|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2128/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THU NHẬP CÁ NHÂN
ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ NHÀ CỦA CÁ NHÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
thuế;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày
29/11/2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về
chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 15/02/2007; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP
ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ và
Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số
36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về
Chính phủ điện tử;
Căn cứ Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi,
bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều các
Nghị định về thuế;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình thí điểm khai
thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà
của cá nhân.
Điều 2. Phạm vi áp dụng thí điểm
1. Áp dụng thí điểm đối với
cá nhân có nhà cho thuê tại địa bàn thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và thuộc quản
lý của cơ quan thuế tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu được
khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân điện tử đối với hoạt động cho thuê
nhà.
2. Thời gian thực hiện
thí điểm từ tháng 11/2016 đến hết tháng 12/2017. Sau khi kết thúc thực hiện thí
điểm, Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính kết quả và đề xuất phương án triển
khai diện rộng.
3. Cá nhân thực hiện khai
thuế điện tử đảm bảo các điều kiện thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định
tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày
28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và
quy trình ban hành kèm theo Quyết định này. Các nội dung khác được thực hiện
theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Điều 3. Giao cho Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
- Chuẩn bị đầy đủ các điều
kiện kỹ thuật để triển khai khai điện tử đối với cá nhân có nhà cho thuê.
- Hướng dẫn, chỉ đạo cơ
quan Thuế, người nộp thuế thực hiện đăng ký tài khoản, kê khai và theo dõi, xử
lý hồ sơ khai thuế điện tử theo quy định tại Quy trình này.
- Hỗ trợ, giải quyết vướng
mắc của người nộp thuế, cơ quan Thuế trong quá trình thực hiện.
- Tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện trong phạm vi thí điểm nêu tại Điều 2 Quyết định này; đề xuất giải
pháp hoàn thiện quy trình thí điểm khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân
điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Cục thuế: thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc các Cục Thuế, cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng
cục Thuế) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
QUY TRÌNH
VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM
KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THU NHẬP CÁ NHÂN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ
NHÀ CỦA CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-BTC ngày 04/10/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích của quy
trình
Quy trình này nhằm mục
đích hướng dẫn, hỗ trợ, quản lý NNT trong việc đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch
thuế, khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân theo quy định
tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày
28/7/2015, Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính.
2. Một số thuật ngữ viết
tắt và giải thích từ ngữ:
2.1. Các chữ viết tắt
trong quy trình
- NNT: Người nộp thuế
- MST: Mã số thuế
- MSQLHĐ: Mã số quản lý hợp
đồng
- HSKT: Hồ sơ khai thuế
- Cổng TTĐT: Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế
- Mã xác thực OTP: Mã xác
thực giao dịch điện tử
- Thông tư số 110/2015/TT-BTC: Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài
chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
2.2. Giải thích một số từ
ngữ được sử dụng trong quy trình:
- “Ngày” nêu tại
quy trình được hiểu là ngày làm việc.
- Cá nhân cho thuê
nhà: là hộ gia đình, cá nhân (có đăng ký kinh doanh hoặc không có đăng ký
kinh doanh) có phát sinh doanh thu từ cho thuê nhà bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng,
cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú.
- Chứng từ điện tử
trong lĩnh vực thuế; Tài khoản giao dịch thuế điện tử; Mã xác thực OTP; Cổng
TTĐT của Tổng cục Thuế: là cụm từ đã được giải thích tại khoản 2; khoản 4;
khoản 5, khoản 9 Điều 3 Thông tư số 110/2015/TT-BTC.
- Hồ sơ khai thuế điện
tử: là hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế khai và nộp cho cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử.
- Mã số quản lý hợp đồng:
là mã số quản lý được xác định cho mỗi hợp đồng thuê tài sản. Mã số quản lý hợp
đồng được đảm bảo tính duy nhất. Mỗi người nộp thuế có thể được cấp nhiều mã số
quản lý hợp đồng tương ứng với từng hợp đồng cho thuê tài sản.
Phần II
NỘI DUNG QUY TRÌNH
I. TIẾP NHẬN, XỬ LÝ
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN GIAO DỊCH THUẾ ĐIỆN TỬ.
1. Đăng ký giao dịch với
cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
NNT truy cập vào Cổng
TTĐT và thực hiện chức năng đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch điện tử với cơ
quan thuế gồm các thông tin MST, điện thoại, địa chỉ thư điện tử theo mẫu số 01/ĐK-TĐT (ban hành kèm
theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC).
NNT nhập mã xác thực OTP
(do Cổng TTĐT gửi đến số điện thoại của NNT) để xác thực thông tin.
Cổng TTĐT gửi thông báo về
việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký thông tin giao dịch điện tử qua địa
chỉ thư điện tử (theo mẫu số
03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC)
và qua số điện thoại mà NNT đã đăng ký:
- Trường hợp chấp nhận, Cổng
TTĐT gửi kèm thông tin về tài khoản giao dịch thuế điện tử cho người nộp thuế.
- Trường hợp không chấp
nhận, NNT căn cứ thông báo không chấp nhận đăng ký giao dịch điện tử của cơ
quan thuế để hoàn chỉnh thông tin đăng ký hoặc liên hệ với cơ quan thuế quản lý
để được hướng dẫn, hỗ trợ.
2. Đăng ký thay đổi, bổ
sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử
NNT thực hiện truy cập
vào Cổng TTĐT, thực hiện chức năng thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký và nhập
các thông tin thay đổi, bổ sung theo mẫu số 03/ĐK-TĐT (ban hành kèm
theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC).
NNT nhập mã xác thực OTP
(do Cổng TTĐT gửi đến số điện thoại của NNT) để gửi thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung đến Cổng TTĐT.
Cổng TTĐT gửi thông báo về
việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch
điện tử qua địa chỉ thư điện tử (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC) và qua số
điện thoại mà NNT đã đăng ký.
3. Ngừng đăng ký giao
dịch thuế điện tử với cơ quan thuế
NNT thực hiện truy cập
vào Cổng TTĐT, thực hiện chức năng ngừng giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế
theo mẫu số 03/ĐK-TĐT (ban
hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC).
NNT nhập mã xác thực OTP
(do Cổng TTĐT gửi đến số điện thoại của NNT) để gửi khai báo yêu cầu đăng ký ngừng
giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử đến Cổng TTĐT.
Cổng TTĐT gửi thông báo về
việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký ngừng giao dịch thuế điện tử qua địa
chỉ thư điện tử (theo mẫu số
03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC)
và qua số điện thoại mà NNT đã đăng ký.
II. TIẾP NHẬN, XỬ LÝ HSKT ĐIỆN TỬ
1. NNT lập và gửi HSKT
điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà
a) NNT truy cập vào Cổng
TTĐT để khai trực tuyến Tờ khai điện tử cho hoạt động cho thuê nhà theo mẫu số 01/TTS và phụ lục 01/BK-TTS (ban hành kèm
theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính).
NNT khai các thông tin của
hợp đồng cho thuê nhà và được hỗ trợ tính toán, tổng hợp lên Tờ khai cho thuê
nhà theo mẫu số 01/TTS và phụ lục 01/BK-TTS ban hành kèm
theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc khai thuế
cho từng hợp đồng cho thuê nhà thực hiện như sau:
Khi khai thuế lần đầu (đối
với mỗi hợp đồng cho thuê nhà), thông tin của hợp đồng cho thuê nhà phải kê
khai đầy đủ và chỉ kê khai một lần duy nhất (nếu không có thay đổi). Cổng TTĐT
tạo MSQLHĐ cho từng hợp đồng. MSQLHĐ không thay đổi khi NNT thay đổi thông tin
trên hợp đồng hoặc kê khai cho các kỳ khai thuế tiếp theo.
NNT có duy nhất một hợp đồng
thực hiện khai thuế theo năm hoặc kỳ thanh toán; NNT có nhiều hợp đồng trong
cùng địa bàn (cùng Quận/huyện) có thể thực hiện khai thuế theo năm trên 01 tờ
khai. Trường hợp khác, NNT tự xác định nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành và
khai cho từng hợp đồng theo năm hoặc kỳ thanh toán.
Khi khai thuế từ lần thứ
2 trở đi (đối với mỗi hợp đồng cho thuê nhà), NNT có thể tra cứu tờ khai đã khai
kỳ trước để điền thông tin cho tờ khai kỳ mới và kê khai theo nguyên tắc:
- Trường hợp thông tin hợp
đồng không thay đổi: NNT không phải kê khai phụ lục; Kỳ khai thuế của tờ khai
phải giống với kỳ khai thuế của tờ khai trước đó. Ví dụ: Nếu kỳ khai thuế trước
đó theo năm hoặc kỳ thanh toán thì kỳ khai thuế của tờ khai lần thứ 2 trở đi cũng theo năm hoặc kỳ thanh toán.
- Trường hợp thông tin hợp
đồng có thay đổi hoặc kết thúc trước thời hạn: NNT phải khai thông tin thay đổi
trên phụ lục.
b) Sau khi NNT đã hoàn tất
các thông tin Tờ khai cho thuê nhà theo mẫu số 01/TTS và phụ lục 01/BK-TTS ban hành kèm
theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính, NNT gửi bản chụp hợp đồng cho thuê nhà hoặc phụ lục
hợp đồng cho thuê nhà và nhập mã OTP (do Cổng TTĐT gửi đến số điện thoại của
NNT) để chuyển HSKT tới cơ quan thuế qua Cổng TTĐT.
Bản chụp hợp đồng cho
thuê nhà hoặc phụ lục hợp đồng cho thuê nhà dưới dạng điện tử được lưu trên Cổng
TTĐT để phục vụ cho việc kiểm tra HSKT của cơ quan thuế.
Trường hợp NNT không gửi
bản chụp Hợp đồng cho thuê nhà hoặc phụ lục hợp đồng cho thuê nhà dưới dạng điện
tử qua Cổng TTĐT, những giấy tờ này phải được gửi đảm bảo qua đường bưu điện đến
bộ phận một cửa của Chi cục thuế nơi có nhà cho thuê.
c) Sau khi NNT nộp HSKT điện
tử, cổng TTĐT của Tổng cục Thuế gửi thông báo để xác nhận đã nộp HSKT hoặc lý
do không nhận hồ sơ cho NNT qua địa chỉ thư điện tử và qua số điện thoại mà NNT
đã đăng ký.
- Trường hợp tiếp nhận, Cổng
TTĐT gửi kèm thông tin về MSQLHĐ cho NNT.
- Trường hợp không tiếp
nhận, NNT căn cứ thông báo không tiếp nhận của cơ quan thuế để hoàn thiện thông
tin hoặc liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn, hỗ trợ.
d) Cổng TTĐT chuyển HSKT
thành công của NNT tới hệ thống ứng dụng quản lý thuế để xử lý ngay trong ngày.
e) Cổng TTĐT lưu danh
sách NNT có nhà cho thuê thuộc địa bàn quản lý của cơ quan thuế (cơ quan quản
lý thu) khác với cơ quan thuế quản lý NNT (quản lý mã số thuế của NNT) để hỗ trợ
cơ quan quản lý thu đăng ký mã vãng lai, phục vụ cho công tác quản lý.
2. NNT khai và nộp Tờ
khai bổ sung, điều chỉnh Tờ khai cho thuê nhà
Trường hợp NNT phát hiện
việc khai tờ khai cho thuê nhà có sai sót hoặc có thông tin cần bổ sung, NNT
truy cập vào Cổng TTĐT, tra cứu tờ khai để sửa đổi, bổ sung thông tin và thực hiện
nộp Tờ khai bổ sung, điều chỉnh như với HSKT lần đầu.
3. Tiếp nhận và xử lý
HSKT trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế
3.1. Xử lý HSKT trên hệ
thống ứng dụng quản lý thuế
- Hệ thống ứng dụng quản
lý thuế kiểm tra các điều kiện ràng buộc nghiệp vụ như trạng thái mã số thuế,
trạng thái tờ khai (chính thức, bổ sung)... để hạch toán vào ứng dụng, đồng thời
trả kết quả hạch toán lên Cổng TTĐT.
- Cổng TTĐT thông báo vào
số điện thoại, địa chỉ thư điện tử về việc chấp nhận hay không chấp nhận HSKT
theo mẫu số 01/TB-TĐT (ban
hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC).
3.2. Đăng ký thuế vãng
lai cho NNT
Định kỳ hàng ngày, bộ phận
đăng ký thuế của cơ quan thuế tra cứu danh sách NNT không thuộc cơ quan thuế quản
lý nhưng có nhà cho thuê trên địa bàn để thực hiện đăng ký mã vãng lai.
III. LƯU TRỮ VÀ TRA CỨU
HSKT ĐIỆN TỬ CỦA NNT
1. Hệ thống khai thuế điện
tử lưu trữ đầy đủ, nguyên trạng dữ liệu HSKT gốc tại cơ sở dữ liệu khai thuế điện
tử của Tổng cục Thuế.
2. Tra cứu HSKT điện tử
thực hiện trên Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thuế có trách
nhiệm hướng dẫn Cục Thuế trong việc bàn giao, duy trì sử dụng ứng dụng trong thời
gian thí điểm đảm bảo hiệu quả, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp
có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các cá nhân trong địa bàn thí điểm thực hiện
việc đăng ký, khai thuế điện tử theo hướng dẫn tại Quyết định này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Cục Thuế tổng hợp phản ánh về Tổng cục Thuế,
Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.