TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6932:2018
ISO 502:2015
THAN
- XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG THIÊU KẾT - PHÉP THỬ CỐC GRAY - KING
Coal -
Determination of caking power - Gray-King coke test
Lời nói đầu
TCVN 6932:2018 thay thế TCVN
6932:2001.
TCVN 6932:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 502:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Phép thử cốc Gray-King đưa ra một
trong những thông số được chấp nhận theo Phân loại Than đá theo Chủng loại của Ủy
ban Kinh tế Châu Âu dùng để đánh giá các đặc tính thiêu kết (caking) của một loại
than hoặc hỗn hợp than bằng cách cacbon hóa than dưới các điều kiện tiêu chuẩn.
Mặc dù cả phép thử Roga và phép thử
Gray-King đều đánh giá các đặc tính thiêu kết của than, nhưng chúng không xác định
chính xác các thông số giống nhau, nên chúng không được coi là các phương pháp
có thể thay thế cho nhau.
THAN - XÁC ĐỊNH
KHẢ NĂNG THIÊU KẾT - PHÉP THỬ CỐC GRAY - KING
Coal -
Determination of caking power - Gray-King coke test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá khả năng thiêu kết của than ở các điều kiện tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1014, Cốc - Xác định khối lượng
riêng thực, khối lượng riêng biểu kiến và độ xốp.
3 Nguyên tắc của
phương pháp
Nung mẫu dưới các điều kiện tiêu chuẩn
đến nhiệt độ cuối 600 °C. Phân loại phần cốc thu được bằng cách dối chiếu với một
nhóm các phần tiêu chuẩn. Nếu phần cốc tạo thành bị phồng quá làm kín tiết diện
của ống cổ cong, thì phải lặp lại phép xác định với hỗn hợp than trộn thêm một
lượng phù hợp cacbon điện cực hoặc vật liệu tương đương. Đối với các than bị phồng
nở quá cao này thì xác định loại cốc Gray-King theo lượng tối thiểu của cacbon
điện cực cần thiết để tạo thành phần cốc cứng có cùng thể tích như hỗn hợp của
than ban đầu và cacbon điện cực.
4 Hóa chất, thuốc thử
Cacbon điện cực tiêu chuẩn (xem 10.1)
Điện cực cacbon nhiệt độ cao:
Độ ẩm
nhỏ hơn 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ hơn 1,5 %
Hàm lượng tro
nhỏ hơn 5 %
Khối lượng riêng tương đối tại 25 °C (xem Phụ lục A)
1,00 g/cm3 đến 1,05 g/cm3
Khối lượng riêng rời tại 25 °C (xem 10.2)
2,05 g/cm3 đến 2,09 g/cm3
Phân tích cỡ hạt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
Phần lọt qua sàng 212 µm, còn lại trên sáng
125 µm
nhỏ hơn 26 %
Phần lọt qua sàng 125 µm, còn lại trên sáng
63 µm
10 % đến 40 %
Phần lọt qua sàng 63 µm
50 % đến 85 %
Khuyến cáo sử dụng mặt nạ chống bụi
khi thao tác với vật liệu cacbon trơ vì có thể có các nguyên tố dạng vết
không mong muốn từ quá trình gia công ban đầu vật liệu này.
5 Dụng cụ, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Ống cổ cong (xem Hình 4),
ống thủy tinh chịu nhiệt hoặc ống silic trong suốt, đường kính trong bằng 20 mm
và dài 300 mm, một đầu kín, có ống nhánh với đường kính bằng 8 mm và dài 50 mm,
được gắn tại vị trí cách đầu hở khoảng 20 mm. Ống nhẵn, hình trụ hoặc hình côn
nhẹ (19 mm đến 21 mm) sao cho đầu hở là lớn hơn.
5.3 Thanh đo, có một đầu dẹt
làm dễ dàng khi đóng nạp than và để chỉ ra phần hở không có mẫu than trong ống
cổ cong.
5.4 Bình hứng và ống thoát, bình thủy
tinh có kích thước cân xứng, được đỡ và gắn thích hợp vào phần nhánh của ống cổ
cong, bình được lắp với ống thoát dần ra ngoài không khí hoặc dẫn tới ống thủy
tinh silic đường kính nhỏ tại phần cuối khí từ bình chứa qua đó thoát ra ngoài
có thể cháy qua đèn đốt Bunsen (trong tủ hút khói) để đảm bảo khói độc bị đốt
cháy trước khi theo không khí ra ngoài qua tủ hút khói.
Bình chứa cũng có thể có dạng chữ U và
ngâm trong nước.
Ống thoát phải được mở để tránh hiện
tượng tăng áp.
Khuyến cáo thực hiện các thao tác
trong tủ hút vì khói rất độc.
Bình phải được làm sạch định kỳ bằng
cách cho bình vào chén chịu nhiệt và đốt trong lò cao.
CẢNH BÁO - KHÓI RẤT ĐỘC VÀ PHẢI THAO
TÁC CẨN THẬN KHI KHÓI BỐC RA.
6 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu xác định, trộn kỹ mẫu
phân tích đã khô trong không khí trong ít nhất 1 min, tốt nhất là trộn bằng các
phương pháp cơ học. Mẫu được chuẩn bị trong cùng ngày thực hiện phép xác định.
7 Cách tiến hành
7.1 Than thuộc
loại cốc Gray-King trong dải từ A đến G2 (xem 10.3)
Tăng nhiệt độ lò đến khi đạt ổn định
325 °C.
Cân thìa đựng mẫu than 20,0 g ± 0,1 g
rồi cho mẫu vào ống cổ cong (5.2), cẩn thận thao tác sao cho than không rơi vào
ống nhánh. Sau đó dùng chổi mềm gạt than rơi xuống đáy ống cổ cong. Giữ ống nằm
ngang, cho thanh đo vào (5.3) sao cho đầu dẹt của thanh đo cách đầu kín ống cổ
cong 150 mm và gạt than thành lớp dày đều bằng cách lắc và xoay tròn ống. Lấy
thanh đo ra và cho vào lớp đệm mỏng bằng sợi amiăng hoặc đĩa amiăng có khía để
giữ than không bị xê dịch. Để tránh xáo trộn vị trí của than, đóng đầu hở của ống
bằng nút cách nhiệt. Nối bình hứng (5.4) với ống nhánh và cho ống vào lò (5.1)
sao cho tâm của lớp than trùng với tâm của lò. Nếu lò được lắp trên ray thì kẹp
ống cổ cong ở vị trí nằm ngang và đẩy lò vào đúng vị trí.
Tăng nhiệt cho lò sao cho trong 3 min
đến 7 min nhiệt độ đạt lại đến 325 °C và duy trì tốc độ tăng đều 5 °C/min cho đến
khi đạt 590 °C. Tại điểm này, điều chỉnh tốc độ cấp nhiệt vào lò để đạt 600 °C,
duy trì nhiệt độ này trong 15 min.
Lấy ống cổ cong ra (hoặc tắt lò) và để
nguội. Tháo bình hứng, mở nắp và dốc phần cốc ra để xác định.
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng tro lớn hơn
10 % thì kết quả Gray-King có thể bị nhiễu.
7.2 Than thuộc loại
cốc Gray-King lớn hơn G2 (xem 10.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân X g cacbon điện cực (4.1)
trong chén cân, X luôn luôn là số nguyên, và cho vào (20 - X) g mẫu
than. Đậy nắp lại rồi lắc trộn kỹ.
Chuyển hỗn hợp vào ống cổ cong rồi tiến
hành đúng như quy định tại 7.1.
Nếu cần thiết có thể thực hiện lại với
lượng cacbon điện cực khác nhau trong 20 g hỗn hợp đó, cho đến khi sử dụng khối
lượng cacbon điện cực ít nhất mà vẫn thu được phần cốc loại G.
8 Biểu thị kết quả
Báo cáo loại cốc Gray-King của than bằng
cách đối chiếu với các hình ảnh minh họa và sự mô tả về hình thức của phần cốc
tiêu chuẩn tại Hình 1 và Bảng 3. Đối với than cho loại cốc có chỉ số lớn hơn G2,
chỉ số phụ cho biết số gam cacbon điện cực tối thiểu đã cho vào để tạo thành phần
cốc tiêu chuẩn loại G.
9 Độ chụm của phương
pháp
9.1 Quy định chung
Bảng 1 - Số
liệu về độ chụm
Loại cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cùng
một phòng thử nghiệm (Độ lặp lại)
Tại các
phòng thử nghiệm khác nhau (Độ tái lập)
Từ A đến G1
Một chữ cái
Một chữ cái
Lớn hơn G1
Một đơn vị
tại chỉ số phụ
Một đơn vị
tại chỉ số phụ
9.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Độ tái lập
Trung bình kết quả của các phép xác định
hai lần lặp lại, được tiến hành tại hai phòng thí nghiệm khác nhau, trên các phần
mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích sau bước cuối cùng của quá trình chuẩn
bị mẫu, không được chênh nhau vượt quá giá trị nêu trong bảng trên.
10 Chú thích về cách
tiến hành
10.1 Thực tế cho thấy có
thể dùng antracit thay cho cacbon điện cực. Bất kỳ vật liệu nào qua thực nghiệm
mà cho các kết quả tương đương với cacbon điện cực chuẩn thì đều có thể sử dụng
dược.
Nếu sử dụng antracit thì phải đáp ứng
các thông số sau:
Phần còn lại trên sàng 212 µm
không
Phần lọt qua sàng 212 µm, còn lại
trên sàng 125 µm
5 % đến 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 % đến 25 %
Phần lọt qua sàng 63 µm
65 % đến 75 %
10.2 Sử dụng bình tỷ trọng
(xem ISO 1014) để xác định khối lượng riêng thực. Chú ý để cacbon điện cực được
thấm ướt hoàn toàn bằng dung dịch 1 % chất thấm ướt và rút khí bình tỷ trọng chứa
cacbon điện cực và dung dịch chất thấm ướt đến áp suất 8 kPa trong bình chân
không hút ẩm. Duy trì chân không trong 10 min trước khi chuyển bình tỷ trọng
vào bếp cách thủy được kiểm soát nhiệt tại 25 °C.
10.3 Mặc dù không có sự
tương quan chính xác giữa trị số phồng và loại cốc Gray-King, có thể tham khảo
bảng dưới đây về mối tương quan rộng dự kiến. Điều này giúp chỉ ra sự cần thiết
pha trộn với cacbon điện cực và với số lượng yêu cầu.
Bảng 2 - Sự
tương quan dự kiến giữa trị số phồng và loại cốc Gray-King
Trị số phồng
Loại cốc Gray-King
0 đến 1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 4
C đến G2
4 1/2 đến 6
F đến G4
6 1/2 đến 8
G3 đến G9
8 1/2 đến 9
G7 trở
lên
Sử dụng bảng trên làm hướng dẫn chung
có thể áp dụng cho các loại than tại Anh quốc. Mỗi quốc gia phải tự xác định mối
tương quan có thể áp dụng cho các loại than của quốc gia mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử bao gồm các thông tin sau:
a) nhận dạng sản phẩm đem thử;
b) viện dẫn phương pháp áp dụng;
c) các kết quả và phương pháp biểu thị
đã sử dụng;
d) những điểm không bình thường ghi nhận
trong quá trình xác định;
e) bất kỳ thao tác nào không quy định
trong tiêu chuẩn sử dụng, hoặc coi là tùy chọn.

Hình 1 - Loại
cốc Gray-King
BẢN QUYỀN ĐƯỢC BẢO LƯU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Mô tả
về hình thức của phần cốc chuẩn
A, B và C
D, E và F
G
G1 đến Gx
tiết diện
ban đầu
co lại
thể tích
ban đầu
phồng lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ
bền
Kiểm tra độ
bền
Kiểm tra độ
phồng lên
không dính liền
dính vừa phải
dính liền
cứng vừa phải
và co lại
cứng và co
nhiều
cứng, bền
và co lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phồng nhẹ
phồng vừa
phồng nhiều
Thường ở dạng
bột, có thể còn vài cục, tuy nhiên khi xử lý cần đập vỡ
Dạng cục, một
số cục tơi thành bột. Có thể cầm lên nhưng sẽ tả thành bột
Thường ở dạng
cục nhưng dễ vỡ, có thể có hai, ba cục không thành bột xốp, rất tơi và xỉn
màu
có thể có vết
nứt và bị xước khi cào bằng móng tay, làm bẩn các ngón tay khi chà trên bề mặt
cong, thường xỉn và đen, biểu lộ như nung chứ không phải chảy
Thường nứt
nẻ, vòng ánh kim, không có vết đen khi chà bằng ngón tay, màu xám và đen có
ánh nhẹ
Có thể nứt,
vòng ánh kim, không có vết đen khi chà ngón tay, tiết diện bị chảy rõ, màu
xám nhọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3
và cao hơn. Theo hướng dẫn về chỉ số độ phồng, trộn với các phần cácbon diện
cực tối thiểu để có loại cốc G chuẩn
A
B
C
D
E
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1
G2
G3
Kích thước
tính bằng milimét

1 ray
2 cặp nhiệt điện
3 vỏ kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đến đèn đốt hoặc ra không khí bên
ngoài
6 vật liệu cách nhiệt
7 nhánh ống
8 bình hứng
9 hỗn hợp magiê/amiăng
10 ống silic đioxit
11 ống silic đioxit (dài: 300 mm, f trong: 52 mm đến 53
mm, dày: 6 mm, phần đốt: dây Ni-Cr 0,6 mm)
Hình 2 - Lò
nung một ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 vỏ dày 10 mm chịu nhiệt (không có
amiăng)
2 các phần tử gia nhiệt 600 w
3 vỏ chịu nhiệt (không có amiăng)
4 giá đỡ cặp nhiệt điện
5 khung thép góc 25 x 25 x 3
6 hộp kiểm tra và điều chỉnh nhiệt lượng
7 tấm cách nhiệt của bảng kiểm tra,
dày 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 các chi tiết đáy lò
10 cầu chì nhiệt
11 khối nhôm-đồng
12 các phần tử gia nhiệt 600 W
Hình 3 - Lò
nung nhiều ống
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 4 - Ống
cổ cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định khối lượng riêng của cacbon điện cực
A.1 Dụng cụ, thiết bị
A.1.1 Hộp thả rơi (xem Hình
A.1), được vít vào ghế hoặc bàn cứng. Miếng đệm dưới đáy hộp có độ cứng bằng 71
IRHD đến 80 IRHD.
A.1.2 Ống đong, bằng thủy
tinh, không có vòi và đậy bằng nút cao su. Khối lượng tổng của ống và nút bằng
250 g ± 5 g. Ống có đáy phẳng và khoảng cách từ 25 ml đến 250 ml được chia
thành các vạch cách nhau 2 ml. Sai số lớn nhất cho phép tại bất kỳ vạch chia
nào là 1,5 ml. Chiều dài của ống từ vạch 0 đến vạch 250 ml bằng khoảng 220 ml đến
240 ml.
Khi nâng ống lên đến khoảng cách cho
phép thì khoảng cách giữa đáy ống và đệm cao su phải bằng 250 mm ± 2 mm. Điều
này có thể đạt được bằng cách đệm thêm vào dưới giá đỡ của hộp thả rơi. Xem
Hình A.2 về bộ dụng cụ đã lắp ráp.
A.1.3 Đồng hồ đo thời gian, hiển thị
giây.
Có thể là loại nhịp hoặc con lắc đều
phù hợp. Con lắc để chỉ giây có thể làm từ một sợi chỉ dài khoảng 1 m và một
con lắc nhỏ. Kẹp đầu trên của sợi chỉ vào giá đỡ bình cổ cong giữa hai vòng đệm
kim loại. Điều chỉnh chiều dài con lắc bằng cách dùng đồng hồ hoặc đồng hồ bấm
giây để kiểm tra; thời gian lắc 120 tiến và lùi là 240 s (hoàn thành chuyển động
= 2 s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5 Giấy mẫu, (250 mm x
250 mm) màu đen bóng.
A.1.6 Găng tay, bằng cao su
trơn nhẵn.
A.2 Cách tiến hành
Cân 40 g cacbon điện cực trên mảnh giấy
mẫu. Đeo găng tay, cuộn giấy đựng cacbon điện cực thành dạng máng. Để giấy nằm
giữa ngón cái và các ngón khác trên lòng bàn tay và đưa nhẹ nhàng khoảng 13 mm
vào ống đong, nghiêng 45°. Gạt nhẹ cacbon điện cực vào ống, tránh dốc nhanh, mạnh.
Có thể khắc phục bất kỳ sự dính nghẽn nào bằng cách dùng ngón tay gõ nhẹ vào đầu
dưới máng. Không được gõ hoặc lắc ống đong hoặc ép nén cacbon điện cực trên giấy
khi đang đổ vào ống.
Đóng ống đong bằng nút cao su nhưng
không lắc. Đặt nhẹ ống đong vào hộp thả rơi và bắt đầu bấm giờ. Dùng ngón cái
và ngón trỏ của một tay, nắm nhẹ phần trên của ống đong và trong 1 s nâng ống
lên hết khoảng hành trình của nó. Tránh mọi sự va chạm với điểm dừng phía trên
sao cho không gây tác động cho cacbon điện cực. Ngay lúc bắt đầu giây tiếp
theo, nhanh chóng buông các ngón cái và ngón trỏ thả ống rơi xuống.
Tiếp tục quá trình nâng và thả cho đến
khi hoàn thành 150 lần, mỗi lần ống rơi xuống là 2 s. Trước mỗi lần thả, khi
nâng ống lên xoay ống một cung khoảng 10°, điều này làm cho cacbon điện cực có
bề mặt ngang bằng khi đọc thể tích cuối cùng.
Ngay khi đã hoàn thành 150 lần thả, lấy
ống ra khỏi hộp thả rơi, nâng ống đong ngang tầm mắt, đọc và ghi lại thể tích
chính xác đến 1 ml. Bỏ qua các lần thả tiếp sau khi ống đã để yên.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 móc
2 đệm cao su
3 bản lề
Hình A.1 - Hộp
thả rơi
A.3 Biểu thị kết quả
Tính khối lượng riêng, bằng gam trên
mililít, theo công thức sau:

trong đó
V là thể tích cacbon điện cực
đã chiếm chỗ sau 150 lần thả xuống, tính bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 nút cao su
2 đệm cao su
3 khoảng giữa đáy bình và đệm cao su
Hình A.2 - Bộ
dụng cụ (đã lắp ráp)