TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6259-8D:2003
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 8D: TÀU CHỞ XÔ KHÍ HÓA LỎNG
Rules for the
classification and
construction of sea-going steel ships - Part 8D:
Ships carrying liquefied gas in bulk
CHƯƠNG
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
(Theo IGC Code 1.1.1, 1.1.5 và 1.1.7)
1. Các yêu cầu trong Phần này áp dụng
cho tàu chở xô khí hóa lỏng được đăng ký và mang cấp của Đăng kiểm (từ sau đây
trong Phần này gọi tắt là “Tàu”).
Thuật ngữ "Khí hóa lỏng" chỉ khí có áp suất hơi tuyệt đối vượt
quá 0,28 MPa ở nhiệt độ 37,8 oC và các sản phẩm dễ cháy tương tự
khác được nêu trong Bảng 8-D/19.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối với thân tàu, máy
móc, thiết bị quy định
trong Phần này thì các yêu cầu trong Phần này phải được ưu tiên áp dụng so với
các yêu cầu ở các phần khác.
4. Nếu tàu dùng để chở
hỗn hợp các sản phẩm
được nêu trong Phần này
và các sản phẩm được nêu trong Phần
8-E hoặc tương
đương thì tàu phải thỏa mãn
các yêu cầu của cả hai phần tùy
theo loại sản phẩm chuyên chở, trừ các trường hợp nêu
ở (1) và (2) sau đây:
(1) Nếu các yêu cầu của Phần này được ưu tiên khi tàu được
thiết kế và đóng để chuyên chở các hàng nêu
ở
(a)
và (b) dưới đây :
(a) Các hàng được liệt kê riêng trong Bảng 8-D/19.1 của Phần này;
(b) Một hoặc nhiều sản phẩm được liệt kê trong cả ở Phần
này và Phần 8-E (các sản phẩm được đánh dấu sao (*) trong
cột “a”, Bảng 8-D/19.1).
(2) Nếu các yêu cầu của Phần 8-E được áp dụng khi
tàu dùng riêng để chở một hoặc nhiều sản phẩm nêu
ở (1)(b) ở trên đây.
1.1.2. Thay thế tương đương
Kết cấu, trang thiết bị .v.v.... không áp
dụng các quy định của Phần này nhưng được xem là tương đương với yêu cầu ở Phần này sẽ được
Đăng kiểm xem xét chấp nhận.
1.1.3. Các luật
quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4. Nguy hiểm (Theo
IGC 1.2)
Các tính chất nguy hiểm của các khí được
nêu trong Phần này gồm: Cháy, độc hại,
ăn mòn, dễ phản ứng, nhiệt độ và áp suất
thấp.
1.1.5. Các định
nghĩa (Theo IGC Code 1.3)
Nếu không có quy định nào khác, trong
Phần này áp dụng các định nghĩa sau:
(1) "Kết cấu cấp A” là kết cấu được quy
định ở 3.2.2 Phần 5.
(2) "Chính quyền hành chính” là chính phủ
của quốc gia mà tàu
mang cờ.
(3) "Chính quyền cảng” là
chính quyền hợp pháp của quốc gia tại cảng mà tàu vào làm hàng.
(4) “Nhiệt độ sôi'' là nhiệt độ
mà tại đó sản phẩm có áp suất hơi bằng áp suất khí quyển.
(5) “Khu vực hàng hóa” là khu vực có hệ
thống chứa hàng, bơm hàng và buồng máy nén hàng của tàu kể cả phần boong trên toàn bộ chiều
dài và chiều rộng của khu vực nêu
trên của tàu. Nếu
có các khoang cách ly, các khoang dằn hoặc khoang trống ở phía sau của
khoang hàng tận cùng phía lái hoặc ở phía trước của khoang hàng tận cùng
phía mũi thì các khoang này không thuộc khu vực hàng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) “Buồng kiểm soát
hàng”
là buồng dùng để kiểm
soát hàng thỏa mãn các yêu
cầu của 3.4.
(8) ''Hàng" là các sản phẩm
liệt kê trong Bảng 8-D/19.1 được chở xô bằng các tàu theo các yêu cầu của
Phần này.
(9) “Khoang phục vụ hàng” là
khoang nằm trong khu vực hàng hóa dùng làm các xưởng, các buồng chứa
và kho chứa có diện tích lớn hơn 2 m2 để cất giữ các trang thiết bị
làm hàng.
(10) "Két hàng” là két kín chứa chất
lỏng được thiết kế thành thùng chứa hàng sơ cấp và nó bao gồm tất cả các thủng chứa được hoặc không được bọc
cách nhiệt hoặc có
vách chắn thứ cấp hoặc
cả hai.
(11) “Khoang cách ly" là
khoang nằm giữa hai
vách ngăn hoặc boong thép kề cận. Khoang này có thể là khoang trống hoặc khoang
dằn.
(12) “Trạm điều khiển" là
trạm được quy định như ở 3.2.18
Phần 5. Trạm này không bao gồm buồng đặt thiết bị điều khiển chữa cháy đặc
biệt, thực tế thiết bị điều khiển chữa cháy có thể được đặt trong khu vực hàng hóa.
(13) "Sản phẩm dễ
cháy” là
các sản phẩm ký hiệu bằng chữ “F“ trong cột “f“ ở Bảng
8-D/19.1.
(14) “Giới hạn cháy" là điều
kiện xác định trạng thái của hỗn hợp nhiên liệu-chất ôxy hóa khi mà một nguồn phát lửa trần đủ
mạnh có khả năng gây cháy trong mỗi thiết bị thử nghiệm.
(15) “Khoang hoặc vùng nguy hiểm về khí" là khoang hoặc
vùng như được nêu ở
từ (a) đến (1) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khoang kín bên ngoài khu vực hàng
hóa có đường ống dẫn sản phẩm dạng
lỏng hoặc khí đi qua, hoặc
đường ống dẫn sản phẩm
dạng lỏng hoặc khí kết thúc trong đó,
trừ trường hợp khoang này được lấp các thiết bị có kiểu được duyệt để ngăn ngừa sự rò lọt
hơi của sản phẩm vào không gian của
khoang
(c) Hệ thống ngăn hàng và đường ống dẫn hàng
(d) (i) Khoang hàng mà ở đó hàng được chuyên
chở trong một hệ thống ngăn hàng yêu cầu một vách chắn thứ cấp
(ii) Khoang hàng mà ở đó hàng được
chuyên chở trong một hệ thống ngăn hàng không yêu cầu một vách chắn thứ cấp
(e) Khoang tách biệt với
khoang hàng được nêu ở (d) (i)
trên đây chỉ bằng một vách biên bằng thép kín khí.
(f) Buồng bơm hàng và buồng máy nén
hàng
(g) Vùng trên boong hở hoặc khoang
nửa kín trên boong hở trong phạm vi 3 mét kể từ bất kỳ cửa ra nào của
két hàng, cửa thoát khí hoặc hơi, bích của ống dẫn hàng, van hàng; hoặc của các lối vào và các
lỗ thông gió tới các buồng bơm và các
buồng máy nén
hàng
(h) Boong hở phía trên khu vực
hàng hóa, 3 mét phía trước và sau của khu vực hàng hóa trên boong hở lên
đến chiều cao 2,4 mét phía trên boong thời tiết.
(i) Vùng trong phạm vi 2,4 mét kể từ mặt
ngoài của hệ thống ngăn hàng nơi mà
bề mặt này lộ ra
ngoài thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Khoang để các ống mềm dẫn hàng
(I) Khoang kín hoặc nửa kín có một cửa
mở trực tiếp ra bất kỳ
khoang hoặc vùng nào quy định ở từ (a) đến (k).
(16) "Khoang an toàn về khí” là khoang
không phải là khoang nguy
hiểm về khí.
(17) “Khoang hàng" là một
khoang được bao bọc bởi kết cấu tàu mà trong đó có đặt hệ thống ngăn hàng
(18) “Độc lập” có nghĩa là hệ
thống đường ống hoặc hệ thống thông hơi chẳng hạn, tuyệt nhiên không nối với hệ
thống khác và không có các phụ kiện để nối với các hệ thống khác.
(19) "Khoang cách nhiệt"
để chỉ khoang có hoặc
không có vách chắn,
được bọc cách nhiệt toàn bộ hoặc một phần.
(20) “Khoang có vách chắn" để chỉ khoang nằm bên trong vách
chắn sơ cấp và vách chắn thứ cấp được bọc cách nhiệt hoặc bọc bằng vật liệu
khác hoàn toàn hoặc một phần.
(21) "MARVS" là sự điều
chỉnh van an toàn ở vị trí
cho phép lớn nhất của két hàng.
(22) “Thiết bị nhiên liệu” là thiết bị như được
nêu ở 3.2.34
Phần 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(24) “Vách chắn sơ cấp" là bộ phận
phía trong được thiết kế để ngăn hàng khi hệ thống ngăn hàng gồm
hai vách chắn.
(25) "Vách chắn thứ cấp"
là bộ phận chịu chất
lỏng phía ngoài của hệ thống ngăn hàng được thiết kế để lưu giữ lạm thời hàng lỏng rò lọt
qua vách chắn sơ cấp và
để tránh hạ thấp
nhiệt độ của kết cấu
tàu tới nhiệt độ
không an toàn. Các kiểu vách chắn thứ cấp được quy định
chi tiết hơn ở Chương 4.
(26) “Tỷ trọng tương đối" là
tỷ số khối lượng của một
thể tích của sản phẩm chia cho khối lượng của một thể tích tương ứng của nước ngọt.
(27) "Tách biệt"
nghĩa là một hệ thống đường ống dẫn hàng hoặc hệ thống thông hơi hàng, chẳng hạn, không
được nối với hệ thống ống dẫn hàng hoặc hệ thống thông
hơi hàng khác. Có thể đạt được sự tách biệt này bằng biện pháp thiết
kế hoặc biện pháp vận hành. Biện pháp vận hành không được dùng trong
phạm vi một két hàng và phải bao gồm một trong các dạng sau:
(a) Tháo rời các ống cuộn
hoặc van và bịt kín các đầu ống.
(b) Bố trí nối tiếp hai bích kép kèm theo thiết bị
phát hiện rò lọt
vào ống giữa hai bích
đó.
(28) “Nắp két" là kết cấu để bảo vệ
tránh hư hỏng của hệ thống ngăn hàng khi hệ thống ngăn hàng nhô lên trên boong
thời tiết hoặc để bảo đảm tính liên tục
và sự nguyên vẹn của kết cấu boong.
(29) "Vòm két" là sự mở
rộng lên phía trên của
một phần két hàng. Trong trường hợp các hệ thống ngăn hàng ở boong dưới có vòm
két nhô lên phía trên boong thời
tiết hoặc qua nắp két.
(30) "Sản phẩm độc hại” để chỉ các sản
phẩm ký hiệu bằng chữ “T” trong cột
"f”, Bảng
8-D/19.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(32) “Khoang trống" là
khoang kín không phải là khoang hàng, khoang dằn, két dầu đốt, buồng
bơm hàng hoặc máy nén hoặc bất kỳ khoang nào thông thường thuyền viên sử dụng,
nằm trong khu vực
hàng hóa phía ngoài hệ thống chứa hàng.
(33) “IGC Code” là “Luật quốc
tế đối với kết cấu và trang thiết
bị các tàu chở khí hóa lỏng’’.
1.2. Điều kiện
vận hành
1.2.1. Phạm vi áp dụng
Các quy định ở 1.2 không phải là
các điều kiện để kiểm tra duy trì
cấp mà là các điều kiện bắt buộc đối với
chủ tàu, thuyền trưởng hoặc những
người có liên quan đến vận
hành tàu.
1.2.2. Hạn chế nạp
hàng dễ cháy
(Theo IGC Code 1.1.4)
1. Nếu các két hàng chứa
các sản phẩm trong Phần này yêu cầu phải là tàu loại 1G thì cả chất lỏng
có nhiệt độ bắt cháy bằng hoặc nhỏ hơn 60 °C (thử cốc
kín) và các sản phẩm dễ cháy nêu trong Chương 19 đều không được chở trong các két nằm trong vùng
bảo vệ nêu ở 2.6.1 (1).
2. Tương tự, nếu các két
hàng chứa các sản phẩm trong Phần này yêu cầu phải là tàu loại 2G/2PG
thì các chất lỏng dễ cháy nêu trên phải không được chở trong các két đặt trong vùng
bảo vệ quy định ở 2.6.1 (2).
3. Trong từng trường hợp sẽ
có hạn chế sử dụng vùng bảo vệ nằm trong phạm vi theo chiều dài của các
khoang hàng đối với các két hàng chứa các sản phẩm mà trong Phần này yêu cầu phải
là tàu dạng 1G hoặc 2G/2PG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
2 KHẢ NĂNG CHỐNG CHÌM CỦA TÀU VÀ VỊ TRÍ CÁC KÉT HÀNG
2.1. Quy định chung
(IGC Code 2.1)
2.1.1. Quy định
chung
Tàu phải không bị chìm do ngập nước khi thân
tàu bị thủng giả định
do tác dụng của ngoại lực. Ngoài ta, để đảm bảo an toàn cho tàu và môi trường, các két hàng phải
được bảo vệ tránh rò lọt
trong trường hợp tàu có lỗ thủng
nhỏ, ví dụ, do chạm với
cầu tàu hoặc tàu kéo và phải có
biện pháp bảo vệ chống thủng trong trường hợp va chạm hoặc
mắc cạn bằng cách đặt các két
hàng cách tôn bao một
khoảng cách tối thiểu theo quy định.
Các lỗ thông giả định và khoảng
cách từ các két hàng tới tôn bao của tàu phải được
lấy tùy theo mức độ nguy
hiểm của sản
phẩm được chuyên chở.
2.1.2. Loại tàu
Tàu phải được thiết
kế theo một
trong
các tiêu chuẩn sau:
(1) Tàu loại 1G là tàu chở khí dùng để vận chuyển các sản phẩm
nêu ở Chương 19, yêu cầu
phải có các
phương tiện bảo vệ tối đa để tránh hàng hóa thoát
ra.
(2) Tàu loại 2G là tàu chở
khí dùng để vận chuyển các sản phẩm
nêu ở Chương
19, yêu cầu phải có các phương tiện bảo vệ hiệu quả để tránh hàng
hóa thoát ra.
(3) Tàu loại 2PG là tàu chở khí có chiều
dài từ 150 mét trở xuống dùng để vận chuyển các sản phẩm nêu ở Chương 19 yêu cầu
phải có các các
phương tiện bảo vệ
hiệu quả để tránh hàng hóa
thoát ra và nếu
các sản phẩm được chuyên chở
trong các két độc lập loại C được thiết kế (xem 4.2.4-4)
có MARVS ở áp suất ít nhất là
0,7 MPa và nhiệt độ tính toán của hệ thống
ngăn hàng từ -55°C trở lên. Lưu ý rằng một tàu theo quy định
này nhưng dài trên 150 mét phải được coi
là tàu loại 2G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy, tàu loại 1G là tàu chở khí dùng để vận chuyển
các sản phẩm được coi là mức độ nguy hiểm tổng cộng lớn nhất và các tàu loại 2G/2PG và loại 3G
dùng để vận chuyển
các sản phẩm có mức độ nguy hiểm thấp dần. Vì vậy tàu loại 1G phải được thiết kế để không bị
chìm theo tiêu chuẩn thủng khắc nghiệt
nhất và các két hàng của nó
phải được đặt cách tôn bao
một khoảng cách
quy định lớn nhất vào phía trong tàu.
2.1.3. Loại tàu chở một loại sản
phẩm
Loại tàu quy định để chở một loại sản phẩm
nêu ở cột “c“, Bảng
8-D/19.1.
2.1.4. Tàu chở nhiều loại sản phẩm
Nếu tàu được dùng để chở nhiều loại sản phẩm
nêu trong Bảng
8-D/19.1, thì tiêu chuẩn thủng phải lấy theo sản phẩm yêu cầu loại tàu cao
nhất. Tuy nhiên các yêu cầu
đối với việc bố trí các két
hàng riêng lẻ là yêu cầu đối với loại tàu có liên quan đến sản phẩm
chuyên chở tương ứng.
2.2. Dằn cứng
và thông báo ổn định
2.2.1. Dằn cứng (IGC
Code 2.2.4)
Dằn cứng thông thường không được đặt ở các két
đáy đôi trong khu vực hàng hóa. Tuy nhiên, nếu vì lý do ổn định, việc bố trí dằn cứng trong
két đó là bắt buộc thì vị trí
của vật dằn cứng phải được
cố định sao cho các tải trọng va đập phát sinh do thủng ở đáy tàu
không truyền trực
tiếp tới kết cấu két hàng.
2.2.2. Thông báo ổn định
(Theo IGC Code 2.2.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Xả qua mạn
ở dưới boong mạn khô (IGC Code 2.3)
2.3.1. Xả qua
mạn
Việc trang bị và kiểm soát các van lắp trên đường xả
qua tôn mạn từ các khoang phía dưới boong mạn khô hoặc từ bên trong thượng
tầng và lầu trên boong mạn khô có các cửa kín thời tiết phải thỏa mãn các yêu
cầu ở
13.4
Phần 3 trừ khi việc chọn các van bị giới hạn bởi:
(1) Một van một chiều tự động có
phương tiện đóng chủ động từ phía trên boong mạn khô; hoặc
(2) Hai van một chiều tự động
không có phương tiện đóng chủ động, với điều kiện là van bên trong tàu luôn tiếp cận
được để kiểm tra ở trạng thái làm việc, nếu khoảng cách thẳng đứng tính từ đường
nước chở hàng mùa hè đến mút nằm trong tàu của ống xả lớn hơn 0,01Lf.
2.3.2. Van một
chiều
Các van một chiều tự động được nêu ở 2.3.1
(1) và (2) phải có kiểu được Đăng kiểm chấp thuận và đủ khả năng ngăn không cho
nước lọt vào tàu, có xét đến
chiều chìm, độ chúi và nghiêng theo những quy định chống chìm ở 2.9.
2.4. Điều kiện
tải trọng
2.4.1. Điều kiện tải
trọng (IGC Code 2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Giả định
thủng (IGC Code 2.5)
2.5.1. Phạm vi thủng
1. Phạm vi thủng giả định tối đa ở
mạn tàu phải phù hợp với Bảng 8-D/2.1.
2. Phạm vi thủng giả định
tối đa ở đáy phải phù hợp với Bảng 8-D/2.2.
Bảng 8-D/2.1 Thủng
ở mạn
Hướng
Phạm vi thủng
Theo chiều dọc
Trị số nhỏ hơn trong hai
trị số 1/3Lf2/3 và 14,5 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số nhỏ hơn trong
hai trị số B/5 và 11,5 mét
(Đo bên trong tàu từ mạn theo hướng vuông góc
với mặt phẳng dọc tâm trên đường nước chở hàng mùa hè)
Theo chiều thẳng đứng
Không giới hạn lên phía trên
(Từ đường lý thuyết của
tôn đáy ở tâm tàu)
2.5.2. Các lỗ thủng khác
(1) Bất kỳ lỗ thủng nào có phạm
vi nhỏ hơn phạm vi thủng tối đa quy định ở 2.5.1 nhưng có thể dẫn
tới tình trạng
nghiêm trọng hơn đều phải được đưa vào tính
toán.
(2) Lỗ thủng cục bộ của mạn ở bất cứ
chỗ nào trong
khu vực hàng hóa bên trong tàu đi lên quá 760 mi-li-mét
đo theo hướng
vuông góc với vỏ
tàu phải được xem xét và các vách
ngang phải được coi là bị thủng theo quy định ở 2.8.1.
Bảng 8-D/2.2 Thủng
ở đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi thủng
0,3 Lf từ đường vuông góc mũi của
tàu
Các phần
khác của tàu
Theo chiều dọc
Trị số nhỏ hơn trong hai
trị số 1/3 Lf2/3 và 14,5 mét
Trị số nhỏ hơn trong hai
trị số
1/3
Lf2/3 và 5 mét
Theo chiều ngang
Trị số nhỏ hơn trong hai trị số B/6 và 10 mét
Trị số nhỏ hơn trong
hai trị số B/6 và 5 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số nhỏ hơn trong hai
trị số B/15 và 2 mét
(Đo từ đường lý thuyết của tôn đáy ở tâm tàu (xem 2.6.3).)
Trị số nhỏ hơn trong hai
trị số B/15 và 2 mét
(Đo từ đường lý thuyết của tôn đáy ở tâm tàu (xem 2.6.3).)
2.6. Vị trí của
các két hàng (IGC Code 2.6)
2.6.1. Vị trí
của các két hàng
Các két hàng phải được đặt về phía
trong
trong tàu một khoảng như
sau:
(1) Ở loại tàu 1G: Không được nhỏ
hơn phạm vi thủng theo chiều ngang quy
định ở Bảng 8-D/2.1 tính từ tôn bao mạn và không được nhỏ hơn
phạm vi thủng thẳng đứng quy định
ở Bảng 8-D/2.2 tính từ đường lý thuyết của tôn đáy ở tâm tàu và không
có chỗ nào cách tôn bao nhỏ hơn
760 mi-li-mét.
(2) Ở loại tàu 2G/2PG và 3G:
Không được nhỏ hơn phạm vi thủng thẳng đứng quy định trong Bảng 8-D/2.2 tính từ đường
lý thuyết của tôn đáy ở tâm tàu và
không có chỗ nào cách tôn bao nhỏ hơn 760 mi-li-mét.
2.6.2. Phạm
vi thủng ở đáy tàu theo
chiều thẳng đứng
Để định vị két, phạm vi thủng ở đáy tàu theo chiều thẳng đứng
phải được đo tới đáy trên khi dùng
các két kiểu màng hoặc nửa màng, nếu không như vậy phải đo tới đáy của két
hàng. Phạm vi thủng ở mạn theo
chiều ngang phải được đo tới vách dọc khi dùng
các két kiểu màng hoặc nửa màng, còn trường hợp khác phải đo tới vách của
két hàng (xem Hình 8-D/2.1). Đối với
các két cách nhiệt bên trong kích thước lỗ thủng phải được đo tới tôn đỡ két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ loại tàu 1G, các hố hút đặt trong các két
hàng có thể nhô vào phạm vi thủng
ở đáy theo chiều
thẳng đứng quy định ở Bảng
8-D/2.2 với điều kiện
các hố này phải nhỏ
tới mức có thể
đạt được và phần nhô ra dưới tôn đáy trên không vượt quá trị số nhỏ hơn trong các trị số sau: 25% chiều cao của đáy
đôi hoặc 350 mi-li-mét. Khi không có đáy đôi, phần nhô xuống
dưới giới hạn trên của phạm
vi thủng ở đáy phải không lớn hơn 350 mi-li-mét. Có thể bỏ qua các hố hút quy định ở
phần này khi xác
định các khoang bị ảnh hưởng
do thủng.
2.7. Ngập nước
giả định (IGC Code 2.7)
2.7.1. Quy định
chung
Các yêu cầu ở 2.9 phải được khẳng định bằng tính toán
có xét đến các đặc điểm thiết kế của tàu; vị trí, hình dáng và thể
tích các khoang bị thủng; sự phân bố, mật độ tương đối và ảnh hưởng của mặt thoáng
hàng lỏng, chiều
chìm và độ chúi ở tất cả các trạng thái tải trọng.

* Lấy trị số
nào nhỏ hơn
Hình 8-D/2.1 Yêu
cầu xác định két như xác lập ở 2.6
2.7.2. Hệ số ngập khoang
Hệ số ngập khoang do thủng giả định
phải phù hợp với Bảng 8-D/2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang
Hệ số ngập khoang
Dùng làm kho
0,60
Dùng làm buồng ở
0,95
Dùng để đặt máy móc
0,85
Trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứa nhiên liệu lỏng
0 đến 0,95*
Dùng chúa các chất lỏng khác
0 đến 0,95 *
Chú thích:
Hệ số ngập khoang của các khoang ngập một phần phải phù
hợp với lượng chất lỏng được chở trong khoang.
2.7.3. Lỗ thủng ở các két
chứa chất lỏng
Trong bất cứ trường hợp nào nếu có hư hỏng gây ra thủng
két chứa chứa
chất lỏng thì đều phải được
coi là hàng trong két bị mất hoàn toàn và bị thay thế bằng nước biển
tới mức mặt phẳng cân bằng
cuối cùng.
2.7.4. Lỗ thủng ở các vách
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5. Ngập không đối xứng
Tàu phải được thiết kế sao cho duy trì được ở mức
độ tối thiểu hiện tượng ngập không đối xứng phù hợp với trang thiết bị của tàu.
2.7.6. Thiết bị cân bằng
Các thiết bị cân bằng đòi hỏi phương
tiện cơ giới như
các van hoặc các ống dẫn điều chỉnh cân bằng, nếu được trang bị,
không được xem là công cụ để
giảm góc nghiêng ngang hoặc để đạt tới độ dự trữ ổn định tối thiểu thỏa mãn các yêu cầu của 2.9.1-2.
Độ dự trữ ổn định hữu hiệu
phải được duy trì ở tất cả
các giai đoạn khi tiến
hành cân bằng. Các khoang được nối bằng các ống dẫn có tiết diện ngang lớn
có thể được xem là liền nhau.
2.7.7. Sự ngập
tăng dần
Nếu các đường ống, kênh thông gió, các
giếng hoặc các đường hầm được đặt trong phạm vi bị thủng giả định, như quy định ở 2.5
thì phải có biện pháp để sao
cho sự ngập tăng dần không thể theo đó mà lan rộng ra các khoang khác ngoài các
khoang giả định
bị ngập đối với mỗi trường hợp thủng.
2.7.8. Tính nổi
của thượng tầng
Tính nổi của bất cứ thượng tầng nào trực tiếp phía trên lỗ thủng ở mạn đều không phải tính đến. Tuy
nhiên, các phần không bị ngập của
thượng tầng bên
ngoài phạm vi thủng có thể được tính đến với
điều kiện là:
(1) Chúng được tách biệt với
khoang bị hỏng bằng các khoang
kín nước và các yêu cầu ở 2.9.1-2 (1) đối với các khoang không chìm này được
thỏa mãn; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Tiêu chuẩn thủng
(IGC Code 2.8)
2.8.1. Quy định chung
Tàu phải không bị chìm do thủng nêu ở 2.5
theo giả thiết về ngập khoang ở
2.7 đến mức độ xác định bởi loại tàu theo các tiêu chuẩn sau:
(1) Tàu loại 1G phải coi là
có thể chịu được thủng ở bất kỳ chỗ nào trên suốt chiều dài của tàu.
(2) Tàu loại 2G có chiều dài trên 150 mét phải chịu được
thủng ở bất cứ chỗ nào trên suốt chiều dài của tàu.
(3) Tàu loại 2G có chiều dài đến 150
mét phải chịu được thủng ở bất cứ chỗ nào trên suốt chiều dài của nó từ một trong
hai vách của khoang máy nằm ở phía đuôi.
(4) Tàu loại 2PG phải chịu
được thủng ở bất cứ chỗ nào trên suốt chiều dài của nó trừ các vách ngang nằm cách xa phạm
vi thủng theo chiều dọc quy định ở Bảng 8-D/2.1.
(5) Tàu loại 3G có chiều
dài từ 125 mét trở lên phải chịu được thủng ở bất cứ chỗ nào trên suốt
chiều dài của
nó
trừ khi các vách ngang nằm cách xa phạm vi thủng theo chiều dọc quy định trong Bảng
8-D/2.1.
(6) Tàu loại 3G có chiều dài dưới
125 mét phải chịu được thủng ở bất cứ chỗ nào trên chiều dài của nó trừ
các
vách
ngang nằm cách xa phạm vi thủng theo chiều dọc quy định trong Bảng 8-D/2.1
và trừ các lỗ thủng liên quan đến
khoang máy đặt ở phía đuôi tàu. Tuy nhiên, khả năng
chịu ngập của khoang máy phải được Đăng kiểm xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các tàu nhỏ loại 2G/2PG
và 3G không thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của 2.8.1 (3), (4) và (6) về mọi phương
diện thì Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm đặc biệt với điều kiện là các
biện pháp thay thế phải giữ được mức giảm độ an toàn tương đương.
2.9. Yêu cầu và chống
chìm
2.9.1. Yêu cầu về chống chìm (IGC
Code 2.9)
1. Tàu phải không bị chìm do thủng
giả định nêu ở 2.5 theo tiêu chuẩn quy định ở 2.8 trong điều kiện
cân bằng
ổn
định và phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau đây.
2. Ở giai đoạn ngập bất kỳ.
(1) Xét đến ngập khoang, nghiêng và chúi,
đường nước phải nằm dưới mép thấp hơn của bất kỳ lỗ khoét nào mà qua đó
có thể làm tăng hoặc giảm
ngập. Các lỗ khoét này phải gồm cả các ống thông hơi và lỗ khoét được đóng bằng các cửa kín nước
hoặc các nắp miệng khoang kín nước. Các lỗ khoét này không bao gồm các lỗ khoét được
đóng kín bằng các nắp lỗ người chui
kín nước và các húp-lô kín nước,
các nắp miệng khoang kín nước nhỏ mà duy trì được sự nguyên vẹn cao cho boong,
các cửa mặt kín nước điều
khiển từ xa, và các cửa húp-lô kiểu cố định.
(2) Góc nghiêng ngang lớn nhất do
ngập không đối xứng phải
không được quá 30°; và
(3) Dự trữ ổn định trong các giai đoạn
ngập trung gian phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm, tuy
vậy, không được nhỏ đáng kể so với
yêu cầu ở -3 (1).
3 Ở trạng thái cân bằng cuối cùng sau khi ngập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nguồn năng lượng dự phòng phải
có thể hoạt động được.
CHƯƠNG
3 BỐ TRÍ TRÊN TÀU
3.1. Cách ly khu vực
hàng hóa (IGC Code 3.1)
3.1.1. Cách ly khoang hàng
Khoang hàng phải được cách ly với buồng máy và buồng
nồi hơi, buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển, hầm xích xích, két nước uống, két nước
sinh hoạt và buồng kho. Khoang hàng
phải được đặt phía trước buồng máy loại A, các trường hợp
khác phải được Đăng kiểm xem xét theo mức độ an toàn hoặc
tính hành hải của
tàu.
3.1.2. Trường hợp hệ thống chứa hàng không đòi hỏi một vách chắn thứ cấp
Khi hàng được chở trong một hệ thống chứa hàng
không đòi hỏi một vách chắn thứ cấp, việc cách ly các khoang hàng khỏi các khoang
nêu ở 3.1.1 hoặc các khoang phía dưới hoặc phía ngoài của các khoang
hàng có thể được thực hiện bởi
các két cách ly, các két dầu đốt hoặc chỉ bởi một vách kín khí
có kết cấu hàn tạo
thành kết cấu cấp A-60. Kết cấu kín khí cấp A-0 có thể được chấp
nhận nếu không có nguồn phát lửa hoặc
nguy cơ cháy trong các khoang kề cận.
3.1.3. Trường hợp một hệ thống chứa hàng đòi hỏi một vách chắn thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Sự cách ly với nước biển
Khi hàng được chở trong hệ thống chứa hàng đòi hỏi một
vách chắn thứ cấp:
(1) Ở nhiệt độ dưới -1 oC, các khoang hàng phải
được cách ly với nước biển bằng đáy đôi;
(2) Ở nhiệt độ dưới -55oC, tàu
còn phải có một vách
dọc tạo thành các két mạn.
3.1.5. Cách ly hệ thống ống hàng
Bất kỳ hệ thống ống nào có chứa hàng hoặc hơi hàng phải:
(1) Được cách ly với
các hệ thống ống khác trừ khi có yêu cầu các chi tiết nối để nối với các
bộ phận làm các công việc như vệ sinh, tẩy khí hoặc làm trơ khí. Trong các trường hợp như vậy, phải có biện
pháp để đảm bảo rằng hàng hoặc
hơi hàng không thể đi vào các hệ
thống đường ống khác qua các chi tiết nối;
(2) Trừ khi được đặt theo quy định
ở Chương 16, không được đi qua bất
kỳ buồng ở, buồng phục vụ hoặc
trạm điều khiển hoặc qua buồng máy không phải là buồng bơm hàng hoặc buồng máy nén hàng.
(3) Được nối trực tiếp vào hệ thống
chứa hàng từ boong hở trừ khi các ống
này được đặt trong các
giếng đứng hoặc tương đương thì có thể
đi qua các khoang
trống phía trên hệ thống chứa hàng và trừ khi các ống này dùng để tiêu nước, thông hơi hoặc vệ
sinh có thể đi qua các
ngăn cách ly;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phải đặt phía
trong vị trí của két theo chiều ngang quy định ở 2.6.1, trừ
khi đường ống nối với bờ của
tàu không
chịu áp
suất bên trong khi
hành hải hoặc có các hệ thống xả hàng khẩn
cấp xuống biển.
3.1.6. Hệ thống ống xả hàng khẩn
cấp xuống biển
Bất kỳ hệ thống xả hàng khẩn cấp xuống
biển nào cũng phải thỏa mãn yêu cầu ở 3.1.5 và có thể được dẫn về phía đuôi tàu ở bên
ngoài các buồng ở, buồng phục vụ, trạm điều khiển hoặc các buồng máy mà không
được đi qua các buồng đó. Nếu hệ
thống ống xả khẩn cấp hàng xuống biển được lắp cố định thì phải trang
bị phương tiện thích hợp cách ly khỏi hệ thống ống hàng trong khu vực hàng.
3.1.7. Các lỗ khoét của hệ
thống chứa hàng
Phải có thiết bị để làm kín boong thời
tiết ở các lỗ khoét của hệ thống chứa hàng.
3.2. Các buồng ở, buồng
phục vụ, buồng máy và các trạm điều khiển (IGC Code 3.2)
3.2.1. Vị trí của các
buồng ở, buồng phục vụ, buồng máy và các trạm điều khiển
Không được đặt buồng ở, buồng phục
vụ hoặc trạm điều khiển trong khu vực hàng hóa. Vách của các buồng ở, buồng
phục vụ hoặc trạm điều khiển đối diện với khu vực hàng hóa phải được đặt sao
cho tránh được khí từ khoang hàng đi vào các khoang đó qua chỗ hư hỏng của boong hoặc
vách trên tàu có hệ
thống chứa đòi hỏi một vách chắn
thứ cấp.
3.2.2. Vị trí của lỗ
hút không khí và lỗ khoét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Lối đi từ một khoang an
toàn về khí sang một
khoang nguy hiểm về khí
Lối đi qua các cửa kín khí hoặc cửa dạng
khác không được phép dẫn từ một
khoang an toàn về khí sang một khoang nguy hiểm về khí, trừ lối vào các buồng phục vụ nằm
phía trước của khu vực hàng hóa đi qua ngăn đệm kín khí như quy định ở 3.6.1
khi các buồng ở đặt ở phía đuôi tàu.
3.2.4. Bố trí lối vào, lỗ hút
không khí và lỗ khoét
Các lối vào, lỗ hút không khí và lỗ
khoét dẫn vào các buồng ở, buồng
phục vụ, buồng máy và các
trạm điều khiển phải không được đối diện với khu vực hàng hóa. Chúng phải được đặt
trên vách cuối không đối diện với khu vực
hàng hóa, trên vách bên của thượng tầng hoặc lầu, hoặc trên cả hai vách bên của
thượng tầng hoặc lầu đối diện với khu vực hàng hóa nhưng cách vách mút một
khoảng ít nhất bằng 4% của chiều dài (L) của tàu nhưng không được nhỏ hơn 3 mét.
Tuy nhiên, khoảng cách này không cần lớn hơn 5 mét. Các cửa sổ và các cửa
mạn đối diện với khu vực hàng hóa và nằm trên các vách bên của thượng tầng hoặc
lầu trong phạm vi khoảng cách nêu trên phải là kiểu cố định (không mở). Các cửa sổ lầu lái
có thể là không cố định.
Các cửa ra vào lầu lái có thể đặt trong vùng giới hạn nêu trên nếu
chúng được thiết kế sao cho có thể đóng nhanh và đảm bảo kín khí có hiệu quả. Đối
với các tàu dùng để chuyên chở hàng không có nguy cơ cháy hoặc độc, Đăng kiểm có
thể xem xét và giảm nhẹ các yêu cầu nêu trên.
3.2.5. Các cửa mạn
Các cửa mạn ở dưới boong liên tục cao
nhất và ở tầng một của thượng tầng hoặc lầu phải là kiểu cố định
(không mở).
3.2.6. Phương tiện đóng của
các lỗ hút không khí và các lỗ khoét
Tất cả các lỗ hút không khí và các lỗ khoét dẫn vào các buồng
ở, buồng phục vụ và các trạm điều khiển phải được trang bị các
phương tiện đóng kín. Đối
với trường hợp có khí độc, các phương tiện đóng phải thao tác được từ bên trong
khoang.
3.3. Buồng bơm hàng
và buồng máy nén hàng (IGC Code 3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các buồng bơm hàng và buồng máy nén hàng phải được đặt
phía trên boong thời tiết và được bố trí trong khu vực hàng hóa nếu được Đăng
kiểm chấp nhận đặc biệt. Để đảm bảo mục đích
bảo vệ phòng cháy,
các buồng máy nén hàng phải được coi như các buồng bơm hàng quy định
ở 9.2.4-2 của Phần 5.
2. Khi các buồng bơm hàng và các
buồng máy nén hàng được
phép lắp đặt ở trên hoặc dưới boong thời tiết ở mút
sau của khoang hàng xa nhất về phía lái hoặc ở mút trước
của khoang
hàng xa nhất về
phía mũi, giới hạn của khu vực hàng hóa phải được mở rộng để bao gồm cả các buồng bơm hàng và các buồng
máy nén hàng trên toàn bộ chiều rộng và chiều cao của tàu
và vùng boong trên các khoang
này.
3. Khi giới hạn của khu vực hàng
hóa được mở rộng theo -2, vách phân cách các buồng bơm hàng
và các buồng máy nén hàng với
các buồng ở, buồng phục vụ, trạm điều khiển và buồng
máy loại A phải được bố trí sao cho tránh được sự rò lọt của khí vào
các khoang này do một hư hỏng của boong
hoặc vách.
3.3.2. Thiết bị kín
khí của trục
Khi các bơm và máy nén được dẫn động bởi đường trục đi qua một
vách hoặc boong, phải có thiết bị đảm bảo kín khí bôi trơn hiệu quả và các
phương tiện khác để đảm bảo thiết bị
kín khí luôn
được
cố định vào vách hoặc
boong đó.
3.3.3. Sự đi lại và tiêu nước
Phải bố trí các buồng bơm hàng và buồng máy nén hàng sao cho bảo
đảm không hạn
chế sự đi lại an toàn
của các thuyền viên có
mặc quần áo bảo hộ và mang thiết
bị thở, và trong
trường hợp tai nạn, cho phép đưa được người bị nạn ra ngoài. Nhân viên có quần áo
bảo hộ phải tiếp cận được dễ dàng tất cả các van cần thiết để làm hàng.
Phải có biện pháp thích
hợp để tiêu nước cho
buồng bơm và buồng máy nén.
3.4. Buồng kiểm soát
hàng (IGC Code 3.4)
3.4.1. Bố trí buồng kiểm soát hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Buồng kiểm soát hàng phải là một
khoang an toàn về khí; và
(2) (a) Nếu cửa vào thỏa
mãn 3.2.4, buồng kiểm soát
hàng có thể dẫn vào các
khoang nêu trên.
(b) Nếu cửa vào
không thỏa mãn 3.2.4,
buồng kiểm soát
hàng phải không được dẫn vào các khoang
nêu trên và các vách biên của các khoang đó phải được cách ly toàn bộ bởi
kết cấu "A-60".
3.4.2. Dụng cụ theo dõi
Nếu buồng kiểm soát hàng là một khoang an toàn
về khí thì các dụng cụ theo
dõi cố gắng phải là hệ
thống theo dõi gián tiếp
và trong mọi trường hợp phải
được thiết kế sao cho ngăn được bất kỳ
sự rò lọt nào của hơi hàng vào khoang này. Việc đặt cảm biến khí trong buồng
kiểm soát hàng sẽ không vi phạm yêu cầu đối với khoang an toàn về khí nếu được
lắp đặt theo quy định ở
13.6.5.
3.4.3. Nguồn phát lửa
Nếu buồng kiểm soát hàng của tàu chở
hàng dễ cháy là một
khoang nguy hiểm về khí thì các nguồn phát lửa phải được loại trừ. Phải quan
tâm đến các tính năng an toàn của tất cả các thiết bị điện.
3.5. Lối vào các
khoang trong khu vực hàng hóa (IGC Code 3.5)
3.5.1. Lối vào để kiểm tra vỏ
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Lối vào để kiểm tra
cách nhiệt
Phải có thể kiểm tra được một phía của
bất cứ phần cách nhiệt nào trong khoang hàng. Nếu toàn bộ hệ thống cách nhiệt
có thể được kiểm tra từ phía bên ngoài của vách biên khoang hàng khi các két ở
nhiệt độ làm việc thì không yêu cầu phải kiểm tra được một phía của phần cách
nhiệt từ phía trong khoang hàng.
3.5.3. Lối ra vào khoang hàng,
v.v...
Việc bố trí các khoang hàng, các
khoang trống và các khoang khác có khả năng nguy hiểm về khí và các két hàng phải
đảm bảo sao cho một thuyền viên với đầy đủ quần áo phòng hộ và thiết bị thở ra vào và kiểm
tra được, trong trường hợp tai nạn cho phép đưa người bị nạn ra khỏi khoang
và thỏa mãn các điều sau:
(1) Lối đi phải được bố trí
(a) Tới các két hàng trực tiếp từ
boong hở;
(b) Qua các lỗ ngang, miệng khoang
hoặc lỗ chui; kích thước của chúng phải đủ để cho phép một người có mang thiết
bị thở lên xuống được
bằng bất kỳ thang tay nào mà không bị trở ngại và có kích thước đủ rộng để để dễ
dàng đưa một người bị nạn lên từ đáy của khoang; kích thước tối thiểu phải không nhỏ hơn 600 x 600 mm;
và
(c) Qua các lỗ đứng hoặc lỗ chui tạo
thành hành lang xuyên suốt chiều dài và chiều rộng của khoang, kích thước tối
thiểu phải không nhỏ hơn 600 x 800 mm, ở độ cao cách tôn đáy không
quá 600 mi-li-mét trừ khi có lưới hoặc sàn để đứng khác.
(2) Các kích thước quy định ở (1)
(b) và (1) (c) có thể được giảm đi nếu khả năng di chuyển người bị nạn
hoặc đi qua các lỗ ngang này được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4. Lối ra vào khoang an
toàn về khí
Lối ra vào các khoang an toàn về khí từ boong
lộ phải được bố
trí trong vùng an toàn về khí ở độ cao ít nhất 2,4 mét so với boong
lộ trừ khi việc ra vào được đi qua ngăn đệm kín khí phù hợp với 3.6.
3.6. Ngăn đệm kín khí
(IGC Code 3.6)
3.6.1. Bố trí các cửa
kín khí
Ngăn đệm kín khí chỉ được phép đặt
ở giữa một vùng nguy hiểm về khí trên
boong lộ và một
khoang an toàn về khí và phải gồm hai cửa bằng thép kín khí được đặt cách nhau ít nhất
1,5 mét nhưng không quá 2,5 mét.
3.6.2. Sự tự đóng của các cửa
Các cửa phải là loại tự đóng và không
có bất cứ thiết bị hãm nào.
3.6.3. Báo động không đóng
Phải trang bị hệ thống báo động bằng âm thanh và ánh
sáng phát tín hiệu ở hai phía của ngăn đệm kín khí để chỉ báo số lượng cửa không ở vị trí đóng lớn hơn một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên tàu chở các sản phẩm dễ cháy thiết bị điện không phải là kiểu
đã được chứng nhận an toàn đặt trong các khoang được bảo vệ bằng các ngăn đệm
kín khí phải ngắt được khi bị
mất áp suất dư trong khoang
(xem 10.2.5-4). Thiết bị điện không phải
là kiểu được chứng nhận
an toàn dùng để điều động,
thao tác neo và chằng
buộc cũng như điều khiển các bơm chữa
cháy sự cố không được đặt trong các
khoang được bảo vệ bằng ngăn đệm kín khí.
3.6.5. Thông gió
Ngăn đệm kín khí phải được thông gió
cưỡng bức từ khoang
an toàn về khí và được duy trì ở áp suất dư cao hơn áp suất ở vùng nguy hiểm về khí trên boong lộ.
3.6.6. Theo dõi hơi hàng
Ngăn đệm kín khí phải có trang bị để theo dõi hơi hàng.
3.6.7. Ngưỡng cửa
Theo các yêu cầu của Chương 16.17 và 18 của Phần 2-A, chiều cao của ngưỡng cửa không được
nhỏ hơn 300 mi-li-mét.
3.7. Các hệ thống hút
khô, dằn và dầu đốt (IGC Code 3.7)
3.7.1. Hệ thống tiêu nước cho khoang hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi có vách chắn thứ cấp, phải có các hệ thống tiêu nước
thích hợp để tránh bất cứ sự rò lọt nào vào các khoang hàng hoặc khoang cách ly
qua các kết cấu kề cận. Việc hút khô không
được dẫn tới các bơm
nằm trong buồng
máy. Phải có các phương tiện phát hiện sự rò lọt
đó.
3.7.2. Hệ thống tiêu nước của
các khoang giữa các vách chắn
1. Khoang hàng hoặc khoang giữa
các vách chắn của tàu có két rời loại A phải được trang bị hệ thống
tiêu nước thích
hợp để xử lý hàng lỏng nếu xảy
ra rò hoặc nứt vỡ két hàng.
Các hệ thống này phải có khả năng đưa hàng rò lọt trở về hệ thống
đường ống két hàng.
2. Hệ thống được đề cập ở -1
phải gồm một đoạn ống nối có thể tháo
dời được.
3.7.3. Phát hiện rò lọt và hệ thống tiêu nước
khoang giữa các vách chắn của các két được cách nhiệt bên trong
Trong trường hợp các két được cách nhiệt bên trong, không
yêu cầu các phương tiện phát hiện rò lọt và các hệ thống tiêu nước cho các khoang giữa các vách chắn và các
khoang giữa vách chắn thứ cấp và
vỏ trong hoặc kết cấu két rời đã được phủ hoàn toàn bằng vật liệu cách nhiệt thỏa mãn yêu cầu
ở 4.9.7-2.
3.7.4. Các bơm trong buồng máy
Các két dằn, bao gồm sống hộp ướt được dùng như đường ống dằn, các két dầu đốt
và khoang an toàn về khí có thể được nối với các bơm
trong buồng máy. Các sống
hộp khô có đường ống
dằn đi qua, có
thể được nối
với bơm trong
buồng máy với điều kiện là việc nối đó phải được dẫn trực tiếp tới bơm và việc xả từ
bơm dẫn trực tiếp ra mạn
không qua các van hoặc hộp van trên mỗi đường ống nối đương ống dẫn từ sống hộp đến các đường
ống phục vụ
cho các khoang an toàn về khí. Các ống
thoát khí của bơm không được mở vào buồng máy.
3.8. Các hệ thống nhận
và trả hàng ở mũi hoặc lái (IGC Code 3.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo các yêu cầu của Phần này, đường
ống dẫn hàng có thể
được bố trí để cho phép nhận và trả hàng ở mũi hoặc lái.
3.8.2. Các hệ thống di động
Không cho phép sử dụng các hệ thống di
động.
3.8.3. Thiết bị đường ống
Ngoài các yêu cầu ở
Chương 5, những quy định sau được áp dụng cho đường ống dẫn hàng và
thiết bị đường ống có liên quan.
(1) Đường ống hàng và
thiết bị đường ống có liên quan ở ngoài khu vực hàng hóa phải được liên kết bằng
phương pháp hàn. Đường ống phía ngoài khu vực hàng hóa phải được đặt trên boong
lộ và phải nằm
vào phía trong so với mạn tàu ít nhất 760 mi-li-mét trừ đường ống nối tàu với bờ.
Đường ống như vậy phải được phân biệt rõ ràng và phải được lắp một van chặn
ở chỗ nối với hệ thống
đường ống hàng trong khu vực hàng hóa. Ở vị trí này nó phải có khả năng cách ly được
nhờ một ống cuốn tháo được và các bích đặc khi không sử dụng.
(2) Đường ống phải được hàn ngấu
hoàn toàn và phải được kiểm tra bằng chụp tia phóng xạ trên toàn bộ đường
kính ống ở nhiệt độ tính toán. Các mối nối bích trên đường ống chỉ
cho phép nằm trong khu vực hàng hóa và ở chỗ đầu nối với bờ.
(3) Phải có biện pháp để làm sạch
đường ống và xả khí ngay sau khi sử dụng. Khi không sử dụng, các ống cuộn phải
được tháo ra và đầu ống phải được lắp bích bịt kín. Các ống thông hơi liên quan
tới việc làm sạch phải được đặt trong khu vực hàng hóa.
3.8.4. Bố trí lối vào, đường
dẫn không khí vào và
các lỗ khoét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.5. Việc đóng kín các lỗ
khoét trên boong và đường
dẫn không khí
vào
Các lỗ khoét trên boong và đường dẫn không khí
vào các khoang nằm trong phạm vi 10 mét từ vị trí đầu nối bờ phải ở trạng
thái đóng kín trong thời gian sử dụng các thiết bị nhận và trả hàng ở mũi hoặc
lái.
3.8.6. Thiết bị điện
Thiết bị điện trong nằm trong phạm
vi 3 mét từ vị trí đặt đầu nối bờ phải phù hợp với quy định ở Chương 10.
3.8.7. Các thiết bị chữa cháy
Các thiết bị chữa cháy cho khu vực nhận và trả hàng ở mũi hoặc lái phải thỏa mãn yêu cầu
ở 11.3.1 (3) và 11.4.7.
3.8.8. Phương tiện liên lạc
Phải trang bị phương tiện liên lạc giữa trạm điều khiển hàng và vị trí
nối bờ và, nếu cần,
phương tiện đó phải được chứng
nhận an toàn.
3.9. Yêu cầu vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những quy định ở 3.9 không phải
là các điều kiện để kiểm tra duy trì cấp nhưng là điều kiện mà chủ
tàu,
thuyền trưởng và những người có
liên quan tới vận hành của tàu
phải tuân theo.
3.9.2. Thiết bị nhận và trả hàng ở mũi
hoặc lái dùng cho từng
loại hàng
Các đường ống nhận và trả hàng ở mũi
hoặc lái dẫn qua các buồng
ở, buồng phục vụ hoặc trạm điều khiển không được dùng để chuyển các sản
phẩm yêu cầu tàu kiểu
1G. Các đường ống
nhận và trả hàng ở mũi hoặc lái không được dùng để chuyển các sản phẩm độc trừ khi được
Đăng kiểm chấp nhận riêng.
3.9.3. Việc đóng các lỗ khoét
(Theo IGC Code 3.8.4)
Trong thời gian sử dụng các thiết bị nhận và trả hàng
ở mũi hoặc lái, tất cả các cửa ra vào, cửa sổ và các lỗ khoét khác trên
vách bên của thượng tầng hoặc lầu tương ứng phải được
đóng kín.
3.9.4. Việc đóng các lỗ khoét trên
boong và đường dẫn không khí
vào (Theo IGC Code 3.8.5)
Các lỗ khoét trên boong và đường dẫn không khí vào
nằm trong phạm vi 10 mét từ vị trí đặt đầu nối bờ phải được đóng kín khi sử dụng các thiết bị nhận và trả hàng ở mũi
hoặc lái.
CHƯƠNG
4 BIỆN PHÁP CHỨA HÀNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Quy định chung (IGC
Code 4.1.2)
Cùng với những định nghĩa ở
1.1.5, những định nghĩa ở Chương này sẽ được áp dụng cho toàn bộ Phần này.
4.2. Các định nghĩa (IGC Code 4.2)
4.2.1. Két liền
1. Két liền là két tạo thành một
phần của kết cấu thân tàu và cùng chịu ảnh hưởng bởi cùng những tải trọng tác động
vào cơ cấu kề cận của thân
tàu.
2. Áp suất hơi thiết kế P0 như định
nghĩa ở 4.2.6 thường không vượt quá 0,025 MPa. Tuy nhiên, nếu
kích thước cơ cấu thân tàu tăng thì P0 có thể tăng đến một trị
số lớn hơn nhưng phải nhỏ hơn 0,07 MPa.
3. Két liền được dùng cho những sản
phẩm có điểm sôi không thấp
hơn -10
°C. Nhiệt độ thấp hơn
có thể được Đăng kiểm chấp
thuận nếu được xem xét đặc biệt.
4.2.2. Két kiểu màng
1. Két kiểu màng là két không tự
mang có một lớp mỏng (lớp màng)
được đỡ thông qua sự cách ly bởi kết cấu kề cận của thân tàu. Lớp màng được thiết
kế sao cho sự co dãn vì nhiệt hoặc vì lý do
nào khác sẽ được bù trừ mà không gây đột biến ứng suất cho lớp màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khái niệm két kiểu màng là bao
gồm cả những két có sử dụng lớp màng phi kim loại hoặc những két mà lớp
màng bao gồm hoặc kết hợp với lớp cách nhiệt. Tuy nhiên, kiểu két
đó phải được Đăng kiểm xem
xét đặc biệt. Trong
mọi trường hợp chiều
dày của lớp màng phải không lớn hơn 10 mi-li-mét.
4.2.3. Két kiểu nửa màng
1. Két kiểu nửa màng là két không
tự mang trong điều kiện chịu tải và có một lớp màng mà một phần được đỡ thông qua sự
cách ly bởi kết cấu kề cận của thân tàu, còn một phần của lớp màng này liên kết
với phần được đỡ nêu trên được
thiết kế sao cho thích nghi với sự co dãn vì nhiệt hoặc vì những lý do nào
khác.
2. Áp suất hơi thiết kế P0 thường không
vượt quá 0,025 MPa. Tuy nhiên, nếu kích thước cơ cấu thân tàu tăng và nếu
quan tâm thích hợp đến
độ bền của lớp cách ly thì
P0 có thể được
tăng đến một trị số lớn hơn nhưng phải nhỏ hơn 0,07 MPa.
4.2.4. Két rời
1. Két rời là két tự mang, không
tạo thành phần kết cấu thân tàu và không tham gia vào độ bền của thân tàu.
Có
ba
loại két rời được quy định ở từ -2
đến -4.
2. Két rời loại A
là két được thiết
kế
chủ yếu cho Chương 12
Phần 2-A. Nếu két đó được tạo thành chủ yếu bởi các mặt phẳng (két trọng lực) thì áp suất
hơi thiết
kế P0 phải nhỏ hơn
0,07 MPa.
3. Két rời loại B là két được thiết kế thông qua thử nghiệm mô hình sau đó
xử lý bằng giải tích toán học và dùng phương pháp phân tích để xác định giới
hạn ứng suất, độ bền mỏi và quy luật
phát triển của vết nứt. Nếu két này được tạo chủ
yếu bởi các mặt phẳng (két trọng
lực) thì áp suất hơi thiết kế P0 phải nhỏ hơn
0,07 MPa.
4. Két rời loại C (được
xem như bình chịu
áp lực) là két thỏa mãn các yêu cầu của Chương 10 Phần 3 và có áp suất hơi thiết kế không nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

sm: Ứng suất thiết kế ban đầu của lớp màng;
Dsa: Ứng suất động cho phép của lớp
màng (biên độ kép ở mức
xác suất Q = 10-8)
55 N/mm2 đối với thép ferit /mactensit/ Austensit.
25 Nmm2 đối với hợp kim nhôm (5083-0)
C: Kích thước đặc trưng của két
được lấy bằng trị số lớn
nhất trong các trị số sau: h,
0,75b hoặc 0,45l (m)
h: Chiều cao của két (kích thước theo phương thẳng
đứng);
b: Chiều rộng của két (kích thước theo chiều ngang
tàu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rr: Tỷ trọng
của hàng hóa (với nước ngọt rr = 1) ở nhiệt độ thiết
kế.
Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể phân định những két thỏa mãn chỉ tiêu này thuộc
loại A hoặc loại B là tùy theo hình dạng của két, thiết bị đỡ và liên kết của chúng.
4.2.5. Két có cách nhiệt phía trong
1. Két cách nhiệt phía trong là két không tự mang
và có lớp vật liệu cách nhiệt
để ngăn hàng,
và được đỡ bởi kết
cấu của thân trong kề
cận hoặc bởi một két rời.
Mặt trong của lớp
cách nhiệt tiếp xúc với hàng hóa.
2. Có hai loại két cách nhiệt
phía trong:
(1) Két loại 1 là két trong đó lớp cách nhiệt hoặc hỗn hợp
cách nhiệt và một hoặc nhiều lớp lót của
két rời sẽ làm chức năng của
vách chắn sơ cấp. Nếu cần thì kết cấu của thân trong hoặc của két rời sẽ làm
chức năng của vách chắn thứ cấp.
(2) Két loại 2 là két trong đó lớp
cách nhiệt hoặc hỗn hợp cách nhiệt và một hoặc nhiều lớp lót làm đồng thời chức
năng của vách chắn sơ cấp và vách chắn thứ cấp, hai vách chắn này được phân biệt
rõ ràng.
Thuật ngữ “lớp lót" là một lớp mỏng không tự mang bằng
kim loại hoặc phi kim loại hoặc bằng vật liệu tổng hợp, tạo thành một phần của két
cách nhiệt phía trong nhằm tăng sức chống đỡ và các
cơ tính khác. Lớp
lót khác với lớp màng ở
chỗ nó không chỉ
dùng làm vách
chắn chất lỏng.
3. Két có cách nhiệt phía trong phải được làm bằng
những vật liệu phù hợp với
hệ thống chứa hàng
được thiết kế theo thử nghiệm
mô hình và xử lý bằng phân tích toán học như quy định ở 4.4.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Áp suất hơi thiết kế
1. Áp suất hơi thiết kế P0 là áp suất cực
đại ở đỉnh két
đo bằng áp kế được
dùng để thiết kế
két.
2. Với những két
hàng không có thiết bị kiểm soát nhiệt độ và áp suất hàng mà chỉ được định theo
nhiệt độ xung quanh thì P0 phải không nhỏ hơn áp suất hơi của
hàng đo bằng áp kế ở
nhiệt độ 45
°C.
Tuy nhiên, các trị số nhiệt độ nhỏ hơn có thể được Đăng kiểm chấp nhận đối với
những tàu hoạt động ở những vùng hạn chế hoặc tàu có hành trình ngắn hạn có xét
đến kết cấu cách nhiệt của két. Trái lại, với những tàu thường xuyên hoạt động ở
những vùng có nhiệt độ xung quanh cao có thể yêu cầu các trị số nhiệt độ lớn
hơn.
3. Trong mọi trường hợp, kể cả
trường hợp -2, P0 phải không nhỏ hơn áp suất đặt van
giảm áp cho phép lớn nhất (MARVS).
4. Nếu được Đăng kiểm xem
xét đặc biệt và trừ những hạn chế quy
định ở từ 4.2.1 đến 4.2.5 đối với các loại két, một áp suất hơi lớn
hơn P0 có thể được
chấp nhận trong điều kiện cảng khi tải trọng động được giảm.
4.2.7. Nhiệt độ thiết kế
Nhiệt độ thiết kế để chọn vật
liệu là nhiệt độ nhỏ nhất mà hàng
hóa có thể được chứa hoặc vận tải trong két hàng. Phải có biện pháp được Đăng kiểm chấp
nhận để đảm bảo rằng nhiệt độ của két hoặc hàng hóa không hạ xuống dưới nhiệt độ
thiết kế.
4.3. Tải trọng
thiết kế
4.3.1. Quy định chung (IGC Code 4.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp suất trong
(2) Áp suất ngoài
(3) Tải trọng động do chuyển
động của tàu
(4) Tải do nhiệt
(5) Tải do va đập của mặt thoáng.
(6) Tải do biến dạng thân tàu
(7) Trọng lượng của két và của
hàng hóa và phản lực tương ứng ở các đế tựa
(8) Trọng lượng của chất cách nhiệt
(9) Tải ở các tháp và ở các liên kết
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phải xét đến các tải trọng tương
ứng với áp suất thử nêu ở 4.10.
3. Phải xét đến sự tăng của áp suất
hơi trong điều kiện của cảng nêu ở 4.2.6-4.
4. Két phải được thiết kế với góc
nghiêng tĩnh bất lợi nhất trong phạm vi từ 0° đến 30° mà không vượt quá ứng suất
cho phép quy định ở 4.5.1.
4.3.2. Áp suất trong
1. Áp suất trong Peq, tính bằng MPa
từ áp suất hơi thiết kế P0 và áp suất của chất lỏng Pgd quy định
ở -2, không kể đến ảnh hưởng của chất lỏng dập dềnh, được tính
như sau:
Peq = P0 + (Pgd)max (MPa)
Có thể áp dụng phương pháp tính tương đương.
2. Áp suất của chất lỏng bên
trong là áp suất tạo bởi gia tốc phát sinh của trọng tâm hàng hóa do
chuyển động
của
tàu nêu ở 4.3.4-1. Trị số áp
suất của chất lỏng bên trong Pgd do ảnh hưởng
kết hợp gia tốc trọng trường và gia tốc động được tính như sau:
(MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ab: Gia tốc không thứ nguyên (nghĩa là
gia tốc tương đối so với
gia tốc trọng trường) do tải trọng lực và tải động theo phương tùy ý
b (xem Hình 8-D/4.1).
Zb: Chiều cao lớn nhất của chất
lỏng (m) tính từ điểm mà ở đó
áp suất được xác định từ vỏ két theo phương b (xem Hình 8-D/4.2). Vòm két được coi là một phần của dung tích toàn bộ đã được xác
nhận của két phải
được xét
đến
khi xác định Zb trừ khi tổng
dung tích của vòm két Vd không
lớn hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
Vt: Dung tích của két
chưa kể vòm.
FL: Giới hạn nạp đầy theo yêu cầu ở
Chương 15.
r : Khối lượng riêng lớn nhất của hàng
hóa (kg/cm3) ở nhiệt độ thiết kế.
Phải xét đến hướng cho được trị
số cực đại (Pgd)max của Pgd. Khi xét đến
các thành phần gia tốc theo 3 phương, phải dùng enlipsoit thay vì enlip ở
Hình 8-D/4.1. Công thức nêu trên
chỉ áp dụng cho những két chứa đầy.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ay: Thành phần nằm ngang của gia tốc
az: Thành phần thẳng đứng của gia tốc
Hình 8-D/4.1
Elíp gia tốc
4.3.3. Áp suất ngoài
Tải trọng ngoài thiết kế phải dựa trên hiệu của
áp suất trong nhỏ nhất (chân không cực đại) và áp suất ngoài cực đại mà một phần
bất kỳ của két có thể chịu đồng thời.
4.3.4. Tải trọng động do chuyển
động của tàu
1. Khi xác định tải trọng động phải
xét đến sự phân bố các thành phần chuyển động của tàu trong một thời gian dài
bao gồm cả ảnh hưởng của dao động tàu theo phương dọc, dao động tàu theo phương
ngang, dao động tàu theo phương đứng, lắc dọc, lắc ngang và xoay hướng trên
sóng không điều hòa mà tàu sẽ phải chịu trong đời hoạt động (thường lấy
tương ứng với 108). Có thể xét đến sự giảm tải trọng động do sự giảm
vận tốc và sự thay đổi hướng tiến như là một bộ phận của quá trình đánh giá sức
bền thân tàu.
2. Để có biện pháp chống biến dạng
dẻo và chống mất ổn định phải xét đến các tải trọng động có xác suất lớn nhất
mà tàu có thể gặp trong đời
hoạt động (thường lấy tương ứng với trị số xác suất bằng 10-8). Công thức
hướng dẫn tính toán
các thành phần gia tốc được cho ở 4.12.
3. Khi xét đến biện pháp để khắc
phục hiện tượng mỏi, phổ tải trọng
động phải được xác định dựa trên sơ đồ phân bố trong một thời gian dài trong đời
hoạt động của tàu (thường lấy tương ứng với sóng bằng 108 lần gặp).
Nếu dùng phổ tải trọng động đơn giản để xem xét hiện tượng mỏi thì phổ đó
phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8-D/4.2 Xác định
đỉnh áp suất trong
5. Tàu có vùng hoạt động hạn
chế có thể được xem xét đặc biệt.
6. Gia tốc tác động vào
các két được giả thiết đặt vào trọng tâm của két và gồm các thành phần sau đây:
(1) Gia tốc đứng: Gia tốc do dao động của tàu
theo phương đứng, lắc dọc và có
thể do cả lắc ngang của tàu (vuông góc với mặt
phẳng cơ bản của tàu).
(2) Gia tốc ngang: Gia tốc do dao động
của tàu theo phương ngang, xoay hướng của tàu, lắc ngang của tàu và do lắc ngang của
các thành phần trọng lượng.
(3) Gia tốc dọc: Gia tốc do dao động
theo phương dọc của tàu, lắc dọc của tàu và do lắc dọc của các
thành phần trọng lượng.
4.3.5. Tải do va đập của mặt thoáng
1. Khi két chứa không đầy, phải xét đến
tác dụng của tải trọng va đập của mặt thoáng do chuyển động của tàu nêu ở 4.3.4
-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chu kỳ lặp
s0: Ứng suất cực đại
có xác suất lớn nhất trong đời
của hoạt động của
tàu. Chu kỳ lặp được lấy theo hàm logarit. Trị số 2x105 được cho để làm
thí dụ đánh giá.
Hình 8-D/4.3
Phân bố tải trọng đơn giản
4.3.6. Tải trọng do biến dạng
nhiệt
1. Với những két dùng để chứa hàng có
nhiệt độ thấp hơn
-55
oC, phải xét đến
tải trọng do biến dạng nhiệt chuyển tiếp trong thời gian hóa lạnh.
2. Phải xét đến tải trọng tĩnh do biến dạng
nhiệt ở những két mà trên các cơ cấu
đỡ theo thiết kế sẽ xuất hiện
ứng suất nhiệt lớn đáng kể ở nhiệt
độ khai thác.
4.3.7. Tải trọng tác dụng lên
đế tựa
Tải trọng tác dụng lên đế tựa được nêu ở 4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Két liền
Việc phân tích kết cấu của két liền phải theo các tiêu chuẩn
đã được thừa nhận. Kích thước các cơ cấu biên của két ít nhất phải thỏa mãn các yêu
cầu của Chương 12
Phần 2-A có xét đến áp suất bên
trong như quy định ở 4.3.2, nhưng kích thước các cơ cấu phải không
nhỏ hơn yêu cầu ở các tiêu chuẩn nói
trên.
4.4.2. Két kiểu màng
1. Với két kiểu màng phải xét đến tác dụng của tải
trọng tĩnh và tải trọng động khi xác định sự thích ứng của lớp màng
và lớp cách ly đối với biến
dạng dẻo và độ bền mỏi.
2. Trước khi chấp nhận phải thử
nghiệm mẫu của vách chắn
sơ cấp và vách chắn thứ cấp, kể cả của các góc và các mối liên kết để xác nhận rằng chúng chịu được
ứng suất tổng cộng của tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải trọng do biến dạng nhiệt. Điều kiện thử nghiệm phải
đặc trưng cho các điều
kiện làm việc khắc nghiệt nhất mà hệ thống
chứa hàng sẽ phải chịu trong quá trình khai thác. Phải thử nghiệm vật liệu để đảm bảo rằng sự lão hóa
sẽ không ảnh hưởng đến chức năng dự kiến của vật liệu.
3. Thử nghiệm nêu ở -2 nhằm
phân tích đầy đủ các thành phần chuyển động, gia tốc và khả năng chịu đựng của tàu
và của hệ thống chứa hàng, trừ khi đã có được những số liệu từ các tàu tương tự.
4. Phải đặc biệt quan tâm đến hư
hỏng có thể
phát sinh đối với lớp màng do sợ tăng áp suất ở không gian giữa các vách chắn, độ
chân không có thể xảy ra ở két hàng, ảnh hưởng của va đập mặt thoáng
và chấn động của thân tàu.
5. Việc phân tích kết cấu
thân tàu phải theo quy định của Đăng kiểm, có xét đến áp suất bên trong như quy định
ở 4.3.2. Tuy vậy, phải đặc biệt quan tâm tới biến dạng uốn của thân tàu
và tính tương đồng của biến dạng thân tàu với lớp màng và lớp cách ly. Chiều
dày của tôn vỏ trong ít nhất phải thỏa
mãn các yêu cầu của Chương 12 của Phần 2-A, có kể đến áp suất
trong như quy định ở 4.3.2. Ứng suất cho phép đối với lớp màng, lớp vật liệu
đỡ lớp màng và lớp cách ly phải được xác định trong từng trường hợp riêng biệt.
4.4.3. Két kiểu nửa màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4. Két rời loại A
1. Việc phân tích kết cấu phải được
thực hiện thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm, có kể đến áp suất bên
trong như
quy
định ở 4.3.2. Chiều dày tôn của két ít nhất phải thỏa mãn các yêu cầu ở
Chương 12 của Phần 2-A, có kể đến áp suất
bên trong như quy định ở 4.3.2 và xét đến dự
trữ mòn gỉ cho phép quy định ở 4.5.2.
2. Với những phần như kết cấu ở
vùng đế tựa chưa được nêu ở các Phần khác, ứng suất phải được xác định bằng tính toán trực
tiếp, có kể đến các tải trọng quy định ở 4.3 và biến dạng của thân tàu ở vùng
đế tựa.
4.4.5. Két rời loại B
Với những két thuộc loại này phải theo
những quy định sau đây:
(1) Ảnh hưởng của tất cả các tải
trọng động và tải trọng tĩnh phải được xét đến khi xác định sự phù hợp của kết cấu đối với:
(a) Biến dạng dẻo
(b) Sự mất ổn định
(c) Sự phá hủy do mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành phân tích tải trọng do
sóng theo phương
pháp thống kê phù hợp với 4.3.4, phân tích bằng phương pháp
phần tử hữu hạn hoặc bằng các phương pháp phân tích tương tự khác, phân tích
tính gãy hoặc
phương
pháp tương đương khác.
(2) Phải thực hiện phép phân tích
ba chiều để tính toán giá trị ứng suất do tác động của thân tàu. Mô hình để phân tích phải
gồm cả két hàng, hệ thống đỡ và khóa cũng như một phần hợp lý của thân tàu.
(3) Phải tiến hành việc phân tích
toàn bộ các thành phần gia tốc và chuyển động của tàu trên sóng bất quy tắc và sức chịu đựng
của tàu và của các két hàng đối với các lực và chuyển động đó trừ khi đã có những số liệu từ các
tàu tương tự.
(4) Khi phân tích khả
năng mất ổn định phải
xét đến dung sai lớn nhất khi
chế tạo.
(5) Nếu Đăng kiểm thấy là cần thiết
thì phải thử nghiệm mô hình để xác định hệ số tập trung ứng suất và độ bền mỏi của các
thành phần kết cấu.
(6) Hiệu quả tích lũy của tải trọng do mỏi phải thỏa
mãn:

Trong đó:
ni: Số chu kỳ ứng
suất ở mỗi trị số ứng suất trong đời hoạt động của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nj: Số chu kỳ phá hủy do mỏi
khi nhận và trả
hàng.
Cw: Phải bằng hoặc nhỏ hơn 0,5 trừ khi Đăng kiểm
xem xét đặc biệt và cho phép dùng trị số
lớn hơn 0,5, nhưng không được lớn hơn 1,0 tùy thuộc vào quy
trình thử và các số liệu để xây dựng đường cong Wohler (S-N).
4.4.6. Két rời loại C
1. Các kích thước dựa trên áp suất bên trong được
tính toán như sau:
(1) Chiều dày và hình
dạng của các phần chịu áp suất dưới tác dụng của áp suất bên trong, kể cả mặt
bích, phải được xác định thỏa mãn các yêu cầu của Chương
10 của Phần 3. Các lỗ khoét ở các
phần chịu áp suất của két phải được gia cường theo yêu cầu của Chương 10 của
Phần 3.
(2) Áp suất của chất lỏng theo thiết kế định nghĩa ở 4.3.2 phải được kể đến khi thực
hiện các tính toán nói trên.
(3) Hệ số hiệu dụng của mối
nối hàn dựng
dùng
khi tính toán theo
(1) phải lấy bằng 0,95 nếu việc kiểm tra và thử không phá hủy thực thực hiện theo 4.10.9. Hộ số này có thể
được tăng đến bằng
1,0, nếu có kể đến các yếu tố
khác như vật liệu sử dụng, kiểu mối nối, quy trình hàn và dạng tải trọng. Đối với bình chịu
áp lực. Đăng kiểm có thể chấp nhận phương pháp kiểm
tra không phá hủy từng phần nhưng không thấp hơn quy định ở 4.10.9 (2)(b) tùy thuộc vào các yếu tố như vật liệu sử
dụng, nhiệt độ thiết
kế, nhiệt độ hóa
giòn của vật liệu, kiểu mối nối và quy trình hàn, nhưng trong trường hợp này hệ
số hiệu dụng phải được lấy không
lớn hơn 0,85. Với những vật liệu đặc biệt, hệ số hiệu dụng nêu trên phải được
giảm tùy theo cơ tính riêng của mối nối
hàn.
2. Tiêu chuẩn về độ bền ổn định được lấy như
sau:
(1) Chiều dày và hình dạng của bình chịu áp lực
ngoài và trị số của các tải gây ứng suất nén khác phải theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm
công nhận. Trong mọi trường hợp các
tính toán này phải dựa trên lý
thuyết về độ bền ổn định của bình chịu áp lực
đã được thừa nhận phổ
biến và phải xem xét thích hợp đến sự khác biệt giữa ứng suất lý thuyết và ứng
suất thực do mép tấm không phẳng, do
dạng ôvan và không tròn trên chiều
dài của cung và dây cung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pc = P1
+ P2 + P3 + P4 (MPa)
Trong đó:
P1: Áp suất lắp đặt của van an
toàn chân không. Với
các bình không có van an toàn chân không P1 sẽ được xem xét riêng biệt nhưng nói chung
không được lấy nhỏ
hơn 0,025 MPa.
P2: Áp suất đặt của
van an toàn áp suất đối với các không gian hoàn toàn kín chứa bình chịu áp lực hoặc các phần
của bình chịu áp lực. Trong các trường hợp khác P2 = 0.
P3: Áp lực nén lên tôn bao do trọng lượng và sự co
của lớp cách nhiệt, do trọng lượng của tôn bao kể cả dự trữ han gỉ và các áp lực bên
ngoài khác mà bình phải chịu. Các thành phần này gồm tất cả, nhưng không
hạn chế, trọng lượng vòm, trọng lượng tháp và đường ống, tác dụng của hàng do
tình trạng chứa không đầy, gia tốc và
biến dạng của thân tàu. Thêm vào đó, phải xét đến ảnh hưởng cục bộ của áp
suất bên ngoài, áp suất bên trong hoặc cả hai.
P4: Áp suất
ngoài do cột nước đối với
các bình chịu áp lực và một phần của bình chịu áp lực ở boong lộ thiên. Trong các trường hợp
khác P4 = 0.
3. Việc phân tích ứng suất theo tải trọng
tĩnh và tải trọng
động phải được thực hiện như sau:
(1) Tính kích thước các cơ cấu của
bình chịu áp lực theo
-1
và -2.
(2) Tính toán tải trọng và ứng suất
ở vùng đế tựa và liên kết của đế tựa với tôn bao. Phải dùng các tải trọng
nêu ở 4.3. Ứng suất ở vùng
đế tựa phải không
lớn hơn 90% ứng suất chảy hoặc 75% giới hạn bền kéo của vật liệu. Trong các trường
hợp đặc biệt Đăng
kiểm
có thể yêu cầu phân tích độ bền mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Với bình chịu áp lực, chiều
dày tính theo -1 hoặc chiều dày yêu cầu ở -2 cộng với dự trữ han
gỉ, nếu có, phải được coi là chiều dày tối thiểu không có dung sai âm.
5. Với bình chịu áp lực chiều dày
tối thiểu của tôn bao và tôn nóc gồm cả dự trữ han gỉ sau
khi chế tạo phải
không
nhỏ hơn 5 mi-li-mét nếu là thép cácbon-mangan và thép niken, phải không
nhỏ hơn 3 mi-li-mét nếu là thép austenit, và không nhỏ hơn 7 mi-li-mét
nếu là hợp kim nhôm.
4.4.7. Két cách nhiệt phía
trong
1. Phải xét đến các ảnh hưởng của
cả tải trọng tĩnh và tải trọng động để xác định sự phù hợp của két đối với (1) đến (4) như
sau:
(1) Phá hủy do mỏi;
(2) Lan truyền vết nứt ở mặt tự do
và mặt chịu tải;
(3) Độ bền dính bám
và dính kết;
(4) Độ bền nén, kéo và cắt.
Phải tiến hành phân tích tải trọng do
sóng bằng phương pháp thống
kê theo 4.3.4, phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn hoặc
các phương pháp tương tự và phân tích tính gãy hoặc các dạng phân tích tương đương khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ứng suất cho phép và biến dạng tương ứng của
két cách nhiệt phía trong và thân trong hoặc của két rời phải được xác định trong từng trường hợp riêng.
(3) Chiều dày tôn vỏ trong và chiều
dày tôn vỏ của két
rời ít nhất phải theo tiêu
chuẩn được Đăng kiểm công
nhận, có kể đến
áp suất bên trong như quy
định ở 4.3.2. Két cấu tạo bởi
những mặt phẳng ít nhất phải thỏa mãn yêu cầu của Chương 12 Phần 2-A.
3. Phải phân tích đầy đủ sự phản
hồi của tàu, hàng hóa và nước dằn đối với gia tốc và chuyển động trên sóng bất quy
tắc theo yêu cầu của Đăng kiểm trừ khi đã có được sự phân tích như vậy đối với tàu
tương tự.
4. (1) Để xác nhận các
thiết kế, phải tiến hành thử nghiệm mô hình kết hợp tất cả các phần tử kết cấu dưới
tác
động
tổng hợp của tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải trọng do biến dạng nhiệt.
(2) Điều kiện thử nghiệm
phải phản ánh được điều kiện khai thác khắc nghiệt nhất mà hệ thống
ngăn hàng sẽ gặp trong quá trình
khai thác của tàu, kể cả các chu trình nhiệt. Muốn vậy phải tối thiểu là 400 chu kỳ nhiệt trên 19 hành trình
khép kín mỗi năm. Nếu số
hành trình khép kín trong mỗi năm lớn hơn 19
thì cần phải có số lượng chu trình nhiệt lớn hơn. Số 400 chu trình nhiệt này có thể được
chia thành 20 chu trình tổng hợp (nhiệt độ hàng hóa lên đến 45 °C) và 380
chu trình thành phần (nhiệt độ hàng hóa có thể đạt tới nhiệt độ đó
khi chạy có dằn).
(3) Mô hình phải phản ánh được kết
cấu thực, bao gồm các góc, các mối nối, các bệ bơm, kết cấu xuyên qua vách của đường
ống và các vùng nguy hiểm khác, phải xét đến sự thay đổi tính chất của vật liệu,
chất lượng công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng.
(4) Thử kéo kết hợp và thử giới hạn
mỏi phải được tiến hành để
đánh giá tập tính nứt của vật liệu cách nhiệt khi vết nứt dài phát
triển ở thân trong hoặc ở kết cấu két rời. Trong khi thử nghiệm như vậy, vùng nứt
phải chịu áp suất thủy tĩnh cực đại
của nước dằn.
5. Ảnh hưởng của tải trọng gây mỏi được xác định
theo 4.4.5 (6) hoặc theo một phương pháp tương đương.
6. Với các két cách nhiệt phía trong, quy
trình sửa chữa cho vật liệu cách nhiệt và thân trong hoặc kết cấu két rời phải được hoàn
thiện dần trong quá trình thử nghiệm
mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Ứng suất cho phép
1. Với két liền ứng suất
cho phép phải theo quy định của
Đăng kiểm.
2. Với két kiểu
màng phải theo yêu cầu ở 4.4.2-5.
3. Với két rời loại A kết cấu chủ yếu hằng các mặt phẳng, các ứng
suất ở các cơ cấu khỏe và cơ cấu thường
(nẹp,
sườn
khỏe, sống) nếu được tính toán
theo phương pháp phân tích truyền thống thì phải không lớn hơn trị
số nhỏ hơn trong các trị
số Rm/2,66 hoặc Rc/1,33 đối với
thép cácbon mangan và hợp kim nhôm, trong đó Rm và Rc quy định
ở -7. Tuy nhiên, nếu các cơ cấu khỏe được tính toán một cách chi tiết thì ứng
suất tương đương sc định nghĩa ở -8
có thể được tăng so với trị
số nói trên lên đến trị
số được Đăng kiểm chấp nhận. Trong tính toán phải xét đến ảnh hưởng của uốn,
cắt, biến dạng chiều trục và biến dạng xoắn, cũng như lực
tương tác giữa thân tàu và
két hàng do biến dạng của đáy đôi và đáy két
hàng.
4. Với các két rời loại B có kết cấu cơ bản là dạng tròn xoay, ứng
suất cho phép phải không lớn hơn:
sm ≤ f
sL ≤ 1,5f
sb ≤ 1,5f
sL + sb ≤ 1,5f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
sm: Ứng suất chung tương đương cơ bản ở lớp màng.
sL: Ứng suất cục bộ tương đương cơ bản ở lớp màng.
sb: Ứng suất uốn tương đương cơ bản.
hoặc
lấy trị số nào nhỏ hơn
hoặc
, lấy trị số nào nhỏ hơn
với Rm và Re được nghĩa ở -7;
sm, sL và sb là các loại ứng
suất định nghĩa ở 4.13.
Các trị số của A, B, C và D
ít nhất phải bằng các trị số nhỏ nhất sau đây:
5. Với két rời loại B, kết cấu chủ yếu
bằng các mặt phẳng, Đăng kiểm có thể yêu
cầu phải thỏa mãn các tiêu chuẩn ứng suất bổ sung hoặc tác các tiêu chuẩn ứng suất
khác.
6. Với két rời loại C, ứng
suất cực đại cho phép ở
lớp màng dùng trong tính toán theo
4.4.6-1 phải bằng trị số nhỏ
hơn trong các trị số Rm/A hoặc Rc/B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8-D/4.1
Các trị số của A, B, C và D
Thép ni ken và thép
cácbon- mangan
Thép austenit
Hợp kim
nhôm
A
3
3,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,6
1,5
C
3
3
3
D
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
7. Những quy định sau đây được dùng cho
-3, -4 và -6:
(1) Rc: Ứng suất chảy nhỏ nhất ở nhiệt
độ trong phòng (N/mm2)
Nếu đường
cong
ứng suất biến dạng không thể hiện ứng suất chảy thì lấy theo giới hạn
chảy quy ước 0,2%.
Rm: Độ bền kéo nhỏ nhất
ở nhiệt độ trong phòng (N/mm2).
Với các mối nối hàn ở hợp kim nhôm thì
các trị số tương ứng của Re hoặc Rm
được lấy trong điều kiện ủ.
(2) Các tính chất nói trên tương ứng
với các cơ tính quy định
tối thiểu của vật liệu theo quy định kể cả kim loại hàn
ở điều kiện chế tạo. Theo yêu cầu riêng của Đăng kiểm có thể xét đến ứng suất
chảy tăng cường và độ bền kéo ở nhiệt độ thấp.
8. Ứng suất tương đương sc (Von Mises, Huber)
được tính bằng:

Trong đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sy: Ứng suất pháp tổng cộng theo phương y.
txy: Ứng suất tiếp tổng
cộng trong mặt phẳng xy.
9. Nếu ứng suất tĩnh và ứng suất
động được tính toán riêng rẽ thì trừ khi có cơ sở chính đáng để áp dụng các
phương pháp tính toán khác, ứng suất tổng được tính theo:



Trong đó:
sx.st, sy.st và và txy.st: Ứng suất tĩnh.
sx.dyn, sy.dyn và txy.dyn: Ứng suất động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Với các két cách nhiệt phía
trong phải theo các yêu cầu ở 4.4.7-2.
11. Ứng suất cho phép đối với các vật liệu không quy
định ở Chương 6 phải được
Đăng kiểm xét duyệt trong từng trường hợp cụ thể.
12. Ứng suất còn bị giới hạn qua phân tích hiện tượng
mỏi, phân tích sự lan
truyền vết nứt và tiêu chuẩn ổn định.
4.5.2. Dự trữ han gỉ
1. Nói chung không yêu cầu phải
cộng thêm dự trữ han gỉ vào chiều
dày xác định từ việc phân tích kết cấu. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát môi trường xung
quanh két hàng, thí dụ như làm trơ, hoặc nếu hàng hóa có tính gây han gỉ thì Đăng kiểm
có thể yêu cầu dự trữ thích
đáng cho han gỉ.
2. Với bình chịu áp lực, nói chung không
yêu cầu phải dự trữ han gỉ nếu chất chứa trong bình không phải là chất gây han
gỉ và mặt ngoài được bảo vệ bằng môi trường khí trơ hoặc lớp cách nhiệt thích hợp
có lớp ngăn hơi. Sơn hoặc các lớp phủ mỏng khác không được coi là có tác dụng bảo vệ. Nếu
dùng hợp kim đặc biệt có khả năng chống gỉ được chấp nhận thì không yêu cầu phải
có dự trữ han gỉ, Nếu các điều kiện nói trên không được thỏa mãn thì các kích
thước tính theo 4.4.6 phải được tăng thích đáng.
4.6. Cơ cấu đỡ (IGC
Code 4.6)
4.6.1. Quy định chung
Các két hàng phải được đỡ bởi thân tàu sao cho
không bị dịch chuyển như một vật thể
dưới tác động của tải trọng tĩnh và tải trọng
động nhưng có thể co và dãn khi nhiệt độ
thay đổi và khi thân
tàu biến dạng mà không phát sinh ứng suất
ở két và ở thân
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két có cơ cấu đỡ cũng phải được thiết
kế sao cho với
góc nghiêng tĩnh 30° vẫn không phát sinh ứng suất vượt quá ứng suất cho phép quy định ở
4.5.1.
4.6.3. Phân tích
Cơ cấu đỡ phải được thiết kế với gia tốc
lớn nhất có thể
phát sinh có xét đến ảnh hưởng của chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến. Gia tốc
này theo một phương cho trước có thể được xác định như ở Hình
8-D/4.1. Các bán trục của
"clíp gia tốc" được xác định theo 4.3.4-2.
4.6.4. Độ bền chống va đập
Cần có những cơ cấu đỡ thích hợp để chịu được lực va đập tác động vào két
tương ứng với 1/2 trọng lượng của két và hàng theo hướng về phía trước và 1/4 trọng
lượng của két và hàng theo hướng về phía sau mà không có biến dạng gây
nguy hiểm cho kết cấu của két.
4.6.5. Kết hợp tải trọng
Các tải trọng nêu ở 4.6.2 và 4.6.4
không cần phải được kết hợp với nhau hoặc kết hợp với tải trọng do sóng.
4.6.6. Quy định bổ sung để tránh ảnh hưởng của
quay
Với các két rời, nếu cần, các két kiểu
màng và két kiểu nửa màng phải
có biện pháp cố định két để chống chuyển động quay nêu ở 4.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các két rời phải có kết cấu để chống nổi. Kết
cấu chống nổi phải thích hợp để chống lực từ dưới
lên do két trống trong khoang tàu
bị ngập nước đến chiều chìm
trọng tải mùa
hè của
tàu gây ra, mà không có biến dạng
dẻo nguy hiểm đối với kết cấu
thân tàu.
4.7. Vách chắn thứ cấp
(IGC Code 4.7)
4.7.1. Quy định chung
Nếu nhiệt độ của hàng hóa ở áp suất
khí quyển thấp hơn -10 oC thì phải đặt vách chắn thứ cấp yêu
cầu ở 4.7.3 để có tác dụng
ngăn tạm thời khi chất lỏng rò qua vách
chắn sơ cấp.
4.7.2. Kết cấu thân tàu tác dụng
như một vách chắn thứ cấp
Nếu nhiệt độ của hàng hóa ở áp suất khí quyển
không thấp hơn -55 oC thì thân tàu có thể có tác dụng như một vách chắn thứ tấp.
Trong trường hợp đó:
(1) Vật liệu thân tàu phải thích
hợp với nhiệt
độ của hàng hóa dưới áp suất khí quyển như yêu cầu ở 4.9.2, và
(2) Phải thiết kế sao cho nhiệt độ đó không
gây ra những ứng
suất không thể chấp nhận được đối với thân tàu.
4.7.3. Loại két và vách chắn
thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.4. Tiêu chuẩn của vách chắn
thứ cấp
Vách chắn thứ cấp phải được thiết kế
sao cho:
(1) Có thể giữ được hàng lỏng rò rỉ trong thời
gian 15 ngày, nếu không có những yêu cầu khác áp dụng cho những chuyến
đi đặc biệt, có xét đến phổ tải trọng nêu ở 4.3.4-4.
(2) Có thể tránh được sự hạ
nhiệt độ của kết cấu thân tàu xuống mức không an toàn khi vách chắn sơ cấp bị rò
rỉ như được nêu ở 4.8.2 ; và
(3) Sự hư hỏng của vách chắn sơ cấp
sẽ không gây ra sự hư hỏng
của vách chắn thứ cấp, và
ngược lại.
4.7.5. Chức năng của vách chắn
thứ cấp
Vách chắn thứ cấp phải làm được chức
năng của chúng ở góc nghiêng tĩnh đến 30°.
Bảng 8-D/4.2
Loại két và vách chắn thứ cấp
Nhiệt độ
hàng hóa ở áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp hơn
-10 oC xuống đến
-55
oC
Thấp hơn -55 oC
Kiểu két cơ bản
Không yêu cầu vách
chắn thứ cấp
Thân tàu tác dụng như vách chắn thứ
cấp
Vách chắn thứ cấp riêng biệt nếu yêu
cầu
Két liền
Két kiểu màng
Két kiểu nửa màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại A
Loại B
Loại C
Kiểu két thường không được cho phép(1)
Vách chắn thứ cấp toàn bộ
Vách chắn thứ cấp toàn bộ(2)
Vách chắn thứ cấp toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu vách chắn thứ cấp
Két cách nhiệt phía trong
loại 1
loại 2
Vách chắn thứ cấp toàn bộ
Vách chắn thứ cấp toàn bộ hợp nhất
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Với các két kiểu
nửa màng đã thỏa mãn yêu cầu đối
với các két rời loại B, trừ kết cấu đỡ,
sau khi xem
xét
đặc biệt, Đăng kiểm có thể chấp nhận vách chắn thứ cấp từng phần.
4.7.6. Vách chắn thứ cấp từng phần
1. Nếu yêu cầu phải có vách chắn thứ cấp từng phần
thì phạm vi của nó được xác định theo sự rò rỉ của hàng tương ứng với phạm vi
hư hại tạo ra bởi phổ tải trọng nêu ở 4.3.4-4, sau khi phát hiện ra rò rỉ
sơ cấp. Có thể xét đến sự bốc hơi, tốc độ rò rỉ, công suất bơm và các yếu
tố khác. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, ở vùng két hàng, đáy trên phải được bảo
vệ chống tác dụng của hàng lỏng.
2. Ở xa vách chắn thứ cấp từng phần
phải có cơ cấu chắn để hướng hàng lỏng vào không gian giữa vách chắn sơ cấp và vách
chắn thứ cấp và giữ
cho nhiệt độ của kết cấu
thân tàu ở mức an toàn.
4.7.7. Kiểm tra chu kỳ vách chắn
thứ cấp
Hiệu quả của vách chắn thứ cấp phải có
thể kiểm tra chu kỳ được bằng thử áp suất/chân không, bằng mắt thường hoặc
bằng phương pháp thích hợp khác được Đăng kiểm chấp nhận. Phương pháp kiểm tra phải
được trình cho Đăng kiểm xét duyệt.
4.8. Cách nhiệt (IGC
Code 4.8)
4.8.1. Bảo vệ kết cấu thân tàu đối với
sản phẩm
nhiệt độ thấp
Nếu sản phẩm được chuyên chở ở nhiệt độ thấp hơn -10 oC
thì phải có
cách nhiệt thích
hợp để bảo đảm được rằng nhiệt độ của kết cấu thân
tàu không xuống thấp hơn nhiệt độ thiết kế cho phép tối thiểu quy định ở Chương
6 cho cấp thép được dùng nêu ở 4.9 khi các két hàng ở nhiệt độ thiết
kế và nhiệt độ xung quanh bằng 5 oC đối với không khí và bằng 0 oC đối với
nước biển. Các điều kiện
này được áp dụng rộng rãi trên thế
giới. Tuy nhiên, với những tàu
có vùng hoạt động hạn chế, Đăng kiểm có thể
chấp nhận những trị số cao hơn của nhiệt độ
xung quanh. Ngược lại, với những tàu
hoạt động không thường xuyên hoặc thường xuyên trong những
vùng vĩ độ cao. Đăng kiểm có thể ấn định
những trị số thấp
hơn của nhiệt
độ
xung quanh nếu nhiệt độ đó
có thể
xảy
ra trong những
tháng
mùa đông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu phải có vách chắn thứ cấp toàn bộ hoặc từng phần thì phải tính toán theo
giả định ở 4.8.1 để xác nhận rằng nhiệt độ của
kết cấu thân tàu không hạ xuống
dưới nhiệt độ thiết kế cho phép
tối thiểu quy định ở Chương 6 cho cấp thép được dùng nêu ở 4.9.
Vách chắn thứ cấp toàn bộ hoặc từng phần phải được
giả định ở nhiệt
độ
hàng hóa dưới áp suất
khí quyển.
4.8.3. Các điều kiện để tính
toán
Các tính toán yêu cầu ở 4.8.1 và 4.8.2 được thực hiện với giả thiết là không khí tĩnh và nước
tĩnh và, trừ khi được cho phép ở 4.8.4, không được xét đến các phương tiện sấy nóng. Trong trường hợp nêu ở 4.8.2,
ảnh hưởng của sự hạ nhiệt do hơi bốc từ hàng
hóa rò rỉ phải
được xét đến khi tính toán
truyền
nhiệt.
Với các cơ cấu liên kết thân trong và thân ngoài của tàu
có thể lấy nhiệt
độ trung bình để xác định cấp
thép.
4.8.4. Phương tiện sấy nóng
Trong các trường hợp nêu ở 4.8.1 và 4.8.2 và với nhiệt độ xung quanh là 5 oC của không
khí và 0
oC của nước
biển, có thể
sử dụng các
phương tiện sấy nóng có kiểu được duyệt cho vật liệu của kết cấu ngang của thân
tàu để đảm bảo rằng nhiệt độ của vật liệu này không hạ
xuống thấp hơn nhiệt độ cho phép tối thiểu. Nếu nhiệt độ xung
quanh được quy định thấp hơn thì phương tiện sấy nóng có kiểu được duyệt có thể được
dùng cho vật liệu của kết cấu dọc của thân tàu, nếu vật liệu
này vẫn còn thích hợp với
điều kiện
nhiệt độ 5 oC của không
khí và 0
oC của nước biển khi
không sấy nóng. Các phương tiện sấy nóng này phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Phải có đủ nhiệt độ để duy trì kết
cấu thân tàu ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép tối thiểu trong điều kiện
nêu ở 4.8.1 và 4.8.2.
(2) Hệ thống sấy nóng phải
được bố trí sao cho nếu một phần của nó bị hư hại thì phần dự phòng vẫn có thể duy
trì được 100% tải nhiệt lý
thuyết.
(3) Hệ thống
sấy nóng phải được coi là hệ thống máy phụ
quan trọng.
(4) Việc thiết kế và chế tạo tạo hệ thống sấy nóng phải
được Đăng kiểm giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định chiều dày của lớp cách nhiệt phải xét đến
lượng bay hơi
có thể chấp nhận được cùng với hệ hóa lỏng lại ở trên tàu, máy chính và
các hệ thống kiểm soát nhiệt độ khác.
4.9. Vật liệu (IGC
Code 4.9)
4.9.1. Tôn bao, tôn boong và nẹp
Tôn bao, tôn boong của tàu và nẹp gia cường phải theo
các yêu cầu tương ứng
ở Phần 2-A,
trừ khi nhiệt độ tính toán của vật liệu trong điều kiện thiết kế thấp hơn -5 oC do ảnh hưởng
của nhiệt độ thấp của hàng hóa thì vật liệu phải lấy theo Bảng 8-D/6.5 với giả thiết
là nhiệt độ xung quanh của nước biển là 0 °C, của không
khí là 5°C. Trong
điều kiện thiết kế, vách chắn thứ cấp toàn bộ và từng phần được giả định
là ở nhiệt độ của hàng hóa dưới áp suất khí quyển và với những két không có
vách chắn thứ cấp thì vách chắn
sơ cấp được giả định là ở nhiệt độ của hàng hóa.
4.9.2. Vật liệu thân tàu tạo
thành vách chắn thứ cấp
Vật liệu thân tàu tạo thành vách chắn
thứ cấp phải theo Bảng 8-D/6.2. Vật liệu kim loại dùng làm vách chắn thứ
cấp không phải là phần kết cấu thân tàu phải theo Bảng 8-D/6.2 hoặc
8-D/6-3. Vật liệu
cách nhiệt làm thành vách chắn thứ cấp phải theo các yêu cầu của 4.9.7.
Nếu vách chắn thứ cấp được tạo bởi tôn boong hoặc tôn mạn thì cấp của vật
liệu yêu cầu ở Bảng 8-D/6.2 phải đi vào đến tấm tôn boong hoặc
tôn mạn kề cận với phạm vi
thích hợp.
4.9.3. Két hàng
Vật liệu dùng trong kết cấu két hàng
phải theo Bảng 8-D/6.1, 8-D/6.2 hoặc 8-D/6.3.
4.9.4. Vật liệu thân tàu không tạo
thành vách chắn thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.5. Vật liệu cách nhiệt
Vật liệu cách nhiệt phải phù hợp với tải
trọng mà các kết cấu kề cận tác động vào.
4.9.6. Bảo vệ lớp cách nhiệt
Do vị trí hoặc điều kiện môi trường vật
liệu cách nhiệt phải có tính chịu lửa,
chống lan truyền lửa và phải được bảo vệ thích hợp chống sự thâm nhập
của hơi nước và phá hủy cơ học.
4.9.7. Các tính chất của vật
liệu cách nhiệt
1. Vật liệu cách nhiệt
phải được thử nghiệm các tính chất sau đây để bảo đảm rằng nó thỏa
mãn đầy đủ yêu cầu sử dụng.
(1)
Tính tương đồng với hàng hóa
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Tính hấp thụ của hàng hóa
(4)
Tính co ngót
(5)
Tính lão hóa
(6)
Tính đồng nhất
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Cơ tính
(9)
Tính dãn nở vì nhiệt
(10)
Tính mòn
(11)
Tính dính kết
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
Tính chống rung
(14)
Tính chịu lửa và chống lan truyền
lửa
2. Cùng với việc thỏa mãn các yêu
cầu nói trên, những vật liệu
cách nhiệt tạo thành một phần của hệ ngăn hàng như định nghĩa ở 4.2.5 phải
được thử nghiệm các tính chất dưới đây sau khi mô phỏng sự lão hóa
và chu trình nhiệt để bảo đảm rằng chúng thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu sử dụng.
(1) Tính liên kết (độ bền
dính kết)
(2) Tính chịu áp suất hàng hóa
(3) Tính mỏi và lan truyền vết nứt
(4) Tính tương đồng với các
thành phần
hàng hóa
và với các chất có thể tiếp xúc với lớp
cách nhiệt trong điều kiện khai thác bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Tính hấp thụ khí
3. Các tính chất nêu trên nên được thử
trong phạm vi giữa nhiệt độ cực đại trong khai thác và 5 oC thấp hơn nhiệt độ thiết kế tối
thiểu
nhưng không cần
thấp hơn -196 oC.
4.9.8. Kiểm tra chất lượng vật liệu cách nhiệt
Quy trình chế tạo, bảo quản, vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra chất lượng và kiểm
tra chống hư hại do ánh sáng mặt trời của vật liệu
cách nhiệt phải được Đăng
kiểm xét
duyệt.
4.9.9. Xét đến khả năng chống rung của vật
liệu cách nhiệt
Nếu dùng chất cách nhiệt dạng bột hoặc hạt thì phải có
biện pháp đề phòng vật liệu
bị nén chặt do bị rung.
Phải có các biện pháp để bảo đảm rằng vật liệu
duy trì được tính nổi để đảm bảo tính dẫn nhiệt theo
yêu cầu và ngăn ngừa được sự tăng áp suất ở hệ thống ngăn hàng.
4.10. Chế tạo
và thử nghiệm (IGC Code 4.10)
4.10.1. Két rời
1. Các mối hàn tôn bao két rời
phải là mối hàn giáp mép dạng ngấu hoàn toàn. Với mối hàn vòm với tôn bao Đăng kiểm có thể chấp nhận dùng mối hàn góc ngấu
hoàn toàn. Trừ các kết cấu nhỏ xuyên qua vòm, các mối hàn của ống phải được thiết kế sao cho
hàn ngấu được hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các đường hàn dọc và đường
hàn vòng của két chịu áp suất phải là mối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn, dạng chữ X hoặc
chữ V. Mối hàn giáp
mép ngấu hoàn toàn phải được thực hiện bằng hàn hai mặt hoặc
hàn có tấm đệm. Nếu dùng tấm đệm thì tấm đệm phải được tháo ra, trừ
bình chịu áp lực nhỏ Đăng
kiểm có thể chấp
nhận cho giữ lại. Đăng kiểm có thể chấp nhận các dạng vát mép khác tùy thuộc
vào kết quả thử khi xét duyệt quy trình hàn.
(2) Biện pháp vát mép của mối hàn
giữa thân với vòm của
bình chịu áp lực, giữa vòm với phụ tùng phải được thực hiện theo các yêu cầu ở Chương
10 của Phần 3. Các mối hàn ống nối với bình và các kết cấu xuyên qua khác của
bình và tất cả các mối
hàn nối bình với bình hoặc ống nối phải là ngấu hoàn toàn suốt chiều
dày của thành bình hoặc thành ống nối, trừ
khi được Đăng kiểm chấp nhận đối với những ống nối có đường kính nhỏ.
4.10.2. Trình độ tay nghề
Trình độ tay nghề phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Việc kiểm tra và thử
không phá hủy đối
với những két không phải là két rời loại C
phải theo các yêu cầu ở 6.3.7.
4.10.3. Két kiểu màng
Đối với các két kiểu màng, các biện pháp bảo đảm
chất lượng, chất lượng quy trình hàn, các chi tiết thiết kế, vật liệu, chế tạo,
kiểm tra và thử
nghiệm
các bộ phận phải theo
các tiêu chuẩn được hoàn thiện dần trong
quá trình thử
nghiệm mẫu.
4.10.4. Két kiểu nửa màng
Đối với các két kiểu nửa màng, các yêu
cầu tương ứng ở mục này đối với các két rời hoặc két kiểu màng phải được áp dụng
thích hợp.
4.10.5. Két cách nhiệt phía
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng kể cả
kích thước cho phép tối đa của các khuyết tật chế tạo, việc thử nghiệm và kiểm tra trong
quá trình chế tạo lắp đặt và thử nghiệm
mẫu ở từng giai đoạn phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
4.10.6. Két liền
Két liền phải được thử thủy tĩnh và thử
nén thủy lực thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm. Việc thử phải cố gắng được tiến hành với ứng suất gần với ứng suất thiết
kế và áp suất ở đỉnh két ít nhất
phải tương ứng với MARVS.
4.10.7. Kết cấu thân tàu kề cận
với các két kiểu màng và két kiểu nửa màng
Ở những tàu có các két kiểu màng và két kiểu nửa
màng, các ngăn cách ly và các không gian chứa chất lỏng và kề cận với các
kết cấu đỡ lớp màng phải được thử thủy tĩnh và
thử nén thủy lực theo các yêu cầu của 2.1.5-1 Phần 1-B.
Ngoài ra, các kết cấu đỡ lớp màng trong khoang khác phải được thử kín. Các hầm đường ống
và các khoang không thường xuyên chứa chất lỏng khác không cần phải thử thủy
tĩnh.
4.10.8. Kết cấu đỡ của các két
cách nhiệt phía trong
1. Ở những tàu có két cách nhiệt phía trong mà thân trong là kết
cấu đỡ, các kết
cấu của thân trong phải được thử thủy tĩnh và thử nén thủy lực theo các yêu cầu
của 2.1.6-1 Phần 1-B, có xét đến MARVS.
2. Ở những tàu có két cách nhiệt phía trong mà
các két rời là kết cấu đỡ, các két rời phải được thử theo 4.10.10(1).
3. Với các két cách nhiệt phía trong
mà kết cấu của thân trong hoặc kết cấu của két rời có tác dụng như vách chắn thứ
cấp, phải thử tính kín của các kết cấu đó theo phương pháp được Đăng kiểm chấp
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.9. Két rời loại C
Đối với két rời loại C, việc kiểm
tra và thử không phá hủy được tiến hành như sau:
(1) Chế tạo và trình độ tay nghề -
Dung sai trong chế tạo như độ lượn, độ lệch cục bộ so với
hình dạng đúng, độ thẳng của đường hàn và độ vát của các tấm tôn có chiều dày
khác nhau phải theo các yêu cầu của Chương 11, Phần 3. Dung sai
trong phân tích ổn định phải theo 4.4.6-2.
(2) Thử không phá hủy - Tùy theo sự
hoàn chỉnh và phạm vi
của thử không phá hủy đường hàn, quá trình thử không phá hủy phải được
tiến hành toàn phần hoặc từng phần theo các yêu cầu của Chương 11 Phần 3, nhưng khối lượng
kiểm tra phải không ít hơn so với quy định sau đây:
(a) Thử không phá hủy toàn phần theo ở 4.4.6-1
(3)
Chụp ảnh bằng tia phóng xạ:
Đường hàn giáp mép 100%
Phát hiện vết nứt bề mặt:
10% tổng số đường hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, việc kiểm tra bằng
siêu âm có thể thay thế một phần cho kiểm tra bằng tia phóng xạ nếu được Đăng
kiểm chấp nhận. Ngoài ra, Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm
tra toàn phần đường hàn của
vành gia cường quanh lỗ khoét, ống nối, v.v..., bằng
siêu âm
(b) Thử không phá hủy từng
phần theo 4.4.6.1 (3):
Chụp ảnh bằng tia phóng xạ:
Đường hàn giáp mép: Tấc cả các đường hàn giao
nhau và ít nhất
là 10% tổng chiều dài tại các vị trí được lựa chọn phân bố đều.
Phát hiện vết nứt bề mặt:
Vành gia cường quanh lỗ khoét, ống nối, v.v..., 100%
Kiểm tra bằng siêu âm:
Theo yêu cầu của Đăng kiểm trong
từng trường hợp cụ
thể.
4.10.10. Thử thủy tĩnh
và nén thủy lực đối với các két
rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với các két rời loại A, cố gắng thử với
ứng suất gần bằng ứng suất thiết kế và áp suất ở đỉnh két ít nhất
phải tương ứng với
MARVS. Nếu thử nén thủy lực thì phải cố gắng mô phỏng được tải
trọng thực của két và kết cấu đỡ két.
(2) Đối với các két rời loại B; việc thử nghiệm
phải được tiến hành như
yêu cầu ở (1) đối với các két rời loại A. Ngoài ra, ứng suất
cực đại của lớp màng cơ bản hoặc ứng suất uốn cực đại ở các cơ cấu cơ bản trong điều kiện
thử nghiệm phải không lớn hơn 90% giới hạn chảy của vật liệu (khi chế tạo) ở nhiệt
độ thử nghiệm. Để đảm bảo điều kiện
này được thỏa mãn, khi tính toán nếu thấy
rằng ứng suất này lớn hơn
75% giới hạn chảy thì khi thử nghiệm mẫu phải dùng thiết bị đo biến dạng hoặc
một thiết bị khác.
(3) Két rời loại C
phải được thử nghiệm
như sau:
(a) Sau khi được chế tạo
hoàn chỉnh, mỗi bình chịu áp lực phải được thử nghiệm thủy tĩnh với áp suất ở đỉnh
két không nhỏ hơn 1,5 P0 nhưng trong mọi
trường hợp trong quá trình thử nghiệm áp suất, ứng suất tính toán ở lớp màng cơ
bản tại điểm bất kỳ phải
không lớn hơn 90% giới hạn chảy của vật liệu. P0 được định
nghĩa ở 4.2.6. Để đảm bảo điều kiện này được thỏa
mãn, khi tính toán nếu thấy rằng ứng suất này lớn hơn 0,75 giới hạn chảy thì phải dùng thiết bị
đo biến dạng hoặc một thiết bị thích hợp khác nếu bình chịu áp lực không phải là
hình trụ hoặc hình cầu.
(b) Nhiệt độ của nước dùng để thử nghiệm ít
nhất phải là 30
oC
lớn hơn nhiệt độ chuyển dẻo
của vật liệu chế tạo.
(c) Áp suất phải được giữ trong
vòng 2 giờ cho mỗi 25 mi-li-mét chiều dày nhưng trong mọi trường hợp phải
không ít hơn 2 giờ.
(d) Đối với két chứa hàng chịu
áp suất, nếu cần thiết và được Đăng kiểm chấp nhận, việc thử nghiệm nén thủy lực có thể được tiến hành dưới những
điều kiện nêu ở (a), (b)
và (c).
(e) Đăng kiểm sẽ xem xét đặc biệt
việc thử nghiệm các két ở ứng suất cho phép lớn hơn tùy theo nhiệt độ khai thác.
Tuy nhiên, các điều kiện yêu cầu
ở (a) phải được tuân thủ hoàn toàn.
(f) Sau khi hoàn chỉnh và lắp đặt, mỗi bình chịu
áp lực và các phụ tùng liên quan phải được
thử kín thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.11. Thử kín các két
hàng
Các két hàng phải được thử kín kết hợp với thử áp suất nêu ở
4.10.10 hoặc thử riêng rẽ.
4.10.12. Kiểm tra vách chắn thứ cấp
Các yêu cầu cầu với việc kiểm tra vách chắn
thứ cấp được Đăng kiểm quyết
định trong từng trường hợp.
4.10.13. Dụng cụ đo ứng suất của
các két rời loại B
Ở những tàu có két rời loại B, ít nhất
là một két và cơ cấu đỡ của nó phải được đo để xác định trị số ứng suất, trừ
trường hợp thiết kế và bố trí cho cỡ tàu đang xét đã qua thực tế sử dụng. Đăng
kiểm có thể yêu cầu đo ứng suất
tương tự của két rời loại C tùy thuộc vào hình dạng của két, bố trí và liên kết của
các cơ cấu đỡ.
4.10.14. Thử khí và thử tải hàng
hóa
Tổng thể hoàn chỉnh của hệ thống
ngăn hàng phải được kiểm
tra về sự phù hợp với các thông số thiết kế trong quá trình làm lạnh ban đầu, nhận và
trả hàng. Biên bản ghi lại sự hoạt động của các bộ phận và thiết bị chủ yếu để
kiểm nghiệm các thông số thiết kế phải được lưu giữ và trình cho Đăng kiểm.
4.10.15. Thử thiết bị sấy nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.16. Kiểm tra đốm lạnh
Thân tàu phải được kiểm tra đốm lạnh
sau chuyến đi có tải lần thứ nhất.
4.10.17. Vật liệu cách nhiệt của
két cách nhiệt phía trong
Vật liệu cách nhiệt của két cách nhiệt
phía trong phải được kiểm tra bổ sung để xem xét các điều kiện bề mặt sau chuyến
đi có tải lần thứ ba nhưng không muộn
hơn 6 tháng khai thác đầu tiên của tàu tính từ khi được đóng hoặc sau khi các
két cách nhiệt phía trong được sửa chữa lớn.
4.10.18. Đánh dấu két rời loại C
Với các két rời loại C, việc
đánh dấu bình chịu
áp lực phải được làm
theo
phương pháp không gây ra sự tăng quá mức được của ứng suất cục bộ.
4.11. Khử ứng suất dư
đối với các két rời loại C (IGC Code 4.11)
4.11.1. Khử ứng suất dư bằng xử lý nhiệt
Đối với các két rời loại C làm
bằng thép cácbon và thép
cácbon-mangan, phải xử lý nhiệt sau khi hàn nếu nhiệt độ thiết kế thấp hơn -10 °C. Việc xử
lý nhiệt sau khi hàn trong các trường hợp khác và đối với các vật liệu khác phải
thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Nhiệt độ và thời gian xử lý phải được Đăng kiểm
chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bình chịu áp lực có kích thước lớn
làm bằng thép cacbon hoặc thép cacbon-mangan khó xử lý nhiệt thì có thể được Đăng
kiểm cho phép dùng phương pháp xử lý
cơ thay thế xử lý nhiệt để khử ứng suất dư với các điều kiện sau đây:
(1) Những phần hàn phức tạp của
bình chịu áp lực như hố trũng hoặc vòm có ống nối với các tấm tôn kề cận phải được
nung nóng trước khi hàn với các phần lớn hơn của bình chịu áp lực.
(2) Quá trình khử ứng suất dư bằng
xử lý cơ lý tốt nhất là nên được tiến hành trong thời gian thử áp lực thủy tĩnh
quy định ở 4.10.10 (3) (a), bằng cách dùng áp suất lớn hơn áp suất thử quy
định ở 4.10.10 (3) (a). Công chất để tạo áp lực phải là nước.
(3) Đối với nhiệt độ của nước, phải
áp dụng quy định ở 4.10.10 (3) (b).
(4) Việc khử ứng suất dư phải được
thực hiện khi két được đỡ trên giá đỡ dạng yên ngựa hoặc kết cấu đỡ nhỏ, hoặc nếu việc
khử ứng suất dư không thể thực hiện được ở trên tàu thì phải theo
cách có thể tạo ra được ứng suất và phân bố ứng suất tương tự như khi được
đỡ trên giá đỡ dạng yên ngựa hoặc kết
cấu đỡ.
(5) Áp suất cực đại để khử ứng suất
dư phải được duy trì trong
khoảng thời
gian là 2 giờ cho mỗi 25 mi-li-mét chiều dày nhưng trong mọi trường hợp không được
nhỏ hơn 2 giờ.
(6) Giới hạn trên của ứng suất
tính toán dùng khi khử ứng suất dư phải được lấy theo các trị số cho ở Bảng
8-D/4.11.2 sau đây:
Bảng 8-D/4.11.2
Ứng suất lớn
nhất dùng khi khử ứng suất dư
Dạng ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất chung tương đương cơ bản ở
lớp màng
0,9 Rc
Ứng suất tĩnh tương đương *
1,35 Rc
Chú thích: Rc phải lấy theo quy định ở 4.5.1-7.
(*): Bằng ứng suất chung tương
đương cơ bản ở lớp màng cộng ứng suất uốn
tương đương cơ
bản hoặc ứng suất cục bộ tương đương cơ bản ở lớp màng cộng
ứng suất uốn tương đương cơ bản
(7) Đo biến dạng thường là công việc
bắt buộc để chứng minh rằng các giới hạn
này đối với ít nhất là két đầu tiên của loại két được chế tạo giống hệt nhau diễn biến theo
trình tự lôgic. Vị
trí đặt các đồng hồ đo biến dạng phải được
nêu trong quy
trình khử ứng suất dư bằng xử lý cơ được trình duyệt theo quy định ở 4.11.2(14).
(8) Quy trình khử phải chứng minh được
rằng sẽ đạt được mối quan hệ tuyến
tính giữa ứng suất và biến dạng ở cuối quá trình khử ứng suất dư
khi áp suất lại tăng lên đến bằng áp suất thiết kế.
(9) Vùng ứng suất cao ở chỗ có sự
gián đoạn hình học như chỗ ống nối và các lỗ khoét khác phải được kiểm tra vết nứt bằng
phương pháp thẩm
thấu
chỉ thị màu hoặc kiểm tra bằng bột từ tính sau khi khử ứng suất dư bằng xử
lý cơ. Chỉ quan tâm đến vấn đề này khi
chiều dày tôn lớn hơn 30 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Việc khử ứng suất dư bằng xử lý cơ có thể không
thay thế được cho xử lý nhiệt các phần gia công lạnh của kết nếu nhiệt độ
gia công lạnh vượt quá giới hạn
mà trên đó yêu cầu phải xử lý nhiệt.
(12) Chiều dày của vỏ bao và hai đầu của két phải không
được lớn hơn 40 mi-li-mét. Chiều dày lớn hơn có thể được chấp
nhận đối với các phần đã được khử ứng suất
dư bằng xử lý nhiệt.
(13) Ổn định cục bộ phải được xem xét riêng nếu dùng đầu dạng chỏm
cho các két và vòm.
(14) Quy trình khử ứng suất dư phải
được trình trước để Đăng kiểm
xét duyệt.
4.12. Công thức hướng
dẫn để tính toán các thành phần gia tốc (IGC Code 4.12)
4.12.1. Gia tốc của
tàu có chiều dài lớn hơn 50 mét
Các công thức sau đây được dùng để tính toán các thành
phần gia tốc do chuyển động của tàu tương ứng với mức xác suất
10-8 ở Bắc Đại Tây Dương và được áp
dụng cho tàu có chiều dài lớn hơn 50 mét.
Gia tốc đứng định nghĩa ở 4.3.4-6

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gia tốc dọc định nghĩa ở
4.3.4-6

Trong đó :

x: Khoảng cách dọc (m) từ giữa
tàu đến trọng tâm của két có hàng, x lấy giá trị dương ở phía trước sườn
giữa của tàu và lấy giá trị âm ở phía sau sườn giữa của tàu.
Z: Khoảng cách đứng (m)
từ đường nước thực của tàu đến trọng tâm của két có hàng, Z lấy giá trị
dương ở phía trên đường nước và lấy giá trị âm ở phía dưới đường nước.
trong
đó V là vận tốc khai thác (hải lý/giờ).
K: Nói chung là bằng
1. Đối với các điều kiện tải trọng và hình dạng thân tàu đặc biệt, K có thể
cần phải
được
xác định theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ax , ay và az: Các gia tốc
cực đại không thứ nguyên (nghĩa là trị số tương đối so với gia tốc trọng trường) theo các
phương tương ứng. Trong tính toán các gia tốc được coi như tác động riêng rẽ, az
không bao gồm thành phần do trọng lượng tĩnh, ay bao gồm cả thành phần
do trọng lượng tĩnh theo phương ngang do lắc ngang và ax bao gồm cả
thành phần do trọng lượng tĩnh theo
phương dọc do lắc dọc.
4.13. Các loại ứng suất
(IGC Code 4.13)
4.13.1. Các loại ứng suất
Để tính toán ứng suất nêu ở 4.5.1-4,
các loại ứng suất được định nghĩa như ở mục này.
(1) Ứng suất pháp là thành phần ứng
suất vuông góc với mặt phẳng đang xét;
(2) Ứng suất lớp màng là thành phần của ứng suất
pháp phân bố đều và bằng trị số trung bình của ứng suất trên chiều
dày của tiết diện đang xét.
(3) Ứng suất uốn là ứng suất thay đổi trên chiều dày của tiết
diện đang xét, sau
khi đã trừ đi ứng
suất lớp màng.
(4) Ứng suất cắt là thành phần của ứng suất tác dụng trong mặt
phẳng đang xét.
(5) Ứng suất cơ bản là ứng suất phát sinh do tác dụng
của hàng và cần thiết để cân bằng với ngoại lực và mô men. Đặc điểm chủ yếu của
ứng suất cơ bản là nó không tự giới hạn. Ứng suất cơ bản rất lớn so với giới hạn cháy sẽ
dẫn đến phá hủy
hoặc ít nhất là dẫn đến những biến dạng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Ứng suất cục bộ cơ bản ở lớp màng phát sinh
khi mà ứng suất ở lớp màng tạo bởi áp suất hoặc tải trọng cơ học khác và kết
hợp với tác dụng ban đầu hoặc tác dụng gián đoạn tạo nên biến dạng quá lớn khi truyền tải trọng đến
các phần khác của kết cấu. Ứng suất như vậy được gọi là ứng suất cục bộ cơ bản ở lớp
màng mặc dù rằng
nó có đặc trưng của ứng
suất thứ yếu. Vùng ứng suất được coi là cục bộ nếu :

và 
Trong đó:
S1: Khoảng cách
theo phương kinh tuyến, qua đó ứng suất tương đương lớn hơn 1,1f.
S2 : Khoảng
cách theo phương kinh tuyến
đến một vùng khác mà ở đó giới hạn đối với ứng suất chung cơ bản ở lớp màng bị
vượt quá.
R: Bán kính trung bình
của bình.
t: Chiều dày của thành bình tại chỗ mà giới
hạn của ứng suất chung cơ bản ở lớp màng bị vượt quá.
f: Trị số cho phép của ứng suất
chung cơ bản ở lớp màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
5 CÁC BÌNH ÁP LỰC XỬ LÝ, HỆ THỐNG ỐNG DẪN KHÍ LỎNG, HƠI VÀ HỆ THỐNG ỐNG ÁP LỰC
5.1. Quy định chung
5.1.1. Các bình áp lực xử lý (IGC
Code 5.1.2)
Các yêu cầu đối với các két rời loại C
ở Chương 4 cũng có thể áp dụng cho các bình áp lực xử lý nếu Đăng kiểm yêu cầu.
Nếu được yêu cầu như vậy thuật ngữ "Bình áp lực" được dùng trong Chương
4 bao hàm cả các két rời loại C và các két áp lực xử lý.
5.2. Đường ống hàng và đường
ống xử lý (IGC Code 5.2)
5.2.1. Quy định chung
1. Các yêu cầu ở các mục 5.2
và 5.3 áp dụng cho ống dẫn sản phẩm và đường ống xử lý bao gồm đường ống
dẫn hơi và các đường
ống thông hơi của
các van an toàn hoặc
đường ống tương tự. Đường ống khí cụ đo không chứa hàng được
miễn áp dụng các yêu cầu này.
2. Phải dự phòng bằng cách sử dụng
các ống nối dãn nở cơ học
kiểu bù trừ, kiểu vòng, kiểu uốn cong như ống xếp. khớp trượt, khớp cầu hoặc
các phương tiện thích hợp tương tự để bảo vệ đường ống, các bộ phận của hệ thống
ống và các két
hàng khỏi ứng suất quá mức do chuyển động vì nhiệt và do chuyển động
của két và kết cấu thân tàu. Khi dùng các mối nối dãn nở cơ học trong đường ống,
chúng phải được hạn chế đến mức tối thiểu và nếu chúng được đặt bên ngoài
các két hàng thì phải là kiểu ống xếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Khi các két hoặc đường ống được
cách biệt bằng cách nhiệt khỏi kết cấu tàu, phải tiếp đất về điện cho cả đường ống
và các két. Tất cả các mối nối ống có đệm và khớp nối ống mềm phải được tiếp đất
về điện.
5. Phải trang bị các phương tiện thích hợp
để giảm áp và dồn chất lỏng từ các khuỷu dẫn khi nạp và xả hàng từ các ống mềm dẫn hàng về két
hàng hoặc tới nơi thích hợp khác trước khi tháo các ống mềm dẫn hàng.
6. Mọi đường ống của các bộ phận
có thể được cách nhiệt trong trạng thái đầy chất lỏng phải có các van an toàn.
7. Các van an toàn xả hàng lỏng
khỏi hệ thống đường ống phải dẫn vào các két hàng, hoặc chúng có thể dẫn vào ống thông hơi
hàng, nếu có, để phát hiện và ứng phó khi hàng lỏng tràn vào hệ thống thông hơi. Các van an
toàn trên các bơm hàng phải được dẫn về cửa hút của bơm.
5.2.2. Kích thước ống theo áp
suất bên trong
Tùy theo các điều kiện được nêu ở
5.2.4, chiều dày thành ống không được nhỏ hơn:
(mm)
Trong đó:
t0: Chiều dày lý thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
P: Áp suất tính toán (MPa)
được cho ở 5.2.3.
D: Đường kính ngoài (mm).
K: Ứng suất cho phép (N/mm2)
được cho ở 5.2.4.
e: Hệ số hiệu suất bằng
1,0 đối với các ống liền, và các ống
hàn theo chiều dài hoặc xoắn ốc được sản xuất bởi nhà chế tạo ống hàn đã được chứng nhận.
Các ống này được xem là tương đương với các ống liền nếu việc thử
không phá hủy các mối hàn được tiến
hành thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Trong các trường hợp khác, giá
trị của hệ số phụ thuộc vào phương pháp chế tạo có thể được Đăng kiểm xác định.
b: Độ uốn cho phép (mm). Giá trị
của b phải được chọn
sao cho ứng suất tính toán khi uốn chỉ do áp suất bên trong không vượt quá ứng suất cho phép. Nếu không xác định
được theo cách như vậy
thì b phải
bằng:
(mm)
Trong đó:
r: Bán kính uốn trung bình (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a: Dung sai âm khi chế tạo
của chiều dày (%).
5.2.3. Áp suất tính toán
1. Áp suất tính toán P trong công thức tính
t0 ở 5.2.2 là áp suất lớn nhất trên đồng hồ mà hệ
thống có thể phải chịu
trong khai thác.
2. Phải áp dụng các điều kiện
tính toán lớn hơn
các điều kiện tính toán
sau đây đối với đường
ống, hệ thống đường ống và các bộ
phận khi thích hợp.
(1) Đối với hệ thống đường ống dẫn hơi hoặc các hộ
phận có thể tách biệt
với các van an toàn trên đó và có chứa một lượng chất lỏng thì là áp suất hơi bão hòa ở
45
oC hoặc cao hoặc
thấp hơn nếu được Đăng kiểm
chấp nhận (xem 4.2.6-2)
(2) Đối với các hệ thống hoặc bộ phận có thể tách biệt với các van
an toàn trên đó và luôn chỉ chứa hơi thì là áp suất hơi
quá nhiệt
ở
45°C hoặc cao hoặc thấp hơn nếu được Đăng kiểm chấp nhận (xem 4.2.6-2) với giả thiết
là điều kiện ban đầu của hơi bão hòa trong hệ thống ở áp suất và nhiệt độ vận hành
của hệ thống; hoặc
(3) Áp suất đặt van an toàn cho
phép lớn nhất (MARVS) của
các két hàng và các hệ thống xử lý hàng; hoặc
(4) Áp suất đặt của van an toàn kiểu
xả của bơm hoặc máy nén có liên quan; hoặc
(5) Cột áp xả hoặc nạp hàng tổng cộng
lớn nhất của hệ thống đường ống
hàng; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Áp suất tính toán không được nhỏ hơn 1MPa trên đồng hồ,
riêng trường hợp đối với các đường ống hở đầu không được nhỏ hơn 0,5 MPa.
5.2.4. Ứng suất cho phép
1. Đối với các ống, ứng suất
cho phép được xét trong công thức tính t ở 5.2.2 là giá trị nhỏ hơn trong các giá trị sau:
hoặc 
Trong đó:
Rm: Giới hạn bền kéo nhỏ
nhất ở nhiệt độ phòng theo quy định (N/mm2).
Re. Giới hạn chảy
nhỏ nhất ở nhiệt độ phòng theo quy định (N/mm2).
Nếu trên đường cong ứng suất biến dạng
không chỉ ra được một
giới hạn chảy rõ ràng, thì dùng giới hạn
chảy quy ước 0,2%.
Các giá trị của A và B phải ít nhất là:
A = 2,7 và B =
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi cần có độ bền cơ học để tránh hư hỏng,
gãy đổ, chùng quá mức hoặc mất ổn định cho ống do phải cộng thêm tải trọng từ
cơ cấu đỡ, do biến dạng của thân tàu hoặc các nguyên nhân khác, chiều dày của thành ống
phải được tăng lên so với chiều dày yêu cầu ở 5.2.2; hoặc nếu điều này không thể thực hiện được
hoặc sẽ gây ra ứng suất cục bộ quá mức thì các tải trọng này phải được giảm, được bảo vệ chống lại hoặc
loại trừ bằng các phương pháp thiết kế khác.
4. Các mặt bích, van và các phụ
tùng khác phải thỏa mãn tiêu chuẩn được Đăng kiểm chấp nhận có kể đến áp suất tính toán được quy định
ở 5.2.2. Đối với các mối nối dãn nở kiểu ống xếp dùng trong vận chuyển hơi, Đăng
kiểm có thể chấp nhận giá trị
thấp hơn của áp suất tính toán.
5. Đối với các bích không thỏa mãn
tiêu chuẩn, kích thước của các bích và các bu lông đi kèm phải thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm.
5.2.5. Phân tích ứng suất
Khi nhiệt độ tính toán thấp hơn hoặc bằng
-110
°C
, phải trình Đăng kiểm kết quả phân tích ứng suất toàn bộ có xét đến tất cả các
thành phần ứng suất do trọng lượng ống, bao gồm cả tải trọng do có gia tốc nếu đáng kể, do áp
suất bên trong, do biến dạng
nhiệt và do các tải trọng phát sinh khi thân tàu bị uốn vồng lên và võng xuống cho
mỗi nhánh của hệ thống đường ống. Đối với nhiệt độ trên -110 °C, Đăng kiểm
có thể yêu cầu phải phân tích ứng suất liên quan đến các vấn đề như kết cấu hoặc
độ cứng của hệ thống đường ống và việc lựa chọn vật liệu. Trong mọi trường hợp,
phải xét đến các ứng suất nhiệt dù không phải trình các tính toán. Đăng kiểm có thể
chấp nhận sự phân tích được tiến hành theo quy tắc thông thường.
5.2.6. Vật liệu
1. Việc chọn và thử các vật liệu
dùng trong các hệ thống đường ống phải thỏa mãn các yêu cầu của Chương 6 có
xét đến nhiệt độ tính toán nhỏ
nhất. Tuy nhiên, có thể cho phép một số miễn giảm đối với chất lượng vật liệu của đường ống
thông hơi hở đầu, nếu nhiệt độ của
hàng ở áp suất đặt van an toàn
là -55
°C
hoặc lớn hơn và với điều kiện không thể xảy ra sự xả chất lỏng vào đường ống
thông hơi. Có thể cho phép
các miễn giảm tương tự ở cùng điều kiện nhiệt độ đối với đường ống hở đầu phía trong
các két, không kể đường ống
xả và tất cả đường ống bên trong
các két kiểu màng và nửa màng.
2. Các vật liệu có nhiệt độ nóng
chảy dưới 925 °C không được
dùng cho đường ống bên ngoài các két hàng trừ đối với các đoạn ống ngắn được gắn vào các két
hàng trong trường hợp có cách nhiệt chống cháy.
5.3. Thử nghiệm
mẫu các phụ tùng đường ống (IGC Code 5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi loại của phụ tùng đường ống phải
được thử nghiệm mẫu như sau:
(1) Mỗi cỡ và kiểu của
van định dùng ở nhiệt độ làm việc thấp hơn -55°C phải được thử kín tới nhiệt độ bằng
hoặc thấp hơn nhiệt độ tính toán tối thiểu, và tới áp suất không thấp hơn áp suất
tính toán của van. Trong thời gian thử các van phải hoạt động an toàn và tin cậy.
(2) Phải tiến hành thử các mẫu sau
đây với mỗi kiểu ống xếp
dãn nở dùng ở đường
ống hàng phía ngoài két hàng và, khi cần, phải thực hiện với các ống xếp dãn nở lắp
trong phạm vi két hàng.
(a) Một đoạn mẫu của ống xếp không
được nén trước, phải được thử ở áp suất không nhỏ hơn 5 lần áp suất tính
toán mà không bị nổ. Thời gian thử không được ít hơn 5 phút.
(b) Phải tiến hành thử như trên cho một mối nối dãn nở mẫu
với tất cả phụ tùng như bích, trụ chống và thanh nối ở áp suất bằng hai lần áp suất
tính toán ở điều kiện dịch chuyển xa nhất do
nhà chế tạo đề nghị mà không có biến dạng vĩnh cửu.
Tùy thuộc vào vật liệu được dùng, Đăng kiểm có thể yêu cầu thử ở nhiệt độ tính toán
nhỏ nhất.
(c) Thử chu trình (chuyển động
nhiệt) phải được thực
hiện trên mối nối dãn nở hoàn toàn mà
chịu đựng được
ít nhất là
nhiều chu kỳ dưới các điều kiện áp suất,
nhiệt độ, chuyển động dọc, chuyển động quay và chuyển động ngang như sẽ gặp trong vận hành thực tế.
Cho phép thử ở nhiệt
độ môi trường khi việc thử này ít nhất có mức độ nguy hiểm như khi thử ở nhiệt độ làm việc.
(d) Thử độ bền mỏi chu kỳ (biến dạng của
tàu) phải được thực hiện
trên mối nối dãn nở hoàn toàn
không có áp lực bên trong, bằng sự mô phỏng chuyển động của ống xếp tương đương với chiều
dài ống được bù trừ, với ít
nhất 2.000.000 chu kỳ ở tần số không
cao hơn 5 chu kỳ/giây. Chỉ yêu cầu thử
nghiệm này nếu do bố trí đường
ống
thực tế sẽ phát sinh tải
trọng biến dạng thân
tàu.
(c) Đăng kiểm có thể không yêu cầu
các thử nghiệm nêu ở mục này nếu có đầy đủ tài liệu để chứng minh rằng các mối nối
dãn nở
phù hợp với điều kiện
làm việc dự tính. Khi áp suất bên trong lớn nhất vượt quá 0,1 MPa
trong tài liệu này phải
có đủ số liệu thử để chứng minh được
rằng phương
pháp theo thiết kế đã được đúc rút từ sự liên hệ giữa tính
toán và kết quả thử.
5.4. Chế tạo đường ống
và các chi tiết nối (IGC Code 5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những quy định ở mục này áp dụng cho đường ống ở bên
trong và bên ngoài két hàng. Tuy nhiên,
Đăng kiểm có thể chấp
nhận một số miễn giảm đối với những quy
định này với đường ống ở bên trong két hàng và đường ống hở đầu.
5.4.2. Nối ống không có bích
Các kiểu nối trực tiếp các đoạn ống không
có bích sau đây có thể được
xem xét:
(1) Mối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn
có thể dùng trong mọi trường hợp. Nếu nhiệt
độ tính
toán thấp hơn -10
oC
thì mối hàn
giáp mép phải được
hàn hai phía hoặc tương đương với mối nối giáp mép được hàn hai phía. Điều này có thể được
thực hiện bằng cách dùng tấm đệm ở mặt sau, chèn thêm vật liệu
hàn hoặc dùng khí
trơ ngược lên ở lớp hàn đầu tiên. Nếu áp suất
tính toán vượt quá 1 MPa và nhiệt độ tính toán bằng hoặc nhỏ hơn -10 oC thì
các tấm đệm ở mặt sau phải được tẩy đi.
(2) Các mối nối hàn lồng vào với các ống lót và
công việc hàn
có liên quan theo
các kích thước thỏa mãn yêu cầu Đăng kiểm chỉ được dùng cho đường ống hở đầu có đường
kính ngoài bằng hoặc nhỏ hơn 50 mi-li-mét và nhiệt độ tính
toán không thấp hơn -55 oC.
(3) Các khớp nối ren được Đăng kiểm công nhận chỉ được
dùng cho các đường ống phụ và các đường ống dẫn đến dụng cụ đo có đường
kính ngoài bằng hoặc nhỏ
hơn 25 mi-li-mét.
5.4.3. Nối bằng bích
1. Các mặt bích trong
nối bích phải là dạng cổ hàn,
ống lồng hoặc
hàn lồng.
2. Các mặt bích phải thỏa mãn các tiêu chuẩn về dạng,
chế tạo và thử được Đăng
kiểm công nhận. Đặc
biệt là đối với tất cả đường ống trừ ống
hở đầu, được áp dụng
các hạn chế sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Với nhiệt độ
tính toán thấp hơn -10 oC, không được dùng bích ống lồng
khi ở kích thước danh nghĩa vượt quá 100 mi-li-mét
và không được dùng bích hàn hốc ở kích
thước danh nghĩa quá 50 mi-li-mét.
5.4.4. Đầu nối
Các đầu nối ống chưa được nêu ở 5.4.2
và 5.4.3 có thể được Đăng kiểm chấp
nhận trong từng trường hợp
cụ thể.
5.4.5. Ống xếp và mối nối dãn
nở
Các ống xếp và mối nối dãn
nở phải được trang bị để cho
phép dãn nở đường ống.
(1) Nếu cần thiết thì các ống xếp
phải được bảo vệ chống băng hóa.
(2) Mối nối ống lồng không được sử
dụng, trừ ở trong các két hàng
5.4.6. Hàn, xử lý nhiệt sau
hàn và thử không phá hủy
1. Công việc hàn phải được tiến
hành theo 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cùng với các kiểm tra thông
thường trước và trong khi hàn, kiểm tra bằng mắt thường mối hàn đã hoàn
thành,
nếu
cần chứng minh rằng công việc hàn đã được tiến hành chính xác và theo đúng các yêu cầu
của mục này
phải
tiến hành các thử nghiệm sau đây:
(1) Kiểm tra bằng chụp tia phóng xạ
100% mối hàn giáp mép đối với các hệ thống ống có nhiệt độ tính toán thấp hơn
-10
°C
và có đường kính trong lớn
hơn 75 mi-li-mét hoặc chiều dày ống lớn hơn 10 mi-li-mét. Khi các
mối nối hàn giáp mép của các đoạn ống như vậy được tiến hành bằng quy trình hàn
tự động trong xưởng sản xuất ống,
theo sự chấp nhận đặc biệt của Đăng kiểm, mức độ kiểm tra bằng chụp
tia phóng xạ có thể được giảm nhưng không nhỏ hơn 10% của mối mối nối. Nếu
phát hiện
thấy khuyết tật, thì mức độ kiểm
tra phải tăng đến 100%
và phải kiểm tra tất cả các
mối hàn đã được chấp nhận trước đó.
(2) Với các mối hàn giáp mép của
các ống khác ngoài trường hợp được nêu ở (1) trên đây, phải
tiến hành kiểm tra bằng chụp
tia phóng xạ theo điểm hoặc kiểm tra không phá hủy khác tùy theo yêu cầu của
Đăng kiểm phụ thuộc vào vị trí và vật liệu. Nói chung phải kiểm tra bằng tia
phóng xạ ít nhất 10% mối hàn giáp mép của các ống.
5.5. Thử đường ống
(IGC Code 5.5)
5.5.1. Phạm vi áp dụng
Những quy định ở mục này áp dụng cho
đường ống ở bên trong và bên ngoài các két hàng. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể
chấp nhận miễn giảm so với những quy định này đối với đường ống ở bên trong các
két hàng và đường ống hở đầu.
5.5.2. Thử thủy lực
Sau khi lắp ráp, tất cả các đường ống
hàng và đường ống xử lý phải được thử thủy lực đến ít nhất là 1,5 lần áp suất
tính toán. Khi các hệ thống đường ống hoặc các phần của hệ thống được chế tạo đồng
bộ và được trang bị kèm
theo tất cả các phụ tùng, có thể tiến
hành thử thủy lực trước khi lắp xuống tàu. Các mối nối được hàn trên tàu phải qua thử
thủy lực đến ít nhất bằng 1,5 lần áp suất tính toán. Khi không thể chấp nhận có
nước ở đường ống và đường ống không thể làm khô được trước khi đưa hệ
thống vào sử dụng, thì việc dùng chất lỏng hoặc phương pháp thử khác phải trình Đăng kiểm
xét duyệt.
5.5.3. Thử rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4. Thử ở trạng thái hoạt động
Tất cả các hệ thống
đường ống gồm các van, phụ tùng và các thiết bị liên quan để làm hàng hoặc xử
lý hơi phải được
thử
ở trạng thái hoạt động bình
thường trước khi thao tác nạp hàng lần đầu.
5.6. Yêu cầu
về van của hệ thống hàng (IGC Code 5.6)
5.6.1. Van chặn
Mỗi hệ thống đường ống hàng và két hàng phải được trang bị
các van sau:
(1) Đối với các két hàng có áp
suất đặt van an toàn
cho phép lớn nhất không vượt quá áp suất 0,07 MPa, tất cả các ống dẫn chất lỏng
và hơi trừ các van an toàn
và thiết bị đo mức chất lỏng,
phải có các van chặn được đặt càng gần với két càng tốt.
Các van này có
thể được điều khiển từ xa nhưng phải điều khiển bằng tay được tại chỗ và phải đóng kín hoàn toàn.
Một hoặc nhiều
van ngắt sự cố điều khiển từ xa phải được
trang bị trên tàu để ngừng chuyển hàng lỏng hoặc
hơi giữa tàu và bờ. Các van này có thể được bố trí phù
hợp với thiết kế của tàu và có thể là van tương tự như được
yêu cầu ở 5.6.3 và phải thỏa mãn các yêu cầu ở 5.6.4.
(2) Đối với các két hàng có áp suất
đặt van an toàn cho phép lớn nhất vượt quá 0,07 MPa, tất cả đầu nối của
ống dẫn chất lỏng
và hơi, trừ các van an
toàn và thiết bị đo mực chất lỏng, phải trang bị một van ngắt điều khiển bằng tay và một van ngắt sự cố điều
khiển từ xa. Các van
này phải cố gắng đặt gần
két. Khi đường kính ống không quá 50 mi-li-mét có thể dùng van quá dòng
thay cho van ngắt sự cố. Một
van có thể thay thế hai van
tách biệt với điều
kiện là van này thỏa mãn các yêu cầu
ở 5.6.4 phải điều khiển tại chỗ bằng tay được và bảo đảm đóng kín hoàn toàn
đường ống.
(3) Các bơm và các máy nén hàng phải được bố trí để ngắt tự động được nếu
các van chặn sự cố yêu cầu ở (1) và
(2) được đóng kín bằng hệ thống ngắt sự cố yêu cầu
ở 5.6.4.
5.6.2. Đầu nối để đo của két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3. Đầu nối của ống mềm dẫn hàng
Phải trang bị một van ngắt sự cố điều khiển từ xa ở mỗi đầu nối ống mềm dẫn hàng được
dùng. Các đầu nối không dùng khi
chuyển hàng có thể bịt kín bằng
các bích kín thay cho các
van.
5.6.4. Van ngắt sự cố
Hệ thống điều khiển cho tất cả các van ngắt sự cố theo yêu cầu phải
được bố trí sao cho tất
cả các van này có thể hoạt động được nhờ các thiết bị điều khiển đơn giản đặt ở ít
nhất hai vị trí điều khiển từ xa trên tàu. Một trong các vị trí này phải là vị
trí điều
khiển được
yêu cầu ở 13.1.3 hoặc buồng kiểm soát hàng. Hệ thống điều
khiển cũng phải có các phần tử nóng chảy được tính toán sao cho nóng chảy ở
nhiệt độ giữa 98
°C
và 104
oC để làm cho
các van ngắt sự cố đóng trong trường
hợp hỏa hoạn. Vị trí
đặt các phần tử
nóng chảy phải ở các vòm két và các trạm nạp hàng. Các van ngắt sự cố phải thuộc loại đóng
khi có hư hỏng (được đóng khi mất năng lượng) và phải có thể đóng bằng tay tại chỗ. Van
ngắt sự cố ở đường
ống chất lỏng phải đóng hoàn toàn
ở mọi điều kiện hoạt động trong
vòng 30 giây sau khi phát động. Thông tin về thời
gian đóng của các
van này và đặc tính hoạt động của chúng
phải sẵn có trên tàu và thời
gian đóng này phải
được kiểm tra và điều chỉnh lại thường xuyên. Các van này
phải đóng êm.
5.6.5. Các yêu cầu bổ sung
của van ngắt sự cố
Thời gian 30 giây để đóng các van ngắt sự cố nêu ở
5.6.4 được xác định từ thời gian bắt đầu đóng van bằng tay hoặc đóng tự động đến
khi kết thúc đóng van. Bao gồm toàn bộ thời
gian đóng, thời gian tiếp nhận các tín hiệu và thời gian đóng van. Thời
gian đóng van phải đảm bảo
sao cho tránh áp suất
tăng vọt trong đường ống. Các van này phải được đóng theo cách ngắt dòng từ từ.
5.6.6. Các van quá dòng
Các van quá dòng phải đóng tự động ở
dòng đóng định mức của hơi hoặc chất lỏng như nhà sản xuất đã quy định. Đương ống
bao gồm phụ tùng, van và thiết bị dự phòng phải được bảo vệ bởi một van quá
dòng có lưu lượng lớn hơn dòng đóng định mức của van quá dòng. Các van quá dòng
có thể được thiết kế với đường kính lưu thông không vượt quá diện tích lỗ tròn đường kính 1,0 mi-li-mét
để cho áp suất không thay đổi sau khi thao tác ngắt.
5.7. Ống mềm dẫn hàng
của tàu (IGC Code 5.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống mềm dùng để chuyển
chất lỏng và hơi phải phù hợp với hàng và nhiệt độ của hàng.
5.7.2. Áp suất tính toán
Các ống mềm chịu áp lực
két hoặc áp suất đẩy của bơm hoặc máy nén hơi phải được tính toán với áp suất vỡ không nhỏ
hơn 5 lần áp suất lớn nhất mà ống mềm sẽ phải chịu trong khi vận chuyển hàng.
5.7.3. Thử nghiệm mẫu
Mỗi dạng ống mềm dẫn hàng mới đồng bộ với phụ tùng
nối ở đầu phải được
thử nghiệm mẫu tại nhiệt độ môi trường thông thường với chu kỳ áp suất 200 lần từ không
đến ít nhất hai lần áp suất làm việc lớn nhất quy định. Sau khi thực hiện thử
áp suất chu kỳ, mẫu thử này phải
được thử áp suất vỡ tối thiểu bằng 5 lần áp suất làm việc lớn nhất theo quy định
tại nhiệt độ làm việc cực đại dự kiến. Các ống mềm dùng để thử nghiệm mẫu không
được dùng cho khai thác hàng. Sau đó, trước khi được đưa vào sử dụng, mỗi đoạn
mới của ống mềm dẫn hàng đã chế tạo phải được
thử thủy tĩnh ở nhiệt độ môi trường tới áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất
làm việc lớn nhất theo quy định nhưng không lớn hơn 2/5 áp suất vỡ của nó. Ống mềm phải được
in bằng khuôn hoặc được đánh dấu bằng cách ghi ngày thử, áp suất làm việc lớn
nhất theo quy định và nếu được sử dụng
ở điều kiện khác với nhiệt độ môi trường thì phải in bằng khuôn hoặc ghi nhiệt
độ khai thác lớn nhất hoặc nhỏ nhất hoặc cả hai. Áp suất làm việc lớn nhất theo
quy định không được nhỏ hơn 1 MPa.
5.8. Phương pháp chuyển
hàng (IGC Code 5.8)
5.8.1. Phương tiện chuyển hàng
Nếu việc chuyển hàng được thực hiện nhờ
các bơm hàng không tiếp cận được để sửa
khi các két đang phục vụ thì phải trang bị ít nhất hai phương tiện độc lập để
chuyển hàng ra khỏi mỗi két hàng và
phải thiết kế sao cho khi bơm hàng hoặc phương tiện chuyển hàng bị hỏng sẽ không
gây cản trở việc
chuyển hàng bằng cách sử dụng các bơm khác hoặc phương tiện chuyển hàng khác.
5.8.2. Chuyển hàng bằng áp lực
cao của khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Đầu nối hồi hơi
5.9.1. Đầu nối hồi hơi
Phải trang bị các đầu nối cho đường hồi hơi về các thiết bị
trên bờ.
CHƯƠNG
6 VẬT LIỆU CHẾ TẠO
6.1. Quy định chung
6.1.1. Quy định chung (Theo IGC Code
6.1.2)
Chương này đưa ra các yêu cầu đối
với vật liệu dạng tấm, dạng định
hình, dạng ống, các sản phẩm rèn, đúc và kết cấu hàn dùng để chế tạo các két hàng, các
bình áp lực
xử lý hàng, đường ống hàng và xử lý, vách chắn thứ cấp và các kết cấu vỏ liên quan đến vận chuyển các sản
phẩm.
6.1.2. Vật liệu và hàn (Theo IGC Code
6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Sản xuất, thử nghiệm, kiểm
tra và lập hồ sơ (IGC Code 6.1.4)
Việc sản xuất, thử nghiệm, kiểm tra
và lập hồ sơ phải
phù hợp với những yêu cầu của các Phần có liên quan và các yêu cầu riêng quy định ở Phần này.
6.1.4. Thử độ dai va đập (IGC Code
6.1.4)
1. Nếu không có quy định nào
khác của Đăng kiểm, công việc thử
nghiệm để công nhận vật liệu phải
bao gồm thử độ dai va đập có rãnh khía chữ V
kiểu Charpy. Thông số để đánh giá việc
thử độ dai va đập có rãnh khía chữ V kiểu Charpy là các trị số năng lượng
trung bình tối thiểu đối với ba mẫu thử có đủ kích thước (10 x 10 mm)
và trị số năng lượng tối thiểu đối với
các mỗi mẫu thử. Các kích thước và dung sai của các mẫu thử có rãnh khía chữ V kiểu
Charpy phải theo các yêu cầu của Phần 7-A. Việc thử và các yêu cầu đối với
các mẫu thử có kích thước nhỏ hơn 5,0 mi-li-mét phải thỏa mãn các tiêu chuẩn
đã được công nhận. Các giá trị năng lượng trung bình tối thiểu đối với các mẫu
thử có kích thước nhỏ hơn phải
phù hợp với Bảng 8-D/6.6.
Bảng 8-D/6.6
Kích thước
mẫu thử độ dai va đập có rãnh khía chữ V - Charpy
Năng lượng trung bình tối thiểu của ba mẫu thử
10 x 10 mm
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/6E
10 x 5,0 mm
2/3E
E: Các trị số năng lượng (J) được xác định ở từ Bảng
8-D/6.1 đến 8-D/6.4.
Chỉ có giá trị riêng lẻ có thể thấp hơn giá trị
trung bình đã
được
xác định miễn là nó không
nhỏ hơn 70% giá trị đó.
2. Trong mọi trường hợp các mẫu thử Charpy có kích thước
lớn nhất theo
chiều dày vật liệu
phải cố gắng được cắt sao cho mẫu thử nằm gần khoảng giữa mặt ngoài và tâm chiều
dày của vật liệu và rãnh
khía phải vuông góc với mặt ngoài của vật
liệu (xem Hình 8-D/6.1).
Nếu giá trị năng lượng trung bình của ba mẫu thử độ dai va đập
có rãnh khía chữ V Charpy ban đầu không thỏa mãn các yêu cầu đã nêu, hoặc giá trị năng lượng tối thiểu của từ hai
mẫu thử trở
lên
nhỏ hơn giá trị năng lượng trung bình theo quy định hoặc
giá trị năng lượng tối
thiểu của một mẫu thử nhỏ hơn
trị số năng lượng tối
thiểu cho phép đối với một mẫu thử, thì phải thử thêm ba vật thử
lấy từ cùng vật liệu
và kết hợp các kết quả có được với các kết quả trước để định ra giá trị
năng lượng trung bình mới.
Nếu trị số năng lượng
trung bình mới
này thỏa mãn quy định và nếu không có nhiều hơn hai kết quả thử đơn lẻ thấp hơn trị
số trung bình theo yêu cầu và
không có nhiều hơn một kết quả thử thấp hơn giá trị yêu cầu đối với mỗi mẫu thử thì
vật mẫu hoặc cả lô vật
liệu có thể được chấp
nhận. Theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm, các dạng thử độ dai va đập khác, như thử bằng thả
rơi trọng vật. Dạng thử này có thể dùng kết hợp hoặc thay cho thử độ dai va đập
có rãnh khía chữ V kiểu Charpy.
6.1.5. Cơ tính (IGC Code
6.1.5)
Độ bền kéo, giới hạn chảy
và độ giãn dài của vật liệu phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Đối với thép
cacbon-mangan và các vật liệu có các giới
hạn chảy xác định
khác, phải xét đến giới hạn của tỷ số giới hạn chảy trên lực kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử uốn có thể được miễn khi thử để
công nhận vật liệu,
nhưng với mối hàn bắt buộc phải thử
uốn.
6.1.7. Vật liệu thay thế (IGC Code 6.1.7)
Đăng kiểm có thể chấp nhận vật liệu
thay thế có thành phần hóa học hoặc cơ tính tương đương.
6.1.8. Tính chất sau khi xử lý
nhiệt sau hàn (IGC Code 6.1.8)
Nếu việc xử lý nhiệt sau hàn được định
ra hoặc bắt buộc thì các tính chất
của vật liệu cơ bản ở trạng thái sau xử lý nhiệt phải được xác định phù hợp với
bảng có liên quan của Chương này và các tính chất mối hàn ở trạng thái
sau xử lý nhiệt phải được xác định phù hợp với 6.3. Trường hợp áp dụng
xử lý nhiệt sau hàn,
các
yêu
cầu thử có thể được thay đổi theo thỏa thuận với Đăng kiểm.
6.1.9. Thép dùng làm cơ cấu
thân tàu (Theo IGC Code 6.1.9)
Trong Chương này, nếu dùng các thép kết
cấu thân tàu có ký hiệu A, B, D, E, AH, DH và EH thì cấp của các
loại thép này là như sau:
A : A ; B : B ; D : D ; E : E ; AH : A 32, A 36 ;
DH : D 32, D 36 ; EH : E 32, E 36
6.2. Các yêu cầu đối
với vật liệu (IGC Code 6.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu đối với vật liệu
chế tạo được cho trong các bảng như sau:
(1) Bảng 8-D/6.1: Tấm, ống (ống liền và ống hàn), định hình và sản phẩm rèn
dùng cho các két hàng và các bình áp lực xử lý có nhiệt độ thiết kế không
dưới 0
°C.
(2) Bảng 8-D/6.2: Tấm, định hình và sản phẩm rèn dùng cho các két hàng, vách
chắn thứ cấp và các bình áp lực xử lý có nhiệt độ thiết kế từ
dưới 0
°C
cho đến -55
°C.
(3) Bảng 8-D/6.3: Tấm, định hình và sản phẩm rèn dùng cho các két hàng, vách chắn thứ cấp
và các bình áp lực xử lý có nhiệt độ thiết kế từ dưới - 55 °C đến - 165 °C.
(4) Bảng 8-D/6.4: Ống (ống liền
và ống hàn), sản phẩm rèn và thép đúc dùng cho đường ống hàng và ống xử lý đối có nhiệt độ
thiết kế từ dưới 0 °C đến - 165 °C.
(5) Bảng 8-D/6.5: Tấm và định
hình dùng cho các kết cấu vỏ theo yêu cầu của 4.9.1 và 4.9.4.
Bảng 8-D/6.1
TẤM, ỐNG (ỐNG LIỀN VÀ ỐNG
HÀN)(1), ĐỊNH HÌNH
VÀ SẢN PHẨM RÈN
DÙNG CHO CÁC KÉT HÀNG VÀ CÁC BÌNH ÁP LỰC XỬ LÝ CÓ NHIỆT ĐỘ
THIẾT KẾ KHÔNG DƯỚI
0 °C.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ NHIỆT
LUYỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lắng hạt mịn chiều dày lớn hơn 20 mm
Bổ sung một lượng nhỏ các nguyên tố hợp kim theo thỏa thuận với Đăng kiểm
Các giới hạn về thành phần phải được Đăng kiểm chấp thuận
Được thường hóa, hoặc tôi và ram (2)
CÁC YÊU CẦU THỬ KÉO VÀ THỬ
ĐỘ DAI
VA ĐẬP
TẤM
ĐỊNH HÌNH VÀ SẢN PHẨM RÈN
TÍNH KÉO
THỬ ĐỘ DAI VA ĐẬP CÓ RÃNH KHÍA CHỮ V KIỂU CHARPY CHO TẤM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử từng tấm
Thử cả lô
Ứng suất chảy tối thiểu quy định
không quá 410 N/mm2(3)
Lấy mẫu thử theo chiều
ngang. Năng lượng
trung bình tối thiểu là (E) 27J.
Lấy mẫu thử theo chiều
ngang. Năng lượng
trung bình tối thiểu là (E)41J.
NHIỆT ĐỘ THỬ
Chiều dày t(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 < t ≤ 40
Nhiệt độ thử (°C)
0
-20
Chú thích:
(1) Áp dụng các yêu cầu ở Phần 7-A đối với các ống liền và phụ tùng.
Việc sử dụng các ống
hàn theo chiều dọc và xoắn ốc
phải được Đăng
kiểm chấp nhận đặc biệt.
(2) Dùng quy trình cán có kiểm soát thay
cho thường hóa hoặc tôi và ram phải
được Đăng kiểm chấp
nhận đặc
biệt.
(3) Vật liệu có ứng suất chảy tối thiểu lớn hơn 410 N/mm2 có thể được
Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt. Đối với các vật liệu này, phải quan tâm đặc
biệt đến độ cứng của mối hàn và vùng ảnh hưởng
nhiệt.
Bảng 8-D/6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tối đa 25 mm (2)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ NHIỆT
LUYỆN
THÉP CACBON - MANGAN
lắng hoàn
toàn
Thành
phần hóa học (phân tích theo mẻ)
thép lắng hạt
mịn xử lý bằng nhiệt nhôm
C
≤ 0,16 %max(3)
Mn
0,7 - 1,60%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10-0,50%
S
≤ 0,035% max
P
≤ 0,035% max
Bổ sung tùy chọn
Các nguyên tố hợp kim và nguyên tố
làm mịn hạt nói chung có thể theo quy định sau:
Ni
≤ 0,80% max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,25% max
Mo
≤ 0,08% max
Cu
≤ 0,35% max
Nb
≤ 0,05% max
V
≤ 0,10% max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TẤM
ĐỊNH HÌNH VÀ
SẢN PHẨM RÈN
THỬ ĐỘ DAI VA ĐẬP CÓ
RÃNH
KHÍA CHỮ
V
KIỂU CHARPY
TẤM ĐỊNH HÌNH VÀ RÈN(1)
Phải thử từng tấm
Thử cả lô
Nhiệt độ thử thấp hơn nhiệt độ thiết kế
5°C hoặc - 20°C, lấy trị số nhỏ
hơn
Mẫu thử lấy theo chiều ngang.
Năng lượng trung bình tối thiểu
(E) 27J.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Các yêu cầu đối với thử độ dai va
đập có rãnh khía chữ V kiểu Charpy và thành phần hóa học dùng cho các sản phẩm rèn
có thể được Đăng kiểm xét riêng.
(2) Đối với vật liệu có chiều dày lớn hơn
25 mi-li-mét, việc thử độ
dai va đập có rãnh khía chữ V kiểu Charpy phải được tiến hành như sau:
Chiều dày vật liệu (mm)
25 < t ≤ 30
30 < t ≤ 35
35 < t ≤ 40
Nhiệt độ thử (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp hơn nhiệt độ thiết kế 15° hoặc
-20°, lấy trị số
nào nhỏ hơn
Thấp hơn nhiệt độ thiết kế 20°
Năng lượng va đập phải phù hợp với bảng dùng
cho kiểu mẫu thử tương ứng. Đối với
chiều dày vật
liệu
lớn hơn 40 mi-li-mét,
các giá trị này phải được xét riêng.
Vật liệu dùng cho két và các
bộ phận của két được khử ứng suất nhiệt hoàn toàn sau khi hàn có thể được thử với
giá trị nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thiết kế 5°C hoặc -20°C, lấy giá trị nhỏ
hơn.
Đối với các kết cấu gia cường đã được khử ứng suất
nhiệt và các bộ phận khác, nhiệt độ thử phải lấy bằng nhiệt
độ yêu cầu đối với chiều dày vỏ két kề cận.
(3) Theo thỏa thuận đặc biệt với Đăng kiểm, lượng
cacbon có thể được tăng lên tối đa
là 0,18% với điều kiện nhiệt độ
thiết kế không thấp
hơn -40°C.
(4) Có thể áp dụng quy
trình cán có kiểm soát thay cho thường hóa hoặc tôi và ram, nhưng phải
được Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt.
Hướng dẫn:
Đối với vật liệu có chiều dày lớn hơn
25 mi-li-mét tương ứng với
nhiệt độ thử là -60°C hoặc thấp hơn, cần sử dụng các thép đã được xử lý đặc biệt
hoặc các thép phù hợp
với Bảng 8-D/6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TẤM, ĐỊNH HÌNH VÀ SẢN PHẨM RÈN DÙNG CHO CÁC
KÉT HÀNG, VÁCH CHẮN THỨ CẤP VÀ CÁC BÌNH ÁP LỰC XỬ LÝ CÓ
NHIỆT ĐỘ THIẾT KẾ TỪ DƯỚI -55°C ĐẾN
- 165
oC(2)
Chiều dày tối đa 25 mm (3)
Nhiệt độ thiết kế
nhỏ nhất
(oC)
Thành phần
hóa học (4)
và
nhiệt
luyện
Nhiệt độ thử độ dai va đập
(oC)
- 60
Thép niken 1,5% - thường hóa
- 65
- 65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 70
- 90
Thép niken 3,5% - thường hóa hoặc thường hóa và ram (5)
- 95
- 105
Thép niken 5% - thường hóa hoặc thường hóa và ram (5)(6)
- 110
- 165
Thép niken 9% - thường hóa hai lần và ram, hoặc
tôi và ram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 165
Các thép ôstenit, như loại 304, 304L, 316, 316L, 321 và 347
được ủ khuyếch tán (7)
- 196
- 165
Các hợp kim nhôm như loại 5083 đã được ủ
Không yêu cầu
- 165
Hợp kim Fe-Ni ôstenit (36% niken)
Nhiệt luyện theo yêu
cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TẤM, ĐỊNH HÌNH VÀ SẢN PHẨM RÈN
Phải thử riêng từng tấm
Thử theo lô
THỬ CÓ RÃNH KHÍA CHỮ V KIỂU CHARPY
TẤM, ĐỊNH HÌNH VÀ SẢN PHẨM RÈN
Cắt mẫu thử theo chiều ngang. Năng lượng
trung bình tối
thiểu (E) 27J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Thử độ dai va đập được yêu cầu đối với sản
phẩm rèn áp dụng trong các trường hợp
tới hạn phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
(2) Yêu cầu đối với
nhiệt độ
thiết kế dưới -165 oC phải được Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt.
(3) Đối với các vật liệu 1,5% Ni,
2,25% Ni, 3,5% Ni
và 5% Ni có chiều dày lớn hơn 25 mi-li-mét, việc
thử độ dai va đập phải
được tiến hành như
sau:
Chiều dày vật liệu (mm)
25 < t ≤ 30
30 < t ≤ 35
35 < t ≤ 40
Nhiệt độ thử
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp hơn
nhiệt độ thiết kế 15°
Thấp hơn
nhiệt độ thiết kế 20°
Trong mọi trường hợp, nhiệt độ thử
không được lớn hơn
nhiệt độ quy định trong Bảng.
Giá trị năng lượng phải lấy theo bảng dùng cho kiểu
mẫu thử tương ứng. Đối với vật liệu có chiều dày lớn hơn 40 mi-li-mét, các giá trị
có rãnh
khía
chữ V kiểu Charpy phải được xét riêng.
Đối với các thép 9% Ni,
thép ôstenit không gỉ và các hợp
kim nhôm chiều dày lớn hơn 25
mi-li-mét các trị
số
trên có thể được Đăng kiểm xem xét
riêng.
(4) Các giới hạn thành phần hóa học phải được Đăng kiểm chấp nhận.
(5) Nhiệt độ thiết kế
nhỏ nhất thấp để thử các thép được
tôi và ram có thể giảm nếu được
Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt.
(6) Thép 5% niken được nhiệt luyện đặc biệt
ví dụ: thép 5% Niken nhiệt luyện ba lần có thể được thử ở nhiệt độ xuống tới -165 oC
nếu
được Đăng kiểm chấp
nhận đặc biệt, với
điều kiện việc
thử độ dai va đập phải được thực hiện ở - 196 oC.
(7) Thử độ dai va đập có
thể được miễn nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ỐNG (ỐNG LIỀN VÀ ỐNG HÀN)(1) SẢN PHẨM RÈN VÀ ĐÚC(2) DÙNG CHO ĐƯỜNG ỐNG HÀNG VÀ ĐƯỜNG ỐNG XỬ LÝ CÓ NHIỆT ĐỘ THIẾT KẾ TỪ DƯỚI 0 °C ĐẾN -165 °C(3)
Chiều
dày tối đa 25
mm
Nhiệt độ thiết
kế nhỏ nhất (0°C)
Thành phần
hóa học(5) và nhiệt luyện
Thử độ dai
va đập
Nhiệt độ thử (oC)
Năng lượng
trung bình tối thiểu
(E) (J)
- 55
Thép các bon - mangan
Lắng hoàn toàn hạt mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
27
- 65
Thép niken 2,25%. Thường hóa hoặc
thường hóa và ram(6)
- 70
34
- 90
Thép niken 3,5%. Thường hóa hoặc
thường hóa và ram(6)
- 95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 165
Thép niken 9%(7). Thường hóa
hai lần và ram hoặc tôi và ram
- 196
41
Các thép ôsterit như loại
304,
304L,
316,
316L,
321 và 347. Ủ khuyếch tán(8)
-196
41
Các hợp kim nhôm, như loại 5038 đã được
ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
YÊU CẦU ĐỐI VỚI THỬ KÉO VÀ THỬ ĐỘ DAI VA ĐẬP
Phải thử riêng từng lô
THỬ ĐỘ DAI VA ĐẬP - Lấy mẫu thử theo chiều
dọc
Chú thích:
(1) Các trị số dùng cho các ống
hàn dọc hoặc hàn theo đường xoắn ốc phải được Đăng kiểm chấp nhận riêng.
(2) Các yêu cầu đối với sản phẩm rèn và
đúc có thể được Đăng kiểm xem xét riêng.
(3) Các yêu cầu đối với
nhiệt độ thiết kế dưới -165 oC phải được Đăng kiểm chấp nhận riêng.
(4) Nhiệt độ thử phải
lấy thấp hơn nhiệt
độ
thiết kế 5
oC
hoặc bằng -20 °C, lấy trị số
nào nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Nhiệt độ thiết kế thấp hơn có
thể được Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt đối với các vật liệu đã được tôi và ram.
(7) Thành phần hóa học này không thích hợp đối với các
sản phẩm đúc.
(8) Việc thử độ dai va đập có thể
được miễn nếu được
Đăng kiểm chấp nhận.
Bảng 8-D/6.5
TẤM VÀ ĐỊNH HÌNH DÙNG CHO KẾT CẤU THÂN
TÀU THEO YÊU CẦU Ở 4.9.1
VÀ 4.9.4
Nhiệt độ thiết
kế nhỏ nhất của kết cấu vỏ (°C)
Chiều dày tối đa (mm) đối với
các cấp thép phù hợp với 6.1.9
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
AH
DH
EH
0 trở lên(1)
- 5 trở lên(2)
Thực tế bình
thường
Xuống đến - 5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
50
25
45
50
Xuống đến
-10
X
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40
50
Xuống đến -
20
X
X
20
50
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Xuống đến -
30
X
X
X
40
X
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo Bảng 8-D/6.2 trừ giới hạn
chiều dày cho ở Bảng
8-D/6.2 và ở ghi chú(2) của bảng đó không áp
dụng
Chú thích :
“x": Chỉ cấp thép không
được dùng
(1) Dùng cho 4.9.4,
(2) Dùng cho 4.9.1.
6.3. Hàn và thử không phá hủy
(IGC Code 6.3)
6.3.1. Quy định chung
Các yêu cầu ở mục này không
áp dụng cho thép cacbon, thép
cacbon mangan, thép hợp kim niken và thép không gỉ và có thể là cơ sở để thử nghiệm công nhận một vật liệu
khác. Theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm, thử độ dai va đập các mối hàn của thép không gỉ và hợp kim
nhôm có thể được miễn và các thử
nghiệm khác đối với vật liệu
bất kỳ cũng có thể được yêu cầu.
6.3.2. Vật liệu hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Kiểm tra quy
trình
trình hàn
két hàng và bình áp lực xử lý
1. Kiểm tra quy trình
hàn két hàng và bình áp lực xử lý được
yêu cầu đối với tất cả các mối hàn giáp mép. Các vật thử phải đại diện cho:
(1) Mỗi vật liệu cơ bản
(2) Mỗi loại vật liệu
hàn và quy trình hàn
(3) Mỗi vị trí hàn.
Đối với hàn giáp mép các tấm, các vật thử phải được
lấy sao cho hướng cán song song với hướng hàn. Giới hạn chiều dày đối với mỗi quy trình
hàn, phải theo
các yêu cầu ở Chương 11 của
Phần 3 và
Chương 4 của Phần 6.
Có thể kiểm tra bằng tia phóng xạ hoặc siêu âm tùy theo sự lựa chọn của Đăng kiểm. Việc kiểm
tra quy trình hàn mối hàn góc
phải theo yêu cầu
ở Chương 11
của Phần 3 và Chương 4 của Phần 6. Trong các trường hợp
này, phải lựa chọn
vật liệu hàn có độ dai va đập
thỏa mãn.
2. Phải kiểm tra
quy trình hàn theo các yêu cầu sau đây đối với két hàng và bình áp lực xử lý từ mỗi bộ vật thử.
(1) Thử kéo ngang mối hàn
(2) Thử uốn ngang có thể là uốn mặt, chân hoặc cạnh
theo yêu cầu của Đăng kiểm. Tuy vậy, thử uốn dọc có thể được yêu cầu thay cho thử uốn
ngang trong trường hợp vật
liệu cơ bản và kim loại đắp có độ bền khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường tâm của mối hàn
Đường hỗn hợp nóng thảy (F.L)
Cách đường F.L 1 mi-li-mét
Cách đường F.L 3 mi-li-mét
Cách đường F.L 5 mi-li-mét
(4) Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm tra cấu
trúc vĩ mô, cấu trúc vi mô và
độ cứng.
6.3.4. Các yêu cầu kiểm tra
1. Thử kéo: Theo quy định chung, độ bền kéo phải không
nhỏ hơn độ bền kéo tối thiểu của vật liệu cơ bản tương ứng. Đăng
kiểm cũng có thể yêu cầu độ bền kéo ngang của mối
hàn không được nhỏ hơn độ bền kéo tối
thiểu của kim loại hàn đắp, nếu kim loại
hàn đắp có độ bền kéo thấp hơn
kim loại cơ bản. Trong mọi trường hợp, phải thông báo vị trí bị gẫy.
2. Thử uốn: Không có sự gẫy nào được chấp nhận sau khi uốn
hết 180o qua một chày ép có đường kính bằng bốn
lần chiều dày mẫu thử, trừ khi được yêu cầu
riêng hoặc có sự thỏa thuận với Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5. Kiểm tra quy trình hàn
cho đường ống
Phải thực hiện kiểm tra quy trình hàn
cho đương ống một cách chi tiết như đối với các két hàng nêu ở 6.3.3. Nếu Đăng kiểm không có quy
định nào khác, các yêu cầu thử phải phù hợp với 6.3.4.
6.3.6. Kiểm tra hàn
trên sản phẩm
1. Đối với tất cả các két
hàng và các bình áp lực xử lý trừ các két
liền và các két kiểu màng, phải tiến hành kiểm tra đường hàn trên sản phẩm trên
mỗi 50 mét
của mối hàn giáp mép và việc kiểm tra phải đại diện cho mỗi vị trí hàn. Đối với
các vách chắn thứ cấp, cũng phải kiểm tra sản phẩm như yêu cầu đối với các vách
chắn sơ cấp, khối lượng kiểm tra có thể được giảm theo sự thỏa thuận với Đăng
kiểm. Các kiểm tra chưa được quy định ở -2, -3 và -4 có thể được
yêu cầu đối với các két hàng hoặc vách chắn thứ cấp nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
2. Việc kiểm tra trên sản phẩm đối với
các két rời loại A, B và các két kiểu nửa màng phải bao gồm như sau:
(1) Thử uốn, và nếu là bắt buộc đối
với kiểm tra quy trình thì phải thử độ dai va đập cho một bộ gồm ba mẫu
thử có rãnh chữ V kiểu Charpy cho mỗi 50 mét đường hàn. Việc
thử độ dai va đập có rãnh khía chữ V kiểu Charpy phải được thực hiện trên các mẫu
thử có rãnh khía
nằm
kế tiếp ở tâm mối hàn và vùng bị ảnh hưởng nhiệt (vị trí nguy hiểm nhất được lấy
dựa trên kết quả kiểm tra chất lượng quy trình hàn). Đối với thép không gỉ ôstenit, tất cả
các rãnh khía phải nằm ở tâm mối hàn.
(2) Các yêu cầu thử như được nêu ở
6.3.4, riêng đối với trường hợp khi kết quả thử độ dai va đập không thỏa
mãn các yêu cầu về năng lượng theo quy định vẫn có thể được
chấp nhận nếu được Đăng kiểm xem xét riêng qua thử rơi trọng vật. Trong trường
hợp như vậy, phải thử rơi trọng vật hai lần cho mỗi bộ mẫu thử Charpy không đạt
và cả hai lần mẫu phải không bị gẫy ở nhiệt độ thử.
3. Ngoài các yêu cầu thử nêu ở -2
(1) đối với các rời loại C và các két áp lực xử lý, buộc phải thử kéo ngang mối
hàn. Các yêu cầu thử được nêu ở 6.3.4, riêng trường hợp kết quả thử độ dai va đập không thỏa mãn các yêu cầu
về năng lượng theo
quy định vẫn có thể được chấp
nhận phụ nếu được Đăng kiểm xem xét riêng qua thử rơi trọng vật. Trong trường hợp
như vậy, phải thử rơi trọng vật
hai lần cho mỗi bộ mẫu thử
Charpy không đạt
và cả hai lần mẫu phải không bị gẫy ở nhiệt độ thử.
4. Việc kiểm tra trên sản phẩm đối
với các két liền và các két kiểu màng phải thỏa mãn yêu cầu Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối với các két rời loại A và các két kiểu
nửa màng, nếu nhiệt độ thiết kế bằng -20 °C hoặc thấp hơn, và
đối với các két rời loại B không kể nhiệt độ thiết kế, tất cả các mối hàn giáp
mép ngấu hoàn toàn của
tôn vỏ két hàng phải được
kiểm tra bằng tia phóng xạ 100%.
(1) Khi nhiệt độ thiết kế cao hơn
-20°C, tất cả các mối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn gần chỗ giao nhau và ít nhất
10% phần còn lại của các mối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn của kết cấu két phải
được kiểm tra bằng tia phóng xạ.
(2) Trong mỗi trường hợp, kết cấu
két còn lại bao gồm cả mối hàn của
các nẹp, các phụ tùng và chi tiết lắp ghép khác phải được kiểm tra bằng bột từ tính hoặc
các phương pháp
thẩm thấu
chỉ thị màu nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
(3) Tất cả các quy trình kiểm tra và tiêu chuẩn công nhận phải
phù hợp với các tiêu chuẩn đã được
công nhận. Đăng kiểm
có thể chấp nhận
quy trình kiểm tra
siêu âm đã được
công nhận thay cho kiểm
tra bằng tia phóng xạ
nhưng có thể yêu cầu kiểm tra bổ sung bằng tia phóng xạ ở các vị trí lựa chọn. Ngoài
ra, Đăng kiểm có thể yêu cầu
kiểm tra bằng siêu âm bổ sung cho kiểm
tra bằng tia phóng
xạ đã yêu cầu.
2. Phải thực hiện kiểm tra
các két rời loại C và
các hình áp lực xử lý phù hợp với
4.10.9.
3. Đối với các két liền và các két kiểu màng,
quy trình kiểm
tra hàn và tiêu chuẩn công nhận riêng
phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
4. Khi kiểm tra và thử không phá hủy vỏ
trong hoặc các kết cấu của két rời đỡ các két cách nhiệt bên trong phải xét
đến các
tiêu
chuẩn thiết kế cho ở 4.4.7.
Quy trình kiểm tra và thử không phá hủy phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
5. Phải thực hiện kiểm tra đường ống theo
các yêu cầu của Chương 5.
6. Phải kiểm tra bằng tia phóng xạ vách
chắn thứ cấp nếu Đăng
kiểm thấy cần thiết. Khi vỏ ngoài của thân tàu là một phần của vách chắn thứ cấp thì tất cả các mối hàn của dải tôn mép mạn và các
chỗ giao nhau của tất cả các mối hàn giáp mép và đường hàn dọc ở tôn mạn phải được
kiểm tra bằng tia phóng xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí vạch rãnh
1 Tâm đường hàn
2 Trên đường kim loại nóng chảy
3 Ở trong HAZ, cách đường kim
loại nóng chảy 1 mm
4 Ở trong HAZ, cách đường kim loại
nóng chảy 3 mm
5 Ở trong HAZ, cách đường kim loại
nóng chảy 5 mm
HAZ: Vùng bị ảnh hưởng nhiệt
Các mẫu thử Charpy có kích thước lớn
nhất lấy theo chiều dày vật liệu phải cố gắng cắt sao cho tâm của mẫu nằm ở khoảng giữa
ở giữa của mặt ngoài và tâm chiều dày. Trong
mọi trường hợp, khoảng cách từ mặt ngoài vật liệu tới
mép của mẫu thử phải bằng
khoảng 1
mm hoặc lớn hơn. Đối với mối hàn giáp
mép hai mặt dạng chữ V đôi, các mẫu thử phải cố gắng được cắt gần mặt ngoài ở mặt hàn thứ
hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
7 ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT/NHIỆT ĐỘ HÀNG
7.1. Quy định chung
7.1.1. Phương tiện điều chỉnh (Theo
IGC Code 7.1.1.1-4)
Trừ khi toàn bộ hệ thống hàng được thiết
kế để chịu được áp
suất toàn phần đo được của hơi hàng ở giới hạn trên của hơn
nhiệt độ môi trường thiết
kế, nếu không có quy định nào khác trong mục này, phải duy trì áp suất két hàng
thấp hơn MARVS bằng một hoặc một số phương tiện nêu dưới đây:
(1) Hệ thống điều chỉnh áp suất
trong các két hàng bằng làm lạnh cưỡng bức;
(2) Hệ thống tận dụng hơi
hàng làm nhiên liệu để sử dụng trên tàu hoặc hệ thống tận dụng nhiệt
thừa quy định ở Chương 16. Có thể dùng hệ thống này vào mọi lúc, kể cả khi cập cảng
hoặc điều động, nếu tàu được trang bị phương tiện xử lý năng lượng thừa,
ví dụ như hệ thống thải rác bằng hơi nước thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm
;
(3) Hệ thống cho phép hâm nóng và
tăng áp suất sản
phẩm. Cách nhiệt hoặc áp suất tính toán của két hàng hoặc cả hai
phải tương xứng để đảm bảo một
khoảng dự trữ thích hợp cho thời gian khai thác và các nhiệt độ liên quan.
Trong mỗi trường hợp, hệ thống phải được Đăng kiểm chấp nhận;
(4) Các hệ thống được Đăng kiểm
công nhận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống theo yêu cầu ở 7.1.1
phải được kết cấu, lắp đặt và thử thỏa
mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Vật liệu dùng trong kết cấu của hệ thống phải thích hợp với
hàng hóa chuyên chở. Đối với vùng hoạt động bình thường, giới
hạn trên của nhiệt độ môi trường thiết kế phải là:
Biển 32 °C
Không khí 45 °C
Khi tàu hoạt động ở các vùng đặc biệt
nóng hoặc lạnh, nhiệt độ tính toán này phải được tăng hoặc giảm thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm.
7.1.3. Các yêu cầu thiết kế đối với các
hàng nguy hiểm (GC Code
7.1.3)
Đối với một số hàng nhất định có mức độ
nguy hiểm cao được nêu ở Chương 17, Hệ thống ngăn hàng phải có khả năng chịu được
áp suất hơi toàn phần của hàng ở giới hạn trên của nhiệt độ môi trường thiết
kế với hệ thống bất kỳ được trang
bị để xử lý hơi thoát ra.
7.2. Các hệ thống làm
lạnh (IGC Code 7.2)
7.2.1. Bộ phận dự phòng và thiết
bị trao nhiệt
Một hệ thống làm lạnh phải có một hoặc vài
bộ phận có khả
năng duy trì được áp suất nhiệt độ hàng theo yêu cầu ở điều kiện giới hạn trên của
nhiệt độ môi trường theo thiết kế. Trừ khi có trang bị một phương tiện khác để
điều chỉnh áp suất/nhiệt độ hàng thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm, phải bố trí một (hoặc nhiều) bộ phận dự phòng có khả năng thay
thế ít nhất bằng một bộ phận làm lạnh lớn nhất theo yêu cầu. Một bộ phận dự phòng phải
gồm một máy nén có động cơ lai riêng, hệ thống điều khiển và các phụ kiện cần thiết cho
phép bộ phận làm việc độc
lập ở điều kiện hoạt động bình thường. Phải trang bị thiết bị trao nhiệt dự phòng trừ
khi thiết bị trao nhiệt bình thường cho bộ phận lạnh có sản lượng
vượt sản lượng lớn nhất theo yêu cầu
ít nhất 25%. Không yêu cầu các hệ thống đường ống tách riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi có từ hai loại hàng trở lên được làm lạnh mà có thể
xảy ra phản ứng hóa học với nhau sẽ nguy hiểm được chở đồng thời thì phải quan tâm đặc biệt đến các hệ thống làm lạnh để tránh
khả năng các hàng hóa đó lẫn vào nhau. Khi chở các hàng như
vậy, phải trang
bị cho mỗi loại hàng hệ
thống lạnh riêng kèm theo bộ phận dự phòng
như được nêu ở 7.2.1.
Tuy nhiên, nếu có
trang bị hệ thống làm mát gián
tiếp hoặc kết hợp
và tổn thất trong các bộ trao nhiệt
không gây ra sự hòa
trộn của các hàng ở bất kỳ điều kiện dự tính
nào thì không cần lắp các bộ
phận làm lạnh tách riêng.
2. Khi có từ hai loại
hàng trở lên được làm lạnh không hòa trộn với nhau ở điều kiện vận
chuyển, mà áp suất hơi có thể bị tăng thêm khi hòa trộn, phải quan tâm đặc biệt đến các hệ thống
làm lạnh để tránh khả năng hòa
trộn các hàng.
7.2.3. Nước làm mát
Khi cần có nước làm mát trong các hệ thống làm lạnh, phải cung cấp đủ
lượng nước bằng một hoặc nhiều bơm dùng riêng cho hệ thống này. Bơm hoặc
các bơm này phải có ít nhất hai đường ống
hút nước biển, nếu có thể, dẫn từ các hộp
van thông biển, một ở
mạn trái và một ở mạn
phải. Phải trang bị một bơm
dự phòng có đủ lưu lượng, có thể là bơm dùng cho các công việc khác
nếu việc sử dụng làm mát của nó không ảnh hưởng đến công việc chính
khác.
7.2.4. Kiểu hệ thống làm lạnh
Có thể bố trí hệ thống làm lạnh
theo một
trong
các cách sau:
(1) Hệ thống trực tiếp nếu
là hàng bị hóa hơi được
nén, làm ngưng tụ và đưa trở lại các két
hàng. Đối với một số hàng nhất định được nêu ở Chương 17, không được
dùng hệ thống này;
(2) Hệ thống gián tiếp nếu hàng hoặc
hàng bị hóa hơi được làm mát
hoặc ngưng tụ bằng công chất lạnh mà không cần phải
nén;
(3) Hệ thống kết hợp nếu hàng bị
bay hơi được nén và làm
ngưng tụ trong thiết bị trao nhiệt hàng/công chất lạnh và được đưa trở về các két hàng.
Đối với một số hàng nhất định được nêu ở Chương 17 không được dùng hệ thống
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các công chất lạnh chính và thứ cấp phải tương hợp với
nhau và với hàng mà chúng tiếp xúc. Sự trao nhiệt có thể diễn ra hoặc ở
xa két hàng hoặc bằng các ống cuộn
làm mát lắp bên trong hoặc bên
ngoài két hàng.
7.3. Các yêu cầu vận
hành
7.3.1. Phạm vi áp dụng
Các quy định ở 7.3 không phải là các điều kiện để duy trì cấp
nhưng là các điều kiện mà chủ tàu, thuyền trưởng và những người có thể liên quan đến vận hành tàu phải
tuân theo.
7.3.2. Điều chỉnh áp suất (Theo
IGC Code 7.1.1.5)
Ngoài các phương tiện nêu ở 7.1.1,
chính quyền có thể cho
phép điều chỉnh một số
hàng nhất định bằng thông hơi hàng
ra khí quyển ở trên biển.
Điều này cũng có
thể được phép ở trong cảng
nếu được phép của chính quyền Cảng.
CHƯƠNG
8 HỆ THỐNG THÔNG HƠI KÉT HÀNG
8.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các két hàng phải được trang bị
hệ thống giảm áp phù hợp với thiết kế của hệ thống chứa hàng và hàng được chở.
Các khoang hàng, các khoang giữa các vách chắn và đường ống hàng có thể phải chịu
áp suất vượt quá khả năng theo thiết kế của chúng cũng phải được trang bị một hệ thống giảm
áp. Hệ thống giảm áp phải nối với hệ thống đường ống thông hơi và được thiết kế
sao cho giảm đến mức tối thiểu khả năng hơi hàng tích tụ trên các boong hoặc đi
vào các buồng ở, buồng phục vụ, các trạm điều khiển và buồng máy, hoặc vào các
buồng khác mà ở đó nó có thể gây ra tình trạng nguy hiểm. Các hệ thống điều chỉnh áp suất được
nêu ở Chương 17 phải độc lập với các van giảm áp.
8.2. Các hệ thống giảm
áp
8.2.1. Quy định chung (IGC Code 8.2.1)
Phải lắp cho mỗi két hàng có thể tích hơn 20 m3 ít nhất hai
van giảm áp có lưu lượng xấp xỉ
nhau, được thiết kế và chế tạo phù hợp với công việc được quy định. Đối với các
két có thể tích không quá 20 m3, có thể lắp một van
giảm áp đơn.
8.2.2. Hệ thống giảm áp cho
các khoang giữa các vách chắn (IGC Code 8.2.2)
Phải trang bị các thiết bị giảm áp cho các
khoang giữa cách vách chắn thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
8.2.3. Áp suất đặt của các hệ
thống giảm áp (IGC Code 8.2.3)
Thông thường, áp suất đặt của các van
giảm áp không được cao hơn áp suất hơi đã được dùng trong thiết kế két. Tuy
nhiên, nếu đặt từ hai van giảm áp trở lên thì các van bao gồm này không được lớn
hơn 50% tổng số thể tích xả có thể đặt với áp suất tới 105% sự điều chỉnh van an
toàn ở vị trí cho phép lớn nhất của két MARVS.
8.2.4. Bố trí các van
giảm áp (IGC Code 8.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Lưu lượng của các van
giảm áp (Theo IGC Code 8.2.5)
Các van giảm áp phải được thử nghiệm mẫu
để bảo đảm rằng chúng có lưu lượng theo quy định. Phải thử từng van để đảm bảo
rằng van mở ở áp suất đặt quy định với
dung sai không quá ± 10% đối với áp suất đặt từ 0 đến 0,15 MPa, ± 6% đối
với áp suất đặt từ 0,15 đến
0,3 MPa, ± 3% đối với áp suất đạt từ 0,3 MPa trở lên. Các van giảm
áp phải được người do Đăng kiểm ủy quyền đặt và làm kín.
8.2.6. Thay đổi áp suất đặt của các van
giảm áp (IGC Code 8.2.6)
Trong trường hợp các két hàng được
phép có từ hai áp suất
đặt van giảm áp
trở lên thì có thể thực
hiện bằng cách:
(1) Lắp từ hai van trở lên, cát van được đặt và làm kín thích hợp và trang bị
các phương tiện cần thiết để cách ly các
van không sử dụng với két hàng; hoặc
(2) Lắp các van giảm áp mà các áp suất đặt
của
chúng có thể thay đổi được
nhờ chèn vào các miếng đệm đã được chấp
nhận trước, bằng các lò xo hoặc
bằng các phương
tiện tương tự khác mà
không yêu cầu thử áp lực để hiệu chuẩn áp suất
đặt mới. Mọi sự
điều chỉnh van khác
phải được làm kín.
8.2.7. Quy trình thay đổi áp
suất đặt (Theo IGC Code
8.2.7)
Quy trình thay đổi áp suất đặt theo quy định ở 8.2.6
và phải phù hợp với 13.4.1
phải được
nêu trong Bản hướng dẫn vận hành tàu.
8.2.8. Các van chặn ở giữa két và giảm áp
(IGC Code 8.2.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các thiết bị thích hợp
để ngăn ngừa trường hợp hai van giảm áp trở lên không
làm việc đồng thời;
(2) Một thiết bị tự động và có thể
nhìn thấy chỉ rõ van giảm
áp nào không làm việc; và
(3) Lưu lượng của van giảm áp phải
sao cho khi một van không
làm việc thì các van còn lại có lưu lượng xả kết hợp thỏa mãn yêu cầu của
8.5. Tuy nhiên, lưu lượng này có thể được bảo đảm nhờ lưu lượng kết hợp của tất cả các van nếu
có một van dự phòng được bảo dưỡng thích hợp trên tàu.
8.2.9. Các hệ thống thông hơi (IGC Code 8.2.9)
Mỗi van giảm áp được thử đặt trên két hàng phải
được nối với mỗi hệ thống thông hơi, ống thông hơi này phải được kết cấu
sao cho khí xả hướng lên trên và được bố
trí sao cho khả năng nước hoặc tuyết lọt vào hệ
thống thông hơi là ít nhất. Chiều cao đầu ra của ống thông hơi phải
cao hơn boong thời tiết ít nhất bằng B/3 hoặc 6 mét, lấy giá trị nào
lớn hơn và cao hơn khu vực làm
việc và cầu dẫn ở mũi và đuôi, két dự trữ trên
boong và hệ thống đường ống hàng lỏng là 6 mét.
8.2.10. Bố trí của thoát hơi (IGC Code
8.2.10)
Các cửa thoát hơi của van giảm áp của két
hàng phải được bố trí cách cửa hút gió gần
nhất hoặc cửa thông với các buồng ở, buồng phục vụ và các trạm điều khiển hoặc
các buồng an toàn về khí khác ít nhất bằng giá trị nhỏ hơn giữa B và
25 mét. Đăng kiểm có thể cho phép một khoảng cách
nhỏ hơn đối với các tàu có chiều dài (Lf) nhỏ hơn 90 mét.
Tất cả các của
thoát khác nối với hệ
thống chứa hàng phải bố trí cách cửa hút gió gần nhất hoặc cửa vào các buồng ở, buồng phục vụ và các
trạm điều khiển hay
các buồng quy định có khí an toàn ít nhất 10 mét.
8.2.11. Bố trí của tất cả các cửa
thoát hơi hàng khác (IGC Code
8.2.11)
Tất cả các đầu ra của ống thông hơi hàng
khác chưa được quy định ở các Chương khác phải được bố trí phù hợp với 8.2.9
và 8.2.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các hàng hóa có gây nguy hiểm khi phản ứng
với nhau được chở đồng thời thì phải lắp hệ thống giảm áp riêng cho mỗi loại
hàng.
8.2.13. Phương tiện tiêu nước (IGC
Code 8.2.13)
Trong hệ thống thông hơi phải
có các phương tiện để tháo khô chất lỏng ở các chỗ có thể tích tụ. Các van giảm
áp và đường ống phải được bố trí sao cho ở bất kỳ điều kiện nào chất lỏng cũng
không tích tụ ở trong và gần các van giảm áp.
8.2.14. Các tấm chắn bảo vệ
trên đầu ra của ống thông hơi (IGC Code 8.2.14)
Phải lắp các tấm chắn bảo vệ phù hợp ở
các đầu ra của ống
thông hơi để ngăn chặn các vật lạ
lọt vào.
8.2.15. Thiết kế đường ống thông hơi (IGC
Code 8.2.15)
Tất cả đường ống thông hơi phải được
thiết kế và bố trí để không bị hư hỏng do thay đổi nhiệt độ mà nó có thể phải
chịu hoặc do các chuyển động của tàu.
8.2.16. Áp suất ngược trong các
đường ống thông hơi (IGC Code
8.2.16)
Trong tính toán lưu lượng dòng chảy
yêu cầu ở 8.5, phải xét đến áp suất ngược trong các đường ống thông hơi
từ các van giảm áp. Sự tụt áp trong đường ống thông hơi từ két hàng đến đầu vào
van giảm áp không được vượt quá 3% áp suất đặt van. Đối với van giảm áp không
cân bằng, áp suất ngược tại ống xả không được vượt quá 10% áp suất đo
tại đầu van xả của ống
thông gió thấp hơn hơi gây cháy nổ quy định ở 8.5.1(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đặt các van giảm áp trên két hàng
sao cho chúng vẫn duy trì ở pha hơi trong điều kiện nghiêng ngang 15° và độ
chúi là 0,015 Lf tại giới hạn nạp đầy cho phép lớn nhất (FL)
của két hàng.
8.2.18. Phù hợp của hệ thống
thông gió (IGC Code 8.2.18)
Sự phù hợp của bệ thống thông gió lắp
đặt trên các két hàng phải được Đăng kiểm chấp nhận, liên quan đến tính toán giới
hạn nạp đầy quy định ở 15.1.2, nếu nhiệt độ liên quan, là nhiệt độ lớn nhất
của hàng hóa trong khi nhận
hàng, vận chuyển hàng hoặc trả hàng quy định ở 15.1.4(1). Ở mục này, hệ
thống thông gió
là:
1- Đầu ra của két chứa hàng và đường ống dẫn tới van giảm
áp
2- Van giảm áp.
3- Đường ống xả từ van giảm áp đến
vùng xả ra khí quyển bao gồm các
ống nối và đường ống được nối với két hàng khác
8.3. Hệ thống giảm áp
bổ sung để kiểm soát mực chất lỏng (IGC Code 8.3)
8.3.1. Yêu cầu của các
hệ thống giảm áp bổ sung
Khi có yêu cầu ở 15.1.3 (2), phải
lắp cho mỗi két một hệ giảm áp bổ sung để tránh cho két bị đầy chất lỏng ở bất kỳ thời
gian nào trong khi xả ở trạng thái bị hỏa hoạn được nêu ở 8.5. Hệ thống giảm áp
này phải gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Một hệ thống ưu tiên luôn
luôn bảo vệ sự làm việc
bình thường của nó. Hệ thống này phải có các chi tiết dễ nóng chảy được
thiết kế để nóng chảy ở các nhiệt độ trong khoảng từ 98 °C đến 104 °C và làm cho
các van an toàn được quy định ở (1) hoạt động. Đặc biệt. các chi tiết dễ nóng chảy phải
được đặt gần các van an toàn. Hệ thống này phải hoạt động ngay cả khi hệ thống
bị mất điện. Hệ thống ưu tiên phải không được phụ thuộc vào bất kỳ nguồn điện
nào của tàu.
8.3.2. Lưu lượng của
các hệ thống giảm áp bổ
sung
Lưu lượng xả tổng cộng của hệ thống giảm
áp bổ sung ở áp suất nêu trong 8.3.1(1) phải không được nhỏ hơn:
Q' = FG'A0,82 (m3/s)
Trong đó
Q': Tốc độ xả yêu cầu tối thiểu của không khí
ở điều kiện tiêu chuẩn 272oK và 0,1013 MPa.

Trong đó:
Pr: Tỷ trọng tương
đối của pha lỏng của sản
phẩm ở điều kiện xả
(rr, = 1,0 đối với
nước ngọt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i: Entanpi của chất lỏng (KJ/kg).
T: Nhiệt độ Kelvin (K) ở điều kiện xả, tức là ở áp
suất đặt của hệ thống giảm áp bổ sung.
F, A, Lh, C,
Z và
M: Được quy định ở 8.5.2 (2).
8.3.3. Thay đổi áp suất đặt của
các van giám áp bổ sung
Để thỏa mãn yêu cầu ở 8.3.1 (1) phải thay đổi
áp suất đặt cho các van giảm áp được trang bị theo mục này. Điều này phải
được thực hiện theo
các yêu cầu ở 8.2.6 và 8.2.7.
8.3.4. Các van an toàn
và các van giảm áp ở 8.2
Các van an toàn nêu ở 8.3.1 (1) trên có thể là các van
giảm áp nêu ở 8.2, miễn là áp suất đặt và lưu lượng xả phù hợp với các yêu cầu
của mục này.
8.3.5. Sự xả của
các van giảm áp bổ sung
Khí xả của các van giảm áp này có thể được dẫn đến hệ thống thông hơi nêu ở 8.2.9. Nếu có các hệ thống thông hơi
riêng, chúng phải thỏa mãn các yêu cầu ở từ 8.2.9 đến 8.2.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
m = - di/dpr(kJ/kg)
Anioniac, khan
Butađien
Butan
Butylen
Etan
Etylen
Metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitrogen
Propan
Propylen
Propylen oxit
Vinyl clorua
3.400
1.800
2.000
1.900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.500
2.300
816
400
2.000
1.600
1.550
900
Chú thích: Các trị
số trong bảng này chỉ có
thể dùng cho áp suất
đặt không quá 0,2 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Miễn trừ hệ thống
chống chân không
Không cần phải có các hệ thống chống
chân không khi các két hàng được thiết kế chịu được độ chênh áp bên
ngoài lớn nhất vượt quá 0,025 MPa, và có khả năng chịu được độ chênh
áp bên ngoài lớn nhất có thể xảy ra ở tốc độ xả
hàng lớn nhất mà không có
hơi quay về các
két hàng
hoặc
do sự hoạt động của hệ thống làm lạnh hàng.
8.4.2. Lắp các hệ thống chống
chân không
Các két hàng được thiết kế chịu độ
chênh áp ngoài lớn nhất không quá 0,025 MPa hoặc các két không thể chịu được
độ chênh áp ngoài lớn
nhất có thể xảy ra ở tốc độ xả hàng lớn
nhất mà không có hơi quay về các két hàng, hoặc do sự hoạt động của hệ thống làm lạnh
hàng, hoặc do đưa hơi bay ra đến các buồng máy, phải lắp:
(1) Hai công tắc áp suất độc
lập để báo động liên tiếp và sau đó dừng
mọi sự hút chất lỏng hàng hoặc hơi từ két hàng, và dừng thiết bị làm lạnh nếu
được trang bị, bằng các phương tiện thích hợp khi áp suất đủ thấp so với
độ chênh áp thiết
kế lớn nhất của két hàng; hoặc
(2) Các van xả chân không có lưu
lượng dòng khí ít nhất bằng tốc độ xả hàng lớn nhất của mỗi két hàng, được
đặt để mở ở áp
suất đủ thấp so với
độ chênh áp thiết kế với bên ngoài của két hàng; hoặc
(3) Các hệ thống bảo vệ chống
chân không khác được Đăng kiểm chấp nhận.
8.4.3. Các yêu cầu của hệ
thống chống chân không
Theo quy định ở Chương 17,
các van xả chân không phải nhận khí trơ, hơi hàng hoặc không khí đến két hàng và phải được
bố trí để hạn chế đến
mức thấp nhất khả năng nước hay tuyết vào khoang. Nếu hơi hàng được đưa vào, hơi phải
được lấy từ một nguồn không phải ở các đường ống hơi hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chống chân không phải có khả
năng thử được để bảo đảm đó làm việc ở áp suất quy định.
8.5. Kích thước các
van (IGC Code 8.5)
8.5.1. Kích thước các van
Các van giảm áp phải có lưu lượng xả kết
hợp cho mỗi két hàng để xả sản lượng lớn nhất trong các sản lượng dưới đây mà
không để áp suất két
hàng tăng quá MARVS
20%.
(1) Sản lượng lớn nhất của hệ thống làm trơ két
hàng nếu áp suất làm việc có thể đạt tới mức lớn nhất của hệ thống làm trơ các
két hàng vượt quá MARVS của các két hàng; hoặc
(2) Hơi sinh ra cháy nổ
được tính theo công thức sau:
Q = FGA0,82 (m3/s)
Trong đó:
Q: Tốc độ xả yêu cầu tối
thiểu của không khí ở điều kiện chuẩn là 273 K và 0,101 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = 1,0 Cho các két không có
cách nhiệt đặt trên boong.
F = 0,5 Cho các két trên boong có cách
nhiệt được Đăng kiểm
chấp nhận (chấp nhận
trên cơ sở
dùng
vật liệu chịu lửa được chấp nhận, độ dẫn nhiệt của chất cách nhiệt, sự ổn định của
nó dưới tác dụng của lửa);
F = 0,5 Cho các két rời không
được cách nhiệt nằm trong các
khoang
F = 0,2 Cho các két rời được
cách nhiệt nằm trong các khoang (hoặc các két rời không được cách nhiệt nằm
trong các khoang được cách nhiệt);
F = 0,1 Cho các két rời được
cách nhiệt nằm trong các khoang được làm trơ (hoặc các két rời không được cách nhiệt nằm trong các
khoang được làm trơ và
cách nhiệt);
F = 0,1 Cho các két kiểu màng và nửa
màng.
Đối với các két rời một phần nhô qua boong hở,
hệ số chịu ảnh
hưởng bởi lửa phải được
xác định dựa vào
các diện tích bề mặt ở trên và dưới
boong.
G: Hệ số khí.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: Nhiệt độ Kenvin (K) ở trạng
thái xả, tức là 120% áp
suất đặt của
van giảm áp.
Lh: Ẩn nhiệt của
chất bị bốc hơi ở trạng thái xả, kj/kg;
C: Hằng số phụ thuộc vào nhiệt dung riêng k được cho trong Bảng 8-D/8.2; nếu không xác định được k, thì lấy C = 0,606. Hằng số C cũng có thể tính bằng công thức sau:

Z: Hệ số chịu nén của khí ở điều kiện xả: nếu
không xác định được thì lấy Z = 1,0.
M: Phân tử lượng của sản
phẩm.
A: Diện tích bề mặt ngoài của két
(m2) đối với các
kiểu két khác nhau:
Đối với các két kiểu tròn xoay:
A: Diện tích mặt
ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: Diện tích mặt ngoài
trừ đi diện tích hình chiếu mắt đáy;
Đối với các két có một dãy bình áp lực:
Có cách nhiệt trong kết cấu tàu:
A: Diện tích mặt ngoài của
khoang hàng trừ đi diện tích hình chiếu đáy.
Có cách nhiệt trong kết cấu két hàng:
A: Diện tích mặt ngoài
có một dãy bình
chịu áp lực bao gồm cách nhiệt
trừ đi
diện
tích hình chiếu
đáy như chỉ ra Hình
8-D/8.1

Hình 8-D/8.1
Bảng 8-D/ 8.2
Hằng số
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
k
C
1,00
0,606
1,52
0,704
1,02
0,611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,707
1,04
0,615
1,56
0,710
1,06
0,620
1,58
0,713
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,624
1,60
0,716
1,10
0,628
1,62
0,719
1,12
0,633
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,722
1,14
0,637
1,66
0,725
1,16
0,641
1,68
0,728
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,645
1,70
0,731
1,20
0,649
1,72
0,734
1,22
0,652
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,736
1,24
0,656
176
0,739
1,26
0,660
1 78
0,742
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,664
1,80
0,745
1,30
0,667
1,82
0,747
1,32
0,671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,750
1,34
0,674
1,86
0,752
1,36
0,677
1,88
0,755
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,681
1,90
0,758
1,40
0,685
1,92
0,760
1,42
0,688
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,763
1,44
0,691
1,96
0,765
1,46
0,695
1,98
0,767
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,698
2,00
0,770
1,50
0,701
2,02
0,772
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,792
8.6. Yêu cầu vận hành
8.6.1. Phạm vi áp dụng
Các quy định ở 8.6 không phải là
các điều kiện duy trì cấp nhưng là các quy định mà chủ tàu, thuyền trưởng hay những người
có liên quan đến vận
hành tàu phải tuân theo.
8.6.2. Các van giảm áp (Theo
IGC Code 8.2.5)
Phải giữ trên tàu tài liệu về số liệu quy định ở
8.2.5, kể cả các van áp suất đặt.
8.6.3. Quy trình
thay đổi áp suất đặt (Theo
IGC Code 8.2.7)
Sự thay đổi áp suất đặt theo quy định ở
8.2.6, và việc đặt lại hệ thống báo động quy định ở 13.4.1 phải được thực hiện dưới
sự giám sát của người chỉ huy theo quy
trình đã được Chính quyền hành chính phê
duyệt và
được
chỉ rõ trong Bản
hướng dẫn vận hành tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IGC Code
Chương 9)
9.1. Kiểm soát môi
trường trong phạm vi các két hàng và hệ thống ống hàng
9.1.1. Hệ thống thoát khí và làm sạch
các két hàng
Phải trang bị hệ thống đường ống để mỗi két hàng đều có khả năng thoát khí
và làm sạch hơi hàng một cách an toàn từ điều kiện xả. Hệ thống phải được bố trí sao cho
hạn chế tới mức tối thiểu khả năng còn các túi
hơi hàng hoặc
không khí sau khi xả hoặc làm sạch hơi hàng.
9.1.2. Giám sát việc thoát khí và làm sạch hơi hàng
Phải có đủ số lượng các điểm lấy mẫu khí cho mỗi két hàng để giám sát
toàn bộ quá trình làm sạch
và thoát hơi hàng. Các
đường ống nối để lấy mẫu khí phải có van và
nắp đậy ở trên
boong chính.
9.1.3. Làm trơ các két hàng
Đối với các khí dễ cháy, hệ thống
phải được bố trí sao cho hạn
chế tới mức tối thiểu
khả năng tồn tại hỗn hợp dễ cháy trong
két hàng ở bất kỳ giai đoạn thoát khí nào bằng
cách sử dụng môi chất làm trơ như một bước trung gian. Ngoài ra, hệ thống
phải làm sạch
được két hàng bằng môi
chất làm trơ trước khi nạp đầy hơi hoặc hàng lỏng
mà không để tồn tại hỗn
hợp dễ cháy trong
phạm vi két hàng vào bất cứ lúc nào.
9.1.4. Thoát hơi hàng và làm
sạch hệ
thống đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5. Cung cấp khí trơ
Khí trơ được dùng trong
các quá trình này có thể được cấp từ bờ hoặc từ tàu.
9.2. Kiểm soát môi
trường trong phạm vi các khoang hàng
(Các hệ thống chứa hàng không phải là
các két rời loại C)
9.2.1. Kiểm soát môi trường khi yêu cầu
phải có vách chắn
thứ cấp toàn phần
Khoang giữa các vách chắn và khoang
hàng liền với hệ thống ngăn hàng
dùng cho các khí dễ cháy
yêu cầu
các
vách chắn thứ cấp toàn phần phải được làm trơ bằng
khí trơ khô thích hợp và
duy trì trạng thái trơ nhờ khí trơ
được cấp bởi hệ
thống sinh khí trơ trên tàu hoặc
từ kho trên tàu
đủ dùng bình thường
trong vòng ít nhất 30 ngày.
9.2.2. Kiểm soát môi trường
khi yêu cầu phải có vách chắn
thứ cấp từng phần
1. Khoang giữa các vách chắn và
khoang hàng liền với hệ thống ngăn hàng dùng cho các khí dễ cháy yêu
cầu
các
vách chắn thứ cấp từng
phần phải được làm trơ bằng khí trơ khô thích hợp và được duy trì trạng thái
trơ nhờ khí trơ được cấp
bởi hệ thống
sinh khí trơ trên
tàu
hoặc từ kho tàu đủ dùng bình
thường trong ít nhất 30
ngày.
2. Theo các hạn chế quy định ở
Chương 17, Đăng kiểm có thể cho phép các khoang chỉ dẫn ở -1 được nạp đầy bằng
không khí khô với điều kiện là tàu có lượng dự trữ khí trơ hoặc có hệ thống
sinh khí trơ đủ làm trơ
khoang lớn nhất trong số các khoang này; và với điều kiện hình dáng của
các khoang và hệ thống phát hiện hơi có liên quan cùng với năng lực của hệ thống
làm trơ bảo đảm rằng mọi rò rỉ từ các két hàng sẽ nhanh chóng được phát hiện và làm trơ
hữu hiệu trước khi nguy hiểm có thể phát triển. Phải có thiết bị để cấp đủ không khí
khô có chất lượng thích hợp đáp ứng thỏa mãn yêu cầu đặt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các khí không cháy, các khoang
quy định ở 9.2.1 và 9.2.2
-1 có thể được duy trì bằng không khí khô thích hợp hoặc môi trường khí trơ.
9.2.4. Kiểm soát môi trường của
két cách nhiệt bên trong
Đối với các két cách nhiệt bên trong,
không yêu cầu các hệ thống kiểm soát môi trường đối với các khoang giữa các
vách chắn, các khoang giữa vách chắn thứ cấp và vỏ trong hoặc các kết cấu
két rời được điền đầy hoàn toàn bằng vật liệu cách nhiệt thỏa mãn yêu cầu ở
4.9.7-2.
9.3. Kiểm soát môi
trường các khoang xung quanh các két rời loại C
9.3.1. Kiểm soát môi trường các
khoang xung quanh két rời loại C
Các khoang xung quanh các két hàng được làm lạnh
mà không có vách chắn thứ cấp phải điền đầy thích hợp bằng khí trơ khô hoặc
không khí khô và phải
duy trì được ở điều kiện này nhờ khí trơ được cấp bởi hệ thống sinh khí trơ,
kho khí trơ trên tàu hoặc nhờ không khí khô được cấp bởi thiết bị làm khô không khí
thích hợp.
9.4. Làm trơ
9.4.1. Các tính chất của khí trơ và nguồn cấp
Khi làm trơ trong quá trình bảo đảm
môi trường không cháy bằng cách thêm vào các khí có khả năng tương hợp thì các
khí này có thể được chứa trong các bình, điều chế trên tàu hoặc cấp từ bờ. Các
khí trơ phải có khả
năng tương hợp về mặt hóa học
và về mặt vận hành
với vật liệu kết cấu của các khoang và hàng ở mọi nhiệt độ có thể xảy ra trong
phạm vi các khoang được làm trơ. Phải xét đến điểm hóa sương của các khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được dự trữ để chữa cháy thì khí trơ phải
được chứa trong các bình chứa riêng và không được dùng cho các công việc phục vụ
cho hàng.
9.4.3. Dự trữ khí trơ ở nhiệt
độ thấp
Khi khí trơ được dự trữ ở
nhiệt độ dưới 0
°C
ở trạng thái lỏng hoặc hơi, hệ thống dự trữ và cung cấp phải được thiết kế sao
cho nhiệt độ của kết cấu tàu không giảm xuống quá các giá trị giới hạn quy định
cho nó.
9.4.4. Ngăn ngừa dòng ngược của
hơi hàng
Phải bố trí các hệ thống thích hợp đối
với hàng được chở để ngăn ngừa
dòng ngược của
hơi hàng vào trong hệ thống khí trơ.
9.4.5. Cách ly các khoang đang
được làm trơ
Các hệ thống phải được bố trí sao cho
khoang đang được làm trơ có thể được cách ly và các phương tiện điều chỉnh cần thiết và
các van an toàn,
v.v…, phải
được trang bị để điều chỉnh áp suất
trong các khoang này.
9.5. Sản xuất khí trơ
trên tàu
9.5.1. Thiết bị sản xuất khí trơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2. Kiểm soát áp suất
Một hệ thống khí trơ phải có thiết bị kiểm soát
và chỉ báo áp suất thích hợp với
hệ thống ngân hàng. Phải có một phương tiện được Đăng kiểm chấp nhận, đặt
trong khu vực hàng hóa, để ngăn ngừa
dòng ngược của hơi
hàng.
9.5.3. Buồng đặt hệ thống sinh khí trơ
Các buồng đặt hệ thống
sinh khí trơ không được có lối đi dẫn trực liếp đến các buồng ở, buồng
phục vụ hoặc trạm điều khiển, nhưng có thể nằm ở trong các buồng máy. Nếu các hệ
thống đó được đặt trong các buồng
máy hoặc các buồng khác ngoài khu vực hàng hóa thì phải lắp hai van một chiều hoặc các thiết bị tương đương trong đường ống
khí trơ chính ở khu vực hàng
như yêu cầu ở 9.5.2. Đường ống khí trơ không được đi qua các buồng ở, buồng
phục vụ hoặc
các trạm điều
khiển.
Nếu không sử dụng thì hệ thống khí trơ phải được tách khỏi hệ thống hàng trong khu vực hàng hóa trừ khi có
các đầu nối với khoang
hàng hoặc khoang giữa các vách chắn
9.5.4. Thiết bị đốt lửa dùng để sinh khí trơ
Thiết bị đốt lửa dùng để sinh khí trơ không được đặt trong khu vực
hàng hóa. Phải quan tâm đặc biệt tới vị trí đặt thiết bị sinh khí trơ bằng quá trình cháy có xúc tác.
CHƯƠNG 10
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN
10.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những quy định ở Chương này áp dụng cho
các tàu chở các sản phẩm dễ cháy.
10.1.2. Hạn chế tối thiểu nguy
cơ cháy và nổ (Theo IGC Code 10.1.2)
Các trang bị điện phải sao cho hạn chế
tối thiểu được nguy cơ cháy và nổ do các sản phẩm dễ cháy.
10.1.3. Bố trí (Theo IGC Code
10.1.2)
Các trang bị điện thỏa
mãn yêu cầu ở Chương này không được coi là nguồn phát lửa quy định ở Chương 3.
10.1.4. Thiết bị điện trong các
buồng nguy hiểm về khí (IGC Code 10.1.4)
Thiết bị điện hoặc dây dẫn không được
lắp đặt trong các buồng hoặc khu vực nguy hiểm về khí nếu không cần thiết cho mục đích vận
hành. Chỉ cho phép các
trường hợp ngoại lệ như liệt kê ở 10.2.
10.1.5. Thiết bị có
kiểu an toàn đã được chứng nhận (IGC Code 10.1.5)
Khi lắp đặt thiết bị điện
ở các buồng hoặc khu vực nguy hiểm về khí như quy định ở 10.1.4, thì các thiết
bị này phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm đối với vận hành môi trường dễ cháy có liên quan và thiết bị phải có kiểu an toàn đã được chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Các buồng và khu vực
nguy hiểm về khí
Thiết bị điện và dây dẫn an
toàn về bản chất có thể
được lắp trong tất cả
các buồng và khu vực nguy hiểm về khí.
10.2.2. Các hệ thống ngăn hàng
Các động cơ điện của bơm hàng kiểu
chìm và các đường cáp dẫn điện của chúng có thể được
lắp trong các hệ
thống ngăn hàng. Phải
có các hệ thống tự ngắt cho các động cơ trong trường hợp mực chất lỏng thấp. Điều này
có thể thực hiện nhờ cảm biến áp suất thấp ở đầu ra của bơm, dòng
điện của động cơ nhỏ hoặc mực chất lỏng thấp. Sự ngắt này phải được báo động
lên trạm kiểm soát hàng. Các động cơ điện của bơm hàng phải có khả năng được
ngắt ra khỏi nguồn cấp
điện của chúng trong thời gian thao
tác xả khí.
10.2.3. Các khoang hàng và một
số buồng nhất định khác
1. Trong các
khoang mà hàng được chứa trong hệ thống ngăn hàng yêu cầu có vách chắn thứ cấp, có thể
cho phép đặt các đường
cáp dẫn điện cho các động cơ bơm
hàng kiểu chìm.
2. Trong các khoang mà hàng được
chứa trong hệ thống
ngăn hàng không yêu cầu vách chắn thứ cấp, và trong các buồng được nêu ở 1.1.5 (15) (e), có
thể cho phép đặt:
(1) Đường cáp chạy qua;
(2) Các thiết bị chiếu sáng có vỏ bọc được nén
áp suất dư hoặc có kiểu
phòng tia lửa. Hệ thống chiếu sáng phải được phân thành ít nhất hai mạch nhánh. Tất cả các công tác
và thiết bị bảo vệ phải ngắt được tất cả các cực hoặc
các pha và phải đặt ở một buồng
an toàn về khí; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các động cơ điện kiểu phòng tia lửa vận hành
van của hệ thống hàng hóa hoặc
dằn; và
(5) Các bộ chỉ báo bằng âm thanh báo động
chung phòng tia lửa.
10.2.4. Các buồng bơm hàng
và buồng máy nén hàng
1. Các thiết bị thiếu sáng phải
là kiểu có vỏ bọc được nén áp suất dư hoặc phòng tia lửa. Hệ thống chiếu sáng phải được
phân thành ít nhất hai mạch
nhánh. Tất cả các công tắc và thiết bị bảo vệ phải
ngắt được tất cả
các
cực
hoặc các pha và phải
nằm ở
buồng an toàn về khí.
2. Các động cơ dẫn động các bơm hàng hoặc
máy nén hàng phải được cách ly khỏi các buồng này bằng vách ngăn hoặc boong
kín khí. Các khớp nối mềm hoặc các phương tiện duy trì đồng
tâm khác phải
được lắp vào các đoạn trục giữa thiết bị được dẫn động và động
cơ lai. Ngoài ra, phải có đệm kín thích hợp ở chỗ các trục xuyên qua
vách ngăn hay boong
kín khí. Các động cơ điện như vậy
và thiết bị kèm theo phải được đặt trong buồng thỏa mãn yêu cầu ở Chương 12.
3. Khi do yêu cầu về vận hành và kết
cấu mà không thể
thỏa mãn được biện
pháp yêu cầu ở -2, có thể cho phép lắp các động cơ an toàn
có kiểu được chứng nhận sau:
(1) Kiểu tăng tính an toàn có vỏ bọc phòng tia lửa; và
(2) Kiểu có vỏ được nén áp suất
dư.
4. Các bộ chỉ báo bằng âm thanh báo động
chung phải được
đặt trong hộp
kín kiểu phòng tia lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ở các khu vực trên boong hở, các buồng không
kín trên boong hở, trong phạm
vi 3 mét từ bất kỳ cửa ra của két hàng, của thoát
khí hoặc hơi, bích nối ống hàng,
các van hàng hoặc lối vào và các cửa
thông hơi của buồng bơm hàng và các
buồng máy nén hàng, các khu vực trên boong hở về phía trên khu vực hàng và 3
mét về phía trước và sau khu vực hàng và tới chiều cao 2,4 mét
phía trên boong, trong phạm vi 2,4 mét từ mặt ngoài của hệ thống ngăn hàng
khi bề mặt
đó lộ ra ngoài trời,
có thể được phép lắp đặt:
(1) Thiết bị an toàn có kiểu được
chứng nhận; và
(2) Cáp chạy qua.
2. Trong các buồng kín hoặc nửa
kín trong đó có đặt các ống chứa
hàng và ở các buồng chứa các ống mềm dẫn hàng, có thể cho phép lắp
đặt:
(1) Các thiết bị chiếu sáng có vỏ bọc được nén
áp suất dư hoặc kiểu phòng tia lửa. Hệ thống chiếu sáng phải được phân thành nhất hai mạch nhánh. Tất cả các công tắc và thiết bị bảo vệ phải ngắt được tất cả các cực
hoặc các pha và phải được đặt ở
khoang an toàn về khí.
(2) Cáp chạy qua.
3. Trong các buồng kín hoặc nửa kín dẫn trực tiếp
vào bất kỳ buồng hoặc khu vực nguy
hiểm về khí, phải được lắp các thiết bị
điện thỏa
mãn
các yêu cầu đối với buồng và khu vực mà nó dẫn vào.
4. Thiết bị điện trong
các buồng được bảo vệ bằng
các ngăn đệm kín khí phải
có kiểu an toàn được chứng nhận, trừ khi được lắp để ngắt điện bằng các biện pháp quy định ở 3.6.4
CHƯƠNG
11 PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1. Quy định chung
Các yêu cầu đối với tàu dầu ở Phần
5 "Phòng, phát hiện và chữa cháy" - TCVN 6259 -5:2003, không
kể những tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 500(GT), trừ các yêu cầu nêu ở từ (1) đến
(3) dưới đây. Nếu có thay thế hoặc bổ sung hệ thống được Đăng kiểm chấp nhận
thì các quy định trong Phần 5 không phải áp dụng cho các tàu nêu ở Phần
này. Nếu có trang bị hệ thống thay thế cho hệ thống khí trơ của các tàu nêu ở
Phần này thì được miễn áp dụng các yêu cầu nêu ở 4.5.5-1 của Phần 5
cho các tàu ấy, ngay cả khi chúng chở dầu thô và các sản phẩm dầu nhiên liệu có nhiệt độ bắt cháy không
quá 60
°C
cũng như các
hàng lỏng sản phẩm có mức độ nguy hiểm về
cháy tương tự khác.
(1) Không áp dụng quy định 1.1.1 ( trừ
1.1.1-2 ), và 4.5.1-6
của Phần 5.
(2) 10.2 (trừ 10.2.1-7), 10.4.4 và 10.5 (trừ 10.5.5)
của Phần 5 áp dụng cho các tàu dầu có tổng dung tích (GT) bằng 2.000 hoặc
lớn hơn.
(3) Các yêu cầu của
các Phần khác có liên quan đến
tàu dầu được miễn áp dụng và thay bằng các Chương và mục của Phần này
được chỉ ra ở Bảng
8-D/11.1
Bảng 8-D/11.1
Các yêu cầu
Thay bằng
10.10 của Phần
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1-1 và 4.5.1-2
của Phần 5
Chương 3
4.5.5 và 10.8
của Phần 5
11.3 và
11.4
10.9 Phần 5
11.5
11.1.2. Loại trừ nguồn gây lửa
Nếu không có quy định nào khác ở Chương
10 và 16, mọi nguồn phát sinh ra
lửa phải được loại trừ khỏi các buồng
có thể có hơi dễ cháy.
11.1.3. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.4. Yêu cầu đối với khu vực
hàng hóa
Để đảm bảo chống cháy, mọi khu vực
boong hở bên trên các khoang
cách ly, khoang dằn hoặc khoang
trống ở phía sau của khoang hàng tận cùng phía lái hoặc ở phía trước của khoang
hàng tận cùng phía mũi phải bao gồm trong khu vực hàng hóa.
11.2. Thiết bị chữa
cháy chính bằng nước
11.2.1. Bơm chữa cháy và đường ống
chữa cháy chính
Tất cả các tàu, bất kể kích thước, chở
các sản phẩm quy định ở Phần này phải thỏa mãn các yêu cầu ở từ 10.2 đến
10.5 của Phần 5 trừ khi lưu lượng theo yêu cầu của bơm chữa cháy,
đường kính của đường ống chữa cháy chính và ống nước phục vụ không bị giới hạn bởi
những quy định ở 10.2.1-3 và 10.2.2-4(1) của Phần 5 và bơm chữa cháy
và đường ống chữa cháy
chính được dùng làm một bộ phận của hệ thống phun sương như được cho phép ở 11-3.3.
Ngoài ra, phải thỏa mãn yêu cầu ở 10.2.1-6(1)
của Phần 5 ở áp suất ít nhất bằng 0,5 MPa.
11.2.2. Bố trí các họng chữa cháy
Phải bố trí sao cho có ít nhất hai vòi nước
có thể tới bất kỳ phần
nào của boong trong khu vực hàng hóa, các phần boong của hệ thống chứa hàng và các nắp của két
hàng nằm trên mặt boong. Phải bố trí một số lượng cần thiết các họng chữa cháy
kèm theo các đoạn ống mềm có chiều dài không quá 33 mét ở nơi đáp ứng được
yêu cầu ở trên và phải thỏa mãn yêu cầu ở
10.2.1-5 và 10.2.3-3 của Phần 5.
11.2.3. Van chặn
Phải lắp các van chặn ở mọi khuỷu nối ống và ở đường ống cứu hỏa chính hoặc các đường ống chính ở phía trước thượng
tầng đuôi và theo các khoảng cách không quá 40 mét
giữa các họng chữa cháy trên
boong trong khu vực
hàng hóa để tách rời
các phần bị hư hỏng của đường ống chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các ống, van, vòi phun và các phụ tùng
khác của hệ thống
chữa cháy phải chống được sự ăn mòn của nước, và phải chịu được tác dụng của lửa.
11.2.5. Điều khiển từ xa
Nếu buồng máy của tàu không có người trực
thì hệ thống
phải khởi động và nối được ít nhất một bơm chữa
cháy với đường ống chữa
cháy chính bằng hệ thống điều khiển từ xa ở buồng
lái hoặc trạm điều khiển khác nằm ngoài khu vực
hàng hóa.
11.3. Hệ thống phun
nước thành sương (IGC Code 11.3)
11.3.1. Khu vực phải bao phủ được
Trên tàu chở các sản phẩm dễ cháy hoặc độc hại hoặc cả
hai phải trang bị một hệ thống phun nước thành sương để làm mát, phòng cháy,
bảo vệ thuyền viên và phải bao phủ được:
(1) Các vòm lộ của két hàng
và các phần lộ của két hàng;
(2) Các bình chứa các sản phẩm dễ cháy hoặc độc
lộ trên boong;
(3) Đường ống nhận và trả hàng dạng lỏng và
khí, vùng đặt các
van khống chế, vùng đặt các van điều khiển bất kỳ khác và
ít nhất phải bằng
diện tích của
các khay hứng; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2. Bố trí và lưu lượng
Hệ thống phải bao phủ được tất cả các khu vực
nêu ở 11.3.1 có lượng sương phân bố đều ít nhất là 10 l/m2 trong một phút trên bề mặt diện tích hình chiếu bằng
và 4 l/m2 trong
một phút trên bề một diện tích hình
chiếu
đứng.
Đối với các cấu trúc có các bề mặt nằm ngang và thẳng đứng được
xác định rõ ràng, lưu lượng
của hệ thống phun sương
phải có giá trị lớn hơn trong các giá trị sau:
(1) Diện tích bề mặt hình chiếu bằng nhân với 10 l/m2 trong 1
phút, hoặc
(2) Diện tích bề mặt thực tế nhân với 4 l/m2
trong 1 phút.
Trên các bề mặt thẳng đứng, việc định khoảng cách các vòi
phun bảo vệ các khu vực
phía dưới có thể xét đến lượng nước
chảy xuống từ khu vực cao hơn. Các van chặn phải được lắp rải rác trên đường ống
phun sương
chính
để tách rời các phần bị hỏng. Cũng có thể chia hệ thống thành hai hoặc nhiều
hơn các phần có thể vận hành độc lập với điều kiện là thiết bị điều khiển cần
thiết đặt ở cùng vị
trí, phía sau khu vực hàng hóa. Phần bảo vệ khu vực bất kỳ nào nêu ở 11.3.1
(1) và (2) phải bao phủ được toàn bộ nhóm két theo chiều ngang tàu thuộc khu vực
đó.
11.3.3. Lưu lượng của các bơm
phun nước thành sương
Lưu lượng của các bơm phun nước thành
sương phải đủ để cấp đồng thời một lượng nước theo yêu cầu tới tất cả các khu vực
hoặc khi hệ thống được chia thành các phần, thì việc bố trí và lưu lượng phải
sao cho cấp nước được đồng thời tới bất kỳ phần nào và tới các bề mặt nêu ở 11.3.1
(3) và (4). Cũng có thể dùng các bơm chữa cháy chính cho công việc này nếu tăng
lưu lượng tổng cộng của chúng lên một lượng cần thiết cho hệ thống phun nước
thành sương. Trong trường hợp sau, phải đặt một van chặn giữa đường ống
cứu hỏa chính và đường
ống phun sương
chính ở bên ngoài khu vực hàng.
11.3.4. Sử dụng cho công việc
khác
Theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm, các
bơm nước bình thường dùng cho các công việc khác có thể được dùng để cấp nước
cho hệ thống phun nước thành
sương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các ống, van, vòi phun và các phụ tùng
khác trong các hệ thống phun nước thành sương phải chống được sự ăn mòn của nước
biển, ví dụ có thể dùng ống mạ, và chịu được tác dụng của lửa.
11.3.6. Vị trí hệ thống điều khiển từ xa
các bơm và van
Thiết bị khởi động từ xa các bơm cấp
cho hệ thống phun nước thành sương và thiết bị điều khiển từ xa các van bình
thường đóng trong hệ thống phải được bố trí ở các vị trí thích hợp bên ngoài khu vực
hàng hóa, kề với các buồng ở, dễ tiếp cận và vận hành được trong trường hợp cháy ở các khu vực được
bảo vệ.
11.4. Hệ thống chữa
cháy bằng bột hóa chất khô
11.4.1. Quy định chung
Trên tàu chở các sản phẩm dễ cháy phải có
hệ thống chữa cháy bằng bột hóa chất
khô cố định để chữa cháy trên boong ở khu vực hàng và các khu vực làm hàng ở
mũi và lái, nếu có thể. Hệ thống và bột
hóa chất khô phải đạt được
mục đích này và được Đăng kiểm chấp nhận.
11.4.2. Cấu tạo của hệ thống
Hệ thống phải có khả năng cung cấp bột từ ít nhất
từ hai đường ống mềm cầm tay hoặc kết hợp súng phun/vòi mềm cầm tay tới
mọi phần của khu vực hàng lộ trên boong, kể cả đường ống hàng trên boong. Hệ thống phải được
phát động nhờ khí trơ như Nitơ dùng riêng cho mục đích này và dự trữ trong các bình
áp lực kề với các bình chứa bột.
11.4.3. Các súng phun và đường ống
mềm cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4. Bộ phận chữa
cháy
Một bộ phận chữa cháy có hai hoặc nhiều súng phun, các ống mềm
xách tay hoặc kết hợp giữa
chúng, phải có các ống
ra độc lập tương ứng ở bình chứa
bột, trừ khi có phương tiện thay thế thích hợp đảm bảo sự làm việc được Đăng kiểm chấp nhận.
Khi có hai hoặc nhiều ống nối vào
cùng một bộ phận thì phải bố trí sao cho bất kỳ súng phun và đường ống mềm cầm tay nào hoặc
tất cả các súng phun và đường ống mềm cầm tay đều có khả năng làm việc
đồng thời hoặc nối tiếp nhau với
lưu lượng theo quy
định của chúng.
11.4.5. Lưu lượng của
súng phun và đường ống mềm cầm tay
Lưu lượng của một súng phun không được
nhỏ hơn 10 kg/s. Các ống mềm cầm tay phải không bị thắt nút và được lắp với một vòi phun có khả
năng mở/đóng và xả với
tốc độ không nhỏ
hơn 3,5 kg/s. Tốc độ xả tối
đa phải sao cho một người vận hành được. Chiều dài của ống mềm cầm tay không được quá
33 mét. Khi có
đường ống cố định lắp giữa bình chứa bột
và một ống mềm cầm tay hoặc súng
phun, chiều dài của đường ống không được quá chiều
dài có thể duy trì được bột ở trạng thái lưu động
trong thời gian sử dụng liên lục kéo dài hoặc gián đoạn, và có thể thổi được hết bột ra khi hệ
thống ngừng làm việc. Các ống mềm cầm tay và vòi phun phải có cấu tạo chịu
được thời
tiết
hoặc được bảo quản trong vỏ chịu
thời tiết hoặc nắp che
và dễ lấy.
11.4.6. Lưu lượng bột hóa chất khô
Một lượng đủ bột hóa học khô phải được dự trữ trong một bình chứa bảo
đảm thời
gian xả tối thiểu 45 giây cho
tất cả các súng phun và ống mềm cầm tay nối với mỗi bộ phận bột. Vùng bao phủ của
các súng phun cố định phải phù hợp với
các yêu cầu sau:
Lưu lượng mỗi súng phun cố định (kg/s)
10
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách bao phủ cực đại (m)
10
30
40
Các ứng mềm phải được xem là có khoảng
cách bao phủ hữu hiệu tối đa bằng chiều
dài ống. Phải quan tâm đặc biệt đến các vùng được
bảo vệ nằm cao hơn
nhiều so với vị
trí súng phun hoặc vị trí cuộn cất ống mềm cầm tay.
11.4.7. Bộ phận chữa cháy bổ
sung
Các tàu được trang bị để nhận và trả hàng ở mũi
hoặc lái phải được trang bị một bộ phận bột hóa học khô hoàn chỉnh bổ sung có
ít nhất một súng phun và một đường ống mềm
cầm tay thỏa mãn yêu cầu ở từ 11.4.1
đến 11.4.6. Bộ phân bổ sung này phải
được đặt
để bảo
vệ các thiết bị dùng để nhận và trả hàng ở mũi
và lái. Khu vực đường ống hàng
về phía trước và sau khu
vực hàng phải được bảo vệ bằng
các ống mềm cầm tay.
11.5. Buồng bơm và
máy nén hàng (IGC Code 11.5)
11.5.1. Thiết bị chữa cháy của buồng bơm và buồng máy
nén hàng (IGC Code 11.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.2. Hệ thống chữa cháy cho các tàu chuyên
chở một lượng hạn chế các loại
hàng
Phải bảo vệ các buồng máy nén hàng và buồng bơm hàng của
tàu dùng để chở một
lượng hạn chế các loại hàng bằng một hệ thống chữa cháy thích hợp được Đăng kiểm chấp
nhận.
11.6. Trang bị chữa
cháy cá nhân
11.6.1. Số lượng trang
bị chữa cháy cá
nhân (IGC Code 11.6.1)
Mỗi tàu chở các sản phẩm dễ cháy phải
trang bị chữa cháy cá nhân thỏa mãn các quy định ở 10.10, của Phần 5 như được
quy định ở Bảng 8-D/11.2
Bảng 8-D/11.2
Tổng dung tích hàng
Số bộ trang bị chữa cháy
cá nhân
5.000 m3 và nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trên 5.000 m3
5
11.6.2. Thiết bị thở (IGC Code
11.6.3)
Bất kỳ thiết bị thở nào được yêu cầu là một phần
của trang bị chữa cháy cá nhân phải là thiết bị thở độc lập và có dung
tích ít nhất là 1.200 / không khí tự do.
11.7. Các yêu cầu vận
hành
11.7.1. Trang bị an toàn bổ
sung (IGC Code 11.6.2)
Các yêu cầu đối với trang bị an toàn bổ
sung được nêu ở Chương 14.
CHƯƠNG
12 THÔNG GIÓ CƯỠNG BỨC TRONG KHU VỰC HÀNG HÓA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Các buồng phải
vào được trong khi làm hàng bình thường
12.1.1. Thông gió cưỡng
bức các buồng máy nén và buồng
bơm hàng
Trong các buồng động cơ điện, buồng
máy nén và bơm
hàng, các khoang kín khác chứa thiết bị làm hàng và các khoang tương tự trong đó có
các hoạt động làm hàng phải
có hệ thống thông
gió cưỡng bức điều
khiển được từ bên ngoài. Phải thông gió cho các khoang như
vậy trước khi vào và vận
hành các thiết bị, và phải có thông báo quy định việc sử dụng
thông gió cưỡng bức đặt ở bên ngoài
khoang.
12.1.2. Bố trí và lưu lượng của đường vào và ra của hệ thống thông gió cưỡng bức
Các đường vào và ra của hệ
thống thông gió cưỡng
bức phải được bố trí bảo đảm sự
chuyển động thích
hợp của không khí qua
khoang để tránh
tích tụ hơi dễ cháy hoặc độc và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, trong mọi trường hợp, hệ thống
thông
gió
phải có lưu lượng không nhỏ hơn 30 lần thay đổi không khí trong 1 giờ căn cứ vào thể
tích toàn bộ của khoang. Riêng trường hợp đối với các buồng điều khiển hàng an
toàn về khí có thể
chỉ cần 8 lần thay đổi không khí
trong 1
giờ.
12.1.3. Kiểu hệ thống thông gió
Các hệ thống thông gió phải cố định và nếu là kiểu áp suất âm,
thì cho phép trích dòng từ các phần
trên hoặc dưới các buồng,
hoặc từ cả phần trên và dưới tùy theo mật độ của hơi sản phẩm được
chở.
12.1.4. Thông gió các buồng
an toàn về khí
Trong các buồng đặt các động cơ điện dẫn động máy nén hoặc bơm
hàng, các khoang trừ buồng máy có đặt thiết bị sinh khí trơ, buồng kiểm soát
hàng, nếu được
coi là các khoang an toàn về khí, và các khoang an toàn về khí khác trong
khu vực hàng, hệ thống thông gió phải
là kiểu áp suất dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các buồng máy nén và buồng bơm hàng,
buồng kiểm soát
hàng nếu được coi là nguy hiểm về khí, hệ thống thông gió phải là kiểu áp suất
âm.
12.1.6. Đầu ống xả của hệ thống
thông gió từ các khoang nguy hiểm về khí
Các đầu ống xả của hệ thống thông gió từ các khoang
nguy hiểm về khí phải được đưa lên trên ở vị trí cách các cửa hút của hệ
thống thông gió và các
cửa dẫn vào buồng ở, buồng phục vụ và
trạm điều khiển, các khoang an toàn khí khác ít nhất 10 mét theo phương
ngang.
12.1.7. Bố trí các cửa hút của hệ
thống thông gió
Các cửa hút của hệ thống thông gió phải được bố trí sao cho
giảm tới mức tối thiểu khả
năng tuần hoàn trở lại của các hơi nguy hiểm từ
lỗ xả thông
gió.
12.1.8. Đường ống thông gió
từ các khoang nguy hiểm về khí
Các đường thông gió từ các khoang
nguy hiểm về khí không được
dẫn qua các buồng
ở, buồng phục vụ và buồng máy hay các trạm điều khiển trừ khi được phép ở
Chương 16.
12.1.9. Kết cấu các quạt thông
gió
Các động cơ điện dẫn động các quạt phải
nằm ngoài các đường ống thông gió nếu tàu để chở các sản phẩm dễ cháy. Các quạt
thông gió không được tạo thành nguồn đốt cháy hơi ở trong khoang được thông gió
hoặc trong hệ thống
thông gió nối với khoang. Các quạt thông gió và đường ống đặt quạt, chỉ ở chỗ
đặt quạt, dùng cho các khoang nguy hiểm về khí phải có kết cấu không sinh
ra tia lửa được quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bánh cánh và vỏ bằng vật
liệu không có sắt; và
(3) Bánh cánh sắt và vỏ có khe hở
tính toán ở mút không nhỏ hơn 13 mi-li-mét.
Mọi sự kết hợp của một chi tiết cố định
hoặc quay bằng hợp kim nhôm hoặc mage với một chi tiết cố định hoặc quay bằng sắt, bất kể khe
hở mút cánh, đều được coi là
nguy hiểm về đánh lửa và không được dùng ở những vị trí đó.
12.1.10. Các phụ tùng dự trữ
Theo quy định của Chương này, các phụ
tùng dự trữ cho mỗi loại quạt phải được trang bị ở trên tàu.
12.1.11. Các tấm chắn bảo vệ đầu ống
thông gió
Ở đầu ra của các đường ống thông gió phải lắp các tấm che
bảo vệ có mắt lưới không
quá 13 mi-li-mét.
12.2. Các khoang bình
thường không có người vào
12.2.1. Thông gió các khoang
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
13 DỤNG CỤ ĐO VÀ KIỂM TRA (ĐO, PHÁT HIỆN KHÍ)
13.1. Quy định chung
13.1.1. Quy định chung (IGC Code 13.1.1)
Mỗi két hàng phải được trang bị phương tiện để báo mực chất lỏng,
áp suất và nhiệt độ của hàng.
Các áp kế và nhiệt kế phải được
đặt trong các hệ
thống ống dẫn chất lỏng
và hơi, trong các thiết bị làm lạnh hàng và trong các hệ thống khí
trơ như được nêu chi tiết trong Chương
này.
13.1.2. Phát hiện rò rỉ
từ vách chắn sơ cấp (IGC Code
13.1.2)
Ở nơi cần có vách chắn thứ cấp, phải trang bị dụng
cụ đo và kiểm tra lắp cố định để phát hiện
khi vách chắn sơ cấp không
kín chất lỏng ở bất kỳ vị trí
nào hoặc khi có hàng lỏng tiếp
xúc với vách chắn thứ cấp ở bất kỳ vị trí nào. Dụng cụ này phải gồm các thiết bị
phát hiện khí phù hợp với 13.6. Tuy nhiên, dụng cụ này không cần phải có khả năng
xác định khu vực mà chất lỏng rò qua vách
chắn sơ cấp hoặc nơi hàng lỏng tiếp xúc với vách
chắn thứ cấp.
13.1.3. Sự tập trung thiết bị điều
khiển và các dụng cụ
chỉ báo (IGC Code
13.1.3)
Nếu việc nạp và xả hàng của tàu được thực hiện nhờ các van
và bơm được điều khiển từ xa thì tất cả các thiết bị điều khiển và dụng cụ
đo liên quan với két hàng đã cho
phải được tập trung ở một vị trí điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ phải có khả năng thử được để bảo đảm độ tin cậy trong
các điều kiện làm việc và
hiệu chuẩn lại được theo định kỳ.
13.2. Các dụng cụ chỉ
báo mức chất lỏng cho các các két hàng (IGC Code 13.2)
13.2.1. Quy định chung
Mỗi két hàng phải được lắp ít nhất một thiết bị đo
mực chất lỏng
có áp suất làm việc thiết kế không nhỏ hơn MARVS của két hàng và ở các nhiệt độ
nằm trong phạm
vi nhiệt độ vận hành hàng. Khi chỉ lắp
một dụng cụ đo mực chất lỏng,
dụng cụ này phải được bố trí sao
cho mọi công việc bảo dưỡng cần thiết đều có thể thực hiện được trong khi két hàng đang phục vụ. Các dụng cụ đo mực
chất lỏng phải có kiểu được Đăng kiểm chấp nhận.
13.2.2. Kiểu dụng cụ đo mực chất lỏng
Các dụng cụ đo mực chất lỏng
trong két hàng có thể thuộc một trong
các kiểu sau và phải được lấy theo quy định riêng đối với các hàng cụ thể cho trong cột
"g” ở bảng của Chương
19:
(1) Các thiết bị đo gián tiếp xác
định lượng hàng bằng
cách như cân hoặc bằng các đồng hồ đo lưu lượng qua ống.
(2) Các thiết bị kiểu kín không xuyên vào két hàng
như các thiết bị dùng các đồng vị phóng xạ hoặc các thiết bị siêu âm.
(3) Các thiết bị kiểu kín xuyên vào két
hàng nhưng là một phần của hệ thống kín và giữ không cho hàng thoát ra, như các
hệ thống kiểu phao, các đầu dò điện, các đầu dò từ và các dụng cụ chỉ báo kiểu ống bọt khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các thiết bị kiểu hạn chế
xuyên vào két và khi sử dụng cho phép một lượng nhỏ hơi hàng hoặc chất lỏng
thoát ra khí quyển, chẳng hạn như các dụng cụ đo bằng ống cố định hoặc trượt. Khi không
sử dụng, các thiết bị phải được đóng kín hoàn toàn. Việc thiết kế và lắp đặt phải bảo đảm
không xảy ra nguy hiểm do thoát hàng ra khi mở thiết bị. Phải thiết
kế các thiết bị đo đó sao cho đường kính của lỗ lớn nhất không vượt
quá 1,5 mi-li-mét hoặc diện tích tương đương nếu không được trang bị van quá dòng.
13.2.3. Các lỗ quan sát
Các lỗ quan sát có nắp bảo vệ
thích hợp và được đặt cao
hơn mực chất lỏng có
thang chia ở bên trong có thể được
dùng làm phương tiện đo phụ đối với các két hàng có áp suất hơi không quá 0,07 MPa.
13.2.4. Kính đo kiểu ống
Không được lắp kính đo kiểu ống. Mặt
kính của thiết bị đo phải bền vững như kiểu được lắp ở các nồi hơi áp suất cao
và lắp cùng với các van quá dòng có thể được Đăng kiểm chấp nhận đối
với các két trên boong, nhưng phải theo các quy định ở Chương 17.
13.3. Kiểm soát tràn
hàng
13.3.1. Quy định chung (Theo
IGC Code 13.3.1)
Trừ khi được trang bị theo quy định ở
13.3.2, mỗi két hàng phải
được lắp một thiết bị báo động mực chất lỏng cao, hoạt động độc lập với các dụng cụ chỉ
báo mực chất lỏng khác và phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh hoặc
ánh sáng khi thiết bị hoạt động. Một cảm biến khác hoạt động độc lập với thiết
bị báo động mực chất lỏng cao, phải tự động dẫn động một van chặn theo cách vừa
tránh được áp suất chất lỏng quá cao trong đường ống nạp và vừa bảo vệ
két khỏi bị đầy quá. Van chắn sự cố quy định ở 5.6.1 và 5.6.3 có thể được
dùng cho mục đích này. Nếu các van khác được sử dụng cho mục đích này thì những thông
tin như quy định ở 5.6.4 cũng phải có sẵn trên tàu. Các thiết
bị phát hiện mực chất lỏng dùng
cho các thiết bị báo động mực chất lỏng cao và các hệ thống kiểm soát tràn hàng
phải thuộc kiểu được
Đăng kiểm chấp nhận.
13.3.2. Miễn trừ việc dừng tự động
(IGC Code 13.3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Là két áp lực có
thể tích không quá 200 m3
hoặc
(2) Được thiết kế chịu được áp suất
tối đa có thể xuất hiện trong lúc nhận hàng và áp suất này thấp hơn áp suất
khởi động để xả của
van an toàn của két hàng.
13.3.3. Các thiết bị báo động mức
chất lỏng có mạch điện (IGC Code 13.3.3)
Các mạch điện, nếu có, của các thiết bị
báo động mức chất lỏng phải có khả năng thử được trước khi nạp hàng.
13.4. Áp kế (IGC Code
13.4)
13.4.1. Áp kế và thiết bị báo động
của két hàng
Ở không gian hơi của mỗi két hàng phải
trang bị một áp kế được phối hợp hoạt động với một dụng cụ chỉ báo ở vị trí điều
khiển theo yêu cầu ở 13.1.3. Ngoài ra,
thiết bị báo động áp suất cao và thiết bị báo động áp suất thấp,
nếu yêu cầu phải bảo vệ chống chân không, phải được trang bị trên buồng lái.
Các áp suất lớn nhất và nhỏ nhất
cho phép phải được đánh dấu trên các
thiết bị chỉ báo: Các thiết bị báo động phải hoạt động trước khi két hàng đạt đến
các áp suất đặt. Với các két
hàng lắp các van giảm áp mà không chỉ được đặt ở áp suất phù hợp với quy định
ở 8.2.6, thì các thiết bị báo động áp suất
cao phải được trang
bị cho từng áp suất đặt.
13.4.2. Áp kế của đường ống xả và ống góp
Mỗi đường ống xả của bơm
và mỗi ống góp chất lỏng hoặc hơi
hàng phải được trang bị ít nhất một áp
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị các áp kế đọc tại chỗ để xác định áp suất ở
giữa các van chặn và các đầu nơi ống mềm lên bờ.
13.4.4. Áp kế của
các khoang hàng và các khoang giữa các vách chặn
Ở các khoang hàng và khoang giữa các vách chặn không mở thông với khí quyển phải trang
bị các áp kế.
13.5. Thiết bị đo nhiệt
độ (IGC Code 13.5)
13.5.1. Quy định chung
Mỗi két hàng phải trang bị ít nhất hai thiết bị
đo nhiệt độ hàng, một dưới đáy két
hàng và một ở gần nóc két bên dưới mực chất
lỏng cao nhất cho phép. Các thiết
bị chỉ báo nhiệt độ phải được đánh dấu ở vị trí nhiệt độ thấp nhất cho phép được Đăng kiểm chấp nhận của két
hàng.
13.5.2. Thiết bị đo nhiệt độ của cơ cấu
thân tàu khi chở hàng ở
nhiệt độ thấp hơn -55 °C
Khi chở hàng ở nhiệt độ thấp hơn
-55
oC trong hệ
thống ngăn hàng có vách chắn thứ cấp, các thiết bị đo nhiệt độ phải được đặt trong phần cách nhiệt hoặc trên cơ cấu thân tàu kề với các hệ
thống ngăn hàng. Các thiết bị phải báo trị số ở các vị trí cách
đều nhau và, nếu có thể, báo động bằng đèn hiệu nhiệt độ tiến gần
tới nhiệt độ thấp nhất phù hợp với thép làm cơ cấu thân tàu.
13.5.3. Thiết bị đo nhiệt độ của các két chở
hàng ở nhiệt độ thấp hơn -55 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Một số lượng đủ
các thiết bị để xác định rằng không xuất hiện
gradien nhiệt độ không thỏa mãn yêu cầu.
(2) Ở một két, một số lượng nhiều hơn các thiết bị được yêu
cầu ở (1) thỏa mãn để kiểm tra quy trình làm lạnh ban đầu. Các thiết bị này có thể
là tạm thời hoặc cố định.
Khi đóng một loạt tàu tương tự, các tàu thứ hai và tiếp sau không cần
thỏa mãn các yêu cầu của mục nhỏ này.
13.5.4. Bố trí và số lượng
thiết bị đo nhiệt độ
Số lượng và vị trí của các thiết
bị đo nhiệt độ phải được Đăng kiểm chấp nhận.
13.6. Yêu cầu về phát
hiện khí
13.6.1. Quy định chung (IGC
Code 13.6.1)
Thiết bị phát hiện khí được Đăng kiểm chấp nhận
và thích hợp với các khí được chở phải được trang bị theo cột “1" ở Bảng
8-D/19.1
13.6.2. Vị trí các đầu lấy mẫu khí cố định
(IGC Code 13.6.2)
Khi lắp đặt, các vị trí của các đầu lấy mẫu khí cố định
phải được xác định cẩn thận theo mật độ hơi của sản phẩm định chở và sự pha
loãng do
tẩy
rửa hoặc thông hơi khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống đi ra từ các đầu lấy mẫu khí phải không
dẫn qua các
khoang an toàn về khí trừ khi được phép ở mục 13.6.5.
13.6.4. Vị trí các thiết
bị báo động cho thiết bị phát hiện khí (IGC Code
13.6.4)
Các thiết bị báo động bằng âm thanh và
đèn hiệu cho thiết bị phát hiện khí, nếu được yêu cầu ở mục này, phải được đặt ở buồng
lái, ở vị trí điều khiển theo yêu cầu ở 13.1.3, và ở vị trí
đọc thông tin từ thiết bị phát hiện khí.
13.6.5. Vị trí của thiết
bị phát hiện khí (IGC Code 13.6.5)
Thiết bị phát hiện khí có thể để ở vị
trí điều khiển theo yêu cầu của 13.1.3, ở buồng lái hoặc các vị trí
thích hợp khác. Khi thiết bị như vậy được đặt trong buồng an toàn về khí thì các điều kiện
sau phải được thỏa mãn:
(1) Các đường ống dẫn mẫu khí phải
có các van chặn hoặc thiết bị tương đương để tránh hiện tượng các khoang nguy hiểm về
khí thông nhau; và
(2) Phải xả khí từ thiết bị phát
hiện khí ra khí quyển ở vị trí an toàn.
13.6.6. Thử thiết bị phát hiện
khí (Theo IGC Code 13.6.6)
Thiết bị phát hiện khí phải được thiết
kế sao cho có thể thử dễ dàng. Thiết
bị thích hợp và khí mẫu và thang
chia độ phải được mang trên tàu. Phải lắp các ống nối cố định cho thiết bị đó,
nếu thực tế cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống phát hiện khí và thiết bị
báo động bằng âm thanh và đèn hiệu cố định phải được trang bị cho:
(1) Các buồng bơm hàng;
(2) Các buồng máy nén hàng;
(3) Các buồng để động cơ dùng cho
các máy làm hàng;
(4) Các buồng kiểm soát hàng, trừ
khoang được xem là an toàn về khí;
(5) Các khoang kín khác trong khu
vực hàng ở chỗ hơi có thể tích tụ, kể cả các khoang hàng và các khoang giữa các
vách chắn, các két rời
không phải loại C;
(6) Các nắp chụp thông gió và đường
ống dẫn khí thông gió ở những chỗ theo yêu cầu ở Chương 16 ; và
(7) Các ngăn đệm kín khí;
13.6.8. Khả năng phát hiện khí
(IGC Code
13.6.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.9. Thiết bị
phát hiện khí đối với các sản phẩm độc (Theo IGC Code 13.6.9)
Trong trường hợp các sản phẩm độc hoặc
vừa độc vừa dễ cháy, Đăng kiểm có thể cho phép sử dụng thiết bị xách tay để phát hiện
các sản phẩm độc thay cho một hệ thống lắp cố định, trừ cột "h" ứng với
mục 17.9 ở Bảng 8-D/19.1.
13.6.10. Báo động cho các
khoang nêu ở 13.6.7 (IGC Code 13.6.10)
Đối với các khoang nêu ở 13.6.7,
các thiết bị báo động phải hoạt động được khi nồng độ khí cháy đạt
tới 30% giới hạn dễ cháy dưới.
13.6.11. Phát hiện khí cho hệ thống
ngăn hàng không
phải là các két rời (IGC Code 13.6.11)
Trong trường hợp đối với các sản
phẩm dễ cháy, khi sử
dụng hệ thống ngăn hàng không phải là các két rời, thì các khoang hàng
và các khoang giữa vách chặn phải được trang bị hệ thống phát hiện khí lắp cố định
có khả năng đo nồng độ khí theo thể tích
từ 0 đến 100%.
Thiết bị phát hiện có bộ phận chỉ báo động bằng âm thanh và đèn hiệu phải có khả năng kiểm soát được
từ mỗi vị trí
đầu lấy mẫu khí ở các
khoảng thời gian liên
tiếp không quá 30 phút. Các thiết bị báo động phải hoạt động khi mật độ của hơi hàng
đạt trị số
tương đương 30% giới hạn dễ cháy dưới trong
không khí hoặc giới hạn khác, được Đăng kiểm
chấp nhận, theo tính phát lửa của các hệ thống ngăn hàng riêng. Không được lắp
các ống lấy mẫu khí chung cho thiết bị phát hiện.
13.6.12. Thiết bị phát hiện khí độc (IGC
Code 13.6.12)
Trường hợp khi chở khí độc, trong các khoang hàng và khoang
giữa các vách chặn phải được đặt hệ thống ống
cố định để
lấy
mẫu khí.
13.6.13. Thiết bị phát hiện khí xách tay (IGC
Code 13.6.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.14. Đo nồng độ oxy (IGC Code
13.6.14)
Phải trang bị một dụng cụ
thích hợp để đo nồng độ ôxy trong môi trường khí
trơ.
13.7. Yêu cầu vận
hành
13.7.1. Phạm vi áp dụng
Các quy định ở 13.7 không phải là các điều kiện duy trì cấp nhưng
là quy định mà chủ tàu, thuyền
trưởng và những
người liên quan đến vận hành tàu
phải tuân theo.
13.7.2. Chia độ và thử các dụng
cụ đo (IGC Code
13.1.4)
Các dụng cụ phải được thử để đảm bảo độ tin cậy trong
các điều kiện làm việc và được chia độ lại định kỳ. Quy trình thử dụng cụ đo và khoảng cách giữa các độ
chia phải được chính quyền hành chính chấp
nhận.
13.7.3. Kiểm soát tràn hàng (Theo IGC Code 13.3.1)
Trong lúc nhận hàng, bất kỳ lúc nào khi việc sử dụng
các van nêu ở 13.3.1 có khả năng gây dao động thế năng áp suất
quá lớn thì chính quyền và chính
quyền Cảng có thể chấp nhận biện pháp khác chẳng hạn như hạn
chế tốc độ nạp, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử và chia độ phải được tiến hành bằng
các thiết bị nêu ở 13.6.6.
13.7.5. Thiết bị phát hiện khí đối với các
sản phẩm độc (Theo IGC Code
13.6.9)
Nếu dùng thiết bị xách tay để phát hiện sản phẩm độc nêu ở 13.6.9
thì phải tiến hành trước khi có người
vào các khoang được nêu ở 13.6.7
và cứ cách 30 phút một lần trong khi vẫn
còn có người ở trong đó.
13.7.6. Phát hiện khí đối với
các khí độc (Theo IGC Code 13.6.12)
Khí từ các khoang nêu ở 13.6.12
phải được lấy mẫu và phân tích từ mỗi vị trí
đầu lấy mẫu bằng các thiết bị cố định hoặc
xách tay trong các khoảng thời gian không quá 4 giờ
và trong mọi trường hợp trước khi người
vào khoang và cách nhau 30 phút một lần trong
khi vẫn còn có người ở trong đó.
13.8. Các yêu cầu bổ
sung
13.8.1. Lắp đặt thiết bị
phát hiện khí
Lắp đặt thiết bị phát hiện
khí của loại mẫu được đặt ở ngoài vùng nguy hiểm
do khí phải phù hợp với các yêu cầu khác quy định bổ sung những quy định nêu trong
phần này.
Để phát hiện nhiên liệu khí quy định
ở 16.3.10, mật độ khí để đóng van khí chính phải bằng 30% giới hạn dễ cháy dưới
thay thế 60%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
14 TRANG THIẾT BỊ PHÒNG HỘ CÁ NHÂN
14.1. Trang thiết bị
phòng hộ cá nhân (IGC Code 14.1)
Để bảo vệ các thuyền viên tham gia vào các hoạt động nhận và trả hàng,
trên tàu phải
có các thiết bị phòng hộ phù hợp gồm: găng tay dài đặc biệt, ủng phù hợp, bộ quần áo bảo hộ, và kính bảo hộ hoặc mặt nạ kín khít
hoặc cả hai mà vật liệu chế tạo chúng phù hợp với các đặc tính của sản phẩm.
Quần áo và trang thiết bị bảo hộ phải bao phủ kín da đảm bảo rằng không có
phần nào của cơ thể người
không được bảo vệ.
14.2. Thiết bị an
toàn (IGC Code 14.2)
14.2.1. Số lượng của thiết bị an toàn
Phải có đủ số lượng thiết bị an toàn, nhưng không ít
hơn 2 bộ thiết bị an toàn
đi kèm với dụng cụ chữa cháy cá nhân theo quy định ở 11.6.1 để cho phép từng
người vào và làm việc trong khoang đầy khí.
14.2.2. Thành phần của thiết bị
an toàn
Một bộ trang thiết bị an toàn phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Quần áo bảo hộ, ủng,
găng tay và kính bảo hộ loại lắp
khít.
(3) Dây cứu nạn lõi
thép có đai, và
(4) Đèn chống nổ.
14.2.3. Nguồn không khí nén dự
phòng
Phải có nguồn cung cấp đầy đủ không
khí nén và phải bao
gồm:
(1) Thiết bị gồm:
(a) Một bộ gồm một
bình không khí dự phòng
được nạp đầy cho mỗi thiết bị thở theo quy
định 14.2.1
(b) Một máy nén khí
riêng thích hợp
cấp không khí cao áp có độ tinh khiết cần thiết ,và
(c) Hệ thống nạp có khả năng nạp
cho các bình không khí dự phòng đủ cho thiết bị thở quy định
ở mục (b); hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.4. Hệ thống cung cấp không khí bổ sung
Việc thay thế các thiết bị quy định ở 14.2-3
bằng cách khác, chính quyền hành chính cũng có thể chấp nhận một hệ thống đường không
khí áp suất thấp có ống nối mềm thích hợp với việc sử dụng thiết bị thở theo yêu cầu ở 14.2.1.
Hệ thống này phải tạo ra được
một thể tích không khí cao áp đủ để sau khi qua các thiết bị giảm áp vẫn cấp đủ không khí thấp
áp cho phép hai người
làm việc trong
một khoang nguy hiểm về khí ít nhất một giờ mà không dùng đến các bình không khí của
các thiết bị thở. Phải có phương tiện để nạp lại các bình không khí cố định
và các bình không
khí của thiết bị thở từ một máy
nén khí thích hợp để cấp không
khí áp suất cao có độ tinh khiết
theo yêu cầu.
14.2.5. Buồng cất giữ
Trang thiết bị bảo vệ yêu cầu ở 14.1
và các thiết bị an toàn quy
định ở 14.2.1 phải được bảo quản ở các tủ thích hợp, được đánh dấu rõ ràng và đặt ở các vị trí dễ tiếp cận.
14.3. Thiết bị sơ cứu
(IGC Code 14.1)
14.3.1. Cáng
Phải trang bị một chiếc cáng
thích hợp để đưa người bị thương lên từ các khoang dưới boong, đặt ở vị trí dễ
tiếp cận.
14.3.2. Thiết bị y tế sơ cứu
Các thiết bị y tế để sơ cứu, kể cả
trang thiết bị để hồi tỉnh bằng oxy
và giải độc cho các sản phẩm được chở được sự chấp nhận của Đăng kiểm phải được
trang bị trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.1. Phạm vi áp dụng
Những quy định ở 14.4 áp dụng cho các
tàu chở những sản phẩm được liệt kê ở cột "i" trong Bảng
8-D/19.1.
14.4.2. Thiết bị thở được dùng
mục đích thoát nạn khẩn cấp
1. Thiết bị thở và bảo vệ mắt
thích hợp để thoát nạn
khẩn cấp phải được trang bị cho mỗi người trên tàu và phải theo các yêu
cầu (1) và (2) như sau:
(1) Thiết bị bảo vệ hô hấp phải thỏa
mãn yêu cầu sau:
(a) Không chấp nhận thiết bị bảo vệ
hô hấp kiểu phin lọc.
(b) Thiết bị thở độc lập bình thường
phải có thời gian phục vụ ít nhất 15 phút.
(2) Thiết bị thở thoát nạn khẩn
cấp không được dùng để cứu hỏa hoặc làm hàng và phải được đánh dấu theo mục đích đó;
2. Hai bộ bổ sung của thiết bị thở
và bảo vệ mắt kể trên phải
luôn đặt trên buồng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vòi hoa sen để tẩy rửa nhiễm độc
và một dụng cụ rửa mắt được đánh dấu thích hợp phải sẵn có trên boong ở các vị
trí thuận tiện. Các vòi hoa sen và dụng cụ rửa mắt này phải hoạt động được
trong mọi điều kiện của môi trường xung quanh.
14.4.4. Thiết bị an toàn bổ
sung
Ở các tàu có dung tích hàng hóa từ 2.000 m3 trở lên, hai
bộ trang thiết bị an toàn hoàn chỉnh phải được trang bị bổ sung cho trang thiết
bị được yêu cầu ở 11.6.1 và 14.2.1. Ít nhất phải
có ba bình không khí được nạp dự phòng cho mỗi thiết bị thở không khí độc lập
theo yêu cầu của mục này.
14.4.5. Nơi tránh nạn
khẩn cấp
Con người phải được bảo vệ tránh tác hại
do sự thoát ra một lượng lớn hàng bằng cách đặt một buồng được thiết
kế và trang bị theo yêu cầu của Đăng kiểm trong khu vực buồng ở.
14.4.6. Buồng kiểm soát hàng đối
với hàng nguy hiểm.
Đối với sản phẩm có mức độ nguy hiểm
cao bất kỳ nào, các buồng kiểm soát
hàng chỉ cần là loại an toàn về khí.
14.5. Yêu cầu vận
hành
14.5.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.2. Bảo dưỡng thiết bị
không khí nén
Các thiết bị không khí nén quy định ở 14.2
phải được kiểm tra một tháng một lần do sĩ quan có trách nhiệm và việc kiểm tra
này được ghi vào sổ nhật ký của tàu. Thiết bị này một năm một lần phải được các
chuyên gia thử và kiểm tra.
CHƯƠNG
15 GIỚI HẠN NẠP CHO CÁC KÉT HÀNG
15.1. Quy định chung
(IGC Code 15.1)
15.1.1. Phương án nạp
Trù khi quy định ở 15.1.3, mỗi két hàng phải
được dự kiến là không nạp chất lỏng quá 98% thể tích két ở nhiệt độ đã định.
15.1.2. Thể tích nạp tối đa
Giới hạn nạp hàng tối đa (LL) mà két
hàng có thể nạp tới
được xác
định bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
LL: Giới hạn nạp hàng được biểu thị hằng số phần trăm giữa thể tích chất lỏng cho
phép lớn nhất với thể tích két có thể
nạp được.
FL: Giới hạn nạp đầy được
quy định ở 15.1.1 và 15.1.3.
rR: Tỷ trọng tương đối của hàng ở nhiệt độ đã định.
rL: Tỷ trọng tương đối của hàng ở nhiệt độ và áp suất
lúc nạp.
15.1.3. Giới hạn nạp đầy cao hơn 98%
Chính quyền hành chính có
thể cho phép một giới hạn
nạp đầy cao hơn
98% theo quy định ở
15.1.1 ở nhiệt độ có đã định, có xét đến hình dạng của két, vị trí của
các van giảm áp, độ chính xác của dụng cụ đo nhiệt độ và mực chất lỏng, độ chênh giữa nhiệt
độ nạp và nhiệt độ tương ứng với áp suất
hơi của hàng ở áp suất đặt của các van
giảm áp,
nếu
các điều kiện
nêu ở 8.2.17
được bảo đảm.
15.1.4. Nhiệt độ đã định
Riêng ở chương này, thuật ngữ "Nhiệt độ đã định" có
nghĩa là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nhiệt độ lớn nhất
giữa nhiệt
độ của
hàng khi kết thúc nhận hàng, nhiệt độ trong lúc vận chuyển hoặc trong lúc trả hàng,
khi có hệ thống điều
chỉnh áp suất nhiệt độ hơi hàng
như nêu ở Chương 7. Nếu nhiệt độ này làm cho két hàng trở lên đầy chất lỏng
trước khi hàng đạt tới nhiệt độ tương ứng với áp suất hơi hàng ở áp suất đặt của hệ
thống giảm áp quy định ở 8.2
thì phải lắp van giảm áp phụ theo yêu cầu ở 8.3.
15.2. Thông tin cho
thuyền trưởng
15.2.1. Phạm vi áp dụng
Những quy định ở 15.2
không phải là các điều kiện để duy trì cấp nhưng là điều kiện mà chủ tàu, thuyền trưởng hoặc những người liên quan đến vận hành của
tàu phải tuân theo.
15.2.2. Bảng kê các giới hạn
nạp đầy (IGC Code 15.2)
Phải kê ra giới hạn cực đại cho phép với
mỗi két hàng, mỗi loại sản phẩm
có thể chở, với nhiệt độ nhận hàng tương ứng, và với
mỗi nhiệt độ cực
đại đã định trong
một bảng được chính quyền hành chính
chấp nhận. Các
áp suất đặt của các van
giảm áp, kể cả các van quy định ở 8.3 cũng phải được đưa vào bảng
này. Bản sao của bảng
kê này phải luôn được thuyền trưởng giữ trên tàu.
CHƯƠNG
16 SỬ DỤNG HÀNG LÀM NHIÊN LIỆU
16.1. Quy định chung
(IGC Code 16.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metan (LNG) là hàng duy nhất mà hơi hoặc khí bay hơi của nó có thể được sử dụng
ở các buồng máy loại A và trong các buồng như vậy chỉ có thể dùng để đốt trong
các nồi
hơi, các thiết bị
sinh khí trơ, các động cơ đốt trong
và các tua bin khí.
16.1.2. Dạng sử dụng khác của khí bay hơi
Những quy định này không loại trừ việc
dùng nhiên liệu khí cho các công việc phụ ở các vị trí khác, nếu những công việc và những vị
trí khác đó
được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
16.2. Bố trí của các
buồng máy loại A (IGC Code 16.2)
16.2.1. Hệ thống thông gió cưỡng
bức
Ở các khoang sử dụng nhiên
liệu khí phải lắp hệ thống thông gió cưỡng bức và phải bố trí sao cho tránh
tạo thành các không
gian chết. Sự thông gió này phải
đặc biệt có hiệu quả
trong vùng phụ cận của thiết bị và máy điện hoặc thiết bị và máy móc có thể tạo tia lửa khác. Hệ
thống thông gió này phải
tách biệt với các hệ
thống thống cho các
khoang khác.
16.2.2. Thiết bị phát hiện
khí
Thiết bị phải hiện khí phải được lắp trong các
khoang này, đặc biệt là ở những vùng sự tuần hoàn khí giảm. Hệ thống phát hiện khí này
phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương
13.
16.2.3. Thiết bị điện đặt trong ống
hai lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3. Nguồn cấp nhiên
liệu khí (IGC 16.3)
16.3.1. Đường ống nhiên liệu khí
Đường ống nhiên liệu khí không được đi qua các
buồng ở, buồng phục vụ hoặc trạm điều khiển. Đường ống nhiêu liệu khí có thể đi qua hoặc
dẫn vào trong các khoang khác nếu chúng phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
(1) Đường ống nhiên liệu khí phải
là hệ
thống ống hai lớp, và nhiên liệu khí chứa ở ống bên trong. Không gian giữa hai
lớp ống phải được nén khí trơ ở áp suất lớn
hơn áp suất nhiên liệu khí.
Các thiết bị báo động thích hợp phải được đặt để theo dõi sự tổn thất áp lực
của khí trơ ở giữa
các ống; hoặc
(2) Đường ống nhiên liệu khí phải
được lắp bên trong đường ống hoặc kênh thông gió. Khoảng không gian kín ở giữa đường ống nhiên liệu khí và thành
trong của đường ống hoặc kênh thông
gió này phải được đặt hệ thống
hút gió cưỡng bức
có sản lượng ít nhất là 30 lần thay đổi không
khí trong một giờ. Hệ thống thông gió này phải được trang bị để duy trì ở đó một áp suất nhỏ
hơn áp suất khí quyển. Các động cơ của quạt gió phải được đặt ở bên ngoài ống hoặc kênh thông gió này. Cửa thông gió
ra phải được đặt ở vị trí
không có hỗn hợp
khí-không khí dễ cháy nào có thể cháy. Hệ thống
thông gió phải luôn ở trạng thái hoạt động khi có nhiên liệu khí
trong đường ống. Phải tiến hành theo dõi liên tục để xác định sự
rò lọt và để ngắt nguồn cung
cấp nhiên liệu khí tới
buồng máy theo quy định ở 16.3.10. Van nhiên liệu khí chính quy định ở 16.3.7 phải đóng tự
động nếu luồng không khí theo yêu cầu không được tạo ra và duy trì nhờ hệ thống
hút gió.
16.3.2. Biện pháp chống rò khí
Nếu xảy ra rò lọt khí, việc cấp khí sẽ không
được tiếp tục cho đến khi xác định được vị trí rò và sửa chữa. Hướng dẫn cho trường
hợp này phải được đặt ở chỗ dễ nhìn thấy trong các buồng máy.
16.3.3. Chỗ kết thúc hệ thống ống
hai lớp
Hệ thống ống hai lớp hoặc ống hoặc
kênh thông gió để trang bị cho đường ống nhiên liệu khí phải kết thúc ở nắp chụp
hoặc hộp thông gió theo quy định ở 16.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị nắp chụp hay hộp thông
gió cho các khu vực có các mặt bích, các van, v.v..., và cho đường ống nhiên liệu khí ở các bộ phận sử dụng
nhiên liệu khí như nồi hơi, động cơ diezel hoặc tua bin khí. Nếu nắp chụp hay hộp
thông gió này không được phục vụ bằng quạt hút gió của đường ống hoặc kênh
thông gió theo quy định ở 16.3.1 (2) thì chúng phải được trang bị một
hệ thống hút gió và thiết bị phát hiện khí liên tục để theo dõi rò rỉ và ngừng
cấp nhiên liệu khí cho buồng máy theo yêu cầu ở 16.3.10. Van nhiên liệu
khí chính theo yêu cầu ở 16.3.7 phải đóng tự
động nếu luồng không khí
theo yêu cầu không được tạo ra và duy trì nhờ hệ thống hút gió. Nắp chụp hoặc hộp
thông gió phải
được đặt hoặc lắp để cho khí thông gió quét qua thiết bị sử dụng khí và có thể
được xả ra ở đỉnh của nắp chụp
hoặc hộp thông gió.
16.3.5. Cửa hút và cửa xả gió
Cửa hút và cửa xả gió cho các hệ thống
thông gió theo yêu cầu phải đi từ một vị
trí an toàn và đến vị trí an toàn khác.
16.3.6. Van của các thiết bị sử
dụng khí
Mỗi thiết bị sử dụng khí phải được
trang bị một cụm van gồm ba van tự động. Hai trong số các van phải được lắp nối
tiếp trong ống nhiên liệu khí đến thiết bị tiêu thụ. Van thứ ba phải nằm trong một ống
thông tới một vị trí an toàn ở
ngoài trời. Ống này là một
bộ phận của đường ống nhiên liệu khí ở giữa hai van nối tiếp. Các van này phải được
bố trí sao cho khi mất sức hút cưỡng bức cần thiết, tắt lửa trong buồng đốt nồi
hơi, áp suất trong đường cấp nhiên liệu khí không bình thường hoặc mất điều khiển
van thì thiết bị phát động sẽ làm đóng tự động hai van nhiên liệu khí nối tiếp
và mở tự động van
thông hơi. Bằng cách khác,
có thể kết hợp chức năng của một
trong các van nối tiếp và của van thông hơi vào một thân van và bố trí nó sao cho
khi xảy ra một
trong các trường hợp nêu trên, dòng khí đến bộ phận sử dụng khí sẽ bị chặn lại
và đường thông hơi sẽ được mở. Ba van chặn này phải được bố trí để chuyển lại
được về vị trí ban đầu
bằng tay.
16.3.7. Quy định đối với van
nhiên liệu khí chính
Phải trang bị trong khu vực hàng một
van nhiên liệu khí chính có thể đóng được từ bên trong buồng máy. Van phải được
bố trí để đóng tự động
nếu phát hiện thấy sự rò lọt khí hoặc mất thông gió cho ống dẫn hoặc hộp thông gió,
hoặc mất áp suất
trong đường ống nhiên liệu khí hai lớp.
16.3.8. Hàn và thử không phá hủy
đối với đường ống nhiên liệu khí trong các buồng máy
Đường ống nhiên liệu khí trong các buồng máy phải
thỏa mãn các yêu cầu ở từ 5.2 đến 5.5 đến mức độ thích hợp. Đường
ống này phải cố gắng để được liên kết
bằng mối nối hàn. Những phần của đường ống nhiên liệu khí không được đặt trong
đường ống hay kênh ống thông gió theo 16.3.1 và ở trên boong hở bên
ngoài khu
vực
hàng hóa phải được liên kết bằng mối nối hàn giáp mép
ngấu hoàn toàn và được kiểm tra toàn bộ bằng tia phóng xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị hệ thống làm trơ và xả khí cho phần hệ thống đường ống nhiên liệu khí nằm trong buồng
máy.
16.3.10. Báo động và đóng van bằng
hệ thống phát hiện khí
Các hệ thống phát hiện khí trang bị theo yêu cầu ở 16.3.1 và 16.3.4 phải thỏa mãn yêu cầu
tương ứng ở 13.6.2
và từ 13.6.4
đến 13.6.8; Chúng phải kích hoạt thiết bị báo động hoạt động
ở 30% giới hạn cháy dưới và đóng van nhiên liệu khí chính quy định ở 16.3.7
trước khi nồng độ khí đạt tới 60% giới hạn
cháy dưới.
16.4. Tổ hợp chuẩn bị
khí và các két chứa liên quan (IGC 16.4)
16.4.1. Bố trí
Tất cả các trang thiết bị (thiết bị hâm, máy
nén, bầu lọc,
v.v...) để chuẩn bị khí sử dụng làm nhiên liệu, và tất cả các két chứa có liên quan phải được đặt trong khu vực
hàng phù hợp với yêu cầu ở 3.1.5 (4). Nếu trang thiết bị nằm trong một khoang kín, thì khoang này
phải được thông gió theo quy
định ở 12.1, hệ thống chữa cháy cố định theo quy định ở 11.5 và hệ thống
phát hiện
khí theo quy định ở 13.6.
16.4.2. Máy nén
Các máy nén phải có khả năng dừng được từ xa từ buồng máy và
từ một vị trí
luôn luôn dễ dàng tiếp cận.
Ngoài ra, các máy nén phải có khả năng
tự động dừng khi áp
suất hút đạt tới một giá trị nhất định phụ thuộc vào áp suất đặt của
các van xả chân không của
các két hàng. Thiết bị đóng tự động của
các máy nén phải có bộ phận chuyển
lại về vị trí ban đầu bằng tay.
Các máy nén thể tích phải có van xả giảm áp được đặt ở đường
ống hút của máy nén. Kích thước của các van giảm áp được tính toán
sao cho, khi van cấp đóng kín, áp suất
cực đại không vượt quá áp suất làm việc lớn nhất 10%. Các yêu cầu ở 5.6.1
(3) được áp dụng cho các máy nén này.
16.4.3. Két khử khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4.4. Đường ống và các bình áp lực
Đường ống và các bình áp lực trong hệ
thống điều hòa nhiên
liệu khí phải thỏa mãn quy định ở Chương 5.
16.5. Các yêu cầu
riêng đối với nồi hơi chính (IGC Code 16.5)
16.5.1. Ống khói
Mỗi nồi hơi phải có ống khói riêng biệt.
16.5.2. Hệ thống hút cưỡng bức
Phải có hệ thống thích hợp đảm bảo sự hút cưỡng
bức trong các
nồi
hơi. Các đặc tính của hệ thống này phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm.
16.5.3. Buồng đốt
Các buồng đốt của các nồi hơi phải có
dạng thích hợp để tránh tạo các túi có khả năng tích tụ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống mỏ đốt phải có kiểu
lưỡng tính, thích hợp cho đốt cả nhiên liệu dầu hoặc khí hoặc hỗn hợp cả hai.
Nhiên liệu dầu chỉ được sử dụng
khi điều động và các hoạt động ở cảng trừ khi có trang bị hệ thống chuyển đổi tự
động từ đốt khí sang đốt dầu mà khi đó quá trình đốt kết hợp giữa dầu và khí hoặc
một mình khí có thể được cho phép với điều kiện là hệ thống thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm. Hệ
thống mỏ đốt phải có
khả năng chuyển dễ dàng và
nhanh chóng từ chế độ làm việc với nhiên liệu khí sang làm việc với nhiên liệu
dầu. Các mỏ đốt khí phải
được lắp sao cho nhiên liệu khí đốt cháy được bằng ngọn lửa của mỏ nhiên liệu dầu.
Một thiết bị quét lửa phải
được lắp và bố trí để đảm bảo cắt được dòng khí đến mỏ đốt trừ khi sự cháy đạt yêu cầu được thiết
lập và duy trì. Trên ống của mỗi mỏ đốt khí phải lắp một van chặn được vận hành bằng
tay. Phải trang bị một hệ
thống thiết bị tẩy sạch đường ống cấp khí tới các mỏ đốt bằng khí trơ hoặc hơi nước sau khi tắt các
mỏ đốt này.
16.5.5. Các thiết bị báo động
Phải lắp các thiết bị báo động để theo
dõi sự giảm áp suất có thể xảy ra trong dầu đốt lỏng hoặc sự hỏng hóc có
thể xảy ra của bơm có liên quan.
16.5.6. Hệ thống làm
sạch
Phải có thiết bị để trong trường hợp tất
cả các mỏ đốt khí hoặc dầu
hoặc kết hợp đang làm việc mà bị tắt thì buồng đốt
của nồi hơi được tự động làm sạch trước khi đốt lại. Ngoài ra, phải bố trí để
nồi hơi có thể làm sạch được
bằng tay và hệ thống này phải thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
16.6. Yêu cầu riêng đối
vớt động cơ đốt trong đốt bằng khí và các tua bin đốt bằng khí (IGC Code 16.6)
Những quy định riêng đối với các động
cơ đốt trong dùng nhiên liệu khí và tua bin khí sẽ được Đăng kiểm xem xét trong
từng trường hợp.
CHƯƠNG
17 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1.1. Phạm vi áp dụng
Những quy định của Chương này có thể được áp dụng cho trường hợp có liên quan đến cột
"i" ở Bảng 8-D/19.1. Đây là các yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu chung ở
Phần này.
17.2. Vật liệu kết cấu
(IGC Code 17.2)
17.2.1. Vật liệu kết cấu
Các vật liệu kết cấu có thể tiếp xúc với
hàng trong khi hoạt động bình thường
phải chịu được tác dụng ăn mòn của các khí. Ngoài ra, những vật liệu sau đây không được
dùng để làm kết cấu
các két hàng, và các đường ống có liên quan, van, phụ tùng và các chi tiết khác của
trang thiết bị dùng cho các sản phẩm nhất định như được quy định ở cột "i" Bảng
8-D/19.1.
(1) Hợp kim thủy ngân, hợp kim đồng và hợp kim chứa đồng, hợp kim kẽm;
(2) Đồng, bạc, thủy ngân, magie và các kim
loại tạo axetylua khác;
(3) Hợp kim nhôm và hợp kim chứa
nhôm;
(4) Đồng, các hợp kim đồng, kẽm và thép mạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Đồng và các hợp kim chứa đồng lớn hơn 1% đồng.
17.3. Két rời (IGC
Code 17.3)
17.3.1. Két rời
Các sản phẩm chỉ được chở trong
các két rời.
17.3.2. Két rời loại C
Các sản phẩm phải được
chở trong các két rời loại C và áp dụng các quy định ở 7.1.3. Áp
suất thiết
kế
của két hàng phải gồm cả áp suất đệm hoặc áp suất
đẩy của hơi lúc
xả hàng.
17.4. Hệ thống làm lạnh
17.4.1. Hệ thống
làm lạnh gián tiếp
(IGC Code
17.4.1)
Chỉ được sử dụng hệ thống làm lạnh
gián tiếp như được nêu ở 7.2.4 (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những tàu dùng để chở các sản
phẩm dễ hình thành các peroxit nguy hiểm, thì hàng ngưng tụ trở lại không được
phép tạo thành
các túi ứ đọng chất lỏng
tự do. Điều này được thực hiện bằng cách:
(1) Dùng hệ thống làm lạnh gián tiếp như được nêu
ở 7.2.4 (2) có bầu ngưng bên trong két hàng; hoặc
(2) Dùng hệ thống làm lạnh trực tiếp hoặc hệ
thống làm lạnh kết hợp tương ứng được nêu ở 7.2.4 (1) và (3), hoặc hệ thống
làm lạnh gián tiếp được nêu ở 7.2.4
(2) có bầu ngưng bên ngoài két
hàng, và thiết kế để hệ thống ngưng tránh tạo ra những
chỗ mà chất lỏng có thể tập trung và bị
giữ lại. Nếu không
thể thực hiện
được
thì chất lỏng đã ức chế phải được thêm vào ngược với dòng chất lỏng ở chỗ đó.
17.4.3. Chở liên tục các sản phẩm
(Theo IGC Code
17.4.3)
Nếu tàu phải chở liên tục các sản phẩm
như được nêu ở 17.4.2
và có chạy balat xen vào giữa, thì phải trang bị hệ thống để thải tất
cả các chất lỏng không được ức chế. Hệ thống hóa lỏng lại phải là kiểu có khả
năng hút
khô
và làm sạch. Các hệ thống hàng phải có các biện pháp thực sự để bảo đảm các
polime và peroxit không tích tụ lại.
17.5. Đường ống hàng
trên boong (IGC Code 17.5)
17.5.1. Kiểm tra mối nối đường ống
hàng
Yêu cầu phải kiểm tra bằng tia phóng xạ 100% tất
cả các mối nối hàn giáp mép trên đường ống hàng có đường kính lớn hơn 75 mi-li-mét.
17.6. Loại trừ không
khí ra khỏi các không gian có hơi (Theo IGC Code 17.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị một hệ thống để loại
không khí ra khỏi các két
hàng và đường ống có liên quan
trước khi nạp. Hệ thống
phải thuộc kiểu có khả năng:
(1) Đưa khí trơ vào để duy trì áp
suất dương. Khả năng dự trữ hoặc
sản xuất của khí trơ phải đủ để
đảm bảo yêu cầu vận hành bình thường và rò lọt của van an toàn. Hàm lượng oxy của
khí trơ không lúc nào được lớn hơn 0,2% theo thể tích; hoặc
(2) Điều chỉnh nhiệt độ của
hàng sao cho áp suất dương luôn luôn được duy trì.
17.7. Điều chỉnh độ ẩm
(IGC Code 17.7)
17.7.1. Điều chỉnh độ ẩm
Đối với các khí không cháy nhưng có thể
trở thành chất ăn mòn hoặc có phản ứng nguy hiểm với nước, phải trang bị thiết
bị điều chỉnh độ ẩm để bảo
đảm các két hàng phải khô trước khi nhận hàng và trong khi trả hàng, không khí khô
hoặc hơi hàng được đưa vào để tránh áp suất âm. Phù hợp với mục này, không khí
khô là không khí có điểm sương ở -45°C hoặc thấp hơn ở áp suất khí quyển.
17.8. Ức chế (Theo
IGC Code 17.8)
17.8.1. Ức chế
Các tàu phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất chỉ rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thời gian chất ức chế được đưa thêm vào và
thời gian tác dụng bình thường của nó;
(3) Các giới hạn nhiệt độ ảnh hưởng
đến chất ức chế;
(4) Biện pháp xử lý nếu thời gian
chuyến đi vượt thời hạn tác dụng của chất ức chế.
17.9. Thiết bị phát
hiện khí độc lắp cố định (IGC Code 17.9)
17.9.1. Lấy mẫu khí
Các đường ống lấy mẫu khí không được dẫn vào hoặc
qua các khoang an toàn về khí. Các thiết bị báo động theo quy định ở 13.6.7
phải hoạt động khi nồng độ hơi đạt
tới giá trị giới hạn cho phép.
17.9.2. Thay thế bằng thiết bị xách tay
Không tho phép thay thế bằng thiết bị xách tay
theo quy định ở 13.6.9.
17.10. Lưới chắn lửa ở
đầu ra của hệ thống thông hơi (IGC Code 17.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đầu ra của hệ thống thông hơi két
hàng phải lắp lưới chắn lửa hoặc nắp an toàn dễ thay thế và
có hiệu quả, có kiểu được duyệt khi chở các hàng hóa liên
quan đến mục này. Khi thiết kế lưới chắn lửa và nắp thông hơi phải quan tâm thích
hợp đến khả năng bị tắc do sự băng
hóa hơi hàng hoặc băng phủ
trong điều kiện thời tiết xấu. Lưới bảo vệ bình thường phải có sẵn ở trên tàu để lắp sau khi tháo lưới chắn lửa ra.
17.11. Lượng hàng cho
phép tối đa trong một két (Theo IGC Code 17.11)
17.11.1. Lượng hàng cho phép tối đa trong một két
Khi chở hàng, theo yêu cầu ở 17.11,
lượng hàng phải không được vượt quá 3.000 m3 trong
một két.
17.12. Các bơm hàng
chạy bằng điện kiểu chìm (Theo IGC Code 17.12)
17.12.1. Làm trơ các không gian hơi
Không gian hơi của các két hàng
trang bị bơm chạy bằng điện kiểu chìm
trong chất lỏng phải có khả năng làm trơ đến một áp suất đương trước khi nhận hàng, trong lúc chở
và trong lúc trả
hàng lỏng dễ cháy.
17.13. Amoniac (IGC
Code 17.13)
17.13.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.13.2. Quy định đối với việc sử
dụng thép cacbon
mangan
Khi dùng thép cacbon mangan, các két hàng, các bình áp lực xử
lý và đường ống hàng phải được làm bằng thép hạt mịn có giới hạn chảy cực đại tính toán không
quá 355 N/mm2 và giới hạn chảy thực không quá 440 N/mm2. Một trong
các biện pháp kết cấu hoặc vận hành sau
đây cũng phải được thực hiện:
(1) Phải sử dụng vật liệu có độ bền thấp hơn với độ
bền kéo tối thiểu
không lớn hơn 410 N/mm2; hoặc
(2) Các két hàng, v.v..., phải được
xử lý nhiệt để khử ứng suất
dư sau khi hàn; hoặc
(3) Nhiệt độ chở
hàng phải được duy trì một cách ưu tiên hơn ở nhiệt độ gần với nhiệt độ sôi của sản
phẩm ở -33
oC nhưng không vượt
quá -20 oC trong
bất kỳ trường hợp
nào; hoặc
(4) Amoniac phải chứa không ít hơn 0,1% nước theo
trọng lượng.
17.13.3. Xử lý nhiệt đối với các
thép cacbon mangan có độ bền chảy cao
hơn
Nếu sử dụng thép cacbon mangan có độ bền chảy cao
hơn, trừ các thép nêu ở 17.13.2, các két hàng, đường ống, v.v..., đã
hoàn thành phải được qua xử lý nhiệt để khử ứng suất dư
sau khi hàn.
17.13.4. Xử lý nhiệt đối
với các bình áp lực xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.13.5. Cơ tính của vật liệu
hàn
Độ bền kéo và giới hạn chảy của vật liệu hàn phải
cao hơn của vật liệu làm két và đường ống một lượng nhỏ nhất có thể đạt được.
17.13.6. Vật liệu không thích hợp
với sử dụng
Thép niken có hàm lượng niken lớn hơn
5% và thép cacbon mangan không thỏa mãn các yêu cầu ở 17.13.2 và 17.13.3 đặc biệt
nhạy cảm với rạn nứt do ăn mòn ứng suất của amoniac không được dùng làm các hệ
thống ngăn hàng và đường ống chứa sản phẩm này.
17.13.7. Quy định đối với sử dụng
thép niken chứa không quá 5% niken
Thép niken có không quá 5%
niken có thể được sử dụng với điều kiện là nhiệt độ chuyên chở thỏa mãn các yêu
cầu ở 17.13.2 (2).
17.13.8. Hàm lượng oxy hòa tan
Để giảm tới mức tối thiểu nguy cơ rạn
nứt do ăn mòn ứng suất của Amoniac, nên giữ cho hàm lượng oxy hòa tan dưới 2,5
phần triệu theo trọng lượng. Điều này có thể đạt được tốt nhất là bằng cách giảm
hàm lượng oxy trung bình trong các
két xuống dưới các giá trị cho trong Bảng 8-D/17.1 theo nhiệt độ chở
hàng T trước khi đưa Amoniac lỏng vào.
Bảng 8-D/17.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O2 (% trọng
lượng)
≤ -30
0,90
-20
0,50
-10
0,28
0
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
20
0,05
30
0,03
Chú thích: Phần trăm oxy cho các
nhiệt độ trung gian
có thể được lấy bằng cách nội suy trực tiếp.
17.14. Clo
17.14.1. Hệ thống chứa hàng
(Theo IGC Code 17.14.1)
1. Dung tích mỗi két không được
quá 600 m3 và dung tích
tổng của toàn bộ két hàng không được vượt quá 1.200 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các phần của các két nhô cao hơn
boong trên phải được trang bị chống bức xạ nhiệt xét đến trường hợp toàn bộ ngập
chìm trong lửa.
4. Mỗi két phải trang
bị hai van giảm áp. Một đĩa gạt làm bằng vật liệu thích hợp được lắp ở giữa két
và các van giảm áp. Áp suất vỡ của đĩa gạt phải thấp hơn áp suất mở của van giảm áp là
0,1 MPa, van giảm áp này được đặt ở áp suất hơi thiết kế của khoang nhưng
không nhỏ hơn 1,35 MPa. Không gian giữa đĩa gạt và van giảm áp phải được
nối qua một van quá dòng đến một áp kế và một hệ thống phát hiện khí. Phải đảm bảo giữ không gian
này ở áp suất khí quyển hoặc gần
với áp
suất khí quyển khi hoạt động
bình thường.
5. Đầu ra của các van giảm áp phải được bố trí sao
cho giảm đến mức tối thiểu
các nguy hiểm trên tàu cũng như ảnh hưởng đến môi trường. Khí rò lọt ra
khỏi các van an
toàn phải được dán qua bộ phận hấp thụ để cố gắng giảm mật độ khí. Đường ra của van
an toàn phải
được bố trí
ở phía mũi của tàu để xả qua mạn ở
mức ngang boong và được bố trí hoặc mạn trái hoặc phải cùng một khóa
liên động cơ khí để bảo đảm một đường luôn mở.
17.14.2. Hệ thống đường ống hàng (IGC Code
17.14.2)
1. Việc trả hàng phải thực hiện bằng hơi clo nén từ bờ, bằng không khí khô hoặc một khí được chấp nhận
khác hoặc bằng các bơm chìm hoàn toàn. Áp suất trong không gian
hơi của két khi trả hàng không
được vượt
quá 1,05 MPa. Đăng kiểm
không chấp nhận các máy nén
để trả hàng đặt trên tàu.
2. Áp suất thiết kế của hệ thống ống hàng
không được
nhỏ
hơn 2,1 MPa.
Đường kính trong của các ống hàng không được lớn hơn 100 mi-li-mét. Chỉ chấp nhận các đoạn ống uốn
cong để bù trừ giãn nở vì nhiệt của đường ống. Việc sử dụng các mối nối bích phải được hạn chế đến mức tối thiểu và
khi dùng, các bích phải có
kiểu cổ hàn có mộng soi.
3. Các van an toàn của hệ thống ống
hàng phải xả vào bộ phận hấp
thụ (xem 8.2.16).
17.14.3. Vật liệu (IGC Code
17.14.3)
1. Các két hàng và các hệ thống
ống hàng phải được làm bằng thép thích hợp với loại hàng và với nhiệt độ -40 oC, ngay cả khi nhiệt độ vận chuyển
cao hơn được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.14.4. Thiết bị đo, kiểm tra
và thiết bị an toàn (Theo IGC Code 17.14.4)
1. Tàu phải trang bị bộ phận hấp thụ clo có ống nối với
hệ thống ống hàng và két hàng. Bộ phận hấp thụ phải có khả năng trung hòa ít nhất 2% tổng dung tích hàng ở một
tốc độ hấp thụ
hợp lý.
2. Hệ thống thoát khí của các két
hàng
không được thuộc kiểu
xả hơi ra khí quyển.
3. Phải trang bị hệ thống phát hiện
khí có khả năng giám sát nồng độ clo tới ít nhất là 1 phần triệu theo thể tích. Các điểm hút phải được đặt
ở:
(1) Gần đáy của các
khoang hàng;
(2) Trong các ống đi ra từ van xả
an toàn;
(3) Ở đầu ra của bộ phận hấp thụ khí;
(4) Ở đầu vào của hệ thống thông gió cho
các buồng
ở, buồng
phục vụ, buồng máy và trạm (điều khiển;
(5) Trên boong ở phía mũi, ở giữa
và ở phía sau của khu vực hàng hóa (chỉ yêu cầu sử dụng khi làm
hàng và thoát khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Mỗi két hàng phải được lắp một
thiết bị báo động áp suất cao chỉ báo bằng
ánh sáng và âm thanh ở áp suất 1,05 MPa.
17.14.5. Phòng hộ cá nhân (Theo IGC
Code 17.14.5)
1. Một không gian kín theo quy định ở
14.4.5 đảm bảo dễ dàng và
nhanh chóng đến được từ trên boong hở, từ các buồng ở và phải có khả năng đóng kín khí một cách nhanh
chóng. Lối đến khoang này từ boong và từ các buồng ở phải đi qua một ngăn đệm kín khí.
Khoang này phải
được
thiết kế để có đủ chỗ cho toàn
bộ thuyền viên của tàu và
phải trang bị nguồn cung cấp không khí sạch với thời gian không ít hơn 4 giờ. Một trong số dụng cụ rửa mắt quy định ở 14.4.3
phải được đặt ở gần ngăn đệm kín khí vào
khoang này.
2. Phải trang bị một máy nén khí và các
thiết bị cần thiết để nạp đầy các bình không khí.
3. Trong buồng trú ẩn đề cập ở -1
phải có một bộ thiết bị chữa bệnh bằng ôxy.
17.14.6. Giới hạn nạp đầy của
két hàng (Theo IGC 17.14.6)
1. Các yêu cầu ở 15.1.4 (2)
không áp dụng khi tàu chở clo.
2. Phải trang bị ở trên
tàu một dụng cụ để đo hàm lượng clo trong không gian hơi của két hàng.
17.15. Dietyl ete và
vinyl etyl ete (IGC Code 17.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng chỉ được trả bằng các
bơm nhúng chìm hoặc
các bơm chìm vận hành bằng thủy lực. Các bơm này phải là kiểu được thiết kế để tránh áp suất
chất lỏng nén lên bít đệm kín trục.
17.15.2. Dùng khí trơ để dồn hàng khi trả
hàng
Có thể dùng khi trơ để dồn hàng khỏi các két áp
lực loại C nếu hệ thống hàng được thiết kế theo áp suất có thể xảy ra.
17.16. Etylen oxit
17.16.1. Phạm vi áp dụng (IGC Code
17.16.1)
Đối với tàu chở etylen oxit, các yêu cầu
của 17.20 được áp dụng cùng với những bổ sung và sửa đổi như được nêu ở
mục này.
17.16.2. Sử dụng các két
trên boong (Theo IGC Code 17.16.2)
Các két chở etylen oxit không được để trên
boong.
17.16.3. Vật liệu (IGC Code
17.16.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.16.4. Làm sạch các két (Theo IGC Code
17.16.4)
Phải trang bị hệ thống làm sạch để rửa sạch mọi dấu
vết của hàng đã chở
trước đó ra khỏi các két và hệ thống ống có liên
quan trước khi nhận hàng.
17.16.5. Trả hàng (IGC Code
17.16.5)
Etylen oxit chỉ được xả khi trả hàng bằng
các bơm nhúng chìm hoặc bằng cách dùng khí trơ để dồn. Việc bố trí của các
bơm phải thỏa mãn yêu cầu ở 17.20.5-3.
17.16.6. Kiểm soát nhiệt độ (Theo IGC Code
17.16.6)
Phải trang bị hệ thống làm lạnh
để duy trì etylen oxit ở nhiệt độ dưới 30°C.
17.16.7. Áp suất đặt của van an
toàn (IGC Code 17.16.7)
Van giảm áp phải được đặt ở áp suất không nhỏ hơn 0,55 MPa.
Áp suất đặt cực đại phải được
Đăng kiểm chấp
thuận riêng.
17.16.8. Nồng độ nitơ ở không gian hơi (Theo
IGC Code 17.16.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.16.9. Làm trơ các két hàng
(Theo IGC Code 17.16.9)
Phải trang bị hệ thống làm trơ bằng nitơ cho các két hàng.
17.16.10. Hoạt động
của hệ thống phun nước
thành sương (IGC
Code 17.16.10)
Hệ thống phun nước thành sương
theo yêu cầu ở 17.20.17 và hệ thống yêu cầu ở 11.3 phải tự động làm việc khi có hỏa hoạn ảnh hưởng đến hệ thống ngăn hàng.
17.16.11. Hệ thống xả hàng khẩn cấp (IGC Code 17.16.11)
Một hệ thống xả hàng phải được bố trí cho phép xả khẩn cấp etylen oxit trong
trường hợp xảy ra sự tự phản ứng không
thể kiểm soát nổi.
17.17. Isopropylamin
và monoetylamin (IGC Code 17.17)
17.17.1. Phân cách các hệ thống ống
Phải trang bị các hệ thống ống tách riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.18.1. Ổn định để vận chuyển (Theo IGC 17.18.1)
Các yêu cầu ở 17.18 áp dụng cho hỗn hợp metyl axetylen-propadien
được làm ổn định thích hợp để chuyên chở.
17.18.2. Ví dụ về các hỗn hợp làm ổn định có thể được chấp nhận (IGC
17.18.2)
1. Hỗn hợp 1
(1) Tỷ lệ phân tử gam tối đa metyl axetylen trên propađien là 3 trên 1 ;
(2) Nồng độ hóa hợp cực đại của metyl axetylen trên propađien là 65% mol;
(3) Nồng độ hóa hợp tối thiểu của propan, butan và
isobutan là 24% mol trong đó ít nhất một phần ba là propan; và
(4) Nồng độ hóa hợp cực
đại của propylen và butađien là 10% mol.
2. Hỗn hợp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nồng độ metyl axetylen tối đa là
20% mol:
(3) Nồng độ propađien tối đa là 20% mol;
(4) Nồng độ propylen tối đa là 45% mol;
(5) Nồng độ hóa hợp cực đại của
butađien và butylen
là 2% mol;
(6) Nồng độ
hydrocacbon C4 tối thiểu là 4% mol; và
(7) Nồng độ propan tối thiểu là 25% mol.
17.18.3. Các hỗn hợp khác (Theo IGC 17.18.3)
Tàu chở các hỗn hợp khác so với được
cho ở 17.18.2 phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
17.18.4. Hệ thống làm lạnh (IGC
17.18.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Máy nén hơi không được tăng nhiệt độ
và áp suất hơi
lên quá 60
°C
và 1,75 MPa trong lúc làm việc, và không được phép có hơi ứ đọng trong
máy nén khi nó tiếp tục làm việc.
(2) Đường ống xả từ mỗi tầng máy
nén hoặc từ mỗi xi lanh ở cùng một tầng của máy nén piston phải có :
(a) Hai rơ le ngắt, hoạt động theo
nhiệt độ đặt ở 60 °C hoặc nhỏ hơn;
(b) Một ro le ngắt, hoạt động theo
áp suất đặt là 1,75 MPa
hoặc nhỏ hơn; và
(c) Một van xả an toàn được đặt để
xả ở áp suất là 1,8 MPa hoặc nhỏ hơn.
(3) Van an toàn theo yêu cầu ở (2)
(c) phải dẫn ra một cột thông
hơi thỏa mãn yêu cầu ở 8.2.9, 8.2.10, 8.2.13 và 8.2.14
và không được xả vào đường ống hút của máy nén.
(4) Một thiết bị báo động sẽ phát
ra âm thanh ở buồng kiểm soát hàng và trong buồng lái khi một rơ le áp suất cao,
hoặc rơ le nhiệt độ cao hoạt động.
17.18.5. Phân cách các hệ
thống ống (IGC 17.18.5)
Hệ thống ống, kể cả của
hệ thống làm lạnh hàng cho các
két dùng để nhận các hỗn hợp metyl
axetylen
-
propadien phải độc lập hoặc tách rời với các hệ thống ống và hệ thống làm lạnh
khác của két. Sự tách rời này áp dụng cho tất cả các đường ống dẫn chất lỏng,
đường ống thông hơi và các đoạn nối khác, như đường cấp khí trơ chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.19.1. Ảnh hưởng do nồng độ
ôxy cao
Các vật liệu kết cấu và các trang thiết
bị phụ như cách nhiệt phải chịu được các tác dụng của các nồng độ oxy cao do sự
ngưng tụ và làm giàu ở các nhiệt độ thấp ở một số bộ phận của hệ thống
hàng. Phải quan tâm
thích đáng đến hệ thống thông gió ở các khu
vực có thể xảy ra ngưng tụ để tránh sự phân tầng của khí quyển giàu oxy.
17.20. Propylen oxit
và hỗn hợp etylen oxit có hàm lượng etylen oxit không quá 30% theo trọng lượng
17.20.1. Quy định chung (Theo IGC Code
17.20.1)
Những quy định ở 17.20 có thể áp
dụng cho các sản phẩm không có axetylen.
17.20.2. Két hàng
1. (Theo IGC Code
17.20.2.2)
Phải trang bị một hệ thống để làm sạch
toàn bộ và hiệu quả mọi dấu vết của hàng đã chở trước đó ra khỏi các két và
hệ thống ống có liên quan.
2. (Theo IGC Code
17.20.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. (Theo IGC Code 17.20.2.4)
Các két phải có thể vào và kiểm tra được để bảo đảm không bị nhiễm bẩn, không
có các cặn gỉ nặng và các
khuyết tật kết cấu có thể thấy được.
4. (IGC Code 17.20.2.5)
Các két chở các sản phẩm này phải được làm bằng
thép hoặc thép không gỉ.
5. (Theo IGC Code 17.20.2.6)
Phải trang bị hệ thống làm sạch cho các két và hệ thống ống có
liên quan để vệ sinh trước khi nhận các hàng khác.
17.20.3. Các van, bích, phụ tùng, v.v..., (IGC Code
17.20.3)
1. Tất cả các van, bích, phụ
tùng và thiết bị phụ phải
có kiểu thích hợp với việc
sử dụng các sản phẩm này và được chế tạo bằng thép, thép không gỉ hoặc vật liệu được Đăng
kiểm chấp nhận khác. Thành phần
hóa học của tất cả các vật liệu được sử dụng phải được trình Đăng kiểm
xét duyệt trước khi chế tạo. Các đĩa, các mặt đĩa, các đế và các bộ phận mài mòn khác của các van
phải được làm bằng thép không gỉ chứa không ít hơn 11% crom.
2. Các vòng đệm phải
được làm bằng các vật liệu không
phản ứng với, hòa tan trong, hay hạ thấp nhiệt độ tự cháy của các sản phẩm này và phải chịu lửa và
có các cơ tính thích hợp. Bề mặt tiếp xúc với hàng phải là polytetrafluoroetylen (PTFE) hoặc
các vật liệu cho mức độ an toàn tương tự nhờ tính trơ của chúng.
Thép không gỉ cuốn xoắn có phủ chất PTPE hoặc
polyme đã flo hóa tương tự có thể được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các vật liệu sau đây, nói chung không thỏa
mãn yêu cầu đối với vòng đệm, bít làm kín và các chi tiết tương tự ở hệ thống ngăn các sản phẩm này, cần phải được thử và được Đăng kiểm chấp nhận từ trước.
(1) Neopren hoặc cao su tự nhiên nếu tiếp xúc với
sản phẩm:
(2) Amiăng hoặc vật liệu
liên kết dùng với amiăng:
(3) Các vật liệu
chứa các oxit của mangan như các len khoáng vật.
17.20.4. Đường ống nạp và xả
(IGC Code 17.20.4)
Đường ống nạp và xả phải kéo dài ra trong phạm vi 100 mi-li-mét
cách đáy két hoặc hố tụ bất kỳ.
17.20.5. Nạp và xả sản phẩm (Theo IGC
Code 17.20.5)
1. Các hệ thống nạp và xả phải
sao cho không xảy ra
sự thoát hơi các két ra môi trường. Nếu để hơi quay trở lại bờ trong lúc nhận hàng, hệ thống hồi hơi được nối với một hệ
thống chứa sản phẩm phải độc lập với tất cả các hệ thống chứa khác.
2. Phải có hệ thống để duy trì áp suất trong
két hàng lớn hơn 0,007 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.20.6. Thông hơi két
hàng (IGC Code
17.20.6)
Két chở các sản phẩm này phải được thông
hơi độc lập với
các két chở các sản phẩm khác. Phải có phương tiện để lấy mẫu khí trong két mà không phải mở thông két ra không khí.
17.20.7. Ống mềm dẫn hàng (IGC
Code 17.20.7)
Các ống mềm để chuyển các
sản phẩm này phải được đánh dấu "CHỈ DÙNG ĐỂ CHUYỂN ANKYLEN OXIT".
17.20.8. Theo dõi khoang hàng (IGC
Code 17.20.8)
Khoang chứa các sản phẩm này phải được
theo dõi. Các khoang hàng xung quanh các két rời loại A và B cũng phải được làm
trơ và theo dõi hàm lượng oxy. Hàm
lượng oxy trong các khoang này phải giữ ở mức dưới 2%. Trang thiết bị
lấy mẫu khí xách tay được chấp nhận sử dụng.
17.20.9. Các đường ống nối bờ
(IGC Code 17.20.9)
Trước khi tháo đường ống nối bờ, áp suất
trong các đường ống chất lỏng và hơi phải được xả qua các van thích hợp đặt
ở bầu góp nạp. Chất lỏng và hơi từ các đường ống này không được xả ra không khí.
17.20.10. Áp suất
thiết kế cực đại của két hàng (IGC Code 17.20.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.20.11. Áp suất
hơi thiết kế (IGC Code 17.20.11)
Các két để chở propylen oxit có áp suất
hơi thiết kế nhỏ hơn 0,06 MPa và các két để chở các hỗn hợp etylen
oxit-propylen oxit có áp suất hơi nhỏ hơn 0,12 MPa phải có hệ thống làm
mát để giữ hàng ở dưới nhiệt độ đã định. Xem nhiệt độ đã định ở 15.1.4
(1).
17.20.12. Áp suất
đặt của các van giảm áp (IGC Code 17.20.12)
Các áp suất đặt của van xả không được
nhỏ hơn 0,02 MPa và đối với các két rời loại C không được lớn hơn
0,7 MPa khi chở propylen oxit và không lớn hơn 0,53 MPa khi chở
các hỗn hợp etylen oxit-propylen
oxit.
17.20.13. Phân cách các hệ
thống ống hàng (IGC Code
17.20.13.1)
1. Hệ thống ống dùng cho các két
để nạp các sản phẩm này phải hoàn toàn cách ly với các hệ thống ống dùng cho tất
cả các két khác, kể cả các két trống, và với tất cả các máy nén
hàng. Nếu hệ thống ống dùng cho các két để nạp các sản phẩm này không độc lập,
sự phân cách đường ống theo yêu cầu phải được thực hiện bằng các ống cuộn rời,
các van, hoặc bằng các đoạn ống khác và bằng cách lắp đặt các bích đặc ở những
vị trí này. Sự phân cách theo yêu cầu áp dụng cho tất cả đường ống chất lỏng và
đường ống hơi, các đường thông chất lỏng và đường ống thông hơi và bất
kỳ đoạn nối khác như các đường cấp
khí trơ chung.
2. (Theo IGC Code
17.20.13.2)
Phải có sơ đồ làm hàng đã được duyệt ở
trên tàu.
17.20.14. Bảng
kê giới hạn nạp đầy cực đại cho phép của két (Theo IGC Code 17.20.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.20.15. Khí
nitơ đệm (Theo IGC Code 17.20.15)
Một hệ thống bổ sung tự động nitơ phải
được trang bị để ngăn sự tụt áp suất xuống dưới 0,007 MPa trong trường hợp nhiệt
độ của sản phẩm bị giảm do nhiệt độ môi trường hoặc sự làm việc kém hiệu quả của hệ
thống làm lạnh. Nitơ có sẵn ở trên tàu phải đủ để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh áp suất tự
động. Nitơ có chất lượng tinh khiết (99,9% theo thể tích) phải được dùng
làm khí đệm. Một bộ chai chứa nitơ được nối với các két hàng qua một van hạ áp đáp ứng
yêu cầu "tự động" trong trường hợp này.
17.20.16. Hàm lượng oxy của
không gian hơi (Theo IGC Code 17.0.16)
Phải trang bị các phương tiện kiểm tra
không gian hơi của két hàng để tin chắc rằng hàm lượng oxy bằng 2% thể tích hoặc nhỏ
hơn.
17.20.17. Hệ thống phun nước thành sương (Theo
IGC Code 17.20.17)
Một hệ thống phun nước thành sương đủ lưu lượng
phải được trang bị để bao phủ một cách hiệu quả khu vực xung quanh hệ thống ống nạp, đường ống liên quan đến việc
làm hàng lộ trên boong và các vòm két. Việc bố trí đường ống và các đầu phun phải sao cho
phân bố đều với tốc độ 10 l/m2. Hệ thống phun nước thành sương phải có khả
năng vừa vận hành tại chỗ
vừa từ xa bằng tay và hệ thống
phải bảo đảm rửa sạch mọi hàng tràn lên. Việc vận hành từ xa bằng
tay phải được
bố trí sao cho việc khởi động từ xa các bơm cấp nước cho hệ thống phun nước thành sương và
sự vận hành từ xa
các van bình thường đóng trong hệ thống có thể được thực hiện từ một vị trí thích
hợp bên ngoài khu vực
hàng hóa, kề với
các buồng ở, dễ dàng đến và
vận hành được
trong trường hợp cháy ở các khu vực được bảo vệ.
17.21. Clorua vinyl
(Theo IGC Code 17.21)
17.21.1. Quy định đối với việc chở sản phẩm
Trong trường hợp sự trùng hợp của clorua
vinyl được ngăn chặn bằng cách thêm vào một chất ức chế,
có thể áp dụng quy định ở 17.8. Trong trường
hợp không có hoặc không đủ chất ức
chế để thêm vào, bất kỳ khí trơ nào được
dùng cho mục đích nêu ở 17.6
đều phải chứa
không nhiều hơn 0,1% oxy. Phải có hệ thống phân tích mẫu khí trơ lấy từ các két và đường
ống trước khi nạp. Khi chở clorua vinyl, các két phải có khả năng duy trì được một áp suất
dương, kể cả khi các chuyến
hành trình có dằn xen giữa
các chuyến có hàng liên
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.22.1. Phạm vi áp dụng
Những quy định ở mục 17.22 này không
phải là điều kiện duy trì cấp
nhưng là các điều kiện mà chủ tàu,
thuyền trưởng hoặc
những người có liên quan đến vận hành của
tàu phải tuân theo.
17.22.2. Hệ thống làm lạnh (Theo IGC Code
17.4.3)
Nếu tàu chở liên tiếp
các sản phẩm được nêu ở 17.14.2
có xen kẽ với chạy có dằn, tất cả chất lỏng không được ức chế
phải được thải hết trước khi bơm nước dằn
vào két. Nếu có một loại hàng thứ hai được chở xen vào các
chuyến hàng liên tiếp,
thì hệ thống hóa lỏng trở lại phải được
hút khô toàn bộ
và làm sạch trước khi nhận hàng thứ hai
này. Việc làm sạch phải được thực hiện
bằng cách dùng khí trơ hoặc hơi từ hàng thứ hai, nếu tương hợp. Phải có biện pháp thiết thực để bảo đảm rằng các polyme
và peroxit không tích tụ trong hệ thống hàng.
17.22.3. Loại trừ không khí khỏi các không gian hơi
(Theo IGC Code 17.16)
Không khí phải được đưa ra khỏi các két hàng và đường ống có
liên quan trước khi nạp và
sau đó tiếp tục được loại bỏ bằng cách:
(1) Sử dụng khí trơ để duy trì áp
suất dương. Khí trơ phải phù hợp với
quy
định ở 17.6.1 (1).
(2) Điều chỉnh nhiệt độ hàng sao cho
luôn duy trì được một áp suất dương
17.22.4. Ức chế (Theo IGC Code 17.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.22.5. Lưới chắn lửa ở đầu ra của hệ
thống thông hơi (Theo IGC Code 17.10)
Phải lắp lưới chắn bảo vệ bình thường sau khi tháo lưới chắn lửa theo quy định
ở 17.10.
17.22.6. Lượng hàng cực đại cho
phép trong một két (IGC Code 17.11.1)
Khi chở các hàng có liên quan đến
17.11, lượng hàng trong
két bất kỳ không được quá 3.000 m3.
17.22.7. Các bơm hàng chạy điện đặt chìm (IGC Code
17.12)
Không gian hơi của két
hàng được trang bị bơm chạy điện đặt chìm phải được làm trơ tới một áp suất
dương trước khi nhận, trong khi chở
và khi trả các chất lỏng dễ cháy.
17.22.8. Amoniac (Theo IGC
Code 17.13)
Không bao giờ được phun amoniac lỏng
vào một két chứa không khí vì có nguy cơ gây ra tĩnh điện gây cháy. Để
giảm tới mức tối thiểu nguy cơ rạn nứt do ăn mòn ứng suất khi amoniac được chở ở nhiệt độ
trên -20
°C
(áp suất hơi 0,19 MPa), hàm lượng oxy của không gian hơi trong các két
áp lực và các đường ống làm bằng thép cacbon (và các thép khác cần phải được
xem xét riêng) phải được
giảm xuống mức tối thiểu, nếu có thể, trước khi đưa amoniac lỏng vào.
17.22.9. Clo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính quyền hành chính và chính quyền cảng có thể
yêu cầu clo phải được chở ở trạng thái được làm lạnh dưới áp suất cực đại theo quy
định.
2. (Theo IGC Code
17.14.4.2)
Trong quá trình thoát khí ra khỏi các két,
không được xả hơi ra không khí.
3. (IGC Code
17.14.6.2)
Hàm lượng clo của khí trong không gian
hơi của két hàng sau khi nạp phải lớn hơn 80% theo thể tích.
17.22.10. Etylen
oxit
1. (IGC Code 17.16.2)
Các két trên boong không được dùng để
chở etylen oxit.
2. (IGC Code 17.16.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. (IGC Code 17.16.8)
Đệm khí nitơ bảo vệ theo yêu cầu ở 17.20.15 phải sao cho
nồng độ nitơ ở không gian hơi của két hàng không khi nào dưới 45% theo thể tích.
4. (IGC Code 17.16.9)
Trước khi nhận và trong mọi thời gian khi
két hàng chứa etylen oxit lỏng hoặc hơi, két hàng phải được làm trơ bằng nitơ.
17.22.11. Hỗn hợp metyl
axetylen-propađien
1. (IGC Code 17.18.1)
Các hỗn hợp metyl axetylen-propadien
phải được làm ổn định một cách thích hợp
để chuyên chở. Ngoài ra, các giới hạn trên của nhiệt độ và áp suất
trong lúc làm lạnh phải được xác định rõ đối với các hỗn hợp.
2. (IGC Code 17.18.3)
Các hỗn hợp khác có thể được chấp
nhận với điều kiện là tính ổn định của hỗn hợp phải được chính
quyền hành chính
chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. (IGC Code 17.20.1)
Các sản phẩm được chở theo quy định ở 17.20 phải không
chứa axetylen.
2. (IGC Code 17.20.2.1)
Trừ khi các két hàng được làm sạch
hoàn toàn, những sản phẩm này không được chở trong các két mà
trước đó đã chứa một sản phẩm bất kỳ, như một
trong ba sản phẩm đã nêu trên đây, có tác dụng
xúc tác sự polyme hóa, như:
(1) Amoniac khan và các
dung dịch amoniac:
(2) Các amin và các dung dịch amin;
(3) Các chất oxy hóa (ví dụ clo).
3. (IGC Code
17.20.2.2)
Trước khi nhận hàng, các két phải được làm sạch toàn bộ
và hiệu quả để tẩy hết mọi dấu vết của hàng hóa
đã chở
trước đó
khỏi các két và hệ thống ống có liên quan, trừ khi hàng đã chở trước đó là
propylen oxit hoặc
các hỗn hợp etylen oxit-propylen oxit.
Đặc biệt quan tâm đến trường hợp
amoniac chứa trong các két làm bằng thép không phải là thép không gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, hiệu quả của quy
trình làm sạch các két và hệ thống ống có liên quan phải được kiểm tra bằng cách thử
hoặc xem xét thích hợp để khẳng định rằng không còn dấu vết của
axit hoặc kiềm có thể gây ra tình trạng
nguy hiểm khi có các sản phẩm này.
5. (IGC Code
17.20.2.4)
Các két phải vào được và kiểm tra
trước mỗi lần nạp ban đầu các sản phẩm
này để bảo đảm không có nhiễm bẩn, cặn gỉ nghiêm trọng và các khuyết tật kết cấu
nhìn thấy được. Khi
các két được dùng liên tục để chở các
sản phẩm này, những lần kiểm tra
như thế phải được tiến
hành không quá 2 năm một lần.
6. (IGC Code 17.20.2.6)
Các két đã chứa các sản phẩm này có thể được dùng chứa
các hàng khác sau khi két được làm sạch hoàn toàn và hệ thống ống
có liên quan bằng cách rửa
hoặc làm sạch.
7. (IGC Code 17.20.5.1)
Các sản phẩm phải được nạp và xả theo cách
sao cho sự thông hơi các két ra không khí không xảy ra.
8. (IGC Code 17.20.5.2)
Trong khi trả hàng, áp suất ở két hàng
phải được
giữ
lớn hơn 0,007 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng chỉ được xả bằng các bơm nhúng chìm, các
bơm chìm vận hàng bằng thủy lực, hoặc nhờ sự chiếm chỗ của khí trơ. Mỗi bơm
hàng phải được bố trí đảm bảo sản phẩm
không bị nóng đáng kể nếu đường ống đẩy từ bơm bị đóng hoặc
bị tắc.
10. (IGC Code 17.20.13.2)
Các sản phẩm có liên quan tới quy định ở 17.20
chỉ được chuyên chở theo sơ đồ nhận hàng đã được chính quyền chấp thuận. Mỗi phương
án nhận hàng phải
được biểu diễn bằng một sơ đồ nhận hàng riêng. Sơ đồ nhận hàng phải chỉ rõ toàn bộ hệ
thống đường ống hàng và các vị trí của các bích đặc cần thiết để đảm bảo yêu cầu tách biệt
đường ống nêu ở trên. Một
bản sao của sơ đồ nhận hàng
đã được chấp nhận
phải được cất giữ ở trên tàu. Giấy chứng nhận quốc tế về sự phù hợp của
việc chở xô khí hóa lỏng phải đi
kèm với sơ đồ nhận hàng đã
được chấp nhận.
11. (IGC Code 17.20.13.3)
Trước mỗi lần nạp đầu
tiên các sản phẩm này và trước mỗi lần quay trở lại công việc này tiếp sau, phải
có giấy tờ xác nhận là việc
cách ly đường ống cần thiết đã đạt yêu cầu do người có thẩm quyền đại diện cho Chính
quyền Cảng cấp và phải mang trên tàu. Mối nối giữa một bích đặc và bích của
đường ống phải do người có trách nhiệm lắp có một dây và dấu niêm
phong để bảo đảm không xảy ra sự tháo rời bích đặc do vô tình.
12. (IGC Code 17.20.13.4)
Giới hạn nạp đầy két tối đa cho phép của
mỗi két hàng ở
mỗi nhiệt độ nạp có thể
áp dụng và ở mỗi nhiệt độ tối
đa đã định tương ứng phải được
nêu trong một bảng kê được chính quyền đồng ý. Một bản sao của bảng kê đó
phải luôn được thuyền
trưởng giữ trên
tàu.
13. (Theo IGC Code
17.20.15)
Hàng phải được chở dưới lớp đệm bảo vệ
thích hợp bằng khí nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian hơi của két hàng phải được
kiểm tra trước và sau khi nạp để bảo đảm rằng hàm lượng oxy bằng hoặc nhỏ hơn
2% thể tích .
15. (Theo IGC code
17.20.17)
Ngoài yêu cầu ở 17.20.17, một ống mềm dẫn nước có
áp lực tới đầu phun,
khi nhiệt độ xung quanh cho phép, phải được nối sẵn sàng để sử dụng ngay trong
lúc nhận và trả hàng.
17.22.13. Clorua vinyl (IGC Code
17.21)
Trong các trường hợp mà sự polyme hóa của
clorua vinyl được ngăn
chặn bằng cách cho vào một chất ức chế, thì có thể áp dụng quy định ở 17.8. Các
trường hợp không có hoặc không đủ chất ức chế để đưa vào két, khí trơ bất kỳ
có thể được dùng cho mục đích nêu ở 17.6 nhưng phải có hàm lượng oxy không vượt
quá 0,1%. Trước khi bắt đầu nhận
hàng, phải phân tích các mẫu khí trơ lấy từ các két hàng và đường ống. Khi chở clorua vinyl phải
duy trì một áp suất dương trong tất cả các két, kể cả trong các chuyến đi có dằn xen kẽ giữa
các lần chở hàng liên tiếp.
CHƯƠNG
18 YÊU CẦU VẬN HÀNH
18.1. Bảng hướng dẫn
vận hành
18.1.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2. Yêu cầu vận
hành
18.2.1. Phạm vi áp dụng
Những quy định ở 18.2 không phải là điều kiện duy trì cấp nhưng là điều kiện mà chủ tàu,
thuyền trưởng hoặc
những người có liên quan đến vận hành tàu phải tuân theo.
18.2.2. Thông tin về hàng (IGC
Code 18.1)
1. Thông tin phải có trên tàu và
sẵn sàng cho mọi
người có liên quan, nó cung
cấp các số liệu cần thiết cho việc chở hàng an toàn. Thông tin như
sau phải có đối với mỗi sản phẩm được chở:
(1) Bản mô tả đầy đủ các tính chất lý hóa cần thiết để chứa hàng an toàn;
(2) Công việc phải làm trong trường hợp tràn hoặc rò;
(3) Các biện pháp phòng
chống sự tiếp
xúc gây tai nạn cho
người;
(4) Biện pháp chữa
cháy và phương tiện chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Thiết bị riêng cần thiết cho nhận và trả an toàn các
hàng đặc biệt;
(7) Nhiệt độ bên trong tối thiểu cho
phép của thân tàu thép; và
(8) Quy trình dự
phòng.
2. Không được nhận các sản phẩm cần được ức chế nếu không có giấy chứng nhận theo
yêu cầu ở 17.8.
3. Một bản sao của Phần này, IGC Code hoặc các quy định quốc gia kết hợp với các quy định của IGC Code
phải
có
sẵn ở trên mỗi tàu.
18.2.3. Tính phù hợp (IGC Code 18.2)
1. Thuyền trưởng phải chắc chắn rằng số lượng và
các đặc tính của mỗi sản phẩm nhận
xuống tàu đều ở trong giới hạn đã cho ở Giấy chứng nhận quốc tế về sự phù hợp với
chở xô khí hóa lỏng
và ở Bản hướng dẫn nhận hàng và thông báo ổn định nêu ở 2.2.2
và phải chắc chắn rằng sản phẩm đó đã liệt kê trong Giấy chứng nhận quốc tế về sự phù hợp
với chở xô các khí hóa
lỏng như theo yêu cầu ở Phần 3 của Giấy chứng nhận.
2. Phải quan tâm để tránh các phản ứng hóa học
nguy hiểm nếu các hàng bị trộn với nhau. Điều này đặc biệt quan trọng đối với:
(1) Quy trình làm sạch két
cần thiết giữa các
hàng liên tục chứa trong
cùng một két; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.4. Đào tạo thuyền viên (IGC Code 18.3)
1. Phải tham khảo các quy định của
Công ước quốc tế
về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp Chứng chỉ và trực ca đối với thủy
thủ, 1978, đặc biệt là
"Các yêu cầu tối thiểu bắt buộc
đối với huấn luyện và trình độ của thuyền trưởng, sĩ quan và thủy
thủ các tàu khí hóa lỏng" điều luật V/3 Chương V của Phụ lục cho
công ước và nghị quyết 12 của
Hội nghị quốc tế về đào tạo và
chứng nhận các thuyền viên 1978.
2. Thuyền viên có
liên quan đến các hoạt động hàng hóa phải được huấn luyện đầy đủ về quy trình
làm hàng.
3. Tất cả thuyền viên phải được
huấn luyện đầy đủ về việc sử dụng
trang thiết bị bảo vệ có trên tàu và được huấn luyện cơ bản về quy trình, trách
nhiệm của họ, cần thiết trong các điều kiện khẩn cấp.
4. Các sĩ quan phải được huấn luyện
đầy đủ về quy
trình khẩn cấp để giải quyết
các tình huống rò rỉ, tràn hoặc cháy liên quan đến
hàng, trên cơ sở HƯỚNG DẪN SƠ CỨU TRONG TAI NẠN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA ĐƯỢC CHỞ
(MFAG)
và các quy định liên quan của Phần A và Phần B của STCW Code, và một số lượng đủ trong số họ
phải được hướng dẫn và huấn luyện về sơ cứu cần thiết theo hàng được chở.
18.2.5. Vào các khoang (IGC Code 18.4)
1. Không được vào các két
hàng, khoang hàng, khoang trống, các khoang đang làm hàng hoặc các khoang kín khác mà ở
đó khí có thể tích tụ, trừ khi:
(1) Hàm lượng khí của bầu không
khí trong khoang đó được xác định bằng các thiết bị cố định hoặc xách tay để bảo
đảm đủ oxy và không có khí độc; hoặc
(2) Người có mang thiết bị thở và
các trang thiết bị bảo vệ cần thiết khác và toàn bộ thao tác này được thực hiện
dưới sự giám sát chặt chẽ của sĩ quan có trách nhiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi làm việc ở trong hoặc gần
một két cách nhiệt bên trong phải chú ý các điều sau:
(1) Với các két cách nhiệt trong,
phải chú ý đặc biệt đến việc phòng cháy khi thực hiện các công việc gia công nóng ở các
vùng phụ cận của các két. Bởi vậy, phải quan tâm đến tính chất hấp thụ khí và không hấp
thụ khí của vật liệu cách nhiệt.
(2) Với các két cách nhiệt bên
trong, việc sửa chữa phải được
tiến hành theo các quy trình quy định ở 4.4.7-6.
18.2.6. Chở hàng ở nhiệt độ thấp (IGC Code 18.5)
Khi chở hàng ở nhiệt độ thấp:
(1) Nếu tàu được trang bị các hệ
thống hâm nối với các
hệ thống ngăn hàng thì phải được vận hành sao cho bảo đảm nhiệt độ không
tụt xuống dưới nhiệt độ thiết kế
của vật liệu kết cấu vỏ;
(2) Việc nhận hàng phải được tiến
hành sao cho građien nhiệt độ không thỏa mãn không thể xảy ra ở trong két hàng,
đường ống, hoặc các thiết bị phụ bất kỳ; và
(3) Khi làm lạnh các két xuống từ nhiệt
độ bằng hoặc gần nhiệt độ môi trường, quy trình hạ nhiệt độ đặt ra cho từng
két, đường ống, và thiết bị phụ riêng đó phải được tuân thủ một cách chặt chẽ.
18.2.7. Trang thiết bị bảo vệ (IGC
Code 18.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.8. Các hệ thống và điều
khiển (IGC Code 18.7)
Các hệ thống ngắt khẩn cấp hàng và
báo động liên quan đến chuyển hàng phải được thử và kiểm tra trước
lúc bắt đầu các hoạt
động làm hàng. Thiết bị điều khiển làm hàng quan trọng cũng phải được thử và kiểm
tra trước các hoạt động chuyển hàng.
18.2.9. Hoạt động chuyển hàng
(IGC Code 18.8)
1. Các hoạt động chuyển hàng kể cả các Quy trình
sự cố phải được bàn bạc giữa thủy thủ đoàn và các cá nhân có trách nhiệm ở các phương
tiện trên bờ trước khi
bắt đầu và sự liên hệ được duy trì
trong suốt hoạt động chuyển hàng.
2. Thời gian đóng của van nêu ở 13.3.1
(tức là thời gian từ lúc bắt đầu có tín hiệu đóng cho đến khi đóng
van hoàn
toàn)
không được quá:
(giây)
Trong đó:
U: Thể tích vơi ở mức tín hiệu hoạt động (m3)
LR: Tốc độ nạp cực đại đã thỏa thuận giữa tàu
và phương tiện trên bờ (m3/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.10. Yêu cầu vận hành bổ sung (IGC
Code 18.9)
Các yêu cầu vận hành bổ sung sẽ thấy trong các
mục sau đây của Chương này:
1.2 ,3.9, 7.3, 8.6, 13.7, 14.2.3-6, 15.2, 16.3, và 17.22.
CHƯƠNG
19 CÁC YÊU CẦU TỐI THIỂU
( Theo IGC
Code chương 19)
19.1. Quy định chung
19.1.1. Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu ở các cột từ "c"
đến "h" ở Bảng 8-D/19.1 đối với các sản phẩm riêng được áp dụng
cho các tàu thỏa mãn yêu cầu ở mỗi chương trước. Các ký hiệu của mỗi cột như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các số UN (cột b): Các số UN
như liệt kê ở Bảng
8-D/19.1 chỉ dùng để tham khảo;
(3) Loại tàu (cột c): Xem 2.1.2;
(4) Két rời loại C được yêu cầu
(cột d): nghĩa là không yêu cầu loại két này;
(5) Kiểm soát không gian hơi trong
phạm vi các két hàng (cột e): nghĩa là không có yêu cầu đặc biệt;
(6) Thiết bị phát hiện hơi theo
yêu cầu (cột f):
F: Phát hiện hơi dễ cháy
T: Phát hiện hơi độc
O: Thiết bị phân tích oxy
F + T: Phát hiện hơi dễ cháy và độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I: Gián tiếp hoặc kín như được nêu ở 13.2.2
(1) và (2)
C: Gián tiếp hoặc kín như được nêu ở 13.2.2
(1) (2) và (3)
R: Gián tiếp, kín hoặc hạn chế như được
nêu ở 13.2.2 (1) (2) và (4)
(8) Số MFAG (cột
h): Các số MFAG cung cấp thông tin về các quy trình khẩn cấp
được áp dụng trong trường hợp xảy ra sự cố đối với các sản phẩm đề cập tới
trong Quy phạm này. Khi sản phẩm bất kỳ đã nêu trong danh mục được
vận chuyển dưới
nhiệt độ thấp có thể tạo sương; số MFAG 620 cũng có thể được áp dụng.
(9) Các yêu cầu đặc biệt (cột i):
dấu đoạn trong "( )" chỉ dấu mục của IGC Code.
19.1.2. Hỗn hợp khí chứa
axetylen
Nếu không có quy định nào khác, các hỗn
hợp khí chứa dưới 5% axetylen
tổng cộng có thể được vận chuyển mà không có các yêu cầu cao hơn so với những yêu cầu đối
với các thành phần chủ yếu.
Bảng 8-D/19.1(1) Tóm tắt các yêu cầu tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
c
d
e
f
g
h
i
Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tàu
Két rời loại
C được
yêu
cầu
Kiểm soát
không gian hơi trong phạm
vi két hàng
Phát hiện hơi
Đo
Bảng MFAG số
Yêu cầu riêng
Axetanđehit
1089
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
Trơ
F+T
C
300
14.4.3 (14.4.3), 14.4.4
(14.4.4), 17.4.1
(17.4.1)
17.6.1 (1) và
17.22.3 (1) (17.6.1)
Amoniac khan
1005
2G/
2PG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
T
C
725
14.4.2 (14.4.2), 14.4.3
(14.4.3), 14.4.4 (14.4.4),
17.2.1
(1) (17.2.1), 17.13 và
17.22.8 (17.13)
Butađien
1010
2G/
2PG
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F+T
R
310
17.2.1 (2) (17.2.2), 17.4.2
(17.4.2), 17.4.3 và
17.22.2 (17.4.3), 17.6.1 và 17.22.3 (17.6), 17.8.1 và
17.22.4 (17.8)
Butan
1011
2G/
2PG
_
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
310
Hỗn hợp butan-propan
1011/1978
2G/
2PG
_
_
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
Butylen
1012
2G/
2PG
-
-
F
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo
1017
1G
Có
Khô
T
I
740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dietyl ete
1155
2G/
2PG
_
Trơ
F+T
C
330
14.4.2 (14.4.2), 14.4.3 (14.4.3), 17.2.1 (6) (17.2.6),
17.3.1
(17.3.1), 17.6.1 (1)và
17.22.3 (1) (17.6.1).
17.10
và 17.22.5 (17.10), 17.11 và
17.22.6 (17.11), 17.15 (17.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1032
2G/
2PG
_
_
F+T
C
320
14.4.2 (14.4.2), 14.4.3
(14.4.3), 14.4.4
(14.4.4),
17.2.1
(1)
(17.2.1)
Etan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2G
_
_
F
R
310
Clorua etyl
1037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
_
F+T
R
340
Etylen
1038
2G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
F
R
310
Bảng 8-D/19.1(2) Tóm tắt các yêu cầu tối thiểu
a
b
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
f
g
h
i
Tên sản phẩm
Số UN
Loại tàu
Két dời loại C
được
yêu
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện hơi
Đo
MFAG Bảng No
Yêu cầu riêng
Etylen oxit
1040
1G
_
Trơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
365
14.4.2 (14.4.2), 14.4.3
(14.4.3), 14.4.4
(14.4.4),
14.4.6
(14.4.6). 17.2.1(2) (17.2.2), 17.3.2 (17.3.2),
17.4.1
(17.4.1), 17.5
(17.5), 17.6.1 (1) và 17.22.3 (1) (17.6.1), 17.16 và 17.22.10 (17.16)
Hỗn hợp etylen
oxit-propylen oxit với hàm lượng
etylen oxit ≤
30% theo
trọng lượng*
2983
2G/
2PG
_
_
F+T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
14.4.3 (14.4.3), 17.3.1
(17.3.1), 17.4.1 (17.4.1). 17.6.1 (1) và
17.22.3
(1) (17.6.1). 17.10 và 17.22.5 (17.10),
17.11 và
17.22.6 (17.11), 17.20 và 17.22.12 (17.20)
Isoprèn*
1218
2G/
2PG
_
_
F
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.3 (14.4.3), 17.8 và 17.22.4
(17.8), 17.10 và 17.22.5 (17.10), 17.12 và 17.22.7
(17.12)
Isopropylamin*
1221
2G/
2PG
_
_
F+T
C
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metan (LNG)
1972
2G
_
_
F
C
620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1060
2G/
2PG
_
_
F
R
310
17.18 &
17.22.11 (17.18)
Bromua metyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1G
Có
_
F+T
C
345
14.4 (14.4), 17.2.1 (3) (17.2.3),
17.3.2 (17.3.2),
17.4.1
(17.4.1),
17.5 (17.5), 17.9
(17.9)
Clorua metyl
1063
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
_
F+T
C
340
17.2.1 (3) (17.2.3)
Monoetylamin*
1036
2G/
2PG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
F+T
C
320
14.4.2 (14.4.2),
14.4.3 (14.4.3), 14.4.4
(14.4.4).
17.2.1 (1) (17.2.1).
17.3.1 (17.3.1), 17.10 và 17.22.5
(17.10),
17.11 và 17.22.6
(17.11), 17.12 và 17.22.7 (17.12), 17.17(17.17)
Nitơ
2040
3G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
0
C
620
17.19 (17.19)
Pentan (mọi đồng phân)*
1265
2G/
2PG
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
R
310
14.4.4 (14.4.4), 17.10 và 17.22.5 (17.10),
17.12 và 17.22.7
(17.12)
Penten (mọi đồng phân)*
1265
2G/
2PG
_
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
310
14.4.4 (14.4.4), 17.10 và 17.22.5
(17.10),
17.12 và 17.22.7
(17.12)
Propan
1978
2G/
2PG
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8-D/19.1(3) Tóm tắt các yêu cầu tối thiểu
a
b
c
d
e
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
i
Tên sản phẩm
Số VN
Loại tàu
Két dời loại C
được
yêu
cầu
Điều chỉnh không
gian hơi trong phạm vi két hàng
Phát hiện hơi
Đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu riêng
Propylen
1077
2G/
2PG
_
_
F
R
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propylen oxit*
1280
2G/
2PG
_
Trơ
F+T
C
365
14.4.3 (14.4.3), 17.3.1
(17.3.1). 17.4.1 (17.4.1),
17.6.1 (1) và 17.22.3 (1) (17.6.1), 17.10 và 17.22.5
(17.10),
17.11 và 17.22.6
(17.11), 17.20 và 17.22.12 (17.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
3G
_
_
-
R
350
Lưu huỳnh Dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1G
Có
Khô
T
C
635
14.4 (14.4), 17.3.2
(17.3.2), 17.4.1(17.4.1), 17.5 (17.5),
17.7
(17.7), 17.9 (17.9)
Clorua vinyl
1086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
_
F+T
C
340
14.4.2 (14.4.2),
14.4.3 (14.4.3), 17.2.1 (2) (17.2.2),
17.2.1 (3) (17.2.3),
17.3.1 (17.3.1),
17.6.1
và 17.22.3 (17.6),
17.21
và 17.22.13 (17.21)
Vinyl etyl ete*
1302
2G/
2PG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trơ
F+T
C
330
14.4.2 (14.4.2), 14.4.3
(14.4.3), 17.2.1(2) (17.2.2).
17.3.1
(17.3.1), 17.6.1(1) và 17.22.3 (1) (17.6.1). 17.8 và 17.22.4
(17.8), 17.10 và
17.22.5 (17.10), 17.11 và
17.22.6 (17.11), 17.15 (17.15)
Clorua vinyliden*
1303
2G/
2PG
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F+T
R
340
14.4.2 (14.4.2), 14.4.3
(14.4.3), 17.2.1 (5) (17.2.5).
17.6.1 (1)
và
17.22.3
(1) (17.6.1),
17.8
và 17.22.4 (17.8), 17.10 và 17.22.5
(17.10), 17.11 và 17.22.6
(17.11)
Khí hóa lỏng có cùng mức
nguy hiểm khác của các sản phẩm nêu trên
Các yêu cầu riêng của Đăng kiểm được cho theo đặc
tính của hàng
Chú thích:
Các khí làm lạnh: Các khí không độc vì không
cháy như:
Diclorodifluorometan (1028)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclorotetrafluoroetan
(1958)
Monoclorođifluorometan (1018)
Monoclorotetrafluoroetan (1021)
Monoclorotrifluorometan (1022)
* Hàng này cũng thuộc Phần 8-E.
MỤC LỤC
Chương I Quy định chung
1.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 2 Khả năng chống chìm của
tàu và vị trí của két hàng
2.1. Quy định chung (IGC Code 2.1)
2.2. Dằn cứng và thông báo ổn định
2.3. Xả qua mạn ở dưới boong mạn khô (IGC Code 2.3)
2.4. Điều kiện tải trọng
2.5. Giả định thủng (IGC Code 2.5)
2.6. Vị trí của các két hàng (IGC Code 2.6)
2.7. Ngập nước giả định (IGC Code 2.7)
2.8. Tiêu chuẩn thủng (IGC Code 2.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 3 Bố trí trên tàu
3.1. Cách ly khu vực hàng hóa (IGC
Code 3.1)
3.2. Các buồng ở, buồng phục vụ, buồng máy và các trạm điều khiển (IGC Code 3.2)
3.3. Buồng bơm hàng và buồng máy nén hàng (IGC Code 3.3)
3.4. Buồng kiểm soát hàng (IGC Code 3.4)
3.5. Lối vào các khoang trong khu vực
hàng hóa (IGC Code 3.5)
3.6. Ngăn đệm kín khí (IGC Code 3.6)
3.7. Các hệ thống hút khô, dằn và dầu đốt (IGC Code 3.7)
3.8. Các hệ thống nhận và trả hàng ở mũi hoặc lái (IGC Code 3.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 4 Biện pháp chứa
hàng
4.1. Quy định chung
4.2. Các định nghĩa (IGC Code 4.2)
4.3. Trọng tải thiết kế
4.4. Phân tích kết cấu (IGC Code 4.4)
4.5. Ứng suất cho phép và dự trữ han gỉ (IGC Code 4.5)
4.6. Cơ cấu đỡ (IGC
Code 4.6)
4.7. Vách chắn thứ cấp (IGC Code 4.7)
4.8. Cách nhiệt (IGC Code 4.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Chế tạo và thử nghiệm (IGC Code 4.10)
4.11. Khử ứng suất dư đối với các
két rời loại C (IGC Code 4.11)
4.12. Công thức hướng
dẫn để tính toán các thành phần gia tốc (IGC Code 4.12)
4.13. Các loại ứng suất (IGC Code
4.13)
Chương 5 Các bình
áp lực xử lý, hệ thống ống
dẫn khí lỏng, hơi và hệ thống ống áp lực
5.1. Quy định chung
5.2. Đường ống hàng và đường ống xử
lý (IGC Code 5.2)
5.3. Thử nghiệm mẫu các phụ tùng đường ống (IGC Code 5.3)
5.4. Chế tạo đường ống và các chi tiết nối (IGC Code 5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Yêu cầu về van của hệ thống hàng (IGC Code 5.6)
5.7. Ống mềm dẫn hàng của tàu (IGC Code 5.7)
5.8. Phương pháp chuyển hàng (IGC Code
5.8)
5.9. Đầu nối hồi hơi (IGC Code 5.9)
Chương 6 Vật liệu chế
tạo
6.1. Quy định chung
6.2. Các yêu cầu đối với vật liệu (IGC
Code 6.2)
6.3. Hàn và thử không phá hủy (IGC Code 6.3)
Chương 7 Điều chỉnh
áp suất/nhiệt độ hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Các hệ thống làm lạnh (IGC Code 7.2)
7.3. Các yêu cầu vận hành
Chương 8 Hệ thống thông hơi két hàng
8.1. Quy định chung
8.2. Các hệ thống giảm áp
8.3. Hệ thống giảm áp bổ sung để kiểm soát mực chất
lỏng (IGC Code 8.3)
8.4. Hệ thống chống chân không (IGC Code 8.4)
8.5. Kích thước các van (IGC Code 8.5)
8.6. Yêu cầu vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Kiểm soát môi trường
trong phạm vi các két hàng và hệ thống ống hàng
9.2. Kiểm soát môi trường trong phạm vi các khoang
hàng (Các hệ thống chứa hàng không phải là két rời
loại C)
9.3. Kiểm soát môi trường các khoang xung
quanh các két rời loại C
9.4. Làm trơ
9.5. Sản xuất khí trơ trên tàu
Chương 10 Trang thiết bị điện
10.1. Quy định chung
10.2. Các kiểu thiết bị (IGC Code 10.2)
Chương 11 Phòng cháy và chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Thiết bị chữa cháy
chính bằng nước (IGC Code 11.2)
11.3. Hệ thống phun nước
thành sương (IGC Code 11.3)
11.4. Hệ thống chữa cháy bằng bột hóa chất khô
11.5. Buồng bơm và máy nén
hàng (IGC Code 11.5)
11.6. Trang bị chữa cháy cá nhân
11.7. Các yêu cầu đối với vận
hành
Chương 12 Thông gió cưỡng
bức trong khu vực chứa hàng (IGC Code chương 12)
12.1. Các buồng phải vào được trong khi
làm hàng bình thường
12.2. Các khoang bình thường
không có người vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1. Quy định chung
13.2. Các dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng cho các
két hàng (IGC Code 13.2)
13.3. Kiểm soát tràn hàng
13.4. Áp kế (IGC Code 13.4)
13.5. Thiết bị đo nhiệt độ (IGC Code 13.5)
13.6. Yêu cầu về phát hiện khí
13.7. Yêu cầu vận hành
Chương 14 Trang thiết
bị phòng hộ cá nhân
14.1. Trang thiết bị phòng
hộ cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3. Thiết bị sơ cứu (IGC
Code 14.1)
14.4. Yêu cầu về phòng hộ cá nhân đối với mỗi sản phẩm riêng (IGC Code 14.4)
14.5. Yêu cầu vận hành
Chương 15 Giới hạn nạp
cho các két
hàng
15.1. Quy định chung (IGC Code 15.1)
15.2. Thông tin cho thuyền trưởng
Chương 16 Sử dụng hàng làm
nhiên liệu
16.1. Quy định chung (IGC Code 16.1)
16.2. Bố trí của các buồng máy loại A
(IGC Code 16.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4. Tổ hợp chuẩn bị
khí và các két chứa liên quan (IGC Code 16.4)
16.5. Các yêu cầu riêng đối với nồi hơi chính (IGC Code 16.5)
16.6. Yêu cầu riêng đối với động cơ đốt trong đốt bằng khí và
các tua bin đốt bằng khí (IGC
Code 16.6)
Chương 17 Các yêu cầu riêng
17.1. Quy định chung (IGC Code 17.1)
17.2. Vật liệu kết cấu (IGC Code 17.2)
17.3. Két rời (IGC Code 17.3)
17.4. Hệ thống lạnh
17.5. Đường ống hàng trên boong (IGC
Code 17.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.7. Điều chỉnh độ ẩm (IGC Code 17.7)
17.8. Ức chế (Theo IGC Code
17.8)
17.9. Thiết bị cố định phát
hiện khí độc (IGC Code 17.9)
17.10. Lưới chắn lửa ở đầu ra của hệ
thống thông hơi (IGC Code 17.10)
17.11. Lượng hàng cho phép tối
đa trong một két (Theo IGC Code
17.11)
17.12. Các bơm hàng chạy bằng điện loại
chìm (Theo IGC Code 17.12)
17.13. Amôniăc (IGC Code
17.13)
17.14. Clo
17.15. Dietyl ete và vinyl
etyl ete (IGC Code
17.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.17. Isopropylamin và monoetilamin (IGC Code
17.17)
17.18. Hỗn hợp metyl
axetylen-propadiel
17.19. Nitơ (IGC Code 17.19)
17.20. Propylen oxit và hỗn hợp
etylen ôxit có hàm lượng etylen oxit không quá 30% theo trọng lượng
17.21. Clorua vinyl (Theo IGC Code
17.21)
17.22. Các yêu cầu vận hành
Chương 18 Yêu cầu vận hành
18.1. Bản hướng dẫn vận hành
18.2. Yêu cầu vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1. Quy định chung