|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM
2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ
HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI
VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2026/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2026 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2026/NĐ-CP
NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo
vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số
điều của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu
công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm:
a) Khoản 2 Điều 1 về việc
phát sinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp đối tượng quyền được
tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Khoản 3 Điều 1 về việc
chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp một đối tượng mà có nhiều
quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập;
c) Khoản 5 Điều 1 về quản
lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
d) Khoản 6 Điều 1 về chuyển
đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ;
đ) Khoản 24 Điều 1 về
kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài;
e) Khoản 33 Điều 1 về
đơn đăng ký đối với sáng chế mật;
g) Khoản 44 Điều 1 về
thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu;
h) Khoản 53 Điều 1 về
hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp
nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
i) Khoản 54 Điều 1 về
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
k) Khoản 55 Điều 1 về
trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
l) Khoản 66 Điều 1 về
tổ chức và hoạt động giám định về quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống
cây trồng;
m) Khoản 67 Điều 1 về
việc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.
2. Quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về:
a) Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần
thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 11a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Các nội dung khác bao gồm: quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây
trồng, quản lý chỉ dẫn địa lý, thủ tục hành chính về quyền sở hữu công nghiệp và
quyền đối với giống cây trồng.
Điều 2. Bổ
sung khoản 1a vào trước khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1
“1a. Quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ,
các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sở hữu công nghiệp.
1. Việc xác lập, chủ thể, nội dung, giới
hạn quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, đại diện sở
hữu công nghiệp.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 3
1. Bổ sung các
khoản 2a và 2b vào sau khoản 2 như sau:
“2a. “Phó bản văn bằng bảo hộ” là bản phụ
văn bằng bảo hộ được cấp cho người thứ hai trở đi trong danh sách những người nộp
đơn chung, trong đó thể hiện đầy đủ thông tin của văn bằng bảo hộ và kèm theo chỉ
dẫn “Phó bản”.
2b. “Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp” là bản phụ Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp cho
bên còn lại trong Hợp đồng, thể hiện đầy đủ thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và kèm theo chỉ dẫn “Phó
bản”.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 26 và bổ sung khoản 27 vào sau
khoản 26 như sau:
“26. “Luật
Sở hữu trí tuệ” là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11,
được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 36/2009/QH12,
42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15
và 131/2025/QH15.
27. Cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là
cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm Tòa án, Hải quan,
Công an nhân dân, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền sở hữu trí tuệ mà Thủ trưởng hoặc một số
chức danh khác thuộc cơ quan đó có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.
3. Bãi bỏ các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung điểm e, khoản 1 Điều 5
“e) Xây dựng cơ sở dữ liệu và nền tảng số
dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ và thông tin về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ; thiết lập mạng lưới
kết nối, chia sẻ và tích hợp dữ liệu với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan.”.
Điều 5. Bổ
sung Điều 5a vào sau Điều 5
“Điều 5a. Bảo đảm kinh phí
và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Nhà nước bảo đảm kinh phí và các nguồn lực
cần thiết cho tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu
trí tuệ, trong đó bao gồm:
1. Kinh phí quản lý hành chính hằng năm giao
thực hiện chế độ tự chủ. Đối với tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về sở hữu trí tuệ chưa được cấp có thẩm quyền giao hoặc chưa được giao
đủ biên chế thì kinh phí hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được xác định theo
số lượng người làm việc thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hoặc theo
biên chế và người lao động có mặt thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách
hằng năm.
2. Kinh phí quản lý hành chính thường xuyên
ngoài định mức cho hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp được bố trí trong dự toán
chi ngân sách để thực hiện tương ứng từ khoản thu phí sở hữu công nghiệp hằng năm.
Kinh phí theo quy định tại khoản này bao gồm kinh phí chi tiền công thanh toán cho
cá nhân thực hiện hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi duy trì vận hành,
nâng cấp thường xuyên hệ thống công nghệ thông tin, công cụ tra cứu, cơ sở dữ liệu
về sở hữu công nghiệp; mua sắm vật tư, nguyên liệu phục vụ xử lý đơn sở hữu công
nghiệp; thuê, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, thiết
bị phục vụ hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi phí phục vụ cho việc thực
hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí sở hữu công nghiệp và các khoản chi khác
liên quan.
3. Kinh phí cấp bổ sung ngoài định mức hằng
năm cho hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm công tác theo các điều
ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Được cấp có thẩm quyền giao biên chế công
chức, viên chức để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ phù hợp
với điều kiện đặc thù của hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
5. Tổ chức hành chính thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc quản
lý, sử dụng kinh phí theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo Nghị định
số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của
Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh
phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại khoản này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức thực hiện xác lập quyền sở hữu
công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và thực hiện
các thủ tục được giao liên quan đến văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.”.
2. Bổ sung khoản
6a vào sau
khoản 6 như sau:
“6a. Xây dựng và tổ chức quản lý việc sử
dụng biểu trưng chỉ dẫn địa lý quốc gia Việt Nam”.
3. Sửa đổi, bổ
sung các
khoản 8, 9 và 10 như sau:
“8. Quản lý hoạt động giám định sở hữu công
nghiệp.
9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở
hữu công nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu
công nghiệp.
10. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê
về sở hữu công nghiệp; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến
cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 12 như sau:
“12. Quản lý hoạt động đại diện sở hữu công
nghiệp.”.
Điều 7. Bổ
sung điểm d1 vào sau điểm d, khoản 1 Điều 9
“d1) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính
và các hoạt động khác về sở hữu công nghiệp được giao theo quy định của pháp luật;”.
Điều 8. Bổ
sung Điều 9a vào sau Điều 9
“Điều 9a. Quản lý, khai
thác quyền sở hữu trí tuệ
1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện
lập, lưu giữ Danh mục quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá
trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để sử dụng cho
các mục đích quản trị nội bộ sau đây:
a) Quản lý, theo dõi tình trạng pháp lý của
các quyền sở hữu trí tuệ;
b) Làm căn cứ để thực hiện định giá, xác
định giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch dân sự, kinh doanh thương
mại và các mục đích hợp pháp khác;
c) Thông tin để minh chứng nguồn lực, uy
tín, tiềm năng của doanh nghiệp đối với đối tác, nhà đầu tư;
d) Xây dựng chiến lược về việc khai thác
quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Các hoạt động khác mà luật không cấm.
2. Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định
tại khoản 1 Điều này được lập dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử, bao gồm
các thông tin cơ bản sau:
a) Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;
b) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí
tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập quyền); thời hạn bảo hộ; các thời điểm phải thực
hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí (nếu có), v.v...;
c) Thông tin về tác giả, đồng tác giả;
d) Nguồn gốc hình thành (tự tạo ra, kế thừa,
được tặng cho, v.v...);
đ) Chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo
ra, đăng ký, xác lập quyền;
e) Tình trạng sử dụng, khai thác (tự khai
thác, chuyển quyền sử dụng, v.v...); giá trị thu được từ việc sử dụng, khai thác
(nếu có).
g) Giá trị ước tính (do tổ chức, chuyên gia
định giá đưa ra hoặc tự ước tính nội bộ) (nếu có).
3. Việc lập Danh mục quyền sở hữu trí tuệ
quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế cho các nghĩa vụ ghi nhận, trình bày
báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.
4. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện
rà soát, cập nhật Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này hằng
năm hoặc khi phát sinh thay đổi về tình trạng pháp lý, giá trị của quyền sở hữu
trí tuệ.
5. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai các hoạt động để khuyến khích tổ chức, cá
nhân có liên quan khai thác quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có sử dụng quyền sở hữu
trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật, thực hiện
hỗ trợ xác định giá trị đối với các quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà
nước, quyền sở hữu trí tuệ trong các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao,
công nghệ xanh và quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo dựa trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược phát triển
ngành, địa phương; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ
cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.”.
Điều 9. Bổ
sung Điều 9b vào sau Điều 9a
“Điều 9b. Cơ sở dữ liệu
về sở hữu công nghiệp
1. Bộ Khoa học
và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp,
xây dựng các công cụ phân loại, tra cứu, hướng dẫn cách tra cứu và sử dụng thông
tin sở hữu công nghiệp; tổ chức việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính
xác, bảo đảm khả năng tiếp cận cơ sở dữ liệu cho các đối tượng có nhu cầu khai thác,
sử dụng thông tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
nghiên cứu, phát triển và kinh doanh; quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ,
kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ
liệu về sở hữu công nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp bao
gồm thông tin thư mục và thông tin toàn văn (nếu có), được tập hợp một cách chọn
lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:
a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
b) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các
quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận hoặc chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam.
3. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về sở hữu
công nghiệp và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều
này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.”.
Điều 10. Bổ
sung Điều 9c vào sau Điều 9b
“Điều 9c. Hệ thống thông
tin quản lý chỉ dẫn địa lý
1. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa
lý là hệ thống thông tin được xây dựng nhằm quản lý, theo dõi, cập nhật và khai
thác thông tin liên quan đến việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
xây dựng, quản lý hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý, bảo đảm kết nối, chia
sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đăng ký sở hữu công nghiệp
và các hệ thống có liên quan.
3. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa
lý bao gồm các thông tin sau:
a) Thông tin về chỉ dẫn địa lý đã được bảo
hộ, phạm vi bảo hộ, tình trạng hiệu lực;
b) Thông tin về tổ chức quản lý chỉ dẫn địa
lý, tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý;
c) Thông tin về quy chế quản lý và sử dụng
chỉ dẫn địa lý;
d) Thông tin về hoạt động kiểm soát việc
sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định;
đ) Thông tin khác phục vụ công tác quản lý
chỉ dẫn địa lý.
4. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có trách
nhiệm cập nhật thông tin liên quan đến quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý vào hệ
thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong
hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo
đảm tính chính xác, kịp thời, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu, không làm phát
sinh quyền, nghĩa vụ hoặc thẩm quyền ngoài quy định của pháp luật.”.
Điều 11. Bổ
sung Điều 9d vào sau Điều 9c
“Điều 9d. Cơ sở dữ liệu
về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ
1. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở
hữu trí tuệ là hệ thống tập trung dữ liệu điện tử thống nhất toàn quốc về giá trị
các giao dịch hợp pháp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm chuyển nhượng
quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn và các hình thức khai thác
thương mại khác. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các
thông tin cơ bản sau:
a) Loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thông tin về các bên giao dịch;
c) Loại giao dịch (chuyển nhượng, chuyển
quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn, v.v...);
d) Giá giao dịch;
đ) Thời điểm giao dịch;
e) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí
tuệ;
g) Các thông tin tham chiếu khác phục vụ
định giá và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học
và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, quản lý,
vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí
tuệ.
3. Việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ thuộc trách nhiệm của các cơ quan sau tương
ứng với phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan quy định tại
khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan liên quan quy định tại khoản
1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền;
c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm cập nhật
các thông tin liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp đối
tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Việc cập nhật phải được thực hiện tối thiểu
01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp
tục cập nhật định kỳ hằng năm.
4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá giao
dịch quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều
này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.”.
Điều 12. Bổ
sung Điều 9đ vào sau Điều 9d
“Điều 9đ. Tự động hóa quy
trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng
và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát,
phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau:
a) Phát hiện, giám sát và theo dõi tự động
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng
công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi;
b) Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm
phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý
các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo
quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao
tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp.
2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quy trình,
nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện
và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp
vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc;
đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê,
báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác
có liên quan.
4. Kết quả hoạt động tự động hóa quy trình,
nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không
thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ”.
Điều 13. Bổ
sung Điều 9e vào sau Điều 9đ
“Điều 9e. Cơ sở dữ liệu
về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
1. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ bao gồm dữ liệu về các vụ tranh chấp, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được
xử lý, loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm, kết quả xử lý, tình trạng
thi hành kết quả xử lý, các thông tin liên quan trong quá trình xử lý (nếu có) và
thông tin của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung
nhằm thu thập, chuẩn hóa, quản lý và khai thác thông tin phục vụ công tác theo dõi,
hỗ trợ và phối hợp thực hiện bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền và phải
đảm bảo tuân thủ các quy định sau đây:
a) Việc quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin,
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật liên quan khác;
b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên
thông giữa các cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
c) Lấy dữ liệu số làm nền tảng, ứng dụng
công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và khả năng truy vết trong hoạt động
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
d) Thông tin chỉ được thu thập, cập nhật
vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi đã kiểm tra, bảo đảm tính xác
thực, hợp pháp và chính xác;
đ) Các thông tin đã được thu thập, cập nhật
vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện
được nội dung, lý do, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện cập nhật, thay
đổi, điều chỉnh.
3. Bộ Khoa học
và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật, cung cấp, kết nối,
chia sẻ thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý theo
quy định với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật, bảo
đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền và an toàn thông tin.
b) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia
sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý;
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tham mưu người đứng đầu giải quyết
các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này
phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác
của pháp luật có liên quan”.
Điều 14. Bổ
sung Điều 9g vào sau Điều 9e
“Điều 9g. Chấm dứt việc
thực hiện quyền sở hữu trí tuệ
1. Một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí
tuệ được xác lập hoặc phát sinh theo quy định tại Điều 6 của Luật
Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối tượng là kết quả của hoạt động sáng tạo
đồng thời đáp ứng điều kiện để được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác
nhau theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát
sinh sau hoặc được xác lập sau (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có sau”) đối
với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được coi là mâu thuẫn với việc khai
thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ của người khác đã phát sinh trước hoặc được
xác lập trước (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có trước”) trong các trường
hợp sau đây:
a) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có
sau làm giảm đáng kể giá trị kinh tế hoặc khả năng khai thác thương mại của quyền
sở hữu trí tuệ có trước;
b) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có
sau gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, dịch vụ
liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có trước;
c) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có
sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước thực hiện các quyền
tài sản hợp pháp;
d) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có
sau ảnh hưởng đến quyền nhân thân của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước (trường
hợp quyền sở hữu trí tuệ có trước bao gồm quyền nhân thân).
3. Sự mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước
quy định tại khoản 2 Điều này phải được chứng minh bằng chứng cứ cụ thể.
4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa việc thực
hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí
tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý dựa trên các nguyên tắc sau
đây:
a) Quyền sở hữu trí tuệ có sau chỉ bị buộc
chấm dứt thực hiện ở mức độ cần thiết để loại bỏ mâu thuẫn, không được làm ảnh hưởng
đến các phần không mâu thuẫn (nếu có);
b) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí
tuệ có sau không làm chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (nếu có), mà chỉ hạn chế
việc thực hiện quyền trong phạm vi mâu thuẫn;
c) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí
tuệ theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện trong thời hạn bảo hộ của quyền sở
hữu trí tuệ có trước.
5. Thẩm quyền quyết định việc chấm dứt thực
hiện quyền, thủ tục yêu cầu chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ quy định tại
Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
6. Việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án
buộc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 4 Điều
7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là thực hiện biện pháp bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ.”.
Điều 15. Bổ
sung Điều 10a vào sau Điều 10
“Điều 10a. Quyền đối với
đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân
tạo
1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc
sáng tạo ra các đối tượng đó.
Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo
ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Con người được coi là có đóng góp đáng
kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng
hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt
động sau:
a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong
đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung;
b) Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng
buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn
có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm
(nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc
tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống
trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới;
d) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ.
3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy
định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người
khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không
xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp
luật về sở hữu trí tuệ.”.
Điều 16. Sửa
đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Thủ tục kiểm soát
an ninh đối với sáng chế
1. Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước
trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại
Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam, thường trú tại
Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn
đăng ký sáng chế ở nước ngoài nếu đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ định cơ
quan tiếp nhận và xử lý đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Đối với sáng chế quy định tại khoản 1
Điều này, cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra
nước ngoài theo quy định sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị bằng
văn bản trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc qua
dịch vụ bưu chính. Đơn bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a1) Tờ khai đề nghị cho phép đăng ký sáng
chế ra nước ngoài theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I của
Nghị định này;
a2) Bản mô tả sáng chế dự định đăng ký ở
nước ngoài;
a3) Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật
nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
a4) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn
bản ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
a5) Các tài liệu khác để bổ trợ cho hồ sơ
đơn (nếu có).
b) Trường hợp đơn hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận đơn cho người
nộp, trong đó ghi rõ ngày tiếp nhận, danh mục tài liệu trong đơn và họ tên, chữ
ký của cán bộ nhận đơn.
Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu
quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an từ chối tiếp nhận hoặc gửi thông báo từ chối tiếp nhận bằng văn bản cho cá nhân,
tổ chức nếu đơn được nộp qua dịch vụ bưu chính, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
c) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an thẩm định đơn trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.
c1) Trường hợp đơn có thiếu sót hoặc thông
tin trong đơn chưa đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông
báo bằng văn bản trong đó yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ thông
tin nêu trong đơn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo. Hết thời
hạn này, nếu người nộp đơn không có ý kiến hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng,
cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định từ chối xem xét
đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày kết thúc thời hạn ấn định.
Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an có thể lấy ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế
trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết;
c2) Trường hợp đơn hợp lệ, trên cơ sở đánh
giá rủi ro về quốc phòng, an ninh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an ban hành quyết định cho phép hoặc từ chối cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra
nước ngoài (trong đó nêu rõ lý do từ chối). Quyết định cho phép đăng ký sáng chế
ra nước ngoài có thể kèm theo các điều kiện nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm
cả việc hạn chế phạm vi nộp đơn.”.
Điều 17. Bổ
sung Điều 14a vào sau Điều 14
“Điều 14a. Thẩm định nội
dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội
dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật
Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Sáng chế nêu trong đơn đăng ký thuộc Danh
mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công
nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp
liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh;
b) Sáng chế là đối tượng nêu trong đơn đăng
ký đã được khai thác thương mại;
c) Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố
sớm được nộp tại thời điểm nộp đơn;
d) Đơn đăng ký sáng chế có không quá 10 điểm
yêu cầu bảo hộ, trong đó có không quá 02 điểm độc lập;
đ) Đơn đăng ký sáng chế không phải là đơn
tách hoặc đơn chuyển đổi;
e) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo
quy định.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội
dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật
Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a1) Nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hoá được
sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ
chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai
thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch
bệnh;
a2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là
một trong những tài liệu hoặc điều kiện bắt buộc mà người nộp đơn phải có khi thực
hiện thủ tục đăng ký hoặc xin cấp phép để được tiến hành hoạt động sản xuất, kinh
doanh theo quy định pháp luật.
b) Đơn đăng ký nhãn hiệu là đơn được nộp
trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (không phải là
đơn quốc tế theo quy định tại Điều 120 của Luật Sở hữu trí tuệ);
c) Nhãn hiệu nêu trong đơn đăng ký không
phải là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều hoặc nhãn hiệu
âm thanh;
d) Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhiều
hàng hóa, dịch vụ thì điều kiện nêu tại điểm a trên đây phải đáp ứng đối với tất
cả các hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn;
đ) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo
quy định.
3. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng
ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được làm bằng văn bản theo mẫu quy định
và phải được nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn
hiệu đó.
4. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn
hiệu có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được tiếp tục xử lý theo các thời hạn quy
định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ
trong các trường hợp sau đây:
a) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không
đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này;
b) Phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc có
ý kiến phản đối theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí
tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định
nội dung nhanh;
c) Dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu được
yêu cầu thẩm định nhanh trùng hoặc tương tự với dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn
hiệu của người khác có ngày nộp đơn sớm hơn trong trường hợp đơn được hưởng quyền
ưu tiên mà đơn đó chưa được xử lý xong;
d) Người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung
đơn hoặc tách đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi có yêu cầu thẩm
định nội dung nhanh.
5. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và quy
định chi tiết việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn
đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.”.
Điều 18. Bổ
sung Điều 15a vào sau Điều 15
“Điều 15a. Cách thức tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, ủy quyền đại
diện tiến hành thủ tục hành chính
1. Việc nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật
về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được ký số, phát hành theo quy định của pháp luật về công tác văn thư để trả bản
điện tử cho tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp bản chuyển
đổi từ bản điện tử.
Mẫu văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng
quyền sở hữu công nghiệp là kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định
tại Mẫu số 38, 39,
40, 41 và 42 tại Phụ lục I của Nghị định này.
3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
4. Việc ủy quyền
đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết
khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu công nghiệp quy định tại
Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn về ủy quyền, quy định về khiếu nại và
giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định khác của
pháp luật có liên quan.”.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung Điều 29
“Điều 29. Cấp phó bản văn
bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ
1. Chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại
văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc
sở hữu chung, văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp, cấp lại cho người đầu tiên trong
danh sách những người nộp đơn chung. Các đồng chủ sở hữu quyền khác có thể yêu cầu
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ,
trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối tượng
sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
b) Trường hợp văn bằng bảo hộ, phó bản văn
bằng bảo hộ bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được,
bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đã
được cấp văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản
văn bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
c) Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện
hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật
về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam, chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng
bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp
luật mà không phải nộp phí, lệ phí.
Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện
hoặc thể hiện không đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật
về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương yêu cầu chủ văn bằng bảo hộ bổ sung mẫu nhãn hiệu mới để cấp lại văn
bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng hình bản đồ Việt Nam
mà không thu phí, lệ phí.
2. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ,
cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ phải được lập thành văn bản, bao
gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo
hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, làm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bộ bản
vẽ kiểu dáng công nghiệp trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng
công nghiệp trong văn bằng bảo hộ gốc theo tiêu chí, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định (trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 mẫu nhãn
hiệu);
c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn
bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản
ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản
ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực
hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông
tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;
d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí, lệ phí yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ,
phó bản văn bằng bảo hộ) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở
hữu công nghiệp)).
3. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ,
cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không có đủ các tài liệu theo quy
định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;
b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí
theo quy định;
c) Tại thời điểm nộp đơn yêu cầu cấp lại,
văn bằng bảo hộ không bị mất như nêu trong tờ khai;
d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải
chủ sở hữu đầu tiên trong danh sách các đồng chủ sở hữu hoặc người nộp đơn yêu cầu
cấp phó bản không phải là một trong các đồng chủ sở hữu còn lại (trường hợp văn
bằng bảo hộ có nhiều chủ sở hữu).
4. Xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo
hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ:
a) Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ra quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo
hộ, phó bản văn bằng bảo hộ;
b) Phó bản văn bằng bảo hộ phải thể hiện
đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Văn
bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ được cấp lại phải thể hiện đầy đủ nội dung
của văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ đang có hiệu lực và các thông tin sửa
đổi, bổ sung liên quan tính đến thời điểm cấp lại và kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”.
Phó bản, bản cấp lại của văn bằng bảo hộ được làm theo các Mẫu số 19, 20, 21, 22 và 23 tại Phụ lục I của Nghị định này phù hợp với loại
văn bằng bảo hộ tương ứng.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi thông tin về quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp
lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp công bố việc cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo
hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp và ghi nhận vào Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;
c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; thời gian này không tính vào
thời hạn xử lý đơn;
d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc việc sửa chữa thiếu sót, phản đối không
đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c
khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ
chối cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ, phó
bản văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
đ) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm
dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn
bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ.
e) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng
thời đang nộp yêu cầu cấp lại, cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ nêu trong đơn
ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng
bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ.”.
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 36
“1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương
xác định các loại đặc sản, các đặc tính của sản phẩm, quy trình sản xuất các đặc
sản mang chỉ dẫn địa lý thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trên cơ
sở quy hoạch của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cho phép sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc
sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; đăng ký hoặc
tổ chức thực hiện việc đăng ký, tổ chức triển khai các biện pháp để hỗ trợ, đẩy
mạnh việc đăng ký, quản lý, bảo vệ, khai thác, phát triển các chỉ dẫn địa lý dùng
cho đặc sản, các sản phẩm có thế mạnh của địa phương.”.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam,
cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là tổ chức quản lý
chỉ dẫn địa lý) quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí
tuệ bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực
thuộc cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phân cấp, ủy quyền hoặc giao quản lý chỉ dẫn địa
lý;
c) Tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trao
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý với điều kiện tổ chức đó đại diện cho quyền lợi của
tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định
tại khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ.”
2. Bổ sung khoản
1a vào sau
khoản 1 như sau:
“1a. Việc xác định tổ chức quản lý chỉ dẫn
địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương được thực hiện như
sau:
a) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với
chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức quản lý
chỉ dẫn địa lý là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được các
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi có khu vực địa lý
tương ứng với chỉ dẫn địa lý ủy quyền đại diện thực hiện quản lý chỉ dẫn địa lý
hoặc các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa
lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý với điều kiện việc quản lý được thực hiện trên cơ
sở quy chế phối hợp chung do các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thống nhất ban hành.
b) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với
chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc
trực tiếp quản lý hoặc phân cấp, ủy quyền, giao cho các cơ quan, tổ chức quy định
tại khoản 1 Điều này quản lý chỉ dẫn địa lý; trường hợp nhiều Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu cùng được giao quản lý chỉ dẫn địa lý thì việc quản lý phải được
thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp chung do các Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thống nhất ban hành.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ
dẫn địa lý theo quy định tại khoản 1 Điều này được phép thực hiện quyền của chủ
sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123 và Điều
198 của Luật Sở hữu trí tuệ.”.
Điều 22. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38
“2. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện
dưới đây:
a) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý được ban
hành để tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác, sử dụng chỉ dẫn địa lý trong
quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Quy chế quản
lý chỉ dẫn địa lý không phải là văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp
luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:
b1) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý: tên sản
phẩm, mô tả về sản phẩm (tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản
xuất, khu vực sản xuất, v.v...) tương ứng với nội dung trong bản mô tả tính chất
đặc thù của sản phẩm;
b2) Việc ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng
chỉ dẫn địa lý: hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý bao
gồm yêu cầu ghi nhận, tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất
sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý và
các tài liệu khác, nếu cần; việc xem xét hồ sơ, kiểm tra và đánh giá tính xác thực
của tài liệu, bao gồm cả việc tuân thủ bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý (nếu cần thiết) và ghi nhận các thông tin của tổ chức, cá nhân
vào danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý;
b3) Cơ chế kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng
chỉ dẫn địa lý: nội dung kiểm tra, kiểm soát (nguồn gốc địa lý, tính chất, chất
lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản xuất, v.v...); kế hoạch kiểm tra, kiểm
soát; công cụ, phương pháp kiểm tra, kiểm soát; cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm
tra, kiểm soát, v.v...;
b4) Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: bảo đảm duy trì tính chất, chất lượng đặc thù, danh
tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; thông báo cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa
lý để được ghi nhận vào danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trước
khi sử dụng chỉ dẫn địa lý; báo cáo tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý về tình hình
sử dụng chỉ dẫn địa lý theo định kỳ hằng năm, v.v...;
b5) Quyền và trách nhiệm của tổ chức quản
lý chỉ dẫn địa lý trong việc quản lý chỉ dẫn địa lý;
b6) Kinh phí cho hoạt động quản lý chỉ dẫn
địa lý;
b7) Biện pháp xử lý trong trường hợp vi phạm
Quy chế.
c) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý phải được
lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trước
khi được ban hành;
d) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không bao
gồm các nội dung hạn chế một cách bất hợp lý quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa
lý của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.”.
Điều 23. Sửa
đổi, bổ sung các khoản 1 và 2 Điều 42
“1. Trong trường hợp thủ tục đăng ký lưu
hành dược phẩm lần đầu bị chậm theo quy định tại Điều 131a của Luật
Sở hữu trí tuệ, sau khi dược phẩm được cấp phép lưu hành, trong thời hạn 60
ngày kể từ khi người nộp đơn có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I của Nghị định này, cơ quan
có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cấp xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu
hành dược phẩm bị chậm, trong đó nêu rõ thời gian bị chậm.
2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng
chế có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 27 tại Phụ
lục I của Nghị định này kèm theo tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
cấp phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản
xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm theo quy định tại khoản 1 Điều này,
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho chủ Bằng độc
quyền sáng chế về phương án đền bù và thực hiện một trong các phương án tương ứng
sau đây:
a) Không thu phí sử dụng Bằng độc quyền sáng
chế cho khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng
độc quyền sáng chế đó bị chậm trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực;
b) Trong trường hợp phí sử dụng Bằng độc
quyền sáng chế cho khoảng thời gian đó đã được nộp, thực hiện khấu trừ số phí đã
được nộp trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực ở kỳ tiếp theo;
c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng
chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn
trả phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành
dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm cho chủ Bằng độc
quyền sáng chế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy
định.”.
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 48
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định chi tiết về đơn đăng ký sáng chế mật và tiếp nhận đơn
đăng ký sáng chế mật.”.
2. Bãi bỏ khoản 3.
Điều 25. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 56
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 và 2 như sau:
“1. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế được nộp theo quy định sau đây:
a) Đơn thuộc trường hợp quy định tại các
điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được
nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu
trí tuệ được nộp cho các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực liên quan đến
sáng chế;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ định một cơ quan tiếp nhận và thẩm định
đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản này (sau đây gọi là “cơ quan thẩm định đơn”).
2. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn
hợp lệ theo quy định như sau:
a) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định
tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ,
trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định
đơn phải thông báo bằng văn bản cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về yêu
cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc và yêu cầu người
đó có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo;
trường hợp cần thiết, yêu cầu các bên liên quan thương lượng lại nhằm khắc phục
các bất đồng để ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; trong trường
hợp các bên không đạt được thỏa thuận và xét thấy việc từ chối ký kết hợp đồng chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế của bên nắm giữ quyền là không hợp lý, lập báo cáo kết
quả thẩm định đơn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.
Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế, hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
b) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định
tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của Luật
Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp
lệ, cơ quan thẩm định đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ phải lập báo cáo kết quả
thẩm định đơn và đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra quyết định bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông báo từ chối đơn, trong đó
nêu rõ lý do từ chối.
Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Nếu yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì các bộ,
cơ quan ngang bộ có thể ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
mà không cần yêu cầu người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế có ý kiến và không
cần yêu cầu các bên thương lượng.
c) Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thẩm định đơn báo cáo kết quả thẩm định và đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ấn định
thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến về dự định từ
chối.
Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót của đơn hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn thẩm định đơn.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 4 như sau:
“4. Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được gửi cho người được chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế và cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp ghi nhận quyết định vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và
công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết
định.”.
2. Bãi bỏ khoản 3.
Điều 26. Sửa
đổi, bổ sung Điều 57
“Điều 57. Yêu cầu chấm dứt
quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc
1. Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo
quyết định bắt buộc phải được cơ quan đã ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế quyết định, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Bộ, cơ quan ngang bộ.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp đơn yêu cầu chấm dứt
quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng
sáng chế theo quyết định bắt buộc, làm theo Mẫu số 16
tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tồn tại và
không có khả năng tái xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không
gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định
bắt buộc;
c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được
nộp thông qua đại diện);
d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan thẩm định đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông
tin sở hữu công nghiệp)).
3. Thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu chấm
dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc và ra quyết định chấm dứt được
thực hiện tương tự thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định tại Điều 56 của
Nghị định này.”.
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung Điều 58
“Điều 58. Hồ sơ đăng ký
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số
15 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo
bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định);
nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng
Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các
bên hoặc được đóng dấu giáp lai;
c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu
về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công
nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
d) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của
văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn
bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn
bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng
với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ
khai;
đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp)
và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
2. Mỗi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển quyền.
Trường hợp quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển nhiều bước thì
mỗi bước phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp riêng.”.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung Điều 59
“Điều 59. Thủ tục xử lý
hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản
3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây:
a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu
số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào
hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 bản sao hợp đồng có đóng dấu;
c) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể
từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
2. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại khoản
3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp
đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định
từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc
có ý kiến phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn;
b) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt
yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản
này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối
đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm
dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
3. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Tờ khai không hợp lệ;
b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh
mục tài liệu phải có;
c) Văn bản ủy quyền không hợp lệ;
d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp
lệ;
đ) Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương
ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao,
văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng
không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai;
e) Hợp đồng không có đủ chữ ký, họ tên, chức
vụ và con dấu (nếu có) của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
g) Bên chuyển quyền không phải là chủ văn
bằng bảo hộ hoặc không phải là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc
không có bằng chứng chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
được sự cho phép của chủ sở hữu;
h) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan
không còn trong thời hạn bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;
i) Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung
bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Sở hữu trí
tuệ;
k) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với
quy định về các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144
của Luật Sở hữu trí tuệ.
4. Sau khi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, nếu các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng và có thông
báo bằng văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạm dừng
xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã giải quyết được tranh chấp và nộp tài liệu
chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tiếp tục xử
lý đơn theo quy định.
5. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghi nhận đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, việc một trong các bên muốn
rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được
thực hiện khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút đơn
do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.”.
Điều 29. Bổ
sung Điều 59a vào sau Điều 59
“Điều 59a. Cấp phó bản,
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp cho người nộp đơn (tổ chức,
cá nhân yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng). Bên còn lại có thể yêu cầu
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp
yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy
định.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị mất hoặc bị
hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được
dấu niêm phong, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận, với
điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Đơn yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc
cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp
lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp, làm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I của
Nghị định này;
b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao
kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy
định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch
ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận
của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;
c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn
bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản
ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản
ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực
hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ
dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền trong Tờ khai;
d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí yêu cầu cấp lại, cấp phó bản) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng
bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng
bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
3. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc
cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Không có đủ các tài liệu theo quy định
tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;
b) Không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
c) Tại thời điểm nộp yêu cầu cấp lại, Giấy
chứng nhận không bị mất như nêu trong tờ khai;
d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải
là bên chuyển quyền hoặc bên được chuyển quyền sử dụng.
4. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc
cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp được xử lý như sau:
a) Trường hợp đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp đáp ứng các quy định tại điểm a, b và c khoản này,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc quyết định cấp
lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp;
b) Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông
tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Bản cấp lại của Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải
thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp đang có hiệu lực và các thông
tin sửa đổi, bổ sung liên quan đến Giấy chứng nhận đó tính đến thời điểm cấp lại
và phải kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi thông tin quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện
công bố việc cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu
công nghiệp;
c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu
cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian dành cho người nộp đơn
sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xử lý đơn;
d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót, phản đối không
đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c
khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ
chối cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.
Điều 30. Sửa
đổi, bổ sung Điều 61
“Điều 61. Ghi nhận việc
sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt
trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp đã đăng ký đều phải được ghi nhận theo quy định tại Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu ghi nhận
sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định như sau:
a) Đơn yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội
dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp phải làm thành văn bản gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi
nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 17
tại Phụ lục I của Nghị định này;
a2) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp yêu cầu ghi nhận sửa
đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng);
a3) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên,
địa chỉ của các bên trong hợp đồng;
a4) Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận về những
điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm
dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn;
a5) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn
bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản
ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản
ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực
hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông
tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ
khai;
a6) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định yêu cầu sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời
hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực
hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
b) Đơn yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được
nộp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu
lực hợp đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
xem xét đơn theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp đơn hợp lệ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung,
gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi thông tin về quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
thông tin, tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận các
nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp; công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước
thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
trên Công báo Sở hữu công nghiệp;
b) Trong trường hợp đơn có thiếu sót, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối
ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu
sót của đơn và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo dự định từ chối
để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng
ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót không tính vào
thời hạn xử lý đơn;
c) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc
có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn nêu tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước
thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,
trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.
Điều 31. Sửa
đổi, bổ sung Điều 62
“Điều 62. Đào tạo nghiệp
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về
sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:
a) Trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng
vận dụng pháp luật về sở hữu công nghiệp cần thiết để giải quyết các vấn đề liên
quan đến xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;
b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp
với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt Nam cũng như thông lệ quốc
tế.
2. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công
nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng,
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ hoặc cơ sở giáo
dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quyết định;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp
ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế
đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên tại
thời điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu
chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.
3. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công
nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao
gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào
tạo theo đúng chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp;
c) Báo cáo định kỳ hằng năm về việc chiêu
sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại Điều này trước ngày 15 tháng 12
của năm báo cáo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công
nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội
dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương trình),
tổ chức đào tạo và các nội dung khác liên quan;
b) Kiểm tra việc tổ chức khóa đào tạo pháp
luật về sở hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo;
c) Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận các cơ sở đào tạo
đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp ứng tiêu
chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.”.
Điều 32. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 63
1. Sửa đổi bổ
sung các
khoản 2, 3, 4, 5 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định
kỳ 02 năm/lần. Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
3. Kết quả kiểm tra được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự
kiểm tra có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
phúc tra kết quả kiểm tra.
4. Kết quả kiểm tra của cá nhân đáp ứng quy
định tại điểm e khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ có
giá trị trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày ra thông báo kết quả kiểm tra) cho việc
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
5. Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở
hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập,
có nhiệm vụ tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quy chế
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung các
khoản 7 và 8 như sau:
“7. Hồ sơ đăng ký dự kỳ kiểm tra nghiệp vụ
đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Bản sao bằng cử nhân hoặc văn bằng trình
độ tương đương quy định tại điểm c khoản 2 Điều 155 của Luật Sở
hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ
lý do.
Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa
đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được
chứng thực); hoặc bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu
khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất
05 năm trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan
quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công
nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí
tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn
pháp luật, quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức
danh nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để
đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
d) Ảnh chân dung của người đăng ký dự kiểm
tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy
phải nộp 02 ảnh);
đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
về việc nộp phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường
hợp nộp phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 13 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người nộp hồ sơ về việc đủ điều
kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo về dự kiến thời gian, địa điểm, lịch
kiểm tra;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ
và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa
thiếu sót;
c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng ký dự kiểm tra,
trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.
Điều 33. Sửa
đổi, bổ sung Điều 64
“Điều 64. Cấp, cấp lại,
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp cho
cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu có yêu cầu và nộp phí,
lệ phí theo quy định;
b) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như sau:
b1) Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa
đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều
155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp
bản sao đã được chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh người yêu cầu cấp chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp
vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức;
b3) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp
hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).
c) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau
đây:
c1) Trường hợp đơn hợp lệ, ra quyết định
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ
tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề
của người được cấp chứng chỉ; gửi quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện
sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;
c2) Trường hợp đơn không hợp lệ, ra thông
báo các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn sửa chữa thiếu sót;
c3) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý
do từ chối;
c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng
thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp theo quy định của Nghị định này ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ
chối;
d) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
I của Nghị định này.
2. Việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu người
đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường
hợp sau đây:
a1) Thông tin trong Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c1 khoản 1 Điều này đã có sự thay
đổi;
a2) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến
mức không sử dụng được;
a3) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã khôi phục đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ
trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ.
b) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương bao gồm 01 bộ tài liệu như sau:
b1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp
nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
b3) Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều
kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với trường
hợp quy định tại điểm a3 khoản này;
b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp)).
c) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình
tự tương tự thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin trên Chứng chỉ hành
nghề không chính xác so với thông tin trong hồ sơ nộp vào, lỗi đóng dấu v.v.), cơ
quan này có trách nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được
cấp Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương công bố thông tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp bị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi
trong các trường hợp sau đây:
a1) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a2) Có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản
4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Trường hợp người nộp đơn đồng thời nộp
yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến
nhiều cơ quan có thẩm quyền và đã được các cơ quan này cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ
với thông tin trùng nhau thì toàn bộ các Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau:
c1) Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số
34 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
d) Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại
điểm c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, ra thông
báo về yêu cầu này cho người được cấp Chứng chỉ và ấn định thời hạn là 30 ngày kể
từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu
hồi hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên;
d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người
được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 2, 2a Điều
155 của Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản này, ra thông báo dự định thu hồi
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp Chứng
chỉ hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có
ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn
phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp;
d3) Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều
156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
d4) Gửi thông tin về quyết định thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
để cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký
quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định;
d5) Công bố thông tin về việc thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày ra quyết định.”.
Điều 34. Sửa
đổi, bổ sung Điều 65
“Điều 65. Ghi nhận và xóa
tên đại diện sở hữu công nghiệp
1. Việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 của Luật
Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp nếu
nộp phí, lệ phí theo quy định.
Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của
các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 của Luật
Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới
danh nghĩa của tổ chức chủ quản.
b) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận trong Sổ
đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:
b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp
đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp
bản sao đã được chứng thực;
b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của
Nghị định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ
đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin
về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
2. Việc ghi nhận người đại diện sở hữu công
nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận là người đại diện sở hữu công
nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại
khoản 1 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định tại khoản
này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các
tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được
ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:
b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện
sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I
của Nghị định này;
b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp
đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp
bản sao đã được chứng thực;
b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan
thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ
sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị
định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký
quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận
người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
có thể yêu cầu ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong
Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao
dịch, tên viết tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ của người đại diện sở hữu công nghiệp hành
nghề trong tổ chức) theo quy định tại điểm này và phải nộp phí, lệ phí theo quy
định.
b) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương để được ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi
nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:
b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông
tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (xuất trình bản
chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.
b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận thay đổi thông
tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét
hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị
định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông
tin về việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định.
4. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp
trong các trường hợp sau đây:
a1) Từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp;
a2) Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện
quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp
vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp));
b3) Tài liệu chứng minh đã chuyển giao một
cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp khác hoặc đã chấm dứt việc ủy quyền đại diện đối với các công việc đại
diện chưa hoàn tất.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn
16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo
quy định;
c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra thông báo các thiếu sót của
hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa
chữa thiếu sót;
c3) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa
chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ
chối xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do
từ chối.
d) Công bố thông tin về việc xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
5. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công
nghiệp được thực hiện như sau:
a) Người đại diện sở hữu công nghiệp phải
làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi
không còn đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở
hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm
01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện
sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I
của Nghị định này;
b2) Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc
các tài liệu khác);
b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp
vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu
công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về
sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công
nghiệp)).
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ
tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia
về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc xóa tên người đại
diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
6. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm hoặc đột xuất, theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.”.
Điều 35. Bổ
sung các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 vào sau khoản 3 Điều 70
“4. Nhà nước ưu tiên mua, đặt hàng quyền
sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc
gia, thiết yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với những giải
pháp kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm trong nước có nhu cầu lớn, tạo ra hệ thống
sản xuất theo chuỗi, hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác
quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng.
5. Nhà nước tiên phong đặt hàng, mua sắm,
sử dụng sản phẩm, dịch vụ được tạo ra chủ yếu trên cơ sở ứng dụng chương trình máy
tính, sáng chế, thiết kế bố trí, giống cây trồng được tạo ra và bảo hộ tại Việt
Nam, phù hợp với quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6. Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương
hỗ trợ các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học sở hữu quyền sở
hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí ứng dụng các quyền sở hữu công
nghiệp đó liên kết để sản xuất sản phẩm, dịch vụ, hình thành những cụm công nghiệp
sản xuất sản phẩm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị.
7. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào
các doanh nghiệp khởi nghiệp từ việc ứng dụng sáng chế, thiết kế bố trí được tạo
ra tại Việt Nam; đặt hàng nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ đổi mới sáng tạo.
8. Có chính sách vinh danh và khen thưởng
đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích nổi bật trong hoạt động tạo ra và khai
thác quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng.”.
Điều 36. Sửa
đổi, bổ sung Điều 76
“Điều 76. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với kiểu dáng công nghiệp
1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng
công nghiệp là toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài
nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm và không khác biệt
đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
2. Căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm quyền
đối với kiểu dáng công nghiệp là phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được xác định
theo Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng
công nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp. Đối với bộ sản phẩm, phạm vi bảo hộ được xác định độc lập cho từng sản phẩm
thành phần, không phụ thuộc vào tổng thể của cả bộ sản phẩm đó.
3. Sản phẩm (bao gồm cả bộ phận của sản phẩm
có thể tách rời để lưu thông độc lập) có hình dáng bên ngoài bị coi là không khác
biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu sản phẩm đó, kể cả trường
hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm cùng loại và có
cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo
hộ của người khác.
4. Một phần không tách rời của sản phẩm có
hình dáng bên ngoài bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp
được bảo hộ nếu phần sản phẩm đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp thuộc sản phẩm cùng loại, có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng
thể sản phẩm và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công
nghiệp của một phần sản phẩm đã được bảo hộ của người khác.
5. Bộ phận tách rời của sản phẩm bị coi là
không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ cho một phần sản phẩm
nếu bộ phận đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
khi được lắp ráp vào sản phẩm cùng loại có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể
sản phẩm và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp
của một phần sản phẩm đã được bảo hộ của người khác.
6. Sản phẩm cùng loại là các sản phẩm có
mục đích sử dụng hoặc chức năng sử dụng trùng hoặc tương tự nhau, không phụ thuộc
vào việc sản phẩm đó là sản phẩm vật lý hay sản phẩm phi vật lý.
7. Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp
được hiểu như sau:
a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công
nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị
trí hoặc tương quan kích thước trên sản phẩm vật lý hoặc hình dạng, màu sắc, bố
cục sắp xếp, tương quan tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu
tố đồ họa trên sản phẩm phi vật lý, để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác
tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó;
b) Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo
dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định bản chất của kiểu dáng công
nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho
sản phẩm cùng loại.
c) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc
điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp:
c1) Hình khối, đường nét được quyết định
bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi
dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc, v.v...);
c2) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập
hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm
không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ sự thay đổi một hình
khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình
khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);
c3) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;
c4) Các nội dung thông tin hiển thị bên trong
sản phẩm phi vật lý thay đổi theo người dùng (như văn bản, số liệu, v.v...); các
dấu hiệu được gắn, dán, v.v... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin,
hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, v.v... sản phẩm
đó; ví dụ các thông tin trên nhãn hàng hóa (như nhà sản xuất, chỉ dẫn thương mại,
xuất xứ, mã vạch, v.v.), nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, v.v.;
c5) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp
thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự;
c6) Đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được
trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm, không kể các công việc bảo trì,
bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm. Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách
rời được của sản phẩm, việc xác định đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được phải
xem xét trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó;
c7) Các yếu tố khác không đáp ứng điều kiện
nêu tại điểm b khoản này.”.
Điều 37. Sửa
đổi, bổ sung Điều 97
“Điều 97. Buộc phân phối
hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
1. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu được phân phối
hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại nếu đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Việc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho môi
trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng;
b) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử
dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
c) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng
hóa;
d) Người được phân phối, tiếp nhận để sử
dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc
phân phối, sử dụng không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường
quyền của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu;
đ) Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần
ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.
2. Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào
sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý,
hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử
dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
b) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng
hóa;
c) Người được phân phối, tiếp nhận để sử
dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng và việc phân phối, sử dụng không nhằm thu lợi nhuận và không
ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
d) Việc phân phối và đưa vào sử dụng cần
ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.
3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng áp
dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được
sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.”.
Điều 38. Sửa
đổi, bổ sung Điều 98
“Điều 98. Buộc tiêu hủy
1. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử
dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và
phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được áp dụng trong
trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 97 của
Nghị định này.
2. Phương thức tiêu hủy không gây hại cho
môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.”.
Điều 39. Bổ
sung Điều 108a vào sau Điều 108
“Điều 108a. Đào tạo nghiệp
vụ giám định sở hữu công nghiệp
1. Việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám
định sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:
a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên
môn và phương pháp nghiệp vụ cần thiết để thực hiện giám định sở hữu công nghiệp;
b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp
với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt Nam.
2. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu
công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng,
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu công nghiệp hoặc cơ
sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp
ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định do Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định;
c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế
đã tham gia công tác giám định về sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên tại thời
điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí,
điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp.
3. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu
công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao
gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào
tạo theo đúng chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp do
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu
công nghiệp;
c) Báo cáo định kỳ hằng năm các thông tin
về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại Điều này (trước ngày
15 tháng 12 của năm báo cáo) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
sau đây:
a) Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về sở
hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào
tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương
trình), tổ chức đào tạo, và các nội dung khác liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra việc tổ chức khóa đào
tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo;
c) Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đào tạo đáp
ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công
nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp ứng
tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp.”.
Điều 40. Sửa
đổi, bổ sung Điều 109
“Điều 109. Cấp, cấp lại,
thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp,
theo thủ tục quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp công bố Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại
các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Việc cấp Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp mới một lần duy nhất Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định. Các
điều kiện để được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:
a1) Điều kiện “Thường trú tại Việt Nam” được
hiểu là có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú;
a2) Điều kiện “Có phẩm chất đạo đức tốt”
được hiểu là không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công
nghiệp hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích;
a3) Điều kiện “Có trình độ đại học trở lên
về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định” được hiểu là có
bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học
kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí; có bằng tốt
nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định
khác;
a4) Điều kiện “Đã qua thực tế hoạt động chuyên
môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên”
được hiểu là đã trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra,
kiểm tra, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học
có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng
viên từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng
dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc
xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu
ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn
đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ quan sở hữu
công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên hoặc những người đã hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên.
b) Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở
hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên,
làm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Nghị định
này;
b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải
nộp 02 ảnh);
b3) Bản sao Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa
đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu,
trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc
sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành
giám định sáng chế và thiết kế bố trí hoặc bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc
sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác. Cơ quan tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do;
b4) Giấy xác nhận quá trình công tác nhằm
chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a4 khoản này (do cơ quan, tổ
chức nơi người đó đã công tác cấp);
b5) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp
vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (phí thẩm định Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp).
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn
08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong
đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Căn cước, số Thẻ giám định và
chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ; gửi quyết định cấp Thẻ giám định
viên sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định
sở hữu công nghiệp theo quy định;
c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thông báo dự định từ chối chấp
nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông
báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản
đối. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính;
c3) Trường hợp người yêu cầu cấp Thẻ giám
định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu
sót không đạt yêu cầu, ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn 16 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối
chấp nhận cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng
thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ở cơ quan
khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông
báo từ chối cấp hoặc cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó nêu
rõ lý do từ chối;
c5) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
được làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Nghị
định này.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương công bố thông tin về quyết định cấp thẻ Giám định viên về sở hữu công
nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định.
3. Việc cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ra quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu giám
định viên có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:
a1) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được;
a2) Thông tin được ghi nhận trong Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này có sự thay
đổi.
b) Giám định viên có nghĩa vụ yêu cầu Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Thẻ giám định viên sở
hữu công nghiệp để ghi nhận lại các thay đổi nêu tại điểm a2 khoản này;
c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định
viên, làm theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I của Nghị
định này;
c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải
nộp 02 ảnh);
c3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp
vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp));
d) Việc xử lý hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như
thủ tục cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều này và gửi quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
ra quyết định.
d2) Trong trường hợp Thẻ giám định viên sở
hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp gây ra, cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu của người được cấp Thẻ và không thu phí, lệ phí.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương công bố thông tin về quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định.
4. Việc thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a1) Có chứng cứ khẳng định rằng Thẻ giám
định viên được cấp trái với quy định pháp luật;
a2) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên không
còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật
Sở hữu trí tuệ;
a3) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên từ
bỏ hoạt động giám định;
a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được
cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật;
a5) Trường hợp người nộp đơn nộp đồng thời
hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan
có thẩm quyền và đã được các cơ quan đó cấp hoặc cấp lại Thẻ với thông tin trùng
nhau thì toàn bộ các Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi nêu có căn cứ
khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp thuộc một trong
các trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương gồm 01 bộ tài liệu sau:
c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I
của Nghị định này;
c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu
hồi Thẻ giám định sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp cá nhân được cấp Thẻ giám định
viên sở hữu công nghiệp từ bỏ hoạt động giám định.
d) Trình tự thu hồi Thẻ giám định viên sở
hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu
thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này,
trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người
được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể
từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.
Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong
thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc từ chối
thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên;
d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người
được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu
hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người
đó có ý kiến.
Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được
cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp cho người được cấp;
d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp.
đ) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ
ngày ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở
hữu công nghiệp và công bố thông tin về quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở
hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định.
5. Việc lập và đăng tải Danh sách giám định
viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp lập Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được
ghi nhận theo các quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thông tin về các thay đổi liên quan đến Thẻ giám định viên của những giám định viên
hoạt động cho tổ chức giám định sở hữu công nghiệp của địa phương tương ứng để phục
vụ công tác cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định tại địa phương.”.
Điều 41. Sửa
đổi, bổ sung Điều 110
“Điều 110. Cấp, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
1. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp như sau:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định;
b) Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 31
tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp
đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ
chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp).
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo
quy định sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ra quyết định
cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch,
địa chỉ, mã số của tổ chức và chuyên ngành giám định của tổ chức tương ứng với chuyên
ngành giám định của các giám định viên thuộc tổ chức, danh sách giám định viên sở
hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức; gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định
sở hữu công nghiệp; công bố thông tin về quyết định trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;
c2) Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, ra thông
báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30
ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến
phản đối; hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót
hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến
phản đối nhưng không xác đáng, ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 32 tại Phụ lục
I của Nghị định này.
3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ra quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
nếu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy
định trong các trường hợp sau đây:
a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ v.v...) đến mức không
sử dụng được;
a2) Có sự thay đổi liên quan đến các thông
tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này.
b) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp có
nghĩa vụ làm thủ tục yêu cầu cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận để ghi nhận các thay đổi nêu tại điểm c1
khoản 2 Điều này;
c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận
tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận
tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số
33 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định
sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình
bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan,
người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và
bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c3) Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng
lao động hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên
sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức trong trường hợp có sự thay đổi về giám
định viên sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp
bản sao đã được chứng thực);
c4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng
khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
d) Việc xử lý hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo
trình tự tương tự như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d2) Trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp thì cơ quan đó có trách nhiệm
cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và không thu phí, lệ phí.
4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu
công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a1) Có chứng cứ khẳng định rằng Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp trái với quy định của pháp luật;
a2) Tổ chức không còn đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
chấm dứt hoạt động giám định;
a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Giấy chứng nhận
tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định tổ chức giám định
sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận
tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau:
c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số
35 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu
hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp;
d) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu
thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm
c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho
tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông
báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc quyết định
từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và gửi cho
các bên;
d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định tổ chức
được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí
tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn
bản về dự định thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn
định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở
xem xét ý kiến của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Giấy
chứng nhận cho tổ chức được cấp;
d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định
sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nói trên, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận;
d4) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó và gửi cho cơ quan
thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp.
5. Việc lập và đăng tải Danh sách tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp lập Danh sách tổ chức giám định sở hữu công nghiệp gồm các thông tin
được ghi nhận theo quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp mọi
thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu
công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định để phục vụ việc lập
Danh sách tổ chức giám định sở hữu công nghiệp tại khoản này.”.
Điều 42. Bổ
sung Điều 111a vào sau Điều 111
“Điều 111a. Đào tạo nghiệp
vụ giám định quyền đối với giống cây trồng
1. Việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám
định quyền đối với giống cây trồng thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:
a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên
môn và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động giám định quyền đối với giống
cây trồng;
b) Nâng cao năng lực xử lý mẫu vật, tài liệu,
thông tin phục vụ việc xác định yếu tố xâm phạm quyền quyền đối với giống cây trồng;
c) Bảo đảm giám định viên thực hiện hoạt
động giám định độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật.
Chương trình đào tạo được tổ chức thống nhất
trong phạm vi cả nước, bảo đảm tính khoa học, thực hành và cập nhật phù hợp với
quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn quốc tế.
2. Đối tượng tham gia khóa đào tạo nghiệp
vụ giám định quyền đối với giống cây trồng là các cá nhân có nhu cầu được trang
bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.
3. Chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định
về quyền đối với giống cây trồng có tổng thời lượng tối thiểu là 40 giờ giảng dạy.
Chương trình khung của khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây
trồng được ban hành tại Phụ lục II của Nghị định
này. Cá nhân hoàn thành khóa đào tạo được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào
tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.
4. Các cơ sở được tổ chức khóa đào tạo (sau
đây gọi là cơ sở đào tạo) bao gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng
đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo Chương trình khung.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố các Chương trình đào tạo
chi tiết được các cơ sở đào tạo phê duyệt và triển khai.”.
Điều 43. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112
1. Sửa đổi, bổ
sung các
điểm b và c khoản 2 như sau:
“b) Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 29 tại Phụ
lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào
tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây trồng (xuất trình bản chính để
đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
b3) Giấy xác nhận quá trình công tác (do
cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);
b4) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp
hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).
c) Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ
sơ theo quy định sau đây:”.
c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ giám định viên,
trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số căn cước và chuyên ngành giám định
của người được cấp thẻ;
c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối chấp
nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông
báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản
đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa
chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối
hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu
rõ lý do từ chối;
c3) Thẻ giám định viên quyền đối với giống
cây trồng được làm theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I
của Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 3 như sau:
“c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định
viên quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số
29 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp
nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).”
3. Sửa đổi, bổ
sung
điểm c1 khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ
lục I của Nghị định này;”.
Điều 44. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 113
1. Sửa đổi, bổ
sung
điểm b1 khoản 2 như sau:
“b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;”
2. Sửa đổi, bổ
sung
điểm c3 khoản 2 như sau:
“c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu số 37 tại
Phụ lục I của Nghị định này.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
điểm a1 khoản 3 như sau:
“a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng bị lỗi;”.
4. Sửa đổi, bổ
sung
điểm c1 và c2 khoản 3 như sau:
“c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin
của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ
động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ
lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ
tục hành chính;”.
5. Sửa đổi, bổ
sung
điểm c1 khoản 4 như sau:
“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”.
6. Bãi bỏ điểm b3, khoản 2 và điểm c4 khoản 3.
Điều 45. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
1. Thay thế
một số từ, cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “18 tháng” bằng cụm từ
“12 tháng” tại khoản 2 Điều 49.
b) Thay thế cụm từ “Mẫu số 04” bằng cụm từ
“Mẫu số 18” tại điểm a khoản 1 Điều 55.
c) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng
cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 101 và điểm d khoản 4 Điều
103.
d) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành
phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực”, cụm từ “cơ quan được chỉ định của Tổng
cục Hải quan” bằng cụm từ “các đơn vị có liên quan của Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 101.
đ) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng
cụm từ “Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 1, 2
và 3 Điều 103.
e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng
cụm từ “Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 4 Điều 103.
g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành
phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp” tại điểm d, khoản 4 Điều 103.
h) Thay thế cụm từ “Chi cục hải quan” bằng
cụm từ “cơ quan hải quan” tại khoản 6 Điều 103.
i) Thay thế cụm từ “01 tháng” bằng cụm từ
“13 ngày làm việc” tại điểm d1 khoản 4 Điều 112; điểm c, khoản
2 và điểm d1 khoản 4 Điều 113.
k) Thay thế cụm từ “15 ngày” bằng cụm từ
“08 ngày làm việc” tại điểm d1 khoản 3, Điều 112, điểm d1 khoản
3 Điều 113.
l) Thay thế cụm từ “phương pháp định giá”
bằng cụm từ “Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam” tại điểm d khoản
1 Điều 114.
2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định
số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2023/NĐ-CP)
bằng Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng
Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.
4. Bãi bỏ
một số cụm từ, điều như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “và nộp phí, lệ phí theo
quy định” tại điểm a, khoản 2 Điều 112 và điểm a, khoản 2 Điều
113.
b) Bãi bỏ các Điều 16, 17,
18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32,
43, 44, 45, 46, 47 và 108.
5. Bãi bỏ
các
Phụ lục III, IV, V,
VI và VII.
Điều 46. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2. Các Điều 10, 11, 12,
13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 53 của Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
3. Điều 18 của Nghị định
số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 47. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Việc xử lý đơn yêu cầu thực hiện các thủ
tục được quy định tại Nghị định này nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật có
hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.
2. Mẫu văn bằng bảo hộ theo quy định tại
Phụ lục I của Nghị định này được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực trừ
trường hợp cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng
bảo hộ thì mẫu cấp lại, cấp phó bản áp dụng tương ứng với mẫu văn bằng bảo hộ đã
cấp cho người đầu tiên.
Điều 48.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn
Chí Dũng
|
PHỤ LỤC I
(Kèm
theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của
Chính
phủ)
I.
Yêu cầu chung
Người nộp đơn
phải điền đầy đủ các
thông tin theo yêu cầu vào
những
chỗ thích
hợp
trong Tờ khai.
II.
Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai
1. Mọi tài liệu của đơn
đều phải được trình
bày theo chiều
dọc (riêng
hình vẽ,
sơ đồ và bảng biểu
có
thể
được trình
bày theo chiều
ngang) trên
một
mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng
20mm, theo phông
chữ
Times New Roman, chữ không
nhỏ
hơn cỡ 13, trừ các
tài liệu
bổ trợ mà
nguồn
gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn.
2. Mỗi loại tài liệu trừ bộ
ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng
công nghiệp,
nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số
Ả-rập.
3. Tài liệu phải được
đánh máy
hoặc
in bằng loại mực khó
phai mờ,
trình bày
rõ ràng, sạch
sẽ, không
tẩy
xóa, không
sửa
chữa. Đối với tài
liệu
phải có chữ ký và đóng dấu, nếu tài liệu có từ 02 trang
trở lên
thì cần
ký xác nhận từng
trang hoặc đóng
dấu
giáp lai của người nộp
đơn hoặc cơ quan ban hành
tài liệu
(nếu có),
trừ
trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp
đơn có thể sửa chữa và phải ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa;
việc ký và
đóng dấu
không được làm che khuất nội dung
của tài liệu.
4. Thông tin, thuật ngữ dùng trong đơn phải thống
nhất và là
ngôn ngữ
phổ thông
(không dùng tiếng
địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử,
quy tắc chính
tả
dùng trong
đơn phải
theo tiêu
chuẩn
quốc gia của Việt Nam.
5. Tài liệu của đơn
nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng “.pdf”;
tên tài liệu điện tử
phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định; cá nhân ký tên trong các
tài liệu
của đơn có
thể
sử dụng chữ ký
số
để ký trực tiếp trên văn bản điện tử
hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo
chế độ ảnh màu
đối
với trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNEID.
6. Đối với tài liệu cần lập
theo mẫu thì
bắt
buộc phải sử dụng các
mẫu
đó.
7. Các tài liệu phải bảo
đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thông tin phải thống
nhất.
III.
Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ
1. Mẫu số 01: Tờ khai yêu cầu cấp Chứng
chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
2. Mẫu số 02: Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công
nghiệp
3. Mẫu số 03: Tờ khai yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
4. Mẫu số 04: Tờ khai yêu cầu ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
5. Mẫu số 05: Tờ khai yêu cầu ghi nhận
người đại diện sở hữu công
nghiệp
6. Mẫu số 06: Tờ khai yêu cầu ghi nhận
thay đổi thông
tin của
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
7. Mẫu số 07: Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
8. Mẫu số 08: Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện
sở hữu công
nghiệp
9. Mẫu số 09: Tờ khai đăng ký dự kiểm tra
nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
10. Mẫu số 10: Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp
11. Mẫu số 11: Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
12. Mẫu số 12: Tờ khai yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
13. Mẫu số 13: Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng
bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp
14. Mẫu số 14: Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký
hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký
hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
15. Mẫu số 15: Tờ khai đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
16. Mẫu số 16: Tờ khai yêu cầu chấm dứt
quyền sử dụng sáng
chế
theo quyết định bắt buộc
17. Mẫu số 17: Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi
nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
18. Mẫu số 18: Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế
19. Mẫu số 19: Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền
sáng chế, giải pháp hữu ích
20. Mẫu số 20: Phó bản, bản cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
21. Mẫu số 21: Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp
22. Mẫu số 22: Phó bản, bản cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu
23. Mẫu số 23: Phó bản, bản cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký chỉ dẫn địa lý
24. Mẫu số 24: Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
25. Mẫu số 25: Đơn đề nghị cho phép đăng ký sáng chế
ở nước ngoài
26. Mẫu số 26: Đơn đề nghị xác nhận thủ tục đăng ký
lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm
27. Mẫu số 27: Tờ khai yêu cầu đền bù do chậm cấp
phép lưu hành lần đầu đối với dược phẩm sản xuất theo bằng độc quyền sáng chế
28. Mẫu số 28: Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
29. Mẫu số 29: Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng
30. Mẫu số 30: Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định
viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
31. Mẫu số 31: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
32. Mẫu số 32: Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp
33. Mẫu số 33: Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
34. Mẫu số 34: Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
35. Mẫu số 35: Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định
viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
36. Mẫu số 36: Thẻ giám định viên quyền đối với
giống cây trồng
37. Mẫu số 37: Giấy chứng nhận tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng
38. Mẫu số 38: Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp
hữu ích
39. Mẫu số 39: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn
40. Mẫu số 40: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
41. Mẫu số 41: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
42. Mẫu số 42: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa
lý
Mẫu số 01
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp Chứng
chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(II) LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ
[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí
[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý,
tên thương mại,
chống cạnh tranh không
lành mạnh,
bí mật kinh
doanh
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí cấp Chứng
chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí đăng bạ quyết
định cấp Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận
đơn)
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ
luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy
định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu
trí tuệ
|
[ ]
|
|
[ ] Bản chính để đối
chiếu
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh đã
đạt
yêu cầu tại kỳ
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
[ ]
|
|
[ ] 02 ảnh chân dung 3x4 (cm)
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới
Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp,
mọi thông
tin trong tờ khai trên
đây là trung thực, đúng
sự
thật và
hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ............ ngày... tháng... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
của
người nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 02
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
|
|
(Ảnh
chân
dung
3 x 4)
|
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Số: /Năm-CCĐD
(Cấp
lại lần thứ ...)
|
|
|
Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CCCD/CC:
Địa chỉ
thường trú:
Lĩnh vực hành nghề:
|
|
Chữ ký của người
được cấp Chứng chỉ
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký và đóng dấu)
|
|
1. Chứng chỉ này được cấp theo
Quyết định số ....... ngày ..... tháng... năm ........, trên cơ sở khoản 2
và 2a Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ, Điều...
Nghị định số ....../....../NĐ-CP.
2. Người được
cấp Chứng chỉ này
có quyền
hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công
nghiệp
trong lĩnh vực hành
nghề
đã được ghi
nhận và
trong một
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, theo các quy định tại Chương
XI Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Chứng chỉ này bị thu hồi
theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật
Sở hữu trí
tuệ.
4. Chứng chỉ này thay thế cho
Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện SHCN số ..... do .... cấp (đối với trường hợp cấp lại Chứng
chỉ hành
nghề)
|
Mẫu số 03
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Số chứng chỉ
hành nghề:
(II) LÝ DO CẤP LẠI CHỨNG
CHỈ
[ ] Chứng chỉ hành nghề bị mất, bị
lỗi, bị hỏng
[ ] Thông tin cá nhân của người đại
diện thay đổi
[ ] Lĩnh vực hành nghề của người
đại diện thay đổi
[ ] Đã khôi phục đủ điều
kiện được cấp Chứng chỉ hành
nghề
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí cấp Chứng
chỉ hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Phí đăng
bạ
quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công
nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận
đơn)
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] 02 ảnh chân dung 3 x 4 (cm)
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh đã
khôi phục
đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công
nghiệp
(nếu có)
|
[ ]
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
(V) CAM KẾT CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ........... ngày... tháng... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
của
người nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 04
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Tổ chức yêu cầu ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế:
(4) Mã số doanh
nghiệp:
(5) Điện thoại:
(6) Email:
Lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí
[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý,
tên thương mại,
chống cạnh tranh không
lành mạnh,
bí mật kinh
doanh
Người có Chứng chỉ hành nghề được tổ
chức ủy quyền (kèm
theo giấy
ủy quyền):
Họ tên:
Số Chứng chỉ
hành nghề:
Cơ quan cấp:
|
(II) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu ghi
nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí đăng bạ quyết
định ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(III) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận
đơn)
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của Tổ chức với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công
nghiệp
|
[ ]
|
|
[ ] Bản chính để đối
chiếu
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu khác:
...........................................................
|
[ ]
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
(IV) CAM KẾT CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ..................... ngày ... tháng ... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 05
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Cá nhân yêu cầu ghi nhận
người đại diện sở hữu công
nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Số Chứng chỉ
hành nghề:
(7) Cơ quan cấp:
(II) NỘI DUNG ĐỀ
NGHỊ
[ ] Đề nghị ghi
nhận vào tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công
nghiệp:
Tên tổ chức:
Mã số đại diện:
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu ghi
nhận người đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí đăng bạ quyết
định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của Tổ chức với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công
nghiệp
|
[ ]
|
|
[ ] Bản chính để đối
chiếu
|
[ ]
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: .................. ngày ... tháng ... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 06
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
yêu cầu ghi nhận
thay đổi thông
tin)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế:
(4) Mã số doanh
nghiệp:
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(7) Mã số đại diện:
(II) THÔNG TIN
CẦN
THAY ĐỔI VỀ TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
[ ] Tên tổ chức:
[ ] Địa chỉ:
[ ] Lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí
[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý,
tên thương mại,
chống cạnh tranh không
lành mạnh,
bí mật kinh
doanh
[ ] Người đại diện
sở hữu công
nghiệp
hành nghề trong tổ
chức:
Họ tên:
Số Chứng chỉ:
Cơ quan cấp:
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu thay
đổi thông
tin về
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí đăng bạ quyết
định thay đổi thông
tin về
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận
đơn)
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu khác:
|
[ ]
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: .................... ngày ... tháng ... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 07
(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
yêu cầu xóa tên)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế:
(4) Mã số doanh
nghiệp:
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(7) Mã số đại diện:
(II) LÝ DO ĐỀ NGHỊ XÓA TÊN
[ ] Từ bỏ, chấm
dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
[ ] Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh
doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí đăng bạ quyết
định xóa
tên tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh đã
hoàn thành các nghĩa vụ với khách hàng.
|
[ ]
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: .................. ngày ... tháng ... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 08
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Người đại diện
sở hữu công
nghiệp
yêu cầu ghi nhận
xóa tên)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Số Chứng chỉ
hành nghề:
(7) Cơ quan cấp:
(II) LÝ DO ĐỀ NGHỊ XÓA TÊN
[ ] Không còn hoạt động cho
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Mã số đại diện
(nếu có):
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu xóa tên người đại
diện sở hữu công
nghiệp
|
|
|
[ ] Lệ phí đăng bạ quyết
định xóa
tên người
đại diện sở hữu công
nghiệp
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công
nghiệp
không
đáp ứng
điều kiện hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
[ ]
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: .................... ngày ... tháng ... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 09
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Cá nhân đề nghị tham
dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Số văn bằng
cử nhân
(hoặc
tương đương để tra cứu):
(II) LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA
[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí
[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý,
tên thương mại,
chống cạnh tranh không
lành mạnh,
bí mật kinh
doanh
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo môn)
|
|
|
[ ] Môn số 1:
.............................
|
|
|
[ ] Môn số 2:
.............................
|
|
|
[ ] Môn số 3:
..............................
|
|
|
[ ] Môn số 4:
..............................
|
|
|
[ ] Môn số 5:
..............................
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo về pháp luật sở hữu công nghiệp
|
[ ]
|
|
[ ] Bản chính để đối
chiếu
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh 05 năm liên
tục
làm công
tác sở
hữu công
nghiệp:
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
Quyết định tuyển dụng ([ ] Bản chính để đối chiếu)
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao Hợp
đồng lao động ([ ] Bản chính để đối chiếu)
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu khác (có xác nhận của cơ
quan, tổ chức nơi công
tác)
|
[ ]
|
|
[ ] 02 ảnh 3 x 4 (cm)
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu khác:
......................................................................
|
[ ]
|
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: .................... ngày ... tháng... năm
...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 10
|
Kính
gửi1:
........................................................
|
Số đơn:
|
|
Người nộp đơn
dưới đây
yêu cầu
cấp Thẻ giám
định
viên sở hữu công nghiệp2
|
Ngày nộp đơn:
|
|
|
|
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Số văn bằng
cử nhân
(hoặc
tương đương để tra cứu):
(II) CHUYÊN
NGÀNH GIÁM ĐỊNH
[ ] Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
[ ] Kiểu dáng công nghiệp
[ ] Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý
[ ] Các quyền sở hữu công nghiệp khác
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
|
[ ]
|
|
[ ] 02 ảnh cỡ 3 x
4 cm
|
[ ]
|
|
[ ] Giấy xác nhận quá trình công tác
|
[ ]
|
|
[ ] Giấy Chứng
nhận hoàn
thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp (xuất
trình bản chính để đối
chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực)
|
[ ]
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới
thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp. Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ............, ngày ... tháng ...
năm...
Chữ
ký,
họ
tên
người
nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
Mẫu số 11
|

(Ảnh chân dung 3 x 4)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Số: /Năm-TGĐV
Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CCCD/CC:
Địa chỉ
thường trú:
Chuyên
ngành giám định:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký
và đóng dấu)
|
|
Chữ ký của
người được cấp Thẻ
|
|
|
1. Thẻ này được cấp
theo Quyết định số .../QĐ-... ngày... tháng... năm... của cơ quan
cấp thẻ.
2. Người được
cấp Thẻ này
được
hành nghề giám định sở hữu
công
nghiệp
theo chuyên
ngành giám định
đã được ghi
nhận và
có nghĩa vụ
yêu cầu cấp lại
Thẻ khi có
thay đổi
thông
tin liên quan đã được ghi nhận trong Thẻ.
3. Thẻ này bị thu hồi
theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
4. Thẻ này thay thế cho Thẻ
Giám định viên sở hữu công nghiệp số ……. do ....
cấp (đối với trường hợp cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp)
|
Mẫu số 12
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Số Thẻ giám định viên:
(7) Cơ quan cấp:
(II) LÝ DO CẤP LẠI THẺ
[ ] Thẻ bị mất [ ] Thẻ bị
lỗi [ ] Thẻ bị
hỏng
[ ] Thông tin cá nhân
ghi nhận
trong Thẻ thay đổi:
[ ] Bổ sung chuyên ngành giám định:
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] 02 ảnh cỡ 3 x
4 cm
|
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ….., ngày ... tháng ... năm
...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ phải khai
những thông
tin liên quan đến lý
do yêu cầu
cấp lại Thẻ.
Mẫu số 13
(I) ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÓ BẢN/CẤP LẠI
(Chỉ được chọn
một trong các
loại
văn bằng bảo hộ)
|
[ ] Bằng độc
quyền sáng
chế
[ ] Bằng độc
quyền giải pháp
hữu
ích
[ ] Giấy chứng
nhận đăng ký
thiết
kế bố trí
mạch
tích hợp bán dẫn
[ ] Bằng độc
quyền kiểu dáng
công nghiệp
[ ] Giấy chứng
nhận đăng ký
nhãn hiệu
[ ] Giấy chứng
nhận đăng ký
chỉ
dẫn địa lý
|
Số văn bằng
bảo hộ:
|
NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp phó bản văn bằng
bảo hộ (cho đồng chủ sở hữu)
[ ] Cấp lại văn
bằng bảo hộ (số lần đã
được
cấp:………….)
[ ] Cấp lại phó bản văn bằng
bảo hộ (Phó
bản
số: ………….. số lần đã được cấp:……….)
Lý do xin cấp lại:
[ ] Văn bằng bảo hộ
bị mất
[ ] Văn bằng bảo hộ
bị hỏng (rách,
bẩn,
phai mờ...)
[ ] Lý do khác
(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phó bản/cấp lại)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu/[
] Trường đại học/[ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
(III) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(4) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
|
(IV) PHÍ, LỆ PHÍ
|
ĐVT:
Nghìn đồng
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mức thu
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí cấp phó bản/cấp lại
văn bằng bảo hộ
|
văn bằng bảo hộ
|
|
|
|
|
[ ] Văn bằng bảo hộ
có trên
4 trang (từ
trang thứ 5 trở đi)
|
….. trang
|
|
|
|
|
[ ] Phí đăng
bạ
quyết định cấp phó
bản/cấp
lại văn bằng bảo hộ
|
văn bằng bảo hộ
|
|
|
|
|
[ ] Phí công
bố
quyết định cấp phó
bản/cấp
lại văn bằng bảo hộ
|
quyết định
|
|
|
|
|
Tổng số phí, lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao chụp
chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
(V) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai, gồm
....... trang
[ ] Bản gốc văn
bằng bảo hộ bị hỏng
[ ] Mẫu đối tượng
sở hữu công
nghiệp
trùng với mẫu
trong văn bằng bảo hộ gốc
[ ] mẫu nhãn hiệu , gồm
……. mẫu (đối với nhãn
hiệu)
[ ] bộ ảnh chụp
hoặc bản vẽ, gồm …… bộ (đối với kiểu dáng công nghiệp)
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
[ ] Bản gốc Văn
bản uỷ quyền bằng tiếng……..
[ ] bản dịch
tiếng Việt, gồm ....... trang
[ ] bản sao văn
bản UQ
([ ] bản gốc sẽ
nộp sau
[ ] bản gốc đã nộp theo
đơn số:……..)
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………, ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan quản tiếp nhận
hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
“x” vào ô
vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của
Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
Mẫu số 14
(I) ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÓ BẢN/CẤP LẠI
(Chỉ được chọn
một loại)
|
[ ] Giấy chứng
nhận đăng ký
Hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
[ ] Phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký
Hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
|
Số Giấy
chứng nhận đăng ký
Hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:
|
NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp phó bản giấy
chứng nhận (cho đồng chủ sở hữu)
[ ] Cấp lại giấy
chứng nhận (số lần đã
được
cấp:…….)
[ ] Cấp lại phó bản giấy
chứng nhận (Phó
bản
số: …………….. số lần đã được cấp:……)
Lý do xin cấp lại:
[ ] Giấy chứng
nhận bị mất
[ ] Giấy chứng
nhận bị hỏng (rách,
bẩn,
phai mờ...)
[ ] Lý do khác
(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phó bản/cấp lại)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ]
Doanh nghiệp/
[ ] Viện nghiên
cứu
/ [ ] Trường đại học / [ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
(III) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(4) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
|
(IV) PHÍ, LỆ PHÍ
|
ĐVT:
Nghìn đồng
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mức thu
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí cấp phó bản/cấp lại
giấy chứng nhận
[ ] Giấy chứng
nhận có
trên 4 trang (từ trang thứ 5 trở đi)
|
Giấy chứng
nhận ……. trang
|
|
|
|
|
[ ] Phí đăng
bạ
quyết định cấp phó
bản/cấp
lại giấy chứng nhận
|
Quyết định
|
|
|
|
|
[ ] Phí công
bố
quyết định cấp phó
bản/cấp
lại giấy chứng nhận
|
Quyết định
|
|
|
|
|
Tổng số phí, lệ phí nộp theo
đơn là:
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
|
(V) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai, gồm
………..trang
[ ] Bản gốc
giấy chứng nhận bị hỏng
[ ] Bản hợp
đồng bằng tiếng....
[ ] Bản dịch
tiếng Việt, gồm ... trang
[ ] Bản gốc Văn
bản ủy quyền bằng tiếng…….
[ ] bản dịch
tiếng Việt, gồm ....... trang
[ ] bản sao ([
] bản gốc sẽ nộp sau
[ ] bản gốc đã nộp theo
đơn số:…….)
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán bộ nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ……….., ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan quản tiếp nhận
hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
“x” vào ô
vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của
Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
Mẫu số 15
(I) ĐỐI TƯỢNG
CỦA HỢP ĐỒNG
(Chỉ được chọn
một trong các
loại
văn bằng bảo hộ)
|
[ ] Bằng độc
quyền sáng
chế
[ ] Bằng độc
quyền giải pháp
hữu
ích
[ ] Giấy chứng
nhận đăng ký
thiết
kế bố trí
mạch
tích hợp bán dẫn
[ ] Bằng độc
quyền kiểu dáng
công nghiệp
[ ] Giấy chứng
nhận đăng ký
nhãn hiệu
|
Số văn bằng
bảo hộ:
|
(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu
/[ ] Trường đại học /[ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
NGƯỜI NỘP ĐƠN
KHÁC
(nếu
có)
(khai đầy đủ các mục như người
nộp đơn thứ nhất)
……
(III) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
1. Tên đầy đủ:
2. Địa chỉ:
3. Số căn cước
(đối với cá
nhân):
4. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
5. Điện thoại:
6. Email:
(IV) BÊN THỨ HAI TRONG
HỢP ĐỒNG (KHÔNG
ĐỨNG
TÊN
NGƯỜI
NỘP ĐƠN)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu
/[ ] Trường đại học /[ ] Khác
Trường hợp tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
(V) PHẠM VI CHUYỂN
GIAO
(1) Lãnh thổ chuyển
giao:
(2) Thời hạn
chuyển giao:
|
(VI) PHÍ, LỆ PHÍ
|
ĐVT:
Nghìn đồng
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mức thu
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ đơn đăng ký
hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (chuyển quyền sử
dụng)
|
hợp đồng
|
|
|
|
|
[ ] Lệ phí cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
hợp
đồng
|
Giấy chứng
nhận đăng ký
hợp
đồng
|
|
|
|
|
[ ] Phí đăng
bạ
quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
|
hợp đồng
|
|
|
|
|
[ ] Phí công
bố
quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
|
quyết định
|
|
|
|
|
Tổng số phí, lệ phí nộp theo
đơn là:
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí)
|
|
|
(VII) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai, gồm ……..
trang
[ ] Hợp đồng
chuyển quyền sử dụng, bằng
tiếng ……..
gồm …….. trang
[ ] ... Bản gốc [ ] ...
Bản sao
[ ] Bản dịch
hợp đồng ra tiếng Việt, gồm …….. trang
[ ] Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở
hữu (trong trường hợp trường hợp đối tượng chuyển giao thuộc sở hữu chung),
gồm ……… trang
[ ] Bản gốc Văn
bản ủy quyền bằng tiếng …..
[ ] bản dịch
tiếng Việt văn bản UQ, gồm …….. trang
[ ] bản sao ([
] bản gốc sẽ nộp sau
[ ] bản gốc đã nộp theo
đơn số:……….)
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(VIII) CAM KẾT
CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………, ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
“x” vào ô
vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của
Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
Mẫu số 16
(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt
sử dụng sáng
chế
theo quyết định bắt buộc)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu
/[ ] Trường đại học/[ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
(II) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại
diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(4) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(III) SÁNG CHẾ BỊ YÊU CẦU CHẤM DỨT
SỬ DỤNG
(1) Tên sáng chế:
(2) Số văn bằng
bảo hộ:
(3) Ngày cấp:
(IV) CHỦ SỞ HỮU VĂN
BẰNG BẢO HỘ
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ
(3) Điện thoại:
(4) Email:
|
(V) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành
cho cán bộ nhận đơn)
|
|
[ ] Tờ khai, gồm …….
trang
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh cơ sở yêu
cầu
chấm dứt sử dụng sáng
chế
theo quyết định bắt buộc, gồm …….. trang
|
[ ]
|
|
[ ] Bản gốc Văn
bản ủy quyền bằng tiếng………
|
[ ]
|
|
[ ] bản dịch
tiếng Việt văn bản UQ, gồm …….. trang
|
[ ]
|
|
[ ] bản sao ([
] bản gốc sẽ nộp sau
|
[ ]
|
|
[ ] Bản gốc đã nộp theo
đơn số:……….)
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
[ ]
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: …………..ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan có
thẩm
quyền ban hành
quyết
định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của
Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
Mẫu số 17
(I) NỘI DUNG
YÊU CẦU
(Chỉ được chọn
một trong các
nội
dung tương ứng)
|
[ ] Sửa đổi tên, địa chỉ
của: [ ] Bên
chuyển
quyền
[ ] Bên nhận
chuyển quyền
[ ] Sửa đổi, bổ
sung điều khoản trong hợp đồng
[ ] ... văn bằng bảo hộ
liên
quan đến
nội dung sửa đổi
[ ] Gia hạn hợp
đồng
[ ] Chấm dứt
trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Số Giấy
chứng nhận:
Ngày cấp:
|
(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu ghi nhận
việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu
/[ ] Trường đại học/[ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
NGƯỜI NỘP ĐƠN
KHÁC
(nếu
có)
(khai đầy đủ các mục như người
nộp đơn thứ nhất)
……
(III) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(4) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(IV) BÊN THỨ HAI TRONG
HỢP ĐỒNG (KHÔNG
ĐỨNG
TÊN
NGƯỜI
NỘP ĐƠN)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu
/[ ] Trường đại học /[ ] Khác
Trường hợp tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
|
(V) PHÍ, LỆ PHÍ
|
ĐVT:
Nghìn đồng
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mức thu
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định yêu cầu gia
hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong
Giấy chứng nhận đăng ký
hợp
đồng
|
Văn bằng bảo hộ
|
|
|
|
|
[ ] Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi
Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
|
|
|
|
|
|
[ ] Sửa đổi
phạm vi chuyển giao sửa đổi kéo dài thời hạn hợp đồng
|
Văn bằng bảo hộ
|
|
|
|
|
[ ] Sửa đổi khác (tên, địa chỉ của
các bên)
|
Hợp đồng
|
|
|
|
|
[ ] Phí đăng
bạ
quyết định sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong
Giấy chứng nhận đăng ký
hợp
đồng
|
Văn bằng bảo hộ
|
|
|
|
|
[ ] Phí công
bố
quyết định sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong
Giấy chứng nhận đăng ký
hợp
đồng
|
Quyết định
|
|
|
|
|
Tổng số phí, lệ phí nộp theo
đơn là:
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
|
(VI) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai, gồm
....... trang
|
[ ]
|
|
[ ] Bản gốc
Giấy chứng nhận đăng ký
hợp
đồng chuyển quyền sử dụng (trường hợp sửa đổi nội dung, gia hạn
hiệu lực hợp đồng)
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh việc sửa đổi tên,
địa
chỉ của các
bên trong hợp
đồng
|
[ ]
|
|
[ ] Thỏa thuận,
tài liệu ghi
nhận các
điều khoản cụ thể cần sửa đổi bổ
sung, gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng
|
[ ]
|
|
[ ] Bản gốc Văn
bản ủy quyền bằng tiếng……
|
[ ]
|
|
[ ] Bản dịch
tiếng Việt văn bản UQ, gồm ....... trang
|
[ ]
|
|
|
|
|
[ ] Bản sao
|
[ ]
|
|
([ ] Bản gốc sẽ
nộp sau
[ ] Bản gốc đã nộp theo
đơn số:……………..)
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(VII) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………., ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
“x” vào ô
vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của
Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
Mẫu số 18
(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân đề nghị bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu
/[ ] Trường đại học/[ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
(II) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(4) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(III) ĐỐI TƯỢNG
CHUYỂN GIAO
(1) Tên sáng chế:
(2) Số văn bằng
bảo hộ:
(3) Ngày cấp:
(IV) CHỦ SỞ HỮU VĂN
BẰNG BẢO HỘ
(1) Tên đầy đủ:
(2) Số căn cước
(nếu có):
(3) Điện thoại:
(4) Email:
|
(V) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành
cho cán bộ nhận đơn)
|
|
[ ] Tờ khai, gồm
....... trang
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu chứng
minh cơ sở đề nghị bắt buộc chuyển giao sáng chế, gồm ……… trang
|
[ ]
|
|
[ ] Văn bản ủy
quyền bằng tiếng ……….
|
[ ]
|
|
[ ] bản dịch
tiếng Việt, gồm …….. trang
|
[ ]
|
|
[ ] bản gốc
|
[ ]
|
|
[ ] bản sao ( [
] bản gốc sẽ nộp sau
|
[ ]
|
|
[ ] bản gốc đã nộp theo
đơn số: …………………)
|
[ ]
|
|
[ ] Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ……………ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan có
thẩm
quyền ban hành
quyết
định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
Mẫu số 19
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ
----------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
…………….
Số:
(Phó
bản/Bản
cấp lại)
Tên sáng chế:
Chủ Bằng độc
quyền1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số điểm yêu cầu bảo hộ: Số trang mô tả:
Có hiệu lực từ ngày cấp đến
hết.... năm tính
từ
ngày nộp đơn (Hiệu
lực bảo hộ cần duy trì
hàng năm).
Sáng chế nêu trên là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2
Bản gốc được
cấp theo Quyết định số: ………… ngày: …………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công
nghiệp]
Phó bản số ………./Bản
cấp lại lần thứ ……….. được cấp theo Quyết định số: ……… ngày: …………….. của [cơ quan
có thẩm quyền]
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu
tại
mục này là
tổ
chức, cá
nhân đầu
tiên trong
danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Ghi thông tin này
nếu
sáng chế là kết quả của
nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
Chủ Bằng độc
quyền khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DANH SÁCH TÁC
GIẢ3:
________________________________________________________________________
Sáng chế là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
&
ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 4
Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Tên nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Mã số nhiệm vụ
KHCN & ĐMST:
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC5
________________________________________________________________________
BẢN TÓM TẮT
________________________________________________________________________
BẢN MÔ TẢ
________________________________________________________________________
Sửa đổi:
________________________
3 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên, quốc tịch
(viết tắt theo tiêu
chuẩn
của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới) và
địa
chỉ của tác
giả.
4 Ghi thông tin này
nếu
sáng chế là kết quả của
nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
5 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị.
Mẫu số 20
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN
Số:
(Phó
bản/Bản
cấp lại)
Tên thiết kế bố trí:
Chủ Giấy chứng
nhận1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày: …………………..
Thiết kế bố trí nêu là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2
Bản gốc được
cấp theo Quyết định số: ………… ngày: …………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công
nghiệp]
Phó bản số ………./Bản
cấp lại lần thứ ……….. được cấp theo Quyết định số: ……… ngày: …………….. của [cơ quan
có thẩm quyền]
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng
nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các
tổ
chức, cá
nhân do người
nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Ghi thông tin này
nếu
thiết kế bố trí
là kết
quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
Chủ Giấy chứng
nhận khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DANH SÁCH TÁC
GIẢ3:
________________________________________________________________________
Thiết kế bố trí là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.
Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Tên nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Mã số nhiệm vụ
KHCN & ĐMST:
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC
________________________________________________________________________
BẢN MÔ TẢ THIẾT KẾ
BỐ TRÍ
MẠCH
TÍCH
HỢP
BÁN
DẪN
________________________________________________________________________
BỘ ẢNH CHỤP
HOẶC BẢN VẼ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN
________________________________________________________________________
Sửa đổi:
___________________
3 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên, quốc tịch
(viết tắt theo tiêu
chuẩn
của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới) và
địa
chỉ của tác
giả.
Trường hợp có
nhiều
tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả đầu tiên trong danh sách các
tác giả
do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
4 Ghi thông tin này
nếu
thiết kế bố trí
là kết
quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
Mẫu số 21
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Số:
(Phó
bản/Bản
cấp lại)
Tên kiểu dáng công nghiệp:
Chủ Bằng độc
quyền1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số phương án:
Số
ảnh chụp/bản vẽ:
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5
năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
Kiểu dáng công nghiệp nêu trên là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2
Bản gốc được
cấp theo Quyết định số: ………. ngày: ………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công
nghiệp]
Phó bản số ………/Bản
cấp lại lần thứ ……….. được cấp theo Quyết định số: ……. ngày: ………. của [cơ quan
có thẩm quyền]
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của chủ
Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu
tại
mục này là
tổ
chức, cá
nhân đầu
tiên trong
danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Ghi thông tin này
nếu
kiểu dáng
công nghiệp
là kết quả của
nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
BẰNG ĐỘC
QUYỀN KIỂU DÁNG
CÔNG NGHIỆP SỐ:
Chủ Bằng độc
quyền khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DANH SÁCH TÁC
GIẢ3:
________________________________________________________________________
Kiểu dáng công nghiệp là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.
Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Tên nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Mã số nhiệm vụ
KHCN & ĐMST:
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC5
________________________________________________________________________
BỘ ẢNH CHỤP/BẢN
VỄ KIỂU DÁNG
CÔNG NGHIỆP
________________________________________________________________________
Sửa đổi, gia
hạn:
____________________
3 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên, quốc tịch
(viết tắt theo tiêu
chuẩn
của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới) và
địa
chỉ của tác
giả.
Trường hợp có
nhiều
tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả đầu tiên trong danh sách các
tác giả
do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
4 Ghi thông tin này
nếu
thiết kế bố trí
là kết
quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
5 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị.
Mẫu số 22
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ
----------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Số:
(Phó
bản/Bản
cấp lại)
Chủ Giấy chứng
nhận1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
10 năm tính
từ
ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
Bản gốc được
cấp theo Quyết định số: …… ngày: ………. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công
nghiệp]
Phó bản số ………/Bản
cấp lại lần thứ ……… được cấp theo Quyết định số: ……. ngày: ………… của [cơ quan
có thẩm quyền]
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng
nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các
tổ
chức, cá
nhân do người
nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ
NHÃN HIỆU
SỐ:
Chủ Giấy chứng
nhận khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC2
________________________________________________________________________
Mẫu nhãn hiệu:

Màu sắc nhãn hiệu:
Loại nhãn hiệu:
Nội dung khác:
Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn
hiệu:
Gia hạn:
________________________________________________________________________
Sửa đổi:
______________________________
2 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị.
Mẫu số 23
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Số:
(Phó
bản/Bản
cấp lại)
Chỉ dẫn địa lý:
Người đăng ký1:
Tổ chức quản
lý
chỉ
dẫn địa lý:
Địa chỉ tổ
chức quản lý
chỉ
dẫn địa lý:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Có hiệu lực vô thời hạn kể từ
ngày ký
Quyết
định.
Bản gốc được
cấp theo Quyết định số: …… ngày: …………….. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công
nghiệp]
Phó bản số ………/Bản
cấp lại lần thứ ……….… được cấp
theo Quyết định số: ……. ngày: …………..… của [cơ quan có thẩm quyền]
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
tổ chức/cá
nhân đăng ký. Trường hợp có nhiều tổ chức/cá nhân đăng ký thì tổ chức/cá nhân nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các
tổ
chức, cá
nhân do người
nộp đơn cung cấp trong Tờ khai
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ
CHỈ
DẪN ĐỊA LÝ
SỐ:
Người đăng ký khác (nếu có):
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC1
________________________________________________________________________
BẢN MÔ TẢ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ
________________________________________________________________________
Sửa đổi, bổ
sung:
___________________
1 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị.
Mẫu số 24
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN)
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
|
Số: …./….
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI
TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Số: .../ĐKHĐSD
[TÊN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
Căn cứ đơn đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:
Số đơn: ………
Ngày nộp đơn:
…….., ngày
sửa
đổi, bổ sung: ……
Người nộp đơn:
……
Đại diện của
người nộp đơn: ……
CHỨNG NHẬN:
Hợp đồng sau
đây được đăng ký tại [Tên Cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận] theo Quyết định số ……. ngày ……….. tháng ……… năm ……..
Tên Hợp đồng: …….., ký ngày ……….. Bản gốc gồm
……. trang, bằng tiếng ……, trong đó có …….. trang Phụ lục.
Dạng hợp
đồng: ………
Bên chuyển quyền: ……….
Bên nhận chuyển
quyền: ……….
Đối tượng
chuyển quyền: quyền sử dụng [đối tượng SHCN] đang được bảo hộ theo [văn
bằng bảo hộ], cấp ngày
.... (hoặc: các [văn bằng bảo hộ] tương ứng
được liệt kê
tại
Danh sách
kèm theo)
Phạm vi chuyển
quyền: [lãnh thổ].
Thời hạn
chuyển quyền: từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ...
năm....
Giá chuyển quyền: ……….
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu)
|
Mẫu số 25
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHO PHÉP ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi1:
…………………………
(I) Thông tin về người nộp
đơn:
(1) Tên người nộp đơn:
……………………………………………………………………
(2) Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………..
(3) Số căn cước
(nếu có):
(4) Số điện
thoại: …………………………
(5) Email:
…………………………………..
(II) Thông tin về đại diện
của người nộp đơn:
[ ] là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn
|
[ ] là tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn
|
Mã số đại
diện:
|
[ ] là người khác được uỷ quyền
của người nộp đơn
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(nếu có):
(4) Số điện
thoại: ………………………..
(5) Email:
…………………………………….
(III) Thông tin về sáng chế:
(1) Tên sáng chế:
……………………………………………………………………………..
(2) Số đơn đăng ký tại Việt Nam
(nếu đã nộp):
……………………………………………
(3) Ngày nộp đơn tại
Việt Nam: ………………………………………………………………
(4) Cơ quan xác định là bí mật nhà nước:
………………………………………………….
(5) Văn bản xác định độ mật
(số, ngày,
cơ quan ban hành): ……………………………..
(6) Lĩnh vực kỹ thuật
của sáng
chế:
…………………………………………………………
(7) Tóm tắt nội dung
sáng chế:
……………………………….………………………………
(IV) Thông tin về việc đề
nghị đăng ký
ra nước
ngoài:
(1) Quốc gia/khu
vực dự kiến nộp đơn: ……………………………………..
(2) Cách thức nộp đơn:
[ ] Nộp trực tiếp
[ ] Nộp đơn PCT
(3) Quốc gia/khu
vực dự kiến nộp đơn có
bảo
hộ sáng chế mật hay không?
[ ] Không
[ ] Có, cụ thể:
……………………………………………………………………2
Lý do cần đăng ký ra nước ngoài (lợi ích kinh tế, khoa học,
an ninh quốc gia...):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
(V) Cam kết của người
nộp đơn:
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước trong quá trình đăng ký sáng chế ở nước ngoài.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu việc
đăng ký
sáng chế
ở nước ngoài
gây nguy hại
đến lợi ích
quốc
gia, dân tộc.
Cung cấp đầy đủ thông tin bổ sung khi
cơ quan thẩm quyền yêu
cầu.
(VI) Tài liệu kèm theo:
[ ] Bản mô tả sáng chế (nếu có).
[ ] Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật nhà nước (nếu có).
[ ] Tài liệu chứng
minh lợi ích
khi đăng ký ra nước ngoài.
[ ] Các tài liệu khác:
……………………………………………………………………
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………………ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan có
thẩm
quyền cho phép
đăng ký sáng chế ra nước ngoài.
2 Người nộp đơn nêu cụ thể quy
định về bảo hộ sáng
chế
mật tại quốc gia/khu vực dự kiến nộp đơn.
Mẫu số 26
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC PHẨM
LẦN ĐẦU BỊ CHẬM
Kính
gửi1:
………………….………..
A. Chi tiết về cơ sở
đăng ký
và cơ sở
sản xuất dược phẩm
1. Cơ sở đăng ký
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
1.3. Điện thoại:
1.4. Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):
Địa chỉ:
Điện thoại:
2. Cơ sở sản xuất
2.1. Tên cơ sở sản xuất:
2.2. Địa chỉ:
2.3. Điện thoại:
2.4. Các cơ sở sản xuất
khác (nếu có):
B. Chi tiết dược phẩm
1. Tên dược phẩm:
2. Số đăng ký:
Ngày tiếp
nhận hồ sơ đăng ký:
Ngày cấp: Ngày hết hạn hiệu
lực số đăng ký:
C. Khoảng thời gian
thủ tục đăng ký
lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm2:
D. Tài liệu nộp kèm theo
- Bản sao giấy
phép lưu
hành dược
phẩm.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Cơ sở đăng ký cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác về các nội dung nêu trong đơn đề nghị và các tài liệu cung cấp
kèm theo.
|
|
……, ngày... tháng... năm...
Đại
diện hợp pháp
của
cơ sở đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
______________________________
1 Tên cơ quan có
thẩm
quyền cấp phép
lưu hành dược
phẩm.
2 Được xác định theo khoản
2 và khoản 3 Điều 131a
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019, Luật số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022, 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025 và Luật số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
Mẫu số 27
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân là chủ Bằng độc
quyền sáng
chế
có yêu cầu đền bù)3
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã quốc gia của
địa chỉ:
(4) Mã quốc tịch của
người nộp đơn:
Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ]
Doanh nghiệp/[
] Viện nghiên
cứu/[
] Trường đại học/[ ] Khác
Trường hợp
người nộp đơn là
tổ
chức/cá
nhân Việt
Nam:
(5) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(6) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):
(8) Điện thoại:
(9) Email:
(II) ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại
diện sở hữu công
nghiệp
được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh tại Việt Nam
của người nộp đơn là
tổ
chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi
nhánh/tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài
tại
Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện
theo pháp luật của người
nộp đơn là
cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo
ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước
(đối với cá
nhân):
(4) Mã số thuế (đối
với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(III) GIẤY PHÉP LƯU HÀNH DƯỢC PHẨM
(1) Tên dược phẩm:
(2) Số đăng ký:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
(3) Khoảng thời gian
thủ tục đăng ký
lưu hành dược
phẩm lần đầu bị chậm4:
(IV) BẰNG ĐỘC
QUYỀN SÁNG
CHẾ
(1) Tên sáng chế:
(2) Số văn bằng
bảo hộ: Ngày cấp:
(3) Kỳ hạn nộp phí sử dụng Bằng
độc quyền sáng
chế
gần nhất:
(4) Phí sử dụng Bằng
độc quyền sáng
chế
trong thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm:
[ ] Đã nộp [ ] Chưa nộp
(5) Trong trường hợp đã nộp phí sử dụng, đề
nghị:
[ ] Khấu trừ vào kỳ duy trì hiệu lực tiếp
theo
[ ] Hoàn trả cho chủ
Bằng độc quyền sáng
chế,
hình thức hoàn trả:
[ ] Tiền mặt [ ] Chuyển khoản
(Nếu chuyển khoản,
ghi rõ:
(6) Số tài khoản: Chủ tài khoản:
Ngân hàng (nêu rõ chi
nhánh):
|
(V) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
|
|
[ ] Tờ khai, gồm …….
trang
|
|
|
[ ] Tài liệu xác nhận về việc
chậm cấp giấy phép
lưu hành dược
phẩm, gồm …….. trang
|
[ ]
|
|
[ ] Văn bản ủy
quyền bằng tiếng……….
|
|
|
[ ] bản dịch
tiếng Việt, gồm …….. trang
|
[ ]
|
Cán bộ nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
[ ] bản gốc
|
[ ]
|
|
[ ] bản sao ([
] bản gốc sẽ nộp sau
|
[ ]
|
|
[ ] bản gốc đã nộp theo
đơn số: ………………….)
|
[ ]
|
|
[ ] Tài liệu khác, cụ thể:
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………………ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu, nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công
nghiệp.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại
diện của người nộp đơn đánh
dấu
"x" vào
ô vuông [ ] nếu
các thông
tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo
Tiêu chuẩn ST.3 của
Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới, ví
dụ
VN, US, JP.
4 Được xác định theo khoản
2 và khoản 3 Điều 131a
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019, Luật số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022, 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025 và Luật số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
Mẫu số 28
(I) TỔ CHỨC YÊU
CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế/Mã số doanh
nghiệp/Số Quyết định thành
lập
(đối với các
tổ
chức khác):
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(II) NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp Giấy
chứng nhận lần đầu
[ ] Cấp lại Giấy
chứng nhận Số Giấy
chứng nhận đã
cấp:
Lý do cấp lại: [ ] Giấy
chứng nhận bị lỗi
[ ] Thay đổi thông tin trong Giấy chứng
nhận
(III) DANH SÁCH
GIÁM ĐỊNH
VIÊN
THUỘC
TỔ CHỨC
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám định viên
|
|
|
|
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao (có chứng thực)
quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức
[ ] Giấy chứng
nhận tổ chức giám
định
đã cấp (nếu yêu cầu cấp
lại)
[ ] Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định
[ ] Tài liệu khác: …………………………………
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
KHAI ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ……………, ngày …… tháng ….. năm
…..
Chữ ký, họ tên người khai
đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu)
|
______________________________
1 Tên cơ quan cấp Giấy
chứng nhận
Mẫu số 29
(I) NGƯỜI YÊU
CẦU
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Điện thoại: Email:
(4) Số căn cước:
(II) NỘI DUNG YÊU CẦU
[ ] Cấp Thẻ lần
đầu
[ ] Cấp lại Thẻ
Số
Thẻ đã cấp:
Lý do cấp lại: [ ] Thẻ bị
mất [ ] Thẻ bị
lỗi [ ] Thẻ bị
hỏng
[ ] Thay đổi thông tin trong Thẻ:
|
(III) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao
chứng nhận đạt yêu
cầu
khóa đào
tạo
nghiệp vụ về giám
định
quyền đối với giống cây
trồng
(xuất trình
bản
chính để đối
chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
[ ] Giấy xác nhận quá trình công tác (do
cơ quan, tổ
chức nơi người đó
đã công tác cấp);
[ ] 02 ảnh cỡ 3 x
4 cm
[ ] Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp
lại, trừ trường hợp bị mất)
[ ] Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy
định
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
(IV) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
YÊU
CẦU
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ......... ngày ... tháng ...
năm...
Chữ ký, họ tên người yêu cầu
|
______________________________
1 Tên cơ quan cấp thẻ giám định viên.
Mẫu số 30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI THẺ
GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi1:
…………..…………………..
(I) Người làm đơn:
(1) Tên tổ chức/cá nhân:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số doanh
nghiệp/Số Quyết định thành
lập
(đối với các
tổ
chức khác) hoặc Số Căn
cước/hộ chiếu (trường hợp người làm đơn là cá nhân):
(4) Điện thoại:
…………………………….
(5) E-mail:
……………………………...
(II) Thông tin về Thẻ giám định viên/Giấy chứng
nhận tổ chức giám
định
quyền đối với giống cây trồng đề nghị thu hồi:
(1) Tên tổ chức/cá nhân:
(2) Sổ thẻ giám định viên/số Giấy chứng
nhận:
(3) Ngày cấp:
(III) Căn cứ đề nghị
thu hồi Thẻ giám
định
viên/Giấy chứng
nhận tổ chức giám
định
quyền đối với giống cây trồng:
(IV) Cam kết
(Tổ chức, cá nhân) …………………. cam
đoan mọi
thông tin
trong tờ khai
trên đây
là trung thực,
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày... tháng ... năm
...
Người làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng
nhận.
Mẫu số 31
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Tổ chức yêu cầu cấp Giấy
chứng nhận tổ chức giám
định
sở hữu công
nghiệp)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Mã số doanh
nghiệp:
(2.1) Mã số thuế:
(2.2) Mã quan hệ ngân sách (nếu có):
(3) Địa chỉ:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Chuyên ngành giám định:
|
(II) DANH
SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám định viên
|
Chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành
cho cán bộ nhận đơn)
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao
Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức
[ ] Bản chính để đối
chiếu
|
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ......... ngày ... tháng ... năm
...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này người khai đơn
đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai
những thông
tin liên quan đến lý
do yêu cầu
cấp lại Giấy chứng nhận.
Mẫu số 32
|
(CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CN- [chữ
viết tắt tên
cơ quan cấp
Giấy
chứng
nhận]
|
……., ngày …
tháng … năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp
[THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
Căn cứ Quyết định
số …….. của …….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận];
Căn cứ Điều 110 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023
của
Chính
phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ
quyền sở hữu công
nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu
trí
tuệ;
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của
Chính
phủ.
CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM
ĐỊNH
SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP:
Tên Tổ chức giám định:
Tên (bằng tiếng
nước ngoài/giao
dịch/viết
tắt...):
Địa chỉ (trụ
sở/chi nhánh/Văn
phòng đại
diện...):
Chuyên ngành giám định của tổ
chức:
Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp thuộc tổ
chức:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số căn cước
|
Số Thẻ giám định viên
|
Chuyên ngành giám định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy chứng
nhận này
được
cấp/cấp lại theo Quyết định số... ngày ... tháng...năm... của [Thủ trưởng cơ quan
ban hành
Quyết
định].
|
|
[THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
|
Mẫu số 33
|
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính
gửi1:
………………….……..
Người nộp đơn
dưới đây
yêu cầu
cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2
|
Mã hồ sơ thủ
tục hành
chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
|
(I) NGƯỜI NỘP
ĐƠN
(Tổ chức giám định sở hữu
công
nghiệp
yêu cầu cấp lại
Giấy chứng nhận)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Mã số doanh
nghiệp:
(2.1) Mã số thuế:
(2.2) Mã quan
hệ
ngân
sách (nếu
có):
(3) Địa chỉ:
(4) Điện thoại:
(5) Email:
(6) Chuyên
ngành giám định:
(7) Số Giấy
chứng nhận:
|
|
(II) LÝ DO CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN
[ ] Giấy chứng
nhận bị mất [ ] Giấy
chứng nhận bị lỗi
[ ] Giấy chứng
nhận bị hỏng
[ ] Thông tin
của
tổ chức được ghi nhận trong Giấy chứng nhận thay đổi
[ ] Thay đổi chuyên ngành giám định
[ ] Thay đổi giám định viên thuộc tổ chức
|
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ
CHỨC
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ giám định viên
|
Chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(III) PHÍ, LỆ PHÍ
|
|
Loại phí, lệ phí
|
Số tiền
|
|
[ ] Phí thẩm định hồ
sơ yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
|
|
|
[ ] Phí, lệ phí khác:
|
|
|
Tổng số phí và lệ phí nộp theo
đơn là:
|
|
|
(Nộp kèm theo Bản sao
chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)
|
|
|
|
|
(IV) CÁC TÀI
LIỆU
CÓ
TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận
đơn)
|
|
[ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao
Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng
lao động giữa tổ chức và
giám định
viên thuộc tổ chức
(trong trường hợp có
sự
thay đổi về giám
định
viên)
[ ] Bản chính để đối
chiếu
[ ] Tài liệu khác: …………………….
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
|
|
Cán
bộ
nhận đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI
NỘP ĐƠN
Tôi xin cam đoan các
thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ………, ngày ... tháng ... năm
...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi rõ
chức
vụ và
đóng dấu)
|
______________________________
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
2 Trong Tờ khai này người khai đơn
đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau
các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai
những thông
tin liên quan đến lý
do yêu cầu
cấp lại Giấy chứng nhận.
Mẫu số 34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính
gửi1:
…………………………
(I) Người làm đơn:
(1) Tên tổ chức/cá nhân:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số doanh
nghiệp/Số Quyết định thành
lập
(đối với các
tổ
chức khác) hoặc Số Căn
cước (trường hợp người làm đơn là cá nhân):
(4) Điện thoại:
……………………………..
(5) E-mail:
………………………….....
(II) Thông tin về Chứng chỉ
hành
nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị đề nghị thu hồi:
(1) Tên cá nhân:
(2) Sổ Chứng chỉ:
(3) Ngày cấp:
(III) Căn cứ đề nghị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
(IV) Cam kết
(Tổ chức, cá nhân) ……………………. cam
đoan mọi
thông tin
trong tờ khai
trên đây
là trung thực,
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày... tháng ... năm
...
Người làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan cấp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công
nghiệp.
Mẫu số 35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI THẺ
GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính
gửi1:
…………..……………….
I. Người làm đơn:
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Mã số doanh
nghiệp/Số Quyết định thành
lập
(đối với các
tổ
chức khác) hoặc Số Căn
cước (trường hợp người làm đơn là cá nhân):
4. Điện thoại:
……………………………….
5. E-mail:
……………………………….
II. Thông tin về Thẻ giám định viên/Giấy chứng
nhận tổ chức giám
định
sở hữu công
nghiệp
bị đề nghị thu hồi:
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Số thẻ giám định viên/số Giấy chứng
nhận:
3. Ngày cấp:
III. Căn cứ đề nghị
thu hồi Thẻ giám
định
viên/Giấy chứng
nhận tổ chức giám
định
sở hữu công
nghiệp:
IV. Cam kết
(Tổ chức, cá nhân) …………………….. cam
đoan mọi
thông tin
trong tờ khai
trên đây
là trung thực,
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày... tháng ... năm
...
Người làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
______________________________
1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng
nhận.
Mẫu số 36
|

(Ảnh chân dung 3 x 4)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Số: /GĐV
Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CCCD/CC:
Địa chỉ
thường trú:
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký và đóng dấu)
|
|
|
1. Thẻ này được cấp
theo Quyết định số ...... ngày ..... tháng ...... năm ...... của Thủ
trưởng Cơ quan cấp thẻ giám định viên).
2. Người được
cấp Thẻ này
được
hành nghề giám định quyền
đối với giống cây
trồng
và có
nghĩa vụ
yêu cầu cấp lại
Thẻ khi có
thay đổi
thông
tin liên quan đã được ghi nhận trong Thẻ.
3. Thẻ này bị thu hồi
trong các
trường
hợp sau đây:
a) Có chứng cứ
khẳng định rằng Thẻ giám
định
viên được cấp trái với quy
định pháp
luật;
b) Người được
cấp Thẻ giám
định
viên
không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Người được
cấp Thẻ giám
định
viên từ bỏ hoạt
động giám
định;
d) Người được
cấp Thẻ giám
định
viên bị xử phạt
bằng hình
thức
thu hồi Thẻ giám
định
viên
theo quyết
định của cơ quan có
thẩm
quyền.
|
Mẫu số 37
|
(CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN)
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CN- [chữ
viết tắt tên
cơ quan cấp
Giấy chứng nhận]
|
……., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tổ chức giám định quyền
đối với giống cây trồng
[THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
Căn cứ Quyết định
số ….. của ………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận];
Căn cứ Điều 113
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023
của
Chính
phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ
quyền sở hữu công
nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu
trí
tuệ
được sửa đổi bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của
Chính
phủ.
CHỨNG NHẬN:
Tổ chức giám định quyền
đối với giống cây
trồng:
Tên đầy đủ:
Tên giao dịch:
Địa chỉ:
Danh sách giám định viên quyền đối với
giống cây
trồng
thuộc tổ chức:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số căn cước
|
Số thẻ giám định viên
|
Chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy chứng
nhận này
được
cấp theo Quyết định số... ngày ... tháng... năm... của [Thủ trưởng cơ quan
ban hành
Quyết
định].
|
|
[THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]
|
Mẫu số 38
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG
BẢO HỘ)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
……………….
Số:
Tên sáng chế:
Chủ Bằng độc
quyền1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số điểm yêu cầu bảo hộ: Số trang mô tả:
Cấp theo
Quyết định số: ………. ngày:
……………. của
[cơ quan quản lý
nhà nước
về quyền sở hữu công
nghiệp].
Có hiệu lực từ ngày cấp đến
hết.... năm tính
từ
ngày nộp đơn (Hiệu
lực bảo hộ cần duy trì
hàng năm).
Sáng chế nêu trên là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu
tại
mục này là
tổ
chức, cá
nhân đầu
tiên trong
danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Ghi thông tin này
nếu
sáng chế là kết quả của
nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
Chủ Bằng độc
quyền khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DANH SÁCH TÁC
GIẢ3:
________________________________________________________________________
Sáng chế là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
&
ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 4
Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Tên nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Mã số nhiệm vụ
KHCN & ĐMST:
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC5
________________________________________________________________________
BẢN TÓM TẮT
________________________________________________________________________
BẢN MÔ TẢ
________________________________________________________________________
Sửa đổi:
________________________
3 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên, quốc tịch
(viết tắt theo tiêu
chuẩn
của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới) và
địa
chỉ của tác
giả.
4 Ghi thông tin này
nếu
sáng chế là kết quả của
nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
5 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị
Mẫu số 39
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG
BẢO HỘ)
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN
Số:
Tên thiết kế bố trí:
Chủ Giấy chứng
nhận1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo
Quyết định số: …….., ngày:
…….. của
[cơ quan quản lý
nhà nước
về quyền sở hữu công
nghiệp].
Có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày: ……………..
Thiết kế bố trí nêu là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng
nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các
tổ
chức, cá
nhân do người
nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Ghi thông tin này
nếu
thiết kế bố trí
là kết
quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
Chủ Giấy chứng
nhận khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DANH SÁCH TÁC
GIẢ3:
________________________________________________________________________
Thiết kế bố trí là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.
Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Tên nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Mã số nhiệm vụ
KHCN & ĐMST:
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC
________________________________________________________________________
BẢN MÔ TẢ THIẾT KẾ
BỐ TRÍ
MẠCH
TÍCH
HỢP
BÁN
DẪN
________________________________________________________________________
BỘ ẢNH CHỤP
HOẶC BẢN VẼ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN
________________________________________________________________________
Sửa đổi:
______________________________
3 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên, quốc tịch
(viết tắt theo tiêu
chuẩn
của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới) và
địa
chỉ của tác
giả.
4 Ghi thông tin này
nếu
thiết kế bố trí
là kết
quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
Mẫu số 40
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG
BẢO HỘ)
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
------------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Số:
Tên kiểu dáng công nghiệp:
Chủ Bằng độc
quyền1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số phương án:
Số
ảnh chụp/bản vẽ:
Cấp theo
Quyết định số: ………., ngày:
………….. của
[cơ quan quản lý
nhà nước
về quyền sở hữu công
nghiệp].
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5
năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
Kiểu dáng công nghiệp nêu trên là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu
tại
mục này là
tổ
chức, cá
nhân đầu
tiên trong
danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Ghi thông tin này
nếu
kiểu dáng
công nghiệp
là kết quả của
nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
BẰNG ĐỘC
QUYỀN KIỂU DÁNG
CÔNG NGHIỆP SỐ:
Chủ Bằng độc
quyền khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DANH SÁCH TÁC
GIẢ3:
________________________________________________________________________
Kiểu dáng công nghiệp là kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN
& ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.
Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Tên nhiệm vụ KHCN
& ĐMST:
Mã số nhiệm vụ
KHCN & ĐMST:
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC5
________________________________________________________________________
BỘ ẢNH CHỤP/BẢN
VẼ KIỂU DÁNG
CÔNG NGHIỆP
________________________________________________________________________
Sửa đổi, gia
hạn:
______________________________
3 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên, quốc tịch
(viết tắt theo tiêu
chuẩn
của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới) và
địa
chỉ của tác
giả.
4 Ghi thông tin này
nếu
thiết kế bố trí
là kết
quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.
5 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị.
Mẫu số 41
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG
BẢO HỘ)
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Số:
Chủ Giấy chứng
nhận1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo
Quyết định số: ………, ngày:
………… của
[cơ quan quản lý
nhà nước
về quyền sở hữu công
nghiệp].
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
10 năm tính
từ
ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng
nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các
tổ
chức, cá
nhân do người
nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ
NHÃN HIỆU
SỐ:
Chủ Giấy chứng
nhận khác
(nếu
có):
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC2
________________________________________________________________________
Mẫu nhãn hiệu:

Màu sắc nhãn hiệu:
Loại nhãn hiệu:
Nội dung khác:
Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn
hiệu:
________________________________________________________________________
Gia hạn:
________________________________________________________________________
Sửa đổi:
______________________________
2 Theo tiêu
chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.
Mẫu số 42
(Quốc huy)
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG
BẢO HỘ)
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Số:
Chỉ dẫn địa lý:
Người đăng ký1:
Tổ chức quản
lý
chỉ
dẫn địa lý:
Địa chỉ tổ
chức quản lý
chỉ
dẫn địa lý:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo
Quyết định số: ……., ngày:
………. của
[cơ quan quản lý
nhà nước
về quyền sở hữu công
nghiệp].
Có hiệu lực vô thời hạn kể từ
ngày ký
Quyết
định.
|
(Mã
vạch
và/hoặc mã truy xuất)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
______________________________
1 Thông tin điền trong mục
này bao gồm tên và địa chỉ của
tổ chức/cá
nhân đăng ký. Trường hợp có nhiều tổ chức/cá nhân đăng ký thì tổ chức/cá nhân nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các
tổ
chức, cá
nhân do người
nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ
CHỈ
DẪN ĐỊA LÝ
SỐ:
Người đăng ký khác (nếu có):
________________________________________________________________________
DỮ LIỆU THƯ MỤC2
________________________________________________________________________
BẢN MÔ TẢ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ
________________________________________________________________________
Sửa đổi, bổ
sung:
_____________________
2 Theo tiêu chuẩn được Tổ
chức Sở hữu trí
tuệ
thế giới khuyến nghị.
PHỤ LỤC II
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO
TẠO NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
(Kèm
theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của
Chính
phủ)
I. Phụ lục này quy định chi tiết
về nội dung, thời lượng, phương pháp, tiêu chuẩn giảng viên, đánh giá và cấp Giấy
chứng nhận hoàn
thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống
cây trồng.
II. Cấu trúc chương trình đào tạo nghiệp vụ
giám định quyền
đối với giống cây
trồng
như sau:
1. Kiến thức
chung
- Hệ thống pháp luật về sở hữu
trí tuệ và giám định quyền
đối với giống cây
trồng;
- Phương pháp thực hiện giám định quyền
đối với giống cây
trồng;
- Quy trình tiếp nhận, xử lý và bảo quản mẫu
vật, tài
liệu,
thông tin
phục
vụ giám định;
- Thẩm quyền, trình tự thực hiện
giám định;
- Giá trị pháp lý của kết luận
giám định;
- Đạo đức nghề
nghiệp và
bảo
mật thông
tin trong hoạt
động giám
định.
2. Kỹ năng
nghiệp vụ
a) Kỹ năng xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ giám định:
- Phân loại, đánh giá độ tin cậy, tính đại diện và tình trạng mẫu vật,
tài liệu, thông tin;
- Lập biên bản giao
nhận, bảo quản, ghi nhận quá trình xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin.
b) Kỹ năng xác định đối tượng
bị nghi ngờ xâm
phạm:
- Nhận diện,
định vị, mô
tả
đối tượng bị nghi ngờ xâm
phạm
dựa trên mẫu vật, tài liệu, thông tin được cung cấp;
- Đánh giá, tách biệt các yếu tố của
đối tượng bị nghi ngờ xâm
phạm
có liên
quan đến
đối tượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ.
c) Kỹ năng so sánh và đánh giá tính
trùng, tương tự,
tương đương:
- Cách thức so sánh tập hợp đặc điểm
tính trạng đặc
trưng của giống cây
trồng;
- Cách thức xác định mức độ
trùng,
tương đương, tương tự theo quy định của pháp luật và nguồn thông tin cần thiết
được sử dụng.
d) Kỹ năng phân tích hành vi sử dụng đối
tượng bị nghi ngờ xâm
phạm
và xác định yếu tố xâm phạm:
- Cách thức phân tích hình thức sử dụng
đối tượng bị nghi ngờ xâm
phạm;
- Cách thức phân tích chủ thể sử
dụng đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm;
- Cách thức đánh giá hành vi sử dụng đối
tượng bị nghi ngờ xâm
phạm
theo các điều kiện để bị
coi là
hành vi xâm phạm
quyền đối với giống cây
trồng;
- Cách thức đánh giá yếu tố xâm phạm quyền đối
với giống cây
trồng
theo các điều kiện để bị
coi là kết quả của hành vi xâm phạm quyền đối
với giống cây
trồng.
- Cách thức đánh giá giống cây trồng giả mạo
với giống cây
trồng
được bảo hộ.
đ) Kỹ năng lập
bản kết luận giám
định,
gồm tối thiểu các
nội
dung sau: căn cứ pháp
lý; mô tả
mẫu vật, tài
liệu,
thông tin
được
cung cấp để thực hiện giám
định;
xác định đối
tượng giám
định;
các điều kiện,
phương pháp,
trình tự
thực hiện giám
định;
nội dung phân
tích, so sánh và đánh giá; nội dung kết luận.
e) Thực hành tình huống
- Thực hành xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin được cung cấp
phục vụ giám
định;
- Thực hành các nội dung giám định và đưa ra kết luận giám định.
3. Kiến thức bổ
trợ
- Quy định của pháp luật về giám định tư pháp về quyền đối
với giống cây
trồng;
- Giám định về tên thương mại; quyền
chống cạnh tranh không
lành mạnh
liên quan
tới
quyền đối với giống cây
trồng;
- Giám định về thiệt
hại do hành
vi xâm phạm
quyền đối với giống cây
trồng;
- Kỹ năng tra
cứu thông
tin phục
vụ công
tác giám định
quyền đối với giống cây
trồng.
III. Tổ chức chương
trình đào
tạo
nghiệp vụ giám
định
quyền đối với giống cây
trồng
như sau:
1. Nội dung chương
trình đào
tạo
được thực hiện kết hợp lý
thuyết
với kỹ năng thực hành,
trong đó: thời
lượng tối thiểu dành
cho nghiệp
vụ giám định quyền
đối với giống cây
trồng
là 40 giờ giảng dạy;
thời lượng dành
cho kỹ
năng thực hành
chiếm
ít nhất 40% tổng
thời lượng chương trình.
2. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ
giám định quyền
đối với giống cây
trồng
phải là tổ chức có chức năng đào tạo; có giảng viên là giám định viên hoặc chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn
về công
tác quản
lý giống cây trồng tối
thiểu 10 năm; có
nguồn
thông tin
dữ
liệu và
tài liệu
cần thiết đáp
ứng
yêu cầu đào tạo kỹ năng
thực hành
giám định.
IV. Đánh giá và cấp chứng
nhận hoàn
thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống
cây trồng như sau:
1. Mức độ hoàn thành chương trình
đào tạo
nghiệp vụ giám
định
quyền đối với giống cây
trồng
của học viên
được
đánh giá dựa trên: mức độ tham
gia chương trình
(tối
thiểu 85% tổng thời lượng chương trình); kết quả bài kiểm tra kiến
thức và kỹ năng thực
hành giám
định
đạt 5 điểm trở lên
(với
thang điểm 10 điểm).
2. Học viên đạt yêu cầu về mức độ
tham gia chương trình
và kết
quả bài kiểm tra kiến
thức và kỹ năng thực
hành giám
định
được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền
đối với giống cây
trồng.