TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12284:2018
MẬT
ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG β -LACTAM (AMOXICILLIN, AMPICILLIN,
PENICILLIN G) BẢNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ HAI LẦN (LC-MS/MS)
Honey -
Determination of β-lactam (amoxicillin,
ampicillin, penicillin G) residues by liquid
chromatography tandem mass spectrometry (LC-MS/MS)
Lời nói đầu
TCVN 12284:2018 do Trung tâm
Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
MẬT ONG -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG β -LACTAM
(AMOXICILLIN, AMPICILLIN, PENICILLIN G) BẢNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ HAI LẦN (LC-MS/MS)
Honey -
Determination of β-lactam
(amoxicillin, ampicillin, penicillin G) residues
by liquid chromatography tandem mass spectrometry (LC-MS/MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng β-lactam gồm: Amoxicillin, ampicillin, penicillin G có
trong mật ong bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
Giới hạn định lượng của phương pháp là
10 μg/kg.
2 Nguyên tắc
Dư lượng β-lactam trong
mật ong được chiết ra bằng dung dịch đệm phosphat pH 9,2, được loại bỏ đường và
các hợp chất khác bằng chiết dung môi và cột chiết pha rắn HLB. Dịch chiết được
phân tích bằng sắc ký lỏng khối phổ
hai lần (LC-MS/MS).
3 Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các
thuốc thử tinh khiết phân
tích trừ khi có quy định khác và nước
cất hai lần đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Natri
phosphat ngậm một phân tử nước (NaH2PO4.H2O).
3.2 Natri chlorit (NaCl).
3.3 Natri
hydroxit (NaOH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Axetonitril (CH3CN), loại dùng
cho LC/MS.
3.6 Axetonitril
(CH3CN), loại dùng
cho HPLC.
3.7 Metanol (CH3OH), loại dùng
cho HPLC.
3.8 Khí N2, độ tinh khiết
≥ 99,99 %.
3.9 Axít formic (HCOOH).
3.10 Amoni axetat
(CH3COONH4).
3.11 Dung dịch đệm
phosphat 0,1 M (pH 9,2)
Hòa tan 13,8 g natri phosphat ngậm một
phân tử nước (3.1) trong 900 ml nước cất vào bình định mức 1000 ml
(4.13), chính pH 9,2 bằng dung dịch NaOH 10 M (3.13). Định mức bằng nước cất
hai lần đã khử ion. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1
tháng.
3.12 Dung dịch
NaCI 2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13 Dung dịch
NaOH 10 M
Cân 40 g NaOH (3.3) cho vào bình định
mức 100 ml (4.13) hòa tan bằng 70 ml nước cất và để mát. Định mức bằng nước cất
hai lần đã khử ion đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.14 Dung dịch amoni
axetat 0,05 M
Cân 4,0 g amoni axetat (3.10) vào bình
định mức 1000
ml (4.13) hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất hai lần đã khử ion. Dung dịch
này khi được bảo quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến 1
tháng.
3.15 Dung dịch của
hỗn hợp
axetonitri:nước (3:7)
Lấy 140 ml nước (3.4) pha vào 60 ml
axetonitril (3.5) cho vào lọ thủy tinh 250 ml (4.16). Dung dịch này khi được bảo
quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.16 Chất chuẩn
amoxicillin (AMO), độ tinh khiết 99,0 %.
3.17 Chất chuẩn
ampicillin (AMP), độ tinh khiết 99,0 %.
3.18 Chất chuẩn
penicillin G (PENG), độ tinh khiết 99,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20 Chất nội chuẩn
penicillin G-d7 (PENG-d7), độ tinh khiết
99,0 %.
3.21 Dung dịch chuẩn
gốc AMO, AMP, PENG, nồng độ 1000 μg/ml trong
axetonitril
Cân 50 mg ± 0,1 mg mỗi loại vào các bình định mức dung
tích 50 ml riêng biệt
(4.13). Hoà tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (3.5) để được dung dịch
chuẩn gốc có nồng độ 1000 μg/ml. Dung dịch
này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến 2 tháng.
CHÚ THÍCH: Lượng cân trên phải
được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc 1000 μg/ml sau khi đã tính toán và hiệu
chỉnh khối lượng theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.
3.22 Dung dịch chuẩn
hỗn hợp trung gian
(S1) AMO, AMP, PENG, nồng độ 10 μg/ml trong
axetonitril
Lấy 100 μl từ mỗi dung dịch gốc
AMO, AMP, PENG, (3.21) cho vào bình định mức 10 ml (4.13), định mức đến vạch bằng
axetonitril (3.5). Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C có thể bền đến
1 tháng.
3.23 Dung dịch chuẩn
hỗn hợp (S2) AMO, AMP, PENG, 1 μg/ml trong axetonitril: nước
Lấy 1 ml từ dung dịch chuẩn hỗn hợp
trung gian (3.22) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với axetonitril: nước
(3.15). Dung dịch này được chuẩn bị trong ngày sử dụng.
3.24 Dung dịch nội
chuẩn gốc amoxicillin d4, penicillin G d7, nồng độ
1000 μg/ml trong
axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25 Dung dịch hỗn
hợp nội chuẩn trung gian (IS1) AMO d4, PENG d7, 10 μg/ml trong
axetonitril
Lấy 100 μl từ mỗi dung dịch nội
chuẩn gốc AMO d4, PENG d7 (3.24) cho vào bình định mức 10
ml, định mức đến vạch với axetonitril (3.5). Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt
độ âm 20 °C có thể bền đến
3 tháng.
3.26 Dung dịch hỗn
hợp nội chuẩn (IS2) AMO d4, PENG d7,1 μg/ml trong
axetonitril: nước
Lấy 1 ml dung dịch hỗn hợp nội chuẩn
trung gian (3.25) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch bằng axetonitrihnước
(3.15). Dung dịch này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến 1
tháng.
3.27 Dung môi pha
động kênh B,
axetonitril + 0,01 % axít formic
Lấy 100 μl axit formic (3.9)
cho vào 1000 ml axetonitril (3.5), khuấy đều. Dung dịch này khi được bảo quản
ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tuần.
3.28 Dung môi pha
động kênh A,
nước + 0,01 % axít formic
Lấy 100 μl axit formic (3.9)
cho vào 1000 ml nước (3.4), khuấy đều. Dung dịch khi được bảo quản ở nhiệt
độ phòng có thể bền
đến 1 tuần.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hệ thống máy
sắc ký lòng phổ khối
lượng LC-MS/MS
- Bơm 2 kênh dung môi gradient;
- Detector 2 tứ cực MS/MS;
- Máy tính và phần mềm phân tích;
- Hệ thống bơm mẫu tự động.
4.2 Cân phân
tích,
có độ chính xác đến
0,01 mg.
4.3 Máy ly tâm lạnh, tốc độ 200
r/min đến 15 000 r/min.
4.4 Máy vortex, tốc độ tối
đa 2000 r/min.
4.5 Tủ sấy, dải nhiệt độ
đến 250 °C, sai số ±
0,1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Máy đo pH.
4.8 Bể chiết
siêu âm.
4.9 Bộ chiết pha
rắn kết nối bơm chân
không.
4.10 Tủ âm sâu, dải nhiệt độ
từ âm 20 °C đến âm 30 °C.
4.11 Micropipet, dung tích 5 μl đến 50 μl, 10 μl đến 100 μl, 20 μl đến 200 μl và 100 μl đến 1000 μl.
4.12 Ống nghiệm thủy
tinh, dung tích 8
ml.
4.13 Bình định mức, dung tích 10
ml, 50 ml, 100 ml và 1000ml.
4.14 Ống ly tâm, dung tích 50 ml.
4.15 Lọ đựng mẫu, dung tích
1,5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Màng lọc
nylon,
kích thước lỗ 0,2 μm đường kính 13 mm.
4.18 Cột Oasis
HLB,
200 mg, dung tích 6 ml.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được đúng mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc bị biến
đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Mẫu khi chưa phân tích ngay
phải được bảo quản ở âm 20 °C và có thể ổn định được trong 6 tháng.
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
Cân 2 g ± 0,01 g mẫu đã đồng nhất bằng
cách khuấy hoặc lắc đều vào ống ly tâm 50 ml (4.14). Cho vào 40 μl hỗn hợp nội
chuẩn (3.26). Lắc đều bằng máy vortex (4.4) sau đó để yên 15 min
trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
6.2 Chuẩn bị mẫu
trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chuẩn bị mẫu
kiểm soát
Mẫu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng
có bổ sung 40 μl hỗn hợp chuẩn
β-lactam
(3.23) và 40 μl hỗn hợp nội
chuẩn (3.26) để
thu được nồng độ chuẩn của mẫu kiểm soát là 20 ng/g và nồng độ chất nội chuẩn
là 20 ng/g. Lắc đều bằng máy vortex (4.4) sau đó để yên 15 min trước khi tiến
hành các bước tiếp theo.
6.4 Chuẩn bị mẫu
và dựng đường chuẩn
Đường chuẩn được lập dựng trên mẫu trắng
(6.2) được thêm chuẩn
ở các nồng độ khác nhau.
Cho lần lượt các dung dịch chuẩn hỗn hợp
β-lactam
(3.22), (3.23) và dung dịch hỗn hợp nội
chuẩn β-lactam
(3.26) vào các ống ly tâm có chứa mẫu trắng theo Bảng 1, lắc 15 s bằng máy
vortex (4.4),
sau
đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo như đối với mẫu thử.
Bảng 1 - Nồng
độ các dung dịch chuẩn dùng để xây dựng đường chuẩn
Nồng độ chuẩn trong mẫu (μg/kg)
Thể tích
chuẩn (3.23) thêm vào (μl)
Thể tích
chuẩn (3.22) thêm vào (μl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
40
10
20
40
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
100
40
100
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
40
40
7 Cách tiến hành
7.1 Chiết mẫu và
làm sạch mẫu
Thêm vào mẫu thử (6.1) 20 ml
đệm phosphat 0,1 M (3.11);
Lắc 1 min bằng máy vortex (4.4) ở tốc độ cao nhất.
Để yên 20 min ở nhiệt độ phòng;
Hoạt hóa cột HLB bằng 10 ml metanol
(3.7), 10 ml nước cất, 10 ml NaCI 2 % (3.12) và 2 ml đệm phosphat 0,1 M (3.11);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển dung dịch qua cột chảy chậm,
không quá 2 giọt/s;
Rửa cột bằng 5 ml nước cất chảy tốc độ
tối đa 2 ml/min, để khô cột 5 min bằng bơm chân không;
Rửa giải bằng 3 ml axetonitril (3.6) tốc
độ 1 ml/min đến 2 ml/min thu vào ống nghiệm 8 ml (4.12);
Bay hơi tới khô bằng bộ bay hơi nitơ ở
nhiệt độ 50 °C (4.6);
Hòa tan cặn bằng 2 ml dung dịch amoni
axetat 0,05 M (3.14)
Lọc bằng màng lọc nylon
(4.17), đưa dịch chiết vào lọ đựng mẫu 1,5 ml (4.16);
Tiến hành phân tích trên hệ thống
LC-MS/MS (4.1).
7.2 Tiến hành thử nghiệm trên
LC-NIS/MS
7.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Điều kiện
trên LC (tham khảo)
Cột sắc ký: RP C18, đường kính trong
2,1 mm, dài cột 150 mm, kích thước hạt
5 μm
Nhiệt độ cột: (40 ±5)°C
Tốc độ dòng: 0.2 ml/min
Thể tích bơm mẫu: 5 μl
Thời gian phân tích: 9 min
Pha động: Chạy theo chương trình
gradient thể hiện theo Bảng 2.
Bảng 2 - Điều
kiện gradient cho hệ thống LC
Thời gian (min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước + 0,01
% axít formic
Kênh A
Axetonitril + 0,01 %
axít formic
0
90
10
0,5
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
90
6
10
90
6,5
90
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
7.2.3 Điều kiện
trên MS (tham khảo)
Kiểu ion hóa: ESI (+)/MRM
Nhiệt độ nguồn ion hóa: 150°C
Nhiệt độ hóa hơi dung
môi:
400
°C
Tốc độ dòng khí làm bay hơi dung môi: 600 l/h
Tốc độ dòng khí qua đầu
cone:
20 l/h
Áp suất khí va chạm: Argon, p =
2,93x10-3 mbar
Điện thế mao quản: 2,0 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng sinh
lon mẹ (m/z)
lon con (m/z)
Năng lượng
va chạm CE (eV)
Năng lượng (Sample
Cone) (V)
Ampicillin
349,7
160,1*
106,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
22
Amocicillin
366,0
114,0*
208,0
20
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334,7
217,1*
160,0
14
18
40
Amoxicillin
d4
370,7
115,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Penicillin
d7
341,7
160,0
12
18
* dùng để định lượng.
7.3 Trình tự bơm mẫu (tùy chọn)
- Bơm dung môi kiểm tra
máy:axetonitril (3.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm mẫu trắng;
- Bơm mẫu kiểm soát;
- Bơm mẫu thử.
8 Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1 Hệ số tín hiệu,
RF, tính theo công thức:

Trong đó:
Sp là diện tích pic của ion định lượng
chất cần phân tích;
SpIS là diện tích pic của
ion thứ cấp của chất
nội chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng phương trình bậc nhất
giữa hệ số tín hiệu RF với
nồng độ chất chuẩn bổ sung vào mẫu x theo phương trình đường chuẩn: RF =
ax + b. Trong đó:
b là điểm cắt của đường chuẩn với trục
tung;
a là hệ số góc của đường chuẩn.
8.3 Tính kết quả
Hàm lượng chất phân tích trong mẫu, C, microgam
trên kilogam (μg/kg) được tính
theo công thức sau:

Trong đó:
Cx là nồng độ chất phân
tích được suy ra từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên lit (μg/l);
V là thể tích cuối cùng của mẫu
thử, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam
(g).
8.4 Biểu thị kết
quả
Kết quả được biểu thị bằng đơn vị μg/kg (ppb) được
làm tròn đến hai chữ số sau dấu
phẩy.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
có;
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- Các chi tiết bất thường khác có thể ảnh
hưởng tới kết quả thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Quy trình nội bộ
VS1/QT/90/TD “Mật ong - Xác định dư lượng β-lactam bằng
phương pháp sắc ký lỏng ghép hai lần khối phổ”
[2] Phương pháp
phân tích dư lượng Penicillin trong mật ong bằng sắc ký lỏng hai lần khối phổ,
mã # M-H364,
2007-
JT laboratories Inc.