TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6259-2A:2003/SĐ 2:2005
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 2A: KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT
BỊ TÀU DÀI TỪ 90 MÉT TRỞ LÊN
Rules for the
classification and
construction of sea-going steel ships - Part 2A:
Hull constructions and equipment of ships of 90 metres and over in length
CHƯƠNG
1 QUI ĐỊNH CHUNG
1.1. Qui định chung
Bỏ mục 1.1.10
CHƯƠNG
11 VÁCH KÍN NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.4. Cửa trượt
Mục -1 được sửa đổi như sau :
1. Tất cả các cửa kín nước,
trừ những cửa bắt buộc phải đóng cố định khi đi biển, phải có khả năng đóng và
mở bằng tay tại chỗ, từ cả hai phía của cửa, với góc nghiêng của tàu là 30° về
bất kỳ mạn nào.
CHƯƠNG
13 ĐỘ BỀN DỌC
Hình 2A/13.5 được sửa lại như sau
:

Khoảng cách
tính từ mút sau của L
Hình 2-A/13.5
Trị số của hệ số C4
CHƯƠNG
16 THƯỢNG TẦNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục -2 được sửa thành (1), còn
tiểu mục (2) được bổ sung như sau :
(2) Về nguyên tắc, các ngưỡng tháo lắp là không được
phép lắp đặt.
CHƯƠNG
17 LẦU
17.2. Kết cấu
17.2.3. Phương tiện
đóng kín các lỗ khoét để đi lại
Câu chính được đánh số lại thành -1,
còn mục -2 được bổ sung như sau.
2. Các lỗ khoét trên nóc
của lầu ở boong
dâng hoặc thượng tầng có chiều cao nhỏ
hơn chiều cao tiêu chuẩn, mà lầu này có chiều cao bằng hoặc lớn hơn chiều cao
tiêu chuẩn của boong dâng thì phải có phương tiện đóng kín được chấp nhận nhưng
không cần phải được bảo vệ bởi lầu hoặc chòi
boong nếu chiều cao của lầu ít nhất bằng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng.
Các lỗ khoét ở trên nóc của
lầu nằm trên một lầu khác mà có chiều cao nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng có
thể được bố trí tương tự như vậy.
CHƯƠNG
18 MIỆNG KHOANG, MIỆNG BUỒNG MÁY VÀ CÁC LỖ KHOÉT KHÁC TRÊN BOONG
18.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa "Vị trí II" được
thay đổi như sau :
Vị trí II: Nằm trên các boong thượng tầng
lộ ở phía sau điểm 0,25Lf phía phía sau mút trước của Lf
và nằm ở độ cao ít
nhất bằng chiều cao tiêu
chuẩn của thượng
tầng phía trên của boong mạn khô, hoặc
Nằm trên boong thượng tầng lộ ở phía
trước của điểm 0,25Lf
phía sau mút trước của Lf và nằm ở độ
cao ít nhất hai lần chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng phía trên boong mạn
khô.
18.2. Miệng
khoang
18.2.3. Kết cấu
của thành miệng khoang
Tiểu mục -1 được sửa lại như
sau :
1. Qui cách kết cấu của thành miệng
khoang phải không được nhỏ hơn trị số được tính
toán có bổ sung thêm lượng mòn gỉ là 1,5mm vào trị số tính theo các yêu
cầu sau đây. Đối với thành ngang đầu miệng khoang, các yêu cầu ngoài yêu cầu ở
(2)(b) không cần thiết phải áp dụng.
(1) Tải trọng
sóng thiết kế Pcoam (kN/m2) phải không
nhỏ hơn trị số tính theo (a) hoặc (b) dưới đây tùy theo kiểu tàu.
(a) Tàu hàng rời
định nghĩa ở 1.3.1, Phần 1B của Qui phạm, TCVN 6259-1B : 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pcoam = 290 (kN/m2)
(ii) Các thành miệng
khoang ngoài vùng qui định ở (i) trên
Pcoam = 220 (kN/m2)
(b) Các tàu không
phải tàu nêu ở (a) trên
Tải trọng Pcoam (kN/m2)
được cho ở (i) và (ii) dưới đây. Tuy nhiên, đối với tàu có mạn khô lớn khác thường,
trị số Pcoam (kN/m2) có thể thay đổi thích hợp.
(i) Thành ngang đầu
miệng phía trước của khoang hàng gần mũi tàu nhất:
Pcoam = 290 (kN/m2)
Tuy nhiên, nếu thượng tầng mũi thỏa
mãn yêu cầu ở 16.4 được bố trí thì tải trọng này có thể giảm xuống còn
220 (kN/m2).
(ii) Các thành miệng
khoang ngoài vùng qui định ở (i) trên Pcoam = 220 (kN/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chiều dày hữu
hiệu cục bộ của tôn thành miệng khoang phải không nhỏ hơn trị số
tính theo yêu cầu sau
đây.
(a) Thành ngang đầu
miệng phía trước và thành dọc
(mm),
nhưng không nhỏ hơn 9,5 mm.
S: Khoảng cách nẹp phụ (m)
Pcoam : Như qui định
ở (1) trên
sa,coam = 0,95sF
sF: Ứng suất chảy
hoặc ứng suất chảy qui ước tối thiểu trên của vật liệu (N/mm2).
(b) Đối với thành
ngang đầu miệng
phía sau
Nếu L nhỏ hơn và bằng 100m
: 4,5 + 0,05L
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Mô đun chống
uốn hữu hiệu của tiết diện ngang nẹp phụ của thành miệng khoang, trên cơ sở chiều
dày hữu hiệu của cơ cấu, phải
không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây :
(cm3)
m :
16
với các trường hợp chung
12
với các đoạn nhịp cuối bị vát mút của
nẹp ở góc miệng
khoang
l : Nhịp của các nẹp phụ (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cp : Tỉ số của
mô đun tiết diện dẻo chia cho mô đun tiết diện đàn hồi của nẹp phụ với chiều rộng
của mép kèm là 40tnet (mm),
trong đó tnet là chiều dày hữu hiệu của tấm. Trị số này có thể
lấy bằng 1,16 nếu không yêu cầu
phải đánh giá với độ chính xác cao hơn.
(4) Kích thước hữu
hiệu của cột nẹp thành miệng khoang phải phù hợp với các yêu cầu ở từ (a) đến
(c) dưới đây.
(a) Mô đun chống
uốn tiết diện và chiều
dày hữu hiệu của cột nẹp được tính toán như các xà boong với bản mép hàn với
tôn boong hoặc vát đầu bản mép và gắn
mã (xem Hình 2A/18.1) ở chỗ liên kết với tôn boong, dựa trên cơ sở chiều dày hữu hiệu của
kết cấu, phải không nhỏ hơn trị số tính
theo các công thức sau :
(cm3)
(mm)
Hc : Chiều cao cột
nẹp (m)
S : Khoảng cách cột nẹp (m)
h : Chiều cao tiết
diện cột nẹp tại chỗ liên kết với boong (mm)
Pcoam và sa,coam : Lấy như
qui định ở (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khi tính mô
đun chống uốn tiết diện của cột nẹp, diện tích tiết diện bản mép được đưa vào
tính toán chỉ khi bản mép
được hàn ngấu hoàn toàn với tôn boong và phía dưới boong phải có kết cấu thích hợp để
đảm bảo truyền được lực cho nó.
(c) Nếu cột nẹp được
thiết kế khác so với
qui định ở (a) trên, thì trị số ứng suất sau đây phải được kiểm tra tại vị trí ứng
suất lớn nhất.
Ứng suất uốn sa: 0,8 sF
Ứng suất cắt ta: 0,46 sF

Hình 2A/18.1 Ví dụ về
cột nẹp thành miệng khoang
mục -7 được bổ sung như sau :
7. Việc thiết kế các
chi tiết cục bộ phải thỏa mãn yêu cầu sau đây.
(1) Các nẹp phụ của
thành miệng khoang phải liên tục trên suốt chiều rộng và chiều dài của thành miệng
khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các kết cấu
dưới boong phải được kiểm tra để chịu được tải truyền từ các cột nẹp, bằng cách sử dụng
các ứng suất cho phép như qui định ở -1(4)
trên.
(4) Mối hàn liên
tục hai phía phải được sử dụng cho các mối nối của bản thành cột nẹp với tôn boong và
chiều cao mối hàn phải
không nhỏ hơn 0,44tw.gross, trong đó tw.gross là chiều dày
danh nghĩa của cột nẹp.
(5) Hai góc của bản
thành cột nẹp phải được nối với tôn boong bằng đường hàn hai phía ngấu sâu trên một đoạn
không nhỏ hơn 15% chiều
rộng của cột nẹp.
Mục 18.5, 18.6 và 18.7
được bỏ đi.
Bảng 2A/18.1 đến 2A/18.10
được bỏ đi.
Mục 18.2.4 được sửa lại như
sau.
Các Bảng 2A/18.1 đến 2A/18.6
được bổ sung như sau.
18.2.4. Xà
tháo lắp, nắp miệng khoang, nắp hộp bằng thép và nắp thép kín thời tiết
1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chiều dày của
các cơ cấu tạo thành nắp miệng khoang bằng thép phải không nhỏ hơn trị số tính
được bằng cách cộng thêm một lượng tc qui định ở (3) vào chiều
dày hiệu dụng tnet tính theo
yêu cầu ở 18.2.4.
(3) Lượng bổ sung
do mòn gỉ tc phải được lấy như qui định ở Bảng 2A/18.1 phụ thuộc
vào dạng kết cấu và các cơ cấu của nắp miệng khoang bằng thép.
Bảng 2A/18.1 Lượng bổ sung do mòn gỉ
Dạng kết cấu
của nắp miệng
khoang bằng thép
Lượng bổ
sung do mòn gỉ tc (mm)
Đối với tấm nóc, tấm cạnh và tấm
đáy
Đối với các
cơ cấu bên trong
Nắp miệng
khoang kiểu tấm đơn
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,5
(4) Ứng suất uốn
và ứng suất cắt cho phép áp dụng cho nắp miệng khoang bằng thép được qui định như ở Bảng
2A/18.2.
Bảng 2A/18.2 Ứng suất cho
phép
Ứng suất uốn
(sa)
Ứng suất cắt
(ta)
Nắp miệng khoang bằng thép và
nắp thép kín thời tiết
0,8sF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xà tháo lắp và nắp hộp bằng thép
0,68sF
0,39sF
Chú thích :
sF: Là ứng suất chảy
trung bình phía trên hoặc ứng suất chảy qui ước của vật liệu (N/mm2).
(5) Trường hợp kết
cấu kiểu đài cọc hoặc tương tự khác, ứng suất trên các cơ cấu đỡ chính của nắp
miệng khoang bằng thép phải được xác định bằng cách phân tích đài cọc hoặc phân
tích thích hợp khác. Đối với các cơ cấu dùng làm mô hình, qui cách hữu hiệu phải
được sử dụng.
(6) Qui cách kết
cấu của nắp miệng
khoang bằng thép dùng
để xếp hàng và nằm ở vị trí lộ phải
lấy bằng trị số qui định đối với nắp miệng khoang bằng thép ở vị trí lộ qui định ở phần này hoặc
trị số qui định đối với nắp miệng khoang bằng thép dùng để xếp hàng qui định
ở 18.2.5, lấy giá trị nào lớn hơn.
(7) Các cơ cấu đỡ
chính và cơ cấu đỡ phụ của nắp miệng khoang bằng thép phải cố gắng liên tục
trên suốt chiều dài và chiều rộng của nắp miệng khoang bằng thép. Nếu điều này
không thể thực hiện được thì cũng không được phép sử dụng mối liên
kết vát đầu bản mép và
phải có biện pháp thích hợp để đảm bảo khả năng chịu tải trọng hữu hiệu.
(8) Mối ghép truyền
tải trọng giữa các tấm nắp miệng khoang phải được kết cấu sao cho hạn chế được
dịch chuyển tương đối theo phương thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng sóng thiết kế Pw (kN/m2)
phải không nhỏ hơn trị số tính
theo Bảng
2A/18.3. Nếu có từ hai tấm
nắp miệng khoang trở lên liên kết với nhau bằng bản lề, thì mỗi
tấm nắp phải được xét riêng.
Bảng 2A/18.3
Tải trọng sóng thiết kế(*1)(*2) (kN/m2)
Lf > 100m
Lf ≤ 100m
Vị trí I
Vùng 0,25Lf phía mũi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng còn lại
34,3
0,195 Lf + 14,9
Vị trí II
25,5
9,81(1,1 Lf + 87,6)/76
Chú thích :
(*1)
a : 0,0726 đối với tàu có mạn khô kiểu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,356 đối với tàu có mạn khô kiểu
B-60 hoặc B-100
Lf: Chiều dài
để tính mạn khô của tàu qui định ở 1.2.21 Phần 1A của Qui phạm (m). Tuy
nhiên, nếu Lf lớn hơn 340m
thì phải lấy bằng 340m.
x: Khoảng cách từ giữa chiều dài của
nắp miệng khoang cần tính đến mút trước của Lf (m).
(*2)
Trường hợp nắp miệng khoang lộ ở vị
trí không phải là I hoặc II, trị số của tải trọng sóng sẽ được xem xét đặc biệt.
(*3)
Với miệng khoang ở vị trí I nằm ở độ
cao ít nhất bằng chiều
cao tiêu chuẩn của thượng tầng phía trên boong mạn khô thì
(*4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(*5)
Với miệng khoang ở vị trí I nằm ở độ
cao ít nhất bằng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng phía trên boong mạn
khô thì Pw có thể được
lấy bằng 0,195 Lf + 14,9 (kN/m2).
(*6)
Với xà tháo lắp Pw
có thể được lấy bằng 0,195 Lf + 14,9 (kN/m2).
3. Chiều dày cục bộ hữu
hiệu của tôn
Chiều dày cục bộ hữu hiệu tnet của tôn nóc
của nắp miệng khoang bằng thép phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây nhưng không được nhỏ hơn 1% của nhịp nẹp hoặc 6mm,
lấy trị số lớn hơn :
(mm)
Fp :
Hệ số tính theo công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9 s/sa (khi s/sa ≥0,8, đối với mép
kèm của các cơ cấu đỡ chính)
1,5 (khi s/sa < 0,8,
đối với mép kèm của các cơ cấu đỡ chính)
S :
Khoảng cách nẹp (m)
Pw :
Tải trọng sóng thiết kế qui định ở -2 trên (kN/m2).
sF
Là ứng suất chảy trung bình phía
trên hoặc ứng suất chảy qui ước của vật liệu (N/mm2).
4. Qui cách hiệu dụng của các nẹp phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cm3)
l :
Nhịp của nẹp phụ (m) được lấy
bằng khoảng cách (m) của các cơ cấu chính
và cơ cấu đỡ ở rìa ngoài tùy
điều kiện cụ thể. Khi có gắn mã ở hai đầu của tất cả các nhịp
của nẹp phụ thì nhịp của nẹp phụ
có thể được giảm một lượng tổng cộng bằng 2/3 chiều dài cạnh
liên kết nhỏ nhất của
mã nhưng không lớn hơn 10% toàn bộ chiều dài của nhịp, cho mỗi mã.
S :
Khoảng cách nẹp (m)
Pw :
Tải trọng sóng thiết kế lấy như ở -2
trên (kN/m2)
sa :
Ứng suất cho phép thông thường qui định
ở -1 (4) trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cm2)
l, S và Pw : Lấy như
qui định ở (1) trên
ta: Lấy như qui định ở -1
(4) trên
(3) Với các nẹp
phụ làm bằng thép dẹt và các nẹp gia cường chống mất ổn định tấm, công thức sau
đây phải được áp dụng :

h : Chiều cao tiết diện của nẹp (mm)
tw,net : Chiều dày hiệu dụng của nẹp (mm)
k = 235/sF
sF: Ứng suất chảy tối
thiểu trên hoặc ứng suất chảy qui ước của vật liệu (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Qui cách hiệu
dụng của các cơ cấu đỡ chính của nắp miệng khoang bằng thép đơn
thuần được đỡ bởi hai thành
miệng khoang chịu tải trọng phân bố đều, và của xà tháo lắp phải phù hợp với
công thức sau. Đối với nắp miệng
khoang bằng thép S và l phải được lấy
tương ứng bằng b
và S.
Mô đun chống uốn tiết diện hiệu dụng tại
giữa nhịp của các xà tháo lắp hoặc cơ cấu đỡ chính :
(cm3)
Mô men quán tính tiết diện hiệu dụng tại
giữa nhịp của xà
tháo lắp hoặc cơ cấu
đỡ chính :
(cm4)
Diện tích tiết diện hiệu dụng của các
tấm thành ở các mút của các xà tháo
lắp hoặc cơ cấu đỡ chính :
(cm2)
S :
Khoảng cách giữa các xà tháo lắp hoặc
các cơ cấu đỡ chính (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài nhịp của xà tháo lắp hoặc
cơ cấu đỡ chính (m)
b :
Chiều rộng của các nắp miệng khoang
theo chiều ngang tàu (m)
Pw :
Tải trọng sóng thiết kế qui định ở -2
trên (kN/m2)
k1 và k2:
Hệ số xác định theo các công thức
qui định ở Bảng
2A/18.4
sa và ta :
Như qui định ở -1 (4) trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số lấy theo Bảng 2A/18.5
(2) Khi tính ứng
suất uốn và ứng suất cắt trên các cơ cấu của nắp miệng khoang bằng cách tính
toán trực tiếp, thì các
giá trị tính toán khi đó phải không được lớn hơn trị số cho phép qui định ở Bảng
2A/18.2. Khi lập sơ đồ tính, phải sử dụng qui cách hiệu dụng. Diện tích dải tôn
mép kèm AF,net (cm2) của tôn đi
kèm được xét đến khi kiểm tra điều kiện biến dạng và mất ổn định của các cơ cấu
đỡ chính tính bằng phương
pháp dùng sơ đồ dầm hoặc sơ đồ đài cọc, phải được tính như sau. Trong trường hợp này,
các nẹp phụ không được đưa vào khi tính mép kèm cho các cơ cấu chính.
(cm2)
nf :
2, nếu mép kèm nằm ở cả hai bên
của bản thành
1, nếu mép kèm chỉ nằm ở một bên
của bản thành
tnet :
Chiều dày hiệu dụng của tấm mép kèm
đang xét (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa khoảng cách giữa cơ cấu đỡ chính
đang xét và cơ cấu kề cận nhưng không được lấy lớn hơn 0,165l (m)
l :
Nhịp của cơ cấu đỡ
chính (m)
Bảng 2A/18.4
Hệ số k1 và k2
k1

k1 phải
không được lấy nhỏ hơn 1,0

k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l: Chiều dài toàn bộ của
xà tháo lắp (m)
l1: Khoảng
cách từ mút của đoạn lăng trụ đến mút của xà tháo lắp (m)
I0: Mô men quán tính
tiết diện tại giữa nhịp (cm4)
I1: Mô men quán tính
tiết diện tại các mút (cm4)
Z0: Mô đun chống uốn tiết
diện tại giữa
nhịp (cm3)
Z1: Mô đun chống
uốn tiết diện tại các mút (cm3)

Bảng 2A/18.5
Hệ số m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp miệng khoang bằng thép và nắp
thép kín thời tiết
0,0056
Xà tháo lắp và nắp thép dạng hộp
0,0044
(3) Khoảng cách
giữa các cơ cấu
đỡ chính đặt theo hướng song song với các nẹp phụ phải không được lớn hơn 1/3
chiều dài nhịp của
các cơ cấu đỡ chính.
(4) Chiều rộng bản
mép của cơ cấu chính phải không nhỏ hơn 40% chiều cao tiết diện của cơ cấu khi
chiều dài nhịp lớn hơn 3m. Các mã chống vặn nối với bản mép có thể được coi là đế chống vặn
cho cơ cấu chính. Chiều rộng phần bên ngoài của bản mép phải không
được lớn hơn 15 lần chiều dày hiệu dụng của bản mép ấy.
6. Kiểm tra ứng suất mất
ổn định
Độ bền ổn định của các cơ cấu chính của
nắp miệng khoang bằng thép phải phù hợp với yêu cầu ở từ (1) đến (3) dưới đây.
(1) Độ bền ổn định
của tấm nóc của nắp miệng khoang phải phù hợp với yêu cầu ở từ (a) tới (c) dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sC1 = sE1
khi sE1 ≤ 
sC1 = sF 
khi sE1 > 
sF : Ứng suất chảy tối thiểu bên trên hoặc ứng suất
chảy qui ước của vật liệu (N/mm2)

E: Mô đuyn đàn hồi của
vật liệu đối với thép lấy bằng 2,06 x 105 (N/mm2 )
tnet: Chiều dày
hiệu dụng của tấm (mm)
S: Khoảng cách nẹp phụ (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sC2 = sE2
khi sE2 ≤ 

khi sE2 > 
sF, E và tnet : Như qui định ở
(a) trên


Ss:
Chiều dài cạnh ngắn hơn của ô tấm (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cạnh dài hơn
của ô tấm (m)
Y :
Tỉ số giữa trị số ứng suất nén nhỏ nhất và trị
số lớn nhất
c :
Hệ số xác định phụ thuộc vào kiểu của
nẹp ở cạnh nén được cho dưới đây:
1,30 khi tấm được gia cường bởi các cơ cấu
đỡ chính
1,21 khi tấm được gia cường bởi nẹp phụ dạng
thép góc hoặc chữ T
1,10 khi tấm được
gia cường bởi nẹp phụ
có dạng thép mỏ
1,05 khi tấm được
gia cường bởi thép dẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ứng suất nén
trên tấm mép của nẹp phụ phát sinh do uốn của các cơ cấu chính nằm song song với
hướng của nẹp phụ phải không lớn hơn 0,8 lần ứng suất mất ổn định sCS xác định như
sau :
sCS = sES
khi sES ≤ 

khi sES > 
sF : Ứng suất chảy
tối thiểu phía trên hoặc ứng suất chảy qui ước của vật liệu (N/mm2)
sES : sE3 hoặc sE4 xác định từ
các công thức sau đây lấy giá trị nào nhỏ hơn

E :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ia,net :
Mô men quán tính tiết diện của nẹp
phụ bao gồm cả tấm mép kèm có chiều rộng bằng khoảng cách nẹp
phụ (cm4)
Anet :
Diện tích tiết diện ngang của nẹp phụ
gồm cả tấm mép kèm có chiều rộng bằng khoảng cách nẹp
phụ (cm2)
l :
Chiều dài nhịp của nẹp phụ (m)


m : Như qui định
ở Bảng 2A/18.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 < K ≤ 4
4 < K ≤ 36
36 < K ≤
144
(m-1)2m2
< K ≤ m2(m+1)2
m
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iw,net : Mô men quán
tính tiết diện của nẹp phụ xung quanh mối nối của nẹp với tấm (cm6)

với nẹp phụ bằng thép dẹt

với nẹp phụ bằng thép chữ T
với nẹp phụ bằng
thép góc và thép mỏ
Ip,net : Mô men quán
tính tiết diện độc cực của nẹp phụ
xung quanh mối nối với tấm (cm4)

với
nẹp phụ
bằng thép
dẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với nẹp bằng thép bẻ mép
It,net :
Mô men quán tính St Venant của nẹp phụ
không kể đến mép kèm (cm4)

với
nẹp phụ
bằng thép
dẹt

với nẹp bằng thép bẻ mép
hw :
Chiều cao tiết diện của nẹp phụ (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày hiệu dụng tấm
thành của nẹp phụ (mm)
bf :
Chiều rộng mép dưới của nẹp phụ (mm)
tf,net :
Chiều dày hiệu dụng mép dưới
của nẹp phụ (mm)
C :
Như được cho ở dưới đây :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách nẹp phụ (mm)
kp :
Được cho như sau nhưng không được nhỏ
hơn không. Với các nẹp dọc có mép
thì trị số này
không cần phải lớn hơn 0,1:
kp = 1 - hp
hp = s /sE1
sE1: Như qui định ở (1)
trên
tp,net : Chiều dày
hiệu dụng của tấm nắp miệng khoang (mm)
(3) Ứng suất cắt
trên tấm thành của các cơ cấu đỡ chính của nắp miệng khoang phải không lớn hơn 0,8 lần
ứng suất mất ổn định cắt tc, được tính như ở dưới
đây. Đối với
các cơ cấu đỡ chính nằm vuông góc với hướng của các nẹp phụ hoặc với các nắp miệng
khoang được làm không có nẹp phụ thì trị số ứng suất cắt trung bình giữa các
giá trị tính được ở các mút của tấm này phải được xét đến :
tc = tE khi tE ≤ 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


sF và E : Như qui định ở (1) trên
tpr,.net : Chiều dày hiệu
dụng của cơ cấu đỡ chính (mm)
kt = 5,35 + 
a :
Kích thước lớn hơn của tấm thành của cơ cấu đỡ chính (m).
Với các cơ cấu đỡ chính nằm vuông góc với hướng của các nẹp
phụ hoặc với nắp miệng khoang không có nẹp phụ, kích thước nhỏ hơn d phải được
xét đến
d :
Kích thước nhỏ hơn của bản
thành của cơ cấu đỡ chính (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng thẳng đứng của các cơ cấu đỡ
chính và các xà tháo lắp phải không lớn hơn ml, trong đó l là chiều dài
nhịp lớn nhất của các cơ cấu đỡ chính hoặc xà tháo lắp, m là trị số qui định ở Bảng
2A/18.5.
Mục 18.2.5 đến 18.2.9 được đánh số lại
thành 18.2.6 đến 18.2.10.
Mục 18.2.5 được thêm vào như ở dưới đây.
Bảng 2A/18.7 và 2A/18.8 được
thêm vào như ở dưới đây.
18.2.5. Các
yêu cầu bổ sung đối với nắp miệng khoang bằng thép dùng để xếp hàng
1. Qui định chung
(1) Qui cách kết cấu của các nắp miệng khoang
dùng để xếp hàng ở các
vị trí lộ phải thỏa mãn yêu cầu ở 18.2.4 bổ sung thêm các yêu cầu ở 18.2.5.
Khi điều kiện xếp hàng hoặc kiểu kết cấu khác so với qui định trong mục này thì việc tính
toán phải được Đăng kiểm xem xét.
(2) Các trị số xác định từ các yêu cầu
trong mục này phải bao gồm cả lượng bổ sung do mòn gỉ.
(3) Trường hợp phải chịu tải trọng tập
trung như khi chở hàng bao kiện, phương pháp tính toán trực tiếp sẽ được Đăng
kiểm yêu cầu tùy theo từng trường hợp cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tải trọng thiết kế
Tài trọng thiết kế của hàng hóa h
(kN/m2) phải không nhỏ hơn trị số xác định theo (1) và (2) dưới đây :
(1) h phải tương đương với
7 lần chiều cao từ mặt trên của nắp miệng khoang đến boong ở
phía trên đo tại mạn của khoang (m), hoặc 7 lần chiều cao từ boong đang
xét đến mép trên của thành miệng khoang của boong phía trên (m). Tuy nhiên,
h có thể được xác định
bằng trọng lượng thiết kế lớn nhất của hàng
hóa trên một đơn vị diện tích nắp miệng khoang (kN/m2). Trong trường hợp
này, trị số của h phải được xác định có xét đến chiều cao xếp hàng.
(2) Nếu hàng hóa dự định chở trên nắp miệng
khoang trên boong thời tiết thì h phải là trị số thiết kế lớn nhất của
hàng trên một đơn vị diện tích (kN/m2).
3. Chiều dày cục bộ của tấm
Với các nắp miệng khoang dùng để chở
hàng, chiều dày của tấm nóc t phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau.
t = 1,25S
+ 2,5 (mm)
S: Khoảng cách nẹp (m)
h : Tải trọng hạng hóa
thiết kế qui định ở -2 trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/18.7
Hệ số
K
Cấp thép
Thép thường
HT32
HT36
K
1
0,78
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp đỡ
bởi các sống và chịu tải trọng phân bố đều có thể xác định bằng phương pháp
tính toán trực tiếp hoặc bằng công thức dưới đây.
0,71CKShl2 (cm3)
C:
Hệ số cho ở dưới đây tùy thuộc kiểu
liên kết mút của nẹp :
Trường hợp hai đầu đều liên kết kiểu
hàn tựa : 1,0
Trường hợp hai đầu đều liên kết kiểu
vát bản mép hoặc
một đầu vát bản mép và một
đầu hàn tựa : 1,5
K :
Hệ số cho ở Bảng
2A/18.7
S :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h :
Tải trọng hàng hóa thiết kế qui định
ở -2 trên (kN/m2)
l :
Chiều dài nhịp của nẹp (m)
5. Qui cách của cơ cấu đỡ chính và xà tháo lắp
Qui cách hiệu dụng của cơ cấu đỡ chính
của nắp miệng khoang, được đỡ đơn thuần giữa hai thành miệng khoang chịu tải
trọng phân bố đều, và của xà tháo lắp
phải thỏa mãn các công thức dưới đây. Với nắp miệng khoang bằng thép, S và l được đọc
tương ứng là b và S.
Mô đun chống uốn tiết diện hiệu dụng ở giữa nhịp
của các xà tháo lắp hoặc cơ cấu đỡ chính:
C1Kk1Shl2 (cm3)
Mô men quán tính tiết diện hiệu dụng ở giữa nhịp của
các xà tháo lắp hoặc cơ cấu đỡ chính :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết diện hiệu dụng của bản
thành ở hai mút của
các xà tháo lắp hoặc cơ cấu đỡ chính :
C3KShl (cm2)
S, b, l, k1 và k2:
Như qui định ở 18.2.4-5
C1, C2 và C3 : Các hệ số
cho ở Bảng 2A/18.8
h : Tải trọng hàng
hóa thiết kế qui định ở -2 trên
K: Hệ số cho ở Bảng
2A/18.7 phụ thuộc vào cấp thép
Bảng 2A/18.8
Các hệ số C1, C2 và C3
C1
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,07
1,81
0,064*
Ghi chú:
* : Không áp dụng
cho nắp miệng khoang bằng thép
6. Ứng suất mất ổn định do nén
Nắp miệng khoang bằng thép phải thỏa
mãn công thức sau đây. Tuy nhiên, trường hợp nắp miệng khoang bằng thép kiểu tấm
đúp thì chỉ tấm chịu ứng
suất nén thực tế phải thỏa mãn.
scr /s ≥1,2
scr : Ứng suất mất ổn định nén được
cho ở các công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu s'cr 


nếu s'cr 

s'cr = 0,74(t/S)2
(N/mm2)
t :
Chiều dày các tấm
thép (mm)
S :
Khoảng cách các nẹp (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như ứng suất chảy nhỏ nhất phía trên
hoặc ứng suất chảy qui ước qui định của thép dùng để chế tạo (N/mm2)
s :
Ứng suất nén tác dụng lên các tấm
thép (N/mm2)
7. Biến dạng cho phép
Biến dạng thẳng đứng của các cơ cấu đỡ
chính và xà tháo lắp phải không lớn hơn 0,0035l, trong đó l là chiều dài
nhịp lớn nhất của các cơ cấu
đỡ chính hoặc xà tháo lắp.
18.2.6. Các
yêu cầu đặc biệt đối với xà tháo lắp, nắp miệng khoang, nắp thép dạng hộp và nắp
thép kín thời tiết
Trong tiểu mục -4 (2), cụm từ
"những yêu cầu ở (1) và 18.2.4" được sửa lại thành "những
yêu cầu ở (1), 18.2.4
và 18.2.5".
Tiểu mục -4 (4) được bổ sung
như sau :
(4) Với các nắp
miệng khoang bằng thép, phải có các cơ cấu bắt chặt hữu hiệu phù hợp với các yêu cầu
ở Bảng
2A/18.9 để chống lại các lực tác dụng theo phương ngang
lên mút trước và bên cạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/18.9
Yêu cầu về độ bền đối với các cơ cấu bắt chặt
Áp lực thiết kế
Mục (1) hoặc (2) sau đây
phù hợp với kiểu tàu phải
được áp dụng.
(1) Đối với tàu hàng rời qui
định ở 1.1.7, Phần 1B của Qui phạm TCVN
6259-1B : 2003
(a) Các nắp miệng khoang của khoang hàng
trước nhất
Lực tác dụng theo phương dọc lên mút
trước của nắp :
230 kN/m2 (Nếu có
thượng
tầng
mũi phù hợp với các yêu cầu ở 16.4, áp suất có thể giảm xuống 175 kN/m2)
Lực tác dụng theo phương ngang :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tác dụng theo phương dọc lên mút
trước của nắp và lực tác dụng theo phương ngang : 175 kN/m2
2) Các tàu khác với qui định ở (1) trên
Mục (a) và (b) sau đây phải được áp
dụng. Tuy nhiên, với các tàu có mạn khô khác thường áp suất phải thỏa
mãn yêu cầu của Đăng kiểm
(a) Các nắp miệng khoang của khoang hàng
trước nhất
Lực tác dụng theo phương dọc lên mút
trước của nắp :
230 kN/m2 (Nếu có
thượng tầng mũi phù hợp với các yêu cầu ở 16.4, áp suất có thể giảm
xuống 175 kN/m2)
Lực tác dụng theo phương ngang :
(b) Các nắp khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất tương đương cho phép
Trong các cơ cấu bắt chặt, các cơ cấu
đỡ và các mối hàn của
cơ cấu bắt chặt
(được tính toán theo chiều cao mối hàn), ứng suất tương đương phải
không vượt quá trị số cho
phép bằng 0,8 lần ứng suất chảy của vật liệu.
18.4. Chòi
boong và các lỗ khoét khác trên boong
18.4.2. Chòi boong
Mục -5 và -6 được bổ
sung thêm như sau :
5. Nếu các lối đi lại không được bố trí từ phía
trên, chiều cao của ngưỡng cửa dẫn vào cửa đi của lầu trên boong mạn khô phải
không nhỏ hơn 600 mm.
6. Nếu thiết bị đóng kín cửa của lối đi lại trên
thượng tầng và lầu không phù hợp với qui định ở 16.3.1-1 thì các lỗ ở boong phía trong phải được coi là boong lộ.
CHƯƠNG
21 MẠN CHẮN SÓNG, LAN CAN, BỐ TRÍ THOÁT NƯỚC, CỬA HÀNG HÓA MẠN TÀU VÀ CÁC LỖ
KHOÉT TƯƠNG TỰ KHÁC, CỬA HÚP LÔ, CỬA SỔ VUÔNG, CÁC ỐNG THÔNG GIÓ VÀ LỐI ĐI
21.1. Mạn chắn sóng
và lan can
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nội dung chính được
đánh số là -1 còn tiểu mục -2 được thêm vào như sau :
2. Các lan can qui định
ở -1 trên phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
(1) Các cột cố định, tháo lắp được hoặc
ghép bằng bản lề phải được đặt cách nhau khoảng 1,5m. Các cột tháo lắp được hoặc cột
ghép bằng bản lề phải có khả năng khóa được từ phía trên.
(2) Ở ít nhất là mỗi cột thứ ba phải đặt
mã hoặc cột nẹp.
(3) Nếu cần thiết cho sự vận hành bình thường
của tàu, dây
thép có thể được chấp nhận thay cho lan can. Trong trường hợp này, các dây thép
phải được căng bằng các tăng-đơ.
(4) Nếu cần thiết cho sự vận hành bình thường của
tàu, xích có thể được lắp giữa hai cột cố định và/hoặc mạn chắn sóng được chấp nhận
thay thế cho lan can.
21.1.2. Kích
thước
Mục -4 được thêm vào như sau:
4. Các lan can lắp trên các boong thượng tầng,
boong mạn khô phải có ít nhất ba khoảng hở. Ở các vị
trí khác phải lắp các lan can có ít nhất hai khoảng hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2.3. Bố trí các lỗ
thoát nước
Mục -1 được sửa lại
như sau :
1. Hai phần ba diện tích lỗ thoát nước qui định ở
21.2.2 phải được đặt ở nửa vùng trũng gần điểm thấp nhất của đường cong
dọc, một phần ba còn lại trong số đó phải rải đều dọc theo chiều dài còn lại của
vùng trũng.
21.2.4. Kết cấu lỗ thoát nước
Mục -3 được sửa lại như sau:
3. Các tấm cửa chớp theo
qui định ở -2 phải không được có cơ cấu hãm chặt.
21.3. Cửa mũi
và cửa trong
Mục -1 (2) và Hình 2A/21.1
được thay đổi như sau :
(2) Các tải trọng ngoài thiết kế Fx,
Fy và Fz sử dụng khi tính toán
kích thước
của
chốt hãm và cơ cấu giữ cửa phải không nhỏ hơn :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fy = PeAy (kN)
Fz = PeAz: (kN)
Ax : Diện tích, m2,
của mặt chiếu đứng theo phương ngang tàu của cửa từ đáy của cửa đến cạnh
trên của mạn chắn sóng ở boong trên, hoặc giữa đáy cửa và cạnh trên của cửa bao
gồm cả mạn chắn sóng nếu mạn
chắn sóng là một phần của cửa, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Nếu góc loe
của mạn chắn sóng nhỏ hơn góc loe của tôn mạn kề cận ít nhất là 15°
thì chiều cao từ đáy của cửa có thể được đo đến boong trên hoặc đến
cạnh trên của cửa, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Khi xác định chiều cao từ đáy của cửa đến
boong trên hoặc cạnh trên của cửa, mạn chắn sóng không bao gồm trong đó.
Ay : Diện tích, m2,
của mặt chiếu đứng theo phương dọc tàu của cửa từ đáy của cửa đến cạnh trên của
mạn chắn sóng ở boong trên, hoặc
giữa đáy cửa và cạnh trên của cửa bao gồm cả mạn chắn sóng nếu mạn chắn
sóng là một phần của cửa, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Nếu góc loe của mạn chắn sóng nhỏ hơn góc loe của
tôn mạn kề cận ít nhất là 15° thì chiều cao từ đáy của cửa có thể được đo đến
boong trên hoặc đến cạnh trên của cửa, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Khi xác định
chiều cao từ đáy của cửa đến boong trên hoặc cạnh trên của cửa, mạn chắn sóng
không bao gồm trong đó.
Az: Diện tích, m2,
của mặt chiếu nằm ngang của cửa từ đáy của cửa đến cạnh trên của mạn chắn sóng ở boong trên,
hoặc giữa đáy cửa và cạnh trên của cửa bao gồm cả mạn chắn sóng nếu mạn chắn
sóng là một phần của cửa, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Nếu góc loe của
mạn chắn sóng nhỏ hơn góc loe của
tôn mạn kề cận ít nhất là 15° thì chiều cao từ đáy của cửa có thể được đo đến
boong trên hoặc đến cạnh trên của cửa,
lấy giá trị nào nhỏ hơn. Khi xác
định chiều cao từ đáy của cửa đến boong trên hoặc cạnh trên của cửa, mạn chắn
sóng không bao gồm trong đó.
Pz: Áp lực bên
ngoài, kN/m2, như được
cho ở (1) với góc a và b được xác định như
sau :
a :
Góc loe đo ở một vị trí trên tôn mạn
ở độ cao h1/2 phía trên cạnh dưới của
cửa và l/2 phía sau
giao điểm của cửa với sống mũi,
b :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/ :
Chiều dài, m, của cửa ở độ
cao h1/2 phía
trên cạnh dưới của
cửa,
w :
Chiều rộng, m, của cửa ở độ
cao h1/2 phía
trên cạnh dưới cửa,
h1 :
Chiều cao, m, của cửa đo giữa
mức của cửa và boong trên hoặc giữa đáy cửa và cạnh trên của cửa lấy
giá trị nào lớn hơn,
Với các cửa, bao gồm cả mạn chắn sóng,
của tàu có hình dạng và tỉ số kích thước khác thường, ví dụ tàu có mũi lượn
tròn và góc nghiêng của mũi lớn, diện
tích và các góc nghiêng dùng để xác định trị số thiết kế của tải trọng ngoài có
thể yêu cầu phải được xem xét đặc biệt.

Hình 2A/21.1 Cửa kiểu
bản lề trên (kiểu Visor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục -4 (2) được sửa lại như sau
:
(2) Kích thước của các cơ cấu chính của cửa
nói chung phải được tính toán bằng phương pháp trực tiếp kết hợp với áp lực
ngoài qui định ở 21.3.4-1 (1) và ứng suất cho phép cho ở mục 21.3.3-1. Thông
thường, các công thức tính lý thuyết dầm đơn giản có thể được áp dụng để xác định ứng
suất uốn. Các cơ cấu phải được
xem xét có các gối đỡ đơn giản
ở hai đầu.
21.3.8. Vận hành, hiển thị và
kiểm soát cửa
Mục -2 (6) được sửa lại như sau
:
(6) Hệ thống
thoát nước phải được bố trí ở vùng giữa cửa và cầu phà, hoặc khi
không có lắp cầu phà thì là giữa cửa và cửa trong. Hệ thống phải được trang bị chức
năng báo động bằng âm thanh lên lầu lái và kích hoạt khi mực nước trong khu vực
này vượt quá 0,5m hoặc mực nước báo động cao nhất lấy giá trị nào nhỏ
hơn.
21.3.10. Hướng dẫn vận
hành và bảo dưỡng
Mục -1(1) đến (4) được sửa lại
như sau :
(1) Các thông số cơ bản và bản vẽ thiết kế
(a) Những lưu ý đặc biệt về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thiết bị và tải trọng thiết kế (cho cầu
phà)
(d) Bản vẽ cơ bản của thiết bị (cửa, cửa
trong của mũi và cầu phà)
(e) Việc thử được nhà sản xuất
khuyến cáo đối với thiết bị
(f) Mô tả thiết bị
(i) cửa
(ii) cửa trong của mũi
(iii) cầu phà mũi
(iv) cụm năng lượng trung tâm
(v) bảng điện trên buồng lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Điều kiện phục vụ
(a) Góc nghiêng và chúi giới hạn của tàu để
nhận/trả hàng
(b) Góc nghiêng và chúi giới hạn của tàu để vận hành cửa/ cửa
trong
của
mũi
(c) Hướng dẫn vận hành cửa/ cửa trong của mũi/cầu phà
(d) Hướng dẫn vận hành trong trường hợp sự cố cửa/ cửa trong
của mũi/cầu phà
(3) Bảo dưỡng
(a) Lịch bảo dưỡng và phạm vi bảo dưỡng
(b) Việc xử lý sự cố và khe hở cho phép
(c) Qui trình bảo dưỡng của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.4. Các cửa
mạn ngoài và các cửa mũi
21.4.2. Bố trí các cửa
Mục -3 được bổ sung như sau :
3. Không phụ thuộc vào
các yêu cầu ở -2, mép dưới của
các cửa phải không được nằm thấp hơn đường cong vẽ song song với boong mạn
khô tại mạn và có điểm thấp nhất ít nhất là 230mm phía trên mép trên của đường nước
chở hàng cao nhất trong bất kỳ
trường hợp nào.
21.4.5. Kích thước cơ cấu của
cửa
Mục -4(1) được sửa lại như sau:
(1) Kích thước của các cơ cấu chính của
cửa nói chung phải được tính toán bằng phương pháp trực tiếp kết hợp với áp
lực ngoài qui định ở 21.3.4-1(1) và ứng suất
cho phép cho ở mục 21.3.3-1. Thông thường, các công thức tính lý thuyết
dầm đơn giản có
thể được áp dụng
để xác định ứng
suất uốn. Các cơ cấu
phải được xem xét có các gối đỡ đơn giản ở hai đầu.
21.4.9. Hướng dẫn vận hành và
bảo dưỡng
Mục -1(1) đến (4) được sửa lại
như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Những lưu ý đặc biệt về an toàn
(b) Các chi tiết về tàu, giấy chứng nhận cấp
tàu và theo luật định
(c) Thiết bị và tải trọng thiết kế (cho cầu
phà)
(d) Bản vẽ cơ bản của thiết bị
(cửa, cửa trong của
mũi và cầu phà)
(e) Việc thử được nhà sản xuất khuyến cáo
đối với thiết bị
(f) Mô tả thiết bị
(i) cửa mạn
(ii) cửa đuôi
(iii) cụm năng lượng trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(v) bảng điện trong buồng điều khiển máy
(2) Điều kiện phục vụ
(a) Góc nghiêng và chúi giới hạn của tàu để
nhận/trả hàng
(b) Góc nghiêng và chúi giới hạn của tàu để
vận hành cửa
(c) Hướng dẫn vận hành cửa/cầu phà
(d) Hướng dẫn vận hành trong trường hợp sự
cố cửa/cầu phà
(3) Bảo dưỡng
(a) Lịch bảo dưỡng và phạm vi bảo dưỡng
(b) Việc xử lý sự cố và khe hở cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Đăng ký kiểm tra, bao gồm kiểm
tra khóa, chốt hãm và cơ cấu đỡ, sửa chữa và thay thế.
21.7. Lối đi
21.7.2. Tàu dầu,v.v...
Mục -1 được sửa đổi như
sau :
1. Các yêu cầu ở 21.7.2 phải áp dụng cho các tàu dầu, tàu chở khí và tàu chở hóa chất (từ sau
đây gọi là "các tàu dầu” chạy tuyến
quốc tế)
Mục -3 bỏ đi.
CHƯƠNG
25 TRANG THIẾT BỊ
Mục 25.3 được đánh số lại thành
25.4, còn mục 25.3 mới được thêm vào như sau
25.3. Trang bị chằng
buộc và trang bị kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu trong mục 25.3 này áp dụng
cho các trang bị trên boong dùng để kéo tàu trong điều kiện bình
thường hoặc sự cố và dùng để chằng buộc trong điều kiện bình thường (từ sau đây gọi là
"trang bị kéo và trang bị chằng buộc" trong mục 25.3 này) và
các cơ cấu đỡ chúng cũng như các cơ cấu thân tàu đỡ các trang bị kéo trong trường
hợp sự cố qui định ở 25.4
(từ sau đây gọi là "các cơ cấu đỡ" trong mục 25.3 này).
25.3.2. Bố trí
1. Các trang bị kéo và trang bị chằng buộc phải
được bố trí trên các xà dọc, xà ngang hoặc sống dọc là một phần của kết cấu
boong sao cho đảm bảo thuận tiện để phân bố hiệu quả các tải trọng kéo và tải trọng
chằng buộc.
2. Khi các trang bị kéo và trang bị chằng buộc không thể bố trí như qui
định ở -1, các trang bị kéo và trang bị chằng buộc phải được đặt trên
các cơ cấu được gia cường.
25.3.3. Thiết kế
1. Các trang bị kéo và trang bị chằng buộc nói
chung được xác định theo các tiêu chuẩn do Đăng kiểm xét duyệt.
2. Tải trọng thiết kế của kết cấu đỡ phải lớn hơn
trong các trị số qui định ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Hai lần độ bền đứt lớn nhất của dây
kéo và dây chằng buộc dự kiến sử dụng.
(2) Hai lần độ bền đứt của đây kéo và dây
chằng buộc qui định ở Bảng
2A/25.3 phụ thuộc vào trị số EN của tàu qui định ở mục
25.2.1-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đặt của lực kéo và lực chằng buộc lên
các trang bị kéo và trang bị chằng buộc phải được lấy là điểm tiếp xúc của
dây kéo và dây chằng buộc hoặc
tương đương.
4. Phương của lực kéo và lực chằng buộc
Việc bố trí các cơ cấu gia cường phải
được xem xét theo bất kỳ trường hợp nào của phương tác dụng
của lực kéo và lực
chằng buộc qua việc bố trí các mối nối của trang bị kéo và trang bị chằng buộc.
25.3.4. Ứng suất cho phép của
kết cấu đỡ
Ứng suất cho phép của kết cấu đỡ phải không lớn
hơn trị số sau đây :
(1) Ứng suất uốn cho phép
: 100% ứng suất chảy qui định của vật liệu được sử dụng
(1) Ứng suất cắt cho phép : 60% ứng suất chảy qui
định của vật liệu được sử dụng
25.3.5. Tải trọng làm việc an
toàn (SWL)
1. Trị số SWL của trang bị kéo và trang bị chằng
buộc phải không lớn hơn một nửa tải trọng thiết kế của cơ cấu đỡ qui định
ở 25.3.3-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.3.6. Sơ đồ bố trí trang bị
kéo và trang bị chằng buộc
Các tàu phải có sơ đồ bố trí trang bị
kéo và trang bị chằng buộc ghi lại những thông tin sau:
(1) Tiêu chuẩn xét duyệt và số đăng ký của
trang bị kéo và trang bị chằng buộc
(2) Trị số SWL định dùng cho mỗi trang bị
kéo và chằng buộc
(3) Các hướng dẫn rõ ràng để cấm
sử dụng dây kéo và dây chằng buộc vào việc không thuộc chức năng dự kiến và có
tính chất khác với dự kiến.
CHƯƠNG
27 TÀU DẦU
27.1. Qui định chung
27.1.2. Vị trí và sự cách biệt
của các khoang
Mục -3 bị xóa đi và các mục -4
đến -7 được đánh số lại thành -3 đến -6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.12.4. Bố trí thoát nước
Mục -3 được bổ sung như sau :
3. Các thành chắn có chiều cao lớn hơn 300 mm
đặt trên boong thời tiết ở khu vực các ống góp hàng và các ống hàng phải được
coi như mạn chắn sóng. Các lỗ tiêu phải được bố trí phù hợp với yêu cầu ở 21.2.
Các nắp đóng gắn vào các lỗ tiêu để sử dụng khi thao tác nhận và trả hàng phải
được bố trí sao cho không bị kẹt khi tàu ở trên biển.
CHƯƠNG
29 TÀU HÀNG RỜI
29.11.5. Sườn khoang
2. Tiêu chuẩn thay mới thép và phạm
vi gia cường
Trong tiểu mục (1) cụm từ "Nếu
chiều dài hoặc chiều cao của mã chân không thỏa mãn yêu cầu ở 29.6.2-7,
và khi tM ≤
tCOAT trong phần
chân của sườn như mô tả trong Hình 2A/29.12, thì phải tiến hành kiểm tra
độ bền phù hợp với 29.5.3-5 và thay mới hoặc gia cường hữu hiệu như yêu cầu tại đó."
được sửa
thành
"Nếu chiều dài hoặc chiều cao của mã chân không thỏa mãn yêu cầu ở 29.6.2-7, thì phải tiến
hành kiểm tra độ bền phù hợp với 29.5.3-5 và thay mới
hoặc gia cường hữu hiệu như yêu cầu tại đó.".
Mục (6) và Hình 2A/29.17 được hủy
bỏ.
3. Tiêu chuẩn kiểm tra độ
bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 33 được bổ sung
như sau.
CHƯƠNG
33 PHƯƠNG TIỆN TIẾP CẬN
33.1. Qui định chung
33.1.1. Qui định chung
Các két mút, các két sâu, các khoang
cách li, các khoang dầu hàng,
khoang hàng có két hông tương đối cao và các không gian tương tự phải có phương
tiện tiếp cận, tức là các thang bậc, thang đỉa, thang leo hoặc phương tiện
tương tự để phục vụ cho kiểm tra bên trong một cách an toàn. Tuy nhiên, các
phương tiện như vậy không yêu cầu ở các két lái và két sâu chỉ dùng riêng để
chứa dầu nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn.
33.1.2. Phương tiện tiếp cận
các khoang
1. Việc tiếp cận an toàn các két mút, két sâu,
khoang cách li, két dầu hàng, khoang hàng và các không gian tương tự, nói
chung, phải trực tiếp từ boong hở và được phục vụ bởi ít nhất một miệng khoang
để tiếp cận hoặc lỗ chui và thang.
2. Không phụ thuộc vào -1 trên, việc tiếp
cận an toàn các khoang phía dưới của các khoang được phân chia theo phương thẳng
đứng có thể từ một khoang khác tùy thuộc vào việc xem xét khía cạnh thông gió.
3. Không phụ thuộc vào -1 trên, đối với mỗi
khoang của tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 300 và các khoang có chiều cao không lớn
hơn 1,5 m từ đáy đến mặt trên của
boong hở, không yêu cầu phải có thang cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các két mút, két sâu, khoang cách li, khoang
dầu hàng, khoang hàng và các không gian kín tương tự phải có phương tiện để tiếp cận các kết
cấu thân tàu để kiểm tra.
2. Nếu không thể tránh khỏi trở ngại như là các cơ cấu
thân
tàu có chiều cao bằng và lớn
hơn 600 mm để tiếp cận đến các cơ cấu thân tàu ở trong khoang thì các
phương tiện như thang tay, ghế thang, v.v... phải được bố trí.
33.1.4. Đặc tính của các
phương tiện tiếp cận và thang tay
1. Các phương tiện tiếp cận phải đảm bảo an toàn
khi sử dụng.
2. Các phương tiện tiếp cận cố định phải có kết
cấu khỏe.
33.1.5. Sơ đồ phương tiện tiếp cận
Sơ đồ chỉ rõ việc bố trí các phương tiện
tiếp cận đến các két mút, két sâu, khoang cách li, khoang dầu hàng, khoang hàng
có két hông tương đối cao và
các không gian kín tương tự phải có ở trên tàu.
33.2. Các yêu
cầu đặc biệt đối với các tàu dầu và tàu chở hàng rời
33.2.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.2.2. Qui định chung
Mỗi khoang trong khu vực hàng hóa và
các két mũi phải có phương tiện tiếp cận cho phép việc kiểm tra toàn bộ, kiểm tra tiếp cận và
đo chiều dày của kết cấu tiến
hành được trong điều kiện
an toàn.
33.2.3. Phương tiện tiếp cận
các khoang
1. Phương tiện tiếp cận an toàn đến mỗi khoang
trong khu vực hàng hóa và các két mũi phải trực tiếp từ boong hở và phù hợp với
yêu cầu ở từ (1) đến
(3) sau đây tùy thuộc vào kiểu của khoang.
(1) Các két, khoang cách li và các phân
khoang của các két và khoang cách li có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 35
m phải có ít nhất hai miệng khoang hoặc lỗ chui và thang cách càng xa
nhau càng tốt. Đối với các tàu hàng lỏng ít nhất một trong hai thang theo
yêu cầu phải là thang nghiêng trừ trường hợp qui định ở -3 dưới đây.
(2) Các két và khoang cách li có chiều dài
nhỏ hơn 35 m
phải được phục vụ bởi ít nhất một miệng khoang hoặc một lỗ chui và thang. Đối với tàu
hàng lỏng, thang theo yêu cầu phải nghiêng trừ trường hợp qui định ở -3 dưới đây.
(3) Mỗi khoang hàng phải có ít nhất hai miệng
khoang hoặc lỗ chui và thang đặt cách nhau càng xa càng tốt. Nói chung, những
phương tiện tiếp cận này phải
được bố trí chéo
nhau chẳng hạn một phương tiện tiếp cận gần vách trước ở mạn trái thì cái kia
phải gần vách sau ở mạn phải. Ít nhất một trong số hai thang phải là thang nghiêng trừ trường
hợp qui định ở -3 dưới đây.
2. Không phụ thuộc vào qui định ở -1
trên, phương tiện tiếp cận an toàn tới không gian đáy đôi, các két dằn mũi hoặc
khoang bên dưới của các khoang bố trí thẳng đứng có thể là từ buồng bơm, khoang
cách li sâu, hầm ống, khoang
hàng, khoang mạn kép hoặc không gian tương tự không dự định để chở dầu hoặc hàng
nguy hiểm phải được
lưu ý đến vấn đề thông gió.
3. Phần đường vào ở trên cùng từ boong của thang thẳng
đứng làm phương
tiện tiếp cận tới két phải thẳng đứng trên một đoạn 2,5 m không bị cản trở gì phía trên và
bao gồm cả sàn chiếu nghỉ thay cho một phía của thang đứng. Thang thẳng đứng có
thể trong phạm vi 1,6 m
và 3 m bên dưới cơ cấu boong nếu nó dẫn vào các phương tiện tiếp cận cố định theo
chiều dọc hoặc
ngang lắp trong phạm
vi ấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu khoảng cách thẳng đứng giữa mặt
trên của các boong liền
kề hoặc nội boong và đáy của khoang hàng không lớn hơn 6 m, có thể dùng
thang đứng hoặc thang nghiêng.
(2) Nếu khoảng cách thẳng đứng giữa mặt
trên của các boong liền kề hoặc nội boong và đáy của khoang hàng lớn hơn 6 m,
thì một thang nghiêng hoặc nhiều thang nghiêng ở một đầu của khoang hàng, trừ
phần 2,5 m trên cùng của khoang hàng không có chướng ngại vật ở phía trên và phần
6m dưới cùng có thể dùng thang đứng với điều kiện phần chuyển sang thẳng
đứng của thang nghiêng hoặc các thang nối với thang đứng phải không nhỏ hơn 2,5
m.
(3) Các phương tiện tiếp cận tại hai đầu của
khoang hàng chưa được qui định ở (2)
trên có thể tạo bởi nhiều thang
đứng đặt so le nhau bao gồm một hoặc
nhiều sàn chiếu nghỉ đặt
cách nhau không quá 6 m theo phương thẳng đứng và thay thế cho một phía
của thang. Các phần liền kề của
thang nằm cùng bên phải cách xa nhau ít nhất một chiều rộng thang. Phần đường
vào trên cùng của thang lộ trực tiếp ra khoang hàng phải thẳng đứng trên một đoạn
ít nhất 2,5 m không vướng gì phía trên và nối với chiếu nghỉ liền với thang.
(4) Thang thẳng đứng có thể được sử
dụng làm phương tiện tiếp cận cho két đỉnh mạn nếu khoảng cách thẳng đứng từ boong đến các
phương tiện tiếp cận theo chiều dọc trong két hoặc sàn hoặc đáy của khoang nằm
ngay bên dưới lối vào nhỏ hơn hoặc bằng 6 m. Phần đường vào ở trên cùng kể từ boong của thang thẳng
đứng của két phải thẳng đứng trên một đoạn 2,5 m không vướng gì bên trên
và bao gồm có chiếu nghỉ gắn liền với thang,
trừ khi thang dẫn vào một phương tiện tiếp cận theo chiều dọc, sàn hoặc
đáy trong phạm vi thẳng đứng,
gắn vào một bên
của thang đứng.
(5) Trừ khi được phép ở (4) trên, một thang nghiêng
hoặc các thang hỗn hợp phải được dùng làm phương tiện tiếp cận cho két
hoặc khoang có khoảng cách thẳng đứng từ boong đến sàn nằm ngay dưới lối vào, khoảng
cách
thẳng
đứng giữa các sàn hoặc
giữa boong hoặc sàn với đáy của khoang ngay dưới lối vào lớn hơn 6 m.
(6) Trường hợp nêu ở (5) trên, phần
đường vào trên cùng từ boong của thang phải thẳng đứng trên một đoạn 2,5 m
không vướng gì bên trên và nối với sàn chiếu nghỉ hoặc tiếp tục bằng
đoạn thang nghiêng. Các đoạn thang nghiêng phải có chiều dài thực tế không lớn hơn 9 m
và chiều cao theo phương đứng thông thường không được lớn hơn 6m.
Phần dưới cùng của thang có thể thẳng đứng trên một đoạn không nhỏ hơn 2,5 m.
(7) Trong các
khoang mạn kép có chiều rộng nhỏ hơn 2,5 m, phương tiện tiếp cận của
khoang có thể sử dụng bằng thang thẳng
đứng có một hay nhiều sàn liên kết đặt cách nhau không quá 6 m theo
phương thẳng đứng và gắn vào một phía của thang. Các đoạn liền kề của thang ở
cùng một bên phải đặt cách nhau ít nhất một chiều rộng thang.
(8) Thang dạng xoắn
ốc có thể được xem xét chấp nhận thay thế cho thang nghiêng. Khi đó, phần 2,5 m
trên cùng của thang có thể liên tục là thang xoắn không cần chuyển sang thành
thang thẳng đứng.
33.2.4. Phương tiện tiếp cận
bên trong các khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Với các két có chiều cao bằng và lớn
hơn 6 m các phương tiện tiếp cận phải được đặt phù hợp với yêu cầu ở từ
(a) đến (f) sau.
(a) Phương tiện tiếp cận cố định liên tục
trên suốt chiều ngang tàu bố trí ở mỗi vách ngang trên mặt được gắn nẹp nằm ở độ
cao phía dưới boong tối thiểu là 1,6 m, tối đa là 3 m ;
(b) ít nhất một phương tiện tiếp cận cố định liên tục
theo chiều dài phải được đặt ở mỗi bên của két. Một trong số các phương tiện tiếp cận này phải
nằm ở độ cao phía dưới boong tối thiểu là 1,6 m và tối đa là 6 m và phương tiện
còn lại phải được đặt phía dưới boong tối thiểu là 1,6 m tối đa
là 3 m ;
(c) Phương tiện tiếp cận giữa các phương tiện qui định ở (a) và
(b) và từ boong chính xuống các phương tiện qui định ở (a) hoặc (b);
(d) Các phương tiện tiếp cận cố định liên
tục gắn liền trên cơ cấu trên mặt gắn nẹp của vách, nếu có thể, nằm trùng với
các sống nằm của vách ngang phải được đặt để tiếp cận tới các khung ngang trừ
khi các phương tiện cố định được lắp trên sàn trên cùng để sử dụng thay phiên
được Đăng kiểm xem xét chấp nhận để kiểm tra trên các chiều cao trung gian.
(e) Đối với các tàu có thanh giằng ngang nằm
ở độ cao bằng
hoặc lớn hơn 6 m phía trên đáy két, phương tiện tiếp cận cố định theo
chiều ngang trên các thanh giằng giúp cho việc kiểm tra các mã ở hai bên của
két, sau khi tiếp cận đến từ một phương tiện tiếp cận theo chiều dọc qui định ở (d); và
(f) Nếu được Đăng kiểm chấp nhận, các
phương tiện thay thế có thể được đặt cho các tàu nhỏ như qui định
ở (d) đối với các
két dầu hàng có chiều cao nhỏ
hơn 17 m.
(2) Đối với các phần của két hông mà
khoảng cách từ đáy két đến điểm gấp phía trên là bằng hoặc lớn
hơn 6 m thì một phương tiện tiếp cận cố định theo chiều dọc phải được
bố trí trên suốt chiều dài của két phù hợp với yêu cầu ở (a) và (b) dưới đây. Phương tiện
này phải có thể tiếp cận được từ phương tiện tiếp cận thẳng đứng ở hai đầu của
két.
(a) Phương tiện tiếp cận cố định liên tục
theo chiều dọc có thể lắp ở độ cao thấp
hơn nóc của két hông tối thiểu là 1,6 m và tối đa là 3 m. Trong
trường hợp này, một sàn nối tiếp từ phương tiện tiếp cận cố định theo chiều dọc
dùng để đi lại tại vị trí của sườn khỏe có thể được dùng để tiếp cận
tới các khu vực kết cấu thường bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu các khoảng cách thẳng đứng được nêu ở (2) nhỏ hơn
6 m thì các
phương tiện thay thế được Đăng kiểm chấp nhận hoặc phương tiện tiếp cận
di chuyển được có thể được sử dụng thay thế cho các phương tiện tiếp cận cố định.
Để thuận tiện
cho việc vận hành các phương tiện tiếp cận thay thế, các lỗ khoét trên một đường
thẳng phải được khoét trên các sàn nằm ngang. Các lỗ khoét phải có đường kính
thích hợp và phải có lan can bảo vệ thích hợp.
3. Đối với các tàu hàng rời, các phương tiện tiếp
cận tới các kết cấu ở trên cao của boong ngang phải được lắp các phương tiện tiếp
cận phù hợp với yêu cầu ở từ (1) đến
(5) sau đây.
(1) Các phương tiện tiếp cận cố định phải
được lắp để có thể tới được các kết
cấu trên cao ở hai bên của boong ngang và ở vùng lân cận đường tâm tàu. Mỗi
phương tiện tiếp cận phải có thể tới được từ phương tiện tiếp cận trong khoang hàng hoặc trực tiếp
từ boong chính và nằm ở độ cao phía dưới boong tối thiểu là 1,6 m
và tối đa là 3 m.
(2) Các phương tiện tiếp cận cố định theo
chiều ngang gắn trên các vách ngang ở độ cao phía dưới boong ngang tối thiểu là
1,6 m và tối đa là 3 m được chấp nhận tương đương với (1).
(3) Việc tiếp cận tới các phương tiện tiếp
cận để đến các cơ cấu trên cao của boong ngang có thể theo đường đế vách phía
trên.
(4) Các tàu có các vách ngang có đế vách
toàn bộ và có lối vào từ trên boong chính cho phép kiểm soát tất cả các cơ cấu
và tôn từ bên trong thì không yêu cầu
phải có phương tiện cố định để tiếp cận boong ngang.
(5) Các phương tiện tiếp cận thay thế có
thể được sử dụng để tiếp cận các cơ cấu trên cao của boong ngang nếu khoảng cách
thẳng đứng từ
boong ngang đến đáy trên bằng hoặc nhỏ hơn 17 m.
4. Đối với các khoang hàng của tàu hàng
rời, các phương tiện tiếp cận phải được bố trí phù hợp với
yêu cầu ở từ (1) đến
(6) sau đây.
(1) Các phương tiện tiếp cận cố định thẳng
đứng phải được bố trí trong tất
cả các khoang hàng và gắn liền với cơ cấu để cho phép kiểm tra tối thiểu 25% tổng số
các sườn khoang phân bố đều ở mạn phải và mạn trái trong toàn bộ khoang bao gồm cả hai
đầu khoang ở khu vực các vách ngang. Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải bố trí không ít hơn
3 phương tiện tiếp cận cố định thẳng đứng lắp trên mỗi mạn (ở mút trước,
mút sau của khoang và giữa khoang). Các phương tiện tiếp cận cố định thẳng đứng lắp ở
giữa hai sườn khoang kề cận được coi là tiếp cận kiểm tra được cho cả hai sườn khoang.
Một phương tiện tiếp cận di động có thể được sử dụng để tiếp cận tấm nghiêng của
két dằn hông phía
dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phương tiện tiếp cận cầm tay di động
có thể được sử dụng để tiếp cận
các sườn khoang lên đến mã trên của sườn
ở vị trí của các phương tiện cố định yêu cầu
ở (1). Các phương tiện tiếp cận này phải được mang ở trên tàu và luôn sẵn sàng
để sử dụng.
(4) Chiều rộng của các thang đứng dùng để
tiếp cận các sườn
khoang phải ít nhất là 300 mm, đo giữa hai thanh đứng.
(5) Thang đứng một đoạn có chiều dài lớn
hơn 6 m có thể được chấp nhận để kiểm tra các sườn khoang trong kết cấu
vỏ đơn.
(6) Với kết cấu vỏ kép không yêu cầu phải
có thang đứng để
kiểm tra các bề mặt của khoang hàng. Việc kiểm tra kết cấu này được thực hiện từ
phía bên trong không gian của vỏ kép.
5. Đối với két đỉnh mạn của các tàu hàng rời, phương
tiện tiếp cận phải phù hợp với yêu cầu ở từ (1) đến (4) sau đây.
(1) Với mỗi két đỉnh mạn có chiều cao bằng
và lớn hơn 6 m, một phương tiện tiếp cận theo chiều dọc phải được bố trí dọc theo các
sườn khỏe của
mạn
ngoài và độ cao phía dưới boong tối thiểu là 1,6 m và tối đa là 3 m
và có thang thẳng đứng tới
vùng lân cận mỗi lối vào của két ấy.
(2) Nếu không có lỗ chui được bố trí trên
các sườn khỏe trong phạm vi 600 mm ở phần đáy của két và khung ngang có
chiều cao tiết diện lớn hơn 1m
ở tại mạn ngoài và tấm nghiêng, thì các thang đỉa hoặc tương tự phải được bố trí
để cho phép đi lại an toàn qua mỗi thành của khung ngang khỏe.
(3) Ba phương tiện tiếp cận cố định, đặt ở
hai đầu và giữa của mồi két, phải được bố trí để đi được từ đáy két lên kiểm
tra tấm nghiêng có phần thành dọc miệng khoang. Nếu trên tấm nghiêng có kết cấu
theo hệ thống dọc thì các cơ cấu dọc có thể được sử dụng làm một phần của
phương tiện tiếp cận.
(4) Với két đỉnh mạn có chiều cao nhỏ hơn 6 m,
phương tiện tiếp cận khác có thể được
Đăng kiểm chấp nhận hoặc phương tiện tiếp cận cầm tay có thể được sử dụng
thay cho phương tiện tiếp cận cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Với mỗi két hông có chiều cao bằng và
lớn hơn 6 m, một phương tiện tiếp cận cố định liên tục theo chiều dọc phải
được đặt dọc theo sườn khỏe mở mạn ngoài ở độ cao tối thiểu là 1,2 m
phía dưới đỉnh của lỗ
khoét thông thủy của khung ngang khỏe phù hợp với yêu cầu ở từ (a) tới (c) kèm
theo thang đứng ở lân cận mỗi lối vào của két.
(a) Thang đứng đi từ phương tiện tiếp cận
cố định liên tục theo chiều dọc đến đáy của khoang phải được đặt ở hai đầu của két.
(b) Hoặc phương tiện tiếp cận cố định liên
tục theo chiều dọc có thể được đặt chui qua thành trên của khung ngang phía
trên lỗ khoét của khung ngang ở độ cao tối thiểu 1,6 m phía dưới nóc
két, khi đó phương tiện bố
trí theo kiểu này thuận tiện hơn cho việc kiểm tra các khu vực kết cấu được coi là
nguy hiểm. Các xà dọc mạn mở rộng có thể được sử dụng để làm lối đi lại.
(c) Đối với các tàu hàng rời vỏ kép,
phương tiện tiếp cận cố định theo chiều dọc có thể được đặt ở độ cao 6m từ điểm gấp của hông nếu sử dụng có
sự kết hợp với các phương pháp khác để tiếp cận được đến điểm gấp ấy.
(2) Nếu không có lỗ chui qua các thành của khung ngang
trong phạm vi 600 mm từ đáy két và khung ngang khỏe có chiều cao thành lớn
hơn 1 m trên mạn và trên tấm nghiêng thì phải đặt các thang đỉa hoặc
tương tự cho phép qua lại an toàn trên mỗi thành của khung ngang.
(3) Với các két hông có chiều cao nhỏ hơn 6 m,
phương tiện tiếp
cận
khác
có thể được Đăng
kiểm chấp nhận hoặc phương tiện tiếp cận cầm tay có thể được sử dụng thay cho
phương tiện tiếp cận cố định. Các phương tiện như vậy phải chứng minh được rằng
có thể triển khai được và sẵn sàng để sử dụng ở những khu vực cần thiết.
7. Đối với các két trong vỏ kép của tàu hàng rời, các
phương tiện
tiếp
cận
cố định phải được
bố trí phù hợp
với các yêu
cầu
ở -1 hoặc -2 trên một cách thích hợp.
8. Đối với các két mũi có chiều cao bằng và lớn hơn
6 m ở tại đường tâm của vách chống va thì một phương tiện tiếp cận
thích hợp phải được bố trí để tiếp cận các khu vực nguy hiểm như kết cấu dưới
boong, các sàn, vách chống va và kết cấu mạn ngoài phù hợp với các yêu cầu ở (1) và (2)
dưới đây.
(1) Các sàn nằm ở độ cao nhỏ hơn 6 m
kể từ nóc két hoặc sàn ngay trên đó phải được xem xét bố trí phương tiện tiếp cận
thích hợp kết hợp với phương
tiện tiếp cận cầm tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Khi phương tiện tiếp cận cố định dễ bị hư hỏng
do quá trình thao tác làm hàng bình thường hoặc khi không thể lắp được phương
tiện tiếp cận cố định thì, nếu được Đăng kiểm chấp nhận, phương tiện tiếp cận
khác có thể được sử dụng thay cho các phương tiện qui định ở từ -1 đến -8
trên, với điều kiện các phương tiện để liên kết, chằng buộc, treo hoặc đỡ
các phương tiện tiếp cận như vậy phải tạo thành một phần cố định của kết cấu thân
tàu.
33.2.5. Đặc tính qui định đối
với phương tiện tiếp cận và thang
1. Các phương tiện tiếp cận cố định phải cố gắng
là một bộ phận của kết cấu thân tàu để đảm bảo độ chắc chắn.
2. Các lối đi có thang nâng tạo thành một bộ phận
của phương tiện tiếp cận, nếu bố trí, phải có chiều rộng bên trong tối thiểu là
600 mm, trừ khi lối đi này để đi vòng quanh thành đứng của cơ cấu thì chiều rộng
bên trong tối thiểu có thể là 450 mm,
và phải có lan can bảo vệ ở cạnh hở trên suốt chiều dài của lối đi.
3. Các kết cấu nằm nghiêng nếu được đặt trên một
phần của phương tiện tiếp cận thì phải có kết cấu chống trượt.
4. Các lối đi có thang nâng tạo thành một bộ phận
của phương tiện tiếp cận phải được bố trí lan can bảo vệ có chiều cao là
1000 mm và gồm tay vịn và thanh trung gian có chiều cao tối thiểu là 500
mm được kết cấu chắc chắn, có các cột đặt cách nhau không lớn hơn 3 m
phía hở ra
ngoài.
5. Với các phương tiện tiếp cận qua các lỗ khoét
nằm ngang, các kích thước phải đủ để cho phép một người mang thiết bị thở có
bình tự chứa và thiết bị bảo vệ để lên hoặc xuống bất kỳ thang nào mà không bị
cản trở và cũng phải có
không gian đủ để dễ dàng nâng một
người bị thương từ đáy của khoang. Lỗ khoét phải có kích thước trong lòng tối thiểu
là 600mmx600mm. Khi phương tiện tiếp cận khoang hàng được
bố trí đi qua lối miệng khoang hàng thì đầu trên cùng của thang phải cố gắng được bố trí gần thành miệng
khoang. Các thành miệng của lối tiếp cận có chiều cao lớn hơn 900 mm phải có bậc ở bên ngoài
chung với thang.
6. Với phương tiện tiếp cận qua lỗ khoét thẳng đứng, hoặc
lỗ người chui, trên các vách chặn, đà ngang, sống và sườn khỏe tạo
thành lối đi theo chiều dài và chiều rộng
của khoang, lỗ phải có kích thước tối
thiểu không nhỏ hơn 600mmx800mm ở độ cao không nhỏ
hơn 600mm tính từ tôn đáy trừ khi các lưới hoặc các cơ cấu để đặt chân
khác được bố trí.
7. Đối với các tàu dầu có trọng tải nhỏ hơn 5000DWT,
trong các trường hợp đặc biệt, kích thước nhỏ hơn của các lỗ khoét nêu ở -5 và -6 có thể được Đăng kiểm chấp nhận nếu khả năng để
qua lại các lỗ khoét đó và việc đưa một người bị thương qua có thể được chứng
minh theo yêu cầu của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Với các cầu thang hoặc phương tiện tương tự tạo
thành một phần của phương tiện tiếp cận cố định, đặc tính của các phương tiện
này phải thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm.
33.2.6. Hướng dẫn tiếp cận kết
cấu thân tàu
1. Với tất cả các tàu, phương tiện tiếp cận để
tiến hành kiểm tra tổng thể và kiểm tra tiếp cận cũng như đo chiều dày phải được
mô tả trong Hướng dẫn tiếp cận kết cấu
thân tàu được Đăng kiểm xét duyệt, bất kỳ sự thay đổi nào trong nội dung phải được sửa
vào các bản copy để lưu lại trên tàu. Hướng dẫn tiếp cận kết cấu thân tàu phải
bao gồm các nội dung sau cho mỗi khoang.
(1) Các sơ đồ chỉ rõ các phương
tiện tiếp cận các khoang kèm theo đặc tính kỹ thuật và các kích thước;
(2) Các sơ đồ chỉ rõ phương tiện
tiếp cận của mỗi khoang cho phép tiến hành kiểm tra tổng thể với các thông số kỹ
thuật và kích thước thích hợp. Các sơ đồ phải biểu thị được từ vị trí nào mỗi
khu vực có thể được kiểm tra;
(3) Các sơ đồ phải chỉ rõ các
phương tiện tiếp cận trong khoang cho phép kiểm tra tiếp cận tiến hành với
các thông số kỹ thuật và
kích thước thích hợp.
Sơ đồ phải biểu thị được vị trí của các khu vực nguy hiểm, liệu
phương tiện tiếp cận cố định hoặc cầm tay từ vị trí nào có thể kiểm tra được;
(4) Các hướng dẫn kiểm tra và duy trì độ bền
kết cấu của tất cả các phương tiện tiếp cận và phương tiện liên
quan xét đến môi trường gây mòn gỉ có thể có trong
khoang;
(5) Hướng dẫn an toàn khi dùng bè để kiểm
tra tiếp cận và đo chiều dày;
(6) Hướng dẫn đối với việc chằng
buộc và sử dụng các phương tiện tiếp cận cầm tay một cách an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Biên bản ghi lại việc kiểm tra chu kỳ và bảo
quản phương tiện tiếp cận của tàu.
2. Khi phương tiện tiếp cận khác được lắp vào
phù hợp với yêu cầu ở 33.2.4,
biện
pháp vận hành an toàn và tháo lắp các phương tiện ấy vào các khoang phải được mô
tả rõ ràng trong Hướng dẫn tiếp cận kết cấu thân tàu.