TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14 TCN
144:2004
HÀ NỘI - HÀ TÂY
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy trình này qui
định nội dung, trình tự, phương thức vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống
giếng giảm áp của dự án ADB1 xử lý nền đê Hà Nội - Hà Tây.
1.2. Đơn vị, cá nhân thực
hiện vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp, các cá nhân và đơn vị
liên quan phải tuân thủ qui trình này.
1.3. Các đơn vị, cá nhân
làm công tác vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp phải chuyển hồ sơ tài
liệu quan trắc, hồ sơ duy tu bảo dưỡng giếng về Chi cục Phòng chống lụt bão và
Quản lý đê điều, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thống nhất quản lý.
1.4. Thuật ngữ và định
nghĩa sử dụng trong quy trình này được hiểu như sau:
1.4.1. Hệ thống giếng giảm
áp là hệ thống giếng khoan có kết cấu ống lọc được lắp đặt ở chân đê phía đồng
để làm giảm áp lực thấm ở nền bằng cách cho thoát nước theo hình thức tự chảy
về mùa lũ, kiểm soát quá trình thấm và ngăn ngừa xói ngầm, cát chảy làm mất ổn
định nền đê. Nước thoát ra từ hệ thống giếng được dẫn theo hệ thống ống dẫn
kết hợp tiêu thoát chân đê chảy vào các ao hồ nội đồng. Sau đây, thuật ngữ
giếng giảm áp hiểu là bao gồm cả hệ thống giếng, hệ thống ống dẫn kết hợp tiêu
thoát chân đê, hệ thống ống thu nước, hệ thống ống tiêu nước vào các ao hồ
nội đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3. Giếng có vấn đề là
giếng bị hư hỏng kết cấu làm cho lượng cát ra theo nước lớn hơn 10 mg/lít và
ngày càng tăng đồng thời với sự tăng lưu lượng. Tuỳ theo mức độ trầm trọng,
giếng có vấn đề có thể được phát hiện ngay tại hiện trường khi quan trắc thấy
nhiều cát ra theo nước hoặc thông qua việc xử lý số liệu đo lưu lượng.
1.4.4. Giếng bị suy thoái
là giếng trong quá trình làm việc bị lấp bít các khe rỗng của ống lọc do các
nguyên nhân khác nhau làm giảm hiệu quả, giảm khả năng cho nước chảy vào giếng.
Giếng bị suy thoái được phát hiện thông qua xử lý số liệu đo lưu lượng.
1.4.5. Người vận hành là
đơn vị hoặc người làm công tác quan trắc, đo đạc, theo dõi quá trình làm việc
của hệ thống giếng giảm áp.
1.4.6. Người duy tu bảo
dưỡng là đơn vị hoặc người làm công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống giếng giảm
áp.
1.4.7. Người xử lý số liệu
là bộ phận chuyên trách xử lý số liệu hoặc người trực tiếp thực hiện việc phân
tích xử lý số liệu để từ đó đưa ra các kiến nghị về duy tu, bảo dưỡng và
các quyết định xử lý các tình huống khẩn cấp.
1.4.8. Thời gian ngâm lũ là
thời gian duy trì mực nước lũ.
1.4.9. Tình huống khẩn cấp
là tình huống khi giếng có vấn đề đã ở mức trầm trọng mà nếu không có biện pháp
xử lý kịp thời sẽ gây tai hoạ vỡ đê.
2.
VẬN HÀNH GIẾNG GIẢM ÁP
2.1. Giếng giảm áp làm
việc trong mùa lũ theo hình thức tự chảy. Khi nước sông dâng cao kéo theo sự
dâng cao mực nước ngầm trong giếng cao hơn cao độ cửa thoát, nước sẽ theo hệ
thống ống dẫn nằm ở độ sâu thiết kế thoát ra các ao hồ nội đồng, làm giảm áp
lực chung sau đê thấp hơn mặt đất, triệt tiêu các mạch đùn sủi. Như vậy, vận
hành giếng giảm áp là công việc quan trắc, đo đạc, theo dõi quá trình làm việc
của hệ thống giếng, bảo đảm chúng làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị thiết bị
trước lũ.
- Tổ chức vận hành
giếng giảm áp trong lũ.
- Lập báo cáo kết quả
quan trắc
- Phân tích số liệu,
phát hiện và đề xuất các giếng phải duy tu bảo dưỡng hoặc xử lý.
Sơ đồ công việc vận
hành, bảo dưỡng giếng được nêu trong phụ lục E.
2.3. Công tác chuẩn bị
trước khi có lũ
2.3.1. Người vận hành phải
được trang bị kiến thức về nguyên lý làm việc của hệ thống giếng giảm áp, được
tập huấn sử dụng các máy đo lưu tốc, lưu lượng, đo mực nước và áp lực nước lổ
rỗng theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị.
2.3.2. Chuẩn bị đầy đủ các
thiết bị cần thiết cho việc quan trắc đo đạc, kiểm tra tình trạng làm việc của
từng thiết bị, bảo đảm tất cả các thiết bị đều làm việc tốt. Kiểm tra, hiệu
chỉnh thiết bị trước khi sử dụng theo qui định. Chuẩn bị các sổ ghi chép, lập
và chuẩn bị đầy đủ về số lượng các biểu ghi chép theo mẫu.
2.3.3. Chuẩn bị các túi
phồng, nút bịt tạm giếng để đề phòng khi có sự cố khẩn cấp cần tạm thời bịt
miệng giếng. Các nút bịt này phải được thử trước mức độ kín nước và khả năng
chịu được áp lực cột nước bằng 1,5 cột nước lũ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Tổ chức thực hiện
công tác vận hành
2.4.1. Công tác tuần tra,
theo dõi quá trình làm việc của giếng theo lịch trình đã lập nêu trong điều
2.3.4. Kiểm tra tình trạng của hệ thống giếng, ống bảo vệ giếng, ống thu nước
kết hợp tiêu nước chân đê, hố thu nước, ống thoát nước, máng đo lưu lượng, các
piezometers, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Nướcؠthoát ra từ hệ thống giếng một cách tự do không bị cảnؠtrở;
- Toàn bộ nước thoát
raؠkhỏi miệng ống thoát phải chảy quaؠmángؠđoؠlưu lượng, không rò rỉ, chảy tràn.
2.4.2. Công tác đo đạc, lấy
mẫu nước
2.4.2.1. Trong quá trình tuần
tra phải đo các thông số sau:
a. Đo lưu lượng nước
thoát ra từ hệ thống giếng
b. Đo mực nước, áp
lực nước lổ rỗng trong các piezometers
c. Ghi chép nước lũ ở
sông với trạm đo gần nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Mô tả,
thống kê mọi sự thay đổi địa hình, địa vật ở trước đê (từ chân đê ra đến tận bờ
sông) và sau đê (khoảng cách tối thiểu là 200m kể từ chân đê) có thể ảnh hưởng
đến điều kiện cung cấp và tiêu thoát của dòng ngầm như đào lấy đất, đào giếng
của dân, xây dựng công trình, đắp tôn nền và sân vườn, san lấp ao hồ,...
f. Đo mực nước ở các
ao hồ nội đồng
g. Đo mực nước trong
các giếng của dân
h. Mô tả tình trạng
làm việc của từng giếng, tình trạng mái đê, nền đê, các mạch sủi (nếu có).
Phạm vi thực hiện các
mục f), g), h) nên trong khoảng tối thiểu là 200m kể từ chân đê phía đồng.
2.4.2.2. Tần suất đo mực nước
sông, mực nước ở các ao hồ nội đồng, mực nước trong các piezometers và trong
các giếng của dân, lưu lượng thoát của hệ thống giếng được quy định trong phụ
lục A.
2.4.2.3. Các số liệu đo, mô
tả phải được ghi vào các biểu tương ứng ngay tại hiện trường theo mẫu ở phụ
lục B và C.
2.4.2.4. Mùa lũ năm đầu tiên(¨) phải đo lưu lượng
của hệ thống giếng tại tất cả các máng đo và đo lưu lượng trực tiếp của từng
giếng bằng máy đo lưu tốc đứng trong giếng để làm tài liệu chuẩn so sánh. Đối
với các giếng độc lập mà có bố trí máng đo lưu lượng tại cửa xả có thể chỉ cần
đo lưu lượng tại máng đo mà không cần đo trực tiếp trong giếng. Các năm tiếp
theo chỉ đo lưu lượng tại các máng đo, việc đo trực tiếp trong giếng bằng máy
đo lưu tốc đứng chỉ thực hiện khi có yêu cầu cần xác định giếng có vấn đề nêu
trong điều 3.14.
2.4.2.5. Lưu lượng đọc tại
máng đo được xác định theo biểu đồ nêu trong phụ lục D căn cứ chiều cao mực
nước chảy qua máng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.7. Cách thức lấy mẫu
như sau: đối với giếng độc lập, mẫu được lấy tại cửa xả, hoặc lấy trực tiếp
trong giếng. Đối với nhóm giếng nối với nhau bằng ống thu nước, mẫu được lấy
bằng thiết bị múc trực tiếp trong giếng.
2.4.2.8. Lượng nước mỗi lần
lấy ít nhất phải là 1 lít. Không được đổ bớt mẫu nước sau khi hứng hoặc múc vì
lúc đó cát đã lắng, việc đổ bớt nước từ lượng nước đã lấy sẽ không còn bảo đảm
khách quan tỷ lệ lượng cát ra theo nước.
2.4.2.9. Việc lấy mẫu nước để
phân tích thành phần hoá học được thực hiện hàng năm. Mẫu được lấy tại máng đo
lưu lượng vào những ngày đầu tiên nước thoát ra từ hệ thống giếng hoặc khi phát
hiện thấy có kết tủa nêu trong mục d) của điều 2.4.2.1.
2.5. Lập báo cáo kết quả
quan trắc
Kết quả đo, quan trắc
phải được lập thành báo cáo tuần, báo cáo tháng, chuyển cho Người xử lý số liệu
cùng với toàn bộ các biểu ghi chép số liệu gốc ở hiện trường để phân tích xử
lý. Khi gặp trường hợp khẩn cấp, phải báo cáo ngay cho đơn vị chịu trách nhiệm
xử lý và Chi cục Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều mà không chờ đưa vào
báo cáo tuần.
3.
PHÂN TÍCH XỬ LÝ SỐ LIỆU
3.1. Phân tích xử lý số
liệu để đánh giá hiệu quả giảm áp của từng giếng, phát hiện những giếng bị suy
thoái để quyết định chế độ duy tu bảo dưỡng hoặc xác định giếng có vấn đề để có
chế độ theo dõi đặc biệt, có giải pháp xử lý ngăn ngừa xảy ra sự cố.
3.2. Phân tích xử lý số
liệu do Người xử lý số liệu thực hiện, bao gồm các công việc sau (Sơ đồ công
việc xử lý số liệu được trình bày trong phụ lục F):
3.2.1. Tập hợp đầy đủ hồ sơ
thiết kế giếng, các thông số kỹ thuật của giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Tính toán lưu lượng
xả của giếng trong mùa lũ theo công thức của Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ (phụ lục K),
lập bảng so sánh hiệu quả giếng xác định theo kết quả quan trắc trong mùa lũ và
theo kết quả bơm kiểm tra 3 giờ theo mẫu nêu ở phụ lục I.
3.3. Phân tích các biểu
đồ quan hệ Q=f(H,t), biểu đồ phụ trợ theo điều 3.5 và
bảng so sánh hiệu quả giếng nêu ở điều 3.2.3 để xác định những giếng bị suy
giảm hiệu quả cũng như giếng có vấn đề, lập kế hoạch bơm kiểm tra, kế hoạch duy
tu bảo dưỡng, kế hoạch sửa chữa giếng, đề xuất lãnh đạo ra quyết định bịt tạm
giếng hoặc hoành triệt giếng.
3.4. Biểu đồ quan hệ
Q=f(H,t) năm đầu tiên được lập với các giá trị Q đo cả ở máng đo lưu lượng và
đo trực tiếp trong hố khoan bằng máy đo lưu tốc đứng. Các năm tiếp theo, do chỉ
có kết quả đo Q tại máng đo nên chỉ lập theo số liệu đó.
3.5. Khi số liệu đo tích
luỹ đã nhiều năm, để đỡ rối, trên biểu đồ Q=f(H,t) chỉ cần vẽ số liệu đo lưu
lượng Q của năm đầu tiên và 3 năm liên tiếp kể từ năm vừa đo, đồng thời để dễ
phân tích có thể vẽ bổ sung biểu đồ Q=f(t) ứng với cùng một mức lũ, thông
thường là mức lũ đỉnh.
3.6. Lưu lượng xả của
giếng trong mùa lũ được tính theo công thức của Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ nêu trong
phụ lục K. Hiệu quả giếng tính theo lưu lượng xả trong mùa lũ như sau:

Trong đó Qtt-
lưu lượng thực đo của giếng; Qlt-lưu lượng lý thuyết tính theo công
thức nêu ở phụ lục K.
3.7. Sau khi đã có tài
liệu thực hiện tại các điều 3.2.2 và 3.2.3 và các tài liệu quan trắc khác, tiến
hành so sánh biểu đồ lưu lượng của năm vừa đo so với các năm trước đó và so
sánh hiệu quả xác định theo điều 3.6 với hiệu quả xác định theo kết quả bơm
kiểm tra 3 giờ khi nghiệm thu thi công. Kết quả so sánh có thể xảy ra 3 khả
năng:
a. Ứng với cùng một
mức lũ, hiệu quả giếng năm sau xấp xỉ năm trước hoặc có nhỏ hơn nhưng không
nhiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Ứng với cùng một
mức lũ, hiệu quả giếng năm sau lớn hơn năm trước.
3.8. Nếu xảy ra trường
hợp a), giếng đang làm việc bình thường. Nếu xảy ra các trường hợp b) và c) cần
phải xem xét khả năng ảnh hưởng của các điều kiện dòng chảy, điều kiện cung cấp
và tiêu thoát của dòng ngầm và điều kiện địa chất thuỷ văn. Chú ý rằng cùng một
mức lũ, lưu lượng xả lúc lũ đang lên và lúc lũ đang xuống sẽ khác nhau.
3.9. Điều kiện dòng chảy
ảnh hưởng đến lưu lượng xả được nói đến trong điều 3.8 là sự xói tịnh tiến của
sông gần vào đê hoặc bồi lắng làm cho bờ sông ra xa đê. Sự thay đổi này có thể
xem xét thông qua việc quan sát ảnh máy bay hoặc ảnh vệ tinh cũng như các dạng
công tác thông thường khác.
3.10. Điều kiện cung cấp
và tiêu thoát ảnh hưởng đến lưu lượng xả là sự đào bới lấy đất hoặc sự đắp
thêm, sự xây dựng công trình, việc đào thêm giếng của dân, san lấp ao hồ cản
trở tiêu tự nhiên,...
3.11. Điều kiện địa chất
thuỷ văn ảnh hưởng đến lưu lượng xả là mức độ bão hoà của đất thay đổi theo
thời gian ngâm lũ, sự thay đổi các thông số địa chất thuỷ văn như hệ số dẫn
nước T, hệ số trữ nước m .
3.12. Để xem xét khả năng
có sự thay đổi các điều kiện địa chất thuỷ văn nêu trong điều 3.11, cứ 5 năm
một lần cho bơm 24 giờ, tính lại hệ số dẫn nước T, hệ số trữ nước m, so sánh với kết quả đã xác định khi
bơm kiểm tra trong thi công.
3.13. Sau khi so sánh phát
hiện ra các trường hợp nêu trong điều 3.7 và đã phân tích loại trừ khả năng ảnh
hưởng của các điều kiện nêu trong điều 3.9, 3.10, 3.11, đối với các giếng độc
lập đã có thể xác định được giếng đang bị suy thoái hoặc có vấn đề. Đối với
nhóm giếng có chung máng đo lưu lượng thì mới chỉ kết luận được trong nhóm có
giếng đang bị suy thoái hoặc có vấn đề. Muốn xác định được cụ thể giếng nào thì
cần phải thực hiện các công việc tiếp theo.
3.14. Đo lưu lượng của
từng giếng bằng máy đo lưu tốc đứng trong giếng, so sánh với kết quả đo của năm
lũ đầu tiên để tìm ra giếng suy thoái hoặc giếng có vấn đề.
3.15. Nếu kết quả so sánh
chưa đủ cơ sở để kết luận giếng suy thoái hoặc giếng có vấn đề, tiến hành bơm
giật cấp và bơm kiểm tra 3 giờ, so sánh kết quả với kết quả bơm kiểm tra 3 giờ
khi nghiệm thu thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17. Sau khi đã xác định
được giếng suy thoái, cần quay videocamera kết hợp lấy mẫu cặn đóng ở màng lọc,
phân tích kết quả quan trắc để xác định nguyên nhân gây bít tắc suy thoái
giếng, từ đó đề ra các giải pháp xử lý.
4.
VẬN HÀNH PIEZOMETERS
4.1. Piezometers là các
thiết bị được lắp đặt để theo dõi hiệu quả làm việc của hệ thống giếng giảm áp.
Có hai loại piezometer là piezometer thuỷ lực - đo độ sâu mực nước và piezometer
điện - đo được độ sâu mực nước và áp lực nước lỗ rỗng. Vận hành piezometers là
đo các trị số nêu trên và ghi vào biểu mẫu quy định tại phụ lục C.
4.2. Đo mực nước và áp
lực nước lỗ rỗng tại các piezometers phải thực hiện
cùng lịch trình với đo lưu lượng giếng như quy định tại điều
2.4.2.2. Sỉ liệu đo phải ghi vào biểu mẫu quy định ngay tại hiện trường. Kết
quả đo cùng với kết quả đo lưu lượng lập thành báo cáo tuần, báo cáo tháng,
chuyển cho Người xử lý số liệu.
4.3. Piezometer điện được
đo bằng một thiết bị đọc chuyên dụng (Vibrating Wire Readout Box) vì vậy, người
đo phải được tập huấn trước và trong quá trình đo phải thực hiện theo đúng
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.4. Sau khi đo xong phải
khoá nắp bảo vệ. Khi phát hiện các piezometers có dấu hiệu nghi không làm việc
(mực nước, áp lực nước lỗ rỗng không thay đổi trong khi mực nước lũ đang thay
đổi) cần báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý.
5.
XỬ LÝ KHẨN CẤP
5.1. Khi phát hiện giếng
có vấn đề bằng quan trắc thực địa lượng cát ra theo nước (điều 2.4.2.6) hoặc
bằng xử lý kết quả đo lưu lượng (điều 3.13, 3.14, 3.15), cần phải báo cáo cấp
có thẩm quuyền để có biện biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời liên tục theo dõi
lưu lượng và lấy mẫu nước xác định hàm lượng cát.
5.2. Giếng có vấn đề là
giếng ít nhiều đã bị hư hỏng kết cấu, tuỳ theo mức độ trầm trọng mà có thể áp
dụng các biện pháp sau đây để xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Nếu tình trạng xói
và lượng cát vẫn tiếp tục tăng lên, sử dụng nút bịt tạm tạm thời bịt giếng lại
chờ xử lý.
5.3. Khi thực hiện việc
bịt tạm phải lập biên bản có đầy đủ thông tin: tên giếng, thời gian, chức vụ và
người ra quyết định bịt giếng, thời điểm thực hiện, người thực hiện, dụng cụ và
cách thức bịt. Sau khi bịt tạm vẫn phải theo dõi liên tục tình trạng của giếng
cho đến khi hết lũ.
Sơ đồ công việc xử lý
tình huống khẩn cấp được nêu trong phụ lục G.
6.
DUY TU, BẢO DƯỠNG GIẾNG
6.1. Duy tu bảo dưỡng
giếng bao gồm các công việc:
6.1.1. Bảo dưỡng, sửa chữa
thường xuyên;
6.1.2. Kiểm tra định kỳ;
6.1.3. Khôi phục- Sửa chữa
lớn.
6.2. Bảo dưỡng, sửa chữa
thường xuyên bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Sửa chữa các ống
bị hỏng, các ống giếng, hố thu nước bị mất nắp.
c. Sơn định kỳ các
ống bảo vệ, kiểm tra các khoá nắp bảo đảm không bị hóc.
d. Nạo vét bùn đọng ở
các máng đo lưu lượng, điều chỉnh các cao trình mực nước ở máng theo mực nước
ao để đo lưu lượng trong mùa lũ và để ngăn không cho nước ao chảy trở lại vào
giếng.
e. Xối rửa hố thu
nước để thải các chất lắng cặn.
f. Xử lý các trường
hợp dân xây dựng, canh tác lấn chiếm khu vực an toàn giếng.
6.3. Các công việc bảo
dưỡng thường xuyên quy định trong điều 6.2 phải được thực hiện kịp thời. Phải
có sổ theo dõi việc thực hiện, đặc biệt là việc sửa chữa nắp bảo vệ. Phải bảo
đảm lúc nào miệng giếng, piezometers và hố thu nước cũng được đậy kín an toàn.
Khi phát hiện thấy mất nắp hoặc nắp bị hư hỏng, bong khoá, phải kịp thời có
biện pháp bảo vệ để ngăn ngừa khả năng vật lạ rơi vào.
6.4. Kiểm tra định kỳ là
các công tác bơm kiểm tra 24 giờ, kiểm tra bằng quay videocamera. Định kỳ kiểm
tra là 5 năm một lần.
6.5. Bơm kiểm tra 24 giờ
được chỉ định đối với các giếng đã bơm kiểm tra 24 giờ trong giai đoạn thi công
để so sánh với kết quả trước đây, đánh giá sự thay đổi điều kiện địa chất thuỷ
văn của tầng chứa nước, làm cơ sở để phân tích ảnh hưởng của điều kiện địa chất
thuỷ văn.
6.6. Quay videocamera
được thực hiện tại 1 hoặc 2 giếng đại diện ở các đoạn đê khác nhau. Trung bình
30 giếng thực hiện quay tại 1 giếng. Công tác này cũng có thể thực hiện đột
xuất tại các giếng suy thoái theo yêu cầu nêu trong điều 3.17 để xác định
nguyên nhân gây bít tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Khôi phục hiệu quả
giếng là thực hiện các giải pháp khác nhau để xử lý các nguyên nhân gây bít tắc
nhằm phục hồi khả năng tiêu thoát nước của ống lọc. Giếng có thể bị bít tắc gây
suy thoái do 3 nguyên nhân sau đây:
a. Tắc cơ học, gây ra
do sự vận động của các hạt xâm nhập vào các khe của màng lọc làm bít tắc các khe
rỗng.
b. Tắc hoá học, do sự
kết tủa đóng cặn bám xung quanh ống lọc. Loại bít tắc này có thể phát hiện
thông qua việc quay videocamerea kết hợp lấy mẫu cặn, xác định được loại muối
đóng cặn.
c. Tắc sinh học, gây
ra do sự hoạt động của vi khuẩn sắt tạo nên chất keo đông đóng bám làm bít tắc
màng lọc. Tắc sinh học có thể phát hiện thông qua các sợi màu đỏ, các hạt keo
đông hoặc hợp thể đóng bám ở các cửa xả, ống thu nước.
6.9. Các giải pháp xử lý
bít tắc để khôi phục hiệu quả giếng có thể áp dụng như sau:
6.9.1. Tắc cơ học có thể xử
lý bằng biện pháp thổi rửa như đã thực hiện trong giai đoạn thi công, ngoài ra
cũng có thể xử lý bằng polyphosphates. Chất polyphosphates khi cho vào giếng sẽ
làm tăng tính linh động phân tán các hạt, chống bít tắc.
6.9.2. Tắc hoá học có thể
xử lý bằng các dung dịch axid mạnh, chúng có tác dụng tẩy rửa ống lọc.
6.9.3. Tắc sinh học được xử
lý bằng chất oxihoá mạnh như clo chẳng hạn. Biện pháp xử lý này có hiệu quả khi
phạm vi bị bít tắc không rộng, vì vậy, nên xử lý phòng ngừa để không cho vùng
bị bít tắc lan rộng, vượt quá giới hạn khả năng xử lý của giải pháp.
6.10. Có thể áp dụng một
phương pháp hoặc phối hợp 2 phương pháp: sử dụng hoá chất xen kẽ thổi rửa
giếng. Nếu sử dụng hoá chất, phải có biện pháp bảo đảm không làm ô nhiễm nguồn
nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12. Đối với các giếng có
vấn đề đã được bịt tạm trong mùa lũ, sau khi hết lũ lắp đặt một bộ ống lọc-ống
giếng khác có đường kính nhỏ hơn vào bên trong. Khoảng không giữa ống lọc cũ và
ống lọc mới vẫn phải được chèn bằng cát lọc sơ cấp và thứ cấp như trong giai
đoạn thi công để ngăn chặn lượng cát đã xâm nhập qua ống lọc cũ vào làm tắc ống
lọc mới.
6.13. Việc lắp đặt giếng
mới hoặc sửa chữa các giếng hỏng phải do các đơn vị có kinh nghiệm thực hiện và
phải tuân thủ tiêu chuẩn ngành 14 TCN 101 - 2001 “Giếng giảm áp-quy trình kỹ
thuật thi công và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu”.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
THỨ TRƯỞNG
Phạm Hồng Giang
PHỤ
LỤC A
TẦN
SỐ ĐO CÁC THÔNG SỐ
TRONG VẬN HÀNH GIẾNG GIẢM ÁP XỬ LÝ ĐÊ HÀ NỘI - HÀ TÂY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mùa lũ đầu
tiên
Trong các mùa tiếp
theo dưới mức báo động cấp 2
Trong các mùa tiếp
theo trên mức báo động cấp 2
Mực nước sông
2 ngày một
Hàng tuần
2 ngày một
Mực nước ao hồ
Hàng tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước và áp lực thấm ở các piezometers,
các giếng của dân
2 ngày một
Hàng tuần
2 ngày một
Lưu lượng giếng
2 ngày một
Hàng tuần
2 ngày một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
Ngày, giờ đo
Cao trình lũ
Điểm đo (ký hiệu
giếng)
Phương pháp đo (đo
lưu tốc đứng hay đọc qua máng đo)
Chiều cao mực nước
đọc được ở máng, (cm)
Lưu lượng giếng,
(l/giây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đo: (ký, ghi rõ
họ tên)
Đơn vị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIỂU
MẪU GHI KẾT QUẢ ĐO MỰC NƯỚC, ÁP LỰC NƯỚC LỖ RỖNG
TRONG CÁC PIEZOMETERS
Ngày, giờ đo
Cao trình lũ
Điểm đo
Số đọc ở máy
Cao trình mực nước
ngầm
Áp lực nước lổ rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đo: (ký, ghi rõ
họ tên)
Đơn vị:
PHỤ LỤC D
BIỂU
ĐỒ QUAN HỆ GIỮA MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TẠI MÁNG ĐO

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC E

PHỤ
LỤC F.

PHỤ
LỤC G

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Q = F(H,T)

PHỤ
LỤC I
BẢNG
MẪU SO SÁNH HIỆU QUẢ GIẾNG XÁC ĐỊNH TRONG MÙA LŨ VÀ TRONG KHI BƠM KIỂM TRA
Tên
giếng
Khoảng cách giữa
các giếng, m
Loại giếng (hoàn chỉnh,
không hoàn chỉnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T, m2/s
Khoảng cách giữa
cửa xả và sông, m
Đầu nước, m
Lưu lượng mỗi giếng
(l/s)
Hiệu quả giếng, %
Theo lý thuyết
Thực đo
Trong khi vận hành
Khi bơm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC K
CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ
DÙNG ĐỂ TÍNH LƯU LƯỢNG CỦA
GIẾNG THEO HIỆP HỘI KỸ SƯ HOA KỲ


(¨) Mùa lũ năm đầu tiên
là mùa lũ đầu tiên hệ thống giếng giảm áp được nghiệm thu đưa vào sử dụng