TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7163 : 2002
ISO
10297:1999
CHAI CHỨA KHÍ - VAN DÙNG CHO CHAI CHỨA KHÍ NẠP LẠI ĐƯỢC -
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ KIỂU
Gas cylinders
- Refillable gas cylinder valves - Specification and type testing
Lời nói đầu
TCVN 7163 : 2002 hoàn toàn tương đương
với ISO 10297 :1999.
TCVN 7163 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas cylinders
- Refillable gas cylinder valves - Specification and type testing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với van dùng cho chai chứa khí nạp lại được và phương pháp thử các van này để
phê duyệt kiểu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các van được
lắp vào chai chứa khí có dung tích nước đến 150 I để chứa khí nén, khí hoá lỏng
và khi hoà tan.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho
van vận hành bằng tay vặn hoặc bằng chìa khóa.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho van của
thiết bị thở, bình chữa cháy,
thiết bị làm lạnh hoặc khí đốt hoá lỏng (LPG).
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu bổ sung
riêng đối với van lắp với cơ cấu giảm áp, tích áp và một chiều.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 188 Rubber, vulcanized or thermoplastic
- Accelerated ageing or heat-resistance tests
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1817 Rubber, vulcanized -
Determination of the effect of liquids.
Cao su lưu hoá - Xác định ảnh hưởng của chất lỏng.
TCVN 6551 : 1999 (ISO 5145) Đầu ra của
van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước.
TCVN 6550 : 1999 (ISO 10156) Khí và hỗn
hợp khí – Xác
định
thế cháy và khả năng
oxy hoá đối với việc lựa chọn đầu ra của van chai chứa khí.
TCVN 7165 : 2000 (ISO 10920) Chai chứa
khí di động - Ren côn 25E để nối van vào chai chứa – Đặc tính kỹ thuật.
TCVN 6874-1 : 2001 (ISO 11114-1 :
1997) Chai chứa khí di động -
Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa. Phần 1: Vật
liệu kim loại.
TCVN 6874-2 : 2002 (ISO 11114-2 :
2000) Chai chứa khí di động -
Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa. Phần 2: Vật
liệu phi kim loại.
TCVN 6874-3 : 2001 (ISO 11114-3: 1997)
Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai
chứa và làm van với khí chứa. Phần 3: Thử độ bốc cháy trong khí oxy.
ISO 11116-1 Gas cylinders - 17E
taper thread for connection of valves to gas cylinders - Part 1:
Specifications. Chai chứa khí - Ren côn 17E để nối van vào
chai chứa - Phần 1: Đặc
tính
kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa và ký
hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định
nghĩa và ký hiệu sau
3.1. Áp suất làm việc pw (working
pressure):
Áp suất ổn định
ở nhiệt độ đồng đều 15oC đối với chai
nạp đầy khí.
3.2. Áp suất vận hành po (operating
pressure):
Áp suất được tạo ra trong chai khi sử dụng.
3.3. Áp suất thử van pvt (valve test
pressure):
Đối với khí vĩnh cửu
pvt = 1,2 x pw
Đối với khí hoá lỏng và
khí hoà tan dưới
áp suất (ví dụ axetylen) pvt ít nhất phải bằng áp suất
thử nhỏ nhất của chai trong các quy định vận chuyển hiện hành đối với khí hoặc
nhóm khí.
3.4. Độ kín bên ngoài
(external tightness): Độ kín khí quyển (rò rỉ vào và I hoặc rò rỉ
ra) khí van mở (xem
hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn
p = áp suất trong
pa = áp suất khí quyển
1 Rò rỉ vào
2 Rò rỉ ra
Hình 1 - Độ kín
ngoài
3.5. Độ kín trong
(internal tightness): Độ kín để van (rò rỉ vào và / hoặc rò rỉ ra) khi van đóng (xem hình 2).

Chỉ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pa = áp suất khí quyển
1 Rò rỉ vào
2 Rò rỉ ra
Hình 2 - Độ
kín trong
3.6. Mômen quay đóng van
nhỏ nhất Tc (minimum closing torque): Mômen quay đóng van
nhỏ nhất sử dụng cho cơ cấu vận hành van côn để đạt được độ kín trong.
3.7. Mômen quay bền
(resistance torque): Mômen quay đóng van lớn nhất sử dụng cho cơ
cấu vận hành van mà van có thể chịu được mà không bị hư hỏng.
3.8. Cơ cấu vận hành van
(valve operating mechanism): Cơ cấu vận hành bằng tay để đóng và mở van.
4. Các yêu cầu chung
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van phải chịu được bất kỳ tác động cơ
học hoặc tác động hoá học nào trong điều kiện sử dụng bình thường.
Van phải được làm sạch đáp ứng các yêu cầu sử
dụng đã xác định.
4.2. Mô tả và kích thước
Van chai bao gồm:
- thân van;
- cơ cấu vận hành van và chi tiết làm kín bên
trong;
- cơ cấu làm kín bên ngoài;
- các đầu nối để sử dụng (nạp và xả);
- hệ thống nối giữa van và chai chứa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cơ cấu an toàn, chống sự quá áp:
- ống xiphông;
- nút hoặc mũ ren, ở đầu nối ra, để đảm bảo độ
kín khí hoặc để bảo vệ;
- cơ cấu giới hạn sự vượt quá lưu lượng;
- bộ lọc.
Lỗ van phải đủ lớn để thoả mãn yêu cầu
của tốc độ dòng mà không làm giảm độ bền của mối nối chân van. Đường kính lỗ van,
là 3,5 mm cho van với ren chân van 25E (xem TCVN 7165 : 2002) và là 2 mm cho
van có ren chân van 17E (xem ISO 11116-1) phải được thoả thuận giữa
người mua và người cung cấp.
Khi van được bảo vệ bằng mũ van phù hợp
với TCVN 6872 :
2001 (ISO 11117) van phải theo kích thước cho trong hình 3.

Chỉ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h ≤ 90 mm
R ≤ 38 mm
L ≤ 125 mm
Chú thích 1 - h là chiều cao từ điểm
cuối chân van đến điểm
mà tại đó bán kính toàn bộ của
van bằng với bán kính của tay vặn
khi bán kính của van lớn hơn bán kính của tay vặn.
Chú thích 2 - Khi các trục của van, cửa ren chân van và tay
vặn không trùng
nhau, khoảng cách giữa hai trục phải được tăng thêm r.
Chú thích 3 - L là chiều dài lớn nhất
của van ở vị trí đóng
khi không được lắp
vào chai chứa.
Chú thích 4 - R được đo đến phần
xa nhất của van tính từ trục chân van và bao gồm bất cứ nút hoặc mũ bịt đầu
ra vào nếu chúng được lắp.
Hình 3 - Kích
thước lớn nhất đối với van chai chứa khí được bảo vệ bằng mũ
4.3. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tương thích của vật liệu với oxy và
các khí oxy hoá khác, độ chống bốc cháy của vật liệu và dầu bôi trơn, phải được xác
định bằng quy trình thử thích hợp (xem TCVN 6874-3 : 2001).
Van dùng cho axetylen có thể được chế
tạo bằng hợp kim nền đồng nếu hàm lượng đồng không vượt quá 70% (m/m). Người chế
tạo không được sử dụng bất kỳ phương pháp nào làm giầu hàm lượng đồng trên bề mặt. Hàm lượng
bạc của hợp kim phải được giới hạn đối với van chai axetylen. Giới hạn được chấp
nhận nằm giữa 43% (m/m) và 50% (m/m) phụ thuộc vào thành phần của hợp kim.
Vật liệu bịt kín phi kim loại sử dụng
với không khí, oxy và các khí giầu oxy phải có khả năng chịu được
phép thử độ nhậy lão hoá phù hợp với
ISO 188.
Vật liệu bịt phi kim loại trong van phải
chịu được phép thử trong môi trường ăn mòn phù hợp với ISO 1817.
4.4. Thiết kế và chế tạo
4.4.1. Thân van
Thân van phải được chế tạo bằng phương
pháp công nghệ đảm bảo tạo ra cơ tính cần thiết theo các yêu cầu quy định trong
tiêu chuẩn này, đặc biệt các quy định ở 5.4.2. Cần phải xem xét tính không đồng nhất của vật
liệu.
4.4.2. Chỗ nối van
Van thường được nối với chai
bằng mối nối ren ngoài
côn hoặc trụ và nối với thiết bị
nạp và xả bằng các đầu nối ra
riêng biệt, theo các tiêu chuẩn được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu vận hành van được chế tạo bằng
vật liệu có khả năng chịu được ứng
suất cơ học kể cả tải trọng động có thể có (như sự va đập hoặc sự thay đổi tải
trọng có chu kỳ), và các nhiệt độ làm việc cực hạn mà van phải chịu.
Vật liệu của các cơ cấu vận hành van
phải chịu được phép thử trong lửa phù hợp với 5.4.10.
Cơ cấu vận hành van phải thoả mãn các điều kiện
sau:
- không phụ thuộc vào áp suất trong chai;
- ở điều kiện bình thường, phải làm việc
dễ dàng trong suốt thời gian sử dụng:
- được thiết kế sao cho không bị tự
tháo lỏng khỏi thân van bởi mômen quay nhỏ hơn 40 N.m;
- được thiết kế sao cho việc chỉnh đặt vị trí
làm việc của van không thể bị thay đổi do vô ý;
- phải đóng van theo chiều quay kim đồng hồ;
- được thiết kế để đảm bảo rằng dầu bôi trơn
không tương thích với oxy, không tiếp xúc với khí oxy hoá mạnh được xác định
trong TCVN 6550 : 1999 (ISO 10156);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với van dùng cho oxy hoặc khí oxy
hoá mạnh, độ mở của lỗ van phải tăng dần. Độ mở toàn bộ phải lớn hơn một vòng quay của cơ cấu
vận hành. Đối với van gặp khó khăn về mặt kỹ thuật giới hạn độ mở bằng cách này
(ví dụ van màng) phải dùng cách
khác để làm giảm toàn bộ.
4.4.4. Độ kín
Phương pháp để đạt được độ kín ngoài bao gồm:
- hộp nắp bịt;
- một hoặc một số vòng đệm chữ O;
- máng;
- ống xếp (màng xếp);
- các cơ cấu thích hợp khác.
Độ kín trong và độ kín ngoài phải
đạt được trong toàn bộ phạm vi nhiệt độ và áp suất làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các cơ cấu bịt kín phải chịu được
2000 lần đóng và mở, ở pvt, mà không phải thay
thế cơ cấu bịt kín. Không cho phép điều chỉnh cơ cấu bịt kín.
Áp suất nhỏ nhất trong khi thử độ kín
phải là 0,1 bar. Nếu
van không quy định để sử dụng cho khí dễ nổ cháy hoặc khí độc thì áp suất này có thể tăng đến 0,5
bar.
Theo yêu cầu của khách hàng có thể thử
độ kín trong chân không.
Khi kết hợp các màng hoặc màng xếp, có thể sử dụng
hộp nắp bịt hoặc vòng đệm chữ O bổ sung, để đảm bảo an toàn trong trường hợp làm hư hỏng
màng hoặc màng xếp. Điều này áp dụng đặc biệt đối với khí độc.
Phép thử độ kín thường được
tiến hành với không khí hoặc nitơ.
Các van được ký hiệu để sử dụng với khí nhẹ hơn không khí hoặc với khí
xuyên thấm tốt
(ví dụ cacbon dioxit) có thể được thử với hêli.
Xem định nghĩa khí dễ cháy ở TCVN 6550
:1999, và định nghĩa khí độc ở phụ lục A TCVN 6551:1999.
4.4.5. Tốc độ rò rỉ
Tốc độ rò rỉ trong hoặc ngoài không được
vượt quá 6 cm3/h ở 20oC và 1013 mbar
(1 at).
Tốc độ quy định này có thể
được sửa đổi theo thoả thuận và đối tượng áp dụng riêng, như đối với các van
dùng cho khí sạch cao hoặc
khí độc mạnh, có thể quy định tốc độ rò rỉ thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với van vận hành bằng tay vặn, có đường
kính tay vặn 65 mm, mômen quay đóng
van để đạt được độ kín trong phải
là 7 N.m hoặc nhỏ hơn. Đối với van khác (ví dụ vận hành bằng chìa khoá hoặc van màng)
mômen quay này có thể lớn hơn. Kích thước của tay vặn, hoặc các cơ cấu vận hành tương
đương, phải thích hợp đối
với mômen quay đóng van quy định (xem 5.4.3.2 và 5.4.6).
Mômen quay cần thiết cho việc khoá và mở hoàn toàn
van không được tăng đáng kể trong quy trình sử dụng van (xem 5.4.4).
5. Thử kiểu van
5.1. Quy định chung
Trước khi đưa van vào sử dụng, chúng
phải được thử phê duyệt kiểu (xem 5.2 và 5.3). Phê duyệt kiểu có hiệu lực đối với
chủng loại van đã cho, có cùng thiết kế cơ bản.
Khi có sự thay đổi mối nối thì không yêu cầu thử phê duyệt.
Sự thay đổi các bộ phận bên trong vì
lý do của tính tương thích khí/ vật liệu (ví dụ vòng đệm chữ O, nắp bịt,
màng, trục, dầu bôi trơn) tạo thành biến thể kiểu trong họ van đã cho.
Biến thể kiểu yêu cầu lặp lại các phần thích hợp của
thử kiểu.
Sự thay đổi kích thước thiết kế cơ bản
của các bộ phận hoặc sự thay đổi của vật liệu thân van, tạo nên họ van mới
và yêu cầu thử kiểu toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sản xuất phải chuẩn bị sẵn cho
cơ quan thử nghiệm có thẩm quyền các tài liệu sau:
- bộ bản vẽ kỹ thuật bao gồm sự lắp ráp chung,
danh mục các chi tiết, đặc tính của vật liệu và bản vẽ chi tiết. Bất kỳ kiểu
khác nhau nào trong họ van đã cho phải được phân biệt rõ ràng;
- bản miêu tả van và phương pháp vận hành;
- thông báo phạm vi sử dụng van (khí và hỗn hợp khí, áp suất
sử dụng có hoặc không có cơ cấu bảo vệ van v.v...). Phải phân biệt rõ ràng khí
nào hoặc hỗn hợp khí nào có thể sử
dụng với từng biến thể kiểu van;
- chứng chỉ tính tương thích của vật liệu theo yêu cầu.
5.3. Van thử
Yêu cầu ít nhất 9 mẫu van (có thể cần nhiều mẫu
hơn, phụ thuộc vào số lượng kiểu
khác nhau được thử):
a) một mẫu (số 1) để thử thuỷ lực;
b) các mẫu để thử độ kín và thử độ bền
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) khi quy định một kiểu khác (a), ba mẫu
(số 2, 3, 4) để thử đặc tính kỹ thuật
cơ bản và hai mẫu (số 5, 6) để thử kiểu khác;
3) khi quy định hai hoặc nhiều hơn kiểu khác
nhau (a, b, v.v...), hai mẫu (số 2, 3) để thử đặc tính kỹ thuật
cơ bản, hai mẫu (số 4a và 5a, 4b và 5b) để thử cho từng kiểu khác nhau;
c) một mẫu (số 2) cũng dùng để thử trong
lửa;
d) một mẫu (số 7) dùng để thử bổ sung khi
có yêu cầu;
e) hai mẫu (số 8 và 9) để xác định mômen
quay vận hành.
Ngoài ra, đối với việc sử dụng
với khí oxy và khí oxy hoá mạnh, ba mẫu
van (số 10, 11 và 12) được
yêu cầu để thử sự tăng áp suất oxy và
đối với việc sử dụng với axetylen, ba mẫu van (số 10, 11 và 12) được yêu cầu để
thử độ kín trong sau
khi lửa tạt lại.
5.4. Tiến hành thử
5.4.1. Bảng các phép thử
Phải tiến hành các phép thử theo trình
tự cho trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Trình tự thử (độ
kín, độ bền và độ chống cháy) đối với phê duyệt kiểu (không có kiểu
khác)
Trình tự thử
Phép thử và
số điều khoản
Điều kiện
van thử
Nhiệt độ thử
0C
Số van mẫu
Số phép thử/van
Tổng số
phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuỷ lực 5.4.2
Như khi nhận
20 ± 5
1
1
1
2
Độ kín trong/ngoài 5.4.3
Như khi nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2a đến 6
6b hoặc
8
30b hoặc
40
3
Độ kín trong/ngoài 5.4.3
Từ trình tự thử 2, hoá già ở 65oC trong 5
ngày
20 ± 5
2a
đến 6
6b hoặc 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Độ bền 5.4.4
Từ trình tự thử 3
20 ± 5
2a
đến 6
1
5
5
Độ kín trong/ngoài 5.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 ± 5
2a
đến 6
6b hoặc 8
30b hoặc 40
6
Độ kín trong/ngoài 5.4.3
Từ trình tự thử 5
65 ± 2,5
2a
đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30b hoặc 40
7
Độ kín trong/ngoài 5.4.3
Từ trình tự thử 6
-20 ± 2,5c
2a
đến 6
6b hoặc 8
30b hoặc 40
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ trình tự thử 7
20 ± 5
2a
đến 6
1
5
9
Mômen quay quá mức 5.4.6
Như khi nhận
20 ± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
10
Thử trong lửa 5.4.10
Từ trình tự thử 8
800 đến
1000
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tổng số phép
thử là 30 không có thử chân không và là 40 nếu có yêu cầu thử chân không.
c Đối với một
số nơi trên thế giới và cách sử dụng nào đó, phép thử ở nhiệt độ thấp (như ở
-30°C) cần được xem
xét.
5.4.2. Thử thuỷ lực
Vì lý do an toàn phép thử thuỷ lực được
tiến hành trước tất cả các phép thử khác.
Thử thuỷ lực phải tiến hành trong các
điều kiện sau:
- mặt tựa van ở vị trí mở;
- đầu ra của van được bịt kín;
- tháo cơ cấu giảm áp an toàn (nếu được lắp) và
bịt lỗ;
- môi chất thử, nước hoặc các chất lỏng thích hợp khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với khí hoá lỏng 1,5 pvt;
- đối với khí hoà tan, như axetylen, áp suất thử
van là 450 bar;
- nhiệt độ thử, nhiệt độ môi trường (20 ± 5)°C;
- thời gian duy trì áp suất, ít
nhất 2 min;
Phải tăng áp suất liên tục và đều đặn. Van mẫu
phải chịu được phép thử mà không có biến dạng dư hoặc gãy.
5.4.3. Thử độ kín
5.4.3.1. Quy định chung
Từng trình tự thử độ kín trong và
ngoài phải bao gồm phép thử ở bốn áp suất cho trong bảng 2.
Phải duy trì áp suất thử
không ít hơn 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thử
áp suất
Áp suất thử đối với thử độ kín
1
Chân không (5 x 10-3 bar) nếu
được quy định
2
0,1 bar đối với khí độc và dễ
cháy, 0,5 bar đối với tất cả các khí khác
3
10 bar đối với tất cả các khí
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.2. Độ kín trong
Độ kín trong phải được xác định có
liên quan đến mômen quay đóng van cho từng van của 5 hoặc nhiều hơn 5 van mẫu
(xem 5.3) phù hợp với quy trình sau:
a) để trống chỗ nối đầu ra của van;
b) tháo cơ cấu giảm áp (nếu được lắp) và
bịt kín lỗ;
c) mở van;
d) đặt áp suất quy định ở đầu vào của
van;
e) khoá van tới mômen yêu cầu;
f) mở chỗ nối đầu ra của van;
g) chờ ít nhất 1 min trước khi đo tốc độ rò rỉ mặt tựa
van;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thử này phải được lặp
lại đối với từng áp suất thử cho trong bảng 2.
Chú thích - Đặc biệt quan trọng là van
màng phải chịu áp suất thử khi van đóng
5.4.3.3. Độ kín ngoài
Độ kín ngoài được xác định cho từng
van của 5 hoặc nhiều hơn 5
van mẫu (xem 5.3) theo
quy trình sau:
a) để trống một lỗ đầu vào hoặc đầu ra của van;
b) tháo cơ cấu giảm áp an toàn (nếu được lắp) và bịt
kín lỗ;
c) mở hoàn toàn van;
d) đặt áp suất quy định qua các lỗ khác.
e) đo tốc độ rò rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) đo tốc độ rò rỉ;
Nếu có yêu cầu, thao tác f)
và thao tác g) có thể được lặp lại đối với việc đóng van cục bộ khác
nhau.
Đối với việc trình tự thử 7 của
bảng 1, tiến hành ở (-20 ± 2,5)oC, tốc độ rò rỉ ngoài cũng được đo trong khi quay tay vặn.
5.4.4. Thử độ bền lâu
Thử độ bền lâu với 2000 chu kì, bao gồm mở
và đóng hoàn toàn van, được tiến hành ở pvt.
Sau mỗi lần đóng, áp suất
sau mặt tựa phải thoát ra khí quyển. Phải có sự tạm dừng ít nhất 6 s ở từng vị trí
đóng hoàn toàn và mở hoàn toàn.
Cần phải lưu ý để đảm bảo rằng,
trong khi thử, ma sát không
làm cho nhiệt
độ
của van vượt đáng
kể
nhiệt độ quy định trong bảng 1.
Đối với van có tay vặn, mômen quay đóng
vân dùng trong quá trình thử là
7 N.m. Không được tác dụng mômen vượt quá ở
vị trí mở hoàn toàn.
Đối với van vận hành bằng chìa hoặc van màng xếp
yêu cầu mômen quay
đóng van nhỏ nhất (Tc) lớn hơn 7 N.m, mômen quay
được sử dụng khi thử bằng 1,5 x
Tc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các phép thử
tiếp theo, không được dùng mômen quay vượt quá monmen quay đã sử dụng trong
phép thử độ bền.
5.4.5. Kiểm tra bằng mắt thường
Khi hoàn thành thử độ bền và các phép
thử độ kín tiếp theo, các thành phần bịt kín như màng, màng xếp, vòng đệm chữ
O phải được kiểm
tra bằng mắt đối với sự
hao mòn không được chấp nhận và/hoặc sự hư hỏng.
5.4.6. Xác định độ bền đối với
mômen quá mức
Nội dung của các phép thử này là kiểm
tra xem cơ cấu vận hành van có đủ độ bền và độ an toàn không nếu phải chịu mômen quá mức.
Các phép thử này được thực
hiện trên van mẫu số 8 và 9 ở áp suất khí quyển.
Mômen quay đóng van ở van mẫu số 8
phải được tăng đều cho tới khi đạt mômen quay T (xem dưới đây), ở mômen này van phải có
khả năng làm việc mà không gặp trở ngại
có thể nhận ra được và không có hư
hỏng đáng kể
nào. Sau đó mômen quay phải tăng từ từ cho tới khi xảy ra hư hỏng bất kỳ bộ
phận nào của cơ
cấu
vận hành. Trị số này của mômen quay khi xảy ra hư hỏng không được nhỏ hơn 1,25 x T.
Sau đó phải lặp lại phép thử này, trên
van mẫu số 9, nhưng
với mômen mở thay cho mômen đóng.
Sau phép thử này, cơ cấu vận hành van
có thể bị hư hại đáng kể và
không làm việc. Các bộ phận duy trì áp suất không được hư hỏng.
Trong khi thử không được phép tháo cơ cấu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số T sẽ thay đổi, tuy nhiên với
thiết kế của van và cơ cấu vận hành đối với van nhỏ, có thể nhỏ hơn và đối với van vận hành bằng
chìa có thể lớn
hơn.
Cơ cấu vận hành không có khả năng chịu
được mômen quá mức quy định
phải được tháo ra khỏi thân van (xem
4.4.3).
5.4.7. Thử va đập cơ học
Nếu không xác định bảo vệ van bằng
mũ hoặc các dạng bảo vệ khác, phải tiến hành thử va đập trên van mẫu số 7 như miêu tả
trong phụ lục B.
5.4.8. Thử sự tăng áp suất
oxy
Phép thử này được tiến hành đối với
các van được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực mà khí hoặc hỗn hợp khí có thể oxy hoá lớn
hơn không khí (định nghĩa thế
oxy hoá xem TCVN 6550 : 1999 (ISO 10156), đối với tất cả các loại van phải tiến
hành thử tăng áp suất bằng oxy tinh khiết.
Mục đích của phép thử này là kiểm tra
xem van có chịu đựng được
an toàn khi có sự tăng áp oxy.
Phải thử ba van mẫu, số 10, 11 và 12 ở điều kiện
"như khi nhận" (hoặc được bôi dầu nếu dầu bôi trơn được sử dụng
cho các van này).
Trước khi thử, phải kiểm tra thiết kế
thử mồi cháy đối với
sự tăng áp yêu
cầu
(ví dụ về thiết kế thử và đặc tính của chu kỳ áp suất, xem hình 4 và 5). Đối với
các van thử này, ở phía
cuối của ống đồng dài 1 m lắp
đồng hồ đo áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định thời gian ổn định ở pvt nhưng không
được nhỏ hơn 3 s. Trước
khi có sự tăng áp tiếp theo trong hệ thống (van mẫu và ống đồng) phải giảm
áp xuống áp suất khí quyển. Không
quy định thời gian ổn định ở áp suất khí quyển nhưng không được nhỏ hơn 3 s.
Thời gian tổng của chu kỳ áp suất là
30 s, như được thể
hiện trên hình 5. Thời gian tổng là thời
gian giữa lúc bắt đầu của hai tần tăng áp liên tiếp.
Khi tính toán, sử dụng oxy được nung
nóng ở (60 ± 3)oC.
Chất lượng oxy phải đạt:
- độ tinh khiết nhỏ nhất 99,5% (V/V);
- hàm lượng hydrocacbon ≤ 0,001% (V/V)
Từng phép thử được tiến hành như sau:
- cung cấp oxy ở nhiệt độ (60 ± 3)oC, trực tiếp
vào chỗ nối của
van được thử, bằng ống đồng có đường kính trong 5 mm và chiều dài 1 m. Vật
liệu quy định và kích thước của ống cần thiết để đảm bảo đạt được
năng lượng đã định được cấp vào van thử;
- tiến hành hai trình tự thử được
quy định trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thử
Hệ thống vận
hành van
Mặt tựa van
1
Đóng
Mở
2
Mở
Được bịt
kín bằng nút kim loại có ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử, tháo van mẫu và kiểm tra
kỹ lưỡng, kể cả kiểm tra độ kín của các chi tiết phi kim loại. Không được có bất
kỳ vết mồi cháy nào.
Kích thước
tính bằng mét

Chỉ dẫn
1- Van vào
4 – Van mở nhanh
8- Bộ phận khởi động
2- Thiết bị nung sơ bộ (bể nước
nung bằng điện)
5- Ống đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Bình oxy
6- Van mẫu
P1- Áp kế
7- Van giảm áp
T1- Nhiệt kế
Hình 4 – Ví dụ của thiết bị thử
mồi cháy

Hình 5 - Đặc tính chu kỳ áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này dùng cho van làm việc với
axetylen.
Mục đích của phép thử này là xác định
xem van mẫu có khả năng
chịu được lửa tạt lại của axetylen hay không. Sau khi thử lửa tạt lại, phải
đóng được van.
Khi van mẫu được lắp cơ cấu giảm áp,
cơ cấu này phải được đóng để thử.
Chai axetylen dùng cho phép thử, phải
có thể tích trống khoảng 150 cm3 ở phía đầu chai.
Van mẫu phải được vặn vào chai
axetylen có dung tích nước 5 I (có chất xốp và dung môi). Không lắp lưới lọc
vào chai hoặc vào van.
Chai được nạp ít nhất một nửa lượng
axetylen cho phép nạp lớn nhất.
Ống mồi cháy
thể tích 30 cm3 được nối với hộp đầu ra (xem hình 6). Ống mồi cháy này phải
khoá ở một đầu bằng đĩa nổ có áp suất nổ lớn nhất là 40 bar. Sự phân huỷ
axetylen lan truyền trong chai do đó làm tăng áp suất, dẫn đến sự nổ, vỡ đĩa nổ.
Các khí phân huỷ do nhiệt được thoát ra khỏi van.
Sau 30 s khoá van mẫu từ khoảng cách
an toàn (bằng điều khiển từ xa).
Chai được để cho đến khi ổn định
(khoảng 24 h). Sau đó kiểm tra độ kín trong của van và tốc độ rò rỉ không được
vượt quá 50 cm3/h.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1- Thiết bị đóng hoạt động từ xa
6- Đĩa nổ
2- Van mẫu
7- Dây
3- Chai axelylen
8- Chất xốp
4- Nhiệt kế
9- Thể tích khoảng 30 cm3
5- Ống mồi cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Ví dụ
của thiết bị thử lửa tạt lại của axetylen
5.4.10. Thử trong lửa đối với
cơ cấu vận hành van
Cơ cấu vận hành van (tay vặn) mẫu được
đặt trong ngọn lửa khí có chiều dài 150 mm trong 1 min, không có sự cấp
không khí bổ sung, sao
cho ngọn lửa đạt nhiệt độ từ 800oC đến 1000oC. Cơ cấu vận hành này được
ngọn lửa bao bọc hoàn toàn.
Dù cơ cấu vận hành có thể bị hư hỏng
trong khi thử, van phải có thể khoá bằng tay sau khi làm nguội đủ.
6. Ghi nhãn
Van chai chứa khí, phù hợp với
tiêu chuẩn này, phải được ghi nhãn như sau:
a) số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) ký hiệu của người sản xuất;
c) tháng, năm sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung thêm đối với khí vĩnh cửu, phải
ghi áp suất làm việc. Có thể quy định các nội dung ghi nhãn bổ sung khác nếu có
yêu cầu (như mũ hoặc nắp không được yêu cầu).
7. Báo cáo thử
Phải ghi bằng biên bản tổng hợp tất cả
các phép thử đã tiến hành và kết quả thu được.
Biên bản này phải có chữ ký của người
có thẩm quyền của phòng
thử nghiệm và phải bao gồm các bản vẽ, chi tiết, danh mục, chứng chỉ vật liệu
v.v...
Báo cáo này phải nhận được từ người sản
xuất khi có yêu cầu.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ trình tự thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính kỹ thuật của vòng chữ O;
a) sử dụng với O2 - flocacbon
(FKM);
b) sử dụng với C2H2 - etylen
propylen (EPDM);
c) sử dụng với CO2- cao su
nitril (NBR).
Bảng A.1 -
Trình tự thử đối với phê duyệt kiểu
(thiết kế cơ
bản cộng với
hai kiểu khác nhau)
Thiết kế cơ
bản sử
dụng
với O2
Kiểu a) sử
dụng chai C2H2 với mối nối đầu ra khác
nhau
Kiểu b) sử
dụng chai CO2
với mối nối đầu ra khác
nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van mẫu số
Trình tự thừ
Van mẫu số
Trình tự thử
Van mẫu số
1
1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
2 và 3
2
4a và 5a
2
4b và 5b
3
2 và 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4a và 5a
3
4b và 5b
4
2 và 3
4
4a và 5a
4
4b và 5b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 và 3
5
4a và 5a
5
4b và 5b
6
2 và 3
6
4a và 5a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4b và 5b
7
2 và 3
7
4a và 5a
7
4b và 5b
8
2 và 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4a và 5a
8
4b và 5b
9
8 và 9
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-
-
-
-
Cộng thử
tăng áp oxy
10, 11 và 12
Cộng thử lửa
tạt lại của axetylen
10a, 11a và 12a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phụ lục B
(quy định)
Thử va đập van
Trong trường hợp van chai được sử dụng trong các
chai có dung tích nước
5 l hoặc lớn hơn, và không được lắp bộ phận bảo vệ van, phải tiến hành các thử
nghiệm sau. Mục đích của
phép thử
này là để đảm bảo rằng van có
đủ độ bền để chịu va
đập có thể xảy ra trong
vận chuyển.
Một van, ở điều kiện khóa (được khoá bằng
mômen được sử dụng trong thử
độ bền lâu phù hợp với 5.4.4) được lắp vào cổ chai chứa khí được tạo ren tương ứng hoặc một vật cố định đơn giản
(xem
hình B.1), mômen vặn chặt bằng với mômen sử dụng trong vận hành.
Van phải nhô ra từ cổ chai hoặc vật cố
định một đoạn danh nghĩa như trong sử dụng.
Van bị va đập bằng bi thép cứng đường
kính 13 mm có vận tốc nhỏ nhất là 3 m/s và năng lượng
va
đập cho trong bảng B.1. Sự va đập ở 90° tới trục dọc của van và trùng với mặt phẳng đi qua
trục
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm va đập trên van không bị làm mờ bởi các bộ phận
như ren nối đầu
ra, đĩa nổ, tay cầm, tay vặn v.v....
Van chỉ bị va đập một lần,
và phải chịu năng lượng va đập tương ứng cho trong bảng B.1. Cho phép có sự méo mó
do va đập.
Sau khi thử, tháo van khỏi thiết bị thử,
sau đó lắp van vào nguồn tạo áp và vặn vào bằng mômen
đã
cho trước.
Áp suất làm việc (pw) phải tác động
vào đầu vào của van. Sự rò rỉ phải phù hợp với 4.4.5.
Bảng B.1 -
Năng lượng va đập
Dung tích nước của
chai, V
l
Năng Iượng va đập
5 ≤ V <
60
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300

Chỉ dẫn
1- Bi thép cứng đường kính 13 mm
2- Vật cố định hoặc chai chứa
3- Van
4- Trục dọc
Hình B.1 - Thử
va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Thử độ bền
C.1. Van thử
Van được thử ở nhiệt độ
phòng (20oC ± 5°C). Các
van được hoá già theo
quy
trình quy định trong bảng 1.
C.2. Môi trường
thử
Thử độ bền tiến hành với không khí khô hoặc
nitơ được lọc ít nhất 20
ở điểm sương thấp hơn -40oC ở áp suất khí
quyển.
Chú thích - Nếu sử dụng nitơ cần lưu ý mối nguy hiểm
của sự làm ngạt nếu
xảy
ra rò rỉ lớn.
Không được tiến hành thử trong bể nước
hoặc môi chất lỏng khác.
C.3 Máy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 thể hiện sự lắp đặt điển hình một thiết
bị điều khiển bằng máy tính
C.3.2. Tốc độ và sử dụng
mômen quay
Máy thử phải có khả năng mở và đóng
van thử
ở tốc độ giữa
0,167 s-1
và 0,5 s -1 (10
vòng/phút và 30 vòng/phút).
Khi kết thúc phần đóng của chu kỳ thử,
mômen quay quá mức do tác dụng động không được lớn hơn 10% trị số đã định.
C.3.3. Sự thẳng
hàng
Van và trục máy phải thẳng hàng sao
cho không có tải trọng dọc trục hoặc tải trọng cạnh đáng kể đặt lên van
trong khi thử.
C.3.4. Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn máy phải tiến hành trước khi bắt đầu và sau khi
hoàn thành từng phép thử độ
bền.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Vị trí mở
Chỉ dẫn
1- Động cơ điện DC với bộ phận truyền mômen
quay
6- Adaptor (bộ nối chuyển)
2- Bộ phận chỉ thị
7- Cấp nitơ N2, pvt
3- Bộ phận truyền áp suất
8- Đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9- Van liền thông hơi, đóng
5- pvt/Pa
10- pvt
Hình C.1 - Sự
lắp ráp điển hình của thiết
bị
C.4. Chu kỳ thử
C.4.1. Tác động của
thử độ bền
Van thử phải được quay vòng theo chu kỳ
qua tác động toàn bộ của nó trừ đi không lớn hơn 45° từ vị trí mở hoàn
toàn. Điều đó đảm bảo rằng máy thử không đặt
mômen quay lên vị trí mở hoàn
toàn.
C.4.2. Thử độ bền
Phép thử này được tiến hành ở nhiệt độ
phòng 20oC ± 5oC (xem bảng 1). Thử độ bền lâu với chu kỳ
2000 lần được tiến hành với mômen quay được quy định trong 5.4.4 với dung sai ± 5% chỉ trong hướng
đóng. Đầu vào của van phải điều áp trong toàn bộ phép thử đến pvt như được xác
định trong 3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi van đóng, đầu ra của van phải
được thông tới áp suất
khí quyển bằng cách mở cơ cấu thông hơi.
Ngay khi đạt áp suất khí quyển,
phải đóng cơ cấu thông hơi và áp suất
đầu ra đo được không được lớn hơn 1% so với pvt ngay trước khi bắt đầu
chu kỳ tiếp theo
Phải dừng lại ít nhất 6 s ở từng vị
trí đóng hoàn toàn của van thử.
Thời gian trung bình không được nhiều
hơn ba chu kỳ trong một phút và không ít hơn một chu kỳ trong một phút đối với
thời gian trong khi thử. Bất kỳ sự dừng lại nào lâu hơn 5 min
trong thời
gian
của chu kỳ 2000
lần thử phải được ghi lại trong báo cáo thử.
C.4.3. Báo cáo thử
Chu kỳ thử được lặp báo cáo như minh
hoạ bằng đồ thị, xem hình C.2.

Hình C.2 - Sơ đồ thể hiện chu
kỳ điển hình đối với thử
độ bền
C.5. Phép đo sau
khi thử độ bền
Các phép thử quy định trong bảng
1, trình tự thử 5,
6 và 7 phải được thực hiện toàn bộ. Đối với các phép thử này, không được sử dụng
mômen quay lớn hơn mômen quay đã sử dụng trong thử độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC
[1] ISO 11116 -2 Gas cylinder - 17E
taper thread for connection of valves to gas cylinders - Part 2: Inspection
gauges.
Chai chứa khí - Ren côn 17E để nối van
vào chai chứa khí - Phần 2: Calíp nghiệm thu.
[2] TCVN 7166 : 2002 (ISO 11191) Chai chứa
khí - Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí - Calíp nghiệm thu.