|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP, CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Căn
cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty
tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp,
công ty cho thuê tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài
chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cho
thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên
cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài
chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời
hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán
tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài
chính.
2. Tài
sản cho thuê tài chính là các loại tài sản bao gồm: máy móc, thiết bị, dụng
cụ, phương tiện vận tải (đối với tàu biển chỉ bao gồm tàu biển vận tải biển nội
địa); phần mềm, quyền khai thác, tài sản trí tuệ, dữ liệu (sau đây gọi tắt là
quyền tài sản) và không thuộc danh mục pháp luật cấm sở hữu, mua, bán, sử dụng,
kinh doanh, xuất, nhập khẩu.
3. Bên
cho thuê tài chính (bao gồm cả Bên mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê
tài chính) là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được
phép thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Bên
thuê tài chính (bao gồm cả Bên bán và thuê lại theo hình thức cho thuê tài
chính) là tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam thực hiện thuê tài chính
để sử dụng tài sản thuê theo mục đích đã thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài
chính.
5. Hợp
đồng cho thuê tài chính là thỏa thuận được ký giữa bên cho thuê tài chính
và bên thuê tài chính về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số tài sản
cho thuê theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp
đồng không hủy ngang, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
20 Thông tư này.
6. Tiền
thuê tài chính là số tiền mà bên thuê tài chính phải trả cho bên cho thuê
tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. Tiền thuê tài
chính bao gồm:
a) Nợ
gốc được xác định trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí
hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật liên quan đến việc mua và đưa tài sản
đó vào hoạt động cho thuê tài chính;
b) Tiền
lãi thuê được tính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây là
Ngân hàng Nhà nước) về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của tổ chức
tín dụng.
7. Mua
và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính (sau đây gọi là mua và
cho thuê lại) là việc bên cho thuê là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho
thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều
này thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó
theo hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt
động của mình. Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên thuê đồng thời là bên
cung ứng tài sản cho thuê tài chính.
8. Thời
hạn cho thuê tài chính là khoảng thời gian được tính từ thời điểm bên thuê
tài chính bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính cho đến thời điểm trả hết tiền
thuê tài chính đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
9. Thời
điểm bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính là ngày bên cho thuê tài chính
thanh toán tiền lần đầu tiên cho bên cung ứng tài sản cho thuê hoặc ngày khác
do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính nhưng không muộn hơn ngày
quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính được chuyển giao cho bên thuê tài
chính.
10. Kỳ
hạn trả nợ tiền thuê tài chính là các khoảng thời gian trong thời hạn cho
thuê tài chính đã được thỏa thuận giữa bên cho thuê tài chính và bên thuê tài
chính mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó bên thuê tài chính phải trả một phần
hoặc toàn bộ số tiền thuê tài chính cho bên cho thuê tài chính.
11. Cơ
cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính (sau đây gọi là cơ cấu lại thời
hạn trả nợ) là việc bên cho thuê tài chính chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,
gia hạn nợ đối với khoản nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính khi bên
thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính theo thỏa thuận
trong hợp đồng cho thuê tài chính như sau:
a) Điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính là việc bên cho thuê tài chính chấp thuận
kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ số tiền trả nợ gốc
và/hoặc tiền lãi thuê của kỳ hạn trả nợ trong phạm vi thời hạn cho thuê tài
chính đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ
đã thỏa thuận), thời hạn cho thuê tài chính không thay đổi;
b) Gia
hạn nợ là việc bên cho thuê tài chính chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời
gian trả nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê, vượt quá thời hạn cho thuê tài chính đã
thỏa thuận.
12. Khoản
cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ là khoản cho thuê tài chính theo quy định
tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt
quá 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng Việt Nam.
13. Giấy
tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính là các
loại giấy tờ theo quy định của pháp luật chứng minh được quyền sở hữu, quyền sử
dụng hợp pháp của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính.
14. Bên
cung ứng tài sản cho thuê tài chính là cá nhân, tổ chức có tài sản thuộc sở
hữu hợp pháp và bán tài sản đó cho bên cho thuê tài chính để thực hiện cho thuê
tài chính.
15. Cho
thuê tài chính bằng phương tiện điện tử là việc bên cho thuê tài chính thực
hiện cho thuê tài chính trên cơ sở xử lý các dữ liệu, thông điệp dữ liệu thông
qua phương tiện điện tử trên môi trường điện tử.
Điều 4. Nguyên tắc cho thuê tài chính
Hoạt động
cho thuê tài chính được thực hiện theo thỏa thuận giữa bên cho thuê tài chính và
bên thuê tài chính, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Chương II
HOẠT
ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 5. Điều
kiện đối với bên thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính khi bên thuê tài
chính có đủ các điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Có
đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của
pháp luật;
b)
Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;
c) Có
phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;
d) Có
khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho
thuê tài chính;
đ) Đối
với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời
hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt
Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời
hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
2. Bên
cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo
quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này khi bên thuê tài
chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều
này.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính
Bên
thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính các tài liệu sau:
1. Các
tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều
5 Thông tư này.
2.
Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:
a)
Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế
cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng;
b)
Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại
thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tín dụng tại
bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ gốc đang đề nghị thuê tài chính)
lớn hơn hoặc bằng 1% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc
gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp
dụng trên vốn điều lệ.
3.
Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều
này gồm:
a)
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá
nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá
trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ
với bên thuê tài chính;
b)
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại
diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.
4. Bên
cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu
quy định tại Điều này.
Điều 7. Lãi suất cho thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về lãi suất cho thuê tài
chính theo quy định pháp luật. Mức lãi suất cho thuê tài chính được tính theo tỷ
lệ %/năm.
2. Khi
đến hạn thanh toán mà bên thuê tài chính không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc
và/hoặc tiền lãi thuê theo hợp đồng thuê tài chính thì bên thuê tài chính phải
trả tiền lãi thuê như sau:
a) Tiền
lãi thuê trên nợ gốc theo lãi suất cho thuê tài chính đã thỏa thuận tương ứng với
thời hạn thuê tài chính mà đến hạn chưa trả;
b) Trường
hợp bên thuê tài chính không trả tiền lãi thuê đúng hạn, bên thuê tài chính còn
phải trả cho bên cho thuê tài chính tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả
theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên
số tiền lãi thuê chậm trả trong thời gian chậm trả;
c) Tiền
lãi thuê trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất
quá hạn do bên cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê tài chính trong hợp đồng
cho thuê tài chính nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho thuê tài chính trong
hạn áp dụng tại thời điểm bị quá hạn đối với số dư nợ gốc đó.
3. Trường
hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính điều chỉnh, bên cho thuê tài chính và bên
thuê tài chính phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều
chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho thuê tài chính. Trường hợp căn cứ các
yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho thuê
tài chính khác nhau thì bên cho thuê tài chính áp dụng mức lãi suất cho thuê
tài chính thấp nhất.
Điều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí
liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính gồm:
1. Phí
thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên
cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí
thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên
thuê tài chính thỏa thuận.
2. Phí
cam kết thuê tài chính. Khoản phí này tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng
cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính bắt đầu nhận nợ
tiền thuê tài chính.
3. Phí
trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn).
4. Các
loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam, trừ trường
hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc
cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bên
cho thuê tài chính được cấp phép kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
b) Bên
cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên
cung ứng nước ngoài bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền
thuê tài chính bằng ngoại tệ;
c) Bên
thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh và có đủ
ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính.
Điều 10. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện thuê tài chính của
bên thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này để
xem xét quyết định cho thuê tài chính. Trong quá trình thẩm định, bên cho thuê
tài chính được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông
tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.
2. Bên
cho thuê tài chính phải tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính theo nguyên tắc
phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính.
3. Trường
hợp quyết định không đồng ý cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính phải
thông báo cho bên thuê tài chính lý do khi bên thuê tài chính có yêu cầu.
Điều 11. Trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi
tiền thuê tài chính như sau:
a) Trả
nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính theo kỳ hạn riêng;
b) Trả
nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính trong cùng một kỳ hạn.
2. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc trả nợ thuê tài
chính trước hạn.
3. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi
tiền thuê tài chính như sau:
a) Đối
với khoản nợ thuê tài chính bị quá hạn trả nợ, bên cho thuê tài chính thực hiện
thu nợ gốc trước, thu nợ lãi tiền thuê tài chính sau;
b) Đối
với khoản nợ thuê tài chính có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, bên
cho thuê tài chính thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ
lãi tiền thuê tài chính trên nợ gốc quá hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ
lãi tiền thuê tài chính trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả.
Điều 12. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Bên
cho thuê tài chính xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê
tài chính trên cơ sở đề nghị của bên thuê tài chính, đánh giá khả năng trả nợ
tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính và khả năng tài chính của bên cho
thuê tài chính như sau:
1. Bên
thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính đúng kỳ hạn nợ gốc
và/hoặc tiền lãi thuê trong phạm vi thời hạn cho thuê đã thoả thuận và được bên
cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền
lãi thuê theo kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính được điều chỉnh thì bên cho
thuê tài chính xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê phù hợp
với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.
2. Bên
thuê tài chính không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê đúng thời
hạn cho thuê tài chính đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là
có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê trong một khoảng thời gian
nhất định sau thời hạn cho thuê tài chính thì bên cho thuê tài chính xem xét
cho gia hạn thời hạn cho thuê tài chính phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê
tài chính.
3. Việc
cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười)
ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.
Điều 13. Nợ quá hạn
Trường
hợp bên thuê tài chính không trả được nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê đúng hạn
theo hợp đồng cho thuê tài chính và không được bên cho thuê tài chính chấp thuận
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, bên cho thuê tài chính thông báo cho bên thuê tài
chính về nợ bị quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc và/hoặc
số tiền lãi thuê bị quá hạn, thời điểm phát sinh nợ quá hạn và lãi suất áp dụng
đối với dư nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi thuê chậm trả.
Điều 14. Quyền của bên cho thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê tài
chính không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa
thuận với bên cung ứng.
2. Quyền
sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính không bị ảnh
hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện
trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tài sản cho thuê tài chính không được
coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.
3. Có
quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời
hạn cho thuê.
4. Có
quyền thỏa thuận với bên thuê tài chính về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm
theo quy định pháp luật.
5. Có
quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài
chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được
sử dụng đúng mục đích trong thời gian thuê tài chính theo yêu cầu của bên cho
thuê tài chính và cung cấp các thông tin khác có liên quan đến bên thuê và tài
sản cho thuê theo thỏa thuận.
6. Có
quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính, trả nợ của
bên thuê tài chính theo quy định.
7. Yêu
cầu bên thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên thuê tài chính vi phạm các
điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
8. Có
quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, thu hồi nợ, thu hồi tài sản thuê
tài chính, thu hồi quyền sử dụng tài sản thuê tài chính trước hạn theo quy định
pháp luật và thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
9. Có
quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê tài chính bị hỏng không thể phục hồi, sửa
chữa và thay thế được, yêu cầu bên thuê tài chính thanh toán tiền thuê còn phải
trả theo hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đối với việc thu
hồi tài sản cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
10. Có
quyền thu hồi tài sản cho thuê tài chính, thu hồi quyền sử dụng tài sản cho
thuê tài chính và thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê
tài chính sau khi kết thúc thời hạn thuê trong trường hợp nếu bên thuê tài
chính quyết định không mua hoặc không tiếp tục thuê tài sản quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên
quan.
11.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 15. Nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác cho bên thuê
tài chính trước khi ký hợp đồng cho thuê tài chính về: lãi suất cho thuê tài
chính, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi
chậm trả; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho
thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều
chỉnh, các loại phí và niêm yết công khai mức phí áp dụng để bên thuê tài chính
xem xét quyết định việc ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.
2.
Đánh giá về tài sản cho thuê tài chính (bao gồm loại tài sản, thông tin cơ bản
về tài sản cho thuê tài chính; giá cả; thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành và
các thông tin khác liên quan đến tài sản cho thuê tài chính (nếu có)), các điều
kiện cho thuê tài chính, khả năng trả nợ của bên thuê tài chính trước khi quyết
định cho thuê tài chính. Việc đánh giá tài sản cho thuê tài chính được thực hiện
theo quy định nội bộ của bên cho thuê tài chính phù hợp với loại tài sản và mức
tiền cho thuê tài chính.
3.
Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho
thuê tài chính.
4.
Hoàn thiện giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho
thuê tài chính và đảm bảo tài sản cho thuê tài chính được mua bảo hiểm theo quy
định của pháp luật. Các bên được thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên
quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, thủ tục mua bảo hiểm phù
hợp theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Bảo
đảm cho bên thuê tài chính quyền sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng cho thuê
tài chính.
6. Các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 16. Quyền của bên thuê tài chính có quyền
1. Nhận
và sử dụng tài sản thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Quyết
định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.
3. Yêu
cầu bên cho thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê tài chính vi
phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Có
quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại
hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Bên
thuê tài chính có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê nếu có thỏa thuận
trong hợp đồng cho thuê tài chính.
6. Thỏa
thuận với bên cho thuê tài chính về việc bên cho thuê tài chính tạo điều kiện
cho bên thuê tài chính được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi, bảo dưỡng, bảo
hành và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật áp dụng đối với
tài sản cho thuê tài chính, chủ sở hữu tài sản cho thuê tài chính trong thời
gian cho thuê tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Các
quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 17. Nghĩa vụ của bên thuê tài chính
1. Chịu
trách nhiệm đối với việc lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng, các điều khoản,
điều kiện liên quan đến tài sản thuê, bao gồm tên, chủng loại tài sản thuê tài
chính, thông tin của nhà sản xuất, bên cung ứng về tài sản thuê, giá cả, thời hạn
giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê tài chính và các điều khoản, điều kiện
khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính.
2. Sử
dụng tài sản thuê tài chính đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê
tài chính; không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê tài chính cho cá
nhân, tổ chức khác trừ trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính
có thỏa thuận khác trong hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Khi
thực hiện thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp cho bên
cho thuê tài chính thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ,
kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu
gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng
cho thuê tài chính, cụ thể:
a) Các
thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư này khi đề
nghị thuê tài chính;
b) Báo
cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho
thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản
cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài
chính theo quy định;
c) Các
thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
4.
Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên
quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Chịu
mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về
mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá
nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.
6.
Không được tẩy, xóa, làm hỏng, thay đổi ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài
chính gắn trên tài sản thuê, trừ trường hợp được sự đồng ý của bên cho thuê tài
chính, bên nhận bảo đảm (trong trường hợp tài sản cho thuê tài chính được bên
cho thuê tài chính thực hiện thế chấp).
7.
Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ.
8. Các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính
1. Hợp
đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của
pháp luật về hợp đồng dân sự, các quy định pháp luật khác có liên quan và phải
có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Họ
và tên, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại đối với công dân Việt Nam; quốc tịch,
số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp,
nơi cư trú đối với người nước ngoài; Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ
pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp, người đại diện
theo pháp luật;
b)
Tên, chủng loại tài sản thuê, thông tin của nhà sản xuất, bên cung ứng về tài sản
thuê; giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của
tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;
c) Mục
đích sử dụng tài sản thuê;
d) Đồng
tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;
đ) Tiền
thuê tài chính, thời điểm bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho
thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định
lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài
chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của
pháp luật;
e) Thời
hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;
g) Cơ
cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với
dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;
h) Việc
trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài
chính; trả nợ trước hạn;
i) Các
trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử
lý các vấn đề phát sinh;
k) Thỏa
thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài
chính đối với tài sản cho thuê tài chính;
l)
Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;
m)
Phương thức giải quyết tranh chấp;
n) Thỏa
thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng, thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê tài chính;
o) Các
nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên
thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.
2. Hợp
đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
cho thuê tài chính theo quy định pháp luật.
3. Việc
đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bên cho thuê
tài chính, bên thuê tài chính không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trong
hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thể thoả thuận về việc bên vi phạm
nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa
phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường
hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thoả thuận về phạt vi phạm
nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường
thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn
1. Hợp
đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường
hợp sau:
a) Bên
cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật,
vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp
đồng bảo đảm;
b) Tài
sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể
thay thế được;
c) Bên
cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt
hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;
d) Các
trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật
và hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính quy định cụ thể các trường hợp chấm dứt
hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn quy định tại khoản 1 Điều này trong hợp đồng
cho thuê tài chính.
Trường
hợp nếu một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính thì
bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết
về việc chấm dứt hợp đồng. Nội dung thông báo đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính phù hợp với quy định
pháp luật.
3. Việc
xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thực hiện theo quy định tại
Điều 21 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan
Điều 21. Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn
1. Trường
hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư này, việc xử lý tiền thuê được thực hiện như
sau:
a) Bên
thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng
thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài
chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả
(nếu có). Việc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
b) Thời
điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại
điểm a khoản này do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. Trường
hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh
toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời
điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính.
c) Trường
hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy
định tại điểm a, điểm b khoản này, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối
với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán
theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Trường
hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm
c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư này, việc xử lý tiền thuê thực hiện theo hợp
đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc
xử lý tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài
chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư này, bên cho thuê tài chính và bên
thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định
pháp luật có liên quan.
Điều 22. Kiểm tra, giám sát cho thuê tài chính
1. Bên
cho thuê tài chính có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản
cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; có quyền yêu cầu bên thuê
tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu,
dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
2. Đối
với khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này, bên cho thuê tài chính có biện pháp kiểm tra, giám
sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; đảm
bảo khả năng thu hồi nợ gốc, tiền lãi cho thuê đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng
cho thuê tài chính.
3. Việc
kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với tài sản cho
thuê tài chính là quyền tài sản, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính
được thỏa thuận về cách thức thực hiện phù hợp theo quy định pháp luật.
Điều 23. Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với
tài sản cho thuê tài chính
1. Đối
với tài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật:
a) Trường
hợp pháp luật có quy định bên thuê tài chính phải giữ bản chính giấy tờ xác nhận
quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính, thì bên thuê
tài chính được giữ bản chính giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với
tài sản cho thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa
thuận để xử lý các vấn đề phát sinh có liên quan.
b) Trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn cho thuê tài chính,
bên cho thuê tài chính nắm giữ bản chính giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng đối với tài sản cho thuê tài chính. Bên thuê tài chính được sử dụng bản
sao giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho thuê tài chính có
chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp
luật trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.
2. Đối
với tài sản không phải đăng ký theo quy định của pháp luật, các bên thỏa thuận
về việc giữ bản chính, cung cấp bản sao (nếu có) giấy tờ xác nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính tại hợp đồng cho thuê tài
chính, phù hợp theo quy định pháp luật.
Điều 24. Quy định nội bộ
1. Căn
cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng,
Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, bên cho thuê tài chính
ban hành Quy định nội bộ về cho thuê tài chính, bao gồm quy định về cho thuê
tài chính bằng phương tiện điện tử quy định tại Chương IV Thông tư này (nếu có)
phù hợp với điều kiện, đặc điểm hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tài chính.
2. Quy
định nội bộ về cho thuê tài chính được thực hiện trong toàn hệ thống và phải bảo
đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro trong hoạt động cho
thuê tài chính của bên cho thuê tài chính. Quy định nội bộ về cho thuê tài
chính tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
a)
Tiêu chí xác định một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có
liên quan theo quy định; chính sách cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài
chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan; quy định về quy trình thẩm
định, phê duyệt và quyết định cho thuê tài chính;
b) Điều
kiện cho thuê tài chính; các trường hợp không được cho thuê tài chính, hạn chế
cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật; các loại tài sản không được cho
thuê tài chính; lãi suất cho thuê tài chính và phương pháp tính tiền lãi tiền
thuê; hồ sơ cho thuê tài chính và các tài liệu của bên thuê tài chính gửi bên
cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm của tài sản cho thuê tài chính và đối
tượng bên thuê tài chính;
c) Quy
định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính; phương pháp
theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cho thuê tài chính đối với một
bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan ở mức từ 1% vốn
tự có của bên cho thuê tài chính trở lên. Quy định phải đảm bảo, công khai,
minh bạch giữa khâu thẩm định, quyết định cho thuê tài chính và cơ cấu lại thời
hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định
cho thuê tài chính và bên thuê tài chính là người có liên quan của những người
này;
d)
Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro trong hoạt động cho thuê
tài chính đối với các đối tượng bên thuê tài chính, loại tài sản cho thuê tài
chính, lĩnh vực mà bên cho thuê tài chính ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm
cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hàng năm, xây dựng biện pháp
quản trị rủi ro phù hợp đối với bên thuê tài chính, mức độ rủi ro của loại tài
sản cho thuê tài chính;
đ) Quy
trình kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản cho thuê
tài chính phù hợp đối với các loại tài sản cho thuê tài chính, trả nợ tiền thuê
tài chính của bên thuê tài chính (bao gồm cả các khoản cho thuê tài chính có mức
giá trị nhỏ), trong đó bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho thuê tài
chính;
e) Quy
định điều kiện, quy trình xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi,
phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính. Việc xét duyệt, quyết định cơ cấu
lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài
chính phải được thực hiện trên nguyên tắc người quyết định cơ cấu lại thời hạn
trả nợ, miễn giảm lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính không là người
quyết định cho thuê tài chính trừ trường hợp việc cho thuê tài chính do Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
g) Quy
định về thẩm quyền, phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận
trong việc thẩm định, quyết định, phê duyệt cho thuê tài chính; kiểm tra, giám
sát hoạt động cho thuê tài chính, sử dụng tài sản thuê tài chính và trả nợ tiền
thuê tài chính của bên thuê tài chính; thu nợ; xét duyệt, quyết định cơ cấu lại
thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ); miễn giảm
lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính; Trường hợp việc xét duyệt
cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế
hội đồng thì ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại
thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;
h) Chấm
dứt và xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn; xử lý các vấn đề
có thể phát sinh trong hoạt động cho thuê tài chính;
i) Nhận
dạng các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho thuê tài chính (rủi
ro trong cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử, rủi ro đối với loại tài sản
cho thuê tài chính); quy trình theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro; phương
án xử lý rủi ro.
3.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội
bộ, công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính gửi quy định nội bộ
về cho thuê tài chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của pháp luật.
Chương III
HOẠT
ĐỘNG MUA VÀ CHO THUÊ LẠI
Điều 25.
Nguyên tắc mua và cho thuê lại
1.
Giao dịch mua và cho thuê lại phải thực hiện thông qua hợp đồng mua tài sản và
hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên mua và cho thuê lại với bên bán và thuê lại.
Hợp đồng mua tài sản có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu
lực.
2.
Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên mua và cho thuê lại nắm giữ quyền sở hữu
tài sản cho thuê và cho thuê lại đối với bên bán và thuê lại theo hình thức cho
thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Thông tư này. Việc chuyển
quyền sở hữu tài sản từ bên bán và thuê lại sang bên mua và cho thuê lại thực
hiện theo quy định của pháp luật.
3. Bên
mua và cho thuê lại lựa chọn tài sản và bên bán và thuê lại có khả năng trả nợ
để thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại an toàn, hiệu quả.
4. Bên
mua và cho thuê lại thực hiện mua và cho thuê lại bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại
tệ. Việc mua và cho thuê lại được thực hiện bằng ngoại tệ khi:
a) Tài
sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính được nhập khẩu và đáp ứng
quy định tại Điều 26 Thông tư này;
b) Bên
bán và thuê lại đang còn nợ bằng ngoại tệ chưa thanh toán cho Bên cung ứng nước
ngoài;
c) Bên
bán và thuê lại sử dụng tài sản mua và cho thuê lại để phục vụ sản xuất, kinh
doanh và có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê
tài chính;
d) Bên
mua và cho thuê lại được cấp phép kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại
hối;
e) Bên
mua và cho thuê lại tiến hành mua và cho thuê lại khi bên bán và thuê lại xuất
trình đầy đủ hồ sơ pháp lý về tài sản. Trường hợp ngân hàng hoặc bên cung ứng
nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản thì bên mua và cho thuê
lại sẽ thanh toán tiền mua sau khi đã thỏa thuận với ngân hàng hoặc bên cung ứng
nước ngoài để nhận lại hồ sơ tài sản khi mua lại tài sản và cho thuê lại;
g)
Thanh toán tiền mua tài sản và cho thuê lại bằng ngoại tệ:
(i)
Trường hợp giá mua lại tài sản lớn hơn số tiền còn nợ bên cung ứng nước ngoài:
Bên
mua và cho thuê lại trả trực tiếp tiền mua tài sản mua và cho thuê lại cho ngân
hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài bằng ngoại tệ tương ứng với số tiền mà bên
bán và thuê lại còn nợ bên cung ứng nước ngoài. Bên mua và cho thuê lại trả bên
bán và thuê lại phần chênh lệch (giữa số tiền mua tài sản mua và cho thuê lại
và số tiền mà bên bán và thuê lại còn nợ bên cung ứng nước ngoài) bằng đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại do hai bên lựa chọn tại ngày
thanh toán;
(ii)
Trường hợp giá mua lại tài sản nhỏ hơn số tiền mà bên bán và thuê lại còn nợ
bên cung ứng nước ngoài:
Bên
mua và cho thuê lại trả trực tiếp tiền mua tài sản mua và cho thuê lại cho ngân
hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài bằng ngoại tệ tương ứng với giá trị tài sản
mua và cho thuê lại. Bên bán và thuê lại thực hiện trả cho ngân hàng hoặc bên
cung ứng nước ngoài số tiền chênh lệch còn thiếu.
5. Việc
nhận nợ đối với hoạt động mua và cho thuê lại thực hiện theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 26. Tài sản mua và cho thuê lại
Khi thực
hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê lại phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1. Phải
thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại.
2.
Không có tranh chấp.
3.
Không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
4.
Đang hoạt động, khai thác, sử dụng bình thường.
5. Tài
sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 27. Hợp đồng mua tài sản
Hợp đồng
mua tài sản phải có tối thiểu các nội dung chính sau đây: tên, địa chỉ của các
bên; mục đích mua tài sản; mô tả tài sản; giá mua tài sản; phương thức thanh
toán; thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng;
quyền lợi và nghĩa vụ các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp
đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về
mua bán tài sản.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho
thuê lại:
1. Quyền
và nghĩa vụ của bên mua và cho thuê lại:
a) Yêu
cầu bên bán và thuê lại cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến tài
sản (trừ trường hợp ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ
sơ liên quan đến tài sản quy định tại điểm e khoản 4 Điều 25
Thông tư này);
b) Yêu
cầu bên bán và thuê lại xuất hóa đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ
xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng và các giấy tờ khác có liên quan của tài sản;
c) Yêu
cầu bên bán và thuê lại bồi thường thiệt hại do các tranh chấp phát sinh liên
quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;
d)
Thanh toán cho bên bán và thuê lại số tiền đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài
sản;
đ) Thực
hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.
2. Quyền
và nghĩa vụ của bên bán và thuê lại
a) Nhận
tiền bán tài sản do bên mua và cho thuê lại thanh toán theo thoả thuận trong hợp
đồng mua tài sản;
b)
Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực tất cả các thông tin, tài liệu, liên quan
đến tài sản theo yêu cầu của bên mua và cho thuê lại (trừ trường hợp ngân hàng
hoặc bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản quy định
tại điểm e khoản 4 Điều 25 Thông tư này);
c) Xuất
hoá đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ xác nhận quyền sở hữu và các giấy
tờ có liên quan của tài sản;
d) Bồi
thường cho bên mua và cho thuê lại những thiệt hại phát sinh do các tranh chấp
liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;
đ) Thực
hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.
3.
Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều này, bên mua và cho thuê lại
và bên bán và thuê lại còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Chương IV
CHO
THUÊ TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều 29.
Nguyên tắc cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1.
Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được lựa chọn thực hiện
cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện cho thuê tài chính
bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân;
an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi
thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện
điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với bên cho thuê tài
chính, bên cho thuê tài chính thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết
khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản
thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp khách hàng đã
thiết lập mối quan hệ tại bên cho thuê tài chính và hoàn thành việc nhận biết, xác
minh thông tin nhận biết khách hàng, bên cho thuê tài chính được quyết định việc
áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết
khách hàng phục vụ cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp
với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong
ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được bên cho thuê tài chính
thu thập, lưu trữ.
3. Bên
cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện cho
thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối
thiểu sau:
a) Biện
pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo
tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp
dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp
thuận với bên cho thuê tài chính khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá
trình thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy
định pháp luật có liên quan.
c) Lưu
trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết
khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính. Các thông tin, dữ liệu
phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ,
toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực
khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính; giải quyết tra soát,
khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm
quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về
phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Bên
cho thuê tài chính phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của
biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng
cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ)
Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận
hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương
tiện điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ
chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn
đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho
thuê tài chính.
4. Hệ
thống thông tin thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân
thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo
quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định
của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
5. Các
nội dung khác trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử không
được quy định tại Chương này, bên cho thuê tài chính được thực hiện bằng phương
tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông
tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bằng phương tiện điện
tử
Khi có
nhu cầu thuê tài chính, bên thuê tài chính phải gửi cho bên cho thuê tài chính
các tài liệu, dữ liệu, thông điệp dữ liệu về đề nghị thuê tài chính quy định tại
Điều 6 Thông tư này và theo hướng dẫn của bên cho thuê tài
chính.
Điều 31. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính bằng
phương tiện điện tử
Bên
cho thuê tài chính tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng,
thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định
cho thuê tài chính. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải
có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời
các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức
xét duyệt và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.
Điều 32. Thỏa thuận cho thuê tài chính bằng phương tiện điện
tử
Thỏa
thuận cho thuê tài chính được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng
điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối
thiểu các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 27 Thông tư này.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ
Tín dụng có trách nhiệm:
a) Theo
dõi tình hình thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định tại Thông tư
này;
b) Đầu
mối xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động cho thuê
tài chính theo quy định tại Thông tư này;
2.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
a)
Thanh tra, xử lý vi phạm của Công ty tài chính tổng hợp, Công ty cho thuê tài
chính trong việc thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ;
b) Phối
hợp với Vụ Tín dụng trong việc xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a)
Giám sát Công ty tài chính tổng hợp, Công ty cho thuê tài chính thực hiện Thông
tư này theo chức năng, nhiệm vụ;
b) Phối
hợp với Vụ Tín dụng trong việc xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh.
4. Vụ
Tài chính - Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với hoạt động cho
thuê tài chính.
5.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tiếp nhận quy định nội bộ,
kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm của công ty tài chính tổng hợp,
công ty cho thuê tài chính trong việc thực hiện Thông tư này theo chức năng,
nhiệm vụ.
6.
Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam:
a) Tiếp
nhận và tổng hợp thông tin về cho thuê tài chính do các công ty tài chính tổng
hợp, công ty cho thuê tài chính cung cấp;
b)
Cung cấp thông tin về hoạt động cho thuê tài chính của các công ty tài chính tổng
hợp, công ty cho thuê tài chính theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước.
Điều 34. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, thay thế Thông tư 26/2024/TT-NHNN
ngày 28/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho thuê
tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
Điều 35. Quy định chuyển tiếp
Các hợp
đồng cho thuê tài chính được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính và bên thuê tài
chính được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn
của hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp nếu sửa đổi, bổ sung, hợp đồng sửa
đổi, bổ sung phải phù hợp với các quy định của Thông tư này.
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty tài chính tổng hợp,
Công ty cho thuê tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 36;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, PC, TD (5b).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Nguyễn Ngọc Cảnh
|