|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2008/NQ-HĐND
|
Quảng
Ngãi, ngày 16 tháng 12 năm 2008
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ
phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý
người nước ngoài lao động tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định
pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Thông tư số
97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình
số 3482/TTr-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh tại về việc ban hành lệ phí cấp
giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành lệ phí
cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như
sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Người sử dụng lao động khi làm
thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia
hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm
việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
phải nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của
pháp luật về lao động.
2. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí là Sở Lao
động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ban
Quản lý Khu kinh tế Dung Quất khi được cơ quan có thẩm quyền uỷ quyền cấp giấy
phép.
3. Mức thu lệ phí:
a) Cấp giấy phép lao động :
400.000 đồng/1 giấy phép;
b) Cấp lại giấy phép lao động:
300.000 đồng/1 giấy phép;
c) Cấp gia hạn giấy phép :
200.000 đồng/1 giấy phép.
4. Tổ chức thu, nộp và quản lý,
sử dụng lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí được để lại
50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí cho các nội dung sau:
a) Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ
khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ
công tác thu lệ phí và cấp giấy phép lao động;
b) Chi trả các khoản tiền lương
hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền
công theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu lệ phí;
c) Chi sửa chữa thường xuyên,
sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ
phí;
d) Chi công tác phí đi xác minh
hồ sơ cấp giấy phép lao động;
e) Trích quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích lập 2 (hai) quỹ
khen thưởng và phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba)
tháng lương nếu thực hiện số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương
nếu thực hiện số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền lệ phí được để
lại theo quy định trên phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và
thực hiện quyết toán hằng năm theo quy định; nếu không sử dụng hết trong năm
thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Số tiền lệ phí thu được còn lại
(50%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương
ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 10 /12 /2008.
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.