|
KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1561/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN
NGÀNH Ia
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 970/QĐ-KTNN ngày 26/7/2011 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về việc thành lập Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia;
Căn cứ Quyết định số 971/QĐ-KTNN ngày 26/7/2011 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán
nhà nước chuyên ngành Ia;
Căn cứ Quyết định số 2240/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về sửa đổi Quyết định số 971/QĐ-KTNN
ngày 26/7/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia;
Căn cứ Quyết định số 213/QĐ-KTNN ngày 13/02/2015 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các
phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia;
Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-KTNN ngày 20/7/2016 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước;
Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán
nhà nước chuyên ngành Ia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Kiểm
toán nhà nước chuyên ngành Ia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 792/QĐ-KTNN ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Tổng Kiểm toán nhà nước
ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia.
Điều 3. Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia, công chức,
người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, Vụ PC, KTNN CN Ia.
|
TL.TỔNG KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CN Ia
Đào Văn Dũng
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Ia
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1561/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách
nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của
Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia (sau đây viết tắt là KTNN CNIa).
2. Công chức, người lao động thuộc KTNN CNIa chịu
sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. KTNN CNIa làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực
hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất,
thông suốt của Kiểm toán trưởng đối với các lĩnh vực công tác của KTNN CNIa; mọi
hoạt động của KTNN CNIa đều phải tuân theo quy định của pháp luật, của Kiểm
toán nhà nước (KTNN) và của KTNN CNIa.
2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm
và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các phòng, cá nhân. Trong phân công
công việc, mỗi việc chỉ giao một phòng thực hiện, trường hợp công việc liên
quan đến nhiều phòng thì giao một phòng chủ trì và chịu trách nhiệm. Công việc
được giao cho phòng nào thì Trưởng phòng đó phải chịu trách nhiệm chính về công
việc được giao.
3. Công chức, người lao động giải quyết công việc
đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục
và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế
hoạch công tác, Quy chế làm việc của KTNN, của KTNN CNIa, trừ trường hợp đột xuất
hoặc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của lãnh đạo KTNN.
4. Bảo đảm phát huy năng lực của công chức, người
lao động, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công
việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật
quy định.
5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu
quả trong mọi hoạt động của KTNN CNIa và của KTNN.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mục 1. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG
VIỆC
Điều 3. Kiểm toán trưởng KTNN CNIa
1. Trách nhiệm giải quyết công việc
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành toàn diện KTNN
CNIathực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật
và các quy định của KTNN;
b) Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ, các công việc liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ của KTNN
CNIa và tình hình liên quan đến KTNN CNIa trước Tổng Kiểm toán nhà nước;
c) Chủ động phối hợp với các đơn vị trực thuộc
KTNN, các cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các công việc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KTNN CNIa hoặc các công việc đột xuất khác theo
chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước;
d) Phân công công việc cho các Phó kiểm toán trưởng;
phân cấp, ủy quyền cho Trưởng các phòng trực thuộc KTNN CNIathực hiện một số
công việc cụ thể theo quy định; khi Kiểm toán trưởng vắng mặt, ủy quyền cho một
Phó kiểm toán trưởng thay Kiểm toán trưởng điều hành và giải quyết công việc của
KTNN CNIa;
e) Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của
KTNN CNIa, hoạt động của các phòng trực thuộc KTNN CNIa trong việc chấp hành
quy định của pháp luật, quy định của cơ quan, nhiệm vụ được phân công, phân cấp
thuộc chức năng của KTNN CNIa và các nhiệm vụ được Tổng Kiểm toán nhà nước
giao;
f) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; sử dụng đúng chế độ,
mục đích, có hiệu quả tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của KTNN;
quản lý công chức, người lao động trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm
toán nhà nước và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của KTNN;
g) Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị hoạt động có hiệu quả, đảm bảo quyền,
nghĩa vụ và lợi ích chính đáng của công chức, người lao động;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Kiểm toán
nhà nước giao hoặc theo quy định của pháp luật; được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy
quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Tổng Kiểm toán nhà nước
và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Kiểm toán nhà nước và trước pháp luật
về nội dung được ủy quyền;
j) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền.
2. Phạm vi giải quyết công việc
a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của KTNN và những công việc quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Những công việc do Tổng Kiểm toán nhà nước
giao hoặc yêu cầu thực hiện;
c) Trực tiếp giải quyết một số việc đã phân công
cho Phó kiểm toán trưởng nhưng Kiểm toán trưởng thấy cần thiết phải giải quyết,
vì nội dung có tính chất cấp bách hoặc quan trọng hoặc do Phó kiểm toán trưởng
được phân công vắng mặt; những việc liên quan đến từ hai Phó kiểm toán trưởng
trở lên nhưng các Phó kiểm toán trưởng có ý kiến khác nhau;
d) Ủy quyền cho Phó kiểm toán trưởng ký văn bản
giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Kiểm toán trưởng;
đ) Phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và thi đua
khen thưởng của KTNN CNIa;
e) Trong trường hợp cần thiết, Kiểm toán trưởng
quyết định điều chỉnh, hủy bỏ văn bản của Phó kiểm toán trưởng khi xét thấy
không đúng quy định của pháp luật hoặc không đúng chỉ đạo của Kiểm toán trưởng.
3. Những việc cần thảo luận trong tập thể Lãnh đạo
KTNN CNIa trước khi quyết định:
a) Kế hoạch kiểm toán năm; phương án tổ chức kiểm
toán năm;
b) Các đề án do KTNN CNIa xây dựng;
c) Chương trình, dự án quan trọng được Tổng Kiểm
toán nhà nước giao cho KTNN CNIa;
d) Công tác tổ chức, cán bộ;
e) Công tác thi đua, khen thưởng;
f) Công tác kiểm toán của KTNN CNIa;
g) Những vấn đề quan trọng khác Kiểm toán trưởng
thấy cần bàn bạc tập thể trước khi quyết định.
4. Trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận
trong tập thể lãnh đạo KTNN CNIa, phòng chủ trì nội dung chủ động lấy ý kiến bằng
văn bản của các Phó kiếm toán trưởng, tổng hợp trình Kiểm toán trưởng. Sau khi
các Phó kiểm toán trưởng có ý kiến, Kiểm toán trưởng là người quyết định cuối
cùng.
Điều 4. Phó kiểm toán trưởng KTNN CNIa
1. Phó kiểm toán trưởng giúp Kiểm toán trưởng thực
hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và chịu trách nhiệm trước
Kiểm toán trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Trách nhiệm giải quyết công việc
a) Các Phó kiểm toán trưởng được Kiểm toán trưởng
phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, phụ trách một hoặc một số phòng
trực thuộc thì được ký thay Kiểm toán trưởng khi giải quyết các công việc được
giao phụ trách (Trừ các văn bản trình Tổng Kiểm toán nhà nước); chỉ đạo, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ
trách; chịu trách nhiệm trước Kiểm toán trưởng và trước pháp luật về những quyết
định của mình; những vấn đề quan trọng phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến Kiểm
toán trưởng trước khi quyết định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kiểm toán trưởng
phân công.
3. Phạm vi giải quyết công việc
a) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ,
công tác quản lý trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề
cần sửa đổi, bổ sung;
b) Chủ động giải quyết công việc được phân công,
nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Phó kiểm toán trưởng khác
thì chủ động trực tiếp phối hợp để giải quyết;
c) Thay mặt Kiểm toán trưởng trong việc quan hệ
và phối hợp công tác với các đơn vị trực thuộc KTNN trong lĩnh vực được phân
công phụ trách hoặc theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng.
4. Những vấn đề Phó kiểm toán trưởng báo cáo hoặc
xin ý kiến Kiểm toán trưởng trước khi quyết định (trừ trường hợp được Tổng Kiểm
toán nhà nước giao trực tiếp)
a) Những nhiệm vụ chưa có trong quy định của đơn
vị; những vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động của KTNN và của KTNN CN
Ia;
b) Những công việc được Kiểm toán trưởng phân
công phụ trách, mỗi tháng 01 lần vào tuần cuối cùng (hoặc theo yêu cầu) Phó kiểm
toán trưởng báo cáo Kiểm toán trưởng kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng
mắc (nếu có) để Kiểm toán trưởng biết và cho ý kiến chỉ đạo (nếu có);
c) Những vấn đề bất thường, nhạy cảm liên quan đến
hoạt động của KTNN CNIa, Phó kiểm toán trưởng phải báo cáo kịp thời với Kiểm
toán trưởng để giải quyết;
d) Những vấn đề giữa các Phó kiểm toán trưởng
còn có ý kiến khác nhau liên quan đến lĩnh vực, phòng chuyên môn do mình trực
tiếp phụ trách;
đ) Những vấn đề quan trọng khác khi Phó kiểm
toán trưởng thấy cần thiết hoặc khi Kiểm toán trưởng yêu cầu;
e) Trường hợp đi công tác ngoài kế hoạch công
tác tháng và vắng mặt vì việc riêng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Kiểm
toán trưởng và chỉ được nghỉ khi Kiểm toán trưởng đồng ý.
Điều 5. Trưởng phòng và Phó trưởng phòng
1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của
Trưởng phòng
a) Trưởng phòng thuộc KTNN CNIa chịu trách nhiệm
quản lý, điều hành hoạt động chung của phòng mình, chịu trách nhiệm trước Kiểm
toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng trực tiếp phụ trách và trước pháp luật về việc
thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của
phòng;
c) Điều hành phòng chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước, Quy chế làm việc của KTNN, của KTNN CNIa, thực hiện nhiệm vụ
chính trị của Đảng, chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở;
d) Phân công công việc, theo dõi, kiểm tra và
đánh giá kết quả thực hiện các công việc giao cho Phó trưởng phòng và các công
chức, người lao động thuộc phòng;
đ) Uỷ quyền cho một Phó trưởng phòng quản lý, điều
hành hoạt động của phòng khi vắng mặt; trường hợp đi công tác ngoài kế hoạch
công tác đã được Kiểm toán trưởng phê duyệt và vắng mặt vì việc riêng từ 01
ngày làm việc trở lên thì phải báo cáo Kiểm toán trưởng và chỉ được nghỉ khi Kiểm
toán trưởng đồng ý;
e) Phối hợp với các phòng khác trong đơn vị để
giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Phó kiểm
toán trưởng trực tiếp phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ của phòng và các
vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các
phòng; trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Trưởng phòng với Phó kiểm toán trưởng
phụ trách trực tiếp thì báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét, quyết định;
f) Trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ của phòng
và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo KTNN CNIa;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kiểm toán trưởng
giao hoặc theo quy định của pháp luật; được Kiểm toán trưởng giao giải quyết một
số công việc thuộc thẩm quyền của Lãnh đạo KTNN CNIa và phải chịu trách nhiệm
cá nhân trước Lãnh đạo KTNN CNIa và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền.
2. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của
Phó trưởng phòng
a) Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng quản lý hoạt
động của phòng theo sự phân công của Trưởng phòng; trực tiếp thực hiện một số
công việc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và các nhiệm vụ theo yêu
cầu của Lãnh đạo KTNN CNIa; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Lãnh đạo KTNN CNIa
và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các
nhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Phối hợp với các Phó trưởng phòng khác trong
phòng giải quyết công việc có liên quan; báo cáo Trưởng phòng những vấn đề vượt
quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó trưởng
phòng;
d) Thay mặt Trưởng phòng trong việc quan hệ và
phối hợp công tác với các phòng thuộc KTNN CNIa trong lĩnh vực được phân công
phụ trách hoặc theo yêu cầu của Trưởng phòng;
đ) Trường hợp vắng mặt vì việc riêng dưới 01
ngày làm việc thì phải báo cáo Trưởng phòng, từ 01 ngày làm việc trở lên thì phải
được sự đồng ý của Kiểm toán trưởng;
e) Thực hiện các nhiệm vụ do lãnh đạo KTNN CN Ia
giao và các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Điều 6. Công chức, người lao động
1. Công chức, người lao động thực hiện các quyền
hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về công chức và các văn bản có liên
quan.
2. Trách nhiệm của công chức, người lao động
a) Chấp hành nghiêm và chủ động thực hiện các
nhiệm vụ được phân công; giải quyết công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng,
tuân thủ quy trình xử lý công việc; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và
trước cấp quản lý trực tiếp về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công
việc được giao;
b) Phối hợp với công chức, người lao động khác
có liên quan để giải quyết công việc; báo cáo Lãnh đạo phòng hoặc Lãnh đạo KTNN
CNIa trực tiếp phụ trách phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề còn
có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền, mới phát sinh hoặc có vướng mắc trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ;
c) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp
nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, các công việc khác có liên
quan (nếu có);
d) Công chức, người lao động trong phòng vắng mặt
vì việc riêng dưới 01 ngày làm việc thì phải báo cáo Trưởng phòng, từ 01 ngày
làm việc trở lên thì phải được sự đồng ý của Kiểm toán trưởng;
đ) Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật
hiện hành, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý
trực tiếp.
Điều 7. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết
công việc của Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm
toán và thành viên đoàn kiểm toán
1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của
Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và
thành viên đoàn kiểm toán được thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Quy chế tổ chức và hoạt
động của Đoàn kiểm toán nhà nước;
2. Phối hợp với sỹ quan phối hợp do Bộ Quốc
phòng chọn cử trong quá trình kiểm toán theo quy định tại Quy chế phối hợp công
tác trong hoạt động kiểm toán giữa Kiểm toán nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Mục 2. QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Quan hệ công tác của Lãnh đạo KTNN
CNIa
1. Kiểm toán trưởng thông tin kịp thời cho các
Phó kiểm toán trưởng về các chủ trương của KTNN liên quan đến lĩnh vực của đơn
vị; chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó kiểm toán trưởng theo chương trình, kế hoạch
làm việc, thủ tục, quy trình giải quyết công việc của KTNN, KTNN CNIa và phân
công Phó kiểm toán trưởng giải quyết các công việc đột xuất phát sinh. Trường hợp
cần thiết, Kiểm toán trưởng sẽ trực tiếp giải quyết các công việc trong phạm vi
đã phân công cho Phó kiểm toán trưởng. Khi thực hiện công tác cán bộ đối với từng
phòng, Kiểm toán trưởng tham khảo ý kiến của Phó kiểm toán trưởng trực tiếp phụ
trách phòng đó;
2. Phó kiểm toán trưởng chịu trách nhiệm trước
Kiểm toán trưởng về việc giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
Khi Kiểm toán trưởng điều chỉnh sự phân công giữa các Phó kiểm toán trưởng thì
các Phó kiểm toán trưởng bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên
quan cho nhau và báo cáo Kiểm toán trưởng;
3. Các Phó kiểm toán trưởng phối hợp trong công
tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu
có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó kiểm toán trưởng khác phụ trách thì Phó
kiểm toán trưởng chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó kiểm toán trưởng
đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Kiểm toán trưởng
xem xét, quyết định.
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo KTNN
CNIa với các Trưởng phòng
1. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu,
Lãnh đạo KTNN CNIa làm việc với các Trưởng phòng theo lĩnh vực phụ trách và các
bộ phận có liên quan;
2. Trưởng phòng chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo của Kiểm
toán trưởng và Phó kiểm toán trưởng phụ trách. Trong quá trình giải quyết công
việc, trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của Phó kiểm toán trưởng phụ trách
phòng, Trưởng phòng phải chấp hành sự chỉ đạo của Phó kiểm toán trưởng nhưng có
quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Kiểm toán trưởng;
3. Trưởng phòng báo cáo kết quả công tác và đề
xuất Lãnh đạo KTNN CNIa những vấn đề cần giải quyết, kiến nghị sửa đổi, bổ sung
chương trình, kế hoạch công tác liên quan đến nhiệm vụ của phòng cho phù hợp với
yêu cầu thực tiễn;
4. Ngoài kế hoạch công tác, trong trường hợp cần
thiết, Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng trực tiếp báo cáo Kiểm toán trưởng
kết quả thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề có liên quan.
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo KTNN
CNIa với tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội của KTNN CN Ia
1. Kiểm toán trưởng định kỳ 6 tháng, hàng năm
thông báo với cấp uỷ, đại diện công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của
đơn vị về nhiệm vụ của đơn vị, trao đổi các nội dung, biện pháp phối hợp lãnh đạo
công tác chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ,
chính sách đối với công chức, người lao động;
2. Kiểm toán trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho
tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội của KTNN CNIa hoạt động theo
đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức chính
trị - xã hội khác trong đơn vị chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và
nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, người lao động
trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị, xây
dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;
3. Công chức, người lao động là đảng viên, hội
viên các tổ chức chính trị - xã hội gương mẫu hoàn thành tốt công việc được
giao theo đúng quy định của pháp luật; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về
nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, hội viên và các quy định về công vụ.
Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Trưởng
phòng thuộc KTNN CNIa
1. Trưởng phòng chủ động giải quyết công việc
theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; không giải quyết các công
việc ngoài nhiệm vụ, thẩm quyền;
2. Khi giải quyết công việc liên quan đến phòng
khác, Trưởng phòng chủ trì phải trao đổi ý kiến với Trưởng phòng có liên quan;
Trưởng phòng được trao đổi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của
Trưởng phòng chủ trì. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Trưởng phòng chủ trì
báo cáo Phó kiểm toán trưởng phụ trách phòng chủ trì để giải quyết. Trưởng
phòng chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết công việc đến các
phòng có liên quan để biết và phối hợp thực hiện.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
CÔNG TÁCVÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO KTNN CN Ia
Điều 12. Kế hoạch công tác của KTNN CN Ia
1. Xây dựng kế hoạch kiểm toán năm và kế hoạch
kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm
a) Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm phải
tuân thủ đầy đủ Quy định lập, thẩm định và ban hành kế hoạch kiểm toán năm của
KTNN;
b) Căn cứ định hướng xây dựng kế hoạch kiểm toán
hàng năm của Kiểm toán nhà nước và ý kiến đề xuất của các phòng kiểm toán,
Phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng kế hoạch kiểm toán năm;
kế hoạch kiểm toán năm của KTNN CN Ia được Kiểm toán trưởng cùng các Phó kiểm
toán trưởng và các Trưởng phòng xem xét, thảo luận trước khi trình Tổng Kiểm
toán nhà nước;
c) KTNN CN Ia xây dựng kế hoạch kiểm tra thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán năm trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt và thực
hiện theo quy định của KTNN.
2. Xây dựng phương án tổ chức kiểm toán năm
a) Căn cứ kế hoạch kiểm toán năm đã được Tổng Kiểm
toán nhà nước giao, Phòng Tổng hợp đề xuất phương án tổ chức kiểm năm, báo cáo
Kiểm toán trưởng và các Phó kiểm toán trưởng xem xét, hoàn thiện;
b) Kiểm toán trưởng tổ chức họp lấy ý kiến tham
gia về phương án tổ chức kiểm toán năm với thành phần gồm: Lãnh đạo KTNN CN Ia,
các Trưởng phòng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh của KTNN CN Ia;
c) Phòng Tổng hợp hoàn thiện phương án tổ chức
kiểm toán năm, báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét, trình Tổng Kiểm toán nhà nước
phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán năm kế
hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm
a) Căn cứ phương án tổ chức kiểm toán năm đã được
Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt, Kiểm toán trưởng KTNN CN Ia giao nhiệm vụ
cho từng Trưởng đoàn kiểm toan, Trưởng phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm toán
trưởng phân bổ chỉ tiêu nhân sự tham gia từng Đợt kiểm toán cho các phòng, trên
cơ sở đó, các phòng cử công chức thuộc phòng quản lý tham gia hoạt động kiểm
toán theo từng Đợt. Trưởng phòng Tổng hợp tổng hợp danh sách tham gia kiểm toán
theo từng Đợt của toàn đơn vị, báo cáo Kiểm toán trưởng để tổ chức họp cán bộ
chủ chốt của KTNN CNIa với thành phần gồm: Lãnh đạo KTNN CNIa, các Trưởng
phòng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh của
KTNN CNIa để trao đổi, lấy ý kiến tham gia về cơ cấu tổ chức của từng Đoàn kiểm
toán; trong đó Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm đề xuất Phó trưởng đoàn, Tổ
trưởng Tổ kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán để các thành viên tham dự cuộc
họp cho ý kiến tham gia trước khi Kiểm toán trưởng có ý kiến kết luận. Căn cứ kết
quả cuộc họp, Phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thông báo đến các
phòng trong đơn vị biết, trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo từng cuộc
kiểm toán.
Căn cứ phương án tổ chức kiểm toán năm của KTNN
CNIa đã được Kiểm toán trưởng thông báo, Trưởng phòng có trách nhiệm thông báo
đến từng công chức thuộc phòng được phân công tham gia trong từng Đoàn kiểm
toán biết và tổ chức thực hiện.
Đoàn (hoặc Tổ) khảo sát, thu thập thông tin để
xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán được Kiểm toán trưởng
thành lập theo đề xuất của Trưởng đoàn kiểm toán tiến hành khảo sát, thu thập
thông tin và lập kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán theo quy định
hiện hành của KTNN.
b) Kiểm toán trưởng chỉ đạo các Đoàn kiểm toán
thực hiện quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán
đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và Quy chế Tổ chức và
Hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.
c) Căn cứ thông báo kế hoạch kiểm tra thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán năm của Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng
tổ chức thực hiện thông báo kế hoạch theo quy định của KTNN.
4. Các chương trình công tác, kế hoạch công tác
khác của KTNN CNIado Kiểm toán trưởng quyết định và phân công cụ thể.
5. Kế hoạch công tác tháng của KTNN CNIa
Căn cứ kế hoạch công tác của KTNN và chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao, KTNN CNIa xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị
và tổ chức thực hiện; Kiểm toán trưởng phê duyệt kế hoạch công tác tháng của
các Phó kiểm toán trưởng; kế hoạch công tác tháng của Kiểm toán trưởng trình Tổng
Kiểm toán nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện.
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục trình giải quyết công
việc
1. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo văn bản, báo cáo, chương trình, kế hoạch;
c) Ý kiến tham gia của các phòng có liên quan và
báo cáo giải trình, tiếp thu của đơn vị trình (nếu có);
d) Văn bản hoặc ý kiến thẩm định báo cáo, văn bản
theo quy định (nếu có);
đ) Các tài liệu cần thiết khác.
2. Thủ tục trình Lãnh đạo KTNN CNIagiải quyết
công việc
a) Tờ trình Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng
phải do Trưởng phòng ký;
b) Lãnh đạo phòng ký tờ trình phải ký nháy vào dự
thảo văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo KTNN CN Ia về nội dung của văn
bản đó;
c) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của phòng khác hoặc có sự phối hợp giải quyết công việc, trong hồ
sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các phòng có liên quan.
Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Tổng hợp trong
việc trình Lãnh đạo KTNN CNIa hồ sơ giải quyết công việc
1. Phòng Tổng hợp tiếp nhận, kiểm tra và trình
Lãnh đạo KTNN CNIa hồ sơ trình giải quyết công việc của các phòng, các đơn vị
có liên quan;
2. Khi nhận được hồ sơ trình giải quyết công việc,
Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra về trình tự, thủ tục của hồ sơ trình, thể
thức văn bản và việc thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN CNIa đối với nội dung
của văn bản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trình, Phòng Tổng
hợp có trách nhiệm: Trình Lãnh đạo KTNN CNIa đối với hồ sơ trình đảm bảo trình
tự, thủ tục, thể thức, nội dung; chuyển lại đơn vị trình nếu hồ sơ trình chưa
đúng, chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp để thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu hoặc
bổ sung giải trình (nếu có);
Trường hợp đột xuất, quan trọng, cần thiết phải
giải quyết gấp, Phòng Tổng hợp thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN CNIa.
Điều 15. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết
quả
1. Lãnh đạo KTNN CNIaxem xét, giải quyết công việc
trên cơ sở hồ sơ trình của các phòng;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN CNIavề nội
dung công việc, Trưởng phòng chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan hoàn
chỉnh dự thảo văn bản để trình lãnh đạo KTNN hoặc triển khai thực hiện công việc
theo chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN CNIa;
Trường hợp cần thiết, Lãnh đạo KTNN CNIayêu cầu
Lãnh đạo phòng chủ trì hoặc công chức, người lao động có liên quan (cùng Trưởng
phòng chủ trì) báo cáo trực tiếp kết quả công việc hoặc họp với phòng chủ trì
và đại diện các phòng có liên quan để lấy ý kiến tham gia trước khi quyết định;
Khi Lãnh đạo KTNN CNIa vắng mặt từ 01 ngày trở
lên, phòng do Lãnh đạo KTNN CNIa phụ trách có trách nhiệm tổng hợp các văn bản
trình Kiểm toán trưởng hoặc Phó kiểm toán trưởng được ủy quyền giải quyết.
2. Đối với công việc do tập thể Lãnh đạo KTNN
CNIathảo luận trước khi quyết định, Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng theo
lĩnh vực được phân công xem xét nội dung và tính chất của từng văn bản, đề án để
quyết định:
a) Cho phép phòng trình hoàn thành thủ tục để
trình tập thể Lãnh đạo KTNN CNIa tại phiên họp gần nhất;
b) Giao phòng trình chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội
dung chưa đạt yêu cầu;
c) Giao phòng trình làm thủ tục lấy ý kiến các
phòng có liên quan theo quy định của Quy chế này.
Điều 16. Quy định về việc ký văn bản
1. Kiểm toán trưởng có thẩm quyền ký tất cả các
văn bản của KTNN CNIa, trực tiếp ký các văn bản sau:
a) Văn bản theo phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà
nước;
b) Văn bản trình lãnh đạo KTNN;
c) Văn bản gửi đồng thời các Lãnh đạo KTNN;
d) Văn bản ký thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước;
e) Văn bản về công tác tổ chức, cán bộ;
f) Các văn bản khác Kiểm toán trưởng thấy cần
thiết.
2. Phó kiểm toán trưởng được Kiểm toán trưởng
giao ký thay các văn bản sau:
a) Văn bản xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh theo
lĩnh vực được Kiểm toán trưởng phân công phụ trách;
b) Khi Kiểm toán trưởng vắng mặt, Phó kiểm toán
trưởng được Kiểm toán trưởng uỷ quyền điều hành công việc của KTNN CNIaký các
văn bản thuộc thẩm quyền của Kiểm toán trưởng.
Điều 17. Quản lý văn bản đến, văn bản đi
1. Quản lý văn bản đến
a) Đối với các văn ban chuyển đến KTNN CNIa,
Phòng Tổng hợp có trách nhiệm vào sổ Công văn đến, trình Kiểm toán trưởng cho ý
kiến xử lý để chuyển giao cho các phòng, các nhân có liên quan;
b) Trưởng phòng nhận văn bản có trách nhiệm xử
lý, phân công, chỉ đạo tham mưu giải quyết và trình Lãnh đạo KTNN CN Ia theo
quy định tại Điều 14 của Quy chế này.
2. Quản lý văn bản đi
a) Văn bản sau khi được cấp có thẩm quyền ký ban
hành phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm
nhất trong ngày làm việc tiếp theo;
b) Chỉ phát hành văn bản ký thay theo quy định tại
Khoản 2, Điều 15 Quy chế này;
c) Văn bản đã phát hành cần sửa lại về nội dung
phải do chính người đã ký văn bản đó ký lại văn bản mới hoặc do người trên một
cấp ký đính chính bằng một văn bản khác;
d) Hàng tháng Phòng Tổng hợp tổng hợp danh mục
và thống kê, phân loại các văn bản do KTNN CNIa đã phát hành để báo cáo Kiểm
toán trưởng theo yêu cầu;
đ) Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản
phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu, thông
tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI
NGHỊ
Điều 18. Các loại cuộc họp, hội nghị
Các cuộc họp do Kiểm toán trưởng chủ trì, gồm:
- Họp giao ban Lãnh đạo KTNN CNIa;
- Họp giao ban tháng của KTNN CNIa;
- Họp (hội nghị) triển khai nhiệm vụ công tác,
sơ kết, tổng kết...;
- Họp, làm việc với đại diện các cơ quan liên
quan theo ủy quyền của Lãnh đạo KTNN;
- Các cuộc họp, làm việc khác do Kiểm toán trưởng
quyết định.
Kiểm toán trưởng có thể ủy quyền cho Phó kiểm
toán trưởng chủ trì các cuộc họp.
Điều 19. Họp giao ban Lãnh đạo KTNN CNIa
1. Lãnh đạo KTNN CNIa họp giao ban ít nhất 01
tháng 01 lần, thời gian cụ thể do Kiểm toán trưởng quyết định;
Thành phần: Lãnh đạo KTNN CNIa, Trưởng phòng và
các thành phần khác do Kiểm toán trưởng quyết định.
2. Nội dung họp
a) Thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ
công tác của Lãnh đạo KTNN CNIa, kết quả công việc đã giải quyết và các công việc
dự kiến thực hiện;
b) Thảo luận và cho ý kiến đối với những công việc
phát sinh, phức tạp hoặc cần phối hợp xử lý giữa các Lãnh đạo KTNN CNIa;
c) Thảo luận các vấn đề cần lấy ý kiến tập thể
Lãnh đạo KTNN CNIa trước khi Kiểm toán trưởng quyết định;
d) Các nội dung khác theo chỉ đạo của Kiểm toán
trưởng hoặc đề xuất của các phòng được Kiểm toán trưởng chấp thuận.
3. Theo yêu cầu công việc, Kiểm toán trưởng triệu
tập họp Lãnh đạo KTNN CNIa đột xuất.
Điều 20. Họp giao ban tháng của KTNN CNIa
1. Sau ngày giao ban tháng của KTNN thì tổ chức
họp giao ban tháng của KTNN CNIa, thành phần cuộc họp: Lãnh đạo KTNN CNIa, Trưởng
phòng, Chủ tịch Công đoàn KTNN CNIa, Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh của KTNN CNIa và các thành phần khác do Kiểm toán trưởng quyết định; các
trường hợp không thể tham gia cuộc họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của
Kiểm toán trưởng.
2. Nội dung họp
a) Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong
tháng, định hướng công tác tháng tiếp theo;
b) Xử lý các vấn đề phát sinh hoặc giải quyết
các kiến nghị của công chức, người lao động trong đơn vị;
c) Các vấn đề khác mà Kiểm toán trưởng thấy cần
thiết.
Điều 21. Cử đại diện Lãnh đạo KTNN CNIa tham
dự các cuộc họp do các đơn vị khác chủ trì
1. Kiểm toán trưởng KTNN CNIa tham gia các phiên
họp do Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì; theo giấy triệu tập và các cuộc họp mời
đích danh Kiểm toán trưởng. Trường hợp Kiểm toán trưởng không tham dự được phải
báo cáo lãnh đạo KTNN chủ trì cuộc họp trước khi ủy quyền cho Phó kiểm toán trưởng
đi họp thay.
2. Đối với giấy mời đại diện KTNN CNIa dự họp,
trường hợp Kiểm toán trưởng không tham dự được thì ủy quyền cho Phó kiểm toán
trưởng hoặc công chức khác của đơn vị tham dự.
3. Phó kiểm toán trưởng hoặc người được Kiểm
toán trưởng ủy quyền đại diện cho KTNN CNIa dự họp có trách nhiệm xin ý kiến chỉ
đạo của Kiểm toán trưởng về nội dung đại diện trước khi tham dự và báo cáo Kiểm
toán trưởng về nội dung, kết quả cuộc họp.
4. Trưởng phòng liên quan có trách nhiệm chuẩn bị
đầy đủ tài liệu để Kiểm toán trưởng hoặc người được ủy quyền dự họp.
Điều 22. Tham dự, ghi biên bản và thông báo kết
quả cuộc họp, hội nghị
1. Các thành phần được triệu tập, cử đi họp có
trách nhiệm tham dự đầy đủ, đúng thời gian quy định; trường hợp vắng mặt hoặc cử
người khác đi họp thay phải báo cáo và được sự đồng ý của Kiểm toán trưởng.
2. Đối với cuộc họp giao ban Lãnh đạo KTNN CNIa,
Phòng Tổng hợp có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Trường hợp cần thiết, sau
khi có ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán trưởng, Phòng Tổng hợp có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản kết luận của Kiểm toán trưởng tại các cuộc họp đến các phòng
chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp;
Phòng Tổng hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
các kết luận của Kiểm toán trưởng tại các cuộc họp.
3. Đối với các cuộc họp khác, phòng được giao chủ
trì chuẩn bị nội dung, tổ chức ghi biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc
họp.
Chương V
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 23. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của Lãnh đạo KTNN CNIa
1. Các Phó kiểm toán trưởng có trách nhiệm báo
cáo Kiểm toán trưởng những vấn đề:
a) Tình hình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc
cần xin ý kiến của Kiểm toán trưởng;
b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp được
uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo;
c) Kết quả làm việc khi được cử tham gia các
đoàn công tác trong nước và nước ngoài.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm
a) Báo cáo Phó kiểm toán trưởng phụ trách phòng định
kỳ hàng tháng, 06 tháng và hàng năm về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ
công tác. Đồng thời, các báo cáo gửi về Phòng Tổng hợp theo thời hạn sau: Gửi
báo cáo kết quả công tác tháng và kế hoạch công tác tháng sau trước ngày 20
hàng tháng; gửi báo cáo kết quả công tác 06 tháng đầu năm và kế hoạch công tác
06 tháng cuối năm trước ngày 05 tháng 6 hàng năm; gửi báo cáo kết quả công tác
năm kế hoạch và kế hoạch công tác năm sau trước ngày 05 tháng 12 hàng năm;
b) Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN
CNIavà báo cáo kết quả thực hiện. Trường hợp vì lý do khách quan không thể thực
hiện được theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN CN Ia, phải báo cáo bằng văn bản
và nêu rõ lý do không thực hiện được;
c) Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán trưởng,
Phó kiểm toán trưởng phụ trách đối với những công việc mới phát sinh, những khó
khăn, vướng mắc, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các phòng trong quá
trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
d) Trường hợp được Lãnh đạo KTNN CN Ia cử đi họp,
đi công tác, người được cử đi họp, đi công tác có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo KTNN CNIa phụ trách và báo cáo về nội dung, kết quả cuộc họp, chuyến
công tác chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi cuộc họp, chuyến công tác kết
thúc.
3. Ngoài trách nhiệm được quy định tại Khoản 2
Điều này, Trưởng phòng Tổng hợp còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cung cấp thông tin về những công việc đã được
giải quyết theo chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN CNIa;
b) Chuẩn bị các tài liệu, báo cáo giao ban Lãnh
đạo KTNN CNIa;
c) Tổng hợp và xây dựng báo cáo của KTNN CNIagửi
các đơn vị theo quy định hoặc khi Lãnh đạo KTNN CNIachỉ đạo.
4. Đối với các cuộc kiểm toán do KTNN CNIa chủ
trì
a) Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm báo cáo
Kiểm toán trưởng, Kiểm toán trưởng có trách nhiệm báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước
bằng văn bản kết quả kiểm toán của cuộc kiểm toán trước khi xét duyệt dự thảo
báo cáo kiểm toán tối thiểu 05 ngày làm việc;
b) Tổng hợp kết quả kiểm toán, kết quả thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán hàng năm thuộc lĩnh vực Quốc phòng báo cáo Tổng
Kiểm toán nhà nước;
d) Trong thời gian thực hiện kiểm toán, vào các
ngày 10, 20, 30 của tháng, Trưởng đoàn kiểm toán phải báo cáo Kiểm toán trưởng,
Phó kiểm toán trưởng phụ trách trực tiếp tình hình thực hiện kế hoạch, tiến độ,
kết quả kiểm toán và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức
kiểm toán để có biện pháp xử lý, chỉ đạo kịp thời;
đ) Kết thúc cuộc kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm
toán gửi Kiểm toán trưởng và Phó kiểm toán trưởng phụ trách trực tiếp báo cáo
tóm tắt kết quả kiểm toán, những vi phạm, sai sót chủ yếu trong công tác quản
lý kinh tế, tài chính, kế toán đã được phát hiện và những kiến nghị về đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, kế toán với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền; dự thảo công văn kèm theo hồ sơ để kiến nghị việc xử lý vi phạm pháp luật
của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm
toán (nếu có).
5. Đối với báo cáo định kỳ
a) Vào ngày 22 hàng tháng, các phòng phải báo
cáo bằng văn bản kết quả công tác trong tháng, chương trình công tác tháng sau
về Phòng Tổng hợp. Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp các kết quả công
tác trong tháng của toàn đơn vị, trình Lãnh đạo KTNN CNIa xem xét và gửi báo
cáo về Văn phòng Kiểm toán nhà nước trước ngày 25 hàng tháng;
b) Các phòng lập báo cáo tổng kết năm của phòng
để báo cáo Lãnh đạo KTNN CNIa;
c) Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm giúp Kiểm
toán trưởng tổng hợp kết quả kiểm toán định kỳ, báo cáo công tác tháng, 6
tháng, năm của KTNN CNIa để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước.
6. Chế độ thông tin
KTNN CN Ia có trách nhiệm thông báo bằng những
hình thức thích hợp, thuận tiện để công chức và người lao động trong đơn vị nắm
bắt được những thông tin sau đây:
a) Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và
của Kiểm toán nhà nước liên quan đến công việc của KTNN CNIa và của Ngành;
b) Kế hoạch kiểm toán năm, phương án tổ chức kiểm
toán năm của KTNN và KTNN CN Ia;
c) Tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật,
nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm công chức;
d) Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong đơn vị;
đ) Nội quy, quy chế làm việc của KTNN và KTNN CN
Ia;
e) Các vấn đề khác theo quy định.
Điều 24. Cung cấp thông tin về hoạt động của
KTNN
1. Công chức, người lao động thuộc KTNN CNIa được
thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác của đơn vị, KTNN theo phạm
vi, nội dung và hình thức thông tin được quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ
của KTNN;
2. Công chức, người lao động thuộc KTNN CNIa thực
hiện nghiêm chỉnh kỷ luật phát ngôn của cơ quan, đơn vị; chế độ phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật và của
KTNN.
Điều 25. Trao đổi thông tin trên hệ thống
thông tin của KTNN
1. Việc cung cấp, cập nhật thông tin vào Trang
thông tin điện tử của KTNN được thực hiện theo quy định của KTNN;
2. Các văn bản, tài liệu trao đổi chính thức
trong phạm vi các đơn vị trực thuộc KTNN bằng hình thức văn bản điện tử thông
qua thư điện tử, Trang thông tin điện tử của KTNN;
Các văn bản thuộc quy định phải bảo mật thông
tin chỉ được gửi, trao đổi qua hệ thống thư điện tử của KTNN;
3. Kiểm toán trưởng có trách nhiệm bảo đảm việc
cung cấp, cập nhật kịp thời, sử dụng có hiệu quả các văn bản, tài liệu bằng
hình thức văn bản điện tử và thực hiện bảo mật thông tin theo quy định.
Điều 26. Công tác kiểm tra việc thực hiện văn
bản
Kiểm toán trưởng KTNN CNIa có trách nhiệm thường
xuyên tổ chức tự kiểm tra tại đơn vị đối với mọi công chức, người lao động về
việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý của KTNN cũng như
công việc được giao, phát hiện vướng mắc, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời và
báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước tình hình thực hiện các văn bản, các công việc
được giao theo thẩm quyền; đồng thời gửi về Vụ Pháp chế để theo dõi, tổng hợp.
Chương VI
ĐI CÔNG TÁC
Điều 27. Đi công tác trong nước
1. Tham gia đoàn công tác liên ngành
Việc cử công chức tham gia các đoàn công tác
theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước và theo yêu cầu: Chậm nhất 05 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc chuyến công tác, công chức tham gia đoàn công tác
phải báo cáo bằng văn bản gửi Kiểm toán trưởng về kết quả chương trình công
tác, những vấn đề có liên quan đến KTNN CNIa do các đơn vị khác đề nghị khi làm
việc với đoàn công tác và kết luận của trưởng đoàn công tác;
2. Công chức, người lao động đi công tác địa
phương do Kiểm toán trưởng cử, có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, xin ý kiến chỉ
đạo của Kiểm toán trưởng và báo cáo kết quả công tác bằng văn bản theo yêu cầu
của Kiểm toán trưởng chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chương
trình công tác;
3. Đối với việc đi công tác theo Đoàn kiểm toán,
công chức, kiểm toán viên phải thực hiện theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà
nước và Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.
Điều 28. Đi công tác nước ngoài
Đi công tác nước ngoài thực hiện theo Quy chế quản
lý các hoạt động đối ngoại của KTNN.
Chương VII
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG CHỨC
VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 29. Trách nhiệm của Kiểm toán trưởng
KTNN CNIa
1. Kiểm toán trưởng có trách nhiệm trong việc tiếp,
xử lý các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công chức và người lao động;
2. Thực hiện nghiêm việc tiếp công chức, người
lao động, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo; trân trọng
lắng nghe ý kiến của các bên để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Trách nhiệm thực hiện
Kiểm toán trưởng KTNN CN Ia phổ biến và tổ chức
thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị. Căn cứ Quy chế này, các phòng thuộc
KTNN CN Ia xây dựng quy chế làm việc của phòng, quy định rõ nguyên tắc, lề lối
làm việc, quan hệ công tác, phạm vi, trách nhiệm và trình tự giải quyết công việc
của phòng nhưng không trái với quy định của Quy chế này.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của
KTNN CNIa
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng
mắc, các phòng gửi văn bản phản ánh về Phòng Tổng hợp để tổng hợp, báo cáo Kiểm
toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.