|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1281/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP
ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản
lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ Giao thông vận tải”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế
Quyết định số 2147/QĐ-BGTVT ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Căn cứ quy định ban hành kèm theo Quyết định này, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm, sửa chữa, quản lý và xử lý tài sản
của cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải về quyết định của mình.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- KBNN Trung ương;
- Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TC (Hanh,10bn).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Nhật
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành theo Quyết định số 1281/QĐ-BGTVT ngày 19/6/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
a. Quy định này quy định về phân cấp một số nội
dung trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải. Đối với các nội dung quản lý khác thực hiện theo quy định
của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và
các văn bản pháp luật có liên quan.
b. Tài sản công trong Quy định tại Quyết định này
là tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao
thông vận tải (không bao gồm tài sản là kết cấu hạ tầng giao thông).
2. Đối tượng áp dụng.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là đơn
vị thuộc Bộ).
Chương 2.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
TÀI SẢN CÔNG
Điều 2. Thẩm quyền quyết định
mua sắm tài sản công
1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm
tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo
quy định về pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong
trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như
sau:
a. Đối với các trường hợp không phải là trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sản có giá trị từ
01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản
đối với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam, các Cục trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sản có giá trị dưới
01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định mua sắm các
tài sản có giá trị dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
b. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
trong việc thuê tài sản
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ được quyết định thuê các tài sản có giá thuê từ
500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng trong một năm hoặc có tổng giá trị hợp đồng
thuê từ 02 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn
vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam, các Cục trực thuộc Bộ được quyết định thuê tài sản có giá thuê trong một
năm dưới 500 triệu đồng hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 02 tỷ đồng trên một
đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định thuê tài sản
có giá thuê dưới 01 tỷ đồng trong một năm hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới
05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản trừ các trường hợp quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 4. Khoán kinh phí sử dụng
tài sản công.
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ quyết định mức
khoán cụ thể đối với cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan mình đối với
các trường hợp sau:
- Có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước
không có nhà ở công vụ để bố trí.
- Có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị mà đăng
ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân để
phục vụ nhiệm vụ được giao.
2. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện
theo quy định riêng.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết
định thu hồi các tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thu
hồi các tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thu hồi tài sản trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản công
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết
định điều chuyển các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định điều
chuyển các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp)
giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chuyển tài sản trừ các trường
hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công không phải
là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo
sổ kế toán từ 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng trên một
đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo sổ
kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định bán các tài sản
có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bán tài sản trừ các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công
1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp trong trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải di dời
do ô nhiễm môi trường hoặc thuộc đối tượng thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
theo quy định của pháp luật về đất đai mà đơn vị phải có trách nhiệm thanh lý
thì thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định
việc thanh lý.
2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp được quy định như sau:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại
theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng
trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam các Cục trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại
theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định thanh lý các tài
sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài
sản.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công.
1. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như
sau:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định tiêu hủy đối với tài sản có giá trị còn
lại theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng
trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ .
b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định tiêu hủy đối với các tài sản có giá trị
còn lại theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định tiêu hủy đối với
các tài sản giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài
sản.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
1. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại đối với tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trên một
đơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc
Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ .
b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
đối với các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng trên một
đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định xử lý trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới
05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý trong trường hợp tài sản bị mất, bị
hủy hoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Thẩm quyền ban hành
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; tiêu chuẩn, định mức
sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết
định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công
trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm vi quản
lý sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải.
2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định ban
hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự
nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau
khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự
nghiệp trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Đối với việc sửa chữa
tài sản công.
1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp:
Việc sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và
theo phân cấp riêng của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (hiện nay là Quyết định
số 2783/QĐ-BGTVT ngày 12/9/2013 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải
quản lý, đầu tư).
2. Đối với các tài sản không phải là trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh
phí sửa chữa từ 2 tỷ đồng trở lên đến dưới 20 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối
với một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh phí
sửa chữa dưới 2 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm
Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định việc sửa chữa tài
sản có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 5 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một
đơn vị tài sản.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa chữa tài sản trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 13. Công tác kiểm tra,
thanh tra
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị
trực thuộc Bộ.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ có trách nhiệm quyết định thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục
trực thuộc Bộ.
3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tự tổ chức
kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị mình.
4. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh
tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất
trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản công
tại cơ quan, đơn vị. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện.
1. Căn cứ các quy định của Nhà nước tại Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 152/2017NĐ-CP
ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Quyết định số 50/2017/NĐ-CP
ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị và phân cấp quản lý tài sản tại Quy định này, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công
đúng quy định, tiết kiệm, có hiệu quả.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
trưởng các Cục trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ
đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản công thuộc phạm vi mình quản lý
theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và những nội dung phân cấp quản lý
tài sản công tại Quy định này.
3. Đối với các văn bản được trích dẫn trong Quyết định
này, trường hợp được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ để xem xét, giải quyết./.