TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8427:2010
EN 14546:2005
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ VẾT - XÁC ĐỊNH ASEN
TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ GIẢI PHÓNG HYDRUA (HGAAS) SAU
KHI TRO HÓA
Foodstuffs
- Determination of trace elements - Determination of total arsenic by hydride generation
atomic absorption spectrometry (HGAAS) after dry ashing
Lời nói đầu
TCVN 8427:2010 hoàn toàn tương
đương với EN 14546:2005;
TCVN 8427:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs
- Determination of trace elements - Determination of total arsenic by hydride
generation atomic absorption spectrometry (HGAAS) after dry ashing
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng asen tổng số trong thực phẩm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử
giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa khô.
Đối với những sản phẩm cụ thể đã có
tiêu chuẩn riêng thì sẽ áp dụng tiêu chuẩn đó. Các nhà phân tích cần xem xét
thêm về việc áp dụng các tiêu chuẩn cụ thể đó.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
EN 13804, Foodstuffs -
Determination of trace elements - Performance criteria, general considerations
and sample preparation (Thực phẩm - Xác định nguyên tố vết - Chuẩn cứ thực
hiện, xem xét chung và chuẩn bị mẫu).
3. Nguyên tắc
Các mẫu được xử lý bằng axit nitric
cùng với chất hỗ trợ tro hóa được làm bay hơi đến khô, sau đó được khoáng hóa ở
4250C với nhiệt độ tăng dần. Tro được hòa tan trong axit clohydric
và asen được định lượng bằng kỹ thuật HGAAS tại vạch asen ở 193,7 nm [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Nồng độ của các asen trong thuốc
thử và nước được sử dụng phải đủ thấp để không làm ảnh hưởng đến các kết quả
xác định.
4.2. Axit clohydric
4.2.1. Axit clohydric, không
nhỏ hơn 30% (phần khối lượng), r(HCl)
= 1,15 g/ml.
4.2.2. Axit clohydric loãng,
c (» 6 mol/l).
Pha loãng 500 ml axit clohydric
(4.2.1) với nước theo tỉ lệ 1:1 (phần thể tích).
4.3. Axit nitric, không nhỏ
hơn 65% (phần khối lượng), r(HNO3)
= 1,4 g/ml.
4.3.1. Axit nitric loãng 1,
32% (phần khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Axit nitric loãng 2,
6,5% (phần khối lượng)
Trộn axit nitric (4.3) với nước theo
tỉ lệ 1:9 (phần thể tích).
4.3.3. Axit nitric loãng 3,
3,3% (phần khối lượng)
Trộn axit nitric (4.3) với nước
theo tỷ lệ 1:19 (phần thể tích).
4.4. Magie oxit, không nhỏ
hơn 90% (phần khối lượng)
4.5. Mage nitrat ngậm sáu phân
tử nước, không nhỏ hơn 98% (phần khối lượng).
4.6. Chất hỗ trợ tro hóa
Hòa 20 g magie nitrat ngậm sáu phân
tử nước (4.5) và 2 g magie oxit (4.4) trong 100 ml nước.
4.7. Natri hydroxit, không
nhỏ hơn 95% (phần khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Axit ascorbic, không
nhỏ hơn 99,7% (phần khối lượng).
4.10. Dung dịch khử sơ bộ
Hòa tan 5 g kali iodua (4.8) và 5 g
axit ascorbic (4.9) trong 100 ml nước.
4.11. Dung dịch gốc asen,
trong axit nitric, với nồng độ khối lượng r(As
(V)) = 1 000 mg/l.
Nên sử dụng dung dịch gốc kèm theo
giấy chứng nhận.
4.12. Dung dịch hiệu chuẩn asen
4.12.1. Dung dịch chuẩn trung
gian
Chuẩn bị dung dịch chuẩn của 25 mg/l trong HCl (4.2.2) từ dung dịch gốc
(4.11).
4.12.2. Chuẩn hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Natri bohidrua, không
nhỏ hơn 96% (phần khối lượng).
4.14. Natri hydroxit, không
nhỏ hơn 98% (phần khối lượng).
4.15. Dung dịch natri bohidrua
Nồng độ của dung dịch khử này có
thể thay đổi theo hệ thống giải phóng hydrua được áp dụng và các khuyến nghị
của các nhà sản xuất trong hướng dẫn sử dụng thiết bị. Lọc dung dịch, nếu cần.
Dung dịch này phải được chuẩn bị trong ngày sử dụng.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn, tất cả
các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu và các dung dịch cần được xử lý sơ bộ
cẩn thận theo quy định trong EN 13804.
5.2. Lò nung có cài đặt chương
trình
Lò nung được gắn bộ vi xử lý hoặc
lò nung có bộ ổn nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được trang bị một cuvet thạch anh
được đốt nóng bằng điện và phụ kiện giải phóng hydrua có hoặc không có bơm
dòng.
5.4. Đèn asen
Đèn phóng điện không điện cực hoặc
catot rỗng.
5.5. Bếp điện hoặc bể cách cát
Có khống chế nhiệt từng bước.
6. Cách tiến
hành
6.1. Xử lý sơ bộ
Đồng hóa mẫu theo EN 13804.
6.2. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Tro hóa khô
6.3.1. Quy trình tro hóa
Cứ 250 mg mẫu khô, cho thêm 2,5 ml
dung dịch hỗ trợ tro hóa (4.6). Để tránh kết tủa, lắc huyền phù khi cho thêm
dung dịch hỗ trợ tro hóa. Sau đó, thêm 5 ml axit nitric (4.3.1) và cho bay hơi
trên bể cách cát (5.5) cho đến khi thu được cặn khô. Tăng dần nhiệt độ và tăng
từ từ để tránh sôi mạnh, tạo bọt và trào nước hoặc tránh bắn tung tóe.
Đậy cốc thủy tinh có mỏ bằng mặt
kính đồng hồ rồi đặt trong lò nung ở nhiệt độ ban đầu không cao hơn 1500C.
Tăng nhiệt độ đến (425 ± 5)0C với tốc độ tăng tối đa là 500C/h
và duy trì trong 12h. Tốc độ tăng nhiệt phải được duy trì ở mức khuyến nghị để
tránh hao hụt mẫu. Lấy chén nung ra khỏi lò nung và để nguội.
Lặp lại quy trình tro hóa cho đến
khi mẫu được thiêu cháy hoàn toàn. Để thực hiện bước này thêm 5 ml axit nitric
(4.3.2), cho bay hơi trên bể cách cát rồi đặt lại tro trong lò nung, nghĩa là
tro cần có màu trắng/xám hoặc có màu sáng (số lần nung lặp lại phụ thuộc vào
loại mẫu).
6.3.2. Hòa tan tro của mẫu
Thêm 1 ml nước để làm ướt tro và
sau đó thêm 5 ml axit clohydric (4.2.2) vào chén nung, đảm bảo rằng tất cả tro
được tiếp xúc với axit. Sau đó, thêm 5 ml chất khử sơ bộ (4.10). Đợi 30 min rồi
thêm axit clohydric loãng (4.2.2) đến 25 ml.
Lọc các mẫu trước khi pha loãng đến
thể tích yêu cầu, nếu cần. Bộ lọc phải được khử nhiễm bằng cách rửa trước với
axit nitric (4.3.3) và rửa tiếp hai lần bằng nước đã khử ion. Mẫu sau khi lọc,
để tránh hao hụt, thì rửa bộ lọc bằng axit clohydric (4.2.2) và cho phần nước
rửa vào dung dịch trước khi pha loãng đến thể tích yêu cầu như trên.
Xử lý ba mẫu trắng thuốc thử theo
cách tương tự như đối với mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Đo phổ hấp thụ nguyên tử
giải phóng hydrua (HGAAS)
6.4.1. Điều kiện của máy đo phổ
Tối ưu hóa thiết bị theo các khuyến
cáo trong bản hướng dẫn sử dụng của thiết bị. Lấy các số đọc tại bước sóng
193,7 nm.
6.4.2. Kỹ thuật giải phóng
hydrua
6.4.2.1. Yêu cầu chung
Một số nguyên tố nhất định (ví dụ:
Co, Cu, Cr, Fe, Mg, Ni, Sb, Sn và Se) có thể gây cản trở việc giải phóng
hydrua. Các nhiễu này được hạn chế hoặc loại bỏ, khi mẫu được pha loãng trong
axit clohyric loãng (4.2.2). Nếu phải pha loãng mẫu tiếp, thì thực hiện với
axit clohydric loãng (4.2.2). Khẳng định việc không có ảnh hưởng của chất nền
hoặc không có cản trở của nguyên tố liên quan bằng cách kiểm tra xác nhận rằng
không có sự sai khác nhiều về độ dốc của hàm hiệu chuẩn trong trường hợp thêm
chuẩn. Nếu vẫn còn ảnh hưởng của chất nền thì sử dụng phương pháp thêm chuẩn.
6.4.2.2. Phương pháp thêm chuẩn
Xác định dải tuyến tính của hàm số
hiệu chuẩn chuẩn. Điều quan trọng là các phép đo được thực hiện trong dải tuyến
tính khi sử dụng phương pháp thêm chuẩn. Đường chuẩn của phương pháp thêm chuẩn
phải có ít nhất ba điểm của ít nhất hai dung dịch thêm chuẩn. Nồng độ của dung
dịch chuẩn cao nhất phải gấp từ 3 lần đến 5 lần nồng độ của dung dịch mẫu. Nồng
độ của dung dịch chuẩn thấp hơn gần bằng một nửa nồng độ dung dịch chuẩn cao
nhất.
Dựng đồ thị dựa trên các độ hấp thụ
thu được theo các nồng độ của dung dịch bổ sung và ngoại suy đường thẳng tạo
thành cho đến khi cắt với trục hoành của đồ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng, w, asen tổng số,
tính bằng miligam trên kilogam mẫu, theo công thức (1) sau đây:
w =
trong đó
a là nồng độ của nguyên tố cần xác
định có trong dung dịch thử đã sử dụng, tính bằng microgam trên lít (mg/l);
V là thể tích dung dịch mẫu thử,
tính bằng mililit (ml);
F là hệ số pha loãng có tính đến
việc khử sơ bộ và mọi độ pha loãng trong trường hợp nồng độ của nguyên tố cao;
m là khối lượng ban đầu của phần
mẫu thử, tính bằng gam (g).
Nếu nồng độ trong các dung dịch
trắng thấp hơn giới hạn định lượng của phương pháp, thì không cần phải đưa vào
phần tính kết quả. Nếu cần, lấy nồng độ của dung dịch thử trừ đi nồng độ của
dung dịch mẫu trắng.
8. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau trong một phòng thử nghiệm, do một người
thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, trong không
quá 5% các trường hợp vượt quá các giá trị giới hạn lặp lại r nêu trong Bảng 1.
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, trong không quá 5% các
trường hợp vượt quá các giá trị giới hạn tái lập R nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 - Các giá trị trung bình của giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập
Mẫu

r (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lá rau chân vịt (SRM 1570a, NIST)
0,088
0,058
0,109
Tuyến tụy tôm hùm (TORT-2, NRCC)
18,6
2,5
10,5
Gan cá nhám (DOLT-2, NRCC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
7,3
Bột gạo (GBW8502, Trung Quốc)
0,056
0,018
0,032
Bột mì (GBW8503, Trung Quốc)
0,196
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu;
b) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả thử thu được và đơn vị
đo;
d) ngày lấy mẫu và quy trình lấy
mẫu (nếu biết);
e) ngày kết thúc phân tích;
f) nếu phải kiểm tra độ lặp lại thì
nêu kết quả cuối cùng thu được;
g) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường
khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
KẾT QUẢ THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Độ chụm của phương pháp do Nhóm
Công tác AEN/CTN34/GT1 "Trace elements (heavy metals)" của viện Tiêu
chuẩn hóa của Tây Ban Nha (AENOR) thiết lập năm 2000. Phương pháp này đã kiểm
tra xác nhận trong phép thử liên phòng thử nghiệm [1] và đã được đánh giá theo
TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994). Kết quả thống kê được nêu trong Bảng A.1.
Các giá trị đã đánh giá xác nhận được nêu trong Bảng A.2.
Bảng
A.1 - Kết quả thống kê của các phép thử liên phòng thử nghiệm
Các
thông số
Lá
rau chân vịt
Tuyến
tụy tôm hùm
Gan
cá nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
mì
Số phòng thử nghiệm
10
10
10
10
10
Số phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
9
Số ngoại lệ
2
2
0
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,088
18,6
14,6
0,056
0,196
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
0,021
0,9
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
RSDr, %
23,6
4,8
9,2
11,7
7,1
Giới hạn lặp lại r, mg/kg
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
0,018
0,039
Trị số Horwitz r
15
7
7
16
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
0,7
1,3
0,71
0,52
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/kg
0,039
3,8
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,028
RSDR,%
44,4
20,3
17,8
20,1
14,5
Giới hạn tái lập R, mg/kg
0,109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
0,032
0,080
Trị số Horwitz R
23
10
11
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,93
2,0
1,7
0,81
0,71
Bảng
A.2 - Chất chuẩn đã được chứng nhận, đánh giá tỷ số Z của các giá trị tìm thấy
dựa vào các giá trị đã chứng nhận
Chất
chuẩn đối chứng
Giá
trị trung bình tìm thấy
mg/kg
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị trung bình đã chứng nhận
mg/kg
Khoảng
tin cậy 95%
Tỷ
số Za
Lá rau chân vịt (SRM 1570a, NIST)
0,088
8
0,039
0,068
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến tụy của tôm hùm (TORT-2,
NRCC)
18,6
8
3,8
21,6
1,8
-1,9
Gan cá nhám (DOLT-2, NRCC)
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
16,6
1,1
-2,0
Bột gạo (GBW8502, Trung Quốc)
0,056
9
0,011
0,051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Bột mì (GBW8503, Trung Quốc)
0,196
9
0,028
0,22
0,04
-1,1
a Tỷ số Z phù hợp với
quy trình NMKL No 9 [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[1] Arbitral Agroalimentary
Laboratory (General Subdirectorate of the Quality Foodstuffs Control, Ministry
of Agriculture Fisheries and Food) in collaboration with the Institute of
Agrochemistry and Food Technology (Spanish Scientific Research Council). The
Results obtained are collected in the document AEN/CTN 34/SC4/GT1/N0
28.
[2] NMKL Procedure No 9. Evaluation
of results derived from the analysis of certified reference materials. (2001).
Nordic Committee on Food Analysis. C/o National Veterinary Institute, Box 8156
Dep. 0033 Oslo, Norway.