|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1114/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 07 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP
ngày 05/01/2016 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg
ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư
điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 15/2012/CT-TTg
ngày 22/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện
tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng
thư điện tử ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc
Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó TGĐ;
- Lưu: VT, CNTT(03).
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lương Sơn
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1114/QĐ-BHXH ngày 04/7/2017 của Tổng Giám đốc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I:
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc thiết lập, quản lý và sử
dụng Hệ thống thư điện tử của ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị trong hệ thống
ngành BHXH bao gồm cơ quan BHXH các cấp, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
(sau đây gọi là đơn vị); cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các
đơn vị (sau đây gọi là cá nhân) nhằm phục vụ mục đích trao đổi thông tin phục vụ
công việc.
Điều 3. Các định nghĩa
1. Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng
số qua mạng máy tính, Internet thông qua các hòm thư điện tử.
2. Hệ thống thư điện tử là hệ thống thông
tin quản lý các hòm thư điện tử và thực hiện chuyển thư điện tử.
3. Tài khoản thư điện tử là thông tin bao gồm
địa chỉ thư điện tử và mật khẩu để truy nhập vào hòm thư điện tử thực hiện gửi
và nhận thư điện tử.
4. Hòm thư cá nhân là hòm thư điện tử thuộc
Hệ thống thư điện tử cấp cho cá nhân.
5. Hòm thư đơn vị là hòm thư điện tử thuộc Hệ
thống thư điện tử cấp cho đơn vị để sử dụng chung.
6. Tài khoản quản trị là tài khoản có định dạng
support@<tentinh>.vss.gov.vn, được phân cấp cho BHXH tỉnh, thành phố để cập
nhật thông tin về thư điện tử (thay đổi thông tin, cấp lại mật khẩu, khóa hoặc
mở khóa hòm thư điện tử).
Chương II:
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy định về việc cấp
phát tài khoản thư điện tử
1. Đối tượng được cấp phát.
1.1. Công chức, viên chức và người lao động ký hợp
đồng thời hạn tối thiểu 01 năm làm việc trong ngành BHXH được cấp tài khoản thư
điện tử.
1.2. Các đơn vị, cá nhân sử dụng thư điện tử để
giao dịch công vụ trong nội bộ Ngành hoặc với các đối tác ngoài Ngành phải dùng
thư điện tử do BHXH Việt Nam cấp phát.
2. Thủ tục cấp phát tài khoản thư điện tử.
2.1. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng thư điện tử hoặc tờ
trình của cá nhân, đơn vị lập danh sách tạo mới tài khoản thư điện tử gửi Trung
tâm Công nghệ thông tin (CNTT) theo Mẫu 01 (của phụ lục kèm theo quy chế này). Có thể gửi
bản giấy hoặc bản quét (scan) danh sách đề nghị có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng
đơn vị về Trung tâm CNTT (Nếu là bản scan gửi vào hòm thư [email protected]).
2.2. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được đầy
đủ thông tin, Trung tâm CNTT sẽ tiến hành tạo tài khoản thư điện tử và gửi thư
điện tử thông báo cho đơn vị theo Mẫu 02 (của phụ
lục kèm theo quy chế này).
2.3. Người sử dụng cần thay đổi mật khẩu ngay lần
đăng nhập đầu tiên. Mật khẩu phải có độ dài từ 8 ký tự trở lên bao gồm cả chữ
hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt (@,*,&,!..).
Điều 5. Quy định về việc khóa
tài khoản thư điện tử
1. Các trường hợp bị khóa tài khoản thư điện tử
1.1. Người sử dụng không đăng nhập tài khoản thư điện
tử trong vòng 90 ngày liên tiếp.
1.2. Đối tượng chấm dứt làm việc tại cơ quan BHXH.
1.3. Đối tượng vi phạm các nội quy, quy định về việc
sử dụng thư điện tử.
2. Thủ tục khóa tài khoản thư điện tử.
2.1. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng thư điện tử hoặc
phát hiện vi phạm của cá nhân thuộc đơn vị, đơn vị thực hiện việc khóa tài khoản
và lập danh sách khóa tài khoản thư điện tử gửi Trung tâm CNTT theo biểu Mẫu 01
(Có thể gửi bản giấy hoặc bản scan danh sách đề nghị theo hướng dẫn tại Điều 4 Mục 2.1).
2.2. Trong trường hợp phát hiện việc sử dụng thư điện
tử không đúng mục đích hoặc vi phạm quy định sử dụng thư điện tử, Trung tâm
CNTT sẽ chủ động tạm ngừng hoặc khóa tài khoản thư điện tử vi phạm. Sau khi thực
hiện, Trung tâm CNTT sẽ thông báo theo Mẫu 02 cho thủ trưởng đơn vị có trường hợp vi phạm.
Điều 6. Quy định về việc cấp lại
mật khẩu tài khoản thư điện tử
6.1. Tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Khi
người sử dụng bị quên (hoặc mất) mật khẩu tài khoản thư điện tử cần thông báo cho
Trung tâm CNTT (gửi vào hòm thư [email protected]). Trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi nhận được yêu cầu Trung tâm CNTT có trách
nhiệm cài đặt lại mật khẩu (reset password) cho người sử dụng.
6.2. Tại các đơn vị BHXH cấp tỉnh, huyện: Khi người
sử dụng bị quên (hoặc mất) mật khẩu tài khoản thư điện tử cần thông báo cho cán
bộ quản lý thư điện tử tại đơn vị. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được
yêu cầu cán bộ quản lý thư điện tử tại đơn vị có trách
nhiệm cài đặt lại mật khẩu (reset password) cho người sử dụng.
Điều 7. Quy định về việc đặt
tên tài khoản thư điện tử
Tài khoản thư điện tử cấp mới được đặt theo nguyên
tắc sau: Tên người (không dấu) + họ (viết tắt) + tên đệm (viết tắt) + @ + tên
miền (vss.gov.vn)
Trường hợp địa chỉ thư điện tử đã tồn tại trong hệ
thống thì bổ sung chỉ số (1,2,3..) sau phần tên thư điện tử (trước ký tự @). Ví
dụ: Nguyễn Văn Anh: [email protected]; [email protected]; [email protected].
Điều 8. Quy định về dung lượng
tài khoản thư điện tử
Dung lượng mỗi hòm thư là 01GB. Căn cứ vào từng
giai đoạn và tính chất công việc của từng nhóm tài khoản, Trung tâm CNTT sẽ
tăng hoặc giảm dung lượng hòm thư cho phù hợp.
Điều 9. Quy định về dung lượng
file đính kèm
Không được gửi các file đính kèm là các tập tin thi
hành (Có phần đuôi mở rộng là: .exe,.bat,...).
Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải trao đổi qua Hệ
thống thư điện tử phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan
nhà nước, được quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Danh Mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
Không được gửi các file đính kèm có tổng dung lượng
lớn hơn 25 MB.
Trường hợp cần gửi các file đính kèm có tổng dung lượng
lớn hơn 25 MB, người gửi cần phải upload tài liệu lên mục lưu trữ trên hệ thống
thư điện tử của Ngành và chia sẻ cho đối tượng cần gửi file.
Điều 10. Quy định về kết cấu
và trình bày một thư điện tử
Một thư điện tử phải có tối thiểu các thành phần: Tiêu
đề (Subject); Phần nội dung thư điện tử.
Font chữ sử dụng là Font chữ chuẩn Unicode: Times
New Roman, Arial...
Điều 11. Quy định về nguyên tắc
giao dịch qua thư điện tử
Khi gửi thư điện tử trao đổi công việc cho lãnh đạo
cấp cao hơn, phải gửi bản sao (CC) cho cán bộ quản lý trực tiếp.
Người sử dụng cần kiểm tra thư điện tử tối thiểu 1
lần/ngày.
Khi nhận được các đề nghị cần trao đổi qua thư điện
tử, người sử dụng cần hồi đáp theo nội dung yêu cầu của người gửi.
Điều 12. Quy định về việc quản
lý và sử dụng tài khoản thư điện tử
1. Việc sử dụng thư điện tử của Ngành chỉ phục vụ
các công vụ của Ngành, không dùng cho mục đích khác.
2. Người sử dụng thư điện tử phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung những thư điện tử được gửi đi từ tài khoản của mình.
3. Người sử dụng phải đảm bảo tất cả các thư điện tử
được gửi đi phù hợp với các quy định hiện hành và dưới các hình thức an toàn. Số
lượng thư điện tử gửi ra ngoài Ngành không quá 200 thư điện tử/1 giờ trừ những
trường hợp đặc biệt.
4. Không được phép cho người khác sử dụng tài khoản
thư điện tử của mình.
5. Nghiêm cấm sử dụng tài khoản thư điện tử trong
các trường hợp sau:
5.1. Dùng tài khoản thư điện tử vào bất kì mục
đích/hình thức nào vi phạm pháp luật Việt Nam, nội quy, quy định của Ngành.
5.2. Lưu trữ, tuyên truyền bất kì loại dữ liệu nào
mang tính bất hợp pháp, phản động, kích động, đe dọa, lừa đảo, thù hằn, xuyên tạc,
nói xấu, tục tĩu, khiêu dâm, xúc phạm.
5.3. Phát tán virus hoặc các phần mềm, đường dẫn có
mã độc; Phát tán những tin đồn sai sự thật.
5.4. Quấy rối người khác hoặc phát tán thông tin quấy
rối người khác.
5.5. Phát tán thông tin nội bộ mà chưa được BHXH Việt
Nam công bố chính thức; Dùng tài khoản thư điện tử để phát tán, làm tiết lộ,
các thông tin bí mật nội bộ của Ngành.
5.6. Sử dụng tài khoản thư điện tử để gửi thư rác,
thư quảng cáo... hoặc các nội dung mang mục đích phá hoại.
5.7. Các mục đích khác trái với quy định hiện hành.
Chương III:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các
đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
1. Trách nhiệm của Trung tâm CNTT
Trung tâm CNTT chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ
thống thư điện tử đảm bảo hoạt động ổn định 24/7, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng thư điện
tử của các tổ chức, cá nhân trong Ngành.
Xử lý theo thẩm quyền
và kiến nghị Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam xử lý các vi phạm Quy chế này và các
quy định khác liên quan của pháp luật hiện hành.
Xây dựng hệ thống biểu mẫu, báo cáo phù hợp trong
quá trình sử dụng vận hành hệ thống.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống.
Thực hiện sao lưu dữ liệu, bảo trì định kỳ hệ thống
máy chủ thư điện tử.
Khắc phục sự cố trong quá trình vận hành.
Xây dựng kế hoạch nâng cấp, mở rộng, phát triển hệ
thống thư điện tử khi có nhu cầu.
2. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng và người sử dụng
2.1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam và Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố.
Phổ biến Quy chế này đến từng cá nhân trong đơn vị
nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và hiệu quả trong việc khai thác, sử
dụng thư điện tử tại đơn vị.
Xác nhận các đề nghị cấp phát tài khoản thư điện tử.
Phân công cán bộ quản lý hòm thư điện tử của đơn vị
và giao các phòng, các đơn vị cấp huyện (đối với BHXH tỉnh, thành phố) trực thuộc
quản lý hòm thư điện tử của đơn vị mình.
Giao cán bộ CNTT (đối với BHXH tỉnh, thành phố) quản
lý tài khoản quản trị. Cán bộ này có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho
cán bộ, công chức và viên chức tại đơn vị sử dụng thư điện tử; Phối hợp với
Trung tâm CNTT thực hiện tạo lập hòm thư điện tử đơn vị, hòm thư điện tử cá
nhân trong đơn vị và có trách nhiệm thông
báo cho đơn vị, cá nhân sử dụng; Cập nhật thông tin về thư điện tử của đơn vị
khi có thay đổi thông tin; hỗ trợ cấp lại mật khẩu hoặc thực hiện khóa hòm thư
điện tử tại đơn vị quản lý.
2.2. Trách nhiệm của cán bộ quản lý hòm thư điện tử
của đơn vị
Thực hiện mở hòm thư đơn vị ít nhất 03 lần mỗi ngày
làm việc: vào đầu giờ sáng, cuối giờ sáng và cuối giờ chiều.
Khi nhận được văn bản, hồ sơ, tài liệu dạng điện tử
qua hòm thư đơn vị, kịp thời báo cáo Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên
quan được biết về tình trạng gửi nhận thư điện tử bao gồm: thời Điểm gửi, nhận,
các xác nhận, phản hồi của bên nhận.
Khi không đảm nhiệm công việc quản lý thư điện tử của
đơn vị phải thực hiện bàn giao nguyên trạng hòm thư điện tử cùng mật khẩu và
toàn bộ nội dung dữ liệu cho cá nhân được Thủ trưởng đơn vị chỉ định.
Định kỳ 06 tháng thống kê danh sách cá nhân, đơn vị
đang sử dụng hòm thư công vụ gửi về Trung
tâm CNTT để tổng hợp, rà soát,
2.3. Người sử dụng tài khoản thư điện tử có trách
nhiệm:
Tự bảo quản hòm thư của mình (tên tài khoản và mật
khẩu) tránh để bị lộ tài khoản. Khi phát hiện tài khoản bị đánh cắp hoặc người
khác sử dụng trái phép tài khoản thư điện tử của mình, cá nhân, đơn vị phải
thông báo sớm nhất với cán bộ quản lý thư điện tử tại đơn vị và Trung tâm CNTT
để khóa tài khoản tránh việc đánh cắp thông tin cũng như việc kẻ gian sử dụng
tài khoản vào mục đích xấu.
Tự sao lưu dữ liệu của cá nhân theo định kỳ tránh mất
mát dữ liệu.
Định kỳ thay đổi mật khẩu hòm thư điện tử tối thiểu
06 tháng 1 lần.
Điều 14. Xử lý vi phạm
Các đơn vị và cá nhân trong quá trình khai thác, sử
dụng hệ thống thư điện tử của ngành BHXH nếu vi phạm Quy chế này tùy theo mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Ngành và pháp luật hiện hành.
Điều 15. Điều khoản thi hành
Trung tâm CNTT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này.
Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm triển khai thực
hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của đơn vị.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc
hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Trung tâm
CNTT để tổng hợp, trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế
cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 1114/QĐ-BHXH ngày 04/7/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam)
Mẫu 01
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ: ………………………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP PHÁT/KHÓA/THAY ĐỔI TÀI KHOẢN
THƯ ĐIỆN TỬ
Kính gửi:
Trung tâm Công nghệ thông tin - BHXH Việt
Nam
|
STT
|
Họ và Tên người
dùng
|
Chức vụ
|
Số ĐTDĐ
|
Tài khoản thư điện
tử đang dùng (Nếu có)
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
(Ký viết rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng ….
năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 2
(Ban hành kèm theo
Quyết định số: 1114/QĐ-BHXH ngày 04/7/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
Mẫu 02
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO KẾT QUẢ CẤP PHÁT/KHÓA/THAY ĐỔI TÀI KHOẢN
THƯ ĐIỆN TỬ
Kính gửi:
……………………………………..
|
STT
|
Họ và tên người
dùng
|
Tài khoản đang
dùng (hoặc cấp mới)
|
Nội dung đã yêu cầu
|
Kết quả thực hiện
|
Lý do
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày …. tháng ….
năm 20....
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|