TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7895 : 2008
DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC
ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HÓA (PHÉP THỬ ÔXY HÓA NHANH)
Fat
and oil derivatives - Fatty acid methy esters (FAME) - Determination of
oxidation stability (accelerated oxidation test)
Lời nói đầu
TCVN 7895 : 2008 hoàn toàn tương
đương với EN 14112 : 2003
TCVN 7895 : 2008 do Tiểu ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẪN
XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HÓA (PHÉP
THỬ ÔXY HÓA NHANH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định độ ổn định ôxy hóa của este metyl axit béo (FAME) tại 1100C.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Chu kỳ cảm ứng (induction
period)
Thời gian tính từ thời điểm bắt đầu
đo đến thời điểm khi sự tạo thành các sản phẩm ôxy hóa bắt đầu tăng nhanh.
2.2. Độ ổn định ôxy hóa (oxidation
stability)
Chu kỳ cảm ứng được xác định theo
quy trình quy định của tiêu chuẩn này. Độ ổn định ôxy hóa được biểu thị theo
giờ.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Nếu không có qui định khác, chỉ
dùng các loại thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích, và nước cất hoặc nước
đã khử khoáng.
4.1. Rây phân tử, có bộ hiển thị độ
ẩm, kích thước lỗ là 0,3 mm. Có thể sấy khô rây phân tử trong tủ sấy ở nhiệt độ
1500C và làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm.
4.2. Aceton
4.3. Dung dịch kiềm làm sạch thủy
tinh trong phòng thí nghiệm
4.4. Glycerin
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thông thường và
các thiết bị sau:
5.1. Thiết bị xác định độ ổn định ôxy
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thiết bị
bán sẵn thương hiệu Rancimat model 743, của methrom AG, Herisau, Thụy Sĩ.
5.1.1. Bộ lọc không khí, gồm ống
được lắp giấy lọc ở hai đầu và làm đầy bằng rây phân tử (4.1), ống được nối với
đầu hút của bơm.
5.1.2. Bơm có màng ngăn khí, có thể
điều tiết tốc độ dòng bằng 10 l/h kết hợp với thiết bị tự động hoặc thủ công
kiểm soát tốc độ dòng với sai số lớn nhất là ± 1,0 l/h so với giá trị cài đặt.
5.1.3. Bình phản ứng, bằng thủy
tinh borosilicat, được nối với nắp làm kín.
Nắp làm kín này được lắp với ống
dẫn khí vào và ra. Phần hình trụ dưới miệng bình, nên hẹp hơn vài centimet để
làm tan sự sinh bọt. Có thể sử dụng các dụng cụ ngăn bọt (ví dụ: vòng thủy
tinh).
5.1.4. Cuvet đo kín, dung tích
khoảng 150 ml, có ống dẫn khí vào kéo dài xuống đến đáy trong cuvet. Cuvet này
có các lỗ thông gió trên đỉnh.
5.1.5. Điện cực, để đo độ dẫn điện
với dải đo từ 0 µS/cm đến 300 µS/cm, thẳng theo kích thước của cuvet đo
(5.1.4).
5.1.6. Dụng đo và ghi, gồm:
a) bộ khuyếch đại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7. Thyristor và nhiệt kế tiếp
xúc, có vạch chia 0,10C hoặc loại Pt 100 để đo nhiệt độ của khối gia
nhiệt, đồng thời có các chi tiết kèm theo để nối rơle và bộ điều chỉnh nhiệt
độ, nhiệt kế có thang đo nhiệt độ từ 00C đến 1500C.
5.1.8. Khối gia nhiệt, bằng nhôm
đúc, có thể điều chỉnh nhiệt độ đến (150 ± 0,1)0C. Khối này có các
lỗ chứa các bình phản ứng (5.1.3), và có lỗ để lắp nhiệt kế (5.1.7)
Ngoài ra có thể sử dụng bể ổn
nhiệt, chứa loại dầu phù hợp với nhiệt độ đến 1500C, và có thể điều
chỉnh chính xác đến 0,10C.
5.2. Nhiệt kế đã hiệu chuẩn và
chứng nhận, hoặc loại Pt 100 với dải nhiệt độ đến 1500C, và có vạch
chia 0,10C.
5.3. Pipet đo (hai pipet), dung
tích 50 ml và 5 ml.
5.4. Tủ sấy, có khả năng duy trì
nhiệt độ đến (150 ± 3)0C.
5.5. Ống nối, mềm làm bằng vật liệu
trung tính [polytetrafluoetylen (PTFE) hoặc silicon]

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bơm có màng ngăn khí có bộ kiểm
soát tốc độ dòng (5.1.2)
3 Bình phản ứng (5.1.3)
4 Cuvet đo (5.1.4)
5 Điện cực (5.1.5)
6 Dụng cụ đo và ghi (5.1.6)
7 Thyristor và nhiệt kế tiếp xúc
(5.1.7)
8 Khối gia nhiệt (5.1.8)
Hình
1 - Sơ đồ thiết bị thử

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bình đo
2 Điện cực
3 Dung dịch đo
4 Bình phản ứng
5 Mẫu
6 Khối gia nhiệt
7 Không khí
Hình
2 - Sơ đồ khối gia nhiệt, bình phản ứng và cuvet đo
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không qui định về
lấy mẫu, tuy nhiên khuyến cáo lấy mẫu theo TCVN 2625 (EN ISO 5555) [2].
Bảo quản mẫu trong vùng tối, nhiệt
độ khoảng 40C
7. Chuẩn bị đo
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Để việc chuẩn bị mẫu không ảnh
hưởng đến kết quả thử, cần theo đúng các bước tiến hành sau. Dùng pipet lấy một
lượng mẫu cần thiết từ khoảng giữa của mẫu đã được làm đồng nhất kỹ.
CHÚ THÍCH: Tiến hành phân tích mẫu
ngay sau khi chuẩn bị xong.
7.2. Chuẩn bị thiết bị
7.2.1. Qui trình làm sạch
Dùng aceton rửa các bình phản ứng,
cuvet đo và các ống dẫn ít nhất ba lần để tẩy các cặn hữu cơ càng sạch càng
tốt. Sau đó tráng bằng nước vòi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tráng kỹ các bình, ống dẫn đã làm
sạch bằng nước vòi, cuối cùng tráng bằng nước cất hoặc nước đã khử khoáng. Sau
đó làm khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 1100C trong thời gian ít nhất là
1 h.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng các bình
phản ứng loại dùng một lần thì không cần áp dụng qui trình làm sạch trên.
CHÚ THÍCH 2: Kiểm tra độ sạch của
bình: Dùng nước cất cho chảy vào các bình sạch trong 6 h dưới điều kiện thử
nghiệm như nhau, kiểm tra về sự thay đổi của độ dẫn điện, nếu thấy có thay đổi
thì phải làm sạch lại. Các bình đạt yêu cầu kiểm tra thì tháo nước đi và đưa
vào tủ sấy làm khô.
7.2.2. Xác định sự hiệu chỉnh nhiệt
độ
Sự chênh lệch giữa nhiệt độ thực
của mẫu và nhiệt độ của khối gia nhiệt được gọi là hiệu chỉnh nhiệt độ DT. Sử dụng đầu dò nhiệt độ đã hiệu chuẩn
ngoại để xác định DT.
Trước khi xác định DT cần bật khối gia nhiệt để đạt đến nhiệt độ
qui định.
Cho 5 g dầu chịu nhiệt vào bình
phản ứng. Cắm đầu dò nhiệt độ vào qua nắp bình phản ứng. Dùng các kẹp dài để
giữ đầu dò cách xa đầu không khí vào và đầu dò phải chạm đáy bình phản ứng.
Đưa toàn bộ bình vào khối gia nhiệt
và nối với nguồn cấp không khí.
Tính DT
khi nhiệt độ đo được không thay đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
DT
là "hiệu chỉnh nhiệt độ" DT;
Tkhối là nhiệt độ của
khối gia nhiệt;
Tđầu dò là nhiệt độ đo
được trong bình phản ứng.
Hiệu chỉnh nhiệt độ của khối:
Tkhối
= Tqui đinh + DT
Sau khi hiệu chỉnh thì nhiệt độ đo
được trong bình phản ứng phải bằng nhiệt độ qui định.
8. Cách tiến
hành
8.1. Lắp đặt thiết bị theo Hình 1.
Nếu sử dụng thiết bị bán sẵn thì áp dụng hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Dùng thyristor và nhiệt kế
(5.1.7) hoặc dùng bộ kiểm soát điện tử đưa nhiệt độ khối gia nhiệt (5.1.8) đến
nhiệt độ mong muốn (thông thường là 1100C, xem 7.2.2). Trong chu kỳ
thử, phải duy trì nhiệt độ này không đổi trong khoảng ± 0,10C.
Nếu cần có thể cho một chút
glycerin (4.4) vào các hốc của khối gia nhiệt để cải thiện việc truyền nhiệt.
Nếu sử dụng bể ổn nhiệt (5.1.8) thì
cũng đưa bể đến nhiệt độ quy định và kiểm tra theo cách nêu trên.
8.4. Dùng pipet đo (5.3) lấy 50 ml
nước cất hoặc nước khử khoáng cho vào các cuvet đo (5.1.4)
CHÚ THÍCH: Tại nhiệt độ cao hơn 200C,
các axit cacboxylic bay hơi có thể bay ra khỏi nước trong cuvet đo, điều này
dẫn đến sự giảm độ dẫn điện của dung dịch. Phần đường cong tăng nhanh của độ
dẫn điện sẽ có hình dạng khác đi, do vậy không xác định được đường tiếp tuyến
của đoạn này (xem tài liệu tham khảo [2]).
8.5. Sử dụng dụng cụ đo điện thế
hiệu chuẩn kiểm tra các điện cực (5.1.5) và điều chỉnh các tín hiệu, sao cho
chúng nằm trên trục 0 của giấy ghi.
Đặt tốc độ giấy ghi là 10 mm/h và
tần suất đo tại mỗi điểm đo là 20 s. Đặt giá trị đo bằng 200 µS/cm tại kết quả
lớn nhất bằng 100%.
Nếu không điều chỉnh được tốc độ
giấy ghi là 10 mm/h, mà là 20 mm/h thì phải báo cáo điều này.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị bán sẵn có
thể có các số liệu trên PC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Bật bơm có màng ngăn khí
(5.1.2) và đặt lại lưu lượng chính xác bằng 10 l/h. Dùng ống mềm (5.5) nối các
ống dẫn không khí vào và ra với các bình phản ứng và các cuvet đo.
8.8. Đặt các bình phản ứng có nắp
đậy kín (5.1.3) vào các hốc đã bố trí trong khối gia nhiệt hoặc trong bể ổn
nhiệt (5.1.8) đã đạt đến nhiệt độ qui định.
Cần thực hiện các bước chuẩn bị 8.7
và 8.8 càng nhanh càng tốt. Sau đó phải bắt đầu ngay việc tự động ghi các số
liệu hoặc ghi lại thời gian mà các phép đo bắt đầu thể hiện trên giấy ghi.
8.9. Kết thúc phép đo khi tín hiệu
đạt 100% thang đo, thường là 200 µS.
8.10. Trong quá trình đo cần thực
hiện các điều chú ý sau:
a) kiểm tra việc cài đặt lưu lượng
kế và điều chỉnh khi cần để đảm bảo lưu lượng ổn định;
b) kiểm tra màu của rây phân tử
(4.1) của bộ lọc không khí và phải lặp lại các phép đo khi rây phân tử thay đổi
màu trong quá trình đo. Nên thay rây phân tử trước mỗi lần thực hiện.
9. Tính toán
(đánh giá)
9.1. Tính toán (đánh giá) thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ ổn định ôxy hóa theo
thời gian tại điểm mà hai đường cắt nhau (thời gian cảm ứng).
9.2. Tính toán (đánh giá) tự động
Thiết bị mua sẵn có thể tự động
tính chu kỳ cảm ứng bằng cách dùng cực đại của đạo hàm bậc hai (chi tiết xem
Hình A.1c, Phụ lục A)
Biểu thị độ ổn định ôxy hóa theo
giờ, làm tròn đến 0,1 h.
CHÚ THÍCH: Ví dụ các đường cong độ
dẫn điện được thể hiện trên Hình A.1, đường cong này tăng rất nhanh, có thể là
kết quả của nhiệt độ dung dịch trong cuvet đo quá cao, làm cho axit cacboxylic
bay hơi từ dung dịch đó (xem tài liệu tham khảo [3]).
10. Độ chụm
Phép thử nghiệm liên phòng được tổ
chức ở Châu Âu năm 2000 với sự tham gia của 8 phòng thử nghiệm, tiến hành đo 8
mẫu, tại nhiệt độ 1100C, và đưa ra các kết quả thống kê như nêu
trong Phụ lục B. Các giới hạn về độ lặp lại và độ tái lập thu được trong phép
thử có xác suất là 95%.
10.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ, độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên
cùng vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác trên
cùng thiết bị thử, trong một khoảng thời gian ngắn, không được vượt các giá trị
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự chênh lệch vượt giá trị qui
định thì loại cả hai kết quả và thực hiện hai phép thử mới đơn lẻ.
10.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ, thu được do những người thao tác khác nhau, sử dụng cùng một
phương pháp thử, trên cùng vật liệu thử, ở các phòng thử nghiệm khác nhau, trên
các thiết bị khác nhau, không được vượt các giá trị dưới đây:
R = 0,26
. X + 0,23
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng đầy đủ mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã áp dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả các thao tác không qui
định trong tiêu chuẩn này, hoặc các thao tác tự ý, và các thông tin chi tiết có
thể ảnh hưởng (các) kết quả của phép thử;
- nếu các kết quả thu được đáp ứng
yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Tóm tắt phương pháp và các ví dụ về đường cong
độ dẫn điện và xác định thời gian cảm ứng
Trong nhiều năm qua, nhiều phương
pháp thử xác định độ ổn định ôxy hóa của dầu và mỡ đã được xây dựng. Các phương
pháp này được xây dựng trên cơ sở đánh giá độ hấp thụ ôxy của dầu và mỡ (ở
trạng thái lỏng) khi tiếp xúc với không khí.
Có thể đo trực tiếp độ hấp thụ ôxy
bằng thiết bị Warburg hoặc xác định gián tiếp qua việc xác định chỉ số peroxit
hoặc các sản phẩm phân ly của peroxit trong quá trình ôxy hóa.
Trong số các phương pháp xác định
trực tiếp, phương pháp ôxy hoạt tính là cũ nhất. Phương pháp này dựa trên giá
trị peroxit trong quá trình sục khí vào mẫu tại 98,7 0C và xác định
thời gian thực hiện cho đến khi chỉ số peroxit đạt 100 mmol (ôxy hoạt tính trên
2 kg). Phép thử nhanh độ ổn định được rút ra từ phương pháp này. Các phép xác
định này rất tốn thời gian và không thể là phương pháp tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) giai đoạn thứ nhất (chu kỳ cảm
ứng) được đặc trưng bằng sự phản ứng ôxy chậm, lúc đó các peroxit được tạo
thành;
b) giai đoạn thứ hai (giai đoạn mùi
và vị ôi) được đặc trưng bằng phản ứng nhanh, lúc đó không chỉ các peroxit được
tạo thành mà sau đó các peroxit này bị phân ly do ảnh hưởng của nhiệt độ cao.
Trong quá trình này, các sản phẩm như aldehyt, keton và các axit ít béo được
tạo thành. Các sản phẩm này sinh ra các mùi, vị lạ.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
định độ dẫn điện của các sản phẩm phân ly của các axit dễ bay hơi tách ra (chủ
yếu là axit focmic và axit acetic) sinh ra trong quá trình ôxy hóa.
Qui trình này được công bố năm 1974
(xem tài liệu tham khảo [4]). Phương pháp xác định điện thế tự động được công
bố năm 1972 (xem tài liệu tham khảo [5]).
Từ đường cong độ dẫn điện, xác định
thời gian cảm ứng theo thời gian cảm ứng nhận được khi sử dụng AOM (Active
Oxygen Method), với điều kiện là phép xác định được thực hiện dưới cùng nhiệt
độ như nhau. Các đường cong có thể có các dạng khác nhau. Ví dụ các đường cong
được nêu trên Hình A.1 (lấy từ tài liệu tham khảo [6]).
Phương pháp tính toán thủ công

Hình
A.1 a)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán tự động

Hình
A.1 c)
Hình
A.1 - Các ví dụ về đường cong độ dẫn điện
Phụ lục B
(tham
khảo)
Các kết quả thử nghiệm liên phòng
Chương trình thử nghiệm hợp tác của
Châu Âu có 8 phòng thử nghiệm của 5 quốc gia tham gia, đã tiến hành thử trên 8
mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2: dầu dán FAME (không chưng
cất, đã lưu một tháng);
Mẫu 3: phân đoạn dầu cọ (C16-C18)
FAME (đã chưng cất, đã lưu một tháng);
Mẫu 4: dầu hạt cải FAME số 3 của
nhà sản xuất (không chưng cất, đã lưu một tháng);
Mẫu 5: dầu hạt cải FAME số 2 của
nhà sản xuất (đã chưng cất, đã lưu một tháng);
Mẫu 6: dầu hướng dương FAME (chưng
cất, đã lưu hai tháng);
Mẫu 7: dầu hạt cải FAME số 1 của
nhà sản xuất (không chưng cất, đã lưu hai tháng);
Mẫu 8: dầu hạt cải FAME - bảo quản
trong bồn (đã lưu bốn tháng);
Chương trình thử nghiệm do CEN TC
307WG1 thực hiện năm 2000, các kết quả thu được đã được phân tích bằng phương
pháp thống kê theo EN ISO 4259 [7], có độ chụm như nêu trong Bảng B.1
Bảng
B.1 - Độ ổn định ôxy hóa nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
Số phòng thử nghiệm tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
8
8
8
Số phòng thử nghiệm tham gia sau
khi loại
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
6
7
6
7
Giá trị trung bình (h)
5,42
8,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,64
1,20
2,90
4,87
0,97
Độ lệch chuẩn lặp lại
0,21
0,36
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,31
0,10
0,06
Độ lệch chuẩn tái lập
0,36
0,71
0,16
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
0,63
0,14
Giới hạn độ lặp lại, r
0,69
1,22
0,29
0,20
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,20
Giới hạn độ tái lập, R
1,20
2,39
0,52
1,53
0,29
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6763 (EN ISO 6886) Dầu mỡ
động vật và thực vật. Xác định khả năng chịu oxy hóa (thử oxy hóa nhanh).
[2] TCVN 2625 (EN ISO 5555) Dầu mỡ
động vật và thực vật - Lấy mẫu
[3] DE MAN, J.M. FAN TIE and DE
MAN, L.J.Am. Oil Chem.Soc., 64,1987,p.993
[4] HADORN, H. and ZURCHNER, K.
Duetsche Lebens. Rundschau, 70, 1974, p.57.
[5] PARDUN, H. and KROLL, E. Fette,
Seifen, Anstrichmittel, 74, 1972, p.366.
[6] VAN OOSTEN, C.W.,POOT, C and
HENSEN, A.C Fette, Seifen, Anstrichmittel, 83, 1981, p.133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66