Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 100/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 31/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về quyền với đối tượng sở hữu công nghiệp do AI tạo ra

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023/NĐ-CР quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CР và Nghị định 33/2026/NĐ-CР .

Quy định về quyền với đối tượng sở hữu công nghiệp do AI tạo ra

Theo đó, Nghị định 100/2026/NĐ-CP đã bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 Nghị định 65/2023/NĐ-CР quy định về quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo:

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó.

Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ.

- Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau:

+ Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung;

+ Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới.

+ Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ.

- Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Xem thêm nội dung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 100/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2026/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2026 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2026/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm:

a) Khoản 2 Điều 1 về việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp đối tượng quyền được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Khoản 3 Điều 1 về việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập;

c) Khoản 5 Điều 1 về quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ;

d) Khoản 6 Điều 1 về chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ;

đ) Khoản 24 Điều 1 về kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài;

e) Khoản 33 Điều 1 về đơn đăng ký đối với sáng chế mật;

g) Khoản 44 Điều 1 về thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu;

h) Khoản 53 Điều 1 về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

i) Khoản 54 Điều 1 về kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

k) Khoản 55 Điều 1 về trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

l) Khoản 66 Điều 1 về tổ chức và hoạt động giám định về quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng;

m) Khoản 67 Điều 1 về việc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.

2. Quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về:

a) Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 11a của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Các nội dung khác bao gồm: quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, quản lý chỉ dẫn địa lý, thủ tục hành chính về quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Điều 2. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1

“1a. Quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sở hữu công nghiệp.

1. Việc xác lập, chủ thể, nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 3

1. Bổ sung các khoản 2a và 2b vào sau khoản 2 như sau:

“2a. “Phó bản văn bằng bảo hộ” là bản phụ văn bằng bảo hộ được cấp cho người thứ hai trở đi trong danh sách những người nộp đơn chung, trong đó thể hiện đầy đủ thông tin của văn bằng bảo hộ và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”.

2b. “Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp” là bản phụ Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp cho bên còn lại trong Hợp đồng, thể hiện đầy đủ thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 26 và bổ sung khoản 27 vào sau khoản 26 như sau:

“26. “Luật Sở hữu trí tuệ” là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15131/2025/QH15.

27. Cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm Tòa án, Hải quan, Công an nhân dân, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền sở hữu trí tuệ mà Thủ trưởng hoặc một số chức danh khác thuộc cơ quan đó có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

3. Bãi bỏ các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm e, khoản 1 Điều 5

“e) Xây dựng cơ sở dữ liệu và nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và thông tin về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ; thiết lập mạng lưới kết nối, chia sẻ và tích hợp dữ liệu với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan.”.

Điều 5. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5

“Điều 5a. Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Nhà nước bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết cho tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, trong đó bao gồm:

1. Kinh phí quản lý hành chính hằng năm giao thực hiện chế độ tự chủ. Đối với tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chưa được cấp có thẩm quyền giao hoặc chưa được giao đủ biên chế thì kinh phí hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được xác định theo số lượng người làm việc thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hoặc theo biên chế và người lao động có mặt thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm.

2. Kinh phí quản lý hành chính thường xuyên ngoài định mức cho hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp được bố trí trong dự toán chi ngân sách để thực hiện tương ứng từ khoản thu phí sở hữu công nghiệp hằng năm. Kinh phí theo quy định tại khoản này bao gồm kinh phí chi tiền công thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi duy trì vận hành, nâng cấp thường xuyên hệ thống công nghệ thông tin, công cụ tra cứu, cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp; mua sắm vật tư, nguyên liệu phục vụ xử lý đơn sở hữu công nghiệp; thuê, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí sở hữu công nghiệp và các khoản chi khác liên quan.

3. Kinh phí cấp bổ sung ngoài định mức hằng năm cho hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

4. Được cấp có thẩm quyền giao biên chế công chức, viên chức để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện đặc thù của hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

5. Tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Tổ chức thực hiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và thực hiện các thủ tục được giao liên quan đến văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.”.

2. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:

“6a. Xây dựng và tổ chức quản lý việc sử dụng biểu trưng chỉ dẫn địa lý quốc gia Việt Nam”.

3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 8, 9 và 10 như sau:

“8. Quản lý hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.

9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu công nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp.

10. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu công nghiệp; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

“12. Quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp.”.

Điều 7. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d, khoản 1 Điều 9

“d1) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính và các hoạt động khác về sở hữu công nghiệp được giao theo quy định của pháp luật;”.

Điều 8. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9

“Điều 9a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện lập, lưu giữ Danh mục quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để sử dụng cho các mục đích quản trị nội bộ sau đây:

a) Quản lý, theo dõi tình trạng pháp lý của các quyền sở hữu trí tuệ;

b) Làm căn cứ để thực hiện định giá, xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch dân sự, kinh doanh thương mại và các mục đích hợp pháp khác;

c) Thông tin để minh chứng nguồn lực, uy tín, tiềm năng của doanh nghiệp đối với đối tác, nhà đầu tư;

d) Xây dựng chiến lược về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Các hoạt động khác mà luật không cấm.

2. Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này được lập dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

b) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập quyền); thời hạn bảo hộ; các thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí (nếu có), v.v...;

c) Thông tin về tác giả, đồng tác giả;

d) Nguồn gốc hình thành (tự tạo ra, kế thừa, được tặng cho, v.v...);

đ) Chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra, đăng ký, xác lập quyền;

e) Tình trạng sử dụng, khai thác (tự khai thác, chuyển quyền sử dụng, v.v...); giá trị thu được từ việc sử dụng, khai thác (nếu có).

g) Giá trị ước tính (do tổ chức, chuyên gia định giá đưa ra hoặc tự ước tính nội bộ) (nếu có).

3. Việc lập Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế cho các nghĩa vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.

4. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này hằng năm hoặc khi phát sinh thay đổi về tình trạng pháp lý, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ.

5. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai các hoạt động để khuyến khích tổ chức, cá nhân có liên quan khai thác quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật, thực hiện hỗ trợ xác định giá trị đối với các quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ trong các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh và quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược phát triển ngành, địa phương; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.”.

Điều 9. Bổ sung Điều 9b vào sau Điều 9a

“Điều 9b. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, xây dựng các công cụ phân loại, tra cứu, hướng dẫn cách tra cứu và sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp; tổ chức việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận cơ sở dữ liệu cho các đối tượng có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, phát triển và kinh doanh; quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp.

2. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp bao gồm thông tin thư mục và thông tin toàn văn (nếu có), được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:

a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

b) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận hoặc chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam.

3. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

Điều 10. Bổ sung Điều 9c vào sau Điều 9b

“Điều 9c. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý

1. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý là hệ thống thông tin được xây dựng nhằm quản lý, theo dõi, cập nhật và khai thác thông tin liên quan đến việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đăng ký sở hữu công nghiệp và các hệ thống có liên quan.

3. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các thông tin sau:

a) Thông tin về chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, tình trạng hiệu lực;

b) Thông tin về tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý;

c) Thông tin về quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý;

d) Thông tin về hoạt động kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định;

đ) Thông tin khác phục vụ công tác quản lý chỉ dẫn địa lý.

4. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan đến quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý vào hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính chính xác, kịp thời, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ hoặc thẩm quyền ngoài quy định của pháp luật.”.

Điều 11. Bổ sung Điều 9d vào sau Điều 9c

“Điều 9d. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ

1. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ là hệ thống tập trung dữ liệu điện tử thống nhất toàn quốc về giá trị các giao dịch hợp pháp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn và các hình thức khai thác thương mại khác. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thông tin về các bên giao dịch;

c) Loại giao dịch (chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn, v.v...);

d) Giá giao dịch;

đ) Thời điểm giao dịch;

e) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ;

g) Các thông tin tham chiếu khác phục vụ định giá và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ.

3. Việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ thuộc trách nhiệm của các cơ quan sau tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;

c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm cập nhật các thông tin liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Việc cập nhật phải được thực hiện tối thiểu 01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp tục cập nhật định kỳ hằng năm.

4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

Điều 12. Bổ sung Điều 9đ vào sau Điều 9d

“Điều 9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau:

a) Phát hiện, giám sát và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi;

b) Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp.

2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc; đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác có liên quan.

4. Kết quả hoạt động tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ”.

Điều 13. Bổ sung Điều 9e vào sau Điều 9đ

“Điều 9e. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm dữ liệu về các vụ tranh chấp, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý, loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm, kết quả xử lý, tình trạng thi hành kết quả xử lý, các thông tin liên quan trong quá trình xử lý (nếu có) và thông tin của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung nhằm thu thập, chuẩn hóa, quản lý và khai thác thông tin phục vụ công tác theo dõi, hỗ trợ và phối hợp thực hiện bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền và phải đảm bảo tuân thủ các quy định sau đây:

a) Việc quản lý, khai thác và sử dụng thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật liên quan khác;

b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

c) Lấy dữ liệu số làm nền tảng, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và khả năng truy vết trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

d) Thông tin chỉ được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi đã kiểm tra, bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và chính xác;

đ) Các thông tin đã được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được nội dung, lý do, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:

a) Xây dựng, cập nhật, cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý theo quy định với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền và an toàn thông tin.

b) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý;

c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tham mưu người đứng đầu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.

4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Điều 14. Bổ sung Điều 9g vào sau Điều 9e

“Điều 9g. Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ

1. Một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí tuệ được xác lập hoặc phát sinh theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối tượng là kết quả của hoạt động sáng tạo đồng thời đáp ứng điều kiện để được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có sau”) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được coi là mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ của người khác đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có trước”) trong các trường hợp sau đây:

a) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau làm giảm đáng kể giá trị kinh tế hoặc khả năng khai thác thương mại của quyền sở hữu trí tuệ có trước;

b) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có trước;

c) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước thực hiện các quyền tài sản hợp pháp;

d) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ảnh hưởng đến quyền nhân thân của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước (trường hợp quyền sở hữu trí tuệ có trước bao gồm quyền nhân thân).

3. Sự mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này phải được chứng minh bằng chứng cứ cụ thể.

4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý dựa trên các nguyên tắc sau đây:

a) Quyền sở hữu trí tuệ có sau chỉ bị buộc chấm dứt thực hiện ở mức độ cần thiết để loại bỏ mâu thuẫn, không được làm ảnh hưởng đến các phần không mâu thuẫn (nếu có);

b) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau không làm chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (nếu có), mà chỉ hạn chế việc thực hiện quyền trong phạm vi mâu thuẫn;

c) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện trong thời hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ có trước.

5. Thẩm quyền quyết định việc chấm dứt thực hiện quyền, thủ tục yêu cầu chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.

6. Việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án buộc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là thực hiện biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.”.

Điều 15. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10

“Điều 10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó.

Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau:

a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung;

b) Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới;

d) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ.

3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 14

“Điều 14. Thủ tục kiểm soát an ninh đối với sáng chế

1. Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài nếu đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ định cơ quan tiếp nhận và xử lý đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo quy định sau đây:

a) Cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị bằng văn bản trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đơn bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a1) Tờ khai đề nghị cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I của Nghị định này;

a2) Bản mô tả sáng chế dự định đăng ký ở nước ngoài;

a3) Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

a4) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

a5) Các tài liệu khác để bổ trợ cho hồ sơ đơn (nếu có).

b) Trường hợp đơn hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận đơn cho người nộp, trong đó ghi rõ ngày tiếp nhận, danh mục tài liệu trong đơn và họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.

Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an từ chối tiếp nhận hoặc gửi thông báo từ chối tiếp nhận bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức nếu đơn được nộp qua dịch vụ bưu chính, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

c) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định đơn trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.

c1) Trường hợp đơn có thiếu sót hoặc thông tin trong đơn chưa đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo bằng văn bản trong đó yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ thông tin nêu trong đơn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo. Hết thời hạn này, nếu người nộp đơn không có ý kiến hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định từ chối xem xét đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ấn định.

Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thể lấy ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết;

c2) Trường hợp đơn hợp lệ, trên cơ sở đánh giá rủi ro về quốc phòng, an ninh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành quyết định cho phép hoặc từ chối cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài (trong đó nêu rõ lý do từ chối). Quyết định cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài có thể kèm theo các điều kiện nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm cả việc hạn chế phạm vi nộp đơn.”.

Điều 17. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14

“Điều 14a. Thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu

1. Đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:

a) Sáng chế nêu trong đơn đăng ký thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh;

b) Sáng chế là đối tượng nêu trong đơn đăng ký đã được khai thác thương mại;

c) Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được nộp tại thời điểm nộp đơn;

d) Đơn đăng ký sáng chế có không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó có không quá 02 điểm độc lập;

đ) Đơn đăng ký sáng chế không phải là đơn tách hoặc đơn chuyển đổi;

e) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định.

2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:

a) Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a1) Nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hoá được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh;

a2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là một trong những tài liệu hoặc điều kiện bắt buộc mà người nộp đơn phải có khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc xin cấp phép để được tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

b) Đơn đăng ký nhãn hiệu là đơn được nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (không phải là đơn quốc tế theo quy định tại Điều 120 của Luật Sở hữu trí tuệ);

c) Nhãn hiệu nêu trong đơn đăng ký không phải là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều hoặc nhãn hiệu âm thanh;

d) Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhiều hàng hóa, dịch vụ thì điều kiện nêu tại điểm a trên đây phải đáp ứng đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn;

đ) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định.

3. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được làm bằng văn bản theo mẫu quy định và phải được nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu đó.

4. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được tiếp tục xử lý theo các thời hạn quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này;

b) Phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc có ý kiến phản đối theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh;

c) Dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu được yêu cầu thẩm định nhanh trùng hoặc tương tự với dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu của người khác có ngày nộp đơn sớm hơn trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên mà đơn đó chưa được xử lý xong;

d) Người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn hoặc tách đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và quy định chi tiết việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.”.

Điều 18. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15

“Điều 15a. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, ủy quyền đại diện tiến hành thủ tục hành chính

1. Việc nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số, phát hành theo quy định của pháp luật về công tác văn thư để trả bản điện tử cho tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp bản chuyển đổi từ bản điện tử.

Mẫu văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Mẫu số 38, 39, 40, 4142 tại Phụ lục I của Nghị định này.

3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

4. Việc ủy quyền đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu công nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn về ủy quyền, quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 29

“Điều 29. Cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ

1. Chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp, cấp lại cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các đồng chủ sở hữu quyền khác có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Trường hợp văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

c) Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam, chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật mà không phải nộp phí, lệ phí.

Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương yêu cầu chủ văn bằng bảo hộ bổ sung mẫu nhãn hiệu mới để cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng hình bản đồ Việt Nam mà không thu phí, lệ phí.

2. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, làm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trong văn bằng bảo hộ gốc theo tiêu chí, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định (trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 mẫu nhãn hiệu);

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;

d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí, lệ phí yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

3. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;

b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

c) Tại thời điểm nộp đơn yêu cầu cấp lại, văn bằng bảo hộ không bị mất như nêu trong tờ khai;

d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải chủ sở hữu đầu tiên trong danh sách các đồng chủ sở hữu hoặc người nộp đơn yêu cầu cấp phó bản không phải là một trong các đồng chủ sở hữu còn lại (trường hợp văn bằng bảo hộ có nhiều chủ sở hữu).

4. Xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ:

a) Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ;

b) Phó bản văn bằng bảo hộ phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ được cấp lại phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên quan tính đến thời điểm cấp lại và kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”. Phó bản, bản cấp lại của văn bằng bảo hộ được làm theo các Mẫu số 19, 20, 21, 2223 tại Phụ lục I của Nghị định này phù hợp với loại văn bằng bảo hộ tương ứng.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố việc cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;

c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; thời gian này không tính vào thời hạn xử lý đơn;

d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc việc sửa chữa thiếu sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

đ) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ.

e) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp lại, cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ nêu trong đơn ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 36

“1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương xác định các loại đặc sản, các đặc tính của sản phẩm, quy trình sản xuất các đặc sản mang chỉ dẫn địa lý thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trên cơ sở quy hoạch của địa phương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; đăng ký hoặc tổ chức thực hiện việc đăng ký, tổ chức triển khai các biện pháp để hỗ trợ, đẩy mạnh việc đăng ký, quản lý, bảo vệ, khai thác, phát triển các chỉ dẫn địa lý dùng cho đặc sản, các sản phẩm có thế mạnh của địa phương.”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý) quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân cấp, ủy quyền hoặc giao quản lý chỉ dẫn địa lý;

c) Tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý với điều kiện tổ chức đó đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ.”

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Việc xác định tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương được thực hiện như sau:

a) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý ủy quyền đại diện thực hiện quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý với điều kiện việc quản lý được thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp chung do các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất ban hành.

b) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc trực tiếp quản lý hoặc phân cấp, ủy quyền, giao cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này quản lý chỉ dẫn địa lý; trường hợp nhiều Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu cùng được giao quản lý chỉ dẫn địa lý thì việc quản lý phải được thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp chung do các Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thống nhất ban hành.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 1 Điều này được phép thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123 và Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38

“2. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

a) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý được ban hành để tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác, sử dụng chỉ dẫn địa lý trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không phải là văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

b1) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý: tên sản phẩm, mô tả về sản phẩm (tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản xuất, khu vực sản xuất, v.v...) tương ứng với nội dung trong bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm;

b2) Việc ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm yêu cầu ghi nhận, tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý và các tài liệu khác, nếu cần; việc xem xét hồ sơ, kiểm tra và đánh giá tính xác thực của tài liệu, bao gồm cả việc tuân thủ bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý (nếu cần thiết) và ghi nhận các thông tin của tổ chức, cá nhân vào danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý;

b3) Cơ chế kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý: nội dung kiểm tra, kiểm soát (nguồn gốc địa lý, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản xuất, v.v...); kế hoạch kiểm tra, kiểm soát; công cụ, phương pháp kiểm tra, kiểm soát; cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát, v.v...;

b4) Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: bảo đảm duy trì tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; thông báo cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý để được ghi nhận vào danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trước khi sử dụng chỉ dẫn địa lý; báo cáo tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý về tình hình sử dụng chỉ dẫn địa lý theo định kỳ hằng năm, v.v...;

b5) Quyền và trách nhiệm của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong việc quản lý chỉ dẫn địa lý;

b6) Kinh phí cho hoạt động quản lý chỉ dẫn địa lý;

b7) Biện pháp xử lý trong trường hợp vi phạm Quy chế.

c) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý phải được lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trước khi được ban hành;

d) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không bao gồm các nội dung hạn chế một cách bất hợp lý quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1 và 2 Điều 42

“1. Trong trường hợp thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm theo quy định tại Điều 131a của Luật Sở hữu trí tuệ, sau khi dược phẩm được cấp phép lưu hành, trong thời hạn 60 ngày kể từ khi người nộp đơn có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cấp xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm bị chậm, trong đó nêu rõ thời gian bị chậm.

2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I của Nghị định này kèm theo tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho chủ Bằng độc quyền sáng chế về phương án đền bù và thực hiện một trong các phương án tương ứng sau đây:

a) Không thu phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực;

b) Trong trường hợp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian đó đã được nộp, thực hiện khấu trừ số phí đã được nộp trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực ở kỳ tiếp theo;

c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 48

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về đơn đăng ký sáng chế mật và tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế mật.”.

2. Bãi bỏ khoản 3.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 56

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 56 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 như sau:

“1. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được nộp theo quy định sau đây:

a) Đơn thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm ađ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực liên quan đến sáng chế;

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ định một cơ quan tiếp nhận và thẩm định đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản này (sau đây gọi là “cơ quan thẩm định đơn”).

2. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ theo quy định như sau:

a) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn phải thông báo bằng văn bản cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc và yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo; trường hợp cần thiết, yêu cầu các bên liên quan thương lượng lại nhằm khắc phục các bất đồng để ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; trong trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận và xét thấy việc từ chối ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của bên nắm giữ quyền là không hợp lý, lập báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

b) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm ađ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ phải lập báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông báo từ chối đơn, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Nếu yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì các bộ, cơ quan ngang bộ có thể ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mà không cần yêu cầu người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế có ý kiến và không cần yêu cầu các bên thương lượng.

c) Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thẩm định đơn báo cáo kết quả thẩm định và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến về dự định từ chối.

Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót của đơn hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn thẩm định đơn.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được gửi cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận quyết định vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.”.

2. Bãi bỏ khoản 3.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 57

“Điều 57. Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc

1. Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải được cơ quan đã ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quyết định, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc, làm theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc;

c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan thẩm định đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

3. Thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc và ra quyết định chấm dứt được thực hiện tương tự thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định tại Điều 56 của Nghị định này.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 58

“Điều 58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;

c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

d) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;

đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

2. Mỗi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển quyền. Trường hợp quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển nhiều bước thì mỗi bước phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp riêng.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 59

“Điều 59. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây:

a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 bản sao hợp đồng có đóng dấu;

c) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

2. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn;

b) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

3. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tờ khai không hợp lệ;

b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;

c) Văn bản ủy quyền không hợp lệ;

d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;

đ) Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai;

e) Hợp đồng không có đủ chữ ký, họ tên, chức vụ và con dấu (nếu có) của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

g) Bên chuyển quyền không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được sự cho phép của chủ sở hữu;

h) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;

i) Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ;

k) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Sau khi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nếu các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng và có thông báo bằng văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạm dừng xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã giải quyết được tranh chấp và nộp tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tiếp tục xử lý đơn theo quy định.

5. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghi nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, việc một trong các bên muốn rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.

Điều 29. Bổ sung Điều 59a vào sau Điều 59

“Điều 59a. Cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp cho người nộp đơn (tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng). Bên còn lại có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

2. Đơn yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền trong Tờ khai;

d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí yêu cầu cấp lại, cấp phó bản) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

3. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;

b) Không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

c) Tại thời điểm nộp yêu cầu cấp lại, Giấy chứng nhận không bị mất như nêu trong tờ khai;

d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải là bên chuyển quyền hoặc bên được chuyển quyền sử dụng.

4. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được xử lý như sau:

a) Trường hợp đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đáp ứng các quy định tại điểm a, b và c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc quyết định cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Bản cấp lại của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên quan đến Giấy chứng nhận đó tính đến thời điểm cấp lại và phải kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố việc cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp;

c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xử lý đơn;

d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 61

“Điều 61. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã đăng ký đều phải được ghi nhận theo quy định tại Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định như sau:

a) Đơn yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải làm thành văn bản gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I của Nghị định này;

a2) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng);

a3) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng;

a4) Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn;

a5) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;

a6) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định yêu cầu sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

b) Đơn yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp;

b) Trong trường hợp đơn có thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo dự định từ chối để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót không tính vào thời hạn xử lý đơn;

c) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 62

“Điều 62. Đào tạo nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:

a) Trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng vận dụng pháp luật về sở hữu công nghiệp cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế.

2. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.

3. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại Điều này trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương trình), tổ chức đào tạo và các nội dung khác liên quan;

b) Kiểm tra việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận các cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.”.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 63

1. Sửa đổi bổ sung các khoản 2, 3, 4, 5 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định kỳ 02 năm/lần. Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Kết quả kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phúc tra kết quả kiểm tra.

4. Kết quả kiểm tra của cá nhân đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ có giá trị trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày ra thông báo kết quả kiểm tra) cho việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

5. Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập, có nhiệm vụ tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”.

2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 7 và 8 như sau:

“7. Hồ sơ đăng ký dự kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Bản sao bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương quy định tại điểm c khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.

Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật, quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức danh nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

d) Ảnh chân dung của người đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng về việc nộp phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp nộp phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ).

8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người nộp hồ sơ về việc đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo về dự kiến thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;

c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng ký dự kiểm tra, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 64

“Điều 64. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 22a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định;

b) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như sau:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh người yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức;

b3) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây:

c1) Trường hợp đơn hợp lệ, ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ; gửi quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;

c2) Trường hợp đơn không hợp lệ, ra thông báo các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót;

c3) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định của Nghị định này ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

d) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Nghị định này.

2. Việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu người đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:

a1) Thông tin trong Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c1 khoản 1 Điều này đã có sự thay đổi;

a2) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được;

a3) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã khôi phục đủ điều kiện theo quy định tại khoản 22a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ.

b) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm 01 bộ tài liệu như sau:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

b3) Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm a3 khoản này;

b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự tương tự thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so với thông tin trong hồ sơ nộp vào, lỗi đóng dấu v.v.), cơ quan này có trách nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí.

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

3. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a1) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 22a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ;

a2) Có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ;

a3) Trường hợp người nộp đơn đồng thời nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và đã được các cơ quan này cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ với thông tin trùng nhau thì toàn bộ các Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau:

c1) Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

d) Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, ra thông báo về yêu cầu này cho người được cấp Chứng chỉ và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên;

d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản này, ra thông báo dự định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp;

d3) Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

d4) Gửi thông tin về quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định để cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định;

d5) Công bố thông tin về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 65

“Điều 65. Ghi nhận và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp nếu nộp phí, lệ phí theo quy định.

Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức chủ quản.

b) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:

b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực;

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

2. Việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận là người đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định tại khoản này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:

b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực;

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

3. Việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ của người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức) theo quy định tại điểm này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:

b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

4. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a1) Từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

a2) Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp));

b3) Tài liệu chứng minh đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác hoặc đã chấm dứt việc ủy quyền đại diện đối với các công việc đại diện chưa hoàn tất.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:

c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;

c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;

c3) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

d) Công bố thông tin về việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

5. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các tài liệu khác);

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

6. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm hoặc đột xuất, theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.”.

Điều 35. Bổ sung các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 vào sau khoản 3 Điều 70

“4. Nhà nước ưu tiên mua, đặt hàng quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc gia, thiết yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với những giải pháp kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm trong nước có nhu cầu lớn, tạo ra hệ thống sản xuất theo chuỗi, hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng.

5. Nhà nước tiên phong đặt hàng, mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ được tạo ra chủ yếu trên cơ sở ứng dụng chương trình máy tính, sáng chế, thiết kế bố trí, giống cây trồng được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam, phù hợp với quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

6. Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương hỗ trợ các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí ứng dụng các quyền sở hữu công nghiệp đó liên kết để sản xuất sản phẩm, dịch vụ, hình thành những cụm công nghiệp sản xuất sản phẩm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị.

7. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp từ việc ứng dụng sáng chế, thiết kế bố trí được tạo ra tại Việt Nam; đặt hàng nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ đổi mới sáng tạo.

8. Có chính sách vinh danh và khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích nổi bật trong hoạt động tạo ra và khai thác quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng.”.

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 76

“Điều 76. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm và không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

2. Căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được xác định theo Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Đối với bộ sản phẩm, phạm vi bảo hộ được xác định độc lập cho từng sản phẩm thành phần, không phụ thuộc vào tổng thể của cả bộ sản phẩm đó.

3. Sản phẩm (bao gồm cả bộ phận của sản phẩm có thể tách rời để lưu thông độc lập) có hình dáng bên ngoài bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu sản phẩm đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm cùng loại và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ của người khác.

4. Một phần không tách rời của sản phẩm có hình dáng bên ngoài bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu phần sản phẩm đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp thuộc sản phẩm cùng loại, có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm đã được bảo hộ của người khác.

5. Bộ phận tách rời của sản phẩm bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ cho một phần sản phẩm nếu bộ phận đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, khi được lắp ráp vào sản phẩm cùng loại có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm đã được bảo hộ của người khác.

6. Sản phẩm cùng loại là các sản phẩm có mục đích sử dụng hoặc chức năng sử dụng trùng hoặc tương tự nhau, không phụ thuộc vào việc sản phẩm đó là sản phẩm vật lý hay sản phẩm phi vật lý.

7. Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp được hiểu như sau:

a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước trên sản phẩm vật lý hoặc hình dạng, màu sắc, bố cục sắp xếp, tương quan tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản phẩm phi vật lý, để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó;

b) Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

c) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp:

c1) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc, v.v...);

c2) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);

c3) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;

c4) Các nội dung thông tin hiển thị bên trong sản phẩm phi vật lý thay đổi theo người dùng (như văn bản, số liệu, v.v...); các dấu hiệu được gắn, dán, v.v... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, v.v... sản phẩm đó; ví dụ các thông tin trên nhãn hàng hóa (như nhà sản xuất, chỉ dẫn thương mại, xuất xứ, mã vạch, v.v.), nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, v.v.;

c5) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự;

c6) Đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm, không kể các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm. Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được của sản phẩm, việc xác định đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được phải xem xét trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó;

c7) Các yếu tố khác không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm b khoản này.”.

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Điều 97

“Điều 97. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại

1. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu được phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng;

b) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;

c) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;

d) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc phân phối, sử dụng không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu;

đ) Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

2. Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;

b) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;

c) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc phân phối, sử dụng không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

d) Việc phân phối và đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.”.

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 98

“Điều 98. Buộc tiêu hủy

1. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được áp dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 97 của Nghị định này.

2. Phương thức tiêu hủy không gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.”.

Điều 39. Bổ sung Điều 108a vào sau Điều 108

“Điều 108a. Đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp

1. Việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:

a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp vụ cần thiết để thực hiện giám định sở hữu công nghiệp;

b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt Nam.

2. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu công nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia công tác giám định về sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp.

3. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm các thông tin về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại Điều này (trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây:

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương trình), tổ chức đào tạo, và các nội dung khác liên quan;

b) Tổ chức kiểm tra việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp.”.

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 109

“Điều 109. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, theo thủ tục quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

2. Việc cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp mới một lần duy nhất Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định. Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:

a1) Điều kiện “Thường trú tại Việt Nam” được hiểu là có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú;

a2) Điều kiện “Có phẩm chất đạo đức tốt” được hiểu là không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích;

a3) Điều kiện “Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định” được hiểu là có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác;

a4) Điều kiện “Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên” được hiểu là đã trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên hoặc những người đã hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên.

b) Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

b3) Bản sao Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí hoặc bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do;

b4) Giấy xác nhận quá trình công tác nhằm chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a4 khoản này (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);

b5) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp).

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:

c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Căn cước, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ; gửi quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp theo quy định;

c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c3) Trường hợp người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối chấp nhận cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c5) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Nghị định này.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về quyết định cấp thẻ Giám định viên về sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

3. Việc cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu giám định viên có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:

a1) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được;

a2) Thông tin được ghi nhận trong Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này có sự thay đổi.

b) Giám định viên có nghĩa vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp để ghi nhận lại các thay đổi nêu tại điểm a2 khoản này;

c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

c3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp));

d) Việc xử lý hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và gửi quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.

d2) Trong trường hợp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp gây ra, cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Thẻ và không thu phí, lệ phí.

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

4. Việc thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a1) Có chứng cứ khẳng định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;

a2) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;

a3) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;

a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật;

a5) Trường hợp người nộp đơn nộp đồng thời hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và đã được các cơ quan đó cấp hoặc cấp lại Thẻ với thông tin trùng nhau thì toàn bộ các Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi nêu có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau:

c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp cá nhân được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ bỏ hoạt động giám định.

d) Trình tự thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.

Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên;

d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.

Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp;

d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp.

đ) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp và công bố thông tin về quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

5. Việc lập và đăng tải Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo các quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông tin về các thay đổi liên quan đến Thẻ giám định viên của những giám định viên hoạt động cho tổ chức giám định sở hữu công nghiệp của địa phương tương ứng để phục vụ công tác cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định tại địa phương.”.

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 110

“Điều 110. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

1. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp như sau:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định;

b) Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp).

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:

c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, mã số của tổ chức và chuyên ngành giám định của tổ chức tương ứng với chuyên ngành giám định của các giám định viên thuộc tổ chức, danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức; gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp; công bố thông tin về quyết định trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;

c2) Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I của Nghị định này.

3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:

a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ v.v...) đến mức không sử dụng được;

a2) Có sự thay đổi liên quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này.

b) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ làm thủ tục yêu cầu cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận để ghi nhận các thay đổi nêu tại điểm c1 khoản 2 Điều này;

c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c3) Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức trong trường hợp có sự thay đổi về giám định viên sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

c4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

d) Việc xử lý hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d2) Trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và không thu phí, lệ phí.

4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a1) Có chứng cứ khẳng định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp trái với quy định của pháp luật;

a2) Tổ chức không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;

a3) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp chấm dứt hoạt động giám định;

a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau:

c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp;

d) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên;

d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp;

d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận;

d4) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó và gửi cho cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp.

5. Việc lập và đăng tải Danh sách tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách tổ chức giám định sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp mọi thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định để phục vụ việc lập Danh sách tổ chức giám định sở hữu công nghiệp tại khoản này.”.

Điều 42. Bổ sung Điều 111a vào sau Điều 111

“Điều 111a. Đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng

1. Việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:

a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động giám định quyền đối với giống cây trồng;

b) Nâng cao năng lực xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ việc xác định yếu tố xâm phạm quyền quyền đối với giống cây trồng;

c) Bảo đảm giám định viên thực hiện hoạt động giám định độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật.

Chương trình đào tạo được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước, bảo đảm tính khoa học, thực hành và cập nhật phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn quốc tế.

2. Đối tượng tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng là các cá nhân có nhu cầu được trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.

3. Chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây trồng có tổng thời lượng tối thiểu là 40 giờ giảng dạy. Chương trình khung của khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây trồng được ban hành tại Phụ lục II của Nghị định này. Cá nhân hoàn thành khóa đào tạo được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.

4. Các cơ sở được tổ chức khóa đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) bao gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo Chương trình khung.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố các Chương trình đào tạo chi tiết được các cơ sở đào tạo phê duyệt và triển khai.”.

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm b và c khoản 2 như sau:

“b) Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây trồng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

b3) Giấy xác nhận quá trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);

b4) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).

c) Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:”.

c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số căn cước và chuyên ngành giám định của người được cấp thẻ;

c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c3) Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I của Nghị định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 khoản 4 như sau:

“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”.

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 113

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b1 khoản 2 như sau:

“b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c3 khoản 2 như sau:

“c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu số 37 tại Phụ lục I của Nghị định này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a1 khoản 3 như sau:

“a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 và c2 khoản 3 như sau:

“c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 khoản 4 như sau:

“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”.

6. Bãi bỏ điểm b3, khoản 2 và điểm c4 khoản 3.

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

1. Thay thế một số từ, cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “18 tháng” bằng cụm từ “12 tháng” tại khoản 2 Điều 49.

b) Thay thế cụm từ “Mẫu số 04” bằng cụm từ “Mẫu số 18” tại điểm a khoản 1 Điều 55.

c) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 101 và điểm d khoản 4 Điều 103.

d) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực”, cụm từ “cơ quan được chỉ định của Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “các đơn vị có liên quan của Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 101.

đ) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 1, 2 và 3 Điều 103.

e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 4 Điều 103.

g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp” tại điểm d, khoản 4 Điều 103.

h) Thay thế cụm từ “Chi cục hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quan” tại khoản 6 Điều 103.

i) Thay thế cụm từ “01 tháng” bằng cụm từ “13 ngày làm việc” tại điểm d1 khoản 4 Điều 112; điểm c, khoản 2 và điểm d1 khoản 4 Điều 113.

k) Thay thế cụm từ “15 ngày” bằng cụm từ “08 ngày làm việc” tại điểm d1 khoản 3, Điều 112, điểm d1 khoản 3 Điều 113.

l) Thay thế cụm từ “phương pháp định giá” bằng cụm từ “Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam” tại điểm d khoản 1 Điều 114.

2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2023/NĐ-CP) bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Bãi bỏ một số cụm từ, điều như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “và nộp phí, lệ phí theo quy định” tại điểm a, khoản 2 Điều 112 và điểm a, khoản 2 Điều 113.

b) Bãi bỏ các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32, 43, 44, 45, 46, 47 và 108.

5. Bãi bỏ các Phụ lục III, IV, V, VI và VII.

Điều 46. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2. Các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 1953 của Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Điều 18 của Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc xử lý đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục được quy định tại Nghị định này nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.

2. Mẫu văn bằng bảo hộ theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực trừ trường hợp cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ thì mẫu cấp lại, cấp phó bản áp dụng tương ứng với mẫu văn bằng bảo hộ đã cấp cho người đầu tiên.

Điều 48. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

I. Yêu cầu chung

Người nộp đơn phải điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp trong Tờ khai.

II. Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai

1. Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn.

2. Mỗi loại tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập.

3. Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu, nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu không được làm che khuất nội dung của tài liệu.

4. Thông tin, thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là ngôn ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam.

5. Tài liệu của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng “.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNEID.

6. Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó.

7. Các tài liệu phải bảo đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thông tin phải thống nhất.

III. Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ

1. Mẫu số 01: Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

2. Mẫu số 02: Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

3. Mẫu số 03: Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

4. Mẫu số 04: Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

5. Mẫu số 05: Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp

6. Mẫu số 06: Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

7. Mẫu số 07: Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

8. Mẫu số 08: Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp

9. Mẫu số 09: Tờ khai đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

10. Mẫu số 10: Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

11. Mẫu số 11: Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

12. Mẫu số 12: Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

13. Mẫu số 13: Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp

14. Mẫu số 14: Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

15. Mẫu số 15: Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

16. Mẫu số 16: Tờ khai yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc

17. Mẫu số 17: Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

18. Mẫu số 18: Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

19. Mẫu số 19: Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích

20. Mẫu số 20: Phó bản, bản cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

21. Mẫu số 21: Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

22. Mẫu số 22: Phó bản, bản cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

23. Mẫu số 23: Phó bản, bản cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

24. Mẫu số 24: Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

25. Mẫu số 25: Đơn đề nghị cho phép đăng ký sáng chế ở nước ngoài

26. Mẫu số 26: Đơn đề nghị xác nhận thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm

27. Mẫu số 27: Tờ khai yêu cầu đền bù do chậm cấp phép lưu hành lần đầu đối với dược phẩm sản xuất theo bằng độc quyền sáng chế

28. Mẫu số 28: Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng

29. Mẫu số 29: Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng

30. Mẫu số 30: Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng

31. Mẫu số 31: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

32. Mẫu số 32: Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

33. Mẫu số 33: Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

34. Mẫu số 34: Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

35. Mẫu số 35: Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

36. Mẫu số 36: Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng

37. Mẫu số 37: Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng

38. Mẫu số 38: Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích

39. Mẫu số 39: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

40. Mẫu số 40: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

41. Mẫu số 41: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

42. Mẫu số 42: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

 

Mẫu số 01

TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

 

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ...................................

 

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(II) LĨNH VỰC HÀNH NGH

[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí đăng bạ quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ

[ ]

[ ] Bản chính để đối chiếu

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

[ ]

[ ] 02 ảnh chân dung 3x4 (cm)

[ ]

 

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)



(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ............ ngày... tháng... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên của người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
-------------------




(
Ảnh chân dung
3 x 4)

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Số:
     /Năm-CCĐD
(Cấp lại lần thứ ...)

 

 

Họ và tên:

Ngày sinh:

Số CCCD/CC:

Địa chỉ thường trú:

Lĩnh vực hành nghề:

Chữ ký của người
được cấp Chứng chỉ


TH
Ủ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký và đóng dấu)

1. Chứng chỉ này được cấp theo Quyết định số ....... ngày ..... tháng... năm ........, trên cơ sở khoản 2 và 2a Điều 155 Luật Sở hữu trí tu, Điều... Nghị định số ....../....../NĐ-CP.

2. Người được cấp Chứng chỉ này có quyền hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực hành nghề đã được ghi nhận và trong một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, theo các quy định tại Chương XI Luật Sở hữu trí tu.

3. Chứng chỉ này bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tu.

4. Chứng chỉ này thay thế cho Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN số ..... do .... cấp (đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề)

 

Mẫu số 03

TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ..............................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Số chứng chỉ hành nghề:

(II) LÝ DO CẤP LẠI CHỨNG CHỈ

[ ] Chứng chỉ hành nghề bị mất, bị lỗi, bị hỏng

[ ] Thông tin cá nhân của người đại diện thay đổi

[ ] Lĩnh vực hành nghề của người đại diện thay đổi

[ ] Đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành ngh

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Phí đăng bạ quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] 02 ảnh chân dung 3 x 4 (cm)

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có)

[ ]

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)


(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ........... ngày... tháng... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên của người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 04

TỜ KHAI
YÊU CẦU GHI NHẬN TỔ CHỨC DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ...............................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số thuế:

(4) Mã số doanh nghiệp:

(5) Điện thoại:

(6) Email:

Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh

Người có Chứng chỉ hành nghề được tổ chức ủy quyền (kèm theo giấy ủy quyền):

Họ tên:

Số Chứng chỉ hành nghề:

Cơ quan cấp:

 

(II) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(III) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của Tổ chức với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

[ ]

[ ] Bản chính để đối chiếu

[ ]

[ ] Tài liệu khác: ...........................................................

[ ]

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)

 

(IV) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ..................... ngày ... tháng ... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 05

TỜ KHAI
YÊU CẦU GHI NHẬN
NGƯỜI ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: .............................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Cá nhân yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Số Chứng chỉ hành nghề:

(7) Cơ quan cấp:

(II) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

[ ] Đề nghị ghi nhận vào tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

Tên tổ chức:

Mã số đại diện:

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của Tổ chức với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

[ ]

[ ] Bản chính để đối chiếu

[ ]

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)




(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: .................. ngày ... tháng ... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 06

TỜ KHAI
YÊU CẦU GHI NHẬN
THAY ĐỔI THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ........................................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số thuế:

(4) Mã số doanh nghiệp:

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(7) Mã số đại diện:

(II) THÔNG TIN CẦN THAY ĐỔI VỀ TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

[ ] Tên tổ chức:

[ ] Địa chỉ:

[ ] Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh

[ ] Người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức:

Họ tên:

Số Chứng chỉ:

Cơ quan cấp:

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí đăng bạ quyết định thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Tài liệu khác:

[ ]

 

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)

 

(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: .................... ngày ... tháng ... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 07

TỜ KHAI
YÊU CẦU XÓA TÊN TỔ CHỨC DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ........................................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu xóa tên)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số thuế:

(4) Mã số doanh nghiệp:

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(7) Mã số đại diện:

(II) LÝ DO ĐỀ NGHỊ XÓA TÊN

[ ] Từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

[ ] Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ với khách hàng.

[ ]

 

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)

 

(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: .................. ngày ... tháng ... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 08

TỜ KHAI
YÊU CẦU XÓA TÊN

NGƯỜI ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ........................................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Người đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận xóa tên)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Số Chứng chỉ hành nghề:

(7) Cơ quan cấp:

(II) LÝ DO ĐỀ NGHỊ XÓA TÊN

[ ] Không còn hoạt động cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

Tên tổ chức:

Địa chỉ:

Mã số đại diện (nếu có):

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp

 

[ ] Lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

[ ]

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)


(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: .................... ngày ... tháng ... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 09

TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

Kính gửi1: ........................................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây đề nghị được tham dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Cá nhân đề nghị tham dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Số văn bằng cử nhân (hoặc tương đương để tra cứu):

(II) LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA

[ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

[ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo môn)

 

[ ] Môn số 1: .............................

 

[ ] Môn số 2: .............................

 

[ ] Môn số 3: ..............................

 

[ ] Môn số 4: ..............................

 

[ ] Môn số 5: ..............................

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo về pháp luật sở hữu công nghiệp

[ ]

[ ] Bản chính để đối chiếu

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh 05 năm liên tục làm công tác sở hữu công nghiệp:

[ ]

[ ] Bản sao Quyết định tuyển dụng ([ ] Bản chính để đối chiếu)

[ ]

[ ] Bản sao Hợp đồng lao động ([ ] Bản chính để đối chiếu)

[ ]

[ ] Tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác)

[ ]

[ ] 02 ảnh 3 x 4 (cm)

[ ]

[ ] Tài liệu khác: ......................................................................

[ ]

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)

 

 

(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: .................... ngày ... tháng... năm ...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 10

Kính gửi1: ........................................................

Số đơn:

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp2

Ngày nộp đơn:

 

 

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Số văn bằng cử nhân (hoặc tương đương để tra cứu):

(II) CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH

[ ] Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

[ ] Kiểu dáng công nghiệp

[ ] Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

[ ] Các quyền sở hữu công nghiệp khác

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

 

[ ] Phí, lệ phí khác:

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC
T
ÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ]

[ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm

[ ]

[ ] Giấy xác nhận quá trình công tác

[ ]

[ ] Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực)

[ ]

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)


(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp. Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ............, ngày ... tháng ... năm...
Ch
ữ ký, họ tên người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

Mẫu số 11

 

(Ảnh chân dung 3 x 4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
----------------

 

THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Số:
   /Năm-TGĐV

 

 

Họ và tên:

Ngày sinh:

Số CCCD/CC:

Địa chỉ thường trú:

Chuyên ngành giám định:

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký và đóng dấu)





Chữ ký của
người được cấp Thẻ

1. Thẻ này được cấp theo Quyết định số .../QĐ-... ngày... tháng... năm... của cơ quan cấp thẻ.

2. Người được cấp Thẻ này được hành nghề giám định sở hữu công nghiệp theo chuyên ngành giám định đã được ghi nhận và có nghĩa vụ yêu cầu cấp lại Thẻ khi có thay đổi thông tin liên quan đã được ghi nhận trong Thẻ.

3. Thẻ này bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.

4. Thẻ này thay thế cho Thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp số ……. do .... cấp (đối với trường hợp cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp)

 

Mẫu số 12

TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP LẠI THẺ
GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: ……………………..…….

 

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Số Thẻ giám định viên:

(7) Cơ quan cấp:

(II) LÝ DO CẤP LẠI THẺ

[ ] Thẻ bị mất                       [ ] Thẻ bị lỗi                      [ ] Thẻ bị hỏng

[ ] Thông tin cá nhân ghi nhận trong Thẻ thay đổi:

[ ] Bổ sung chuyên ngành giám định:

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

 

[ ] Phí, lệ phí khác:

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm

[ ]

[ ]

 

 

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)

 

 

 

(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ….., ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Thẻ.

 

Mẫu số 13

TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP PHÓ BẢN VĂN BẰNG BẢO HỘ,
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ/
PHÓ BẢN VĂN BẰNG BẢO HỘ

Kính gửi1: …………..……………

 

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp phó bản/cấp lại2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÓ BẢN/CẤP LẠI

(Chỉ được chọn một trong các loại văn bằng bảo hộ)

[ ] Bằng độc quyền sáng chế

[ ] Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

[ ] Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

Số văn bằng bảo hộ:

NỘI DUNG YÊU CẦU

[ ] Cấp phó bản văn bằng bảo hộ (cho đồng chủ sở hữu)

[ ] Cấp lại văn bằng bảo hộ (số lần đã được cấp:………….)

[ ] Cấp lại phó bản văn bằng bảo hộ (Phó bản số: ………….. số lần đã được cấp:……….)

Lý do xin cấp lại:

[ ] Văn bằng bảo hộ bị mất

[ ] Văn bằng bảo hộ bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ...)

[ ] Lý do khác

(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phó bản/cấp lại)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu/[ ] Trường đại học/[ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(III) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(IV) PHÍ, LỆ PHÍ 

ĐVT: Nghìn đồng

Loại phí, lệ phí

Đơn vị tính

Số lượng

Mức thu

Số tiền

[ ] Phí cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ

văn bằng bảo hộ

 

 

 

[ ] Văn bằng bảo hộ có trên 4 trang (từ trang thứ 5 trở đi)

….. trang

 

 

 

[ ] Phí đăng bạ quyết định cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ

văn bằng bảo hộ

 

 

 

[ ] Phí công bố quyết định cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ

quyết định

 

 

 

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai, gồm ....... trang

[ ] Bản gốc văn bằng bảo hộ bị hỏng

[ ] Mẫu đối tượng sở hữu công nghiệp trùng với mẫu trong văn bằng bảo hộ gốc

[ ] mẫu nhãn hiệu , gồm ……. mẫu (đối với nhãn hiệu)

[ ] bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ, gồm …… bộ (đối với kiểu dáng công nghiệp)

[ ]

[ ]

[ ]


[ ]

[ ]

[ ] Bản gốc Văn bản uỷ quyền bằng tiếng……..

[ ] bản dịch tiếng Việt, gồm ....... trang

[ ] bản sao văn bản UQ

 ([ ] bản gốc sẽ nộp sau

 [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:……..)

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

 

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ………, ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan quản tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

 

Mẫu số 14

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP PHÓ BẢN, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, CẤP
LẠI PHÓ BẢN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP
ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: …………………

 

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp phó bản/cấp lại2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÓ BẢN/CẤP LẠI

(Chỉ được chọn một loại)

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

[ ] Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Số Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:

NỘI DUNG YÊU CẦU

[ ] Cấp phó bản giấy chứng nhận (cho đồng chủ sở hữu)

[ ] Cấp lại giấy chứng nhận (số lần đã được cấp:…….)

[ ] Cấp lại phó bản giấy chứng nhận (Phó bản số: …………….. số lần đã được cấp:……)

Lý do xin cấp lại:

[ ] Giấy chứng nhận bị mất

[ ] Giấy chứng nhận bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ...)

[ ] Lý do khác

(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phó bản/cấp lại)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/ [ ] Doanh nghiệp/ [ ] Viện nghiên cứu / [ ] Trường đại học / [ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(III) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(IV) PHÍ, LỆ PHÍ 

ĐVT: Nghìn đồng

Loại phí, lệ phí

Đơn vị tính

S ợng

Mức thu

Số tiền

[ ] Phí cấp phó bản/cấp lại giấy chứng nhận

[ ] Giấy chứng nhận có trên 4 trang (từ trang thứ 5 trở đi)

Giấy chứng nhận ……. trang

 

 

 

[ ] Phí đăng bạ quyết định cấp phó bản/cấp lại giấy chứng nhận

Quyết định

 

 

 

[ ] Phí công bố quyết định cấp phó bản/cấp lại giấy chứng nhận

Quyết định

 

 

 

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là:

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai, gồm ………..trang

[ ] Bản gốc giấy chứng nhận bị hỏng

[ ] Bản hợp đồng bằng tiếng....

[ ] Bản dịch tiếng Việt, gồm ... trang

[ ] Bản gốc Văn bản ủy quyền bằng tiếng…….

[ ] bản dịch tiếng Việt, gồm ....... trang

[ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau

[ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:…….)

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

 

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ……….., ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan quản tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

 

Mẫu số 15

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: ………………….

 

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

(Chỉ được chọn một trong các loại văn bằng bảo hộ)

[ ] Bằng độc quyền sáng chế

[ ] Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

[ ] Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

[ ] Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Số văn bằng bảo hộ:

(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu /[ ] Trường đại học /[ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC (nếu có)

(khai đầy đủ các mục như người nộp đơn thứ nhất)

……

(III) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

1. Tên đầy đủ:

2. Địa chỉ:

3. Số căn cước (đối với cá nhân):

4. Mã số thuế (đối với tổ chức):

5. Điện thoại:

6. Email:

(IV) BÊN THỨ HAI TRONG HỢP ĐỒNG (KHÔNG ĐỨNG TÊN NGƯỜI NỘP ĐƠN)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu /[ ] Trường đại học /[ ] Khác

Trường hợp tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(V) PHẠM VI CHUYỂN GIAO

(1) Lãnh thổ chuyển giao:

(2) Thời hạn chuyển giao:

(VI) PHÍ, LỆ PHÍ 

ĐVT: Nghìn đồng

Loại phí, lệ phí

Đơn vị tính

Số lượng

Mức thu

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (chuyển quyền sử dụng)

hợp đồng

 

 

 

[ ] Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

 

 

 

[ ] Phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

hợp đồng

 

 

 

[ ] Phí công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

quyết định

 

 

 

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là:

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí)

 

 

(VII) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai, gồm …….. trang

[ ] Hợp đồng chuyển quyền sử dụng, bằng
 tiếng …….. gồm …….. trang

[ ] ... Bản gốc         [ ] ... Bản sao

[ ] Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt, gồm …….. trang

[ ] Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (trong trường hợp trường hợp đối tượng chuyển giao thuộc sở hữu chung), gồm ……… trang

[ ] Bản gốc Văn bản ủy quyền bằng tiếng …..

[ ] bản dịch tiếng Việt văn bản UQ, gồm …….. trang

[ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau

 [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:……….)

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

[ ]


[ ]

[ ]

[ ]

 

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

 

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)





(VIII) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ………, ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

 

Mẫu số 16

TỜ KHAI

YÊU CẦU CHẤM DỨT QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG
CHẾ THEO QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC

 

Kính gửi1: ………………….………..

 

Người nộp đơn dưới đây đề nghị chấm dứt sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc:2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu /[ ] Trường đại học/[ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(II) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã s đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(III) SÁNG CHẾ BỊ YÊU CẦU CHẤM DỨT SỬ DỤNG

(1) Tên sáng chế:

(2) Số văn bằng bảo hộ:

(3) Ngày cấp:

(IV) CHỦ SỞ HỮU VĂN BẰNG BẢO HỘ

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ

(3) Điện thoại:

(4) Email:

(V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai, gồm ……. trang

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh cơ sở yêu cầu chấm dứt sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc, gồm …….. trang

[ ]

[ ] Bản gốc Văn bản ủy quyền bằng tiếng………

[ ]

[ ] bản dịch tiếng Việt văn bản UQ, gồm …….. trang

[ ]

[ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau

[ ]

[ ] Bản gốc đã nộp theo đơn số:……….)

[ ]

[ ] Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định

 

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

 


[ ]

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)





(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: …………..ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

 

Mẫu số 17

TỜ KHAI

YÊU CẦU GHI NHẬN VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG, GIA
HẠN, CHẤM DỨT TRƯỚC THỜI HẠN HIỆU LỰC
CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI
TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: ………………….

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NỘI DUNG YÊU CẦU

(Chỉ được chọn một trong các nội dung tương ứng)

[ ] Sửa đổi tên, địa chỉ của: [ ] Bên chuyển quyền

                                         [ ] Bên nhận chuyển quyền

[ ] Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng

[ ] ... văn bằng bảo hộ liên quan đến nội dung sửa đổi

[ ] Gia hạn hợp đồng

[ ] Chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Số Giấy chứng nhận:

Ngày cấp:

(II) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu /[ ] Trường đại học/[ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC (nếu có)

(khai đầy đủ các mục như người nộp đơn thứ nhất)

……

(III) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(IV) BÊN THỨ HAI TRONG HỢP ĐỒNG (KHÔNG ĐỨNG TÊN NGƯỜI NỘP ĐƠN)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu /[ ] Trường đại học /[ ] Khác

Trường hợp tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(V) PHÍ, LỆ PHÍ

ĐVT: Nghìn đồng

Loại phí, lệ phí

Đơn vị tính

Số lượng

Mức thu

Số tiền

[ ] Phí thẩm định yêu cầu gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

Văn bằng bảo hộ

 

 

 

[ ] Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

 

 

 

 

[ ] Sửa đổi phạm vi chuyển giao sửa đổi kéo dài thời hạn hợp đồng

Văn bằng bảo hộ

 

 

 

[ ] Sửa đổi khác (tên, địa chỉ của các bên)

Hợp đồng

 

 

 

[ ] Phí đăng bạ quyết định sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

Văn bằng bảo hộ

 

 

 

[ ] Phí công bố quyết định sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng

Quyết định

 

 

 

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là:

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

 

(VI) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai, gồm ....... trang

[ ]

[ ] Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng (trường hợp sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực hợp đồng)

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng

[ ]

[ ] Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận các điều khoản cụ thể cần sửa đổi bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng

[ ]

[ ] Bản gốc Văn bản ủy quyền bằng tiếng……

[ ]

[ ] Bản dịch tiếng Việt văn bản UQ, gồm ....... trang

[ ]

 

 

[ ] Bản sao

[ ]

 ([ ] Bản gốc sẽ nộp sau

 [ ] Bản gốc đã nộp theo đơn số:……………..)

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

[ ]

[ ]

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)





(VII) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ………., ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

 

Mẫu số 18

TỜ KHAI
YÊU CẦU BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ

Kính gửi1: …………………………..

 

Người nộp đơn dưới đây đề nghị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức, cá nhân đề nghị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu /[ ] Trường đại học/[ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(II) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) S căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(III) ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO

(1) Tên sáng chế:

(2) Số văn bằng bảo hộ:

(3) Ngày cấp:

(IV) CHỦ SỞ HỮU VĂN BẰNG BẢO HỘ

(1) Tên đầy đủ:

(2) Số căn cước (nếu có):

(3) Điện thoại:

(4) Email:

(V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai, gồm ....... trang

[ ]

[ ] Tài liệu chứng minh cơ sở đề nghị bắt buộc chuyển giao sáng chế, gồm ……… trang

[ ]

[ ] Văn bản ủy quyền bằng tiếng ……….

[ ]

[ ] bản dịch tiếng Việt, gồm …….. trang

[ ]

[ ] bản gốc

[ ]

[ ] bản sao ( [ ] bản gốc sẽ nộp sau

[ ]

[ ] bản gốc đã nộp theo đơn số: …………………)

[ ]

[ ] Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định

[ ]

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)





(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: …………ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

 

Mẫu số 19

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ

----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
----------------

 

BẰNG ĐỘC QUYỀN

…………….

Số:

(Phó bản/Bản cấp lại)

 

Tên sáng chế:

Chủ Bằng độc quyền1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Số điểm yêu cầu bảo hộ:                                                      Số trang mô tả:

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết.... năm tính từ ngày nộp đơn (Hiệu lực bảo hộ cần duy trì hàng năm).

Sáng chế nêu trên là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2

Bản gốc được cấp theo Quyết định số: ………… ngày: …………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp]

Phó bản số ………./Bản cấp lại lần thứ ……….. được cấp theo Quyết định số: ……… ngày: …………….. của [cơ quan có thẩm quyền]

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

2 Ghi thông tin này nếu sáng chế là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

Chủ Bằng độc quyền khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DANH SÁCH TÁC GI3:

 

________________________________________________________________________

Sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 4

Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Tên nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Mã số nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC5

________________________________________________________________________

BẢN TÓM TẮT

________________________________________________________________________

BẢN MÔ T

________________________________________________________________________

 

Sửa đổi:

 

 

________________________

3 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả.

4 Ghi thông tin này nếu sáng chế là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

5 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

Mẫu số 20

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ

-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
-----------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

Số:

(Phó bản/Bản cấp lại)

 

Tên thiết kế bố trí:

Chủ Giấy chứng nhận1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày: …………………..

Thiết kế bố trí nêu là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2

Bản gốc được cấp theo Quyết định số: ………… ngày: …………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp]

Phó bản số ………./Bản cấp lại lần thứ ……….. được cấp theo Quyết định số: ……… ngày: …………….. của [cơ quan có thẩm quyền]

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

2 Ghi thông tin này nếu thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

Chủ Giấy chứng nhận khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DANH SÁCH TÁC GI3:

 

________________________________________________________________________

Thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.

Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Tên nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Mã số nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC

 

________________________________________________________________________

 

BẢN MÔ TẢ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

 

________________________________________________________________________

BỘ ẢNH CHỤP HOẶC BẢN VẼ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

 

________________________________________________________________________

Sửa đổi:

 

 

___________________

3 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả. Trường hợp có nhiều tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả đầu tiên trong danh sách các tác giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

4 Ghi thông tin này nếu thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

Mẫu số 21

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ

-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

 

BẰNG ĐỘC QUYỀN
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Số:

(Phó bản/Bản cấp lại)

 

Tên kiểu dáng công nghiệp:

Chủ Bằng độc quyền1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Số phương án:                                         Số ảnh chụp/bản vẽ:

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).

Kiểu dáng công nghiệp nêu trên là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2

Bản gốc được cấp theo Quyết định số: ………. ngày: ………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp]

Phó bản số ………/Bản cấp lại lần thứ ……….. được cấp theo Quyết định số: ……. ngày: ………. của [cơ quan có thẩm quyền]

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa ch của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

2 Ghi thông tin này nếu kiểu dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

BẰNG ĐỘC QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP SỐ:

Chủ Bằng độc quyền khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DANH SÁCH TÁC GI3:

 

________________________________________________________________________

Kiểu dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.

Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Tên nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Mã số nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC5

 

________________________________________________________________________

BỘ ẢNH CHỤP/BẢN VỄ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

 

________________________________________________________________________

Sửa đổi, gia hạn:

 

 

____________________

3 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả. Trường hợp có nhiều tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả đầu tiên trong danh sách các tác giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

4 Ghi thông tin này nếu thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

5 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

Mẫu số 22

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ

----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
--------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Số:

(Phó bản/Bản cấp lại)

 

Chủ Giấy chứng nhận1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).

Bản gốc được cấp theo Quyết định số: …… ngày: ………. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp]

Phó bản số ………/Bản cấp lại lần thứ ……… được cấp theo Quyết định số: ……. ngày: ………… của [cơ quan có thẩm quyền]

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU SỐ:

 

Chủ Giấy chứng nhận khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

 

DỮ LIỆU THƯ MỤC2

________________________________________________________________________

Mẫu nhãn hiệu:

Màu sắc nhãn hiệu:

Loại nhãn hiệu:

Nội dung khác:

Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu:

Gia hạn:

________________________________________________________________________

Sửa đổi:

 

 

______________________________

2 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

Mẫu số 23

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÓ BẢN/
CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ

---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Số:

(Phó bản/Bản cấp lại)

 

Chỉ dẫn địa lý:

Người đăng ký1:

Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý:

Địa chỉ tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày ký Quyết định.

Bản gốc được cấp theo Quyết định số: …… ngày: …………….. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp]

Phó bản số ………/Bản cấp lại lần thứ ……….… được cấp theo Quyết định số: ……. ngày: …………..… của [cơ quan có thẩm quyền]

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân đăng ký. Trường hợp có nhiều tổ chức/cá nhân đăng ký thì tổ chức/cá nhân nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ SỐ:

Người đăng ký khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC1

________________________________________________________________________

BẢN MÔ TẢ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ

 

________________________________________________________________________

Sửa đổi, bổ sung:

 

___________________

1 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

Mẫu số 24

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
-----------------

Số: …./….

…, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Số: .../ĐKHĐSD

[TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

Căn cứ đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:

Số đơn: ………

Ngày nộp đơn: …….., ngày sửa đổi, bổ sung: ……

Người nộp đơn: ……

Đại diện của người nộp đơn: ……

CHỨNG NHẬN:

Hợp đồng sau đây được đăng ký tại [Tên Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận] theo Quyết định số ……. ngày ……….. tháng ……… năm ……..

Tên Hợp đồng: …….., ký ngày ……….. Bản gốc gồm ……. trang, bằng tiếng ……, trong đó có …….. trang Phụ lục.

Dạng hợp đồng: ………

Bên chuyển quyền: ……….

Bên nhận chuyển quyền: ……….

Đối tượng chuyển quyền: quyền sử dụng [đối tượng SHCN] đang được bảo hộ theo [văn bằng bảo hộ], cấp ngày .... (hoặc: các [văn bằng bảo hộ] tương ứng được liệt kê tại Danh sách kèm theo)

Phạm vi chuyển quyền: [lãnh thổ].

Thời hạn chuyển quyền: từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm....

Giá chuyển quyền: ……….

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)

 

Mẫu số 25

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHO PHÉP ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi1: …………………………

 

(I) Thông tin về người nộp đơn:

(1) Tên người nộp đơn: ……………………………………………………………………

(2) Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

(3) Số căn cước (nếu có):

(4) Số điện thoại: …………………………

(5) Email: …………………………………..

(II) Thông tin về đại diện của người nộp đơn:

[ ] là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn

[ ] là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn

Mã số đại diện:

[ ] là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (nếu có):

(4) Số điện thoại: ………………………..

(5) Email: …………………………………….

(III) Thông tin về sáng chế:

(1) Tên sáng chế: ……………………………………………………………………………..

(2) Số đơn đăng ký tại Việt Nam (nếu đã nộp): ……………………………………………

(3) Ngày nộp đơn tại Việt Nam: ………………………………………………………………

(4) Cơ quan xác định là bí mật nhà nước: ………………………………………………….

(5) Văn bản xác định độ mật (số, ngày, cơ quan ban hành): ……………………………..

(6) Lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế: …………………………………………………………

(7) Tóm tắt nội dung sáng chế: ……………………………….………………………………

(IV) Thông tin về việc đề nghị đăng ký ra nước ngoài:

(1) Quốc gia/khu vực dự kiến nộp đơn: ……………………………………..

(2) Cách thức nộp đơn:

[ ] Nộp trực tiếp

[ ] Nộp đơn PCT

(3) Quốc gia/khu vực dự kiến nộp đơn có bảo hộ sáng chế mật hay không?

[ ] Không

[ ] Có, cụ thể: ……………………………………………………………………2

Lý do cần đăng ký ra nước ngoài (lợi ích kinh tế, khoa học, an ninh quốc gia...):

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

(V) Cam kết của người nộp đơn:

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình đăng ký sáng chế ở nước ngoài.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu việc đăng ký sáng chế ở nước ngoài gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Cung cấp đầy đủ thông tin bổ sung khi cơ quan thẩm quyền yêu cầu.

(VI) Tài liệu kèm theo:

[ ] Bản mô tả sáng chế (nếu có).

[ ] Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật nhà nước (nếu có).

[ ] Tài liệu chứng minh lợi ích khi đăng ký ra nước ngoài.

[ ] Các tài liệu khác: ……………………………………………………………………

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ………………ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài.

2 Người nộp đơn nêu cụ thể quy định về bảo hộ sáng chế mật tại quốc gia/khu vực dự kiến nộp đơn.

 

Mẫu số 26

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH DƯỢC PHẨM LẦN ĐẦU BỊ CHẬM

Kính gửi1: ………………….………..

A. Chi tiết về cơ sở đăng ký và cơ sở sản xuất dược phẩm

1. Cơ sở đăng ký

1.1. Tên cơ sở đăng ký:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Điện thoại:

1.4. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):

Địa chỉ:

Điện thoại:

2. Cơ sở sản xuất

2.1. Tên cơ sở sản xuất:

2.2. Địa chỉ:

2.3. Điện thoại:

2.4. Các cơ sở sản xuất khác (nếu có):

B. Chi tiết dược phẩm

1. Tên dược phẩm:

2. Số đăng ký:                                    Ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký:

Ngày cấp:                                           Ngày hết hạn hiệu lực số đăng ký:

C. Khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm2:

D. Tài liệu nộp kèm theo

- Bản sao giấy phép lưu hành dược phẩm.

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Cơ sở đăng ký cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác về các nội dung nêu trong đơn đề nghị và các tài liệu cung cấp kèm theo.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Đ
ại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký
(Ký, ghi rõ h
ọ tên, chức danh, đóng dấu)

 

______________________________

1 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm.

2 Được xác định theo khoản 2 và khoản 3 Điều 131a Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019, Luật số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022, 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025 và Luật số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

 

Mẫu số 27

TỜ KHAI

YÊU CẦU ĐỀN BÙ DO CHẬM CẤP PHÉP
LƯU HÀNH LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI
DƯỢC PHẨM SẢN XUẤT THEO BẰNG
ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ

Kính gửi1: ……………….…..

Người nộp đơn dưới đây đề nghị thực hiện yêu cầu đền bù do chậm cấp phép lưu hành lần đầu đối với dược phẩm sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức, cá nhân là chủ Bằng độc quyền sáng chế có yêu cầu đền bù)3

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã quốc gia của địa chỉ:

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn:

Loại hình: [ ] Cá nhân/[ ] Doanh nghiệp/[ ] Viện nghiên cứu/[ ] Trường đại học/[ ] Khác

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức/cá nhân Việt Nam:

(5) Số căn cước (đối với cá nhân):

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước):

(8) Điện thoại:

(9) Email:

(II) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam

[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài

[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân

[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Số căn cước (đối với cá nhân):

(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):

(5) Điện thoại:

(6) Email:

(III) GIẤY PHÉP LƯU HÀNH DƯỢC PHẨM

(1) Tên dược phẩm:

(2) Số đăng ký:                    Ngày cấp:                 Ngày hết hạn:

(3) Khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm4:

(IV) BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CH

(1) Tên sáng chế:

(2) Số văn bằng bảo hộ:                                             Ngày cấp:

(3) Kỳ hạn nộp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế gần nhất:

(4) Phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế trong thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm:

[ ] Đã nộp           [ ] Chưa nộp

(5) Trong trường hợp đã nộp phí sử dụng, đề nghị:

[ ] Khấu trừ vào kỳ duy trì hiệu lực tiếp theo

[ ] Hoàn trả cho chủ Bằng độc quyền sáng chế, hình thức hoàn trả:

[ ] Tiền mặt              [ ] Chuyển khoản

(Nếu chuyển khoản, ghi rõ:

(6) Số tài khoản:                                 Chủ tài khoản:

Ngân hàng (nêu rõ chi nhánh):

 

(V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC

[ ] Tờ khai, gồm ……. trang

 

[ ] Tài liệu xác nhận về việc chậm cấp giấy phép lưu hành dược phẩm, gồm …….. trang

[ ]

[ ] Văn bản ủy quyền bằng tiếng……….

 

[ ] bản dịch tiếng Việt, gồm …….. trang

[ ]

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

[ ] bản gốc

[ ]

[ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau

[ ]

[ ] bản gốc đã nộp theo đơn số: ………………….)

[ ]

[ ] Tài liệu khác, cụ thể:

[ ]

 

[ ]

(VI) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ………………ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

4 Được xác định theo khoản 2 và khoản 3 Điều 131a Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019, Luật số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022, 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025 và Luật số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

 

Mẫu số 28

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi1: ………………..…..

Tổ chức dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng:

 

 

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Ngày nộp đơn:

(I) TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác):

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(II) NỘI DUNG YÊU CẦU

[ ] Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

[ ] Cấp lại Giấy chứng nhận                            Số Giấy chứng nhận đã cấp:

Lý do cấp lại: [ ] Giấy chứng nhận bị lỗi

[ ] Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận

(III) DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC

STT

Họ và tên

Số Thẻ giám định viên

 

 

 

 

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ] Bản sao (có chứng thực) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức

[ ] Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại)

[ ] Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định

[ ] Tài liệu khác: …………………………………

[ ]

[ ]

 

[ ]

 

[ ]

 

[ ]

(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI ĐƠN

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ……………, ngày …… tháng ….. năm …..
Chữ ký, họ tên người khai đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận

 

Mẫu số 29

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi1: ……………..……………

 

Cá nhân dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng:

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI YÊU CẦU

(1) Tên đầy đủ:

(2) Địa chỉ:

(3) Điện thoại:                        Email:

(4) Số căn cước:

(II) NỘI DUNG YÊU CẦU

[ ] Cấp Thẻ lần đầu

[ ] Cấp lại Thẻ                         Số Thẻ đã cấp:

Lý do cấp lại: [ ] Thẻ bị mất   [ ] Thẻ bị lỗi     [ ] Thẻ bị hỏng

[ ] Thay đổi thông tin trong Thẻ:

(III) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ] Bản sao chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây trồng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

[ ] Giấy xác nhận quá trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);

[ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm

[ ] Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)

[ ] Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, l phí theo quy định

[ ]

[ ]

 

 

[ ]


[ ]

[ ]

[ ]

(IV) CAM KẾT CỦA NGƯỜI YÊU CẦU

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ......... ngày ... tháng ... năm...
Chữ ký, họ tên người yêu cầu

 

______________________________

1 Tên cơ quan cấp thẻ giám định viên.

 

Mẫu số 30

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
----------------

ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi1: …………..…………………..

(I) Người làm đơn:

(1) Tên tổ chức/cá nhân:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số Căn cước/hộ chiếu (trường hợp người làm đơn là cá nhân):

(4) Điện thoại: …………………………….

(5) E-mail: ……………………………...

(II) Thông tin về Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng đề nghị thu hồi:

(1) Tên tổ chức/cá nhân:

(2) Sổ thẻ giám định viên/số Giấy chứng nhận:

(3) Ngày cấp:

(III) Căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng:

(IV) Cam kết

(Tổ chức, cá nhân) …………………. cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ... ngày... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận.

 

Mẫu số 31

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: …………………….

 

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Mã số doanh nghiệp:

(2.1) Mã số thuế:

(2.2) Mã quan hệ ngân sách (nếu có):

(3) Địa chỉ:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Chuyên ngành giám định:

(II) DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC

STT

Họ và tên

Số Thẻ giám định viên

Chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

 

[ ] Phí, lệ phí khác:

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ] Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức

[ ] Bản chính để đối chiếu

[ ]

[ ]


[ ]

 

Cán bộ nhận đơn
(K
ý và ghi rõ họ tên)



(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ......... ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.

 

Mẫu số 32

(CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /CN- [chữ viết tắt tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận]

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

 [THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

Căn cứ Quyết định số …….. của …….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận];

Căn cĐiều 110 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tu về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.

CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GI
ÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP:

Tên Tổ chức giám định:

Tên (bằng tiếng nước ngoài/giao dịch/viết tắt...):

Địa chỉ (trụ sở/chi nhánh/Văn phòng đại diện...):

Chuyên ngành giám định của tổ chức:

Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp thuộc tổ chức:

STT

Họ và tên

Số căn cước

Số Thẻ giám định viên

Chuyên ngành giám định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận này được cấp/cấp lại theo Quyết định số... ngày ... tháng...năm... của [Thủ trưởng cơ quan ban hành Quyết định].

 

 

[THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

 

Mẫu số 33

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: ………………….……..

 

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2

Mã hồ sơ thủ tục hành chính:

 

Số đơn:

 

Ngày nộp đơn:

(I) NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận)

(1) Tên đầy đủ:

(2) Mã số doanh nghiệp:

(2.1) Mã số thuế:

(2.2) Mã quan hệ ngân sách (nếu có):

(3) Địa chỉ:

(4) Điện thoại:

(5) Email:

(6) Chuyên ngành giám định:

(7) Số Giấy chứng nhận:

(II) LÝ DO CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

[ ] Giấy chứng nhận bị mất          [ ] Giấy chứng nhận bị lỗi

[ ] Giấy chứng nhận bị hỏng

[ ] Thông tin của tổ chức được ghi nhận trong Giấy chứng nhận thay đổi

[ ] Thay đổi chuyên ngành giám định

[ ] Thay đổi giám định viên thuộc tổ chức

 

DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC

STT

Họ và tên

Số Thẻ giám định viên

Chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(III) PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số tiền

[ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp

 

[ ] Phí, lệ phí khác:

 

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

 

(Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định)

 

(IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

[ ] Tờ khai theo mẫu

[ ] Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi về giám định viên)

[ ] Bản chính để đối chiếu

[ ] Tài liệu khác: …………………….

[ ]

[ ]

 

 

[ ]

[ ]

 

 

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

(V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ………, ngày ... tháng ... năm ...
Chữ ký, họ tên người nộp đơn
(Ghi r
õ chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2 Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.

 

Mẫu số 34

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
-----------------

ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: …………………………

(I) Người làm đơn:

(1) Tên tổ chức/cá nhân:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số Căn cước (trường hợp người làm đơn là cá nhân):

(4) Điện thoại: ……………………………..

(5) E-mail: ………………………….....

(II) Thông tin về Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị đề nghị thu hồi:

(1) Tên cá nhân:

(2) Sổ Chứng chỉ:

(3) Ngày cấp:

(III) Căn cứ đề nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

(IV) Cam kết

(Tổ chức, cá nhân) ……………………. cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ... ngày... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

 

Mẫu số 35

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
-----------------

ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi1: …………..……………….

I. Người làm đơn:

1. Tên tổ chức/cá nhân:

2. Địa chỉ:

3. Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số Căn cước (trường hợp người làm đơn là cá nhân):

4. Điện thoại: ……………………………….

5. E-mail: ……………………………….

II. Thông tin về Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị đề nghị thu hồi:

1. Tên tổ chức/cá nhân:

2. Số thẻ giám định viên/số Giấy chứng nhận:

3. Ngày cấp:

III. Căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp:

IV. Cam kết

(Tổ chức, cá nhân) …………………….. cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Khai tại: ... ngày... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

 

______________________________

1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận.

 

Mẫu số 36

 

(Ảnh chân dung 3 x 4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
--------------

 

THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Số:     /GĐV

 

Họ và tên:

Ngày sinh:

Số CCCD/CC:

Địa chỉ thường trú:

 

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN

(Ký và đóng dấu)

 

1. Thẻ này được cấp theo Quyết định số ...... ngày ..... tháng ...... năm ...... của Thủ trưởng Cơ quan cấp thẻ giám định viên).

2. Người được cấp Thẻ này được hành nghề giám định quyền đối với giống cây trồng và có nghĩa vụ yêu cầu cấp lại Thẻ khi có thay đổi thông tin liên quan đã được ghi nhận trong Thẻ.

3. Thẻ này bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Có chứng cứ khẳng định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;

b) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tu;

c) Người được cấp Thẻ giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;

d) Người được cấp Thẻ giám định viên bị xử phạt bằng hình thức thu hồi Thẻ giám định viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

 

Mẫu số 37

(CƠ QUAN CẤP GIẤY
 CHỨNG NHẬN)

--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

Số:    /CN- [chữ viết tắt tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận]

……., ngày … tháng … năm …

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng

 [THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

 

Căn cứ Quyết định số ….. của ………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận];

Căn cứ Điều 113 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tu về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.

CHỨNG NHẬN:

Tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng:

Tên đầy đủ:

Tên giao dịch:

Địa chỉ:

Danh sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng thuộc tổ chức:

STT

Họ và tên

Số căn cước

Số thẻ giám định viên

Chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận này được cấp theo Quyết định số... ngày ... tháng... năm... của [Thủ trưởng cơ quan ban hành Quyết định].

 

 

[THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN]

 

Mẫu số 38

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẰNG ĐỘC QUYỀN

……………….

Số:

 

Tên sáng chế:

Chủ Bằng độc quyền1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Số điểm yêu cầu bảo hộ:                                              Số trang mô tả:

Cấp theo Quyết định số: ………. ngày: ……………. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp].

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết.... năm tính từ ngày nộp đơn (Hiệu lực bảo hộ cần duy trì hàng năm).

Sáng chế nêu trên là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

2 Ghi thông tin này nếu sáng chế là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

Chủ Bằng độc quyền khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DANH SÁCH TÁC GI3:

 

________________________________________________________________________

Sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 4

Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Tên nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Mã số nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC5

 

________________________________________________________________________

BẢN TÓM TẮT

 

________________________________________________________________________

BẢN MÔ T

________________________________________________________________________

 

Sửa đổi:

 

 

________________________

3 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả.

4 Ghi thông tin này nếu sáng chế là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

5 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị

 

Mẫu số 39

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

Số:

 

Tên thiết kế bố trí:

Chủ Giấy chứng nhận1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Cấp theo Quyết định số: …….., ngày: …….. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp].

Có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày: ……………..

Thiết kế bố trí nêu là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

2 Ghi thông tin này nếu thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

Chủ Giấy chứng nhận khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DANH SÁCH TÁC GI3:

 

________________________________________________________________________

Thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.

Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Tên nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Mã số nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC

 

________________________________________________________________________

BẢN MÔ TẢ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

 

________________________________________________________________________

BỘ ẢNH CHỤP HOẶC BẢN VẼ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

 

________________________________________________________________________

Sửa đổi:

 

 

______________________________

3 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả.

4 Ghi thông tin này nếu thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

Mẫu số 40

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

BẰNG ĐỘC QUYỀN
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Số:

 

Tên kiểu dáng công nghiệp:

Chủ Bằng độc quyền1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Số phương án:                                       Số ảnh chụp/bản vẽ:

Cấp theo Quyết định số: ………., ngày: ………….. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp].

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).

Kiểu dáng công nghiệp nêu trên là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước. 2

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

2 Ghi thông tin này nếu kiểu dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

 

BẰNG ĐỘC QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP SỐ:

Chủ Bằng độc quyền khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DANH SÁCH TÁC GI3:

 

________________________________________________________________________

Kiểu dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN & ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước4.

Tên Cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Tên nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

Mã số nhiệm vụ KHCN & ĐMST:

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC5

 

________________________________________________________________________

BỘ ẢNH CHỤP/BẢN VẼ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

 

________________________________________________________________________

 

Sửa đổi, gia hạn:

 

 

______________________________

3 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả.

4 Ghi thông tin này nếu thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ KHCN & ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước.

5 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

Mẫu số 41

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Số:

 

Chủ Giấy chứng nhận1:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Cấp theo Quyết định số: ………, ngày: ………… của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp].

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU SỐ:

Chủ Giấy chứng nhận khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC2

________________________________________________________________________

Mẫu nhãn hiệu:

Màu sắc nhãn hiệu:

Loại nhãn hiệu:

Nội dung khác:

Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu:

 

________________________________________________________________________

Gia hạn:

 

________________________________________________________________________

Sửa đổi:

 

 

______________________________

2 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

Mẫu số 42

(Quốc huy)

(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
----------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

S
ố:

 

Chỉ dẫn địa lý:

Người đăng ký1:

Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý:

Địa chỉ tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Cấp theo Quyết định số: ……., ngày: ………. của [cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp].

Có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày ký Quyết định.

 

(Mã vạch và/hoặc mã truy xuất)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

______________________________

1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân đăng ký. Trường hợp có nhiều tổ chức/cá nhân đăng ký thì tổ chức/cá nhân nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ SỐ:

Người đăng ký khác (nếu có):

 

________________________________________________________________________

DỮ LIỆU THƯ MỤC2

________________________________________________________________________

BẢN MÔ TẢ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ

 

________________________________________________________________________

Sửa đổi, bổ sung:

 

_____________________

2 Theo tiêu chuẩn được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới khuyến nghị.

 

PHỤ LỤC II

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

I. Phụ lục này quy định chi tiết về nội dung, thời lượng, phương pháp, tiêu chuẩn giảng viên, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.

II. Cấu trúc chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng như sau:

1. Kiến thức chung

- Hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ và giám định quyền đối với giống cây trồng;

- Phương pháp thực hiện giám định quyền đối với giống cây trồng;

- Quy trình tiếp nhận, xử lý và bảo quản mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ giám định;

- Thẩm quyền, trình tự thực hiện giám định;

- Giá trị pháp lý của kết luận giám định;

- Đạo đức nghề nghiệp và bảo mật thông tin trong hoạt động giám định.

2. Kỹ năng nghiệp vụ

a) Kỹ năng xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ giám định:

- Phân loại, đánh giá độ tin cậy, tính đại diện và tình trạng mẫu vật, tài liệu, thông tin;

- Lập biên bản giao nhận, bảo quản, ghi nhận quá trình xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin.

b) Kỹ năng xác định đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm:

- Nhận diện, định vị, mô tả đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm dựa trên mẫu vật, tài liệu, thông tin được cung cấp;

- Đánh giá, tách biệt các yếu tố của đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm có liên quan đến đối tượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ.

c) Kỹ năng so sánh và đánh giá tính trùng, tương tự, tương đương:

- Cách thức so sánh tập hợp đặc điểm tính trạng đặc trưng của giống cây trồng;

- Cách thức xác định mức độ trùng, tương đương, tương tự theo quy định của pháp luật và nguồn thông tin cần thiết được sử dụng.

d) Kỹ năng phân tích hành vi sử dụng đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm và xác định yếu tố xâm phạm:

- Cách thức phân tích hình thức sử dụng đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm;

- Cách thức phân tích chủ thể sử dụng đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm;

- Cách thức đánh giá hành vi sử dụng đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm theo các điều kiện để bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng;

- Cách thức đánh giá yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng theo các điều kiện để bị coi là kết quả của hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng.

- Cách thức đánh giá giống cây trồng giả mạo với giống cây trồng được bảo hộ.

đ) Kỹ năng lập bản kết luận giám định, gồm tối thiểu các nội dung sau: căn cứ pháp lý; mô tả mẫu vật, tài liệu, thông tin được cung cấp để thực hiện giám định; xác định đối tượng giám định; các điều kiện, phương pháp, trình tự thực hiện giám định; nội dung phân tích, so sánh và đánh giá; nội dung kết luận.

e) Thực hành tình huống

- Thực hành xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin được cung cấp phục vụ giám định;

- Thực hành các nội dung giám định và đưa ra kết luận giám định.

3. Kiến thức bổ trợ

- Quy định của pháp luật về giám định tư pháp về quyền đối với giống cây trồng;

- Giám định về tên thương mại; quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới quyền đối với giống cây trồng;

- Giám định về thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng;

- Kỹ năng tra cứu thông tin phục vụ công tác giám định quyền đối với giống cây trồng.

III. Tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng như sau:

1. Nội dung chương trình đào tạo được thực hiện kết hợp lý thuyết với kỹ năng thực hành, trong đó: thời lượng tối thiểu dành cho nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng là 40 giờ giảng dạy; thời lượng dành cho kỹ năng thực hành chiếm ít nhất 40% tổng thời lượng chương trình.

2. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng phải là tổ chức có chức năng đào tạo; có giảng viên là giám định viên hoặc chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý giống cây trồng tối thiểu 10 năm; có nguồn thông tin dữ liệu và tài liệu cần thiết đáp ứng yêu cầu đào tạo kỹ năng thực hành giám định.

IV. Đánh giá và cấp chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng như sau:

1. Mức độ hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng của học viên được đánh giá dựa trên: mức độ tham gia chương trình (tối thiểu 85% tổng thời lượng chương trình); kết quả bài kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành giám định đạt 5 điểm trở lên (với thang điểm 10 điểm).

2. Học viên đạt yêu cầu về mức độ tham gia chương trình và kết quả bài kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành giám định được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 100/2026/ND-CP

Hanoi, March 31, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO DECREE NO. 65/2023/ND-CP DATED AUGUST 23, 2023 OF GOVERNMENT OF VIETNAM ON ELABORATION ON SEVERAL ARTICLES AND IMPLEMENTATION MEASURES OF LAW ON INTELLECTUAL PROPERTY REGARDING INDUSTRIAL PROPERTY RIGHTS, PROTECTION OF INDUSTRIAL PROPERTY RIGHTS, RIGHTS TO PLANT VARIETIES, AND STATE MANAGEMENT OF INTELLECTUAL PROPERTY, AMENDED BY DECREE NO. 15/2026/ND-CP DATED JANUARY 14, 2026 AND DECREE NO. 33/2026/ND-CP DATED JANUARY 21, 2026 OF GOVERNMENT OF VIETNAM

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No. 131/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology of Vietnam;

sThe Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on amendments to Decree No. 65/2023/ND-CP dated August 23, 2023 of the Government of Vietnam on elaboration on several articles and implementation measures of Law on Intellectual Property regarding industrial property rights, protection of industrial property rights, rights to plant varieties, and state management of intellectual property, amended by Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026 and Decree No. 33/2026/ND-CP dated January 21, 2026 of the Government of Vietnam.

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates on several articles of Law No. 131/2025/QH15 on amendments to the Law on Intellectual Property regarding industrial property, protection of industrial property rights, rights to plant varieties, and state management of intellectual property, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 3 Article 1 on the termination of the exercise of intellectual property rights in cases where a subject matter has multiple intellectual property rights arising or established;

c) Clause 5 Article 1 on the management and utilization of intellectual property rights;

d) Clause 6 Article 1 on digital transformation in intellectual property activities;

dd) Clause 24 Article 1 on security control of inventions before the submission of registration applications abroad;

e) Clause 33 Article 1 on registration applications for secret inventions;

g) Clause 44 Article 1 on expedited substantive examination of invention registration applications and trademark registration applications;

h) Clause 53 Article 1 on dossiers for registration of contracts for use of industrial property subject matters, and the procedures for receipt and processing of such dossiers;

i) Clause 54 Article 1 on examinations of professional qualifications in industrial property representation, and the grant and re-grant of certificates of qualification for industrial property representation services;

k) Clause 55 Article 1 on the procedures for recording and removal of names of industrial property representatives, and revocation of certificates of qualification for industrial property representation services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Clause 67 Article 1 on the destruction of goods bearing counterfeit trademarks.

2. This Decree provides for specific measures to organize and guide the implementation of the Law on Intellectual Property regarding:

a) Assurance of funding and other necessary resources for state management of intellectual property as prescribed in Article 11a of the Law on Intellectual Property;

b) Other contents including: state management of intellectual property, protection of industrial property rights and rights to plant varieties, management of geographical indications, and administrative procedures concerning industrial property rights and rights to plant varieties.

Article 2. Addition of Clause 1a before Clause 1 and amendments to Clause 1 Article 1

“1a. State management of intellectual property, and measures to encourage and promote industrial property activities.

1. Establishment, right holders, contents, and limitations of industrial property rights; transfer of industrial property rights; industrial property representatives.”.

Article 3. Amendments to Article 3, and annulment of several clauses of Article 3

1. Addition of Clauses 2a and 2b after Clause 2:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2b. “Duplicate of certificate of registration of transfer contract of subject matter of industrial property rights” refers to a duplicate copy of the certificate of registration of transfer contract of subject matter of industrial property rights provided to the other party to the contract, fully displaying information of such certificate and bearing the indication “Duplicate”.”.

2. Amendments to Clause 26 and addition of Clause 27 after Clause 26:

“26. “Law on Intellectual Property” refers to the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No. 131/2025/QH15.

27. “Intellectual property right protection authorities” are authorities competent to handle acts of infringement on intellectual property rights as prescribed in Article 200 of the Law on Intellectual Property, including the Courts, Customs Authorities, People’s Public Security Forces, Market Surveillance Forces, People’s Committees at all levels, and agencies performing state management of intellectual property rights whose Directors or certain titles therein are competent to impose administrative penalties in accordance with the law on handling of administrative violations.”.

3. Clauses 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, and 18 are annulled.

Article 4. Amendments to Point e Clause 1 Article 5

“e) Developing databases and shared digital platforms serving state management of intellectual property, including protection of intellectual property rights and information on intellectual property transaction prices; establishing networks for connection, sharing, and integration of data with People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, organizations managing geographical indications, intellectual property right protection authorities, innovation centers, and other relevant agencies and organizations.”.

Article 5. Addition of Article 5a after Article 5

“Article 5a. Assurance of funding and other necessary resources for state management of intellectual property

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Annual administrative management funding allocated for the implementation of the autonomy mechanism. For administrative organizations performing the function of state management of intellectual property that have not yet been assigned staffing quotas by competent authorities or have not been assigned sufficient staffing quotas, the administrative funding for implementation of the autonomy mechanism shall be determined based on the actual number of working persons at the time of preparation of the state budget estimate, or based on staffing quotas and employees actually present at the time of preparation of the annual state budget estimate.

2. Regular administrative management funding beyond the norms for processing activities related to industrial property applications shall be allocated in the state budget expenditure estimate, corresponding to revenues from industrial property fees collected annually.  Such funding includes expenditures on remuneration paid to individuals processing industrial property applications; expenditures on maintenance, operation, and regular upgrading of information technology systems, search tools, and databases on industrial property; procurement of supplies and materials serving the processing of industrial property applications; leasing, repair, maintenance, and regular servicing of assets, machinery, and equipment serving the processing of industrial property applications; expenditures serving the provision of services and collection of industrial property fees; and other related expenditures.

3. Additional funding beyond the annual norms for activities within the framework of committees, subcommittees, and working groups under international treaties on intellectual property or containing intellectual property-related content to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; international cooperation in processing industrial property registration applications; and support for organizations and individuals in the protection of intellectual property rights.

4. Allocation of staffing quotas of civil servants and public employees by competent authorities for the performance of state management functions of intellectual property in accordance with the specific conditions of such activities.

5. Administrative organizations performing the function of state management of intellectual property shall exercise autonomy and take responsibility for the management and use of the funding prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article in accordance with Decree No. 130/2005/ND-CP dated October 17, 2005 of the Government of Vietnam, amended by Decree No. 117/2013/ND-CP dated October 7, 2013. In case the legislative documents referred to in this Clause are amended, supplemented, or replaced, the amended, supplemented, or replaced documents shall apply.”.

Article 6. Amendments to clauses of Article 6

1. Amendments to Clause 5:

“5. Organize the establishment of industrial property rights, registration of contracts for transfer of industrial property rights, and the performance of assigned procedures related to the protection titles of industrial property rights.”.

2. Addition of Clause 6a after Clause 6:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Amendments to Clauses 8, 9, and 10:

“8. Manage industrial property assessment activities.

9. Inspect compliance with the law on industrial property, settle complaints and denunciations, and handle violations of the law on industrial property.

10. Organize information and statistical activities on industrial property; manage and organize the implementation of activities related to databases on industrial property.”.

4. Amendments to Clause 12:

“12. Manage industrial property representation activities.”.

Article 7. Addition of Point d1 after Point d Clause 1 Article 9

“d1) Organize the performance of administrative procedures and other assigned activities on industrial property in accordance with the law;”.

Article 8. Addition of Article 9a after Article 9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Owners of intellectual property rights shall prepare and maintain a list of intellectual property rights that do not yet meet the conditions for recognition as assets in accounting books in accordance with accounting laws, for use in the following internal management purposes:

a) Manage and monitor the legal status of intellectual property rights;

b) Serve as a basis for valuation and determination of the value of intellectual property rights in civil and commercial transactions and other legal purposes;

c) Provide information evidencing resources, reputation, and potential of enterprises to partners and investors;

d) Develop strategies for the utilization of intellectual property rights;

dd) Other activities not prohibited by law.

2. The list of intellectual property rights prescribed in Clause 1 of this Article shall be prepared in physical or electronic form, including the following basic information:

a) Subject matters of intellectual property rights;

b) Legal status of intellectual property rights (grounds for arising and establishment of rights); term of protection; deadlines for fulfillment of obligations regarding fees and charges (if any), etc.;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Origin of creation (self-created, inherited, gifted, etc.);

dd) Direct costs related to creation, registration, and establishment of rights;

e) Status of use and utilization (self-utilization, transfer of use rights, etc.); value obtained from use and utilization (if any);

g) Estimated value (as determined by pricing organizations, experts, or internal estimation) (if any).

3. The preparation of the list of intellectual property rights prescribed in Clause 1 of this Article shall not replace obligations regarding recognition and presentation in financial statements in accordance with accounting laws.

4. Owners of intellectual property rights shall review and update the list of intellectual property rights prescribed in Clause 1 of this Article annually or upon any change in the legal status or value of such rights.

5. Ministries, central authorities, and local authorities shall, within their functions and tasks, implement activities to encourage organizations and individuals to utilize intellectual property rights, including the use of intellectual property rights as capital contribution or as collateral for loans in accordance with the law; provide support for pricing of intellectual property rights created from the state budget, intellectual property rights in sectors concerning strategic technology, high technology, green technology, and intellectual property rights of small and medium-sized enterprises and start-ups based on intellectual property rights consistent with sectoral and local development strategies; and promote the establishment and development of intermediary organizations supporting activities of development, utilization, and use of intellectual property rights.

Article 9. Addition of Article 9b after Article 9a

“Article 9b. Database on industrial property

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The database on industrial property includes bibliographic information and full-text information (if any), selectively and systematically compiled, suitable for search purposes, relating to:

a) Applications for registration of industrial property;

b) Granted protection titles and industrial property rights recognized or accepted for protection in Vietnam.

3. The storage infrastructure for the database on industrial property and the implementation of the activities prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall comply with laws on data, state secret protection, information confidentiality, information accessibility, cybersecurity, and other relevant laws.”.

Article 10. Addition of Article 9c after Article 9b

“Article 9c. Geographical indication management information system

1. The geographical indication management information system is an information system developed to manage, monitor, update, and utilize information related to the management and use of geographical indications in accordance with the law on intellectual property.

2. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall develop and manage the geographical indication management information system, ensuring connection and data sharing with information systems and databases on registration of industrial property and other relevant systems.

3. The geographical indication management information system includes the following information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information on organizations managing geographical indications, and organizations and individuals granted the right to use geographical indications;

c) Information on regulations on the management and use of geographical indications;

d) Information on activities of control over the use of geographical indications in accordance with regulations;

dd) Other information serving the management of geographical indications.

4. Organizations managing geographical indications shall update information related to the management and use of geographical indications into the geographical indication management information system. The utilization and use of information in such a system shall be for proper purposes and within proper jurisdiction; ensure accuracy, timeliness, information safety, and data confidentiality, and shall not give rise to rights, obligations, or powers beyond those prescribed by law.”.

Article 11. Addition of Article 9d after Article 9c

“Article 9d. Database on intellectual property transaction prices

1. The database on intellectual property transaction prices is a centralized nationwide electronic data system on the value of legal transactions related to intellectual property rights, including transfers of ownership, transfers of use rights, mortgages, capital contributions, and other forms of commercial utilization. This database includes the following basic information:

a) Type of subject matter of intellectual property rights;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Type of transaction (transfer, use right transfer, mortgage, capital contribution, etc.);

d) Transaction price;

dd) Time of transaction;

e) Legal status of intellectual property rights;

g) Other reference information serving the pricing and utilization of intellectual property rights.

2. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and cooperate with ministries, central authorities, and local authorities in constructing, managing, operating, maintaining, and developing the database on intellectual property transaction prices.

3. The updating of information into the database on intellectual property transaction prices shall be the responsibility of the following authorities in accordance with their scope of state management:

a) The Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam and the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam shall update relevant information prescribed in Clause 1 of this Article arising during the performance of administrative procedures under their jurisdiction;

b) People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall update relevant information prescribed in Clause 1 of this Article arising during the performance of administrative procedures under their jurisdiction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The storage infrastructure for the database on intellectual property transaction prices and the implementation of activities prescribed in this Article shall comply with laws on data, state secret protection, information confidentiality, information accessibility, cybersecurity, and other relevant laws.”.

Article 12. Addition of Article 9dd after Article 9d

“Article 9dd. Automation of procedures and operations for protection of intellectual property rights

1. Intellectual property right protection authorities shall, based on their assigned functions and tasks, invest in, develop, and implement systems for automation of procedures and operations in activities of control, detection, and handling of acts of infringement on intellectual property rights, aiming to:

a) Automatically detect, monitor, and track acts of infringement on intellectual property rights in cyberspace through the application of digital technologies, big data analytics, and behavioral analysis;

b) Handle acts of infringement on intellectual property rights in cyberspace within their jurisdiction, including requesting removal of infringing content, suspension or restriction of infringing accounts, and cooperation in handling cases involving foreign elements through international cooperation and connection mechanisms in accordance with the law and international treaties to which Vietnam is a signatory;

c) Assign access rights, maintain operation logs, and periodically inspect system quality to prevent errors or unauthorized interference.

2. Intellectual property right protection authorities shall intensify investment in the application of science, technology, and digital transformation in procedures and operations for the protection of intellectual property rights to improve the effectiveness of the prevention, detection, and handling of acts of infringement.

3. The scope of automation of procedures and operations for the protection of intellectual property rights includes receipt and classification of information and cases; comparison of data on intellectual property rights in databases; activities concerning warning, statistics, reporting; support for data extraction for inspection and handling; and other related activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Addition of Article 9e after Article 9dd

“Article 9e. Database on protection of intellectual property rights

1. The database on protection of intellectual property rights includes data on disputes and acts of infringement on intellectual property rights that have been handled, types of subject matters of intellectual property rights infringed, handling results, status of enforcement of handling results, related information arising during the handling process (if any), and information on intellectual property right protection authorities.

2. The development of a centralized database aims to collect, standardize, manage, and utilize information to serve the monitoring, support, and cooperation in the protection of intellectual property rights, contributing to improving the effectiveness of state management of intellectual property and protection of legitimate rights and benefits of right holders, and shall comply with the following regulations:

a) The management, utilization, and use of information shall comply with laws on intellectual property, information technology, cybersecurity, personal data protection, and other relevant laws;

b) Assurance of uniformity, synchronization, and interoperability among competent authorities in the protection of intellectual property rights;

c) Digital data shall be considered as the foundation, and digital technologies shall be applied to enhance efficiency, transparency, and traceability in the protection of intellectual property rights;

d) Information shall only be collected and updated into the database on protection of intellectual property rights after verification to ensure authenticity, legality, and accuracy;

dd) Information collected and updated into the database on protection of intellectual property rights shall be fully stored, clearly indicating contents, reasons, and the intellectual property right protection authority performing updates, modifications, or adjustments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Develop, update, provide, connect, and share information on handled cases of infringement on intellectual property rights in accordance with the law with relevant agencies and organizations, ensuring proper purposes, jurisdiction, and information safety;

b) Provide guidance on the management, connection, and data sharing within their scope of management;

c) Monitor, urge, assess, and inspect the connection and sharing of data among authorities, and advise heads of agencies in resolving difficulties and obstacles related to management, connection, and data sharing.

4. The storage infrastructure for the database on protection of intellectual property rights and the implementation of the activities prescribed in this Article shall comply with laws on data, state secret protection, information confidentiality, information accessibility, cybersecurity, and other relevant laws”.

Article 14. Addition of Article 9g after Article 9e

“Article 9g. Termination of exercise of intellectual property rights

1. A subject matter having multiple intellectual property rights established or arising as prescribed in Article 6 of the Law on Intellectual Property is a case where a subject matter, as a result of creative activity, simultaneously satisfies conditions for protection under multiple types of intellectual property rights.

2. The exercise of intellectual property rights arising later or established later (hereinafter referred to as “subsequent intellectual property rights”) with respect to the subject matter prescribed in Clause 1 of this Article shall be deemed to conflict with the normal utilization of intellectual property rights of another party arising earlier or established earlier (hereinafter referred to as “prior intellectual property rights”) in the following cases:

a) The exercise of subsequent intellectual property rights significantly reduces the economic value or commercial utilization capacity of prior intellectual property rights;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The exercise of subsequent intellectual property rights prevents or restricts holders of prior intellectual property rights from exercising their legal property rights;

d) The exercise of subsequent intellectual property rights affects moral rights of holders of prior intellectual property rights (where prior intellectual property rights include moral rights).

3. The conflict between the exercise of subsequent intellectual property rights and the normal utilization of prior intellectual property rights prescribed in Clause 2 of this Article must be proven by specific evidence.

4. In cases of conflicts between the exercise of subsequent intellectual property rights and the exercise of prior intellectual property rights as prescribed in Clause 2 of this Article, handling shall be based on the following principles:

a) Subsequent intellectual property rights shall only be subject to termination of exercise to the extent necessary to eliminate the conflict, without affecting non-conflicting parts (if any);

b) Termination of the exercise of subsequent intellectual property rights shall not terminate the validity of the protection title (if any), but only restrict the exercise of rights within the conflicting scope;

c) Termination of the exercise of intellectual property rights under this Article shall only apply within the protection term of the prior intellectual property rights.

5. The authority to decide the termination of the exercise of rights and procedures for requesting termination of the exercise of intellectual property rights prescribed in this Article shall comply with the law on procedures.

6. The initiation of procedures requesting the Court to compel termination of intellectual property rights, as prescribed in Clause 4 Article 7 of the Law on Intellectual Property, shall also be considered a measure to protect intellectual property rights.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 10a. Rights to subject matters of industrial property rights created using artificial intelligence systems

1. Industrial property rights to inventions, industrial designs, and layout designs created by humans using artificial intelligence systems shall only be established in accordance with Point a Clause 3 Article 6 of the Law on Intellectual Property if humans make significant contributions to the creation of such subject matters.

A person making significant contributions to the creation of inventions, industrial designs, or layout designs using artificial intelligence systems shall be considered an author as prescribed in Clause 1 Article 122 of the Law on Intellectual Property.

2. A human shall be deemed to have made significant contributions to the creation of inventions, industrial designs, or layout designs using artificial intelligence systems, where such person performs all of the following activities:

a) Identifying the problem to be solved, including the idea of the solution, not merely a general description of the problem;

b) Selecting input data, objectives, constraints, and parameters based on human creative ideas, not solely relying on available data or automated suggestions from the artificial intelligence system;

c) Assessing, selecting, refining, testing (if any), and interpreting results generated by the artificial intelligence system, where refinement must alter the core structure or function of the system-generated result to create new value;

d) Deciding the final result as the invention, industrial design, or layout design for which protection is sought.

3. For inventions, industrial designs, and layout designs created using artificial intelligence systems that do not meet the conditions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, the creator shall have the right to use or permit others to use such inventions, industrial designs, or layout designs, provided that such use does not infringe upon the legitimate rights and benefits of other organizations or individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Amendments to Article 14

“Article 14. Procedures for security control of inventions

1. Inventions falling within the list of state secrets in technical fields affecting national defense and security, created in Vietnam and subject to registration rights of individuals being Vietnamese citizens permanently residing in Vietnam or organizations established under the law of Vietnam, shall only be permitted to submit invention registration applications abroad upon approval by the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam in accordance with Clause 3 of this Article.

2. The Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam shall designate authorities responsible for receiving and processing requests for permission to submit invention registration applications prescribed in Clause 3 of this Article.

3. For inventions prescribed in Clause 1 of this Article, individuals and organizations shall submit applications for permission to submit invention registration applications abroad as follows:

a) Individuals and organizations shall submit applications in person to competent authorities of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam, or by post. The application includes 1 set of the following documents:

a1) Declaration requesting permission to submit invention registration applications abroad, made according to Form No. 25 in Appendix I of this Decree;

a2) Description of the invention intended for registration abroad;

a3) Document determining that the invention constitutes a state secret in accordance with the law on protection of state secrets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a5) Other supporting documents (if any).

b) In case the application is valid, the competent authority of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam shall receive the application and issue a receipt, specifying the date of receipt, the list of documents, and the full name and signature of the receiving officer.

In case the application lacks any document prescribed in Point a of this Clause, the competent authority shall refuse to receive the application or issue a written notice of refusal (for applications submitted by post), specifying the reasons for refusal.

c) The competent authority of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam shall appraise the application within a period not exceeding 30 days from the date of receipt.

c1) In case the application has deficiencies or incomplete information, the competent authority of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam shall issue a written notice requesting amendment, supplementation, or clarification within 30 days from the date of issuance of the notice. Upon expiry of this period, if the applicant fails to respond or provides an unsatisfactory response, the competent authority shall issue a decision refusing to consider the request within 30 days from the end of the prescribed period.

The competent authority of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam may solicit opinions from experts in the relevant technical field related to the invention during the appraisal process (where necessary).

c2) In case the application is valid, based on assessment of risks to national defense and security, the competent authority of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam shall issue a decision permitting or refusing permission to submit the invention registration application abroad (specifying reasons for refusal). The decision permitting the submission may be accompanied by conditions to ensure protection of state secrets, including limitations on the scope of submission.”.

Article 17. Addition of Article 14a after Article 14

“Article 14a. Expedited substantive examination of invention registration applications and trademark registration applications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The invention belongs to the list of strategic technologies and strategic technology products under the law on high technology, or is researched and applied for emergencies related to national defense, security, natural disasters, or epidemics;

b) The invention has been commercially utilized;

c) The invention registration application includes a request for early disclosure submitted at the submission date;

d) The invention registration application contains no more than 10 claims, including no more than 2 independent claims;

dd) The invention registration application is not a divisional application or a converted application;

e) Fees for expedited substantive examination are fully paid as prescribed.

2. A trademark registration application shall be subject to expedited substantive examination within the time limit prescribed in Clause 2a Article 119 of the Law on Intellectual Property, where all of the following conditions are met:

a) The trademark registration application falls into one of the following cases:

a1) The trademark is used for goods produced under an invention belonging to the list of strategic technologies and strategic technology products under the law on high technology, or inventions applied in emergencies related to national defense, security, natural disasters, or epidemics;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The trademark registration application is submitted in person to the industrial property right authority (not an international application under Article 120 of the Law on Intellectual Property);

c) The trademark is not a collective trademark, certification trademark, three-dimensional trademark, or sound trademark;

d) Where the trademark registration application covers multiple goods or services, the condition prescribed in Point a must be met for all such goods or services;

dd) Fees for expedited substantive examination are fully paid as prescribed.

3. Requests for expedited substantive examination of invention registration applications or trademark registration applications shall be made in writing according to prescribed forms and submitted simultaneously with the submission of such applications.

4. Invention registration applications or trademark registration applications with requests for expedited substantive examination shall continue to be processed under the time limits prescribed in Points a and b Clause 2 Article 119 of the Law on Intellectual Property in the following cases:

a) The request does not meet the conditions prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Disputes, complaints, or oppositions arise under Article 112a of the Law on Intellectual Property;

c) The sign in the trademark registration application is identical with or confusingly similar to that in another earlier-submitted application enjoying priority rights that has not yet been processed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Minister of Science and Technology of Vietnam shall prescribe forms for requests for expedited substantive examination and elaborate on the receipt and processing of such requests for invention registration applications and trademark registration applications.”.

Article 18. Addition of Article 15a after Article 15

“Article 15a. Methods for organizations and individuals to submit dossiers, receive results of administrative procedure settlement, and authorize representatives to carry out administrative procedures

1. The submission of dossiers and receipt of results of administrative procedure settlement prescribed in this Decree shall comply with the law on intellectual property and other relevant laws.

2. Results of administrative procedure settlement shall be digitally signed and issued in accordance with the law on clerical work to provide electronic copies to organizations and individuals, except where organizations or individuals request issuance of converted copies from electronic versions.

Templates of protection titles for subject matters of industrial property rights as a result of administrative procedure settlement are prescribed in Forms No. 38, 39, 40, 41, and 42 in Appendix I of this Decree.

3. Electronic results of administrative procedure settlement issued by competent authorities shall have the same legal validity as paper-based results.

4. Authorization for representation to carry out administrative procedures and complaints; lodging of complaints and settlement of complaints regarding results of administrative procedures on industrial property prescribed in this Decree shall comply with the guidance on authorization and regulations on complaints and complaint settlement of the Minister of Science and Technology of Vietnam, as well as other relevant laws.

Article 19. Amendments to Article 29

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Owners of protection titles may request People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities to issue duplicates of protection titles and re-issue protection titles or duplicates of protection titles in the following cases:

a) Where industrial property rights are under joint ownership, the protection title shall only be issued or re-issued to the first person listed among the joint applicants. Other co-owners may request the issuance of duplicates of protection titles, unless such a request has already been made in the declaration form for registration of industrial property subject matters, provided that fees and charges are paid as prescribed.

b) Where the protection title or the duplicate of the protection title is lost or damaged, torn, soiled, faded to the extent of being unusable, or detached so that the seal is no longer intact, the owner of industrial property rights with an issued protection title or duplicate of the protection title may submit a written request to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city for re-issuance of the protection title or the duplicate of the protection title, provided that fees and charges are paid as prescribed.

c) Where it is discovered that the trademark sample in the certificate of trademark registration contains an image of the map of Vietnam that does not properly represent national sovereignty or boundaries in accordance with the law on the use of the map of Vietnam, the owner may request the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to re-issue the protection title or the duplicate of the protection title to ensure proper representation, without payment of fees or charges.

Where such an inconsistency is discovered, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall request the owner of the protection title to submit a new trademark sample for re-issuance of the protection title or the duplicate of the protection title to ensure proper representation of the map of Vietnam, without collecting fees or charges.

2. A request for issuance of duplicates of protection titles or re-issuance of protection titles or duplicates of protection titles shall be made in writing and include 1 set of the following documents:

a) Declaration requesting the issuance of duplicates of protection titles or re-issuance of protection titles or duplicates of protection titles, made according to Form No. 13 in Appendix I of this Decree;

b) Trademark samples, sets of photographs, or sets of drawings of industrial designs identical to those in the original protection title, in accordance with criteria and standards prescribed by the Minister of Science and Technology of Vietnam (for physical dossiers, 2 trademark samples must be submitted);

c) Original or certified copy of the letter of authorization (where the request is submitted through a representative).  Where the letter of authorization covers multiple independent procedures and its original has been submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city where the registration procedure is carried out, the applicant may submit a copy together with a precise reference to the application number containing the original in the declaration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A written request for issuance of duplicates of protection titles or re-issuance of protection titles or duplicates of protection titles shall be deemed invalid in the following cases:

a) The written request does not contain documents prescribed in Clause 2 of this Article or contains invalid documents;

b) The applicant fails to pay sufficient fees and charges as prescribed;

c) At the time of submitting the written request for re-grant, the protection title has not been lost as declared;

d) The applicant for re-issuance is not the first owner among co-owners, or the applicant for issuance of a duplicate of the protection title is not among the remaining co-owners (in cases of joint ownership).

4. Processing of requests for issuance of duplicates of protection titles or re-issuance of protection titles or duplicates of protection titles:

a) Where the written request is valid, within 30 days from receipt, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to issue the duplicate of the protection title or re-issue the protection title or the duplicate of the protection title;

b) The duplicate of the protection title must fully reflect the contents of the corresponding protection title and bear the indication “Duplicate”. Re-issued protection titles or duplicates of protection titles must fully reflect the contents of the currently valid title and all amendments and supplements up to the time of re-issuance and bear the indication “Re-issued copy”. Such documents shall follow Forms No. 19, 20, 21, 22, and 23 in Appendix I of this Decree, corresponding to each type of protection title.

The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall send information on decisions to issue duplicates of protection titles or re-issue protection titles or duplicates of protection titles to the industrial property right authority within 8 working days from the date of issuance. Within 30 days from receipt, the industrial property right authority shall disclose such information in the Industrial Property Official Gazette and record it in the National Register of Industrial Property in accordance with regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Where the applicant fails to remedy deficiencies, does not object, or provides insufficient remedy or unsatisfactory objections, within 30 days from the expiry of the time limit prescribed in Point c of this Clause, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision refusing the issuance of duplicates of protection titles or re-issuance of protection titles, specifying the reasons;

dd) Where the protection title has been terminated, invalidated, or expired as prescribed by regulations, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the termination of the processing of the request for issuance of the duplicate of the protection title or re-issuance of the protection title or the duplicate of the protection title.

e) Where it is discovered that the applicant is simultaneously submitting a request for re-issuance or issuance of the duplicate of the same protection title to another authority, and no result has yet been issued, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the termination of the processing of the request for issuance of the duplicate of the protection title or re-issuance of the protection title or the duplicate of the protection title.

Article 20. Amendments to Clauses 1 and 2 Article 36

“1. People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall take charge and cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam and the Ministry of Industry and Trade of Vietnam in identifying specialties, characteristics of products, and production processes of specialties bearing geographical indications under the management scope of ministries, central authorities, and local authorities, based on local planning.

2. People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall permit the use of geographical names and other signs indicating geographical origin of local specialties for registration of collective trademarks and certification trademarks; register or organize the registration and implement measures to support and promote the registration, management, protection, utilization, and development of geographical indications used for specialties and key products of the local areas.”.

Article 21. Amendments to clauses of Article 37

1. Amendments to Clause 1:

“1. For geographical indications of Vietnam, agencies and organizations having the right to manage geographical indications (hereinafter referred to as “organizations managing geographical indications”) as prescribed in Clause 4 Article 121 of the Law on Intellectual Property include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) People’s Committees of communes, wards, and special zones under the provincial level; specialized agencies; and other agencies and organizations under the management of People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, assigned, delegated, or authorized to manage geographical indications;

c) Organizations authorized by People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities where the geographical areas corresponding to the geographical indications are located to manage such geographical indications, provided that such organizations represent the interests of all organizations and individuals granted the right to use the geographical indications as prescribed in Clause 4 Article 121 of the Law on Intellectual Property.”

2. Addition of Clause 1a after Clause 1:

“1a. Determination of organizations managing geographical indications in cases where a geographical indication covers multiple local areas shall be carried out as follows:

a) Where the geographical area corresponding to the geographical indication covers multiple provinces or centrally affiliated cities, the organization managing geographical indications shall be a People’s Committee of a province or centrally affiliated city authorized by other People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities where the geographical area corresponding to the geographical indication is located to act on their behalf, or all such People’s Committees jointly, provided that the management is implemented based on a unified cooperation regulation agreed and promulgated by such People’s Committees;

b) Where the geographical area corresponding to the geographical indication covers multiple local areas within a province or centrally affiliated city, the People’s Committee of such province or centrally affiliated city shall decide to directly manage or assign, delegate, or authorize agencies or organizations prescribed in Clause 1 of this Article to manage the geographical indication; where multiple People’s Committees of communes, wards, and special zones are assigned, management shall be implemented based on a unified cooperation regulation agreed and promulgated by such People’s Committees.”.

3. Amendments to Clause 2:

“2. Agencies and organizations having the right to manage geographical indications as prescribed in Clause 1 of this Article are entitled to exercise the rights of owners of geographical indications as prescribed in Clause 2 Article 123 and Article 198 of the Law on Intellectual Property.”.

Article 22. Amendments to Clause 2 Article 38

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regulations on the management of geographical indications are issued to organize the management, utilization, and use of geographical indications during the production, processing, and business of products bearing geographical indications. Such regulations are not legislative documents under the law on the promulgation of legislative documents;

b) Regulations include the following principal contents:

b1) Products bearing geographical indications: product name; description (characteristics, specific quality, production process, production area, etc.) consistent with the description of the specific characteristics of the products;

b2) Recognition of organizations and individuals using geographical indications: dossiers for recognition include requests, documents proving production activities of products bearing the geographical indication in the corresponding geographical area, and other documents (if necessary); examination, verification, and assessment of authenticity of documents, including compliance with the description of the specific characteristics of the products bearing the geographical indication (if necessary), and recording of information of the organization or individual in the list of organizations and individuals using geographical indications;

b3) Mechanism for inspection and control of the use of geographical indications: contents of inspection and control (geographical origin, characteristics, specific quality of the product, production process, etc.); plans for inspection and control; tools and methods for inspection and control; agencies and organizations carrying out inspection and control, etc.;

b4) Rights and responsibilities of organizations and individuals using geographical indications: ensuring maintenance of characteristics, specific quality, and reputation of products bearing geographical indications; notifying the organization managing geographical indications to be recorded in the list of organizations and individuals using geographical indications before use; reporting to the organization managing geographical indications on the use of geographical indications on an annual basis, etc.;

b5) Rights and responsibilities of the organization managing geographical indications in the management of geographical indications;

b6) Funding for activities of management of geographical indications;

b7) Measures to handle violations of the regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Regulations on the management of geographical indications must not include contents that unreasonably restrict the legal use of geographical indications by organizations and individuals producing products bearing geographical indications.”.

Article 23. Amendments to Clauses 1 and 2 Article 42

“1. In case the procedures for first-time registration for marketing authorization of pharmaceuticals are delayed as prescribed in Article 131a of the Law on Intellectual Property, after the pharmaceutical is granted a marketing authorization, within 60 days from the time the applicant submits a written request made according to Form No. 26 in Appendix I of this Decree, the competent authority for granting marketing authorization of pharmaceuticals shall issue a certification of the delay in the procedures for registration for marketing authorization of pharmaceuticals, specifying the duration of the delay.

2. In case the owner of an invention patent submits a written request made according to Form No. 27 in Appendix I of this Decree, together with a document of the competent authority for granting marketing authorization of pharmaceuticals certifying that the procedures for registration for marketing authorization of pharmaceuticals manufactured under such invention patent are delayed as prescribed in Clause 1 of this Article, the industrial property right authority shall notify the owner of the invention patent of the compensation plan and implement one of the following corresponding measures:

a) Refrain from collecting fees for use of the invention patent for the period during which the procedures for registration for marketing authorization of pharmaceuticals manufactured under such invention patent are delayed in the course of processing the request for maintenance of validity;

b) In case the fees for use of the invention patent for such period have already been paid, deduct the amount already paid in the course of processing the request for maintenance of validity in the subsequent period;

c) In case the owner of the invention patent does not continue to maintain validity or the invention patent has expired, refund the fees for use of the protection title for the period during which the procedures for registration for marketing authorization of pharmaceuticals manufactured under such invention patent are delayed to the owner of the invention patent within 60 days from the date of receipt of a complete dossier as prescribed.”.

Article 24. Amendments to Article 48, and annulment of several clauses of Article 48

1. Amendments to Clause 2:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Clause 3 is annulled.

Article 25. Amendments to Article 56, and annulment of several clauses of Article 56

1. Amendments to Article 56:

a) Amendments to Clauses 1 and 2:

“1. Applications requesting issuance of decisions on compulsory transfer of invention use rights shall be submitted according to the following regulations:

a) Applications falling under Points b, c, and d Clause 1 Article 145 of the Law on Intellectual Property shall be submitted to People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities;

b) Applications falling under Points a and dd Clause 1 Article 145 of the Law on Intellectual Property shall be submitted to ministries or ministerial agencies managing fields related to the invention;

c) People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, ministries, and ministerial agencies shall designate an authority responsible for receiving and appraising the applications prescribed in this Clause (hereinafter referred to as the “application appraisal authority”).

2. Applications requesting issuance of decisions on compulsory transfer of invention use rights shall be processed within 30 days from the date of receipt of valid applications according to the following regulations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 16 working days from the date of receipt of the application appraisal result report from the application appraisal authority, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall consider issuing a decision on compulsory transfer of invention use rights, or notify refusal, specifying the reasons;

b) For applications falling under Points a and dd Clause 1 Article 145 of the Law on Intellectual Property, within 16 working days from receipt of valid applications, the application appraisal authorities of ministries or ministerial agencies shall prepare an application appraisal result report and request the Minister or Director of the ministerial agency to issue a decision on compulsory transfer of invention use rights or notify refusal, specifying the reasons.

Within 16 working days from the date of receipt of the application appraisal result report from the application appraisal authority, the Minister or the Director of the ministerial agency shall consider issuing a decision on compulsory transfer of invention use rights, or notify refusal, specifying the reasons.

Where the request falls under Point a Clause 1 Article 145 of the Law on Intellectual Property, ministries or ministerial  agencies may issue a decision on compulsory transfer of invention use rights without requiring opinions from the exclusive right holder and without requiring negotiation between parties;

c) Where the request lacks valid grounds under Article 145 of the Law on Intellectual Property, within 16 working days from receipt, the application appraisal authority shall report the appraisal results and request the People’s Committee of the province or centrally affiliated city or the Minister of Director of the ministerial agency to issue a notice of intended refusal, specifying the reasons and setting a time limit of 30 days from the date of notification for the applicant to respond.

The time allocated for the applicant to remedy deficiencies or submit objections shall not be included in the application appraisal time limit.”.

b) Amendments to Clause 4:

“4. Decisions on compulsory transfer of invention use rights issued by Ministers, Directors of ministerial agencies, or People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall be sent to the receiving party, the holder of exclusive rights to use the invention, and the industrial property right authority.

The industrial property right authority shall record such decisions in the National Register of Industrial Property and disclose them in the Industrial Property Official Gazette within 30 days from the date of issuance.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Amendments to Article 57

“Article 57. Requests for termination of invention use rights under compulsory decisions

1. The termination of the right to use an invention under a compulsory decision shall be decided by the authority that has issued such a decision, including People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, ministries, and ministerial agencies.

2. Organizations and individuals prescribed in Clause 2 Article 145 of the Law on Intellectual Property shall submit a request for termination of invention use rights under compulsory decisions to ministries, ministerial agencies, or People’s Committees, including 1 set of the following documents:

a) Declaration requesting the termination of invention use rights under compulsory decisions, made according to Form No. 16 in Appendix I of this Decree;

b) Documents proving that the grounds for compulsory transfer of invention use rights no longer exist and are unlikely to recur, and that termination will not cause damage to the receiving party;

c) Letter of authorization (if submitted through a representative);

d) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the application appraisal authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city or the relevant Ministry or ministerial agency and the authority responsible for disclosure and registration under the industrial property right authority (fees for disclosure or registration of industrial property information)).

3. Procedures for receipt, processing of applications for termination of invention use rights under compulsory decisions, and issuance of termination decisions shall be carried out in the same manner as procedures for receipt and processing of applications for transfer of invention use rights under compulsory decisions prescribed in Article 56 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 58. Dossiers for registration of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters

1. An application for registration of a contract for transfer of rights to use industrial property subject matters submitted to People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall include 1 set of the following documents:

a) Declaration for registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters, made according to Form No. 15 in Appendix I of this Decree;

b) Contract (original or copy accompanied by the original for comparison, except for certified copies); where the contract is in a language other than Vietnamese, a Vietnamese translation must be provided; if the contract has multiple pages, each page must bear signatures of the parties or be affixed with an overlapping seal;

c) Written consent of co-owners regarding the transfer of rights to use industrial property subject matters, where the corresponding industrial property rights are under joint ownership;

d) Original or certified copy of the letter of authorization (if submitted through a representative). Where the authorization covers multiple independent procedures and the original has already been submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city where the registration procedure is carried out, the applicant may submit a copy together with a precise reference to the application number containing the original in the declaration;

dd) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of receiving authorities under People’s Committees of provinces or centrally affiliated cities (fees for appraisal of dossiers for registration for transfer of industrial property rights, charges for issuance of certificates of registration of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters) and authorities responsible for disclosure and registration under the industrial property right authority (fees for disclosure or registration of industrial property information)).

2. Each application for registration of a contract for transfer of rights to use industrial property subject matters shall record only one transfer step. Where the right to use industrial property subject matters is transferred in multiple steps, a separate dossier for registration of a contract for transfer of rights to use industrial property subject matters for each step of the transfer must be submitted.”.

Article 28. Amendments to Article 59

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where an application for registration of a contract for transfer of rights to use industrial property subject matters does not have the deficiencies prescribed in Clause 3 of this Article, within 60 days from the date of receipt of a valid application, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall perform the following tasks:

a) Issue a decision on the issuance of the certificate of registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters;

b) Issue the certificate of registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters according to Form No. 24 in Appendix I of this Decree to the applicant; affix the registration seal to the contract and return to the applicant 1 copy of the contract bearing the seal;

c) Send information on the decision on the issuance of the certificate of registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters to the industrial property right authority, within 8 working days from the date of issuance of the decision. Within 30 days from the date of receipt of such information, the industrial property right authority shall record the transfer of rights to use industrial property subject matters in the National Register of Industrial Property and disclose the decision on the issuance of the certificate of registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters in the Industrial Property Official Gazette.

2. Where an application for registration of a contract for transfer of rights to use industrial property subject matters has the deficiencies prescribed in Clause 3 of this Article, within 60 days from the date of receipt of the application, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall carry out the following procedures:

a) Issue a notice of intended refusal to register the contract, specifying the deficiencies of the application, and set a time limit of 60 days from the date of issuance of the notice for the applicant to remedy the deficiencies or to submit opinions opposing the intended refusal to register the contract. The time allocated for the applicant to remedy the deficiencies or to submit opinions opposing the intended refusal shall not be included in the application processing time limit;

b) Where the applicant fails to remedy deficiencies, does not object, or provides insufficient remedy or unsatisfactory objections, within 60 days from the expiry of the time limit prescribed in Point a of this Clause, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision refusing the registration of the contract, specifying the reasons for refusal;

c) Where the protection title has been terminated, invalidated, or has expired according to regulations, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice of termination of the processing of the application for registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters.

3. An application for registration of a contract for transfer of rights to use industrial property subject matters shall be deemed to have deficiencies if it falls into one of the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) One of the required documents in the list of required documents is lacking;

c) The letter of authorization is invalid;

d) The copy of the contract is not duly certified;

dd) The name and address of the transferring party of the right to use the industrial property subject matter in the contract are inconsistent with the corresponding information in the protection title or in the contract serving as the basis for the arising of the transferred right, the letter of authorization, or the declaration; the name and address of the receiving party in the contract are inconsistent with the name and address stated in the letter of authorization or the declaration;

e) The contract does not contain sufficient signatures, full names, titles, and seals (if any) of the transferring and receiving parties;

g) The transferring party is not the owner of the protection title, or is not the receiving party under another contract, or there is no evidence proving that the owner permits the transfer of the right to use the industrial property subject matter;

h) The relevant industrial property subject matter is no longer within the protection term or is under dispute;

i) The contract does not contain all mandatory contents as prescribed in Clause 1 Article 144 of the Law on Intellectual Property;

k) The contract contains contents inconsistent with regulations on clauses unreasonably restricting the rights of the party receiving the right to use industrial property subject matters as prescribed in Clause 2 Article 144 of the Law on Intellectual Property.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Before the People’s Committee of the province or centrally affiliated city issues a decision to recognize or refuse to recognize the registration of the contract for transfer of rights to use industrial property subject matters, the withdrawal of the application by one party shall only be permitted where there is written consent of both parties, except where the withdrawal is due to the inability to remedy deficiencies as requested by the People’s Committee.”.

Article 29. Addition of Article 59a after Article 59

 “Article 59a. Issuance of duplicates, re-issuance of certificates of registration of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters, and re-issuance of duplicates of certificates of registration of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters

1. Organizations and individuals shall be issued duplicates, re-issued certificates of registration of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters, or re-issued duplicates of certificates of registration of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters by the People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities in the following cases:

a) The certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object is issued to the applicant (the organization or individual requesting contract registration). The other party may request the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to issue a duplicate of the certificate, except where the request for a duplicate has already been indicated in the declaration for registration of the contract for transfer of the right to use the industrial property object, provided that the prescribed fees and charges are paid.

b) Where the certificate of registration of the contract for transfer of the right to use the industrial property object or its duplicate is lost, or damaged, torn, soiled, faded to the extent of being unusable, or disassembled such that the seal cannot be preserved, the organization or individual that has been issued such certificate or duplicate may request the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to re-issue the certificate or its duplicate, provided that the prescribed fees and charges are paid.

2. A request for issuance of a duplicate, re-issuance of a certificate, or re-issuance of a duplicate of the certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object must be made in writing and include 1 set of the following documents:

a) Declaration requesting the issuance of a duplicate or re-issuance of the certificate, made according to Form No. 14 in Appendix I of this Decree;

b) 1 copy of the contract (original or copy accompanied by the original for comparison, except for certified copies); where the contract is in a language other than Vietnamese, a Vietnamese translation must be provided; if the contract has multiple pages, each page must bear signatures of the parties or be affixed with an overlapping seal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees and charges for re-issuance or issuance of duplicates) and the authority responsible for disclosure and registration under the industrial property right authority (fees for disclosure or registration of industrial property information)).

3. A written request for issuance of a duplicate, re-issuance of a certificate, or re-issuance of a duplicate of the certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object shall be considered invalid if it falls into one of the following cases:

a) Failure to include all documents as prescribed in Clause 2 of this Article or submission of invalid documents;

b) Failure to pay sufficient fees and charges as prescribed;

c) At the time of submission of the request for re-issuance, the certificate has not been lost as declared;

d) The applicant for re-issuance is not the transferring party or the receiving party.

4. A written request for issuance of a duplicate, re-issuance of a certificate, or re-issuance of a duplicate of the certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object shall be processed as follows:

a) Where the written request satisfies the requirements specified at Points a, b, and c of this Clause, within 30 days from the date of receipt of the written request, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to issue the duplicate of the certificate, re-issue the certificate, or re-issue the duplicate of the certificate;

b) The duplicate of the certificate must fully reflect all information of the corresponding certificate and bear the indication “Duplicate”. The re-issued certificate or re-issued duplicate of the certificate must fully reflect all information of the currently valid certificate or duplicate, together with any amendments or supplements to the certificate up to the time of re-issuance, and must bear the indication “Re-issued copy”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where the written request is invalid, within 30 days from receipt, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice and set a time limit of 60 days from the date of notification for the applicant to remedy deficiencies or submit objections. The time allocated for the applicant to remedy deficiencies or submit objections shall not be included in the processing time limit;

d) Where the applicant fails to correct deficiencies, does not object, or provides insufficient remedy or unsatisfactory objections, within 30 days from the expiry of the time limit specified in Point c of this Clause, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision refusing the issuance of the duplicate of the certificate, re-issuance of the certificate, or re-issuance of the duplicate of the certificate, specifying the reasons for refusal.”.

Article 30. Amendments to Article 61

“Article 61. Recording of amendments, renewal, and premature termination of validity of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters

1. Any amendment, renewal, or premature termination of the validity of a registered contract for transfer of the right to use an industrial property subject matter must be recorded in accordance with this Article.

2. Organizations and individuals shall submit a written request for recording of amendments, renewal, or premature termination of the validity of the contract to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city in accordance with the following regulations:

a) A request for recording of amendments, renewal, or premature termination of the validity of the contract for transfer of the right to use an industrial property subject matter must be made in writing and include 1 set of the following documents:

a1) Declaration requesting the recording of amendments, renewal, or premature termination of the validity of the contract, made according to Form No. 17 in Appendix I of this Decree;

a2) Original certificate of registration of the contract for transfer of the right to use the industrial property subject matter (in case of request for recording of amendment or renewal of the contract validity);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a4) Agreements or documents recording the specific terms to be amended or supplemented in the contract, including renewal or premature termination of the contract validity;

a5) Original or certified copy of the letter of authorization (where the request is submitted through a representative).  Where the letter of authorization covers multiple independent procedures and its original has been submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city where the registration procedure is carried out, the applicant may submit a copy together with a precise reference to the application number containing the original in the declaration;

a6) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of receiving authorities under People’s Committees of provinces or centrally affiliated cities (fees for appraisal of requests for amendment, renewal, or premature termination of the validity of contracts for transfer of rights to use industrial property subject matters) and authorities responsible for disclosure and registration under the industrial property right authority(fees for disclosure or registration of industrial property information)).

b) A written request for renewal of the contract must be submitted within 30 days before the expiry date of the contract, as stated in the certificate of registration of the contract for transfer of the right to use the industrial property subject matter.

3. Within 30 days from the date of receipt of the dossier requesting the recording of amendments, renewal, or premature termination of contract validity, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the request in accordance with the following regulations:

a) In case of a valid application, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to record the amendment, renewal, or premature termination of validity of the contract for transfer of the right to use the industrial property subject matter; record such amendments and renewal of the contract validity into the certificate of registration of the contract for transfer of the right to use the industrial property subject matter.

The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall send information on the decision to record such amendment, renewal, or premature termination to the industrial property right authority within 8 working days from the date of issuance of the decision. Within 30 days from the date of receipt of such information, the industrial property right authority shall record the amendments, renewal, or premature termination in the National Register of Industrial Property and disclose such decisions in the Industrial Property Official Gazette;

b) In case the application has deficiencies, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice of intended refusal to record the amendment, renewal, or premature termination, specifying the deficiencies and setting a time limit of 60 days from the date of notification for the applicant to remedy such deficiencies or present objections. The time allocated for the applicant to remedy deficiencies shall not be included in the processing time limit;

sc) Where the applicant fails to remedy deficiencies, does not object, or provides unsatisfactory remedies or objections, within 30 days from the expiry of the time limit specified in Point b of this Clause, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision refusing the recording of the amendment, renewal, or premature termination, specifying the reasons for refusal.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 62. Professional training in industrial property representation

1. The organization of training courses on industrial property law shall be carried out in accordance with the following objectives and principles:

a) To provide and update knowledge and skills in applying industrial property law necessary for resolving issues related to the establishment and protection of industrial property rights;

b) To ensure scientific quality, up-to-date content, and consistency with relevant laws and the practical situation in Vietnam, as well as international practices.

2. A training institution for industrial property law must satisfy the following criteria and conditions:

a) It is a public service provider under the Ministry of Science and Technology of Vietnam or established by the Ministry of Science and Technology of Vietnam, having the function and tasks of providing professional training and advanced training in intellectual property, or a higher education institution offering law programs, or other cases as decided by the Minister of Science and Technology of Vietnam;

b) It has facilities and equipment meeting the requirements for organizing training programs on industrial property law as prescribed by the Minister of Science and Technology of Vietnam;

c) It has at least one staff member on its payroll who has participated in teaching intellectual property at the university level for at least 5 years at the time of recognition by the Ministry of Science and Technology of Vietnam as a qualified training institution.

3. A training institution for industrial property law shall have the following responsibilities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Conduct examinations, assess learning outcomes, and issue certificates of completion of training courses on industrial property law;

c) Submit annual reports on enrollment and organization of training courses in accordance with this Article before December 15 of the reporting year, and ad hoc reports upon request of the industrial property right authority.

4. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall have the following responsibilities:

a) The Minister of Science and Technology of Vietnam shall prescribe the training program on industrial property law, including main contents such as: trainees, training objectives, program content (knowledge volume, training duration, program structure), organization of training, and other relevant contents;

b) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall inspect the organization of training courses on industrial property law by training institutions;

c) The Minister of Science and Technology of Vietnam shall prescribe the procedures for recognition of training institutions meeting the criteria and conditions for organizing training courses on industrial property law, and the removal from the list of institutions that no longer meet such criteria and conditions.”.

Article 32. Amendments to clauses of Article 63

1. Amendments to Clauses 2, 4, 5, and 5: 

 “2. The People’s Committees of the province or centrally affiliated city shall organize examinations of professional qualifications in industrial property representation, once every 2 years. The plan for organizing such exams must be disclosed on the web portal of the People’s Committee of the province or centrally affiliated city.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The examination results of individuals meeting the requirements specified in Point e Clause 2 Article 155 of the Law on Intellectual Property shall be valid for 5 years (from the date of issuance of the notice of examination results) for the purpose of requesting the People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities to issue certificates of qualification for industrial property representation services.

5. The examination council for professional qualifications in industrial property representation shall be established by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city, and be responsible for organizing the examinations of professional qualifications in industrial property representation in accordance with the regulation on such examinations promulgated by the Ministry of Science and Technology of Vietnam.”.

2. Amendments to Clauses 7 and 8:

“7. A dossier for registration for participation in an examination of professional qualifications in industrial property representation shall comprise 1 set of the following documents:

a) Declaration for registration for participation in the examination, made according to Form No. 09 in Appendix I of this Decree;

b) Copy of a bachelor’s degree or an equivalent qualification as specified in Point c Clause 2 Article 155 of the Law on Intellectual Property. The authority receiving and processing administrative procedures shall proactively utilize and use information already available in databases disclosed by the managing authorities of such databases to replace dossier components. Where such information cannot be utilized or is incomplete or inaccurate, the competent authority receiving and processing administrative procedures shall promptly issue a written request for the individual or organization to supplement the dossier and specify the reasons.

The time for requesting and supplementing the dossier shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure;

a) Copy of the certificate of completion of a training course on industrial property law in accordance with the regulations of the Minister of Science and Technology of Vietnam (with the original presented for comparison, except for certified copies); or copy of a recruitment decision or labor contract and other documents (certified by the employing agency or organization) proving at least 5 years of directly performing the appraisal of industrial property registration applications at a national or international industrial property authority or performing legal work on industrial property as specified in Point d Clause 2 Article 155 of the Law on Intellectual Property, including inspection, examination, supervision, adjudication, legal affairs, legal consultancy, state management of industrial property; scientific research (with the title of researcher) and teaching in industrial property (with the original presented for comparison, except for certified copies);

d) Portrait photograph of the applicant for the examination of professional qualifications in industrial property representation, sized 3 x 4 cm (in case of paper submission, 2 photographs must be provided);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The dossier for registration for participation in the examination shall be processed by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city within 13 working days from the date of receipt, in accordance with the following procedures:

a) Where the dossier is valid, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the applicant of eligibility to participate in the examination, and simultaneously notify the expected time, location, and examination schedule;

b) Where the dossier is invalid, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the deficiencies and set a time limit of 30 days from the date of notification for the applicant to remedy such deficiencies;

c) Where the applicant fails to remedy deficiencies or provide unsatisfactory remedies, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision refusing to accept the application for registration for participation in the examination, specifying the reasons for refusal.”

Article 33. Amendments to Article 64

“Article 64. Issuance, re-issuance, and revocation of certificates of qualification for industrial property representation services

1. The issuance of a certificate of qualification for industrial property representation services shall be carried out as follows:

a) A certificate of qualification for industrial property representation services shall be issued by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to an individual who satisfies the conditions prescribed in Clauses 2 and 2a Article 155 of the Law on Intellectual Property, upon request and payment of fees and charges as prescribed;

b) An application for the issuance of a certificate of qualification for industrial property representation services shall comprise 1 set of documents as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) Copy of the certificate of completion of the training course on industrial property law and copy of the lawyer’s card in the case of applying for the certificate under Clause 2a Article 155 of the Law on Intellectual Property (the original must be presented for comparison unless the copy has been certified), or documents proving that the applicant has passed the examination of professional qualifications in industrial property representation organized by a competent authority;

b3) Portrait photograph of the applicant for the issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services, sized 3 x 4 (cm) (in case of paper submission, 2 photographs must be provided);

b4) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services)).

c) The application for the issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services shall be processed by the provincial People’s Committee within 16 working days from the date of receipt, in accordance with the following procedures:

c1) In case the application is valid, a decision on the issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services shall be issued, specifying the full name, date of birth, permanent address, identification number, certificate number, and scope of practice of the certificate holder; the decision shall be sent to the applicant and simultaneously to the industrial property right authority for recording in the National Register of Industrial Property Representatives and disclosure on its web portal within 5 working days from the date of issuance of the decision;

c2) In case the application is invalid, a notice of deficiencies shall be issued and a time limit of 30 days from the date of the notice shall be set for the applicant to remedy such deficiencies;

c3) If the applicant fails to remedy the deficiencies or provides unsatisfactory remedies, within 16 working days from the end of the prescribed time limit under Point c2 of this Clause, a decision refusing the issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services shall be issued, specifying the reasons for refusal;

c4) In case it is discovered that the applicant is simultaneously submitting an application for issuance or re-issuance of a certificate of qualification for industrial property representation services under this Decree to another authority, and no result has yet been issued, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice refusing the issuance or re-issuance of the certificate, specifying the reasons for refusal;

d) The certificate of qualification for industrial property representation services shall be made according to Form No. 02 in Appendix I of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall re-issue a certificate of qualification for industrial property representation services upon request of the industrial property representative and payment of fees and charges as prescribed in the following cases:

a1) Information in the certificate prescribed in Point c1 Clause 1 of this Article has been changed;

a2) The certificate is lost, defective, or damaged (torn, soiled, faded, etc.) to the extent of being unusable;

a3) The holder of the certificate has restored eligibility conditions as prescribed in Clauses 2 and 2a Article 155 of the Law on Intellectual Property after having the certificate revoked;

b) An application for re-issuance of a certificate of qualification for industrial property representation services shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of documents as follows:

b1) Declaration requesting the re-issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services, made according to Form No. 03 in Appendix I of this Decree;

sb3) Portrait photograph of the applicant for the re-issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services, sized 3 x 4 (cm) (in case of paper submission, 2 photographs must be provided);

b3) Documents proving restoration of eligibility conditions in the case specified in Point a3 of this Clause;

b4) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services)).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) In case the certificate of qualification for industrial property representation services contains errors due to the issuing authority (incorrect information, stamping errors, etc.), such authority shall re-issue the certificate within 5 working days from receipt of the request, without collecting fees or charges;

dd) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall disclose information on the re-issuance of the certificate of qualification for industrial property representation services on its web portal within 5 working days from the date of issuance of the decision.

3. The revocation of a certificate of qualification for industrial property representation services shall be carried out as follows:

a) A certificate shall be revoked by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city in the following cases:

a1) The holder of the certificate no longer satisfies the conditions prescribed in Clauses 2 and 2a Article 155 of the Law on Intellectual Property;

a2) There is a decision on revocation of the certificate in accordance with Clause 4 Article 156 of the Law on Intellectual Property;

a3) The applicant simultaneously submits applications for issuance or re-issuance of the certificate to multiple competent authorities and has been issued or re-issued multiple certificates with identical information, in which case all such certificates shall be revoked;

b) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall, on its own initiative or upon request of organizations or individuals, revoke the certificate of qualification for industrial property representation services if there are grounds confirming that the holder falls into one of the cases specified in Point a of this Clause;

c) Any organization or individual requesting revocation of the certificate of qualification for industrial property representation services shall submit 1 set of documents as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c2) Documents proving the grounds for revocation.

d) The procedures for revocation of the certificate of qualification for industrial property representation services shall be carried out by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city as follows:

d1) In case of a request for revocation according to Point c of this Clause, within 30 days from receipt of the request, a notice shall be sent to the certificate holder and a time limit of 30 days shall be set for response; based on the opinions of the concerned parties, within 30 days from the end of the mentioned time limit, a decision on revocation or refusal of revocation shall be issued and sent to the parties;

d2) In case there are grounds confirming that the holder no longer meets the conditions prescribed in Clauses 2 and 2a Article 155 of the Law on Intellectual Property and Point a3 of this Clause, a notice of intended revocation shall be issued and a time limit of 30 days for response shall be set. Based on the holder’s response, a decision on revocation or non-revocation shall be issued within 30 days from the end of the response time limit;

d3) In case of revocation under Clause 4 Article 156 of the Law on Intellectual Property, within 30 days from receipt of the competent authority’s decision, a decision on revocation shall be issued;

d4) Information on the revocation decision shall be sent to the industrial property right authority within 8 working days from the issuance date for the industrial property right authority to record it in the National Register of Industrial Property Representatives as prescribed;

d5) Information on revocation shall be disclosed on the web portal of the People’s Committee of the province or centrally affiliated city within 5 working days from the date of issuance of the decision.”.

Article 34. Amendments to Article 65

“Article 65. Recording and removal of industrial property representatives

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An organization that satisfies the conditions for conducting industrial property representation services as prescribed in Article 154 of the Law on Intellectual Property may request to be recorded as an organization providing industrial property representation services in the National Register of Industrial Property Representatives if it pays the prescribed fees and charges.

Branches and other dependent units of organizations that satisfy all conditions as prescribed in Article 154 of the Law on Intellectual Property may only conduct industrial property representation services under the name of the parent organization.

b) An organization that meets the conditions prescribed in Article 154 of the Law on Intellectual Property shall submit 1 dossier comprising the following documents to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to be recorded in the National Register of Industrial Property Representatives:

b1) Declaration requesting the recording of an industrial property representation service organization, made according to Form No. 04 in Appendix I of this Decree;

b2) Copy of the recruitment decision or labor contract between the organization and the person holding a certificate of qualification for industrial property representation services (except where the certificate holder is concurrently the legal representative of the organization), with the original presented for comparison, except for certified copies;

b3) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for recording an industrial property representation service organization) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on recording an industrial property representation service organization)).

c) Within 16 working days from the date of receipt of a valid dossier, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier in accordance with the procedure similar to that for issuing the certificate of qualification for industrial property representation services prescribed in Point c Clause 1 Article 64 of this Decree.

The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall send the decision on recording the industrial property representation service organization to the industrial property right authority to update information in the National Register of Industrial Property Representatives as prescribed and disclose information on the recording of organizations eligible to conduct industrial property representation services on its web portal within 5 working days from the date of issuance of the decision.

2. The recording of industrial property representatives shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) An individual who meets the conditions prescribed in Article 155 of the Law on Intellectual Property shall submit 1 dossier comprising the following documents to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to be recorded in the National Register of Industrial Property Representatives:

b1) Declaration requesting the recording of an industrial property representative, made according to Form No. 05 in Appendix I of this Decree;

b2) Copy of the recruitment decision or labor contract between the organization and the person holding a certificate of qualification for industrial property representation services (except where the certificate holder is concurrently the legal representative of the organization), with the original presented for comparison, except for certified copies;

b3) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for recording an industrial property representative) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on recording an industrial property representative)).

c) Within 14 working days from the date of receipt of the dossier, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier in accordance with the procedure similar to that for issuing the certificate of qualification for industrial property representation services prescribed in Point c Clause 1 Article 64 of this Decree.

sThe People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall send the decision on recording the industrial property representative to the industrial property right authority to update information in the National Register of Industrial Property Representatives as prescribed and disclose information on the recording of the industrial property representative on the web portal of such authority within 5 working days from the date of issuance of the decision.

3. The recording of changes in information of industrial property representation service organizations shall be carried out as follows:

a) An industrial property representation service organization may request the recording of changes related to information already recorded in the National Register of Industrial Property Representatives (including full name, trading name, abbreviated name, address of the organization, business scope of industrial property representation services, full name and certificate number of the practicing industrial property representatives in the organization) in accordance with this Point and must pay the prescribed fees and charges.

b) The industrial property representation service organization shall submit 1 dossier comprising the following documents to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to record changes related to information already recorded in the National Register of Industrial Property Representatives:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) Copy of the enterprise registration certificate or amended operation registration certificate of the industrial property representation service organization in case of changes to the name or address (with the original presented for comparison, except for certified copies). The authority receiving and handling administrative procedures shall proactively utilize and use information available in databases disclosed by the database-managing authorities to substitute for dossier components. Where such information cannot be utilized or is incomplete or inaccurate, the competent authority shall issue a written request for the individual or organization to supplement the dossier and specify the reasons.

b3) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for recording changes in information of an industrial property representation service organization) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on recording changes in information of an industrial property representation service organization)).

c) Within 16 working days from the date of receipt of the dossier requesting the recording of changes, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier in accordance with the procedure similar to that for issuing the certificate of qualification for industrial property representation services prescribed in Point c Clause 1 Article 64 of this Decree.

The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall send the decision on recording changes in information of the industrial property representation service organization to the industrial property right authority to update information in the National Register of Industrial Property Representatives as prescribed and disclose information on the recording of changes in information of the industrial property representation service organization on the web portal of such authority within 5 working days from the date of issuance of the decision.

4. The removal of names of industrial property representation service organizations shall be carried out as follows:

a) An industrial property representation service organization shall carry out procedures for removal from the National Register of Industrial Property Representatives in the following cases:

a1) Voluntary cessation or termination of industrial property representation services;

a2) The industrial property representation service organization no longer fully satisfies the conditions prescribed in Article 154 of the Law on Intellectual Property.

b) A dossier requesting removal of the name of an industrial property representation service organization submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall comprise 1 set of the following documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges as prescribed (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for removal of the industrial property representation service organization) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on removal of the industrial property representation service organization));

b3) Documents proving that unfinished representation work has been legally transferred to another industrial property representation service organization, or that the authorization for representation in respect of unfinished work has been terminated.

c) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier in accordance with the following procedures:

c1) Where the dossier is valid, within 16 working days from the date of receipt, issue a decision on removal of the industrial property representation service organization, send such decision to the applicant, and simultaneously send it to the industrial property right authority for recording in the National Register of Industrial Property as prescribed;

c2) Where the dossier is invalid, within 16 working days from the date of receipt, issue a notice of deficiencies and set a time limit of 30 days from the date of notification for the applicant to remedy such deficiencies;

c3) If the applicant fails to remedy the deficiencies or provides unsatisfactory remedies, within 16 working days from the end of the prescribed time limit under Point c2 of this Clause, issue a decision refusing removal, specifying the reasons for refusal.

d) Information on the removal of the industrial property representation service organization shall be disclosed on the web portal of such authority within 5 working days from the date of issuance of the decision.

5. The removal of names of industrial property representatives shall be carried out as follows:

a) An industrial property representative shall carry out procedures for removal from the National Register of Industrial Property Representatives when they no longer satisfy the practice conditions prescribed in Point b Clause 1 Article 155 of the Law on Intellectual Property.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b1) Declaration requesting the removal of the name of the industrial property representative, made according to Form No. 08 in Appendix I of this Decree;

b2) Documents proving that the person issued with the certificate of qualification for industrial property representation services no longer satisfies the practice conditions prescribed in Point b Clause 1 Article 155 of the Law on Intellectual Property (decision on termination of labor contract or other documents);

b3) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges as prescribed (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for removal of the industrial property representative) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of the decision on removal of the industrial property representative));

c) Within 16 working days from the date of receipt of the dossier requesting removal of the industrial property representative, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier in accordance with the procedure similar to that for the removal of industrial property representation service organizations prescribed in Point c Clause 1 Article 64 of this Decree.

The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall send the decision on the removal of the industrial property representative to the industrial property right authority to record it in the National Register of Industrial Property as prescribed and disclose information on such removal on the web portal of such authority within 5 working days from the date of issuance of the decision.

6. Industrial property representation service organizations shall be responsible for reporting annually or on an ad hoc basis regarding their operations at the request of the industrial property right authority.”.

Article 35. Addition of Clauses 4, 5, 6, 7, and 8 after Clause 3 Article 70

“4. Prioritizing the purchase and placing of orders for intellectual property rights in respect of subject matters of significant importance to national security and essential to socio-economic development, especially technical solutions for the production of domestically manufactured products with high demand, creating production systems in value chains, and providing financial support for the creation, acquisition through transfer, and utilization of intellectual property rights serving the public interest.

5. Taking the lead in placing orders, procuring, and using products and services created mainly on the basis of the application of computer programs, inventions, layout designs, and plant varieties created and protected in Vietnam, in accordance with international treaties to which Vietnam is a signatory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Encouraging organizations and individuals to invest in start-ups based on the application of inventions and layout designs created in Vietnam, and to place orders for application research and innovation services.

8. Adopting policies to honor and reward organizations and individuals with outstanding achievements in the creation and utilization of intellectual property rights in accordance with the law on emulation and commendation.”.

Article 36. Amendments to Article 76

“Article 76. Elements of infringement on rights to industrial designs

1. An infringing element of an industrial design is a whole product or a part of a product that has an external appearance visible during the product's use and is not significantly different from the protected industrial design.

2. The basis for determining an infringing element of an industrial design is the scope of protection of the industrial design as determined according to the industrial design patent, the decision on acceptance of protection of an internationally registered industrial design, or an excerpt from the National Register of Industrial Property. For a set of products, the scope of protection shall be determined independently for each component product, regardless of the overall product set.

3. A product (including a detachable part of a product capable of independent circulation) shall have its external appearance considered not significantly different from a protected industrial design if such product, even if it has an issued industrial design patent, is a product of the same type and has the same set of basic design features as the protected industrial design of another person.

4. A non-detachable part of a product shall have its external appearance considered not significantly different from a protected industrial design if such part, even if it has an issued industrial design patent for a product of the same type, has a similar position and proportion in the overall product and has the same set of basic design features as the industrial design of a protected part of another person’s product.

5. A detachable part of a product shall be considered not significantly different from a protected industrial design for a part of a product if such part, even if it has an issued industrial design patent, when assembled into a product of the same type, has a similar position and proportion in the overall product and has the same set of basic design features as the industrial design of a protected part of another person’s product.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Design features of an industrial design are understood as follows:

a) A design feature of an industrial design is an element expressed in lines, forms, colors, positional relationships or dimensional relationships on a physical product, or shapes, colors, layouts, proportional relationships, display sequences, and visual effects of graphic elements on a non-physical product, which, when combined with other features (signs), constitute that industrial design;

b) A basic design feature is a design feature that is easily recognizable/memorable, necessary, and sufficient to determine the nature of the industrial design and to distinguish it from other industrial designs used for products of the same type.

c) The following elements shall not be considered basic design features of an industrial design:

c1) The form and lines determined solely by the technical function of the product (for example, the flat, planar shape of a data storage disc determined by the relative movement between the disc and the reading head, etc.);

c2) An element whose presence in the set of features is insufficient to create an aesthetic impression (the impression of the product’s shape does not change whether such element is present or absent; for example, a change in a familiar form or line that is not sufficient to be recognized, thus the changed form or line is still perceived as the original one);

c3) Materials used to manufacture the product;

c4) Information content displayed within a non-physical product that varies according to the user (such as text, data, etc.); signs affixed, attached, etc., to the product solely to perform informational or instructive functions regarding origin, characteristics, structure, uses, instructions for use, etc., of the product; for example, information on goods labels (such as manufacturer, trade indications, origin, barcodes, etc.), trademarks, geographical indications, etc.;

c5) The size of the product, except in cases of changes in the decorative size of fabric patterns and similar materials;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c7) Other elements that do not meet the conditions specified in Point b of this Clause.”.

Article 37. Amendments to Article 97

“Article 97. Compulsory distribution or putting into use for non-commercial purposes

1. Counterfeit trademark goods shall be distributed or put into use for non-commercial purposes if the following conditions are satisfied:

a) The destruction of the goods will be harmful to the environment or affect public health;

b) The goods have use value, and their use does not cause harm to human health, livestock, plants, and the environment;

c) The infringing element has been removed from the goods;

d) The recipient for distribution or use is not a potential client of the trademark right holder, and such distribution or use does not unreasonably affect the normal utilization of the trademark right holder’s rights;

dd) The distribution or putting into use shall prioritize humanitarian, charitable purposes, or serving social interests.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The goods have use value, and their use does not cause harm to human health, livestock, plants, and the environment;

b) The infringing element has been removed from the goods;

c) The recipient for distribution or use is not a potential client of the industrial property right holder or plant variety right holder, and such distribution or use is not for profit and does not unreasonably affect the normal utilization of the rights of the industrial property right holder or plant variety right holder;

d) The distribution or putting into use shall prioritize humanitarian, charitable purposes, or serving social interests.

3. Clause 2 of this Article shall also apply to raw materials, materials, and means used mainly for the production and trading of goods bearing counterfeit geographical indications, goods infringing on industrial property rights, or rights to plant varieties, and raw materials, materials, and means used for the production of counterfeit trademark goods.”.

Article 38. Amendments to Article 98

“Article 98. Compulsory destruction

1. The measure of compulsory destruction of counterfeit trademark goods, counterfeit geographical indication goods, goods infringing on industrial property rights, rights to plant varieties, raw materials, materials, and means used mainly for the production and trading of counterfeit trademark goods, goods infringing industrial property rights, rights to plant varieties, and raw materials, materials, and means used for the production of counterfeit trademark goods shall be applied in cases where the conditions for applying the measure of compulsory distribution or putting into use for non-commercial purposes as prescribed in Article 97 of this Decree are not fully satisfied.

2. The method of destruction must not cause harm to the environment or affect public health.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “Article 108a. Professional training in industrial property assessment

1. The organization of training courses on industrial property assessment shall be carried out in accordance with the following objectives and principles:

a) To provide legal knowledge, professional skills, and necessary operational methods for conducting industrial property assessment;

b) To ensure scientific quality, up-to-date content, and consistency with relevant laws and the practical situation in Vietnam.

2. A training institution for industrial property assessment must satisfy the following criteria and conditions:

a) It is a public service provider under the Ministry of Science and Technology of Vietnam or established by the Ministry of Science and Technology of Vietnam, having the function and tasks of providing professional training and advanced training in industrial property, or a higher education institution offering law programs, or other cases as decided by the Minister of Science and Technology of Vietnam;

b) It has facilities and equipment meeting the requirements for organizing training programs on assessment as prescribed by the Minister of Science and Technology of Vietnam;

c) It has at least one staff member on its payroll who has participated in industrial property assessment activities for at least 5 years at the time of recognition by the Ministry of Science and Technology of Vietnam as a qualified training institution.

3. A training institution for industrial property assessment shall have the following responsibilities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conduct examinations, assess learning outcomes, and issue certificates of completion of training courses on industrial property assessment;

c) Submit annual reports on enrollment and organization of training courses in accordance with this Article before December 15 of the reporting year, and ad hoc reports upon request of the industrial property right authority.

4. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall have the following responsibilities:

a) The Minister of Science and Technology of Vietnam shall prescribe the training program on industrial property assessment, including main contents such as: trainees, training objectives, program content (knowledge volume, training duration, program structure), organization of training, and other relevant contents;

b) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall inspect the organization of training courses on industrial property assessment by training institutions;

c) The Minister of Science and Technology of Vietnam shall prescribe the procedures for recognition of training institutions meeting the criteria and conditions for organizing training courses on industrial property assessment, and the removal from the list of institutions that no longer meet such criteria and conditions.”.

Article 40. Amendments to Article 109

“Article 109. Issuance, re-issuance, and revocation of industrial property assessor cards

1. People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall have the authority to issue, re-issue, and revoke industrial property assessor cards in accordance with the procedures prescribed in Clauses 2, 3, 4, and 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The issuance of an industrial property assessor card shall be carried out as follows:

a) An individual satisfying the conditions prescribed in Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property shall be issued, once only, an industrial property assessor card by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city upon request and payment of fees and charges as prescribed. The conditions for being issued an industrial property assessor card, as prescribed in Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property, shall be understood as follows:

a1) “Residing permanently in Vietnam” means having a place of permanent residence in Vietnam in accordance with the law on residence;

a2) “Having good moral qualities” means not being subject to administrative penalties for violations of the law on industrial property or professional ethics, and not being subject to criminal prosecution or having unspent convictions;

a3) “Having a bachelor’s degree or higher in a major relevant to the field for which the assessor card is requested” means holding a bachelor’s or postgraduate degree in natural sciences or engineering sciences for the fields of invention and layout design assessment; or holding a bachelor’s or postgraduate degree in any discipline for other assessment fields;

a4) “Having engaged in professional activities in the field for which the industrial property assessor card is requested for at least 5 years” means having directly carried out dispute settlement, complaint handling, inspection, examination, legal affairs, legal consultancy on industrial property, scientific research with the title of researcher, or teaching on industrial property with the title of lecturer for at least 5 years; or having directly engaged in interpretation and guidance on the implementation of laws, formulation of regulations, directly conducting or appraising results of substantive examination of invention registration applications (including utility solutions), industrial design registration applications, trademark registration applications, or geographical indication registration applications (including appellations of origin) at national or international industrial property authorities for at least 5 years; or having practiced industrial property representation services for at least 5 years.

b) A dossier for issuance of an industrial property assessor card shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of the following documents:

b1) Declaration requesting the issuance of the assessor card, made according to Form No. 10 in Appendix I of this Decree;

b3) Portrait photograph of the applicant for the issuance of the industrial property assessor card, sized 3 x 4 (cm) (in case of paper submission, 2 photographs must be provided);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b4) Certification of working experience proving satisfaction of the condition specified in Point a4 of this Clause (issued by the agency or organization where the person has worked);

b5) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges as prescribed (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for issuance of the industrial property assessor card) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of industrial property information)).

c) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier in accordance with the following procedures:

c1) Where the dossier is valid, within 8 working days from the date of receipt, issue a decision to issue the assessor card, specifying the full name, date of birth, permanent address, identification number, assessor card number, and assessment field of the assessor card holder; send the decision to the applicant and simultaneously to the industrial property right authority for recording in the National Register of Industrial Property Assessment as prescribed;

c2) Where the dossier is invalid, within 16 working days from the date of receipt, issue a notice of intended refusal, specifying the reasons, and set a time limit of 30 days from the date of notification for the applicant to remedy deficiencies or provide objections. The time for requesting and supplementing the dossier shall not be included in the processing time limit of administrative procedures;

c3) Where the applicant fails to remedy deficiencies, does not object, or provides unsatisfactory remedies or objections, within 16 working days from the expiry of the time limit specified in Point c2 of this Clause, issue a decision refusing the issuance of the assessor card, specifying the reasons;

c4) In case it is discovered that the applicant is simultaneously submitting an application for issuance or re-issuance of an industrial property assessor card to another authority, and no result has yet been issued, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice refusing the issuance or re-issuance of the industrial property assessor card, specifying the reasons for refusal;

c5) The industrial property assessor card shall be made according to Form No. 11 in Appendix I of this Decree.

d) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall disclose information on the decision to issue the industrial property assessor card on its web portal within 5 working days from the date of issuance of the decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to re-issue an industrial property assessor card upon request and payment of fees and charges in the following cases:

a1) The industrial property assessor card is lost, defective, or damaged (torn, soiled, faded, etc.) to the extent of being unusable;

a2) The information recorded on the industrial property assessor card as specified in Point c1 Clause 2 of this Article has changed.

b) The assessor shall be obliged to request the People’s Committee of the province or centrally affiliated city to re-issue the industrial property assessor card to record the changes specified in Point a2 of this Clause.

b) A dossier for re-issuance of an industrial property assessor card shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of the following documents:

c1) Declaration requesting the re-issuance of the assessor card, made according to Form No. 12 in Appendix I of this Decree;

c2) Portrait photograph of the applicant for the re-issuance of the industrial property assessor card, sized 3 x 4 (cm) (in case of paper submission, 2 photographs must be provided);

c3) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges as prescribed (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of industrial property information));

d) The processing of the dossier for re-issuance of the industrial property assessor card shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d2) Where the industrial property assessor card contains errors attributable to the issuing authority, such authority shall re-issue the industrial property assessor card within 5 working days from the date of receipt of the request without collecting any fees or charges.

dd) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall disclose information on the decision to re-issue the industrial property assessor card on its web portal within 5 working days from the date of issuance of the decision.

4. The revocation of an industrial property assessor card shall be carried out as follows:

a) An industrial property assessor card shall be revoked in the following cases:

a1) There is evidence that the industrial property assessor card has been issued in violation of the law;

a2) The individual no longer satisfies the conditions prescribed in Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property;

a3) The individual with the issued assessor card relinquishes assessment activities;

a4) A person competent to impose administrative penalties issues a written notice that the industrial property assessor card has been issued ultra vires or contains unlawful content;

a5) Where an applicant simultaneously submits dossiers for issuance or re-issuance of an industrial property assessor card to multiple competent authorities and has been issued or re-issued duplicate cards with identical information, all such cards shall be revoked.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A dossier for revocation of an industrial property assessor card shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of the following documents:

c1) Application for revocation of the industrial property assessor card, made according to Form No. 35 in Appendix I of this Decree;

c2) Documents proving the grounds for requesting revocation of the industrial property assessor card, except where the individual with the issued industrial assessor card relinquishes assessment activities.

d) The procedures for revocation shall be as follows:

d1) Where an organization or individual requests revocation of an industrial property assessor card under Point c of this Clause, within 16 days from the receipt of the request, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the industrial property assessor card holder of such request in writing and set a time limit of 30 days for response.

Based on the opinions of the concerned parties, within 16 working days from the expiry of the mentioned time limit, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to revoke or refuse the revocation of the industrial property assessor card and send it to the concerned parties;

d2) Where there are grounds confirming that the industrial property assessor card holder no longer satisfies the conditions prescribed in Clause 3 Article 201 of the Law on Intellectual Property, the provincial People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice of intended revocation to the industrial property assessor card holder and set a time limit of 30 days for response.

Based on the opinions of the industrial property assessor card holder, within 16 working days from the expiry of the mentioned time limit, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to revoke or refuse the revocation of the industrial property assessor card and send it to the holder;

d3) Where a person competent to impose administrative penalties issues a written notice that the industrial property assessor card has been issued ultra vires or contains unlawful content, within 30 days from receipt of such notice, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to revoke the industrial property assessor card.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The establishment and publication of the list of industrial property assessors shall be carried out as follows:

a) The industrial property right authority shall establish the list of industrial property assessors based on the recorded information according to decisions on the issuance, re-issuance, and revocation of industrial property assessor cards, and publish and update it annually on its web portal;

b) The industrial property right authority shall notify People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities of changes relating to assessor cards of assessors operating within local industrial property assessment organizations for the purpose of issuance, re-issuance, and revocation of certificates of assessment organization at the local level.”.

Article 41. Amendments to Article 110

“Article 110. Issuance, re-issuance, and revocation of certificates of industrial property assessment organization

1. Authority to issue, re-issue, and revoke certificates of industrial property assessment organizations is as follows:

People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall have the authority to issue, re-issue, and revoke certificates of industrial property assessment organizations in accordance with Clauses 2, 3, 4, and 5 of this Article for organizations specified in Clause 2 Article 201 of the Law on Intellectual Property.

2. The issuance of a certificate of industrial property assessment organization shall be carried out as follows:

a) An organization that satisfies the conditions specified in Clause 2 Article 201 of the Law on Intellectual Property shall be issued a certificate of industrial property assessment organization by the People’s Committee of the province or centrally affiliated city, upon request and payment of prescribed fees and charges;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b1) Declaration requesting the issuance of the certificate of industrial property assessment organization, made according to Form No. 31 in Appendix I of this Decree;

b2) Copy of the recruitment decision or labor contract between the organization and industrial property assessors working for the organization (the original shall be presented for comparison, except for certified copies);

b3) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges as prescribed (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city (fees for appraisal of the dossier for issuance of the certificate of industrial property assessment organization) and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of industrial property information)).

c) Within 30 days from the date of receipt of the dossier, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier as follows:

c1) Where the dossier is valid, issue a decision to issue the certificate of assessment organization, specifying the full name, trading name, address, code of the organization, and the assessment field of the organization corresponding to the assessment field of the assessors of the organization, and the list of industrial property assessors who are members of the organization; send the decision to the industrial property right authority for recording in the National Register of Industrial Property Assessment; disclose information on such decision on the web portal of such authority within 5 working days from the date of issuance of the decision;

c2) Where the dossier has deficiencies, issue a notice of intended refusal, specifying the reasons, and set a time limit of 30 days from the date of notification for the applying organization to remedy the deficiencies or provide objections; upon expiry of the set time limit, if the organization fails to remedy the deficiencies, does not object, or provides unsatisfactorily remedies or objections, issue a decision refusing the issuance of the certificate of industrial property assessment organization, specifying the reasons;

c3) The certificate of industrial property assessment organization shall be made according to Form No. 32 in Appendix I of this Decree;

3. The re-issuance of a certificate of industrial property assessment organization shall be carried out as follows:

a) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to re-issue a certificate of industrial property assessment organization upon request and payment of prescribed fees and charges in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a2) There are changes to the information recorded in the certificate of industrial property assessment organization as specified in Point c1 Clause 2 of this Article.

b) The industrial property assessment organization shall be obliged to request the issuing authority to re-issue the certificate of industrial property assessment organization to record the changes specified in Point a2 of this Clause;

c) A dossier for re-issuance of a certificate of industrial property assessment organization shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of the following documents:

c1) Declaration requesting the re-issuance of the certificate of industrial property assessment organization, made according to Form No. 33 in Appendix I of this Decree;

c2) Copy of the business registration certificate or amended operation registration certificate of the industrial property assessment organization in case of changes to the information of the organization (with the original presented for comparison, except for certified copies). The authority receiving and handling administrative procedures shall proactively utilize and use information available in databases disclosed by the database-managing authorities to substitute for dossier components. Where such information cannot be utilized or is incomplete or inaccurate, the authority or person competent to receive and handle administrative procedures shall issue a written request for the individual or organization to supplement the dossier and specify the reasons. The time for requesting and supplementing the dossier shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure;

c3) Copy of the recruitment decision, labor contract, or decision on termination of labor contract between the organization and industrial property assessors working for the organization in case of changes in assessors (the original shall be presented for comparison, except for certified copies);

c4) Copies of receipts or other proof of payment of fees and charges as prescribed (where payment is made directly to accounts of the receiving authority under the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and the authority responsible for registration under the industrial property right authority (fees for registration of industrial property information)).

d) The processing of the dossier for re-issuance of the certificate of industrial property assessment organization shall be carried out as follows:

d1) Within 16 working days from the date of receipt of the dossier for re-issuance of the certificate of industrial property assessment organization, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier according to the procedure similar to that for issuance of the certificate of industrial property assessment organization specified in Point c Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The revocation of a certificate of industrial property assessment organization shall be carried out as follows:

a) A certificate of industrial property assessment organization shall be revoked in the following cases:

a1) There is evidence confirming that the certificate of industrial property assessment organization has been granted in violation of the law;

a2) The organization no longer satisfies the conditions specified in Clause 2 Article 201 of the Law on Intellectual Property;

a3) The organization terminates its assessment activities;

a4) A person competent to impose administrative penalties issues a written notice that the certificate of industrial property assessment organization has been issued ultra vires or contains unlawful content.

b) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall, on its own initiative or at the request of an organization or individual, revoke the certificate of industrial property assessment organization where there are grounds confirming that the industrial property assessment organization falls into one of the cases specified in Point a of this Clause;

c) A dossier for revocation of a certificate of industrial property assessment organization shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of the following documents:

c1) Application for the revocation of the certificate of industrial property assessment organization, made according to Form No. 35 in Appendix I of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The procedures for revocation of the certificate of industrial property assessment organization shall be carried out as follows:

d1) Where an organization or individual requests revocation of a certificate of industrial property assessment organization under Point c of this Clause, within 30 days from the receipt of the request, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the industrial property assessment organization with the issued certificate of such request in writing and set a time limit of 30 days for response. Based on opinions of the concerned parties, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue and send a decision on revocation or non-revocation of the certificate of industrial property assessment organization to the concerned parties;

d2) Where there are grounds confirming that the organization with the issued certificate of industrial property assessment organization no longer satisfies the conditions specified in Clause 2 Article 201 of the Law on Intellectual Property, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a written notice of intended revocation of the certificate and set a time limit of 30 days for the organization to respond. Based on the opinions of the organization, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision on revocation or a notice of non-revocation of the certificate to the organization;

d3) Where a person competent to impose administrative penalties issues a written notice that the certificate of industrial property assessment organization has been issued ultra vires or contains unlawful content, within 30 days from receipt of such notice, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision to revoke the certificate;

d4) The decision on the revocation of the certificate of industrial property assessment organization shall be disclosed on the web portal of the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and sent to the authority responsible for registration under the industrial property right authority for recording in the National Register of Industrial Property Assessment.

5. The establishment and publication of the list of industrial property assessment organizations shall be carried out as follows:

a) The industrial property right authority shall establish the list of industrial property assessment organizations based on the recorded information according to decisions on the issuance, re-issuance, and revocation of the certificates of industrial property assessment organizations, and publish and update it annually on its web portal;

b) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall notify the industrial property right authority of all information relating to the issuance, re-issuance, and revocation of certificates of industrial property assessment organization within 30 days from the date of issuance of the decision for the purpose of establishing the list referred to in this Clause.”

Article 42. Addition of Article 111a after Article 111

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The organization of training courses on the assessment of rights to plant varieties shall be carried out in accordance with the following objectives and principles:

a) To provide legal knowledge, professional skills, and necessary operational methods for the activities of assessment of rights to plant varieties;

b) To enhance capacity in handling specimens, documents, and information serving the determination of infringing elements of rights to plant varieties;

c) To ensure that assessors perform assessment activities independently, objectively, honestly, and in compliance with the law.

The training program shall be organized uniformly nationwide, ensuring scientific quality, practical applicability, and updates in conformity with current laws and international practices.

2. Participants in training courses on the assessment of rights to plant varieties are individuals who wish to be equipped with knowledge and professional skills for the assessment of rights to plant varieties.

3. The training program on the assessment of rights to plant varieties shall have a minimum total duration of 40 teaching hours. The framework program for such training courses is promulgated in Appendix II of this Decree. Individuals who complete the course shall be issued a certificate of completion of the training course on the assessment of rights to plant varieties.

4. Institutions eligible to organize training courses (hereinafter referred to as “training institutions”) include:

a) Public service providers with functions of providing training and advanced training in intellectual property under the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The plant variety right authority shall assist the Minister of Agriculture and Environment of Vietnam in performing state management functions over rights to plant varieties by disclosing detailed training programs approved and implemented by training institutions.”.

Article 43. Amendments to clauses of Article 112

1. Amendments to Points b and c Clause 2:

“b) A dossier for issuance of an assessor card for rights to plant varieties shall comprise 1 set of the following documents:

b1) Declaration requesting the issuance of the assessor card for rights to plant varieties, made according to Form No. 29 in Appendix I of this Decree;

b2) Copy of the certificate of satisfactory completion of the training course on the assessment of rights to plant varieties (the original shall be presented for comparison, except for certified copies);

b3) Certification of working process (issued by the agency or organization where the person has worked);

b4) Portrait photograph of the applicant for the issuance of the assessor card for rights to plant varieties, sized 3 x 4 (cm) (in case of paper submission, 2 photographs must be provided);

c) Within 13 days from the date of receipt of the dossier, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall assess the dossier as follows:”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c2) Where the dossier is invalid, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a notice of intended refusal, specifying the reasons, and set a time limit of 30 days from the date of notification for the applicant to remedy deficiencies or provide objections. Upon expiry of the time limit, if the applicant fails to remedy deficiencies, does not object, or provides unsatisfactory remedies or objections, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall issue a decision refusing the issuance of the assessor card, specifying the reasons;

c3) The assessor card for rights to plant varieties shall be made according to Form No. 36 in Appendix I of this Decree.”.

2. Amendments to Point c Clause 3:

“c) A dossier for re-issuance of an assessor card for rights to plant varieties shall be submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city and comprise 1 set of the following documents:

c1) Declaration requesting the re-issuance of the assessor card for rights to plant varieties, made according to Form No. 29 in Appendix I of this Decree;

c2) Portrait photograph of the applicant for the re-issuance of the assessor card for rights to plant varieties, sized 3 x 4 (cm) (in case of paper submission, 2 photographs must be provided).”

3. Amendments to Point c1 Clause 4: 

“c1) Application for the revocation of the assessor card for rights to plant varieties, made according to Form No. 30 in Appendix I of this Decree;”.

Article 44. Amendments to Article 113

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b1) Declaration requesting the issuance of the certificate of plant variety right assessment organization, made according to Form No. 28 in Appendix I of this Decree;”

2. Amendments to Point c3 Clause 2: 

“c3) The certificate of plant variety right assessment organization shall be made according to Form No. 37 in Appendix I of this Decree.”.

3. Amendments to Point a1 Clause 3: 

 “a1) The certificate of plant variety right assessment organization is defective;”.

4. Amendments to Point c1 Clause 3: 

“c1) Declaration requesting the re-issuance of the certificate of plant variety right assessment organization, made according to Form No. 28 in Appendix I of this Decree;

c2) Certified copy of the business registration certificate or amended operation registration certificate of the plant variety right assessment organization in case of changes to information of the organization. The authority receiving and handling administrative procedures shall proactively utilize and use information available in databases disclosed by the database-managing authorities to substitute for dossier components. Where such information cannot be utilized or is incomplete or inaccurate, the competent authority receiving and handling administrative procedures shall issue a written request for the individual or organization to supplement the dossier and specify the reasons. The time for requesting and supplementing the dossier shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure;”.

5. Amendments to Point c1 Clause 4: 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Point b3 Clause 2 and Point c4 Clause 3 are annulled.

Article 45. Amendment, supplementation, replacement, and annulment of several regulations of Decree No. 65/2023/ND-CP dated August 23, 2023 of Government of Vietnam on elaboration on several articles and implementation measures of Law on Intellectual Property regarding industrial property rights, protection of industrial property rights, rights to plant varieties, and state management of intellectual property, amended by Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026 and Decree No. 33/2026/ND-CP dated January 21, 2026 of Government of Vietnam

1. Replacement of certain words and phrases as follows:

a) Replace the phrase “18 tháng” (18 months) with the phrase “12 tháng” (12 months) in Clause 2 Article 49.

b) Replace the phrase “Mẫu số 04” (Form No. 04) with the phrase “Mẫu số 18” (Form No. 18) in Point a Clause 1 Article 55.

c) Replace the phrase “Tổng cục Hải quan” (General Department of Vietnam Customs) with the phrase “Cục Hải quan” (Customs Department) in Clause 2 Article 101 and Point d Clause 4 Article 103.

d) Replace the phrase “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” (Customs Departments of the province or city) with the phrase “Chi cục Hải quan khu vực” (Regional Customs Sub-departments), and the phrase “cơ quan được chỉ định của Tổng cục Hải quan” (designated authority of the General Department of Vietnam Customs) with the phrase “các đơn vị có liên quan của Cục Hải quan” (relevant unit of the Customs Department) in Clause 2 Article 101.

dd) Replace the phrase “Chi cục Hải quan” (Customs Sub-department) with the phrase “Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai” (Head of the customs unit where the declaration is registered) in Clauses 1, 2, and 3 Article 103.

e) Replace the phrase “Chi cục Hải quan” (Customs Sub-department) with the phrase “Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai” (customs authority where the declaration is registered) in Clause 4 Article 103.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Replace the phrase “Chi cục Hải quan” (Customs Sub-department) with the phrase “cơ quan hải quan” (customs authority) in Clause 6 Article 103.

i) Replace the phrase “1 tháng” (1 month) with the phrase “13 ngày làm việc” (13 working days) in Point d1 Clause 4 Article 112; Point c Clause 2 and Point d1 Clause 4 Article 113.

k) Replace the phrase “15 ngày” (15 days) with the phrase “8 ngày làm việc” (8 working days) in Point d1 Clause 3 Article 112, and Point d1 Clause 3 Article 113.

l) Replace the phrase “phương pháp định giá” (pricing method) with the phrase “Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam” (Vietnam Pricing Standards) in Point d Clause 1 Article 114.

2. Replace Appendix I promulgated together with Decree No. 65/2023/ND-CP dated August 23, 2023 of the Government of Vietnam, amended by Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026 and Decree No. 33/2026/ND-CP dated January 21, 2026, with Appendix I promulgated together with this Decree.

3. Replace Appendix II promulgated together with Decree No. 65/2023/ND-CP with Appendix II promulgated together with this Decree.

4. The following phrases, articles, and appendices are annulled:

a) “và nộp phí, lệ phí theo quy định” (and pay fees and charges as prescribed) in Point a Clause 2 Article 112 and Point a Clause 2 Article 113.

b) Articles 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32, 43, 44, 45, 46, 47, and 108.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 46. Implementation provisions

1. This Decree comes into force as of April 1, 2026.

2. Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, and 53 of Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026 of the Government of Vietnam shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

3. Article 18 of Decree No. 33/2026/ND-CP dated January 21, 2026 of the Government of Vietnam shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

Article 47. Transitional provisions

1. The processing of applications for procedures prescribed in this Decree submitted before the effective date of this Decree, but have yet to be completed, shall continue to be handled in accordance with the law in force at the time of submission.

2. The forms of protection titles prescribed in Appendix I of this Decree shall apply from the effective date of this Decree, except in cases of issuance of duplicates or re-issuance of protection titles, where the forms for re-grant or duplicates shall correspond to the form of the protection title initially granted to the first grantee.

Article 48. Implementation responsibilities

Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 sửa đổi Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP và 33/2026/NĐ-CP

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

10.999

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.55.236