TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10370-1:
2014
ISO 11890-1
: 2007
SƠN
VÀ VEC NI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HỢP CHẤT HỮU CƠ DỄ BAY HƠI - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
HIỆU SỐ
Paints and varnishes
- Determination of volatile organic compound (VOC) content - Part 1: Difference
method
Lời nói đầu
TCVN 10370-1: 2014 hoàn toàn tương
đương ISO 11890-1:2007
TCVN 10370-1: 2014 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paints and varnishes
- Determination of volatile organic compound (VOC) content - Part 1: Difference
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong các tiêu chuẩn
liên quan đến việc lấy mẫu và thử tính chất của sơn, véc ni và những sản phẩm
liên quan.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong các loại sơn, véc ni và
các nguyên liệu thô có hàm lượng VOC lớn hơn 15 % khối lượng. Trong trường hợp hàm
lượng VOC lớn hơn 0,1 % và nhỏ hơn 15 % khối lượng, phải sử dụng phương pháp theo
TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007).
Phương pháp này giả định rằng các chất dễ bay
hơi là nước hoặc chất hữu cơ. Tuy nhiên, các hợp chất vô cơ dễ bay hơi khác có
thể có mặt và có thể cần phải được định lượng bằng một phương pháp phù hợp khác
và cho phép trong tính toán.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 2309:2009 (ISO 760), Xác định hàm
lượng nước - Phương pháp Karl Fisher (phương pháp chung);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5668:1993 (ISO 3270), Sơn vecni và
nguyên liệu của chúng nhiệt độ và độ ẩm điều hòa thí nghiệm;
TCVN 10370-2:2014, Sơn và véc ni - Xác
định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Phần 2 - Phương pháp sắc ký khí;
ISO 2811-1, Paint and varnishes -
Determination of density - Part 1: Pyknometer method (Sơn và véc ni - Xác định khối
lượng riêng - Phần 1: Phương pháp phù kế);
ISO 2811-2, Paint and varnishes -
Determination of density - Part 2: Immersed body (plummet) method (Sơn và véc
ni - Xác định khối lượng riêng - Phần 2: Phương pháp cân);
ISO 2811-3, Paint and varnishes -
Determination of density - Part 3: Oscillation method (Sơn và véc ni - Xác định
khối lượng riêng - Phần 3: Phương pháp dao động);
ISO 2811-4, Paint and varnishes -
Determination of density - Part 4: Pressure cup method (Sơn và véc ni - Xác
định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc áp lực);
ISO 3251 Paints, varnishes and plastics - Determination
of non - volatile matter content (Sơn và véc ni - Xác định hàm lượng hợp chất không
bay hơi).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hữu cơ ở dạng rắn và/hoặc lỏng có thể bay
hơi một cách tự nhiên khi tiếp xúc với áp suất khí quyển tại nhiệt độ thường.
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng thuật ngữ VOC trong lĩnh
vực vật liệu phủ, được hiểu là hàm lượng chất hữu cơ dễ bay hơi (hàm lượng
VOC).
CHÚ THÍCH 2: Theo luật Mỹ (US), thuật ngữ VOC
chỉ qui định đối với những hợp chất có hoạt tính quang hóa trong không khí (xem
ASTM D 3960). Những hợp chất khác được xem là những hợp chất ngoại trừ.
[ISO 4618:2006].
CHÚ THÍCH 3: Theo luật châu Âu (EU) chỉ thị
2004/42/EC, thuật ngữ VOC là những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có điểm sôi không
lớn hơn 250 oC, dưới điều kiện áp suất 101,3 kPa.
3.2. Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (Volatile organic compound
content)
VOC content (Hàm lượng VOC)
Khối lượng của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
có trong các vật liệu phủ, khi được định lượng ở các điều kiện xác định.
CHÚ THÍCH 1: Đặc tính và số lượng của các hợp
chất được sử dụng để định lượng sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực áp dụng của vật liệu
màng phủ. Với mỗi lĩnh vực áp dụng, các giá trị giới hạn và các phương pháp xác
định hoặc tính toán được quy định theo các quy tắc hoặc thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu thuật ngữ VOC chỉ những hợp
chất có điểm sôi lớn nhất xác định (xem chú thích 3 trong 3.1), Những hợp chất
có điểm sôi dưới giới hạn lớn nhất được coi là thành phần của hàm lượng VOC và
những hợp chất có điểm sôi cao hơn giới hạn lớn nhất được xem là những hợp chất
không bay hơi.
3.3. Hợp chất ngoại trừ (Exempt compound)
Hợp chất hữu cơ không tham gia các phản ứng quang
hóa trong khí quyển.
CHÚ THÍCH: xem chú thích 2 và 3 trong 3.1
3.4. Trạng thái sẵn sàng để sử dụng (Ready for use)
Trạng thái sản phẩm khi được trộn theo đúng tỉ
lệ hướng dẫn của nhà sản xuất và được pha loãng bằng các chất làm loãng thích
hợp (nếu cần) để sản phẩm sẵn sàng cho sử dụng theo phương pháp đã được chấp
nhận.
4. Nguyên tắc
Sau khi chuẩn bị mẫu, hàm lượng chất không bay
hơi được xác định theo ISO 3251 và hàm lượng nước được xác định bằng phương
pháp chuẩn độ sử dụng thuốc thử Karl Fischer theo TCVN 2309:2009 (ISO 760). Hàm
lượng của các hợp chất ngoại trừ (nếu áp dụng) được xác định bằng cách sử dụng các
phương pháp quy định trong TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007). Sau đó, tính
hàm lượng VOC trong mẫu theo công thức tính.
5. Thông tin yêu cầu bổ
sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử (hoặc
mỗi sản phẩm trong trường hợp hệ thống màng nhiều lớp) theo qui định trong TCVN
2090:2007 (ISO 15528:2000).
Kiểm tra và chuẩn bị mỗi mẫu thử nghiệm theo
qui định trong TCVN 5669 (ISO 1513), chuẩn bị mẫu thử cuối cùng cho việc thử nghiệm
ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng.
7. Cách tiến hành
7.1. Số lượng mẫu và điều kiện thử
Tiến hành tất cả các phép thử ở (23 ± 2) oC
và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % trừ khi có sự thỏa thuận khác (xem TCVN 5668:1993
(ISO 3270))
7.2. Xác định các thông số
Xác định các thông số cần thiết theo công
thức tính (xem 8.2 đến 8.5) được qui định trong 7.3 đến 7.6. Một vài thông số
có thể được xác định bằng các phương pháp khác, phụ thuộc vào hợp chất có mặt trong
mẫu phân tích.
7.3. Khối lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Hàm lượng chất không bay hơi
Đối với sản phẩm một thành phần, cân các lượng
mẫu thử thích hợp (xem Bảng 1 trong ISO 3251:2008) vào trong đĩa thí nghiệm theo
ISO 3251. Tiến hành các bước theo ISO 3251.
Đối với sản phẩm nhiều thành phần, trộn đều
các thành phần theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngay sau đó cân các lượng mẫu
thử thích hợp (xem Bảng 1 trong ISO 3251:2003) vào trong các đĩa thí nghiệm theo
ISO 3251. Lưu mẫu thử trong đĩa ở điều kiện chuẩn trong 1h ở ( 23 ± 2) oC
và áp suất khí quyển. Sau đó đặt đĩa vào lò và tiến hành theo ISO 3251.
Nếu có sự phân hủy hoặc biến chất xuất hiện trong
quá trình gia nhiệt thì thời gian và/hoặc nhiệt độ khác điều kiện trong ISO 3251
có thể được sử dụng khi có sự đồng ý giữa các bên liên quan.
7.5. Hàm lượng nước
Xác định hàm lượng nước theo phần trăm khối
lượng bằng phương pháp nêu trong TCVN 2309:2009 (ISO 760), lựa chọn chất chuẩn
để không làm ảnh hưởng tới những hợp chất trong mẫu thử. Nếu các hợp chất này
chưa biết thì phải xác định định tính của chúng, theo 9.4 trong TCVN
10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007);
CHÚ THÍCH 1: Các hợp chất điển hình sau có
thể là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới các chất trong mẫu như ketone và aldehyt.
Nhà sản xuất chất chuẩn thường công bố tài liệu hướng dẫn lựa chọn chất chuẩn
chính xác.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sản phẩm kiểm tra có tính chất
tốt và được khẳng định là không chứa nước, thì có thể không cần xác định hàm
lượng nước và giả định hàm lượng nước bằng “0”.
7.6. Hợp chất ngoại trừ (Chỉ áp dụng khi có
qui chuẩn quốc gia)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2. Xác định hàm lượng hợp chất ngoại trừ chứa trong
mẫu theo TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007).
7.6.3. Xác định khối lượng riêng của hợp chất ngoại
trừ theo phương pháp nêu trong 7.3 hoặc theo chỉ dẫn đi kèm.
8. Tính kết quả
8.1. Qui định chung
Tính hàm lượng VOC theo các phương pháp được
yêu cầu. Nếu không yêu cầu phương pháp cụ thể, tính hàm lượng VOC theo phương
pháp 1.
Phương pháp 1 là phương pháp được sử dụng
thích hợp vì độ chính xác cao hơn do không liên quan đến việc xác định khối
lượng riêng.
8.2. Phương pháp 1: Hàm lượng VOC của sản
phẩm “sẵn sàng để sử dụng”, tính bằng phần trăm khối lượng
VOC = 100 - NV
- Ww (1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NV là hàm lượng các chất không phải VOC (xem
7.4), tính bằng phần trăm khối lượng;
Ww là hàm lượng nước (xem
7.5), tính bằng phần trăm khối lượng.
8.3. Phương pháp 2: Hàm lượng VOC của sản
phẩm “sẵn sàng để sử dụng”, tính bằng g/L
VOC = (100 - NV
- Ww) x rs x 10 (2)
trong đó:
VOC là hàm lượng VOC của sản phẩm “sẵn sàng để
sử dụng”, tính bằng g/L;
NV là hàm lượng chất không bay hơi (xem 7.4),
tính bằng phần trăm khối lượng;
Ww là hàm lượng nước, tính
bằng phần trăm khối lượng (xem 7.5);
rs là khối lượng riêng của mẫu ở 23 oC
(xem 7.3), tính bằng g/mL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Phương pháp 3: Hàm lượng VOC của sản
phẩm “sẵn sàng để sử dụng” ít nước, tính bằng g/L
(3)
trong đó:
VOClw là hàm lượng VOC của
sản phẩm “sẵn sàng để sử dụng” ít nước, g/L;
NV là hàm lượng chất không bay hơi (xem 7.4),
tính bằng phần trăm khối lượng;
Ww là hàm lượng nước,
tính bằng phần trăm khối lượng (xem 7.5);
rs là khối lượng riêng của mẫu ở 23 oC
(xem 7.3), g/mL;
rw là khối lượng riêng của nước ở 23 oC
(= 0,997537 g/mL), g/mL;
1000 là hệ số chuyển đổi đơn vị g/mL thành g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó:
VOClwe là hàm lượng VOC của
sản phẩm “sẵn sàng để sử dụng” ít nước và ít những hợp chất được ngoại trừ,
g/L;
NV là hàm lượng chất không phải VOC (xem 7.4),
tính bằng % khối lượng;
Ww là hàm lượng nước
(xem 7.5), tính bằng phần trăm khối lượng;
Weci là hàm lượng của chất cần xác định (xem
7.6.2), tính bằng phần trăm khối lượng;
rs là khối lượng riêng của hỗn hợp sơn ở
nhiệt độ 23 oC (xem 7.3), g/mL;
rw là khối lượng riêng của nước ở 23 oC
(rw= 0,997537 g/mL ở 23 oC),
g/mL;
reci là khối lượng riêng của hỗn hợp chất
ngoại trừ (xem 7.6.3), g/mL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Biểu thị kết quả
Nếu hai kết quả (làm lặp lại) khác nhau nhiều
hơn giá trị mô tả theo 10.2 lặp lại quá trình thí nghiệm.
Tính trung bình kết quả hai giá trị (lần lặp
lại). Báo cáo kết quả có độ chính xác 1 %.
10. Độ chụm
10.1. Qui định chung
Độ chụm của phương pháp thử được xác định bởi
việc thử nghiệm ở nhiều phòng thí nghiệm theo TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1) và TCVN
6910-2:2001 (ISO 5725-2). Ba loại vật liệu khác nhau được thử trong năm đến bảy
phòng thí nghiệm. Một số kết quả không được xem xét khi tính độ chính xác ở hàm
lượng VOC nhỏ hơn 15 % vì không nằm trong phạm vi áp dụng của phương pháp (xem
chú dẫn a Bảng 1). Hàm lượng VOC nhỏ hơn 15 % khối lượng, khi thử bằng phương
pháp này độ chính xác thấp hơn so với TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007).
10.2. Giới hạn độ lặp r
Giới hạn độ lặp r là chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập tiến hành trên cùng một mẫu, bởi cùng một
người trong một phòng thí nghiệm, trong một thời gian ngắn sử dụng phương pháp thử
nghiệm đã được chuẩn hóa.
Độ lặp của 5 lần xác định theo phương pháp
này được diễn đạt là hệ số phương sai độ lặp lại CV(r) là 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ tái lặp R là chênh lệch trị tuyệt
đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, tiến hành trên cùng một mẫu, do các thí
nghiệm viên trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng phương pháp thử
nghiệm đã được chuẩn hóa
Độ tái lập cho phương pháp này được thể hiện như
hệ số phương sai độ tái lặp CV(R) là 2 %.
Bảng 1 - Kết quả thử
nghiệm liên phòng thí nghiệm
Thông số
Sơn mạ điện catốta)
Sơn gốc nướca)
Vecni hai thành
phần
Số phòng thí nghiệm
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Số lần lặp lại thí nghiệm
5
5
5
Giá trị VOC trung
bình, % khối lượng
11,46
11,11
39,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
2,25
0,76
Hệ số phương sai tái
lặp
8,1
20,3
1,9
Độ lệch chuẩn lặp
lại
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
Hệ số phương sai
lặp lại
4,7
2,6
0,6
a) Không xem xét độ chụm bởi vì hàm lượng VOC
nhỏ hơn 15 % khối lượng.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các
thông tin sau đây:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Những thông tin yêu cầu bổ sung trong Phụ
lục A
d) Tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm hoặc những tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến mục c ở
trên;
e) Kết quả của phép thử như chỉ ra trong điều
8 và phương pháp sử dụng để tính (theo 8.2, 8.3, 8.4 hoặc 8.5);
f) Bất kì độ lệch nào so với phương pháp đã
qui định;
g) Ngày thử mẫu.
Phụ
lục A
(Qui định)
Thông
tin yêu cầu bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Hợp chất hữu cơ cần được xác định (nếu
biết)
b. Phương pháp phân tích cần được sử dụng để
xác định những hợp chất đó.
c. Những hợp chất hữu cơ trong phần a là
những hợp chất ngoại trừ (xem 7.6)
d. Phương pháp tính được sử dụng (xem Điều 8)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 4618, Paint and varnishes - Term and
definitions (Sơn và véc ni - Thuật ngữ và định nghĩa)
[2] ISO 5725-1, Accuracy (trueness and
precision) of measurement method and results - Part 1: General principles and definitions
(Độ chính xác của phương pháp đo và kết quả - Phần 1: Nguyên tắc chung và
định nghĩa).
[3] ISO 5725-2, Accuracy (trueness and
precision) of measurement method and results - Part 2: Basic method for the
determination of repeatabillity and reproducibillity of a standard measurement
method (Độ chính xác của phương pháp đo và kết quả - Phần 2: Phương pháp cơ
bản để xác định độ lặp và độ tái lặp của phương pháp đo chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] European Directive 2004/42/EC.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc thử
5 Thông tin yêu cầu bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
8 Tính kết quả
9 Biểu thị kết quả
10 Độ chụm
11 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Qui định) Thông tin yêu cầu bổ
sung
Tài liệu tham khảo