TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10370-2:2014
ISO
11890-2:2007
SƠN VÀ VEC NI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HỢP CHẤT HỮU CƠ BAY
HƠI - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Paints and
varnishes - Determination of volatile organic
compound (VOC) content- Part 2:
Gas-chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10370-2:2014 hoàn toàn
tương đương ISO 11890-2:2007
TCVN 10370- 2: 2014 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paints and
varnishes - Determination of volatile organic
compound (VOC) content- Part 2:
Gas-chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong các tiêu
chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và thử tính chất của sơn, véc ni và những sản
phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn và véc ni và
các nguyên liệu thô có hàm lượng VOC lớn hơn 0,1% và nhỏ hơn 15% khối lượng.
Khi hàm lượng VOC lớn hơn 15% phần khối lượng, sử dụng phương pháp đơn giản hơn
theo TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890-1:2007).
Phương pháp này giả định các hợp chất
bay hơi là nước hoặc chất hữu cơ. Tuy nhiên, hỗn hợp chất vô cơ bay hơi khác có
thể có mặt và khi đó cần phải định lượng bằng một phương pháp phù hợp khác và
điều này cho phép trong tính toán.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090:2007 (ISO 15528:2000), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN 2309:2009 (ISO 760). Xác định
hàm lượng nước- Phương pháp Karl Fisher (phương pháp chung);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2811-1, Paint and varnishes -
Determination of density -Parl
1: Pyknometer method(Sơn và véc ni- Xác định khối lượng riêng - Phần 1: phương
pháp phù kế);
ISO 2811-2, Paint and varnishes -
Determination of density - Part 2: Immersed body (plummet) method(Sơn và véc ni- Xác định
khối lượng riêng - Phần 2: Phương
pháp cân);
ISO 2811-3, Paint and varnishes -
Determination of
density-
Part 3: Oscillation method(Sơn và véc ni- Xác định khối lượng riêng -
Phần 3: Phương pháp dao động);
ISO 2811-4, Paint and varnishes -
Determination of density- Part 4: Pressure cup method(Sơn và véc ni- Xác định khối
lượng riêng - Phần 4: Phương
pháp cốc áp lực);
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi (VOC) (Volatile organic compound)
Những chất hữu cơ ở dạng rắn và/hoặc lỏng
có thể bay hơi một cách tự nhiên khi tiếp
xúc với áp suất khí quyển tại nhiệt độ thường.
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng thuật ngữ VOC trong lĩnh vực vật liệu
phủ, được hiểu là hàm lượng chất hữu cơ để bay hơi (hàm lượng VOC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 4618:2006]
CHÚ THÍCH 3: Theo luật châu Âu (EU) chỉ
thị 2004/42/EC, thuật ngữ VOC là những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có điểm sôi
không lớn hơn 250oC, dưới điều kiện áp suất 101,3 kPa.
3.2. Hàm lượng hợp chất hữu Cơ dễ bay hơi (Volatile
organic compound content)
Hàm lượng VOC (VOC content)
Khối lượng của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có trong các vật liệu phủ, khi
được định lượng ở các điều kiện xác định.
CHÚ THÍCH 1: Đặc tính và số lượng của các hợp chất được sử dụng để định lượng sẽ
phụ thuộc vào lĩnh vực áp dụng của vật liệu màng phủ. Với mỗi lĩnh vực áp dụng,
các giá trị giới hạn và các phương pháp xác định hoặc tính toán được quy định
theo các quy tắc hoặc thỏa thuận.
[ISO 4618:2006]
CHÚ THÍCH 2. Nếu thuật ngữ VOC chỉ những
hợp chất có điểm sôi lớn nhất xác định (xem chương trình 3 trong 3.1). Những hợp
chất có điểm sôi dưới giới hạn lớn nhất được coi là thành phần của hàm lượng
VOC và những hợp chất có điểm nối cao hơn giới hạn lớn nhất được xem như là những
hợp chất không bay hơi.
3.3. Hợp chất ngoại
trừ
(Exempt compound)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: xem chú thích 2 và 3 trong
3.1
3.4. Trạng thái sẵn
sàng để sử dụng (Ready for
use)
Trạng thái sản phẩm khi được trộn theo
đúng tỉ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất và được pha loãng(nếu cần) bằng các chất
làm loãng thích hợp để sản phẩm sẵn sàng cho sử dụng theo phương pháp đã được chấp
nhận.
4. Nguyên tắc
Sau khi chuẩn bị mẫu, những hợp chất VOC
được phân tách bằng phương pháp sắc ký khí.Tùy thuộc vào loại mẫu phân tích mà
sử dụng hệ thống bơm mẫu nóng hoặc hệ thống bơm mẫu lạnh.Trong đó, bơm mẫu nóng
là kỹ thuật bơm mẫu tối ưu hơn. Sau khi các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi được xác
định định tính, sẽ định lượng qua diện tích pic và chất nội chuẩn. Tùy thuộc
vào thiết bị sử dụng cũng có thể xác định
được hàm lượng nước bằng phương pháp này. Thực hiện các bước tính toán tiếp
theo để đưa ra hàm lượng VOC có trong mẫu đo.
5. Thông tin yêu cầu
bổ sung
Đối với những trường hợp đặc biệt,
phương pháp thử được thiết lập trong tiêu chuẩn này phải được thực hiện theo
thông tin bổ sung nêu trong phụ lục A.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Hệ thống bơm mẫu
6.2.1. Khái quát
Sử dụng một trong
hai hệ thống chỉ ra trong
6.2.2 và 6.2.3.
6.2.2. Hệ thống bơm nóng có bộ chia dòng (hệ thống được ưu tiên)
Thiết bị phải có một bộ bơm có thể điều
chỉnh nhiệt độ kèm theo bộ chia dòng. Nhiệt độ bơm mẫu phải được điều chỉnh chính
xác tới 1°C. Tỷ lệ chia dòng phải điều chỉnh được và có khả năng giám sát được.
Bên trong bộ chia mẫu phải có lớp bông thủy tinh đã được silan hóa để giữ lại
những chất không bay hơi, và phải được làm sạch, thay mới để loại bỏ sai số do
tạp chất tạo màng và bột màu (ví dụ: sự hấp thụ của các chất). Hiện tượng hấp
thụ này thường thể hiện qua các pic bị kéo đuôi, đặc biệt với những thành phần
có độ bay hơi thấp.
6.2.3. Hệ thống bơm lạnh có bộ chia
dòng
Hệ thống bơm lạnh phải được hoạt động
cùng với chương trình nhiệt độ để gia nhiệt
từ nhiệt độ phòng tới 300°C và phải có bộ chia dòng ở đầu vào làm bằng vật liệu
trơ như thủy tinh.Bộ chia dòng phải có một lớp bông thủy tinh đã được silan hóa
với các yêu cầu như trong 6.2.2. Tỳ lệ chia dòng phải điều chỉnh được và có thể
giám sát được.
Độ chính xác (độ chụm) của phương pháp sẽ tăng lên khi sử dụng hệ thống
bơm mẫu tự động, đặc biệt là hệ thống bơm mẫu nóng. Khi sử dụng hệ thống bơm
(bơm mẫu) tự động phải thực hiện (tuân thủ) đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.2.4. Lựa chọn hệ thống bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hiệu xảy ra phản ứng phân tách hoặc
phản ứng phân hủy có thể quan sát được khi có sự thay đổi trong sắc đồ (ví dụ:
xuất hiện những pic lạ hoặc sự tăng, giảm kích thước pic) khi thay đổi nhiệt độ
bơm mẫu.
Hệ thống bơm mẫu nóng có thể kiểm soát
tất cả các cấu tử bay hơi, hợp chất và những sản phẩm phân tách của chất tạo màng
và phụ gia. Những sản phẩm phân tách của chất tạo màng hoặc phụ gia chính là
các cấu tử của sản phẩm có thể được tách bằng
hệ thống bơm lạnh, vì chúng được rửa giải chậm hơn do nhiệt độ bơm mẫu tăng lên
(trong chương trình nhiệt độ).
6.3. Lò cột
Lò cột phải có khả năng gia nhiệt
trong khoảng từ 40°C đến 300°C, bao gồm cả quá trình đẳng nhiệt và kiểm soát
theo chương trình nhiệt độ. Lò phải điều chỉnh được nhiệt độ chính xác đến 1°C.Nhiệt
độ cuối cùng của chương trình nhiệt độ không được vượt quá nhiệt độ làm việc tối
đa của cột.
6.4. Detector
Có thể sử
dụng một trong ba loại detector sau, hoặc cũng có thể sử dụng detector khác phù hợp với các chất cần
phân tích.
6.4.1. Detector ion hóa ngọn lửa, có thể hoạt
động ở nhiệt độ lên tới 300°C. Để ngăn chặn sự ngưng tụ, nhiệt độ detector phải
đặt lớn hơn 10°C so với nhiệt độ lớn nhất
của lò. Khí dùng cho detector, thể tích bơm mẫu, tỷ lệ chia dòng và những thông
số cài đặt phải được tối ưu hóa để thu được tín hiệu (diện tích pic) sử dụng
cho tính toán là tương đương với hàm lượng các chất cần phân tích tương ứng;
6.4.2. Detector khối phổ điều chỉnh và
hiệu chỉnh thích hợp hoặc những detector chọn lọc khối lượng khác;
6.4.3. Detector quang phổ hồng
ngoại chuyển hóa Fourier (FT-IR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột mao quản phải được làm từ thủy tinh hoặc silica nung chảy. Để thu
được các pic phân tách tốt, cột phải có chiều dài đủ để phân tách những chất
bay hơi và có đường kính trong lớn nhất
là 0.32mm, được phủ lớp pha tĩnh có chiều
dày phù hợp là poly(ethylene glycol) hoặc poly(dimethylsiloxane) biến tính hoặc
không biến tính với phenyl. Pha tĩnh và
chiều dài cột phải lựa chọn thích hợp để tách được các thành phần (Xem Phụ lục
B).
Cột mao quản, nhiệt độ và chất đánh dấu
phải được lựa chọn thích hợp sao cho những hợp chất được cho là VOC trong mẫu rửa
giải trước điểm sôi của hợp chất đánh dấu (xem chú thích 3 trong 3.1). Do đó,
những hợp chất được cho là không phải VOC được rửa giải sau hợp chất đánh dấu
(xem 7.4). Khi giới hạn điểm sôi được thiết lập tại 250°C và sử dụng pha tĩnh phân cực, với hợp chất đánh dấu trong 7.4 thì
nên sử dụng cột DB-1301™ hoặc cột tương tự có chiều dài ít nhất 60m, đường kính
trong là 0,32mm và chiều dày lớp pha tĩnh
xấp xỉ 1 mm.
6.6. Thiết bị phân tích định tính
Nếu các phần tử riêng rẽ được xác định
bằng detector chọn lọc khối hoặc phổ hồng ngoại chuyển hóa Fourier (FT-IR), thiết
bị này phải được ghép nối với sắc ký khí và hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.7. Xy lanh bơm mẫu
Xy lanh phải có thể tích ít nhất gấp
hai lần thể tích của mẫu cần bơm vào thiết
bị sắc ký khí.
6.8. Bộ ghi biểu đồ
Bộ ghi biểu đồ thích hợp để vẽ sắc đồ.
6.9. Bộ tích phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Lọ đựng mẫu
Sử dụng những lọ đựng
mẫu được làm từ những vật liệu trơ hóa học (ví dụ: thủy tinh) và có thể đậy kín
được bằng nắp chuyên dụng thích hợp (ví dụ: nắp cao su được phủ bởi polytetrafluoroethylene).
6.11. Bộ lọc khí
Bộ lọc khí phải lắp đặt cho các ống nối
dẫn khí, của máy sắc ký khí hấp thụ tạp chất trong khí.
6.12. Khí
6.12.1. Khí mang: phải khô,
khí heli, khí nitơ hoặc khí hidro không chứa oxi, với độ tinh khiết không nhỏ
hơn 99,996% (theo thể tích).
6.12.2. Hỗn hợp khí detector: khí hidro
có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,996% (theo thể tích) và không khí (tổng hợp)
không chứa các hợp chất hữu cơ.
6.12.3. Khí phụ trợ: khí nitrơ
hoặc khí heli có chất lượng tương tự như khí mang.
7. Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất nội chuẩn phải là một hợp chất
không có mặt trong mẫu phân tích và tách hoàn toàn với các cấu tử khác trên sắc
đồ, trơ với các thành phần của mẫu, bền ở
vùng nhiệt độ yêu cầu, có độ tinh khiết biết trước. Những hợp chất như
Isobutanol và diethylene glycol dimethylether là các chất nội chuẩn phù hợp trong trường hợp này.
7.2. Chất chuẩn
Hợp chất sử
dụng làm chất chuẩn phải có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99% khối lượng
hoặc phải biết trước độ tinh khiết.
7.3. Dung môi pha loãng
Sử dụng một dung môi
hữu cơ thích hợp để pha loãng mẫu. Dung môi phải có độ tinh khiết không nhỏ hơn
99% khối lượng hoặc phải có độ tinh khiết biết trước và không chứa những chất
gây ảnh hưởng đến quá trình xác định, ví dụ: che phủ với các pic trên sắc đồ.
Luôn luôn thực hiện qui trình chạy dung
môi riêng rẽ để quan sát sự nhiễm bẩn và các pic có thể ảnh hưởng, đặc biệt trong phân tích lượng vết.
CHÚ THÍCH Sử dụng các dung môi như
methanol và tetrahydrofuran.
7.4. Hợp chất đánh dấu
Nếu thuật ngữ VOC được sử dụng đối với
những hợp chất có điểm sôi dưới giới hạn xác định lớn nhất (xem chú thích 3
trong 3.1),cần phổi sử dụng hợp chất đánh dấu với độ tinh khiết biết trước và có điểm sôi sai lệch trong khoảng ± 3°C của giới
hạn lớn nhất này.
VÍ DỤ: Nếu điểm sôi xác định lớn nhất
là 250°C, tetradecane có điểm sôi là 252,6°C, có thể được sử dụng để làm chất
đánh dấu đối với hệ thống không phân cực và diethyl adipate có điểm sôi là 251°C,
sử dụng như là chất đánh dấu đối với hệ thống phân cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử
(hoặc mỗi sản phẩm trong trường hợp hệ thống màng nhiều lớp) theo qui định
trong TCVN 2090:2007 (ISO 15528:2000).
Kiểm tra và chuẩn bị mỗi mẫu thử nghiệm
theo quy định trong TCVN 5669 (ISO
1513),chuẩn bị mẫu thử cuối cùng cho việc thử nghiệm ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng.
9. Cách tiến hành
9.1. Khối lượng riêng
Nếu yêu cầu tính toán theo công thức
(xem 10.3 đến 10.5), xác định khối lượng riêng của
mẫu sơn theo ISO 2811 sẽ cho kết quả chính xác nhất đối với các mẫu thử. Xác định
khối lượng riêng tại 23°C.
9.2. Hàm lượng nước
Nếu yêu cầu tính toán theo công thức
(xem 10.4 đến 10.5), xác định hàm lượng
nước theo TCVN 2309:2009 (ISO 760), lựa chọn các chất thử không gây ảnh hưởng đến những hợp chất trong mẫu. Nếu
chưa biết thành phần các hợp chất, phân tích định
tính (xem 9.4).
CHÚ THÍCH 1: Hợp chất điển hình có khả
năng gây ảnh hưởng là ketone và aldehyt Nhà sản xuất thuốc thử thường đưa ra
các hướng dẫn để lựa chọn thuốc thử.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sản phẩm phân tích có
tính chất tốt và không chứa nước, mẫu có thể không cần thiết phải xác định hàm lượng nước và hàm lượng nước được coi
là bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Điều kiện sắc ký khí sử dụng phụ
thuộc vào sản phẩm phân tích và phải tối ưu hóa trước khi phân tích bằng cách sử
dụng hỗn hợp chất chuẩn đã biết. Xem phụ lục A để biết điều kiện sử dụng với hệ
thống bơm nóng và hệ thống bơm lạnh.
9.3.2. Thể tích bơm (bơm mẫu) và tỉ lệ
chia dòng phải được điều chỉnh sao cho không vượt quá dung tích của cột và nằm trong khoảng tuyến tính của detector. Pic bất đối xứng chỉ ra tín hiệu
hệ thống sắc ký khí bị quá tải.
9.4. Phân tích định tính sản phẩm
Nếu chưa biết thành phần các hợp chất
hữu cơ có trong mẫu sản phẩm thì phải xác định định tính bằng cách sử dụng hệ
thống sắc ký khí ghép nối với detector chọn lọc khối hoặc phổ hồng ngoại chuyển
hóa Fourier(FT-IR) có chương trình sắc kí thiết lập tương tự như trong 9.3.
9.5. Hiệu chuẩn
9.5.1. Những hợp chất
thích hợp là những hóa chất thương mại. Hệ số đáp ứng được xác định theo qui
trình như sau:
9.5.1.1. Cân một lượng các hợp
chất được xác định trong mục 9.4 (độ chính xác 0,1 mg) tương đương với hàm lượng
chất đó có trong sản phẩm thử nghiệm vào lọ mẫu. Cân một lượng tương tự chất nội
chuẩn (xem 7.1) cho vào lọ mẫu, pha loãng
hỗn hợp với dung môi pha loãng (xem 7.3), và
bơm mẫu cùng điều kiện như khi phân tích mẫu;
9.5.1.2. Tối ưu thông số thiết
bị như nêu trong mục 9.3;
9.5.1.3. Bơm lại một lượng
phù hợp hỗn hợp hiệu chuẩn vào máy sắc ký
khí.Tính hệ số đáp ứng đối với mỗi hợp chất theo công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
ri là hệ số đáp ứng của hợp
chất i;
mis là khối lượng của chất nội chuẩn
trong hỗn hợp hiệu chuẩn, g;
mci là khối lượng của hợp chất i trong hỗn hợp hiệu chuẩn, g;
Ais là diện tích pic của chất
nội chuẩn;
Aci là diện tích pic của hợp
chất i.
9.5.2. Trong trường hợp
không xác định được các pic hoặc các hợp chất thương mại không sẵn có, thì hệ số
đáp ứng được giả định là 1,0.
9.6. Chuẩn bị mẫu
Cân một lượng mẫu phân tích khoảng 1 g
đến 3 g (độ chính xác 0,1 mg) và thêm chất nội chuẩn với khoảng hàm lượng tương
tự chất phân tích có trong mẫu vào trong lọ đựng mẫu. Pha loãng mẫu thử với một lượng thể tích dung môi pha loãng thích
hợp, đóng chặt nắp lọ và đồng nhất hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7. Phân tích định lượng các hợp chất
9.7.1. Đặt thông số thiết bị tối ưu như trong quá trình hiệu chuẩn.
9.7.2. Nếu các chất VOC cần phân
tích có điểm sôi thấp hơn giới hạn giá trị cực đại (xem chú thích 3 trong 3.1),
xác định thời gian lưu của hợp chất đánh
dấu bởi phân tách sắc ký. Thời gian lưu của chất đánh dấu được xác định là thời
điểm cuối để xác định các chất VOC trên sắc đồ.Thời gian rửa giải cột sử dụng
có liên quan đến điểm sôi của các hợp chất.
9.7.3. Bơm khoảng 0,1 mL tới 1 mL mẫu thử vào thiết bị
sắc ký khí và ghi biểu đồ sắc ký. Xác định diện tích pic của mỗi chất hoặc nêu
trong trường hợp xác định VOC sử dụng cho các chất có điểm bay hơi thấp hơn
giới hạn giá trị cực đại (xem chú thích 3 trong 3.1). Xác định diện tích pic
cho tất cả các chất có thời gian lưu nhỏ hơn hợp chất đánh dấu. Xác định khối
lượng của tất cả các chất có trong 1 g sản phẩm sử dụng công thức (2):
mi
=
(2)
trong đó:
mi là khối lượng của hợp chất
i trong 1 g sản phẩm, g;
ri là hệ số phản hồi của hợp
chất i (xem 9.5.1.3);
Ai là diện tích pic của hợp chất i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mis là khối lượng của chất nội chuẩn trong mẫu thử (xem 9.6), g;
ms là khối lượng của mẫu thử (xem 9.6), g;
CHÚ THÍCH: Một số dung môi như naphtha
sẽ tách thành một dãy các pic. Với hầu hết các bộ ghi tích phân, tổng diện tích
có thể được cộng dồn lại và xử lý như một đỉnh, không cung cấp các hợp chất
khác trong khoảng này. Nếu bộ ghi tích phân không có khả năng này, tính tổng diện
tích bằng tay Công thức trên có thể được sử dụng để xác định lượng dung môi
trong mẫu thử.
9.7.4. Lặp lại quá trình.
10. Tính kết quả
10.1. Qui định chung
Tính hàm lượng VOC theo các phương
pháp được yêu cầu. Nếu không yêu cầu phương pháp cụ thể, tính hàm lượng VOC theo
phương pháp 1.
Phương pháp 1 là phương pháp được sử dụng
thích hợp vì độ chính xác cao hơn do không liên quan đến việc xác định khối lượng
riêng.
10.2. Phương pháp 1: Hàm lượng VOC của sản phẩm “sẵn sàng để sử dụng”, tính bằng
phần trăm khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
VOC Ià hàm lượng VOC của sản phẩm "sẵn
sàng để sử dụng", tính bằng phần trăm khối lượng;
mi là khối lượng của hợp chất
i trong 1 g mẫu thử (xem 9.7.3). g;
100 là hệ số chuyển đổi từ khối lượng
(gam/gam) sang phần trăm.
10.3. Phương pháp 2: Hàm lượng VOC của
sản phẩm “sẵn sàng để sử dụng", tính bằng g/mL
VOC =
x ps x 1000 (3)
trong đó:
VOC là hàm lượng VOC của sản phẩm “sẵn
sàng để sử dụng”, tính bằng g/mL;
mi là khối lượng của hợp chất
i trong 1 g mẫu thử (xem 9.7.3), g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 là hệ số chuyển đổi từ khối lượng
(g/g) sang g/L
10.4. Phương pháp 3: Hàm lượng VOC của
sản phẩm ít nước “ sẵn sàng để sử dụng “, tính bằng g/mL.

trong đó:
VOC là hàm lượng VOC của sản
phẩm “sẵn sàng để sử dụng”,
tính bằng g/mL;
mi là khối lượng của hợp chất
i trong 1 g mẫu thử (xem 9.7.3), g;
mw là khối lượng của nước
trong 1 g mẫu thử (xem 9.2),g;
rs là khối lượng riêng của mẫu thử ở 23°C (xem 9.1), tính bằng g/mL;
rw là khối lượng riêng của
nước ở 23oC (=0,997537, g/ml), g/mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5. Phương pháp 4: Hàm lượng VOC của
sản phẩm “sẵn sàng để sử dụng” ít nước và ít những hợp chất ngoại trừ, tính bằng
g/mL
(chỉ áp dụng khi có qui chuẩn quốc gia)

trong đó:
VOClwe là hàm lượng
VOC của sản phẩm
thử
“sẵn sàng để sử dụng” nước và ít những hợp
chất được ngoại trừ, tính bằng g/mL;
mi là khối lượng của hợp chất
i trong 1 g mẫu thử (xem 9.7.3), g;
meci là khối lượng của hợp
chất được ngoại trừ i trong 1 g mẫu thử, g;
mw là khối lượng của nước
trong 1 g mẫu thử (xem 9.2),g;
rs là khối lượng riêng của mẫu thử ở 23°C (xem 9.1), g/mL;
rw là khối lượng riêng của
nước ở 23oC (=0,997537, g/ml),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 là hệ số chuyển đổi.
11. Biểu thị kết quả
Nếu hai kết quả (hai lần thử) khác nhau nhiều hơn giá trị lớn nhất nếu
trong điều 12, lặp lại quá trình thí nghiệm.
Tính trung bình hai giá trị kết quả (lần
lặp lại). Đối với những giá trị lớn hơn 1 % khối lượng, báo cáo kết quả có độ chính xác 0,1 %; đối với những
giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 1 % Khối lượng, báo cáo kết quả có độ chính xác 0,01
%.
12. Độ chụm
12.1. Quy định chung
Độ chụm của phương pháp thử được xác định
bởi việc thử nghiệm ở nhiều phòng thí
nghiệm theo TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2). Ba
loại vật liệu khác nhau được thử trong
năm đến bảy phòng thí nghiệm. Một số kết quả
không được xem xét khi tính độ chính xác khi hàm lượng VOC lớn hơn 15% vì không
nằm trong phạm vi áp dụng của phương pháp
(xem chú dẫn a Bảng 1).Hàm lượng VOC lớn hơn 15% khối lượng, khi thử bằng phương pháp này độ chính xác tháp hơn
so với TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007).
12.1. Giới hạn độ lặp
Giới hạn độ lặp r là chênh lệch
tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc
lập tiến hành trên cùng một mẫu, bởi cùng một người trong một phòng thí nghiệm,
trong một thời gian ngắn sử dụng phương pháp thử nghiệm đã được chuẩn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2. Giới hạn độ tái lặp R
Giới hạn độ tái lặp R là chênh
lệch trị tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, tiến hành trên cùng một
mẫu, do các thí nghiệm viên trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng
phương pháp thử nghiệm đã được chuẩn hóa.
Độ tái lặp cho phương pháp này được thể
hiện như hệ số phương sai độ tái lập nằm trong khoảng 2% đến 11%.
Bảng 1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
Thông số
Dung dịch phân tán
Sơn mạ điện
catốt
Sơn gốc nước
Vecni hai
thành phần a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7
5
6
Số lần lặp lại thí nghiệm
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
11,68
11,83
43,36
Độ lệch chuẩn tái lặp
0,04
0,24
1,22
4,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,4
2,0
10,3
10,9
Độ lệch chuẩn lặp lại
0,01
0,17
0,88
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
1,5
7,4
1,5
a) Không xem
xét độ chụm bởi vì hàm lượng VOC trên 15% khối lượng.
13. Báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết cho
việc nhận biết sản phẩm thử nghiệm (nhà sản
xuất, tên thương mại, số lô,...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kết quả của phép thử như chỉ ra trong điều 10 và phương
pháp sử dụng để tính (theo10.1, 10.2,
10.3, 10.4);
e) Bất kì độ lệch chuẩn nào so với
phương pháp đã quy định;
g) Ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(Qui định)
THÔNG TIN YÊU CẦU BỔ SUNG
Những thông tin yêu cầu bổ sung cho
phép phương pháp thử nghiệm thực hiện. Những thông tin này phải được sự đồng ý
giữa các bên liên quan và có thể được
trích dẫn trong từng phần hoặc toàn bộ từ các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia hoặc những tài liệu liên quan tới
sản phẩm thử nghiệm.
a. Hợp chất hữu cơ cần được xác định
(xem Điều 9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Điểm sôi hợp chất đánh dấu sử dụng
(xem 7.4)
c. Những hợp chất hữu cơ trong phần a
là những hợp chất ngoại trừ
d. Phương pháp tính toán được sử dụng
(xem Điều 10)
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
VÍ DỤ VỀ ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ KHÍ
B.1. Sản phẩm chứa nước, hệ bơm mẫu nóng
Nhiệt độ bơm mẫu: 250°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích bơm: 0,5mL, bơm tự động
Chương trình nhiệt độ lò: Nhiệt độ ban
đầu: 100°C
Thời gian giữ đẳng nhiệt: 1 min
Tốc độ tăng nhiệt: 20°C/min
Nhiệt độ cuối cùng: 260°C
Thời gian giữ đẳng nhiệt: 21 min
Nhiệt độ detector: 260°C
Khí mang: Heli
Áp suất đầu vào cột: 124 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
Chiều dài cột: 60m
Đường kính bên trong: 0,32 mm
Được phủ với 6% cyanopropyl-phenyl/ 94% methylpolysiloxane
Chiều dày màng: 1 mm
B.2. Sản phẩm màng chứa nước, hệ bơm mẫu
lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bơm: 30°C
Tốc độ tăng nhiệt: 10°C/s
Nhiệt độ giữ đầu tiên: 100°C
Thời gian giữ: 10s
Tốc độ tăng nhiệt:
10°/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ giữ lần 2: 260oC
Thời gian giữ: 240 s
Tỷ lệ chia dòng: 1:20
Thể tích bơm: 0,2mL
Chương trình nhiệt độ
lò:
Nhiệt độ ban đầu: 50°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tăng nhiệt: 8°C/min
Nhiệt độ cuối cùng: 240°C
Thời gian giữ đẳng nhiệt: 10 min
Nhiệt độ detector: 280oC
Khí mang
Hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đầu vào cột: 150kPa
Cột
Chiều dài: 50m
Đường kính bên trong:
0,32 mm
Được phủ với poly(dimethylsiloxane)
Chiều dày màng: 1,0mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bơm: 250 oC
Tỷ lệ chia dòng:1:100
Thể tích bơm mẫu: 0,2 mL, bơm mẫu tự động
Chương trình nhiệt độ lò:
Nhiệt độ ban đầu: 40°C
Tốc độ tăng nhiệt: 3°C/min
Nhiệt độ cuối cùng: 175°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữ đẳng nhiệt: 15 min
Nhiệt độ detector: 260°C
Khí mang: Heli
Cột
Chiều dài cột: 50m
Đường kính bên trong cột: 0,2 mm
Được phủ với poly(dimethỵlsiloxane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày màng: 0,25mL
B.4. Sản phẩm sơn không chứa nước, hệ
thống bơm mẫu lạnh
Chương trình nhiệt độ hệ
thống bơm mẫu lạnh:
Nhiệt độ bơm: 40°C
Tốc độ tăng nhiệt: 10°C/s
Nhiệt độ giữ đầu tiên: 100°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tăng nhiệt: 10°/s
Nhiệt độ giữ lần 2: 250°C
Thời gian giữ: 200s
Tỷ lệ chia dòng: 1:100
Thể tích bơm: 0,2 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ban đầu: 40°C
Tốc độ tăng nhiệt: 3°C/min
Nhiệt độ cuối cùng: 175°C
Thời gian giữ đẳng nhiệt: 10 min
Nhiệt độ detector:
2600C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heli
Áp suất đầu vào cột:
170kPa
Cột:
Chiều dài: 50m
Đường kính bên trong: 0,32 mm
Được phủ với poly(dimethylsiloxane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày màng: 0,25mm
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 4618, Paint and varnishes- Term and
definitions (Sơn và véc ni- Thuật ngữ và định nghĩa).
[2] ISO 5725-1, Accuracy (trueness and
precision) of measurement method and results- Part 1: General principles and definitions (Độ
chính
xác
của phương pháp đo và kết quả- Phần 1: Nguyên tắc
chung và định nghĩa).
[3] ISO 5725-2, Accuracy (trueness
and precision) of measurement method and results- Part 2: Basic method
for the determination of repeatability and reproducibility of a Standard
measurement method (Độ chính xác của phương pháp đo và kết quả - Phần 2: phương
pháp cơ bản để
xác định độ lặp và độ tái lặp của phương
pháp đo chuẩn).
[4] TCVN 10370-1:2014 (ISO
11890-1:2006), Sơn và véc ni- Phương pháp xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi (VOC)- Phương pháp hiệu số.
[5] ASTM D 3960, Standard Practice for
Determining Volatile Organic Compound (VOC) Content of Paint and Related
Coatings (Sơn và các màng phủ liên quan- Phương pháp chuẩn xác định hàm lượng
hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC)).
[6] European Directive 2004/42/EC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thông tin yêu cầu bổ sung
6. Thiết bị
7. Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành
10. Tính toán kết quả
11. Biểu thị kết quả
12. Độ chụm
13. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Quy định) Thông tin yêu cầu bổ sung
Phụ lục (Tham khảo) Ví dụ về điều kiện
sắc ký khí
Tài liệu tham khảo