TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10711:2015
ISO 28198:2009
DẦU, MỠ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT KHÔNG TAN TRONG TOLUEN
Vegetable
fats and oils – Determination of toluene insoluble matter
Lời nói đầu
TCVN 10711:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 28198:2009;
TCVN 10711:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vegetable
fats and oils – Determination of toluene insoluble matter
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định hàm lượng chất không tan trong toluen (TIM) có trong
các dạng lecithin, cho thấy có mặt các tạp chất như protein, các chất còn lại
sau khi chiết có chứa carbohydrat và các nhiễm bẩn dạng rắn khác. Phương pháp
này có thể áp dụng cho tất cả các dạng lecithin thực vật.
Mục đích của phương
pháp là để phân tích lecithin theo yêu cầu. Lecithin [Hệ thống đánh số quốc tế
Codex về Phụ gia thực phẩm (INS) số 322] là một loại phụ gia được phép sử dụng
thông thường và việc xác định TIM là một phần của các qui định kỹ thuật. Yêu
cầu về độ tinh khiết liên quan đến hàm lượng TIM là phụ thuộc vào phương pháp
thử cụ thể.
Toluen là một chất
thay thế cho benzen vì benzen có thể gây ung thư, đã được sử dụng trong các
phương pháp trước đây.
2. Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Chất không tan
trong toluen
(toluene insoluble matter)
TIM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lượng các chất không
hòa tan trong toluen ở các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
chất không tan trong toluen được biểu thị bằng gam trên 100 g.
3. Nguyên tắc
Mẫu được hòa tan
trong toluen và được lọc qua chén lọc thủy tinh cỡ lỗ xác định (P 40). Phần còn
lại không tan được sấy khô ở (103 ± 2) °C rồi cân.
Không sử dụng chén
lọc thủy tinh có cỡ lỗ khác vì sẽ cho các kết quả khác nhau.
4. Thuốc thử
CẢNH BÁO – Cần chú ý
mọi qui định về xử lý các chất gây nguy hại. Các tổ chức và cá nhân phải tuân
thủ các biện pháp về an toàn kỹ thuật.
Trong suốt quá trình
phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, nước
cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có
các qui định khác.
4.1. Toluen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chén lọc thủy
tinh P40[1]), dung tích 30 ml, cỡ
lỗ 16 µm đến 40 µm.
CHÚ THÍCH: Để xác
định TIM, Ủy ban chuyên gia hỗn hợp của FAO/WHO về Phụ gia thực phẩm (JECFA)
khuyến cáo dùng phễu lọc G3 có độ xốp 16 µm đến 40 µm (xem tài liệu tham khảo
[5]). Theo ISO 4793 [1], độ xốp của G3 (G2) được gọi là P 40 (P
100).
LƯU Ý - Để làm sạch
chén lọc thủy tinh, đổ vào bể sâu dung dịch[2])
rửa kiềm 10 % thể tích không chứa phosphat. Đặt chén lọc thủy tinh vào bể siêu
âm trong 30 min. Rửa chén lọc thủy tinh bằng nước, lặp lại bước làm sạch, nếu
cần. Làm sạch chén lọc thủy tinh trong máy rửa phòng thử nghiệm. Mỗi một chén
lọc thủy tinh dùng tối đa cho 10 lần phân tích, vì sau khi dùng nhiều lần, lỗ
sẽ bị tắc và không thể làm sạch được theo yêu cầu.
5.2. Tủ sấy, có khả năng duy trì
được ở (103 ± 2) °C.
5.3. Bình hút ẩm, chứa silica gel.
5.4. Cốc thủy tinh, dung tích 150 ml,
dáng cao.
5.5. Chai lọc.
5.6. Bơm chân không (dùng để lọc).
5.7. Cân phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Đũa thủy tinh, có kích thước khác
nhau.
6. Lấy mẫu
6.1. Yêu cầu chung
Mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không
qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[2].
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Đun nóng mẫu thử tối
đa đến 60 °C, tránh quá nhiệt cục bộ, rồi đồng hóa bằng cách khuấy mạnh. Ghi
lại cách xử lý mẫu thử cụ thể (lọc, làm nóng chảy, v.v…) trong báo cáo thử
nghiệm.
7. Cách tiến hành
7.1. Sấy chén lọc thủy
tinh 1 h ở 103 °C trong tủ sấy (5.2), để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình
hút ẩm (5.3) rồi dùng cân (5.7) cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu TIM quá 0,3 %
phần khối lượng, thì giảm khối lượng phần mẫu thử rồi ghi lại chi tiết trong
báo cáo thử nghiệm.
7.3. Hòa tan phần mẫu thử
trong 100 ml toluen trong khi vẫn khuấy bằng đũa thủy tinh.
7.4. Lọc dung dịch qua
chén lọc thủy tinh (5.1). Tráng cốc có mỏ hai lần, mỗi lần 25 ml toluen rồi lọc
qua chén lọc thủy tinh.
7.5. Làm khô chén lọc 2 h
ở 103 °C trong tủ sấy (5.2), để nguội trong bình hút ẩm (5.3) đến nhiệt độ
phòng rồi dùng cân (5.7) cân chính xác đến 0,1 mg.
CẢNH BÁO - Tránh tiếp
xúc với toluen, để cho toluen bay hơi ở nhiệt độ phòng trong hệ thống thông gió
trước khi chuyển chén lọc vào tủ sấy hoặc để tủ sấy trong tủ hút.
7.6. Sau đó đặt chén lọc
vào tủ sấy (5.2) trong 30 min, để nguội trong bình hút ẩm (5.3) đến nhiệt độ
phòng (5.3) rồi dùng cân (5.7) để cân. Chênh lệch khối lượng đo được trong 7.5
không được lớn hơn 0,5 mg, nếu không, lặp lại qui trình sấy cho đến khi thu
được khối lượng không đổi. Nếu khối lượng tăng lên, thì lấy giá trị đo được
thấp hơn.
8. Tính kết quả
Hàm lượng chất không
tan trong toluen, wTIM, tính bằng gam trên 100 g, tính bằng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của
chén lọc (7.1), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của
chén cùng với cặn (7.5), tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả đến
hai chữ số thập phân.
9. Độ chụm
9.1. Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép
thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải
nồng độ và các nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền mẫu đã nêu.
9.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp thử, tiến hành trên cùng một vật liệu thử, thực hiện trong cùng một
phòng thử nghiệm, do một người phân tích, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị r nêu
trong Bảng A.1, và A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp
thử, tiến hành trên cùng một vật liệu, thực hiện trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau,
không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị R nêu trong Bảng A.1,
và A.2.
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:
a) Kết quả thử nghiệm
thu được;
b) Phương pháp thử đã
sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu;
d) Phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
e) Mọi chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA PHÉP
THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Độ chụm của phương
pháp là kết quả của hai nghiên cứu liên phòng thử nghiệm do Ủy ban hỗn hợp
Phương pháp phân tích chất béo, dầu, các sản phẩm chứa chất béo, các sản phẩm
có liên quan, nguyên liệu thô (GA Fett) và Hiệp hội Lecithin và phospholipit
quốc tế (ILPS) tổ chức. Các nghiên cứu được tiến hành năm 1977 và 2007 trên ba
và sáu mẫu tương ứng. Phép thử năm 2007 đã tiến hành với hai chén lọc thủy tinh
có hai cỡ lỗ khác nhau (P 40 và P 100). Các kết quả đối với chén lọc thủy tinh
P 40, được đánh giá theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[3] và TCVN 6910-2
(ISO 5725-2) [4] nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.2.
Bảng
A.1 – Tổng kết các kết quả thống kê năm 1997 (chén lọc thủy tinh P 40)
Số
mẫu lecithin thô
1
2
3
Số lượng các phòng
thử nghiệm tham gia, N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
Số lượng các phòng
thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ, n
7
7
6
Số lượng các kết
quả thử nghiệm đơn lẻ của tất cả các phòng thử nghiệm trên mỗi mẫu, nz
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình,
, g/100 g
0,290
0,140
0,430
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, mg/100 g
0,020
0,020
0,020
Hệ số biến thiên
lặp lại, CV(r), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,5
4,4
Giới hạn lặp lại, r,
g/100g
0,070
0,070
0,050
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, mg/100 g
0,150
0,090
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên
tái lập, CV(R), %
50,8
63,4
22,7
Giới hạn tái lập, R,
g/100 g
0,410
0,250
0,270
Bảng
A.2 – Tổng kết các kết quả thống kê năm 2007 (chén lọc thủy tinh P 40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
Số lượng các phòng
thử nghiệm tham gia, N
14
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
13
Số lượng các phòng
thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ, n
13
11
11
13
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các kết
quả thử nghiệm đơn lẻ của tất cả các phòng thử nghiệm trên mỗi mẫu, nz
26
22
22
26
22
20
Giá trị trung bình,
, g/100 g
0,051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,371
0,060
0,062
0,025
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, mg/100 g
0,007
0,004
0,057
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
Hệ số biến thiên
lặp lại, CV(r), %
13,4
13,8
15,5
20,8
19,5
27,4
Giới hạn lặp lại, r,
g/100g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,161
0,035
0,034
0,019
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, mg/100 g
0,034
0,025
0,163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026
0,021
Hệ số biến thiên
tái lập, CV(R), %
66,5
94,6
43,8
73,1
41,8
86,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,095
0,071
0,455
0,124
0,072
0,059
Chén lọc thứ hai P
100 (G2) có cỡ lỗ từ 40 µm đến 100 µm được thử nghiệm trong nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm quốc tế thứ hai. Các kết quả này được đánh giá theo TCVN
6910-1 (ISO 5725-1)[3] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[4] nêu
trong Bảng A.3. Vì chén có cỡ lỗ rộng hơn, nên các kết quả thấp hơn nhiều và
không đúng. Vì vậy, chén lọc P 100 không được khuyến cáo dùng để xác định TIM
(xem Điều 3, đoạn 2).
Bảng
A.3 – Tổng kết các kết quả thống kê năm 2007 (chén lọc thủy tinh P 100)
Số
mẫu lecithin thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
Số lượng các phòng
thử nghiệm tham gia, N
14
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
Số lượng các phòng
thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ, n
11
12
14
9
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
24
28
18
24
20
Giá trị trung bình,
, g/100 g
0,012
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,016
0,009
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, mg/100 g
0,004
0,003
0,025
0,0
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên
lặp lại, CV(r), %
36,1
34,6
15,2
0,00
28,1
0,0
Giới hạn lặp lại, r,
g/100g
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,070
0,000
0,013
0,000
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, mg/100 g
0,010
0,011
0,087
0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009
Hệ số biến thiên
tái lập, CV(R), %
82,7
128,6
52,8
70,7
82,4
97,3
Giới hạn tái lập, R,
g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,244
0,020
0,037
0,025
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 4793,
Laboratory sintered (fritted) filters – Porosity grading, classification and
designation
[2] TCVN 2625 (ISO
5555), Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
– Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo tiêu chuẩn
[5] JECFA, Lecithin.
Available (209-06-18) at http://www.fao.org/ag/agn/jecfa-additives/specs/ monograph/additive-250-m4.pdf.
[1] Chén lọc Duran®, độ xốp 3,
đường kính 36 mm, là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra
tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản
phẩm này.
[2] Entran® MA03 không chứa
phosphat là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.