TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8095-845 : 2009
TỪ
VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 845: CHIẾU SÁNG
International
Electrotechnical Vocabulary - Chapter 845 : Lighting
Lời nói đầu
TCVN 8095-845 : 2009 thay thế TCVN
4274-86 và TCVN 4400-87;
TCVN 8095-845 : 2009 hoàn toàn
tương đương với IEC 60050-845 : 1987;
TCVN 8095-845 : 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095
(IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-212 : 2009 (IEC
60050-212: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 212: Chất rắn, chất lỏng
và chất khí cách điện
2) TCVN 8095-436 : 2009 (IEC
60050-436 : 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 436: Tụ điện công suất
3) TCVN 8095-461 : 2009 (IEC
60050-461 : 2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 461: Cáp điện
4) TCVN 8095-466 : 2009 (IEC
60050-466 : 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 466: Đường dây trên
không
5) TCVN 8095-471 : 2009 (IEC
60050-471 : 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 471: Cái cách điện
6) TCVN 8095-521 : 2009 (IEC
60050-521 : 2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 521: Linh kiện bán dẫn
và mạch tích hợp
7) TCVN 8095-845 : 2009 (IEC
60050-845 : 1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 845: Chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
International
Electrotechnical Vocabulary - Chapter 845 : Lighting
Mục 845-01: Bức xạ, các đại
lượng và đơn vị
845-01-01
Bức xạ (điện từ)
1. Phát hoặc truyền năng lượng ở
dạng sóng điện từ có kèm theo các photon.
2. Sóng điện từ hoặc các photon
này.
845-01-02
Bức xạ quang
Bức xạ điện từ ở bước sóng từ vùng
chuyển tiếp sang tia X (l » 1 nm) và vùng chuyển tiếp sang sóng radiô (l » 1
mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ nhìn thấy
Bất kỳ bức xạ quang nào có thể gây
ra cảm nhận về thị giác trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Không có các giới hạn
chính xác đối với dải phổ bức xạ nhìn thấy vì chúng phụ thuộc vào lượng công
suất bức xạ đến võng mạc và khả năng cảm nhận của người quan sát. Giới hạn dưới
thường được lấy từ 360 nm đến 400 nm và giới hạn trên từ 760 nm đến 830 nm.
845-01-04
Bức xạ hồng ngoại
Bức xạ quang trong đó bước sóng dài
hơn bước sóng đối với bức xạ nhìn thấy.
CHÚ THÍCH: Đối với bức xạ hồng
ngoại, dải từ 780 nm đến 1 mm thường được chia nhỏ thành:
IR-A 780................. 1400
nm
IR-B 1,4....................... 3
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-01-05
Bức xạ cực tím
Bức xạ quang trong đó bước sóng
ngắn hơn bước sóng đối với bức xạ nhìn thấy.
CHÚ THÍCH: Đối với bức xạ cực tím,
dải từ 100 nm đến 400 mm thường được chia nhỏ thành:
UV-A 315................... 400
nm
UV-B 280................... 315
nm
UV-C 100................... 280
nm
845-01-06
Ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bức xạ nhìn thấy (xem
845-01-03).
CHÚ THÍCH: Từ ánh sáng đôi khi được
sử dụng theo nghĩa thứ hai đối với bức xạ quang mở rộng ra ngoài dải nhìn thấy
được, nhưng cách sử dụng này không được khuyến khích.
845-01-07
Bức xạ đơn sắc
Bức xạ được đặc trưng bởi một tần
số duy nhất. Đặc biệt, bức xạ của một dải tần số rất nhỏ có thể được mô tả bằng
cách mô tả một tần số duy nhất.
CHÚ THÍCH: Bước sóng trong không
khí hoặc trong chân không cũng được sử dụng để đặc trưng cho bức xạ đơn sắc.
845-01-08
Phổ (của bức xạ)
Hiển thị hoặc yêu cầu kỹ thuật của
các thành phần đơn sắc của bức xạ được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này cũng
được sử dụng cho các khả năng của phổ (phổ kích thích, phổ kích hoạt).
845-01-09
Phổ đường thẳng
1. Bức xạ đơn sắc được phát ra hoặc
được hấp thụ trong một quá trình chuyển tiếp giữa hai mức năng lượng.
2. Cách biểu thị trong một phổ.
845-01-10
Bức xạ phân cực
Bức xạ trường điện từ truyền ngang
được định hướng theo các hướng xác định.
CHÚ THÍCH: Sự phân cực có thể là
đường thẳng, hình elip hoặc hình tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ ổn định
Bức xạ đơn sắc có các dao động điện
từ duy trì sự dịch pha không đổi từ điểm này sang điểm kia.
845-01-12
Giao thoa
Các sóng xếp chồng hoặc sóng phù
hợp có khả năng làm giảm hoặc tăng cục bộ biên độ rung của bức xạ.
845-01-13
Nhiễu xạ
Sai lệch về hướng lan truyền của
bức xạ, được xác định bằng bản chất sóng của bức xạ, và xuất hiện khi bức xạ đi
qua mép của chướng ngại vật.
845-01-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo hướng lan truyền
của một sóng tuần hoàn giữa hai điểm liên tiếp tại đó có cùng pha.
CHÚ THÍCH 1: Bước sóng trong một
môi chất bằng với bước sóng trong chân không chia cho chỉ số khúc xạ của môi
chất. Nếu không có qui định khác thì các giá trị của bước sóng thường là giá
trị trong không khí. Chỉ số khúc xạ của không khí tiêu chuẩn (đối với quang phổ
học: t = 150C, p = 101 325 Pa) nằm từ 1,00027 đến 1,00029 đối với
các bức xạ nhìn thấy.
CHÚ THÍCH 2: l = V/v, trong đó l là bước sóng trong môi chất, V là vận tốc pha trong môi chất
đó và v là tần số.
845-01-15
Số lượng sóng (d)
Nghịch đảo của bước sóng.
Đơn vị: m-1.
845-01-16
Phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoặc X là hàm của bước sóng l, ký hiệu: X (l),
- hoặc đại lượng đề cập đến mật độ
phổ của X, ký hiệu Xl º ;
Xl cũng là hàm của l
và để nhấn mạnh rằng có thể viết Xl
(l) mà không thay đổi ý nghĩa.
CHÚ THÍCH: Đại lượng X có thể được
biểu diễn là hàm của tần số v, số lượng sóng d,
v.v…; các ký hiệu tương ứng là X(v), X(d),
v.v… và Xv, Xd,
v.v…
845-01-17
Mật độ phổ; phân bố phổ (của đại
lượng bức xạ, phát sáng hoặc photon)
Tỷ số giữa đại lượng bức xạ, phát
sáng hoặc photon dX(l) có trong một dải
cơ bản dl của bước sóng ở bước sóng l và dải đó.
Xl =
Đơn vị: [X].m-1, ví dụ,
W.m-1, lm.m-1, v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xem chú thích ở
845-01-16.
845-01-18
Phân bố phổ tương đối (của đại lượng
bức xạ, phát sáng hoặc photon X(l))
(S(l))
Tỷ số phân bố phổ Xl (l) của đại lượng X(l)
với giá trị chuẩn không đổi R mà có thể là giá trị trung bình, giá trị lớn nhất
hoặc giá trị được chọn bất kỳ của phân bố này.
S(l)
=
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH: Xem chú thích ở
845-01-16.
845-01-19
Nguồn điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nguồn điểm phát xạ đồng
nhất ở tất cả các hướng được gọi là nguồn điểm đẳng hướng hoặc nguồn điểm đồng
nhất.
845-01-20
Steradian (sr)
Đơn vị SI của góc đặc: Góc đặc, có
đỉnh của góc ở tâm của hình cầu, cắt một diện tích bề mặt của hình cầu bằng với
diện tích của hình vuông có chiều dài mỗi cạnh bằng bán kính của hình cầu.
(ISO, 31/1-2, 1, 1978)
845-01-21
Kích thích ánh sáng
Bức xạ nhìn thấy chiếu vào mắt và
tạo ra cảm nhận về ánh sáng.
845-01-22
Hiệu suất phổ phát sáng (của bức
xạ đơn sắc có bước sóng l)
(V(l) đối với thị giác
ngày; V'(l) đối với thị
giác đêm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu không có qui định
khác, các giá trị được sử dụng cho hiệu suất phổ phát sáng với thị giác ngày là
các giá trị được thỏa thuận quốc tế năm 1924 bởi CIE (Compte Rendu phiên thứ 6,
trang 67), được hoàn thiện bằng nội suy và ngoại suy (CIE số 18(1970), trang 43
và số 15(1971), trang 93) và được khuyến cáo bởi ủy ban quốc tế về khối lượng
và đơn vị đo lường (CIPM) năm 1972).
Đối với thị giác đêm, đối với quan
sát viên trẻ, CIE năm 1951 chấp nhận các giá trị được xuất bản trong Compte
Rendu phiên thứ 12, tập 3, trang 37 và được CIPM chấp nhận năm 1976.
Các giá trị xác định tương ứng các
hàm V(l) hoặc V'(l) được thể hiện bằng các đường cong V(l) hoặc V'(l).

l
(mm,
HM)
Thị
giác ngày
Photopic
vision
V(l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V'(l)
380
0,0000
0,000589
390
0,0001
0,002209
400
0,0004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
0,0012
0,03484
420
0,0040
0,0966
430
0,0116
0,1998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,023
0,3281
450
0,038
0,455
460
0,060
0,567
470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,676
480
0,139
0,793
490
0,208
0,904
500
0,323
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
510
0,503
0,997
520
0,710
0,935
530
0,862
0,811
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,954
0,650
550
0,995
0,481
560
0,995
0,3288
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2076
580
0,870
0,1212
590
0,757
0,0655
600
0,631
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
610
0,503
0,01593
620
0,381
0,00737
630
0,265
0,003335
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,175
0,001497
650
0,107
0,000677
660
0,061
0,0003129
670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0001480
680
0,017
0,0000715
690
0,0082
0,00003533
700
0,0041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
0,0021
0,00000914
720
0,00105
0,00000478
730
0,00052
0,000002546
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00025
0,000001379
750
0,00012
0,000000760
760
0,00006
0,000000425
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000000241
780
0,000015
0,000000139
845-01-23
Quan sát viên trắc quang tiêu
chuẩn CIE
Quan sát viên lý tưởng, có đường
cong đáp tuyến phổ liên quan phù hợp với hàm V(l)
đối với thị giác ngày hoặc hàm V'(l)
đối với thị giác đêm, và phù hợp với luật tổng được bao hàm trong định nghĩa
quang thông.
845-01-24
Thông lượng bức xạ, công suất
bức xạ (fe;
f; P)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị: W.
845-01-25
Quang thông (fv, f)
Đại lượng được suy ra từ thông
lượng bức xạ fe bằng cách
ước tính bức xạ theo hoạt động của nó dựa trên quan sát viên trắc quang tiêu
chuẩn CIE.
Đối với thị giác ngày:
fv
= Km
trong đó là phân bố phổ của thông lượng bức xạ và V(l) là hiệu suất phổ chiếu sáng.
Đơn vị: lm.
CHÚ THÍCH: Đối với các giá trị của
Km (thị giác ngày) và Km1 (thị giác đêm), xem
845-01-56.
845-01-26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa số lượng photon dNP
phát ra, truyền hoặc nhận trong một đơn vị thời gian dt, và đơn vị thời gian
đó.
Đơn vị: s-1.
CHÚ THÍCH: Đối với chùm bức xạ của
phân bố phổ là hoặc , thông lượng photon fP là fP =
. dl =
. dv
h, hằng số Plăng.
= (6.6260755 ± 0.0000040) x 10-34 J.s
c0, tốc độ ánh sáng
trong chân không
= 299792458 m.s-1.
845-01-27
Năng lượng bức xạ (Qe,
Q)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qe = 
Đơn vị J = W.s
845-01-28
Đại lượng ánh sáng (Qv,
Q)
Tích phân theo thời gian của quang
thông trong khoảng thời gian Dt cho
trước.
Qv =
Đơn vị: lm.s
Đơn vị khác: lumen-giờ (lm.h).
845-01-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích phân theo thời gian của thông
lượng photon Fp trong khoảng
thời gian Dt cho trước.
Np = 
Đơn vị: 1
845-01-30
Cường độ bức xạ (của nguồn, theo
hướng cho trước) (Ie; I)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ dfe, rời nguồn và lan truyền trong
một phần tử góc đặc dW chứa hướng cho
trước và phần tử góc đặc.
Đơn vị: W. sr-1
845-01-31
Cường độ phát sáng (của nguồn,
theo hướng cho trước) (Iv, I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iv =
Đơn vị: cd = lm.sr-1
845-01-32
Cường độ photon (của nguồn, theo
hướng cho trước) (Ip, I)
Tỷ số giữa thông lượng photon dfp, rời nguồn và lan truyền trong
một phần tử góc đặc dW có hướng cho
trước và phần tử góc đặc.
Ip =
Đơn vị: cd = s-1. sr-1
845-01-33
Kéo dài về hình học (của chùm
tia) [G]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dG = = dA. cosq.dA
trong đó dA và dA' là diện tích của
hai phần của phần tử chùm tia cách nhau một khoảng chiều dài l; q và q'
là các góc nằm giữa hướng của chùm tia cơ bản và các pháp tuyến với dA và dA';
dW =
Là
góc đặc đối diện với dA từ một điểm trên dA'.
Đơn vị: m2.sr
CHÚ THÍCH: Đối với chùm tia lan
truyền qua các môi chất không khuếch tán liên tiếp, đại lượng G.n2,
trong đó n là chỉ số khúc xạ, là bất biến. Đại lượng đó được gọi là phạm vi
quang.
845-01-34
Độ bức xạ (theo hướng cho trước,
tại một điểm cho trước của bề mặt thực hoặc bề mặt giả định) (Le; L)
Đại lượng được xác định bởi công
thức Le = trong đó, dfe là thông lượng bức xạ được
truyền bởi chùm tia cơ bản đi qua điểm cho trước và lan truyền trong góc đặc dW có hướng cho trước, dA là diện tích một
phần của chùm tia có điểm cho trước; q
là góc giữa pháp tuyến với phần đó và hướng của chùm tia.
Đơn vị: W.m-2.sr-1
Trong năm chú thích dưới đây, các
ký hiệu đối với đại lượng không có các chỉ số dưới vì các công thức này cũng có
hiệu lực đối với thuật ngữ 845-01-35 và 845-01-36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với một diện tích
dA của bề mặt nhận chùm tia, nếu độ rọi dE do chùm tia tạo ra trên dA là dE = df/dA thì công thức tương đương là L = , một dạng hữu ích khi nguồn không có bề mặt (ví dụ, bầu trời, plasma của phóng
điện).
CHÚ THÍCH 3: Cách làm sử dụng kéo
dài hình học dG của chùm tia cơ bản, nếu dG = dA.cosq.dW thì công thức tương
đương là L = df/dG.
CHÚ THÍCH 4: Vì phạm vi quang G.n2
(xem chú thích ở 845-01-33) là bất biến nên đại lượng L.n-2 cũng bất
biến theo tuyến của chùm tia nếu các tổn hao do hấp thụ, phản xạ và khuếch tán
bằng 0. Đại lượng đó được gọi là độ bức xạ cơ bản hoặc độ chói cơ bản hoặc độ
bức xạ photon cơ bản.
CHÚ THÍCH 4: Quan hệ giữa df và L được cho trong công thức ở trên đôi
khi được gọi là luật cơ bản về phép đo phóng xạ và phép đo quang:
df
= L = L.dA.cosq.dW
= L.dA'.cosq'.dW' với các ký hiệu nêu ở định nghĩa này và ở 845-01-33.
845-01-35
Độ chói (theo hướng cho trước,
tại một điểm trên bề mặt thực hoặc bề mặt giả định) (Lv, L)
Đại lượng được xác định bởi công
thức Lv = trong đó dfv là quang thông được truyền bởi
chùm tia cơ bản đi qua điểm cho trước và lan truyền trong góc đặc dW chứa hướng cho trước, dA là diện tích một
phần của chùm tia chứa điểm cho trước; q
là góc giữa pháp tuyến với phần đó và hướng của chùm tia.
Đơn vị: cd.m-2 = lm.m-2.sr-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-01-36
Độ bức xạ photon (theo hướng cho
trước, tại một điểm trên bề mặt thực hoặc bề mặt giả định) (Lp, L)
Đại lượng được xác định bởi công
thức Lp = , trong đó dfp là thông lượng photon được
truyền bởi chùm tia cơ bản đi qua điểm cho trước và lan truyền trong góc đặc dW có hướng cho trước, dA là diện tích một
phần của chùm tia có điểm cho trước; q
là góc giữa pháp tuyến với phần đó và hướng của chùm tia.
Đơn vị: s-1.m-2.sr-1
CHÚ THÍCH: Xem chú thích từ 1 đến 5
ở 845-01-34.
845-01-37
Độ rọi bức xạ (tại điểm của bề
mặt) (Ee; E)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ dqe tới một đơn vị bề mặt có chứa
điểm và diện tích dA của phần tử đó.
Định nghĩa tương đương: Tích
phân, được lấy trên toàn bộ bán cầu nhìn thấy được từ điểm cho trước, của biểu
thức Le.cosq.dW, trong đó Le là độ bức xạ tại
điểm cho trước theo các hướng khác nhau của các chùm tia cơ bản tới của góc đặc
dW và q
là góc giữa bất kỳ chùm tia nào trong các chùm tia này với pháp tuyến với bề
mặt tại điểm cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị: W.m-2
845-01-38
Độ rọi (tại một điểm của bề mặt)
(Ev, E)
Tỷ số giữa quang thông dqv tới phần tử bề mặt chứa điểm và
diện tích dA của phần tử đó.
Định nghĩa tương đương.
Tích phân, được lấy trên toàn bộ bán cầu nhìn thấy được từ điểm cho trước,
của biểu thức Lv.cosq.dW, trong đó Lv là độ chói tại điểm
cho trước theo các hướng khác nhau của các chùm tia cơ bản tới của góc đặc dW và q
là góc giữa bất kỳ chùm tia nào trong các chùm tia này với pháp tuyến với bề
mặt tại điểm cho trước.
Ev = 
Đơn vị: lx = lm.m-2
845-01-39
Độ rọi photon (tại một điểm của
bề mặt) (Ep; E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa tương đương. Tích phân,
được lấy trên toàn bộ bán cầu nhìn thấy được từ điểm cho trước, của biểu thức Lp.cosq.dW,
trong đó Lp là độ rọi photon tại điểm cho trước theo các hướng khác
nhau của các chùm tia cơ bản tới của góc đặc dW
và q là góc giữa bất kỳ chùm tia nào
trong các chùm tia này với pháp tuyến với bề mặt tại điểm cho trước.
Ep = 
Đơn vị: s-1.m-2
845-01-40
Độ rọi hình cầu, tốc độ luồng
bức xạ (tại một điểm) (Ee,0; E)
Đại lượng được xác định bằng công
thức Ee,0 =
.dW trong đó dW là góc đặc
của từng chùm tia cơ bản đi qua điểm cho trước và Le là độ bức xạ
của nó tại điểm đó.
Đơn vị: W.m-2
CHÚ THICH 1: Đại lượng này là tỷ số
giữa thông lượng bức xạ của tất cả các bức xạ tới trên bề mặt ngoài cùng của
hình cầu vô cùng nhỏ có tâm tại điểm cho trước và diện tích của mặt cắt xuyên
tâm của hình cầu đó.
CHÚ THÍCH 2: Các đại lượng analog
của độ rọi hình cầu Ev,0 và độ rọi hình cầu photon Ep,0
được xác định theo cách như nhau, thay độ bức xạ Le bằng độ chói,
hoặc độ bức xạ photon Lp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-01-41
Độ rọi bức xạ hình trụ (tại một
điểm, theo một hướng) (Ee,z, Ez)
Đại lượng được xác định bằng công
thức Ee,z =
trong đó dW là góc đặc của từng chùm tia cơ bản đi qua
điểm cho trước và Le là độ bức xạ tại điểm đó và e là góc giữa Le và hướng cho
trước; trừ khi có qui định khác, hướng này phải thẳng đứng.
Đơn vị: W.m-2
CHÚ THÍCH 1: Đại lượng này là tỷ số
giữa thông lượng bức xạ của tất cả các bức xạ tới trên bề mặt cong ngoài cùng
của hình trụ vô cùng nhỏ có chứa điểm cho trước và có trục theo hướng cho trước
bằng p lần diện tích mặt cắt xuyên tâm
của hình trụ đo được trong mặt phẳng có chứa trục của nó.
CHÚ THÍCH 2: Các đại lượng analog
của độ rọi hình trụ Ev,z và độ rọi bức xạ hình trụ photon Ep,z
được xác định theo cách như nhau, thay độ bức xạ Le bằng độ chói Lv,
hoặc độ bức xạ photon Lp.
845-01-42
Phơi nhiễm bức xạ (tại một điểm
của bề mặt, trong thời gian cho trước) (He; H)
Tỷ số giữa dQ, năng lượng
bức xạ tới phần tử bề mặt có chứa điểm cho trước trong thời gian cho trước và
diện tích dA của phần tử đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
He = = 
Đơn vị: J.m-2 = W.s.m-2
CHÚ THÍCH: Đại lượng phơi nhiễm được
xác định ở đây không được nhầm lẫn với đại lượng cũng được gọi là phơi nhiễm
được sử dụng trong trường tia X hoặc tia g,
đơn vị của nó là culông trên kilogam (C.kg-1).
845-01-43
Phơi nhiễm ánh sáng (tại một
điểm của bề mặt, trong thời gian cho trước) (Hv, H)
Tỷ số giữa dQ, đại lượng ánh sáng
tới phần tử bề mặt có chứa điểm cho trước trong thời gian cho trước và diện
tích dA của phần tử đó.
Định nghĩa tương đương.
Tích phân thời gian của Ev, độ rọi tại một điểm cho trước, trên
toàn bộ khoảng thời gian cho trước Dt.
Hv =
= 
Đơn vị: lx.s = lm.s.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi nhiễm photon (tại một điểm
của bề mặt, trong thời gian cho trước) (Hp; H)
Tỷ số giữa dQ, số lượng photon tới
phần tử bề mặt có chứa điểm cho trước trong thời gian cho trước và diện tích dA
của phần tử đó.
Định nghĩa tương đương.
Tích phân thời gian của Ep, độ rọi bức xạ photon tại một điểm cho
trước, trên toàn bộ khoảng thời gian cho trước Dt.
Hp = = 
Đơn vị: m-2
845-01-45
Phơi nhiễm bức xạ hình cầu;
luồng bức xạ (tại một điểm, trong khoảng thời gian cho trước) (He,0;
H0)
Tích phân theo thời gian của độ rọi
bức xạ hình cầu Ee,0 tại điểm cho trước trong khoảng thời gian cho
trước Dt.
He,0 = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các đại lượng analog của
phơi nhiễm ánh sáng hình cầu Hv,0 và phơi nhiễm photon hình cầu Hp,0
được xác định theo cách như nhau, thay độ rọi hình cầu Ee,0 bằng
độ rọi bức xạ hình cầu Ev,0, hoặc độ rọi bức xạ photon hình cầu Ep,0.
845-01-46
Phơi nhiễm bức xạ hình trụ (tại
một điểm, trong khoảng thời gian cho trước) (He,z; Hz)
Tích phân theo thời gian của độ rọi
bức xạ hình trụ He,z =
tại điểm cho trước
theo hướng cho trước, trong khoảng thời gian cho trước Dt.
Đơn vị: J.m-2 » W.s.m-2
CHÚ THÍCH: Các đại lượng analog của
phơi nhiễm ánh sáng hình trụ Hv,z và phơi nhiễm photon hình trụ Hp,z
được xác định theo cách như nhau, thay độ rọi bức xạ hình trụ Ee,z
bằng độ rọi hình trụ Ev,z, hoặc độ rọi bức xạ photon hình trụ Ep,z.
845-01-47
Độ trưng bức xạ (tại điểm của bề
mặt) (Me, M)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ dfe rời khỏi một phần tử bề mặt có
chứa điểm cho trước và diện tích dA của phần tử đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Me = = 
Đơn vị: W.m-2
845-01-48
Độ trưng ánh sáng (tại một điểm
của bề mặt) (Mv, M)
Tỷ số giữa quang thông dfv rời khỏi một phần tử bề mặt có
chứa điểm cho trước và diện tích dA của phần tử đó.
Định nghĩa tương đương.
Tích phân, được lấy trên toàn bộ bán cầu nhìn thấy từ điểm cho trước, của biểu
thức Lv.cosq.dW, trong đó Lv là độ chói tại điểm cho trước theo các
hướng khác nhau của các chùm tia cơ bản phát ra của góc đặc dW và q
là góc giữa bất kỳ chùm tia nào của các chùm tia này và pháp tuyến với bề mặt
tại điểm cho trước:
Mv = = 
Đơn vị: lm.m-2
845-01-49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa thông lượng photon dfv rời khỏi một phần tử bề mặt có
chứa điểm cho trước, với diện tích dA của phần tử đó.
Định nghĩa tương đương.
Tích phân, được lấy trên toàn bộ bán cầu nhìn thấy từ điểm cho trước, của biểu
thức Lp.cosq.dW, trong đó Lp là độ chói photon
tại điểm cho trước theo các hướng khác nhau của các chùm tia cơ bản phát ra của
góc đặc dW và q là góc giữa bất kỳ chùm tia nào của các chùm tia này và pháp
tuyến với bề mặt tại điểm cho trước.
Mp =
= 
Đơn vị: s-1.m-2
845-01-50
Candela (cd)
Đơn vị SI của cường độ ánh
sáng: Candela là cường độ ánh sáng, theo hướng cho trước, của một nguồn
phát ra bức xạ đơn sắc có tần số 50x1012 Hz và có cường độ bức xạ
theo hướng đó bằng 1/683 oát trên steradian (Hội nghị tổng thể lần thứ 16 về
trọng lượng và đo lường, 1979) 1 cd = 1 lm.sr-1
845-01-51
Lumen (lm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa tương đương.
Quang thông của chùm bức xạ đơn sắc có tần số bằng 540x1012 Hz và có
thông lượng bức xạ là 1/683 W.
845-01-52
lux (lx)
Đơn vị SI của độ rọi: Độ rọi
sinh ra trên một bề mặt có diện tích bằng 1 m2 bởi quang thông bằng
1 lm, được phân bố đồng đều trên toàn bộ bề mặt đó.
1 lx = 1 lm.m-2.
CHÚ THÍCH: Đơn vị không thuộc hệ
mét: lumen trên một foot vuông (lm.ft-2) hoặc footcandle (fc) (Mỹ) =
10,764 lx.
845-01-53
Candela trên mét vuông (cd.m-2)
Đơn vị SI của độ chói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L) = cd. m-2
Không thuộc hệ mét: footlambe
(fL) = 3.426cd.m-2
845-01-54
Hiệu suất bức xạ (của nguồn bức
xạ) (he,
h)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ của
bức xạ phát ra và công suất tiêu thụ của nguồn sáng.
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH: Cần phải qui định xem
công suất tiêu tán bởi thiết bị phụ trợ như balát, v.v…, nếu có có được tính
vào trong công suất tiêu thụ của nguồn sáng hay không.
845-01-55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa quang thông được phát ra
và công suất tiêu thụ của nguồn sáng.
Đơn vị: lm.W-1.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích ở
845-01-54.
845-01-56
Hiệu suất chiếu sáng của bức xạ
(K)
Tỷ số giữa quang thông f, và thông lượng bức xạ tương ứng fe.
K =
Đơn vị lm.W-1
CHÚ THÍCH: Khi đặt vào các bức xạ
đơn sắc, giá trị lớn nhất của K(l) được
biểu thị bởi ký hiệu Km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K'm = 1700 lm. W-1
đối với l'm = 507 nm đối với
thị giác đêm.
Đối với các bước sóng khác: K(l) = Km.V(l) và K'(l) = K'm.V'(l).
845-01-57
Hiệu suất chiếu sáng (của bức
xạ) (V)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ có
trọng số theo V(l) và thông lượng bức
xạ tương ứng.
V =
=
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH 1: Đối với hiệu suất
chiếu sáng phổ, V(l) = , xem 845-01-22.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thị giác đêm,
ký hiệu trong công thức được thay bằng V', f',
K' và K'm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chói tương đương (của trường
có kích thước và hình dạng cho trước, đối với bức xạ phân bố phổ tương đối bất
kỳ) (Leq)
Độ chói của trường so sánh trong đó
bức xạ có cùng phân bố phổ tương đối như của vật bức xạ Planckian ở nhiệt độ
đóng băng Platin và có cùng độ sáng như trường cần xem xét trong các điều kiện
đo sáng qui định của phép đo; trường so sánh phải có kích thước và hình dạng
qui định có thể khác với trường cần xét.
Đơn vị: cd.m2.
CHÚ THÍCH: Trường so sánh cũng có
thể được sử dụng trong đó bức xạ có phân bố phổ tương đối khác với vật bức xạ
Planckian ở nhiệt độ đóng băng Platin (T = 2 042 K), nếu độ chói tương đương
của trường này đã biết trong cùng các điều kiện đo.
845-01-59
Điểm sáng chói (Ev;
E)
Đại lượng liên quan đến quan trắc
bằng mặt của nguồn sáng khi nhìn trực tiếp từ một khoảng cách sao cho đường
kính biểu kiến là không đáng kể. Điểm sáng chói được đo bằng độ rọi sinh ra bởi
nguồn trên một mặt phẳng bằng mắt của người quan sát, vuông góc với hướng của
nguồn.
Đơn vị: lx
845-01-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng tương quan ít nhiều với
khía cạnh chiếu sáng của ngôi sao và được xác định bằng công thức:
m = m0 - 2,5log10
(E/E0)
Trong đó, E là điểm chói sáng của
ngôi sao cần xét, m0 và E0 là hằng số dựa trên độ sáng
biểu kiến gán cho các ngôi sao tiêu chuẩn nhất định.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Ngoài độ sáng biểu kiến
nhìn thấy được định nghĩa ở trên, các độ sáng biểu kiến khác (nhiếp ảnh,
bôlômét,v.v…) được xác định theo cùng công thức, nhưng trong đó E và E0
là đáp tuyến của bộ dò có đáp tuyến phổ qui định.
Mục 845-02 - Thị giác, truyền
đạt màu
A. Mắt
845-02-01
Võng mạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-02-02
Tế bào hình nón
Các tế bào thần kinh thị giác trong
võng mạc có chứa các sắc tố nhạy với ánh sáng có khả năng bắt đầu quá trình của
thị giác ngày.
845-02-03
Tế bào hình que
Các tế bào thần kinh thị giác trong
võng mạc có chứa các sắc tố nhạy với ánh sáng có khả năng bắt đầu quá trình của
thị giác đêm.
845-02-04
Điểm vàng
Lớp sắc tố ổn định quang che phủ
các phần của võng mạc trong vùng nang hố võng mạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hố võng mạc
Vùng trung tâm của võng mạc, mỏng
và thoải, có chứa hầu hết các tế bào hình nón và tạo thành vị trí thị giác rõ
ràng nhất.
CHÚ THÍCH: Hố võng mạc đối diện với
góc bằng khoảng 0,026 rad (1,50) trong trường nhìn thấy được.
845-02-06
Nang hố võng mạc
Vùng trung tâm của hố võng mạc chỉ
có các tế bào hình nón.
CHÚ THÍCH: Feveola đối diện với góc
bằng khoảng 0,017 rad (10) trong trường nhìn thấy được.
845-02-07
Thích nghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ sự thích
nghi ánh sáng và sự thích nghi bóng tối đều được sử dụng, thuật ngữ sự thích
nghi ánh sáng được dùng khi độ chói kích thích tối thiểu là vài candela trên
mét vuông còn thuật ngữ sự thích nghi bóng tối được dùng khi độ chói nhỏ hơn
một vài phần trăm candela trên mét vuông.
CHÚ THÍCH 2: Sự thích nghi với các
tần số không gian cụ thể, hướng, cỡ, v.v…, được nhận biết khi gộp vào trong
định nghĩa này.
845-02-08
Thích nghi màu
Thích nghi do các kích thích trong
đó, ảnh hưởng chiếm ưu thế là ảnh hưởng của phân bố phổ tương đối khác nhau.
845-02-09
Thị giác ngày
Thị giác bằng mắt thường khi mắt
thích nghi với các mức độ chói tối thiểu bằng vài candela trên mét vuông.
CHÚ THÍCH: Tế bào hình nón là các
tế bào nhận kích thích ánh sáng hoạt động chủ yếu với thị giác ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thị giác đêm
Thị giác bằng mắt thường khi mắt
thích nghi với các mức độ chói nhỏ hơn vài phần trăm candela trên mét vuông.
CHÚ THÍCH: Tế bào hình gậy là các
tế bào nhận kích thích ánh sáng hoạt động chủ yếu với thị giác đêm.
845-02-11
Thị giác hoàng hôn
Thị giác trung gian giữa thị giác
ngày và thị giác đêm.
CHÚ THÍCH: Ở thị giác hoàng hôn, cả
tế bào hình nón và tế bào hình que đều hoạt động.
845-02-12
Bệnh quáng gà; Mù vào ban đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-02-13
Thị giác màu có khuyết tật
Sự không bình thường của thị giác
trong đó có sự giảm khả năng phân biệt giữa một số hoặc tất cả các màu.
845-02-14
Hiệu ứng Purkinje
Sự giảm độ sáng của các kích thích
màu có bước sóng dài chiếm chủ yếu so với độ sáng của các kích thích màu có
bước sóng ngắn chiếm chủ yếu khi độ chói giảm theo tỷ lệ bằng với mức ngày chia
cho mức hoàng hôn hoặc mức đêm mà không thay đổi các phân bố phổ tương đối
tương ứng của các kích thích liên quan.
CHÚ THÍCH: Khi chuyển từ thị giác
ngày sang thị giác hoàng hôn hoặc thị giác đêm, hiệu suất phổ chiếu sáng thay
đổi thì bước sóng của hiệu suất lớn nhất bị dịch chuyển hướng theo các bước
sóng ngắn hơn.
845-02-15
Hiệu ứng Stiles-Crawford (loại
thứ nhất); hiệu ứng định hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu sự biến đổi theo màu
sắc và theo độ bão hòa thay vì theo độ sáng thì hiệu ứng này được gọi là hiệu
ứng Stiles-Crawford loại thứ hai.
845-02-16
Troland [Td]
Đơn vị được sử dụng để biểu thị đại
lượng tỷ lệ với độ rọi thuộc võng mạc do kích thích ánh sáng tạo ra. Khi mắt
nhìn một bề mặt có độ chói đồng đều thì số troland bằng với tích của diện tích,
tính bằng milimét vuông của con ngươi có định ra giới hạn, tự nhiên hoặc nhân
tạo, với độ chói của bề mặt, tính bằng candela trên mét vuông.
CHÚ THÍCH: Khi tính độ rọi thuộc
võng mạc hiệu quả, các tổn hao hấp thụ, tán xạ và phản xạ và các kích thước của
mắt thông thường cần xem xét cần phải được tính đến, kể cả hiệu ứng
Stiles-Crawford.
B. Ánh sáng và màu sắc
845-02-17
Ánh sáng (cảm nhận được)
Thuộc tính chung và thiết yếu của
tất cả tri giác và cảm nhận chỉ có ở hệ thống thị giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xem 845-01-06.
845-02-18
Màu (cảm nhận được)
Thuộc tính của tri giác bao gồm tất
cả các phối hợp về thành phần màu có sắc và thành phần màu không sắc. Thuộc
tính này có thể được mô tả bằng tên màu có sắc như vàng, cam, nâu, đỏ, hồng,
xanh lá cây, xanh da trời, tím, v.v… hoặc tên màu không sắc như: trắng, xám,
đen, v.v…, và được tiêu chuẩn bằng độ sáng, độ mờ, sáng, tối, v.v…, hoặc bằng
các phối hợp của tên màu.
CHÚ THÍCH 1: Màu cảm nhận được phụ
thuộc vào phân bố phổ của các kích thích màu, cỡ, hình dạng, kết cấu và viền
bao quanh của vùng kích thích ở trạng thái thích nghi của hệ thống thị giác của
người quan sát, và theo kinh nghiệm của người quan sát về các tình huống phổ
biến và tương tự khi quan sát.
CHÚ THÍCH 2: Xem chú thích 1 và 2
của 845-03-01.
CHÚ THÍCH 3: Màu cảm nhận được có
thể xuất hiện ở một số chế độ thể hiện màu. Tên gọi của các chế độ thể hiện màu
khác nhau là để phân biệt giữa sự khác nhau về chất và hình học của nhận biết
màu. Một số thuật ngữ quan trọng về các chế độ thể hiện màu được nêu ở
845-02-19, 20, 21.
Các chế độ thể hiện màu khác gồm có
màu màng, màu khối, màu phát quang, màu vật thể và màu Ganzfeld. Từng chế độ
thể hiện màu này có thể có chất lượng hơn bằng cách pha lẫn để mô tả phối hợp
màu hoặc các mối liên quan về không gian thời gian của chúng. Các thuật ngữ
khác liên quan đến sự khác nhau về chất giữa các màu cảm nhận được ở các chế độ
thể hiện màu khác nhau được nêu trong 845-02-22, 23, 24, 25.
845-02-19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu cảm nhận được thuộc về vật thể.
845-02-20
Màu bề mặt
Màu cảm nhận được thuộc về bề mặt
mà ánh sáng có khả năng bị phản xạ hoặc bức xạ tản mạn từ bề mặt đó.
845-02-21
Màu lỗ trống
Màu cảm nhận được mà trong đó không
định vị không gian xác định về chiều sâu, ví dụ như màu cảm nhận được khi lấp
đầy một lỗ trống trên màn hình.
845-02-22
Màu phát sáng (cảm nhận được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các nguồn sáng sơ cấp
nhìn thấy trong môi trường tự nhiên xung quanh thường biểu lộ sự xuất hiện của
màu phát sáng theo cảm nhận này.
845-02-23
Màu không phát sáng (cảm nhận
được)
Màu cảm nhận được thuộc về vùng mà
dường như được truyền hoặc phản chiếu ánh sáng như một nguồn sáng thứ cấp.
CHÚ THÍCH: Các nguồn sáng thứ cấp
nhìn thấy trong môi trường tự nhiên xung quanh thường thể hiện sự xuất hiện của
màu không phát sáng theo ý nghĩa này.
845-02-24
Màu liên quan (cảm nhận được)
Màu cảm nhận được thuộc về vùng
nhìn thấy khi liên quan đến các màu khác.
845-02-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu cảm nhận được thuộc về vùng
nhìn thấy khi cách ly với các màu khác.
845-02-26
Màu không sắc (cảm nhận được)
1. Theo nghĩa cảm nhận: Màu cảm
nhận được không có sắc. Các tên màu như trắng, xám và đen thường được sử dụng
hoặc, đối với các vật truyền, không màu và trung tính.
2. Theo nghĩa tâm-vật lý: Xem kích
thích không sắc (845-03-06).
845-02-27
Màu có sắc (cảm nhận được)
1. Theo nghĩa cảm nhận: Màu cảm
nhận được có sắc. Theo cách nói hàng ngày, từ màu thường được sử dụng theo
nghĩa này trái ngược với màu trắng, xám hoặc đen. Tính từ màu thường được xem
là màu có sắc.
2. Theo nghĩa tâm-vật lý: Xem kích
thích có sắc (845-03-07).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chói
Thuộc tính của cảm nhận thị giác,
theo đó một vùng xuất hiện để phát ra nhiều hoặc ít ánh sáng.
845-02-29
Chói
Tính từ được sử dụng để mô tả các
mức cao của độ chói.
845-02-30
Mờ
Tính từ được sử dụng để mô tả các
mức thấp của độ chói.
845-02-31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chói của một vùng được xem là có
liên quan đến độ chói của vùng được rọi sáng tương tự xuất hiện để có màu trắng
hoặc có độ truyền màu cao.
CHÚ THÍCH: Chỉ các màu liên quan
thể hiện độ sáng.
845-02-32
Sáng
Tính từ được dùng để mô tả các mức
cao của độ sáng.
845-02-33
Tối
Tính từ được dùng để mô tả các mức
thấp của độ sáng.
845-02-34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi độ chói của màu cảm
nhận được do tăng độ tinh khiết của kích thích màu trong khi vẫn giữ độ chói
không đổi trong phạm vi thị giác ngày.
CHÚ THÍCH: Đối với màu cảm nhận
được liên quan, sự thay đổi độ sáng cũng có thể xảy ra khi độ tinh khiết tăng
nhưng vẫn giữ hệ số độ chói của kích thích màu không đổi.
845-02-35
Màu sắc
Thuộc tính của cảm nhận thị giác
theo đó một vùng được xem là giống một trong các màu cảm nhận được, đỏ, vàng,
xanh lá cây và xanh da trời hoặc kết hợp hai trong số các màu đó.
845-02-36
Màu sắc đơn nhất; chỉ có một màu
Màu sắc cảm nhận được mà không thể
mô tả thêm ngoài tên gọi của chính nó.
CHÚ THÍCH: Có bốn màu sắc đơn nhất:
đỏ, xanh lá cây, vàng và xanh da trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu sắc kép
Màu sắc cảm nhận được mà có thể
được mô tả là sự kết hợp của hai màu sắc đơn nhất. Ví dụ: da cam là đỏ-vàng
hoặc vàng-đỏ; tím là xanh lá cây-đỏ, v.v…
845-02-38
Hiện tượng Abney
Sự thay đổi màu sắc do giảm độ tinh
khiết của kích thích màu nhưng vẫn giữ bước sóng và độ chói chủ yếu của nó
không đổi.
845-02-39
Hiện tượng Bezold-Brỹcke
Sự thay đổi màu sắc do thay đổi độ
chói (trong phạm vi thị giác ngày) của kích thích màu nhưng vẫn giữ màu của nó
không đổi.
CHÚ THÍCH: Với kích thích đơn sắc
nhất định, màu sắc duy trì không đổi trong phạm vi rộng của độ chói (đối với
điều kiện thích nghi cho trước). Bước sóng của các kích thích này đôi khi được
đề cập là bước sóng bất biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu; Nhiều màu
Thuộc tính của cảm nhận thị giác,
theo đó màu sắc cảm nhận được của một vùng xuất hiện màu đậm hoặc nhạt.
CHÚ THÍCH 1: Đối với kích thích màu
có màu cho trước và trong trường hợp các màu liên quan có hệ số độ chói cho
trước, thuộc tính này thường tăng khi tăng độ chói trừ khi độ chói rất cao.
CHÚ THÍCH 2: Trước đây, "tính
màu" chỉ thị sự cảm nhận kết hợp của màu sắc và độ bão hòa, tức là sự
tương quan về cảm nhận màu.
845-02-41
Bão hòa
Tính màu, tính nhiều màu, của một
vùng được xem là tỷ lệ với độ chói của nó.
CHÚ THÍCH: Đối với các điều kiện
quan sát cho trước và ở các mức chói trong phạm vi thị giác ngày, kích thích
màu của một màu cho trước thể hiện độ bão hòa gần như không đổi đối với tất cả
các mức chói trừ khi độ chói là quá cao.
845-02-42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu, nhiều màu của một vùng được
xem là một phần của độ chói của vùng được rọi sáng như nhau có xuất hiện màu
trắng hoặc độ truyền màu cao.
CHÚ THÍCH: Đối với các điều kiện
quan sát cho trước và ở các mức chói trong phạm vi thị giác ngày, kích thích
màu cảm nhận được là màu liên quan của một màu cho trước và từ một bề mặt có hệ
số độ chói cho trước, thể hiện màu gần như không đổi đối với tất cả các mức độ
rọi trừ khi độ chói là quá cao. Trong trường hợp tương tự, ở một mức độ rọi cho
trước, nếu hệ số độ chói tăng thì độ màu thường tăng.
845-02-43
Độ tinh thị giác; Độ phân giải
thị giác
1. Về định tính: Khả năng nhìn rất
rõ các chi tiết có sự tách biệt về góc rất nhỏ.
2. Về định lượng: Số lượng bất kỳ
các kích thước phân biệt không gian ví dụ như giá trị nghịch đảo của sự phân
góc theo phút của cung có hai đối tượng cạnh nhau (các điểm hoặc các đường
thẳng hoặc sự mô phỏng qui định khác) mà người quan sát có thể vừa cảm nhận
được là tách biệt.
845-02-44
Sự điều tiết
Sự điều chỉnh về độ khúc xạ của
thủy tinh thể nhờ đó hình ảnh của vật thể ở một khoảng cách cho trước được hội
tụ trên võng mạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng của độ chói
Độ chói thấp nhất của kích thích
cho phép cảm nhận được độ chói.
CHÚ THÍCH: Giá trị này phụ thuộc
vào cỡ trường, môi trường xung quanh, trạng thái thích nghi và các điều kiện
nhìn khác.
845-02-46
Ngưỡng chênh lệch độ chói (DL)
Chênh lệch nhỏ nhất cảm nhận được
về độ chói.
CHÚ THÍCH: Giá trị này phụ thuộc
vào độ chói và phụ thuộc vào điều kiện quan sát, kể cả trạng thái thích nghi.
845-02-47
Tương phản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Theo nghĩa vật lý: Đại lượng
thích hợp để tương quan với sự tương phản độ chói cảm nhận được, thường được
xác định bằng một trong nhiều công thức liên quan đến độ chói của các kích
thích được xem xét, ví dụ: DL/L gần
ngưỡng độ chói hoặc L1/L2 đối với các độ chói cao hơn
nhiều.
845-02-48
Độ nhạy tương phản [Sc]
Nghịch đảo của sự tương phản cảm
nhận được (vật lý) ít nhất thường được biểu diễn là L/DL trong đó, L là độ chói trung bình và DL là ngưỡng chênh lệch độ chói.
CHÚ THÍCH: Giá trị Sc
tùy thuộc vào độ chói và vào các điều kiện quan sát, kể cả trạng thái thích nghi.
845-02-49
Nhấp nháy
Cảm nhận về sự không ổn định của
cảm thụ thị giác gây ra bởi các kích thích ánh sáng có độ chói hoặc thay đổi
bất thường về phân bố phổ theo thời gian
845-02-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất thay đổi của các kích
thích mà trên giá trị tần suất đó, không cảm nhận được nhấp nháy.
845-02-51
Luật Talbot
Nếu một điểm trên võng mạc bị kích
thích bởi một kích thích ánh sáng chịu các biến đổi theo chu kỳ có biên độ ở
tần số vượt quá tần số hợp nhất thì cảm nhận thị giác sinh ra là giống như cảm
nhận sinh ra bởi kích thích ổn định có biên độ bằng với biên độ trung bình của
kích thích biến đổi trong một chu kỳ.
845-02-52
Lóa
Tình trạng thị giác trong đó có sự
khó chịu hoặc giảm khả năng nhìn các chi tiết hoặc vật thể do phân bố không
thích hợp hoặc dải độ chói hoặc do tương phản cực trị.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ 845-02-52 đến
845-02-57 liên quan đến đặc tính của nguồn sáng và các bề mặt chiếu sáng khác
gây xáo trộn tình trạng thị giác và không liên quan đến tình trạng thị giác do
phân bố không thích hợp của độ chói trong trường thị giác.
845-02-53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lóa do các vật thể tự phát sáng nằm
trong trường thị giác, đặc biệt là ở sát tầm nhìn.
845-02-54
Lóa do phản xạ
Lóa sinh ra do phản xạ, đặc biệt là
khi các hình ảnh phản xạ xuất hiện theo cùng một hướng hoặc gần như cùng hướng
với vật thể được quan sát.
CHÚ THÍCH: Trước đây gọi là lóa
phản xạ.
845-02-55
Phản xạ màng che
Phản xạ gương xuất hiện trên vật
thể được quan sát mà các chi tiết mờ đi một phần hoặc hoàn toàn do giảm sự
tương phản.
845-02-56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lóa gây ra khó chịu nhưng không
nhất thiết làm ảnh hưởng xấu đến việc quan sát vật thể.
845-02-57
Lóa không nhìn thấy
Lóa làm ảnh hưởng xấu đến việc nhìn
vật thể nhưng không nhất thiết gây ra khó chịu.
845-02-58
Độ chói màng che tương đương
(đối với lóa không nhìn thấy hoặc phản xạ màng che)
Độ chói mà khi thêm vào do xếp
chồng độ chói của nền và vật thể, làm cho ngưỡng độ chói hoặc ngưỡng chênh lệch
độ chói giống nhau trong hai tình trạng sau: (1) xuất hiện lóa nhưng không thêm
độ chói; (2) xuất hiện thêm độ chói nhưng không lóa.
845-02-59
Truyền đạt màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-02-06
Độ rọi chuẩn
Độ rọi mà các độ rọi khác được so
sánh với.
CHÚ THÍCH: Có thể cần một nghĩa cụ
thể hơn trong trường hợp độ rọi dùng cho tái lập màu.
845-02-61
Chỉ số truyền đạt màu (R)
Đo mức độ mà tới đó màu tâm-vật lý
của vật thể được rọi sáng bởi vật rọi sáng thử nghiệm phù hợp với màu của vật
thể đó khi được rọi sáng bởi vật rọi sáng chuẩn, cần có dung sai thích hợp đối
với tình trạng thích nghi về độ màu.
845-02-62
Chỉ số truyền đạt màu riêng của
CIE 1974 (Rl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-02-63
Chỉ số truyền đạt màu nói chung
của CIE 1974 (Ra)
Trung bình của các chỉ số truyền
đạt màu riêng của CIE 1974 đối với một bộ tám mẫu màu thử nghiệm qui định.
845-02-64
Sự thay đổi máy đo màu vật rọi
sáng
Sự thay đổi về màu và hệ số chiếu
sáng của kích thích màu vật thể, gây ra do thay đổi vật rọi sáng.
845-02-65
Sự thay đổi máy đo màu thích
nghi
Sự điều chỉnh về toán học để hiệu
chỉnh thay đổi theo thích nghi màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi máy đo màu tổng hợp
Tổng hợp (vectơ) về sự thay đổi máy
đo màu của vật rọi sáng và sự thay đổi máy đo màu thích nghi.
845-02-67
Sự thay đổi màu của vật rọi sáng
(cảm nhận được)
Sự thay đổi về màu cảm nhận được
của vật thể chỉ do thay đổi vật rọi sáng khi không có bất kỳ sự thay đổi nào về
trạng thái của người quan sát về sự thích nghi màu.
845-02-68
Sự thay đổi màu thích nghi (cảm
nhận được)
Sự thay đổi về màu cảm nhận được
của vật thể chỉ do thay đổi sự thích nghi màu.
845-02-69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết hợp các sai lệch màu của vật
rọi sáng cảm nhận được và sự thay đổi màu thích nghi cảm nhận được.
Mục 845-03 - Phép đo màu
845-03-01
Màu
1. Màu (cảm nhận được). Xem
845-02-18.
2. Màu (tâm-vật lý)
Một đặc điểm kỹ thuật về kích thích
màu theo các giá trị sử dụng hoạt động được xác định, ví dụ như ba giá trị màu
cơ bản.
CHÚ THÍCH: Khi ý nghĩa là rõ ràng
trong ngữ cảnh thì thuật ngữ màu có thể được sử dụng một mình.
845-03-02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ nhìn thấy chiếu vào mắt và
tạo ra độ nhạy màu, hoặc có sắc hoặc không sắc.
845-03-03
Hàm kích thích màu (jl(l))
Mô tả kích thích màu bằng mật độ
phổ của đại lượng bức xạ kế, như độ bức xạ hoặc công suất bức xạ là hàm của
bước sóng.
845-03-04
Hàm kích thích màu tương đối (j (l))
Phân bố công suất phổ tương đối của
hàm kích thích màu.
845-03-05
Kích thích màu đồng phân; các
chất đồng phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đặc tính tương ứng được
gọi là hiện tượng đồng phân.
845-03-06
Kích thích không sắc
Kích thích mà trong các điều kiện
có ưu thế về thích nghi, làm xuất hiện màu không sắc cảm nhận được.
CHÚ THÍCH: Ở phép đo màu của màu
vật thể, màu của bộ khuếch tán phản xạ hoặc truyền toàn phần thường được xem là
kích thích không màu cho tất cả các vật rọi sáng trừ các vật rọi sáng có nguồn
sáng có khả năng có sắc cao.
845-03-07
Kích thích có sắc
Kích thích mà trong điều kiện có ưu
thế về thích nghi, làm xuất hiện màu có sắc cảm nhận được.
CHÚ THÍCH: Ở phép đo màu của màu
vật thể, các kích thích có các độ tinh khiết lớn hơn zero thường được xem là
kích thích có sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thích đơn sắc; kích thích
phổ
Kích thích gồm một bức xạ đơn sắc.
845-03-09
Kích thích màu bổ sung
Hai kích thích màu được gọi là bổ
sung khi có khả năng tái lập ba giá trị cơ bản của kích thích không sắc qui
định bằng cách trộn thêm thích hợp hai kích thích này.
845-03-10
Vật rọi sáng
Bức xạ có phân bố năng lượng phổ
tương đối được xác định trên toàn bộ bước sóng có ảnh hưởng đến việc cảm nhận
màu vật thể.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này không bị
hạn chế theo nghĩa này mà còn được sử dụng cho loại chiếu sáng bất kỳ vào cơ
thể người hoặc quang cảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật rọi ánh sáng ngày
Vật rọi sáng có phân bố năng lượng
phổ tương đối giống hoặc gần giống với giai đoạn ánh sáng ngày.
845-03-12
Vật rọi sáng tiêu chuẩn CIE
Các vật rọi sáng A, B, C, D65
và các vật rọi sáng D khác, được xác định bởi CIE theo sự phân bố năng lượng
phổ tương đối.
CHÚ THÍCH: Các vật rọi sáng này
thích hợp để thể hiện:
A, bức xạ Plank ở nhiệt độ khoảng
2856 K;
B, bức xạ mặt trời trực tiếp (đã
cũ);
C, ánh sáng ban ngày trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem CIE phiên bản 15).
845-03-13
Nguồn tiêu chuẩn CIE
Nguồn nhân tạo được qui định bởi
CIE có các bức xạ xấp xỉ vật rọi sáng tiêu chuẩn CIE là A, B và C (xem CIE
phiên bản 15).
845-03-14
Phổ năng lượng tương đương; phổ
năng lượng bằng nhau (Mỹ)
Phổ của bức xạ có mật độ phổ của
đại lượng bức xạ kế là hàm của bước sóng trong toàn bộ vùng nhìn thấy được (j(l)
= không đổi).
CHÚ THÍCH: Bức xạ của phổ năng
lượng tương đương đôi khi được xem là vật rọi sáng, trong trường hợp đó, nó
được chỉ ra bằng ký hiệu E.
845-03-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kích thích kết hợp trên võng
mạc các hoạt động của các kích thích màu khác nhau sao cho chúng không thể cảm
nhận được riêng rẻ.
845-03-16
Phối màu
Hành động làm cho một kích thích
màu xuất hiện cùng màu sắc như là kích thích màu cho trước.
845-03-17
Luật Grassmann
Ba định luật theo kinh nghiệm mô tả
các đặc tính phối màu của các hỗn hợp thêm vào của các kích thích màu:
1. Để xác định một màu thích ứng,
ba biến độc lập là điều kiện cần và đủ.
2. Đối với hỗn hợp thêm vào của
kích thích màu, chỉ ba giá trị màu cơ bản của chúng có liên quan mà không phải
các thành phần cấu tạo phổ của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Luật Grassmann không duy
trì cho tất các các điều kiện quan sát.
845-03-18
Luật lưu quang (von Kries')
Luật theo thực nghiệm chỉ ra rằng
các kích thích màu phù hợp trong một loạt các điều kiện thích nghi tiếp tục duy
trì như vậy ở các loạt điều kiện khác.
CHÚ THÍCH: Luật lưu quang von
Kries' không áp dụng cho tất cả các điều kiện.
845-03-19
Luật Abney
Luật theo thực nghiệm chỉ ra rằng
nếu hai kích thích màu, A và B, được cảm nhận được là bằng nhau về mức sáng và
hai kích thích màu khác, C và D, cảm nhận được là bằng nhau về mức sáng thì hỗn
hợp thêm vào của A với C và B với D cũng sẽ cảm nhận được là bằng nhau về độ
chói.
CHÚ THÍCH: Tính hiệu lực của luật
Abney phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống ba màu
Hệ thống để xác định các kích thích
màu theo các giá trị của ba kích thích, dựa trên việc phối màu bởi hỗn hợp thêm
vào của ba kích thích màu thích hợp được chọn.
845-03-21
Kích thích màu chuẩn
Bộ ba kích thích màu mà trên đó hệ
thống ba kích thích dựa vào.
CHÚ THÍCH 1: Ba kích thích màu là
các kích thích màu thực hoặc các kích thích màu lý thuyết được xác định bằng
các phối hợp tuyến tính của các kích thích màu thực; biên độ của từng tác nhân
trong ba kích thích màu chuẩn này được biểu diễn theo các đơn vị đo sáng hoặc
đơn vị đo bức xạ, hoặc phổ biến hơn là bằng cách xác định tỷ số của các biên độ
của chúng hoặc bằng cách chỉ ra rằng hỗn hợp thêm vào qui định của ba kích
thích màu này phù hợp với các kích thích màu không sắc qui định.
CHÚ THÍCH 2: Trong hệ thống đo màu
tiêu chuẩn CIE, các giá trị ba kích thích được thể hiện bằng các ký hiệu [X],
[Y], [Z] và [X10], [Y10], [Z10].
845-03-22
Các giá trị của ba kích thích
(của một kích thích màu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong hệ thống đo màu
tiêu chuẩn CIE, các giá trị ba kích thích được thể hiện bằng các ký hiệu [X],
[Y], [Z] và [X10], [Y10], [Z10].
845-03-23
Hàm phối màu (của hệ ba màu)
Các giá trị của ba kích thích của
các kích thích màu đơn sắc bằng nhau về năng lượng bức xạ.
CHÚ THÍCH 1: Ba giá trị của tập hợp
các hàm phối màu ở bước sóng cho trước được gọi là các hệ số phối màu (trước
đây gọi là các giá trị ba kích thích phổ).
CHÚ THÍCH 2: Các hàm phối màu có
thể được sử dụng để tính các giá trị của ba kích thích của một kích thích màu
từ hàm của kích thích màu jl (l)
(xem CIE phiên bản 15).
CHÚ THÍCH 3: Trong hệ đo màu tiêu
chuẩn CIE, các hàm phối màu được thể hiện bằng các ký hiệu (l), (l),
(l) và (l),
(l), (l).
845-03-24
Phương trình màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C[C] º
X[X] + Y[Y] + Z[Z]
CHÚ THÍCH: Dấu º chỉ ra sự phối màu và được đọc là
"thích ứng"; các ký hiệu không có ngoặc vuông thể hiện số lượng của
các kích thích, được chỉ ra bởi các ký hiệu trong ngoặc vuông: do đó C[C] nghĩa
là C đơn vị của kích thích [C]; và dấu + nghĩa là hỗn hợp thêm vào của kích
thích màu.
Trong phương trình này, dấu trừ
nghĩa là kích thích được thêm vào ở phía kia của phương trình khi làm phối màu.
845-03-25
Không gian màu
Biểu diễn bằng hình học của các màu
trong không gian, thường bằng ba chiều.
845-03-26
Khối màu
Phần của không gian màu có chứa các
màu bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản đồ màu
Tập hợp các mẫu màu được bố trí và
nhận biết theo các qui tắc qui định.
845-03-28
Hệ thống phép đo màu tiêu chuẩn
CIE 1931 (XYZ)
Hệ thống để xác định các giá trị ba
kích thích có phân bố năng lượng phổ bất kỳ bằng cách sử dụng tập hợp các kích
thích màu chuẩn [X], [Y], [Z] và ba hàm phối màu CIE (l), (l), (l) được chấp nhận bởi CIE năm 1931 (xem CIE
phiên bản 15).
CHÚ THÍCH 1: (l) hoàn toàn tương đương V(l) và do đó các giá trị ba kích thích Y là tỷ
lệ thuận với độ chói.
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống phép đo màu
tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các trường nhìn từ tâm đối diện góc từ khoảng
10 đến 40 (0,017 rad đến 0,07 rad).
845-03-29
Hệ thống phép đo màu tiêu chuẩn
phụ CIE 1964 (X10Y10Z10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống phép đo màu
tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các trường nhìn từ tâm đối diện góc lớn hơn 40
(0,07 rad).
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng hệ thống
này, tất cả các ký hiệu thể hiện các giá trị của phép đo màu được phân biệt
bằng cách sử dụng chỉ số dưới dòng bằng 10.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị Y10
không tỷ lệ với độ chói.
845-03-30
Hàm phối màu CIE
Các hàm (l), (l), (l) trong hệ thống phép đo màu tiêu chuẩn CIE
1931 hoặc (l), (l), (l) trong hệ thống
phép đo màu tiêu chuẩn phụ CIE 1964 (xem CIE phiên bản 15).
845-03-31
Quan sát viên trắc màu tiêu
chuẩn theo CIE 1931
Quan sát viên lý tưởng có các đặc
tính phối màu tương ứng với hàm phối màu CIE (l),
(l), (l)
được chấp nhận bởi CIE năm 1931.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát viên trắc màu tiêu
chuẩn phụ theo CIE 1964
Quan sát viên lý tưởng có các đặc
tính phối màu tương ứng với hàm phối màu CIE
(l),
(l),
(l)
Được chấp nhận bởi CIE năm 1964.
845-03-33
Tọa độ màu
Tỷ số của từng giá trị trong bộ ba
giá trị ba kích thích và tổng của chúng.
CHÚ THÍCH 1: Khi tổng của ba tọa độ
màu bằng 1 thì hai trong số đó là đủ để xác định một màu.
CHÚ THÍCH 2: Trong hệ thống phép đo
màu tiêu chuẩn CIE, các tọa độ màu được thể hiện bằng ký hiệu x, y, z và x10,
y10, z10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu
Đặc tính của một kích thích màu
được xác định bằng các tọa độ màu của nó, hoặc bằng bước sóng chiếm ưu thế hoặc
bổ sung và độ tinh khiết được lấy đồng thời.
845-03-35
Biểu đồ màu
Biểu đồ mặt phẳng trong đó các điểm
được qui định bởi các tọa độ màu thể hiện các màu của các kích thích màu.
CHÚ THÍCH: Trong hệ thống phép đo
màu tiêu chuẩn IEC, y thường được vẽ là trục tung còn x là trục hoành để có
được biểu đồ màu x, y.
845-03-36
Tọa độ màu phổ (xl, yl, zl
tương ứng x10(l), y10(l), z10(l))
Các tọa độ màu của các kích thích
màu đơn sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quỹ tích phổ
Quỹ tích trong biểu đồ màu hoặc
không gian ba kích thích của các điểm thể hiện các kích thích màu đơn sắc.
845-03-38
Kích thích màu tím
Kích thích được thể hiện trong biểu
đồ màu bằng một điểm nằm trong tam giác được xác định bởi điểm thể hiện kích
thích không sắc qui định và hai đầu của quỹ đạo phổ ứng với xấp xỉ bước sóng
bằng 380 nm và 780 nm.
845-03-39
Ranh giới màu tím
Đường thẳng trong biểu đồ màu hoặc
bề mặt phẳng trong không gian ba kích thích thể hiện các hỗn hợp thêm vào của
các kích thích đơn sắc có bước sóng xấp xỉ 380 nm và 780 nm.
845-03-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thích màu vật thể tương ứng
với các vật thể có hệ số độ chói có giá trị lớn nhất có thể đối với từng màu
khi các hệ số độ chói phổ của chúng không vượt quá 1 đối với bước sóng bất kỳ.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, các kích
thích màu này tương ứng với vật thể có hệ số độ chói phổ có các giá trị bằng 1
hoặc 0 với không quá hai lần chuyển tiếp giữa chúng.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số độ chói và các
tọa độ màu của các kích thích này xác định các ranh giới màu đặc ứng với vật
thể không huỳnh quang.
CHÚ THÍCH 3: Với hệ số độ chói cho
trước, các kích thích màu này xác định độ tinh khiết lớn nhất có thể cho các
vật thể không huỳnh quang.
845-03-41
Quỹ tích Plank
Quỹ tích của các điểm trong biểu đồ
màu thể hiện các màu của bức xạ của vật bức xạ Plank ở các nhiệt độ khác nhau.
845-03-42
Quỹ tích ánh sáng ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-03-43
Alychne
Bề mặt trong không gian ba kích
thích thể hiện quỹ tích của các kích thích màu có độ chói bằng 0.
CHÚ THÍCH: Bề mặt này đi qua điểm
gốc trong không gian. Bề mặt này cắt biểu đồ màu theo đường thẳng được gọi là
alychne; đường thẳng này nằm toàn bộ bên ngoài miền màu được bao quanh bởi quỹ
tích phổ và ranh giới màu tím.
845-03-44
Bước sóng chiếm ưu thế (của kích
thích màu) (ld)
Bước sóng của kích thích đơn sắc
trong đó, khi được trộn thêm tỷ lệ thích hợp kích thích màu không sắc qui định,
thì thích ứng với kích thích màu cần xét.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp các
kích thích màu tím, bước sóng chiếm ưu thế được thay bởi bước sóng bổ sung.
845-03-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng của kích thích màu đơn
sắc trong đó, khi được trộn thêm tỷ lệ thích hợp kích thích màu cần xét thì
thích ứng với kích thích màu không sắc qui định.
845-03-46
Độ tinh khiết (của kích thích
màu)
Thước đo tỷ lệ về lượng kích thích
màu đơn sắc và lượng kích thích màu không sắc qui định, trong đó, khi được trộn
thêm thì thích ứng với kích thích màu cần xét.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp của
kích thích màu tím, kích thích màu đơn sắc được thay bằng kích thích màu có màu
được thể hiện bằng một điểm trên ranh giới màu tím.
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ này có thể được
đo theo các cách khác nhau (xem 845-03-47 và 48).
845-03-47
Độ tinh khiết của phép đo màu [pc]
Đại lượng được xác định bằng quan
hệ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó Ld và Ln
là các độ chói tương ứng của kích thích màu đơn sắc và kích thích màu không sắc
qui định, thích ứng với kích thích màu cần xét trong hỗn hợp thêm vào.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp kích
thích màu tím, xem chú thích 1 của 845-03-46.
CHÚ THÍCH 2: Trong hệ thống phép đo
màu tiêu chuẩn CIE năm 1931, độ tinh khiết của phép đo màu, pc, liên
quan đến độ tinh khiết kích thích, pe, bằng công thức pc
= peyd / y, trong đó, yd và y là các tọa độ
màu y tương ứng của kích thích màu đơn sắc và kích thích màu cần xét.
CHÚ THÍCH 3: Trong hệ thống phép đo
màu tiêu chuẩn phụ CIE năm 1964, số đo pc,10 được xác định bằng quan
hệ cho trong chú thích 2 nhưng sử dụng pe,10, yd,10 và y10
thay cho pe yd và y.
845-03-48
Độ tinh khiết kích thích [pe]
Đại lượng được xác định bằng tỷ số
NC/ND của hai khoảng cách đồng tuyến trên biểu đồ màu của hệ thống phép đo màu
tiêu chuẩn CIE năm 1931 hoặc 1964, khoảng cách thứ nhất là khoảng cách giữa
điểm C, thể hiện kích thích màu cần xét và điểm N, thể hiện kích thích màu
không sắc qui định; khoảng cách thứ hai là khoảng cách giữa điểm N và điểm D
trên quỹ tích phổ tại bước sóng chiếm ưu thế của kích thích màu cần xét. Định
nghĩa này dẫn đến biểu thức dưới đây:
pe = hoặc pe = trong đó (x,y), (xn, yn) (xd, yd) là
các tọa độ màu x, y của điểm C, N và D tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp kích
thích màu tím, xem chú thích 1 của 845-03-46.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Độ tinh khiết kích
thích pe liên quan đến độ tinh khiết của phép đo màu pc
bằng công thức: pe = pcy/yd.
845-03-49
Nhiệt độ màu (Tc)
Nhiệt độ của vật bức xạ Plank có
bức xạ có cùng màu với màu của kích thích cho trước.
Đơn vị: K.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ màu nghịch đảo
cũng được sử dụng, đơn vị là K-1.
845-03-50
Nhiệt độ màu tương quan (Tcp)
Nhiệt độ của vật bức xạ Plank có
màu cảm nhận được gần như tương đồng với màu của kích thích cho trước ở cùng độ
chói và trong các điều kiện quan sát qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp khuyến cáo
về tính toán nhiệt độ màu tương quan của kích thích là để xác định trên biểu đồ
màu, nhiệt độ tương ứng với điểm trên quỹ đạo Plank, giao bởi đường đẳng nhiệt
theo thỏa thuận có chứa điểm thể hiện kích thích (xem phiên bản 15).
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ màu tương
quan nghịch đảo được sử dụng thay vì nhiệt độ màu nghịch đảo bất kể khi nào
nhiệt độ màu tương quan là thích hợp.
845-03-51
Không gian màu đồng nhất
Không gian màu trong đó các khoảng
cách bằng nhau là thích hợp để thể hiện các ngưỡng hoặc siêu ngưỡng của chênh
lệch màu cảm nhận được có kích thước bằng nhau.
845-03-52
Biểu đồ thang màu đồng nhất;
Biểu đồ UCS
Biểu đồ hai chiều trong đó các tọa
độ được xác định với mục đích của biểu đồ hai chiều trong đó hệ tọa độ được xác
định với mục đích của quốc gia cho các kích thích màu có cùng độ chói trong cả
biểu đồ.
845-03-53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ thang đo màu đồng nhất được
tạo ra bằng cách vẽ các tọa độ u' dựa trên v' theo hình chữ nhật, các đại lượng
được xác định bằng công thức (1):
u' = =
v' = =
(1)
X, Y, Z là các giá trị ba kích
thích trong hệ thống phép đo màu tiêu chuẩn theo CIE năm 1931 hoặc năm 1964 còn
x, y là các tọa độ màu tương ứng của kích thích màu cần xét.
CHÚ THÍCH: Biểu đồ này sửa đổi và
thay thế biểu đồ UCS trong CIE 1960 trong đó v được vẽ dựa trên u trong các tọa
độ hình chữ nhật. Mối liên quan giữa hai cặp tọa độ là:
u' = u; v' = 1,5v.
845-03-54
Không gian màu L* u* v* theo CIE
1976; Không gian màu CIELUV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L* = 116(Y/Yn)1/3
- 16; Y/Yn> 0,008856
u* = 13L* (u' - u'n)
v* = 13L* (v' - v'n)
(2)
Y, u', v' mô tả kích thích màu cần
xét còn Yn, u'n, v'n mô tả kích thích màu
trắng không sắc qui định.
CHÚ THÍCH: Tương quan xấp xỉ của độ
sáng, mức bão hòa, màu và màu sắc có thể được tính như sau:
Độ sáng theo CIE 1976:
L* = 116(Y/Yn)1/3
- 16; Y/Yn > 0,008856
Mức bão hòa u, v theo CIE 1976:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu u, v theo CIE 1976:
C*uv = (u*2 +
v*2)1/2 = L*suv
Góc màu u, v theo CIE 1976:
huv = arctan [(v' - v'n)/(u'
- u'n)] = arctan (v*/u*)
(Xem CIE phiên bản 15.2)
845-03-55
Sự chênh lệch màu L* u* v* theo
CIE 1976; Sự chênh lệch màu CIELUV [DE*uv]
Sự chênh lệch giữa hai kích thích
màu, được xác định là khoảng cách Ơclit giữa các điểm thể hiện chúng trong
không gian L*u*v* và được tính bằng công thức (3):
(3) DE*uv
= [ (DL*)2 + (Du*)2 + (Dv*)2]1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chênh lệch màu sắc u, v theo
CIE 1976
DH*uv
= [(DE'uv)2 - (DL*)2 - (Dc*uv)2]1/2
(xem CIE phiên bản 15.2)
845-03-56
Không gian màu L* a* b* theo CIE
1976; không gian màu CIELAB
Không gian màu ba chiều, gần như
đồng nhất được tạo ra bằng cách vẽ các tọa độ hình chữ nhật các đại lượng L*,
a*, b* được xác định theo công thức (4):

X, Y, Z mô tả kích thích màu cần
xét còn Xn, Yn, Zn mô tả kích thích màu trắng
không sắc qui định.
CHÚ THÍCH: Tương quan gần đúng của
độ sáng, màu và độ đậm nhạt màu có thể được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L* = 116(Y/Yn)1/3
- 16; Y/Yn > 0,008856
Màu a,b theo CIE 1976:
C*ab = (a*2
+ b*2)1/2
Góc màu a, b theo CIE 1976:
Hah = arctan (b*/a*)
(xem CIE phiên bản 15.2)
845-03-57
Sự chênh lệch màu L* a* b* theo
CIE 1976; Sự chênh lệch màu CIELAB [DE*ab]
Sự chênh lệch giữa hai kích thích
màu, được xác định là khoảng cách ơclit giữa các điểm thể hiện chúng trong
không gian L* a* b* và được tính bằng công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự chênh lệch màu a,b
theo CIE 1976 có thể tính như sau:
Sự chênh lệch màu a,b theo CIE 1976
DH*ab
= [(DE*ab)2 + (DL*)2 + (DC*ab)2]1/2
(xem CIE phiên bản 15.2)
Mục 845-04 - Đặc tính phát xạ,
đặt tính quang của vật liệu
845-04-01
Phát xạ (của bức xạ)
Giải phóng năng lượng bức xạ.
845-04-02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Quá trình phát xạ trong đó năng
lượng bức xạ bắt nguồn từ sự chuyển động hỗn loạn về nhiệt của các hạt vật chất
như nguyên tử, phân tử, ion.
2. Bức xạ phát ra bởi quá trình
trên.
845-04-03
Vật bức xạ nhiệt
Nguồn phát bức xạ nhiệt.
845-04-04
Vật bức xạ Plank; vật thể đen
Vật bức xạ nhiệt lý tưởng, hấp thụ
hoàn toàn tất cả bức xạ tới, bất kể bước sóng, hướng của bức xạ tới hoặc cực
tính. Với bước sóng và hướng bất kỳ, vật bức xạ này có mật độ phổ bức xạ lớn
nhất đối với vật bức xạ nhiệt ở trạng thái cân bằng nhiệt ở nhiệt độ cho trước.
845-04-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định luật đưa ra mật độ phổ bức xạ
của vật bức xạ Plank là hàm của bước sóng và nhiệt độ. (1)
(1) Le,l (l,T) = = l-5 (
-1)-1
le,
độ bức xạ
l,
bước sóng trong chân không
T, nhiệt độ nhiệt động
C1 = 2phc20
C2 = hc0 / k
H, hằng số Plank
C0 vận tốc (tốc độ) ánh
sáng trong chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Công thức này đôi khi
được viết với thay cho , trong đó W0 i là góc đặc có độ lớn là 1 steradian.
CHÚ THÍCH 2: Đối với bộ dò trong
môi chất có chỉ số khúc xạ n, độ bức xạ đo được là:
n2Le,l (l,
T)
CHÚ THÍCH 3: Luật Plank cũng có thể
được biểu diễn để đưa ra mật độ phổ của độ trưng bức xạ Me,l(l, T); do đó, hệ số thứ nhất trong công thức (1) là c1
được thay bằng .
CHÚ THÍCH 4: Cả hai đại lượng (độ
bức xạ và độ trưng) đều áp dụng cho bức xạ không phân cực được phát ra.
845-04-06
Định luật Wien (của bức xạ)
Dạng gần đúng của định luật Plank,
có hiệu lực với phép gần đúng tốt hơn một phần nghìn khi tích lT nhỏ hơn 0,002 m.K. (2)
(2) Le,l (l, T) = l-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-07
Định luật Stefan-Boltzmann
Mối liên quan giữa độ trưng bức xạ
của vật bức xạ Plank và nhiệt độ của nó. (3)
(3) Me = dT4
d
= = (5,67051 ± 0,00019) x 10-8 W.m-2
Xem ý nghĩa của ký hiệu trong
845-04-05.
845-04-08
Độ phát xạ trực tiếp (của vật
bức xạ nhiệt theo hướng cho trước) (e,
e(q, j))
Tỷ số giữa bức xạ của vật bức xạ
theo hướng cho trước và bức xạ của vật bức xạ Plank ở cùng nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-09
Độ phát xạ (bán cầu) (của vật bức
xạ nhiệt) (e, eh)
Tỷ số giữa độ trưng bức xạ của vật
bức xạ với độ trưng bức xạ của vật bức xạ Plank ở cùng nhiệt độ.
845-04-10
Vật bức xạ chọn lọc
Vật bức xạ nhiệt có độ phát xạ phổ
thay đổi theo bước sóng trên dải phổ cần xét.
845-04-11
Vật bức xạ không chọn lọc
Vật bức xạ nhiệt có độ phát xạ phổ
không đổi theo bước sóng trên dải phổ cần xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật thể xám
Vật bức xạ nhiệt không chọn lọc có
độ phát xạ nhỏ hơn 1.
845-04-13
Nhiệt độ bức xạ (đơn sắc) của
vật bức xạ nhiệt đối với bước sóng qui định)
Nhiệt độ của vật bức xạ Plank tại
đó bức xạ ở bước sóng có cùng mật độ phổ như vật bức xạ nhiệt cần xét.
Đơn vị: K
845-04-14
Nhiệt độ phân bố (TD)
Nhiệt độ của vật bức xạ Plank có
phân bố phổ tương đối S(l) bằng hoặc
gần bằng phân bố phổ của bức xạ cần xét trong dải phổ cần xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-15
Sự nung sáng
Phát bức xạ quang nhờ quá trình bức
xạ nhiệt.
CHÚ THÍCH: Ở Mỹ, sự nung sáng chỉ
giới hạn cho bức xạ nhìn thấy được.
845-04-16
Mức năng lượng
Trạng thái năng lượng lượng tử rời
rạc của một nguyên tử, một phân tử hoặc một ion.
845-04-17
Sự kích thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-18
Phát quang
Phát xạ của bức xạ quang bởi nguyên
tử, phân tử hoặc ion trong vật chất mà với các bước sóng nhất định hoặc các
vùng phổ nhất định, là vượt quá về độ bức xạ do phát xạ nhiệt từ vật chất đó ở
cùng nhiệt độ, do các hạt này bị kích thích bởi năng lượng không phải do chuyển
động hỗn loạn về nhiệt.
CHÚ THÍCH: Ở Mỹ, thuật ngữ này đôi
khi áp dụng cho bức xạ phát.
845-04-19
Phát quang quang học
Phát quang do hấp thụ bức xạ quang.
845-04-20
Huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-21
Hiện tượng quầng sáng sót
Phát quang phân rã chậm diễn ra sau
khi ngừng kích thích vật liệu phát quang, khoảng thời gian này có thể từ 100 ms
đến vài phút.
845-04-22
Phát quang anti-Stokes
Phát quang có bức xạ nằm trong vùng
phổ có bước sóng ngắn hơn bước sóng của bức xạ kích thích.
CHÚ THÍCH: Điều này xảy ra, ví dụ,
khi năng lượng của photon phát xạ khởi nguồn từ sự hấp thụ hai photon kích
thích.
845-04-23
Lân quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với các hợp chất
hữu cơ, thuật ngữ lân quang này nói chung áp dụng cho sự chuyển tiếp từ mức ba
sang mức đơn.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này đôi khi
được sử dụng như một cách diễn đạt không chặt chẽ để gọi tên các loại phát
quang khác.
845-04-24
Phát quang điện học
Phát quang do hoạt động của trường
điện trong chất khí hoặc chất rắn (hiệu ứng Destriau, hoặc phối hợp lại về bức
xạ như trong điốt phát quang).
845-04-25
Phát quang catốt
Phát quang do tác động của các
electron trên các loại vật liệu phát quang nhất định, như lớp phủ trên màn hình
của máy thu hình.
845-04-26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát quang do bức xạ tia X hoặc bức
xạ phóng xạ.
845-04-27
Phát quang hóa học
Phát quang do năng lượng thoát ra
bởi phản ứng hóa học.
845-04-28
Phát quang sinh học
Phát quang hóa học xảy ra trong cơ
thể sống.
845-04-29
Phát quang ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-30
Phát quang do kích hoạt về
nhiệt; Phát quang do nhiệt
Phát quang xảy ra khi gia nhiệt cho
vật liệu phát quang đã được kích thích trước đó.
845-04-31
Năng suất bức xạ phát quang
quang học
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ của
bức xạ phát ra bởi vật liệu phát quang quang học và thông lượng bức xạ của bức
xạ hấp thụ bởi vật liệu đó.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ năng suất bức
xạ phát quang quang học cũng được dùng cho quá trình cơ bản có cùng ý nghĩa,
gọi là tỷ số giữa năng lượng photon phát xạ và năng lượng photon hấp thụ, làm
xuất hiện năng lượng này.
845-04-32
Năng suất lượng tử phát quang
quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hiệu suất lượng tử phát
quang quang học bên ngoài là tỷ số giữa thông lượng photon phát xạ và thông
lượng photon tới.
845-04-33
Phổ kích thích (đối với thành
phần đơn sắc có bước sóng qui định l
của bức xạ phát)
Mật độ phổ tại bước sóng phát xạ
qui định l của thông lượng bức xạ hoặc
thông lượng photon phát xạ bởi vật liệu phát quang quang học là hàm của bước
sóng của các bức xạ kích thích đơn sắc tới có năng lượng tương đương.
845-04-34
Phổ phát xạ (phát quang)
Phân bố phổ của bức xạ phát bằng
vật liệu phát quang trong phạm vi kích thích qui định.
845-04-35
Đường cộng hưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-36
Chất phát quang; phốt pho, chất
huỳnh quang
Vật liệu phát quang.
845-04-37
Chất phát sáng nhấp nháy
Vật liệu phát quang, thường ở thể
lỏng hoặc rắn, thể hiện sự phát quang do phát xạ nhưng không có hiện tượng
quầng sáng sót ngắn.
845-04-38
Phát xạ kích thích
Quá trình phát xạ do sự chuyển tiếp
lượng tử từ mức năng lượng kích thích về mức thấp hơn, được kích hoạt bởi bức
xạ tới có tần số của chuyển tiếp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Laze
Nguồn phát bức xạ quang cố kết được
tạo ra bởi phát xạ kích thích.
845-04-40
Điốt phát sáng; LED
Linh kiện bán dẫn bao gồm lớp tiếp
giáp p-n, phát ra bức xạ quang khi bị kích thích bởi một dòng điện.
845-04-41
Bức xạ synchrotron
Sự phát xạ từ các hạt mang điện
tích tự do được gia tốc cao, ví dụ theo các quỹ đạo tròn.
845-04-42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình nhờ đó bức xạ quay trở về
một bề mặt hoặc môi chất mà không thay đổi tần số của các thành phần đơn sắc
của nó.
CHÚ THÍCH 1: Phần bức xạ rơi vào
môi chất bị phản xạ ở bề mặt của môi chất (phản xạ bề mặt); phần còn lại có thể
bị phân tán trở về phần bên trong của môi chất (phản xạ khối).
CHÚ THÍCH 2: Tần số chỉ không thay
đổi khi không có hiệu ứng Doppler do chuyển động của các vật liệu khỏi nơi mà
bức xạ quay trở về.
845-04-43
Truyền
Bức xạ đi qua một môi chất mà không
làm thay đổi tần số của các thành phần đơn sắc của nó.
845-04-44
Tán xạ; phân tán
Quá trình mà nhờ đó phân bố theo
không gian của chùm tia bức xạ bị thay đổi khi nó bị chệch theo nhiều hướng so
với bề mặt hoặc nhờ một môi chất mà không làm thay đổi tần số của các thành
phần đơn sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xem chú thích 2 của
845-04-42.
845-04-45
Phản xạ đều đặn; phản xạ gương
Phản xạ phù hợp với các định luật
về quang hình học, không có tán xạ.
845-04-46
Truyền đều đặn; Truyền trực tiếp
Truyền phù hợp với các định luật về
quang hình học, không có tán xạ
845-04-47
Phản xạ tán xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-48
Truyền tán xạ
Tán xạ do truyền trên phạm vi rộng
trong đó không có truyền đều đặn.
845-04-49
Phản xạ hỗn hợp
Phản xạ có một phần là phản xạ
gương đều đặn và một phần là phản xạ tán xạ.
845-04-50
Truyền hỗn hợp
Truyền có một phần là truyền đều
đặn và một phần là truyền tán xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản xạ tán xạ đẳng hướng
Sự phản xạ tán xạ trong đó phân bố
theo không gian của bức xạ phản xạ sao cho độ bức xạ hoặc độ chói bằng nhau ở
tất cả mọi hướng trong bán cầu mà bức xạ phản xạ vào đó.
845-04-52
Truyền tán xạ đẳng hướng
Sự truyền tán xạ trong đó phân bố
theo không gian của bức xạ được truyền qua sao cho độ bức xạ hoặc độ chói bằng
nhau ở tất cả mọi hướng trong bán cầu mà bức xạ truyền vào đó.
845-04-53
Bộ tán xạ
Thiết bị được sử dụng để thay đổi
phân bố không gian của bức xạ và phụ thuộc chủ yếu vào hiện tượng tán xạ.
CHÚ THÍCH: Nếu tất cả các bức xạ
được phản xạ hoặc truyền bởi bộ tán xạ lại bị tán xạ mà không phản xạ đều đặn
hoặc truyền đều đặn thì bộ tán xạ được xem là tán xạ hoàn toàn, không phụ thuộc
vào sự phản xạ hoặc sự truyền có đẳng hướng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tán xạ phản xạ hoàn hảo
Bộ tán xạ đẳng hướng lý tưởng có độ
phản xạ bằng 1.
845-04-55
Bộ tán xạ truyền hoàn hảo
Bộ tán xạ đẳng hướng lý tưởng có độ
truyền qua bằng 1.
845-04-56
Định luật Lambert (cosin)
Đối với phần tử bề mặt có độ bức xạ
hoặc độ chói bằng nhau ở tất cả mọi hướng của bán cầu phía trên bề mặt:
I(q)
= Incos q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-57
Bề mặt Lambert
Bề mặt lý tưởng trong đó bức xạ đi
từ bề mặt đó được phân bố theo góc phù hợp với định luật cosin Lambert.
CHÚ THÍCH: Đối với bề mặt Lambert,
M = pL trong đó M là độ trưng bức xạ
hoặc độ trưng ánh sáng, và L là độ bức xạ hoặc độ chói.
845-04-58
Độ phản xạ (đối với bức xạ tới
của thành phần phổ, sự phân cực và phân bố hình học cho trước) (r)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ hoặc
quang thông phản xạ và thông lượng tới trong các điều kiện cho trước.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích 1 của
845-04-62.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ truyền (đối với bức xạ tới
của thành phần phổ, sự phân cực và phân bố hình học) (t)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ hoặc
quang thông truyền và thông lượng tới trong các điều kiện cho trước.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích 1 của
845-04-63.
845-04-60
Độ phản xạ đều đặn (rr)
Tỷ số giữa phần phản xạ đều đặn của
(toàn bộ) thông lượng phản xạ và thông lượng tới.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích 1 và 2 của
845-04-62.
Đơn vị: 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ truyền đều đặn (tr)
Tỷ số giữa phần truyền đều đặn của
(toàn bộ) thông lượng truyền và thông lượng tới.
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH: Xem chú thích 1 và 2 của
845-04-63.
845-04-62
Độ phản xạ tán xạ rd
Tỷ số giữa phần phản xạ tán xạ của
(toàn bộ) thông lượng phản xạ và thông lượng tới.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH 1: r = rr
+ rd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-63
Độ truyền tán xạ td
Tỷ số giữa phần truyền tán xạ của
(toàn bộ) thông lượng truyền và thông lượng tới.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH 1: t = tr
+ td
CHÚ THÍCH 2: Kết quả của các phép
đo tr và td phụ thuộc vào dụng cụ đo và kỹ
thuật đo được sử dụng.
845-04-64
Hệ số phản xạ (R) (ở phần tử bề
mặt, đối với phần bức xạ phản xạ được chứa trong hình nón cho trước có đỉnh ở
phần tử bề mặt và đối với bức xạ tới của thành phần phổ, sự phân cực và phân bố
hình học cho trước)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ hoặc
quang thông phản xạ theo các hướng không bị giới hạn bởi hình nón cho trước và
thông lượng bức xạ hoặc quang thông phản xạ theo cùng hướng bởi bộ tán xạ phản
xạ hoàn hảo được rọi bức xạ hoặc rọi sáng như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu góc đặc của hình
nón đạt đến 2p sr thì hệ số phản xạ đạt
đến độ phản xạ cho các điều kiện rọi bức xạ như nhau.
CHÚ THÍCH 3: Nếu góc đặc của hình
nón đạt đến 0 thì hệ số phản xạ đạt đến yếu tố chói bức xạ hoặc hệ số độ chói
cho các điều kiện rọi bức xạ như nhau.
845-04-65
Mật độ phản xạ (quang) | Dr|
Logarit cơ số 10 của nghịch đảo độ
phản xạ.
Dr = - log10r
845-04-66
Mật độ truyền (quang) |Dt|
Logarit cơ số 10 của nghịch đảo độ
truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-67
Mật độ hệ số phản xạ (quang) [DR]
Logarit cơ số 10 của nghịch đảo hệ
số phản xạ.
DR = - log10R
845-04-68
Hệ số độ bức xạ (ở phần tử bề
mặt của môi chất không tự bức xạ, theo hướng cho trước, trong các điều kiện rọi
bức xạ qui định) (be,
b)
Tỷ số giữa độ bức xạ của phần tử bề
mặt theo hướng cho trước và độ bức xạ của bộ tán xạ phản xạ hoàn hảo hoặc
truyền hoàn hảo được rọi sáng như nhau.
CHÚ THÍCH: Đối với các môi chất
phát quang quang học, hệ số độ bức xạ là tổng của hai phần: hệ số độ bức xạ
phản xạ bs và hệ số độ bức
xạ phát quang bL: bc = bs + bL
845-04-69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa độ chói của phần tử bề
mặt theo hướng cho trước và độ chói của bộ tán xạ phản xạ hoàn hảo hoặc truyền
hoàn hảo được rọi như nhau.
CHÚ THÍCH: Đối với các môi chất
phát quang quang học, hệ số độ chói là tổng của hai phần: hệ số độ chói phản xạ
bs và hệ số độ chói phát
quang bL: bv = bs + bL
845-04-70
Hệ số độ bức xạ (ở phần tử bề
mặt của môi chất, theo hướng cho trước, trong các điều kiện rọi bức xạ qui
định) (qe,q)
Tỷ số giữa độ bức xạ của phần tử bề
mặt theo hướng cho trước và độ rọi bức xạ lên môi chất.
Đơn vị: sr-1.
845-04-71
Hệ số độ chói (ở phần tử bề mặt
của môi chất, theo hướng cho trước, trong các điều kiện rọi sáng qui định) [qv,
q]
Tỷ số giữa độ chói của phần tử bề
mặt theo hướng cho trước và độ rọi lên môi chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem chú thích trong
845-04-70.
845-04-72
Giá trị phản xạ kế [R']
Giá trị đo được bằng một phản xạ kế
cụ thể.
CHÚ THÍCH: Cần qui định phản xạ kế
được sử dụng. Giá trị đo được từ phản xạ kế phụ thuộc vào các đặc tính hình học
của phản xạ kế, vật rọi sáng, độ nhạy phổ của bộ dò (ngay cả khi được trang bị
bộ lọc) và phụ thuộc vào tiêu chuẩn sử dụng.
845-04-73
Độ bóng (bề mặt)
Phương thức hiện ra mà nhờ đó các
nét nổi bật của vật thể phản xạ cảm nhận được khi bị xếp chồng lên bề mặt do
các đặc tính chọn lọc hướng của bề mặt đó.
845-04-74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình nhờ đó năng lượng bức xạ
được chuyển thành dạng năng lượng khác do tương tác với vật chất.
845-04-75
Độ hấp thụ (a)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ hấp
thụ hoặc quang thông với thông lượng tới trong các điều kiện qui định.
Đơn vị: 1.
845-04-76
Hệ số suy giảm tuyến tính phổ
(tại một điểm trong môi chất hấp thụ hoặc tán xạ, đối với chùm tia bức xạ chuẩn
trực) (m(l))
Tỷ số giữa độ giảm tương đối gây ra
do vừa hấp thụ vừa tán xạ của mật độ phổ của thông lượng bức xạ fe,l của chùm tia chuẩn trực trong quá trình lan truyền của
nó theo chiều dài cơ bản dl ở điểm cần xét, và chiều dài dl.
m(l) =
.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-77
Hệ số phân tán tuyến tính phổ
(tại một điểm trong môi chất tán xạ, đối với chùm tia bức xạ chuẩn trực) (s(l))
Tỷ số giữa độ giảm tương đối gây ra
do tán xạ của mật độ phổ của thông lượng bức xạ fe,l của chùm tia chuẩn trực trong quá
trình lan truyền của nó theo chiều dài cơ bản dl ở điểm cần xét, và chiều dài
dl.
s(l)
=
. 
Đơn vị: m-1
845-04-78
Hệ số hấp thụ tuyến tính phổ
(tại một điểm trong môi chất hấp thụ, đối với chùm tia bức xạ chuẩn trực) (a(l))
Tỷ số giữa độ giảm tương đối gây ra
do hấp thụ của mật độ phổ của thông lượng bức xạ fe,l của chùm tia chuẩn trực trong quá
trình lan truyền của nó theo chiều dài cơ bản dl ở điểm cần xét, aaf chiều dài
dl.
a(l)
=
. 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-79
Hệ số suy giảm khối lượng phổ
Tỷ số giữa hệ số suy giảm tuyến
tính phổ m(l) và mật độ (khối lượng) của môi chất r.
Đơn vị: m2. kg-1
845-04-80
Độ dày quang phổ; Độ sâu quang
phổ (của một môi chất với chiều dài cho trước) [d(l)]
Đại lượng được sử dụng trong vật lý
khí quyển và hải dương học tự nhiên: đối với thành phần đơn sắc có bước sóng l của bức xạ của chùm tia chuẩn trực lan
truyền theo chiều dài cho trước từ điểm x1 đến điểm x2
trên tuyến đi qua môi chất tán xạ đồng nhất hoặc không đồng nhất của nó, độ dày
quang phổ d(l) của môi chất từ x1 đến x2 được xác định
bằng công thức:
d(l) = 
Trong đó m(x, l) là hệ số phổ suy
giảm tuyến tính tại vị trí dx.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông lượng bức xạ phổ
fe,l (x1, l) của chùm tia tại điểm x1 giảm
về giá trị fe,l(x2, l) tại điểm x2 theo công thức sau:
fe,l(x2, l) = fe,l(x1, l)ed(l)
Do đó
d(l) = - ln 
CHÚ THÍCH 2: Đối với lớp không tán
xạ đồng nhất, d(l) là mật độ truyền bên trong phổ napier (xem 845-04-84).
845-04-81
Độ truyền bên trong của phổ (của
lớp không tán xạ đồng nhất) (t,
(l))
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ phổ
đạt tới bề mặt ra bên trong của một lớp và thông lượng phổ đi vào lớp đó sau
khi đi qua bề mặt vào.
Đơn vị: 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-82
Độ hấp thụ bên trong của phổ
(của lớp không tán xạ đồng nhất) (a,
(l))
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ phổ
hấp thụ được giữa lối vào bên trong và các bề mặt ra của lớp và thông lượng phổ
đi vào lớp này sau khi đi qua bề mặt lối vào.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Đối với một lớp cho
trước, độ hấp thụ bên trong phổ phụ thuộc vào chiều dài tuyến bức xạ trong lớp
đó và do đó, phụ thuộc vào góc tới.
845-04-83
Mật độ truyền bên trong của phổ;
độ hấp thụ phổ (của lớp không tán xạ đồng nhất) [Ai(l)]
Logarit cơ số mười của nghịch đảo
độ truyền bên trong phổ.
Ai (l) = - log10ti(l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Vẫn sử dụng ký hiệu E(l).
845-04-84
Mật độ truyền bên trong của phổ
Napier; Độ hấp thụ phổ Napier (của lớp không tán xạ đồng nhất) (An(l), B(l))
Logarit tự nhiên (Napier) của
nghịch đảo độ truyền bên trong phổ.
An(l) = B(l)
= - lnti(l)
845-04-85
Hệ số hấp thụ phổ Napier (của
lớp không tán xạ đồng nhất) (an(l))
Tỷ số giữa logarit Napier của
nghịch đảo bộ truyền bên trong phổ ti(l) của lớp môi chất và chiều dài l của tuyến
chùm tia bức xạ đi qua lớp đó.
an(l) = - = - ln10 = An(l) /l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-86
Tính phản xạ (của vật liệu) (rµ)
Độ phản xạ của một lớp vật liệu có
độ dày sao cho không có thay đổi về độ phản xạ khi độ dày tăng.
Đơn vị: 1
845-04-87
Tính truyền phổ (của vật liệu
hấp thụ) (ti,0(l))
Độ truyền bên trong phổ của một lớp
vật liệu sao cho tuyến bức xạ có chiều dài đơn vị và trong các điều kiện mà
ranh giới của vật liệu không bị ảnh hưởng.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Chiều dài đơn vị phải
được qui định. Nếu sử dụng chiều dài đơn vị mới bằng k lần độ lớn của giá trị
gốc thì giá trị ti,0(l) sẽ thay đổi thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-88
Tính hấp thụ phổ (của vật liệu
hấp thụ) (ai,0(l))
Độ hấp thụ bên trong phổ của lớp
vật liệu sao cho tuyến bức xạ có chiều dài đơn vị và trong các điều kiện mà
ranh giới của vật liệu không bị ảnh hưởng.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Chiều dài đơn vị phải
được qui định. Nếu sử dụng chiều dài đơn vị mới bằng k lần độ lớn của giá trị
gốc thì giá trị ai,0(l) = 1 - ti,0(l) sẽ thay đổi thành:
a'i,0(l) = 1 - [ti,0(l)]k
845-04-89
Hệ số tán xạ (của bề mặt tán xạ
do phản xạ hoặc do truyền) [s]
Tỷ số giữa trung bình các giá trị
độ chói đo được ở 200 và 700 (0,35 và 1,22 rad) và độ
chói đo được ở 50 (0.09 rad) tính từ pháp tuyến khi bề mặt cần xét
được rọi sáng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hệ số tán xạ nhằm đưa
ra chỉ số về phân bố theo không gian của thông lượng tán xạ. Hệ số này bằng 1
đối với mọi bộ tán xạ đẳng hướng, bất kể giá trị của độ phản xạ hoặc độ truyền
tán xạ.
CHÚ THÍCH 2: Cách xác định hệ số
tán xạ này chỉ có thể áp dụng cho các vật liệu có chỉ số tán xạ không khác đáng
kể so với chỉ số tán xạ của thủy tinh opal thông thường.
CHÚ THÍCH 3: Xem chú thích của
845-04-90.
845-04-90
Góc nửa giá trị (đối với bề mặt
tán xạ do phản xạ hoặc do truyền) (g)
Góc quan sát tại đó độ chói bằng
một nửa giá trị độ chói của ánh sáng tán xạ ở góc bằng 00, với tia
sáng tới vuông góc.
CHÚ THÍCH: Để chỉ ra dạng của chỉ
số tán xạ cần sử dụng hệ số tán xạ s
cho các vật liệu tán xạ mạnh và góc nửa giá trị g
cho vật liệu tán xạ yếu.
845-04-91
Chỉ số tán xạ; chỉ số phân tán
(đối với chùm tia tới qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với chùm tia bức
xạ tới hẹp, thể hiện hàm chỉ tiêu tán xạ sẽ thuận tiện hơn theo các tọa độ Đề
các. Nếu phân bố góc đối xứng quay tròn thì thể hiện theo mặt cắt kinh tuyến
của bề mặt là đủ.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ chỉ số
thường được sử dụng để biểu thị đường cong thu được theo cách tương tự mặt
phẳng vuông góc với phần tử cần xét, thay cho biểu thị bề mặt.
845-04-92
Phản xạ ngược
Phản xạ trong đó bức xạ trở về theo
các hướng gần như đối diện với hướng từ đó nó phát ra, đặc tính này được duy
trì trên dải rộng về sự biến đổi về hướng của các tia tới.
845-04-93
Bộ phản xạ ngược
Bề mặt hoặc chi tiết mà từ đó hầu
hết các bức xạ phản xạ được phản xạ ngược.
845-04-94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc giữa hướng quan sát của bộ phản
xạ ngược và hướng của ánh sáng tới.
845-04-95
Góc lối vào (của bộ phản xạ
ngược) (b)
Góc đặc trưng cho vị trí góc của bộ
phản xạ ngược theo hướng của ánh sáng tới.
CHÚ THÍCH: Đối với bộ phản xạ ngược
phẳng, thông thường, góc lối vào ứng với góc tới.
845-04-96
Hệ số cường độ sáng (của bộ phản
xạ ngược) [R]
Tỷ số giữa cường độ sáng l của bộ
phản xạ ngược theo hướng quan sát và độ rọi E tại bộ phản xạ ngược trên mặt
phẳng vuông góc với hướng của ánh sáng tới.
R = I/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-97
Hệ số bộ phản xạ ngược (của bề
mặt phản xạ ngược phẳng) [R']
Tỷ số giữa hệ số cường độ sáng R
của bề mặt phản xạ ngược phẳng và diện tích A của nó.
R' = R/A =
Đơn vị: cd.lx-1. m-2
CHÚ THÍCH: Đại lượng này thường
thích hợp để mô tả vật liệu ở dạng tấm.
845-04-98
Hệ số độ chói phản xạ ngược (của
bề mặt phản xạ ngược phẳng) [RL]
Tỷ số giữa độ chói L của bề mặt
phản xạ ngược theo hướng quan sát và độ rọi E tại bộ phản xạ ngược trên mặt
phẳng vuông góc với hướng của ánh sáng tới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị: cd.lx-1.m-2
CHÚ THÍCH: Đại lượng này thường
thích hợp để mô tả vật liệu ở dạng tấm.
845-04-99
Màn hình tinh thể lỏng; LCD
Thiết bị hiển thị sử dụng các tinh
thể lỏng nhất định có độ phản xạ hoặc độ truyền có thể thay đổi được bằng cách
đặt vào một trường điện.
845-04-100
Khúc xạ
Quá trình trong đó hướng bức xạ bị
thay đổi do thay đổi vận tốc lan truyền khi đi qua môi chất quang không đồng
nhất, hoặc khi đi qua một bề mặt phân cách các môi chất khác nhau.
845-04-101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa vận tốc của các sóng
điện từ trong chân không và vận tốc pha của các sóng bức xạ đơn sắc trong môi
chất.
Đơn vị: 1.
CHÚ THÍCH: Đối với các môi chất
đẳng hướng, chỉ số này bằng với tỷ số giữa sin góc tới (q1) và sin góc khúc xạ (q2) của tia đi xuyên qua mặt phân cách bằng chân
không và môi chất: n(l) = sinq1 / sinq2
845-04-102
Chỉ số hấp thụ phổ (của vật liệu
hấp thụ mạnh) [K(l)]
Đại lượng được xác định bằng công
thức:
K(l)
= a(l)
Trong đó a(l) là hệ số phổ hấp thụ tuyến tính.
Đơn vị: 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số khúc xạ phức (của vật
liệu hấp thụ đẳng hướng)
(l)
Đại lượng được xác định bằng công
thức:
(l) = n(l)
- ik(l)
Trong đó k(l) là chỉ số hấp thụ phổ và i =
Đơn vị: 1
845-04-104
Tán sắc
1. Hiện tượng thay đổi vận tốc lan
truyền của các bức xạ đơn sắc trong môi chất, là hàm của tần số của các bức xạ
này.
2. Đặc tính của môi chất tạo nên
hiện tượng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-105
Bộ lọc (quang)
Thiết bị truyền đều đặn được sử
dụng để thay đổi thông lượng bức xạ hoặc quang thông, phân bố phổ tương đối
hoặc cả hai, của bức xạ xuyên qua nó.
CHÚ THÍCH: Có sự phân biệt giữa bộ
lọc có chọn lọc và bộ lọc không chọn lọc hoặc bộ lọc trung tính hoặc bộ lọc xám
trung tính theo sự thay đổi hoặc không thay đổi phân bố phổ tương đối của bức
xạ. Bộ lọc có chọn lọc làm thay đổi đáng kể màu của bức xạ được gọi là bộ lọc
màu, bộ lọc làm thay đổi phân bố phổ nhưng do hiện tượng phân đốt nên truyền
bức xạ có màu gần như màu của bức xạ tới thì được gọi là bộ lọc xám.
845-04-106
Nêm trung tính
Bộ lọc không chọn lọc trong đó độ
truyền của nó thay đổi liên tục dọc theo đường thẳng hoặc đường cong trên bề
mặt của nó.
845-04-107
Nêm trung tính theo bậc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-04-108
Môi chất trong suốt
Môi chất trong đó sự truyền phần
lớn là đều đặn và thường có độ truyền đều đặn cao trong dải phổ cần xét.
CHÚ THÍCH: Có thể nhìn rõ ràng vật
thể qua môi chất trong suốt trong vùng nhìn thấy được nếu dạng hình học của môi
chất là thích hợp.
845-04-109
Môi chất trong mờ
Môi chất truyền bức xạ nhìn thấy
được phần lớn bởi truyền tán xạ do đó không thể nhìn rõ ràng vật thể qua nó.
845-04-110
Môi chất mờ đục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 845-05 - Kỹ thuật đo bức xạ,
Kỹ thuật trắc quang và kỹ thuật đo màu. Bộ dò vật lý
845-05-01
Chuẩn sáng sơ cấp
Thiết bị được thiết kế để thiết lập
đơn vị đo quang cơ bản (candela).
845-05-02
Chuẩn sáng thứ cấp
Nguồn sáng hoặc quang kế được hiệu
chuẩn theo thiết bị đo quang tiêu chuẩn sơ cấp.
845-05-03
Chuẩn sáng công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-04
Bóng đèn so sánh
Nguồn sáng ổn định nhưng thường
không nhất thiết phải biết cường độ sáng, quang thông hoặc độ chói, dùng để so
sánh lần lượt với bóng đèn tiêu chuẩn và nguồn sáng tiêu chuẩn cần thử nghiệm.
845-05-05
Phép đo bức xạ
Phép đo các đại lượng liên quan đến
năng lượng bức xạ.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích của
845-05-09.
845-05-06
Bức xạ kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-07
Bức xạ phổ kế
Dụng cụ để đo các đại lượng thuộc
phép đo bức xạ trong các khoảng bước sóng hẹp trong vùng phổ cho trước.
845-05-08 Quang phổ kế
Dụng cụ để đo tỷ số giữa hai giá
trị của một đại lượng thuộc phép đo bức xạ có cùng bước sóng.
845-05-09
Phép trắc quang
Phép đo các đại lượng liên quan đến
bức xạ khi được đánh giá theo hàm hiệu suất chiếu sáng phổ cho trước, ví dụ V(l) hoặc V'(l).
845-05-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo các màu dựa trên tập hợp
các qui ước.
845-05-11
Phép trắc quang bằng mắt
Phép trắc quang trong đó sử dụng
mắt để thực hiện so sánh theo định lượng giữa các kích thích ánh sáng.
845-05-12
Phép đo màu bằng mắt
Phép đo màu trong đó sử dụng mắt để
thực hiện so sánh theo định lượng giữa các kích thích ánh sáng.
845-05-13
Phép trắc quang vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-14
Phép đo màu vật lý
Phép đo màu trong đó sử dụng bộ dò
vật lý để thực hiện các phép đo.
845-05-15
Quang kế
Dụng cụ để đo các đại lượng trắc
quang.
845-05-16
Máy đo độ rọi
Dụng cụ để đo độ rọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo độ chói
Dụng cụ để đo độ chói.
845-05-18
Máy đo màu
Dụng cụ để đo các đại lượng thuộc
phép đo màu, như các giá trị ba kích thích của kích thích màu.
845-05-19
Quang kế để đo nhấp nháy
Quang kế quan sát bằng mắt trong đó
người quan sát nhìn vào trường không phân chia được rọi liên tục hoặc hai
trường liền kề luân phiên bằng hai nguồn cần so sánh, tần suất luân phiên cần
được chọn một cách thuận lợi sao cho tần suất này lớn hơn tần suất kết hợp các
màu nhưng thấp hơn tần số kết hợp dùng cho độ chói.
845-05-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quang kế quan sát bằng mắt trong đó
quan sát được đồng thời các phần của trường so sánh và được điều chỉnh cân bằng
về độ chói.
845-05-21
Quang kế có độ tương phản cân
bằng
Quang kế quan sát bằng mắt trong đó
quan sát được đồng thời các phần của trường so sánh và được điều chỉnh cân bằng
về độ tương phản.
845-05-22
Quang kế có cơ cấu đo góc
Quang kế dùng để đo các đặc tính
phân bố ánh sáng trực tiếp của nguồn sáng, đèn điện, môi chất hoặc bề mặt.
845-05-23
Bức xạ kế có cơ cấu đo góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-24
Quả cầu tích phân; quả cầu
Ulbricht
Quả cầu rỗng có bề mặt bên trong là
bộ phản xạ tán xạ tốt nhất là loại không chọn lọc.
CHÚ THÍCH: Quả cầu tích phân thường
được sử dụng với bức xạ kế hoặc quang kế.
845-05-25
Quang kế tích phân
Quang kế dùng để đo quang thông,
thường kết hợp với quả cầu tích phân.
845-05-26
Phản xạ kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-27
Mật độ kế
Quang kế dùng để đo độ phản xạ hoặc
độ truyền mật độ quang.
845-05-28
Máy đo độ phơi nhiễm bức xạ
Dụng cụ dùng để đo độ phơi nhiễm
bức xạ.
845-05-29
Máy đo độ phơi sáng
Dụng cụ dùng để đảm bảo các chế độ
đặt đúng của khẩu độ ống kính, tốc độ cửa sập, v.v…, của máy ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo độ bóng
Dụng cụ dùng để đo các đặc tính
trắc quang khác nhau của bề mặt tạo nên độ bóng.
845-05-31
Bộ dò có chọn lọc (của bức xạ
quang)
Bộ dò bức xạ quang có đặc tính phổ
thay đổi theo bước sóng trên dải phổ cần xét.
845-05-32
Bộ dò không chọn lọc (của bức xạ
quang)
Bộ dò bức xạ quang có đặc tính phổ
không phụ thuộc vào bước sóng trên dải phổ cần xét.
845-05-33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dò bức xạ quang sử dụng tương
tác giữa bức xạ và vật chất dẫn đến hấp thụ photon và giải phóng electron từ
các trạng thái cân bằng của chúng, từ đó phát ra điện thế hoặc dòng điện hoặc
gây ra sự thay đổi về điện trở, ngoại trừ hiện tượng điện gây ra do sự thay đổi
nhiệt độ.
845-05-34
Tế bào quang điện
Bộ dò quang điện sử dụng phát xạ
của các electron gây ra do bức xạ quang.
845-05-35
Catốt quang
Lớp kim loại hoặc lớp bán dẫn được
thiết kế để phát xạ quang của electron có hiệu quả và được sử dụng trong bộ dò
quang điện.
845-05-36
Bộ nhân quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-37
Điện trở quang; tế bào quang dẫn
Thiết bị quang điện sử dụng sự thay
đổi độ dẫn điện tạo ra do hấp thụ bức xạ quang.
845-05-38
Phần tử quang; Pin quang voltaic
Bộ dò quang điện sử dụng lực điện
động tạo ra do hấp thụ bức xạ quang.
845-05-39
Điốt quang
Bộ dò quang điện trong đó dòng
quang điện được sinh ra bởi sự hấp thụ bức xạ quang trong vùng bên cạnh lớp
tiếp giáp p-n giữa hai chất bán dẫn hoặc lớp tiếp giáp giữa một chất bán dẫn và
một kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điốt quang kiểu thác
Điốt quang tác động với lực điện
động định thiên sao cho dòng quang điện sơ cấp chịu khuếch đại thông qua đánh
thủng kiểu thác tại lớp tiếp giáp.
845-05-41
Tranzito quang
Bộ dò quang điện sử dụng các chất
bán dẫn trong đó hiệu ứng quang điện được tạo ra trong vùng bên cạnh của lớp
tiếp giáp kép p-n (p-n-p hoặc n-p-n) có các đặc tính khuếch đại.
845-05-42
Bộ dò lượng tử (không chọn lọc)
Bộ dò bức xạ quang có hiệu suất
lượng tử không phụ thuộc vào bước sóng trên dải phổ cần xét.
CHÚ THÍCH: Vật liệu phát quang có
năng suất phát quang không phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ kích thích trên
dải phổ rộng, đôi khi còn được gọi là bộ đếm lượng tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đếm photon
Dụng cụ đo gồm có bộ dò quang điện
và mạch điện tử phụ trợ nhờ đó có thể đếm được các electron phát ra bởi catốt
quang.
845-05-44
Bộ dò nhiệt bức xạ; bộ dò nhiệt
(bức xạ)
Bộ dò bức xạ quang trong đó hiệu
ứng vật lý có thể đo được tạo ra bởi sự nung nóng phần hấp thụ bức xạ.
845-05-45
Bộ dò nhiệt tuyệt đối; Bộ dò
nhiệt tự hiệu chuẩn
Bộ dò nhiệt của bức xạ quang có thể
so sánh thông lượng bức xạ trực tiếp với công suất điện.
845-05-46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dò nhiệt của bức xạ quang trong
đó lực điện động sinh ra trong một tiếp giáp nhiệt điện được sử dụng để đo hiệu
ứng gia nhiệt tạo bởi bức xạ hấp thụ.
845-05-47
Pin nhiệt điện (bức xạ)
Bộ dò nhiệt của bức xạ quang trong
đó lực điện động sinh ra trong một số tiếp giáp nhiệt điện được sử dụng để đo
hiệu ứng gia nhiệt tạo bởi bức xạ hấp thụ.
845-05-48
Bolo mét
Bộ dò nhiệt của bức xạ quang trong
đó việc gia nhiệt của phần hấp thụ bức xạ tạo ra sự thay đổi điện trở của nó.
845-05-49
Bộ dò hỏa điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-50
Đầu vào (dùng cho bộ dò bức xạ
quang)
Đại lượng thuộc phép đo bức xạ hoặc
phép trắc quang mà một bộ dò bức xạ quang cần sử dụng để đo hoặc dò.
845-05-51
Đầu ra (dùng cho bộ dò bức xạ
quang)
Đại lượng vật lý sinh ra bởi bộ dò
để đáp ứng với đầu vào quang.
CHÚ THÍCH: Đại lượng này thường là
đại lượng điện, có thể là dòng điện, điện áp hoặc sự thay đổi về điện trở; đầu
ra cũng có thể là đại lượng hóa học như trong phim chụp ảnh hoặc máy đo quang
hóa như trong bộ dò Golay.
845-05-52
Dòng quang điện (Iph)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong bộ nhân quang,
phải phân biệt giữa dòng quang điện catốt và dòng quang điện anốt.
845-05-53
Dòng điện tối (I0)
Dòng điện ra của bộ dò quang điện
hoặc của catốt khi không có bức xạ tới.
845-05-54
Độ nhạy đáp ứng (của bộ dò)
Tỷ số giữa đầu ra bộ dò Y và đầu
vào bộ dò X.
s = Y/X
CHÚ THÍCH: Nếu đầu ra bộ dò là Y0,
khi không có đầu vào và là Yt khi có đầu vào bộ dò X thì đáp ứng là
s = (Yt - Y0) / X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng tương đối; độ nhạy tương
đối (của bộ dò) [sr]
Tỷ số giữa đáp ứng s(Z) khi bộ dò
được rọi bức xạ với độ bức xạ Z và đáp ứng s(N) khi bộ dò được rọi bức xạ với
bức xạ chuẩn N.
sr = s(Z)/s(N)
845-05-56
Đáp ứng phổ; độ nhạy phổ (của bộ
dò) [s(l)]
Tỷ số giữa đầu ra bộ dò dY(l) và đầu vào đơn sắc của bộ dò dXe(l) = Xe,l (l).dl trong khoảng bước sóng dl là hàm của bước sóng l.
845-05-57
Đáp ứng phổ tương đối; độ nhạy
phổ tương đối (của bộ dò) [sr(l)]
Tỷ số giữa đáp ứng s(l) của bộ dò ở bước sóng l và giá trị chuẩn cho trước sm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-58
Thời gian đáp ứng (của bộ dò)
Thời gian cần thiết để đạt được sự
thay đổi đầu ra bộ dò sau bước biến đổi của đầu vào ổn định của bộ dò, thể hiện
bằng phần trăm cho trước của giá trị cuối của nó.
845-05-59
Hằng số thời gian (của bộ dò có
đầu ra thay đổi theo hàm số mũ với thời gian)
Thời gian cần thiết để đầu ra bộ dò
biến đổi, sau một bước biến đổi từ đầu vào ổn định này đến đầu vào ổn định
khác, từ giá trị ban đầu của nó đến (1-1/e) giá trị thay đổi cuối của nó.
845-05-60
Thời gian tăng (của bộ dò)
Thời gian cần thiết để đầu ra bộ dò
tăng từ phần trăm thấp qui định đến phần trăm cao hơn qui định của giá trị lớn
nhất khi đầu vào ổn định được đặt đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-05-61
Thời gian giảm (của bộ dò)
Thời gian cần thiết để đầu ra bộ dò
giảm từ phần trăm cao qui định sang phần trăm thấp hơn qui định của giá trị lớn
nhất khi gỡ bỏ đầu vào ổn định đồng thời.
CHÚ THÍCH: Phần trăm cao thường
được xem là 90% còn phần trăm thấp là 10%.
845-05-62
Đầu vào tương đương tạp (của bộ
dò)
Giá trị đầu vào của bộ dò tạo ra
đầu ra bằng với căn quân phương (rms) đầu ra tạp, với tần số và độ rộng băng
tần qui định của dụng cụ đo.
CHÚ THÍCH: Nếu không có qui định
khác thì độ rộng băng tần thường là 1 Hz.
845-05-63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi của đầu vào tạp tương đương
khi thông lượng bức xạ là đại lượng được sử dụng để đo hoặc để dò.
845-05-64
Độ rọi bức xạ tương đương tạp
(của bộ dò) (Em)
Tên gọi của đầu vào tạp tương đương
khi độ rọi bức xạ đồng đều là đại lượng được sử dụng để đo hoặc để dò.
845-05-65
Khả năng dò (của bộ dò) [D]
Nghịch đảo của công suất tương
đương tạp.
D = 1/fm
845-05-66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng dò được tiêu chuẩn hóa để
tính đến hai tham số quan trọng của hệ thống dò, diện tích nhạy A của bộ dò và
độ rộng băng tần của phép đo Df.
D*= D(A.Df)1/2 = fm-1(A.Df)1/2
CHÚ THÍCH: Khái niệm này chỉ thực
tế nếu đáp ứng và đầu ra tạp của bộ dò là độc lập về tần số trong toàn bộ dải
tần cần xét và nếu đầu vào nhiễu tương đương thay đổi là căn bậc hai của diện
tích dò; điều này không phải lúc nào cũng xảy ra.
845-05-67
Hiệu suất lượng tử (của bộ dò) (h)
Tỷ số giữa số lượng sự kiện cơ bản
(như giải phóng electron) góp phần vào đầu ra bộ dò và số lượng photon tới.
Mục 845-06 - Hiệu ứng quang hóa
của bức xạ quang
845-06-01
Hiệu ứng quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thay đổi này bao gồm
các hiệu ứng quang điện, hiệu ứng quang-quang, hiệu ứng quang hóa và hiệu ứng
quang sinh nhưng bức xạ nhiệt thường không được xem là hiệu ứng quang.
845-06-02
Tính quang hóa
Đặc tính của các bức xạ quang làm
cho chúng có khả năng gây ra các thay đổi hóa học trên các vật liệu vật chất
hoặc phi vật chất nhất định.
845-06-03
Sự quang hóa
1. Áp dụng cho bức xạ: tính quang
hóa biểu lộ.
2. Áp dụng cho các khái niệm hoặc
thiết bị khác: liên quan đến tính quang hóa.
845-06-04 [05]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng quang hóa xảy ra tại vị
trí [có khoảng cách so với vị trí] mà tại đó hấp thụ năng lượng bức xạ gây ra
hiệu ứng này.
CHÚ THÍCH: Việc phân biệt giữa hiệu
ứng quang hóa trực tiếp và gián tiếp áp dụng chủ yếu áp dụng cho các thay đổi
về sinh học. Sự kích thích quang của các tuyến nội tiết là một ví dụ về hiệu
ứng quang hóa gián tiếp.
845-06-06
Hiệu ứng quang hóa tự nhiên
Thay đổi hóa học do bức xạ tự
nhiên.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ: sự tạo thành
của ozôn trong khí quyển, sự quang hợp, thị giác ánh sáng ban ngày.
845-06-07
Hiệu ứng quang hóa cảm ứng nhân
tạo
Thay đổi hóa học do bức xạ quang
trong các điều kiện có khống chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-06-08
Sự cảm quang
Quá trình trong đó một chất hoặc
một hệ thống trở nên nhạy hơn với hiệu ứng quang do hoạt động của chất hoặc hệ
thống khác.
845-06-09
Sự không cảm quang
Quá trình trong đó một chất hoặc
một hệ thống trở nên ít nhạy hơn với hiệu ứng quang do hoạt động của chất hoặc
hệ thống khác.
845-06-10
Quang sinh học
Một nhánh của sinh học đề cập đến
ảnh hưởng của sự rọi bức xạ quang trên hệ thống cơ thể sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh do ánh sáng
Một nhánh của sinh học và y học đề
cập đến ảnh hưởng của bệnh lý liên quan đến sự rọi bức xạ quang.
845-06-12
Chữa bệnh bằng ánh sáng
Điều trị bệnh bằng cách chiếu bức
xạ quang.
845-06-13
Chữa bệnh bằng ánh sáng mặt trời
Điều trị bệnh bằng cách chiếu bức
xạ mặt trời.
845-06-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất của bức xạ đơn sắc để tạo
ra hiện tượng này trong hệ thống trên.
845-06-15
Ban đỏ (quang hóa)
Đỏ da có hoặc không viêm, do hiệu
ứng quang hóa của bức xạ mặt trời hoặc bức xạ quang nhân tạo.
CHÚ THÍCH: Ban đỏ không do quang
hóa có thể do các tác nhân hóa học hoặc vật lý khác nhau.
845-06-16
Bức xạ gây ban đỏ
Bức xạ quang học hữu hiệu gây ra
ban đỏ quang hóa.
845-06-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương tổn cho da, kèm theo ban đỏ,
do phơi nhiễm quá mức dưới bức xạ quang.
845-06-18
Rám nắng
Làm đen da do bức xạ quang.
845-06-19
Bức xạ kháng khuẩn
Bức xạ quang có khả năng làm vi
khuẩn không hoạt động.
845-06-20
Bức xạ diệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-06-21
Liều lượng (của bức xạ quang của
phân bố phổ qui định)
Thuật ngữ được sử dụng trong quang
hóa, phép chữa bệnh bằng ánh sáng và quang sinh đối với đại lượng phơi nhiễm
bức xạ.
Đơn vị: J.m-2
845-06-22
Liều lượng hiệu quả
Phần của một liều lượng thực sự tạo
ra hiệu ứng quang hóa cần xét.
Đơn vị: J.m-2
845-06-23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng có được bằng cách cân
bằng phổ liều lượng theo giá trị phổ tác động quang hóa ở bước sóng tương ứng.
Đơn vị: J.m-2
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này không hàm
ý rằng phổ tác động được chấp nhận đối với hiệu ứng quang hóa cần xét và giá
trị lớn nhất của nó là 1. Khi cho một lượng định lượng, nhất thiết phải qui
định đó là đại lượng liều lượng hay liều lượng quang hóa vì đơn vị là như nhau.
845-06-24
Liều lượng ban đỏ tối thiểu; MED
Liều lượng quang hóa tạo ra ban đỏ
vừa đủ để nhận thấy trên da "trắng", bình thường, không bị phơi
nhiễm.
CHÚ THÍCH: Đại lượng này tương ứng
với độ phơi nhiễm bức xạ đơn sắc ở hiệu suất phổ lớn nhất (l = 259 nm) ở xấp xỉ 100 J.m-2.
845-06-25
Tỷ lệ liều lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị: W.m-2
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp là
liều lượng, phân bố phổ của bức xạ phải được qui định.
CHÚ THÍCH 2: Khái niệm "tỷ
lệ" áp dụng tương tự cho liều lượng quang hóa và liều lượng hiệu quả.
845-06-26
Nhịp sinh học
Đặc tính thay đổi theo chu kỳ trong
cơ thể sống hoặc quá trình liên quan đến sự sống.
CHÚ THÍCH: Nhịp sinh học có thể bị
ảnh hưởng bởi bức xạ quang.
845-06-27
Chu kỳ sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ, đối với chu kỳ
ánh sáng tự nhiên tại thời điểm phân mùa, tỷ lệ của thời gian sáng (L = 12h)
trên thời gian tối (D = 12h) được biểu diễn là LD 12:12.
Mục 845-07 - Nguồn sáng
A Thuật ngữ chung
845-07-01
Nguồn sáng sơ cấp
Bề mặt hoặc vật thể phát ra ánh
sáng được tạo ra bởi sự biến đổi năng lượng.
845-07-02
Nguồn sáng thứ cấp
Bề mặt hoặc vật thể không tự phát
ra ánh sáng nhưng thu nhận ánh sáng và chiếu lại ít nhất là một phần nhờ phản
xạ hoặc truyền ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn
Nguồn được làm để tạo ra bức xạ
quang, thường là bức xạ nhìn thấy được.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này đôi khi
cũng được sử dụng cho các loại đèn điện nhất định.
B Bón đèn nung sáng
845-07-04
Bóng đèn nung sáng (điện)
Bóng đèn trong đó ánh sáng được tạo
ra nhờ phần tử được gia nhiệt đến nóng sáng bằng dòng điện.
845-07-05
Bóng đèn sợi đốt cácbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với hình dạng của
sợi đốt, xem 845-08-03, 04 và 05.
845-07-06
Bóng đèn sợi đốt kim loại
Bóng đèn nung sáng có phần tử phát
sáng là sợi đốt bằng kim loại 1).
1) Đối với hình dạng của
sợi đốt, xem 845-08-03, 04 và 05.
845-07-07
Bóng đèn sợi đốt vônfram
Bóng đèn nung sáng có phần tử phát
sáng là sợi đốt bằng vônfram1).
1) Đối với hình dạng của
sợi đốt, xem 845-08-03, 04 và 05.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn (nung sáng) chân không
Bóng đèn nung sáng trong đó phần tử
phát sáng làm việc trong bóng được rút chân không.
845-07-09
Bóng đèn (nung sáng) điền đầy
khí
Bóng đèn nung sáng trong đó phần tử
phát sáng làm việc trong bóng được điền đầy khí trơ.
845-07-10
Bóng đèn halogen vônfram
Bóng đèn điền đầy khí chứa halogen
hoặc hợp chất halogen, sợi đốt bằng vônfram.
CHÚ THÍCH: Bóng đèn iốt thuộc loại
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-07-11
Phóng điện (trong chất khí)
Dòng điện chạy trong các khí và hơi
do sự tạo thành và dịch chuyển của các vật mang điện tích dưới ảnh hưởng của
trường điện.
CHÚ THÍCH: Hiện tượng này gây ra
phát bức xạ điện từ đóng vai trò không thể thiếu trong tất cả các ứng dụng về
chiếu sáng.
845-07-12
Phóng điện mờ
Phóng điện trong đó phát xạ thứ cấp
từ catốt lớn hơn nhiều so với phát xạ điện tử ở nhiệt độ cao.
CHÚ THÍCH: Sự phóng điện này được
đặc trưng bởi sụt catốt một cách đáng kể (điển hình là 70 V hoặc lớn hơn) và
bởi mật độ dòng điện thấp ở catốt (khoảng 10 A.m-2).
845-07-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch điện thế do điện tích
không gian gần catốt.
845-07-14
Sụt catốt bình thường
Sụt catốt không phụ thuộc vào dòng
phóng điện, mật độ dòng điện duy trì không đổi trên toàn bộ bề mặt hoạt động
của catốt.
845-07-15
Sụt catốt không bình thường
Sụt catốt phụ thuộc vào dòng phóng
điện, được phân bố trên toàn bộ bề mặt hoạt động của catốt.
845-07-16
Phóng hồ quang; hồ quang điện
(trong một chất khí hoặc hơi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự phát xạ của catốt là
do các nguyên nhân khác nhau (phát xạ nhiệt điện tử, phát xạ trường, v.v…) diễn
ra đồng thời hoặc riêng rẽ, nhưng phát xạ thứ cấp chỉ đóng vai trò nhỏ.
845-07-17
Bóng đèn phóng điện
Bóng đèn trong đó ánh sáng được tạo
ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng sự phóng điện qua chất khí, hơi kim loại
hoặc hỗn hợp một số chất khí và chất hơi.
CHÚ THÍCH: Vì ánh sáng chủ yếu được
tạo ra trong chất khí hoặc hơi kim loại nên bóng đèn được phân biệt là bóng đèn
phóng điện trong chất khí, ví dụ bóng đèn xenon, nenon, heli, nitơ, cácbon
điôxit và bóng đèn hơi kim loại như bóng đèn hơi thủy ngân và bóng đèn hơi
natri.
845-07-18
Bóng đèn phát sáng âm
Bóng đèn phóng điện trong đó ánh
sáng được tạo ra trực tiếp hoặc gián tiếp (bằng huỳnh quang) từ bức xạ của lớp
phát sáng âm của trong vùng phía trước catốt.
845-07-19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn phóng điện trong đó hồ
quang tạo ra ánh sáng được ổn định bằng nhiệt độ vách bóng đèn và có hồ quang
vách bóng đèn mang tải vượt quá 3 W/cm2.
CHÚ THÍCH: Bóng đèn HID gồm có các
nhóm bóng đèn như bóng đèn thủy ngân cao áp, bóng đèn halogen kim loại và bóng
đèn natri cao áp.
845-07-20
Bóng đèn thủy ngân cao áp
Bóng đèn phóng điện cường độ cao mà
trong đó phần lớn ánh sáng được tạo ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, nhờ bức xạ từ
thủy ngân hoạt động ở áp suất riêng phần vượt quá 100 kPa.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này bao gồm
các bóng đèn trong suốt, bóng đèn có lớp phủ phốt pho (huỳnh quang thủy ngân)
và bóng đèn hỗn hợp. Trong bóng đèn phóng điện loại huỳnh quang thủy ngân, một
phần ánh sáng được tạo ra bởi phóng điện hơi thủy ngân, một phần khác được tạo
ra bởi phóng điện của lớp phốt pho được kích thích bằng bức xạ cực tím.
845-07-21
Bóng đèn hỗn hợp; bóng đèn thủy
ngân có sẵn balát (Mỹ)
Bóng đèn có chứa trong cùng một
bóng thủy tinh có bóng đèn hơi thủy ngân và bóng đèn nung sáng sợi đốt nối nối
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-07-22
Bóng đèn (hơi) thủy ngân áp suất
thấp
Bóng đèn phóng điện thuộc loại bóng
đèn hơi thủy ngân, có hoặc không có lớp phủ phốt pho, mà trong khi hoạt động,
áp suất riêng phần của hơi thủy ngân không vượt quá 100 P.
845-07-23
Bóng đèn (hơi) natri cao áp
Bóng đèn phóng điện cường độ cao mà
trong đó phần lớn ánh sáng được tạo ra nhờ bức xạ từ hơi natri hoạt động ở áp
suất riêng phần vượt quá 10 kPa.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này bao gồm
các bóng đèn có bóng thủy tinh trong suốt hoặc tán xạ.
845-07-24
Bóng đèn natri áp suất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-07-25
Bóng đèn halogen kim loại
Bóng đèn phóng điện cường độ cao
trong đó phần lớn ánh sáng được tạo ra từ hỗn hợp hơi kim loại và các sản phẩm
do phân ly halogen.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này bao gồm
các bóng đèn có bóng thủy tinh trong suốt và bóng thủy tinh phủ phốt pho.
845-07-26
Bóng đèn huỳnh quang
Bóng đèn phóng điện loại thủy ngân
áp suất thấp trong đó hầu hết ánh sáng được phát xạ bởi một hoặc nhiều lớp phốt
pho được kích thích bởi bức xạ cực tím từ quá trình phóng điện.
CHÚ THÍCH: Các bóng đèn này thường
là dạng ống và do đó, ở Anh thường gọi là ống huỳnh quang.
845-07-27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn phóng điện trong đó ánh
sáng được tạo ra bởi cột dương của quá trình phóng điện mờ.
CHÚ THÍCH: Các bóng đèn này thường
được nuôi từ thiết bị cung cấp đủ điện áp để bắt đầu khởi động mà không cần
phương tiện riêng.
845-07-28
Bóng đèn catốt nóng
Bóng đèn phóng điện trong đó ánh
sáng được tạo ra bởi cột dương của quá trình phóng điện huỳnh quang.
CHÚ THÍCH: Các bóng đèn này thường
đòi hỏi thiết bị hoặc mạch khởi động riêng.
845-07-29
Bóng đèn khởi động nguội; bóng
đèn khởi động tức thời (Mỹ)
Bóng đèn phóng điện được thiết kế
để khởi động mà không cần nung nóng trước các điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn nung nóng trước; bóng
đèn khởi động nóng
Bóng đèn catốt nóng yêu cầu nung
nóng trước các điện cực để khởi động.
845-07-31
Bóng đèn huỳnh quang khởi động
bằng đóng cắt
Bóng đèn huỳnh quang được thiết kế
để làm việc trong mạch điện yêu cầu tắcte để nung nóng trước các điện cực.
845-07-32
Bóng đèn huỳnh quang không có
tắcte
Bóng đèn huỳnh quang loại khởi động
nguội hoặc khởi động nóng được thiết kế để làm việc với thiết bị phụ trợ cho
phép bóng đèn khởi động nhanh mà không cần có tắcte khi được đóng điện.
845-07-33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn khởi động trong đó ánh
sáng được phát ra nhờ phóng điện hồ quang và/hoặc nhờ các điện cực của nó.
CHÚ THÍCH: Các điện cực có thể là
cácbon (làm việc trong không khí) hoặc kim loại.
845-07-34
Bóng đèn có hồ quang ngắn; bóng
đèn phóng hồ quang có nguồn liền khối
Bóng đèn hồ quang, thường có áp
suất rất cao trong đó khoảng cách giữa các điện cực khoảng 1 mm đến 10 mm.
CHÚ THÍCH: Một số bóng đèn hơi thủy
ngân hoặc xenon thuộc loại này.
845-07-35
Bóng đèn có hồ quang dài
Bóng đèn hồ quang, thường có áp
suất cao, trong đó khoảng cách giữa các điện cực là lớn, hồ quang điền đầy ống
phóng điện và nhờ đó, trở nên ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn hội tụ trước
Bóng đèn nung sáng trong đó, trong
quá trình chế tạo, phần tử phát sáng được điều chỉnh chính xác đến vị trí qui định
liên quan đến các chi tiết định vị tạo thành một phần của đầu đèn.
845-07-37
Bóng đèn có gương phản xạ
Bóng đèn nung sáng hoặc bóng đèn
phóng điện trong đó một phần của bóng thủy tinh có hình dạng thích hợp được phủ
lớp vật liệu phản xạ để điều khiển ánh sáng.
845-07-38
Bóng đèn thủy tinh ép
Bóng đèn có gương phản xạ, bóng
thủy tinh của nó có hai phần bằng thủy tinh liên kết với nhau, gọi là bầu thủy
tinh có phản xạ bọc kim loại và vỏ trang trí tạo thành hệ thống quang.
845-07-39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn thủy tinh ép được thiết kế
để tạo ra chùm ánh sáng được điều khiển chặt chẽ.
845-07-40
Bóng đèn pha
Bóng đèn trong đó phần tử chiếu
sáng được lắp đặt sao cho bóng đèn có thể được sử dụng với hệ thống quang để
chiếu ánh sáng theo hướng đã chọn.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này gồm có
nhiều loại bóng đèn như bóng đèn pha, bóng đèn chiếu điểm, bóng đèn dùng trong
phòng thu, v.v…
845-07-41
Bóng đèn chiếu
Bóng đèn trong đó phần tử chiếu
sáng ở dạng tương đối tập trung và được lắp đặt sao cho bóng đèn có thể được sử
dụng với hệ thống quang dùng để chiếu hình ảnh tĩnh hoặc động trên màn chiếu.
845-07-42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn nung sáng có nhiệt độ màu
cao đặc biệt, thường là loại gương phản xạ, dùng để chiếu sáng vật thể cần chụp
ảnh.
845-07-43
Bóng đèn chớp sáng
Bóng đèn phát xạ, bằng cách đốt
cháy bên trong bóng thủy tinh, một lượng lớn ánh sáng trong một chớp có thời
gian rất ngắn dùng để chiếu sáng vật thể cần chụp ảnh.
845-07-44
Ống flash; Bóng đèn flash điện
tử
Bóng đèn phóng điện cần hoạt động
với thiết bị điện tử để tạo ra đầu ra ánh sáng cao trong thời gian được rút rất
ngắn, có khả năng lặp lại.
CHÚ THÍCH: Loại bóng đèn này có thể
được sử dụng cho các vật thể được chiếu sáng để chụp ảnh, dùng để quan sát hoạt
nghiệm hoặc các mục đích lấy tín hiệu.
845-07-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn cho ánh sáng có phân bố
năng lượng phổ xấp xỉ ánh sáng ngày qui định.
845-07-46
Bóng đèn ánh sáng màu đen
Bóng đèn được thiết kế để phát bức
xạ cực tím A và rất ít bức xạ nhìn thấy được.
CHÚ THÍCH: Bóng đèn này thường là
loại phóng điện thủy ngân hoặc huỳnh quang.
845-07-47
Bóng đèn vônfram dải băng; Bóng
đèn dải băng (Mỹ)
Bóng đèn nung sáng trong đó phần tử
tỏa sáng là dải vônfram.
CHÚ THÍCH: Loại bóng đèn này thường
được sử dụng là tiêu chuẩn trong phép đo nhiệt cao và phép đo bức xạ phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn sáng phát quang điện
Nguồn sáng trong đó ánh sáng được
tạo ra nhờ phát sáng quang điện.
845-07-49
Bóng đèn phát sáng quang điện
Bóng đèn trong đó ánh sáng được tạo
ra nhờ phát sáng quang điện.
845-07-50
Bảng phát quang điện học
Bảng phát sáng trong đó ánh sáng
được tạo ra nhờ phát sáng quang điện học.
845-07-51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn bức xạ tia hồng ngoại đặc
biệt mạnh, bức xạ nhìn thấy được tạo ra, nếu có, không cần xét đến hướng.
845-07-52
Bóng đèn cực tím
Bóng đèn bức xạ tia cực tím đặc
biệt mạnh, bức xạ nhìn thấy được tạo ra, nếu có, không cần xét đến hướng.
CHÚ THÍCH: Có một số bóng đèn loại
này được sử dụng cho mục đích quang sinh, quang hóa và y sinh.
845-07-53
Bóng đèn kháng khuẩn; Bóng đèn
diệt khuẩn
Bóng đèn hơi thủy ngân áp suất thấp
có bóng thủy tinh truyền bức xạ diệt khuẩn cực tím C.
845-07-54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn phóng điện tạo ra đường
phổ được xác định rõ và kết hợp với bộ lọc, có thể được sử dụng để có được bức
xạ đơn sắc.
845-07-55
Bóng đèn chuẩn
Bóng đèn phóng điện được chọn cho
mục đích thử nghiệm balát và khi kết hợp với balát chuẩn trong các điều kiện
qui định, có các giá trị về điện sát với các giá trị mục tiêu nêu trong yêu cầu
kỹ thuật liên quan.
845-07-56
Bóng đèn chuẩn thứ cấp
Bóng đèn được thiết kế để sử dụng
làm chuẩn thứ cấp cho các phép đo quang.
845-07-57
Bóng đèn chuẩn công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Điều kiện làm việc và đặc tính
của bóng đèn
845-07-58
Thông số đặc trưng (của bóng
đèn)
Tập hợp các giá trị danh định và
các điều kiện làm việc danh định của bóng đèn được dùng để đặc trưng cho bóng
đèn và gọi tên bóng đèn.
845-07-59
Quang thông danh định (của một
loại bóng đèn)
Giá trị quang thông ban đầu của
loại bóng đèn cho trước được nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố,
bóng đèn này cần được làm việc trong các điều kiện qui định.
Đơn vị: lm
CHÚ THÍCH 1: Quang thông ban đầu là
quang thông của bóng đèn sau khoảng thời gian lão hóa ngắn như qui định trong
tiêu chuẩn bóng đèn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-07-60
Công suất danh định (của một
loại bóng đèn)
Giá trị công suất của một loại bóng
đèn cho trước do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố, bóng đèn này
cần được làm việc trong các điều kiện qui định.
Đơn vị: W
CHÚ THÍCH: Công suất danh định
thường được ghi nhãn trên bóng đèn.
845-07-61
Tuổi thọ (của bóng đèn)
Tổng thời gian trong đó một bóng
đèn làm việc đến khi không còn sáng hoặc đến khi không đáp ứng bất kỳ tiêu chí
nào khác được qui định.
CHÚ THÍCH: Tuổi thọ bóng đèn thường
được thể hiện bằng giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tuổi thọ
Thử nghiệm trong đó bóng đèn được
cho làm việc trong các điều kiện qui định trong thời gian qui định hoặc đến hết
tuổi thọ và trong quá trình đó có thể thực hiện các phép đo về quang và phép đo
về điện ở các khoảng thời gian qui định.
845-07-63
Tuổi thọ khi hỏng X% số lượng
bóng đèn
Quãng thời gian trong đó X% số
lượng bóng đèn chịu thử nghiệm tuổi thọ đạt đến hết tuổi thọ của chúng, bóng
đèn cần làm việc trong các điều kiện qui định và đến cuối tuổi thọ được đánh
giá theo các tiêu chí qui định.
845-07-64
Tuổi thọ trung bình
Trung bình của các tuổi thọ riêng
của bóng đèn phải chịu thử nghiệm tuổi thọ, bóng đèn cần làm việc trong các
điều kiện qui định và đến cuối tuổi thọ được đánh giá theo các tiêu chí qui
định.
845-07-65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa quang thông của bóng đèn
tại thời điểm cho trước trong tuổi thọ của bóng đèn và quang thông ban đầu của bóng
đèn, bóng đèn cần làm việc trong các điều kiện qui định.
CHÚ THÍCH: Tỷ số này được biểu diễn
bằng phần trăm.
845-07-66
Biên độ dao động của quang thông
(của nguồn sáng chạy bằng điện xoay chiều)
Biên độ tương đối của dao động tuần
hoàn của quang thông được đo bằng tỷ số của hiệu giữa quang thông lớn nhất và
quang thông nhỏ nhất và tổng của cả hai quang thông này.
CHÚ THÍCH 1: Tỷ số này thường được
biểu diễn bằng phần trăm và do đó cũng được hiểu là phần trăm nhấp nháy, tuy
nhiên, từ này không được khuyến khích dùng.
CHÚ THÍCH 2: Các nghĩa khác đôi khi
được sử dụng trong ngành chiếu sáng để đặc trưng cho sự dao động đầu ra ánh
sáng là chỉ số nhấp nháy, được xác định là tỷ số giữa hai diện tích được suy ra
từ biểu đồ thể hiện sự biến đổi thông lượng đồng thời trên một khoảng thời
gian; diện tích của biểu đồ bên trên giá trị trung bình chia cho tổng diện tích
bên dưới đường cong (tổng diện tích này là tích của thời gian trung bình và
khoảng thời gian cho trước).
845-07-67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp giữa các điện cực, cần
thiết để khởi động quá trình phóng điện trong bóng đèn.
845-07-68
Điện áp bóng đèn (của bóng đèn
phóng điện)
Điện áp giữa các điện cực của bóng
đèn trong các điều kiện làm việc ổn định (giá trị hiệu dụng trong trường hợp
dòng điện xoay chiều).
845-07-69
Thời gian khởi động (của bóng
đèn phóng hồ quang)
Thời gian yêu cầu đối với bóng đèn
phóng điện để tạo ra quá trình phóng hồ quang ổn định về điện, bóng đèn cần làm
việc trong các điều kiện qui định và thời gian cần đo từ thời điểm mạch đo được
đóng điện.
CHÚ THÍCH: Có thời gian trễ trong
thiết bị khởi động giữa thời gian khi đóng điện cho thiết bị và thời gian khi
đóng điện cho các điện cực của bóng đèn. Thời gian khởi động được đo từ thời
điểm đóng điện cho các điện cực của bóng đèn.
845-07-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu nung nóng các điện cực của
bóng đèn phóng điện trong đó dòng điện nung nóng chạy qua các điện cực mắc nối
tiếp.
845-07-71
Nung nóng trước catốt nối tiếp
(của bóng đèn phóng điện)
Kiểu nung nóng trước các điện cực
của bóng đèn phóng điện trong đó dòng điện nung nóng trước chạy qua các điện
cực mắc nối tiếp.
845-07-72
Nung nóng catốt song song (của
bóng đèn phóng điện)
Kiểu nung nóng các điện cực của
bóng đèn phóng điện trong đó các điện cực được nuôi bởi các mạch riêng rẽ.
CHÚ THÍCH: Từng điện cực thường
được nối qua cuộn dây hạ áp có thể là một phần của blát và cung cấp dòng điện
nung nóng. Trong mạch điện nhất định, điện áp thấp này thường tự động giảm
xuống sau khi ngắt hồ quang.
845-07-73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu nung nóng trước các điện cực
của bóng đèn phóng điện trong đó các điện cực được nuôi bởi các mạch riêng rẽ.
CHÚ THÍCH: Từng điện cực thường được
nối qua cuộn dây hạ áp có thể là một phần của balát và cung cấp dòng điện nung
nóng trước. Trong mạch điện nhất định, điện áp thấp này thường tự động giảm sau
khi ngắt hồ quang.
Mục 845-08 - Các thành phần của
bóng đèn và trang bị phụ trợ
845-08-01
Phần tử phát sáng
Phần của bóng đèn phát ra ánh sáng.
845-08-02
Sợi đốt
Vật dẫn dạng mảnh, thường bằng
vônfram, được nung nóng đến nóng sáng bằng một dòng điện chạy qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi đốt thẳng
Sợi đốt không quấn thành vòng mà
làm thẳng hoặc gồm có các phần được duỗi thẳng.
845-08-04
Sợi đốt một vòng
Sợi đốt được quấn theo dạng xoắn
ốc.
845-08-05
Sợi đốt vòng uốn khúc
Sợi đốt dạng xoắn ốc được quấn
thành một hình xoắn ốc lớn hơn.
845-08-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần bao ngoài trong suốt hoặc thấu
quang, kín khí dùng để bọc kín (các) phần tử chiếu sáng.
845-08-07
Bóng thủy tinh trong
Bóng thủy tinh trong suốt với bức
xạ nhìn thấy.
845-08-08
Bóng thủy tinh mờ
Bóng thủy tinh được làm tán xạ bằng
cách làm thô ráp bề mặt bên trong hoặc bên ngoài.
845-08-09
Bóng thủy tinh opan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-08-10
Bóng thủy tinh được phủ
Bóng thủy tinh được phủ một lớp tán
xạ mỏng ở bên trong hoặc bên ngoài.
845-08-11
Bóng thủy tinh phản xạ
Bóng thủy tinh có một phần của bề
mặt bên trong hoặc bên ngoài được phủ để tạo thành bề mặt phản xạ để làm nổi
bật ánh sáng theo các hướng cụ thể.
CHÚ THÍCH: Các bề mặt này có thể
duy trì tính trong suốt với các bức xạ nhất định, đặc biệt là bức xạ hồng
ngoại.
845-08-12
Bóng thủy tinh có tráng men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-08-13
Bóng thủy tinh màu
Bóng thủy tinh được làm từ thủy
tinh màu, hoặc thủy tinh trong được phủ một lớp màu ở bên trong hoặc bên ngoài,
có thể trong suốt hoặc tán xạ.
845-08-14
Bóng thủy tinh làm bằng thủy
tinh cứng
Bóng thủy tinh làm bằng thủy tinh
có nhiệt độ làm mềm cao và có khả năng chịu sốc nhiệt.
845-08-15
Đầu đèn; Đế đèn (Mỹ)
Phần của bóng đèn cung cấp mối nối
với nguồn điện bằng đui đèn hoặc bộ nối bóng đèn và, trong nhiều trường hợp,
cũng đóng vai trò giữ bóng đèn vào đui đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã tiêu chuẩn có trong IEC 60061.
845-08-16
Đầu đèn xoáy ren; Dế đèn xoáy
ren (Mỹ)
Đầu đèn (ký hiệu quốc tế là E) có
vỏ ở dạng ren ăn khớp với đui đèn.
845-08-17
Đầu đèn cổ gài; Đế đèn cổ gài
(Mỹ)
Đầu đèn (ký hiệu quốc tế là B) có
các ngạnh trên vỏ của nó để gài vào các rãnh trong đui đèn.
845-08-18
Đầu đèn vỏ; Đế đèn vỏ (Mỹ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-08-19
Đầu đèn kiểu trụ; Đế đèn kiểu
trụ (Mỹ)
Đầu đèn (ký hiệu quốc tế là F đối
với loại một trụ, G đối với loại hai hoặc nhiều trụ) có một hoặc nhiều trụ.
845-08-20
Đầu đèn hội tụ trước; Đế đèn hội
tụ trước (Mỹ)
Đầu đèn (ký hiệu quốc tế là P) cho
phép phần tử chiếu sáng được đưa vào trong tư thế qui định so với đầu đèn trong
khi chế tạo bóng đèn sao cho tư thế tái lập có thể được đảm bảo khi bóng đèn
được gài vào đui đèn.
845-08-21
Trụ kiểu gài
Mảnh nhỏ bằng kim loại nhô ra khỏi
vỏ của đầu đèn, đặc biệt là đầu đèn cổ gài, và khớp vào rãnh trong đui đèn để
cố định đầu đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm tiếp xúc; lỗ xuyên (Mỹ)
Mảnh kim loại cách điện với vỏ của
đầu đèn, được nối với một trong các sợi dây vào và để đầu nối với nguồn điện.
845-08-2
Trụ; Cột
Mảnh kim loại, thường có hình trụ,
được cố định ở một đầu của đầu đèn để khớp vào lỗ tương ứng trong đui đèn để cố
định đầu đèn và/hoặc để tạo tiếp xúc.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ trụ và cột
thường chỉ ra sự khác nhau về kích thước, trụ thường nhỏ hơn cột.
845-08-24
Đui đèn
Cơ cấu giữ bóng đèn đúng vị trí,
thường bằng cách gài vào đầu đèn, trong trường hợp đó, nó cũng cung cấp phương
tiện nối bóng đèn với nguồn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-08-25
Bộ nối (bóng đèn)
Cơ cấu gồm các tiếp điểm điện, có
cách điện thích hợp và được lắp trên dây dẫn mềm, cung cấp mối nối cho bóng đèn
với nguồn điện nhưng không đỡ bóng đèn.
845-08-26
Điện cực chính (của bóng đèn
phóng điện)
Điện cực qua đó dòng phóng điện đi
qua sau khi phóng điện đã ổn định.
845-08-27
Điện cực khởi động (của bóng đèn
phóng điện)
Điện cực phụ để khởi động quá trình
phóng điện trong bóng đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hồ quang
Hộp mà hồ quang của bóng đèn được
giới hạn trong đó.
845-08-29
Vật liệu phát xạ
Vật liệu đặt trên điện cực kim loại
để xúc tiến phát xạ các electron.
845-08-30
Dải hỗ trợ khởi động
Dải băng dẫn điện hẹp đặt dọc theo
vách bên trong hoặc bên ngoài của bóng đèn phóng điện dạng ống để hỗ trợ khởi
động.
CHÚ THÍCH: Dải hỗ trợ có thể được
nối với một hoặc cả hai vỏ của đầu đèn hoặc có thể nối với điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu khởi động
Thiết bị, riêng nó hoặc kết hợp với
các linh kiện khác trong mạch điện, cung cấp các điều kiện thích hợp về điện
cần để khởi động bóng đèn phóng điện.
845-08-32
Tắcte
Cơ cấu khởi động, thường dùng cho
bóng đèn huỳnh quang, cung cấp nung nóng trước cần thiết cho các điện cực và
kết hợp với trở kháng nối tiếp của balát, gây ra xung điện áp đột biến đặt vào
bóng đèn.
845-08-33
Bộ mồi
Cơ cấu, hoặc riêng nó hoặc kết hợp
với các linh kiện khác, được thiết kế để tạo ra các xung điện áp để khởi động
bóng đèn phóng điện nhưng không cung cấp nung nóng trước các điện cực.
845-08-34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu được nối giữa nguồn và một hoặc
nhiều bóng đèn phóng điện, chủ yếu dùng để giới hạn dòng điện của (các) bóng
đèn đến giá trị yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Balát cũng có thể bao
gồm các phương tiện để biến đổi điện áp nguồn, hiệu chỉnh hệ số công suất và,
hoặc riêng nó hoặc kết hợp với cơ cấu khởi động, cung cấp các điều kiện khởi
động cần thiết cho (các) bóng đèn.
845-08-35
Balát bán dẫn
Khối gồm có các linh kiện bán dẫn
và các phần tử ổn định để hoạt động với điện xoay chiều của một hoặc nhiều bóng
đèn phóng điện và được đóng điện bằng nguồn một chiều hoặc xoay chiều.
845-08-36
Balát chuẩn (reference
ballast)
Balát đặc biệt, loại điện cảm được
thiết kế để làm chuẩn so sánh khi thử nghiệm balát, để chọn bóng đèn chuẩn và
thử nghiệm bóng đèn sản xuất bình thường, trong điều kiện được tiêu chuẩn hóa.
845-08-37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu trong mạch điện tử để biến
đổi luồng sáng từ bóng đèn trong hệ thống chiếu sáng.
Mục 845-09 - Kỹ thuật chiếu
sáng; Chiếu sáng ngày
A Thuật ngữ chung
845-09-01
Chiếu sáng; Sự rọi
Đưa ánh sáng vào màn chiếu, vật thể
hoặc môi trường xung quanh chúng để có thể nhìn thấy chúng.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này cũng được
sử dụng với nghĩa "hệ thống chiếu sáng" hoặc "hệ thống lắp đặt
chiếu sáng".
845-09-02
Kỹ thuật chiếu sáng; Kỹ thuật
rọi sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-03
Môi trường chiếu sáng
Chiếu sáng được xem xét cùng với
các ảnh hưởng về sinh lý hoặc tâm lý.
845-09-04
Đặc điểm thị giác
Đặc điểm của hệ thống thị giác khi
được đo, ví dụ, với tốc độ và độ chính xác tại đó thực hiện công việc quan sát.
845-09-05
Tương phản tương đương (của một
công việc)
Sự tương phản về độ chói của công
việc liên quan đến tầm nhìn có cùng tầm nhìn ở cùng mức chói như mức chói của
công việc cần xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-06
Chiếu sáng chung
Chiếu sáng tương đối đồng đều một
vùng mà không có dự phòng cho các yêu cầu cục bộ đặc biệt.
845-09-07
Chiếu sáng cục bộ
Chiếu sáng cho một công việc nhìn
cụ thể, bổ sung và được điều khiển tách rời với chiếu sáng chung.
845-09-08
Chiếu sáng tại chỗ
Chiếu sáng được thiết kế để rọi một
vùng với độ rọi cao tại các vị trí qui định nhất định, ví dụ tại các vị trí
thực hiện các công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếu sáng nhân tạo bổ sung
thường trực
Chiếu sáng nhân tạo thường trực để
bổ sung cho chiếu sáng tự nhiên tại các cơ sở khi chiếu sáng tự nhiên không đủ
hoặc gây khó chịu nếu chỉ có riêng nó.
CHÚ THÍCH: Loại chiếu sáng này
thường được biểu thị vắn tắt bằng các chữ cái đầu trong tiếng Anh là PSALI.
845-09-10
Chiếu sáng khẩn cấp
Chiếu sáng được cung cấp khi nguồn
cung cấp cho chiếu sáng bình thường gặp sự cố.
845-09-11
Chiếu sáng thoát hiểm
Một phần của chiếu sáng khẩn cấp
được cung cấp để đảm bảo rằng lối thoát hiểm có thể được nhận biết và sử dụng
một cách hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếu sáng an toàn
Một phần của chiếu sáng khẩn cấp
được cung cấp để đảm bảo rằng sự an toàn cho con người có liên quan đến quá
trình có nguy hiểm tiềm ẩn.
845-09-13
Chiếu sáng dự phòng
Một phần của chiếu sáng khẩn cấp
được cung cấp để cho phép các hoạt động bình thường được tiếp tục, về cơ bản
không thay đổi
845-09-14
Chiếu sáng trực tiếp
Chiếu sáng bằng đèn điện có phân bố
cường độ sáng sao cho phần quang thông phát ra đến trực tiếp mặt phẳng làm việc
được giả thiết là không bị giới hạn, là từ 90% đến 100%.
845-09-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếu sáng bằng đèn điện có phân bố
cường độ sáng sao cho phần quang thông phát ra đến trực tiếp mặt phẳng làm việc
được giả thiết là không bị giới hạn, là từ 60% đến 90%.
845-09-16
Chiếu sáng tán xạ chung
Chiếu sáng bằng đèn điện có phân bố
cường độ sáng sao cho phần quang thông phát ra đến trực tiếp mặt phẳng làm việc
được giả thiết là không bị giới hạn, là từ 40% đến 60%.
845-09-17
Chiếu sáng nửa gián tiếp
Chiếu sáng bằng đèn điện có phân bố
cường độ sáng sao cho phần quang thông phát ra đến trực tiếp mặt phẳng làm việc
được giả thiết là không bị giới hạn, là từ 10% đến 40%.
845-09-18
Chiếu sáng gián tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-19
Chiếu sáng định hướng
Chiếu sáng trong đó phần lớn ánh
sáng tới mặt phẳng làm việc hoặc lên vật thể là từ một hướng cụ thể.
845-09-20
Chiếu sáng tán xạ
Chiếu sáng trong đó ánh sáng phần
lớn không tới mặt phẳng làm việc hoặc lên vật thể từ một hướng cụ thể.
845-09-21
Chiếu đèn pha
Chiếu sáng phông màn hoặc vật thể,
thường bằng máy chiếu, để tăng một cách đáng kể độ rọi so với môi trường xung
quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếu sáng điểm
Chiếu sáng được thiết kế để tăng
một cách đáng kể độ rọi của một vùng có giới hạn hoặc một vật thể so với môi
trường xung quanh, với chiếu sáng bị tán xạ nhỏ nhất.
C Thuật ngữ được sử dụng trong
việc tính toán chiếu sáng
845-09-23
Véctơ độ rọi (tại một điểm)
Đại lượng véctơ bằng chênh lệch lớn
nhất giữa độ rọi lên các phía đối diện của một phần tử của bề mặt qua điểm cần
xét, véctơ này vuông góc với và cách xa phía có độ rọi lớn hơn.
845-09-24
Phân bố cường độ sáng (trong
không gian) (của một nguồn sáng)
Hiển thị bằng đường cong hoặc bảng
về giá trị cường độ sáng của nguồn sáng là hàm của chiều trong không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố cường độ sáng đối xứng
(của một nguồn sáng)
Sự phân bố cường độ sáng có trục
đối xứng hoặc ít nhất là một mặt phẳng đối xứng.
CHÚ THÍCH: Đôi khi thuật ngữ này
được sử dụng theo nghĩa của thuật ngữ 845-08-28. Việc sử dụng này không được
khuyến khích.
845-09-26
Phân bố cường độ sáng đối xứng
quay tròn (của một nguồn sáng)
Phân bố cường độ sáng có thể được
thể hiện bằng cách quay xung quanh trục một đường cong phân bố cường độ sáng
phân cực trong mặt phẳng có chứa trục đó.
845-09-27
Cường độ sáng hình cầu trung
bình (của một nguồn sáng)
Giá trị trung bình của cường độ
sáng của nguồn theo tất cả các hướng, bằng với tỷ số giữa quang thông của nó và
góc đặc bằng 4p steradian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường đẳng sáng
Đường cong vẽ theo hình cầu có tâm
tại tâm của nguồn sáng, kết hợp tất cả các điểm ứng với các hướng có cường độ
sáng như nhau, hoặc mặt phẳng chiếu của đường cong đó.
845-09-29
Biểu đồ đẳng sáng
Tập hợp các đường đẳng sáng.
845-09-30
Phân kỳ nửa đỉnh; Lan truyền một
nửa đỉnh (Mỹ) (của máy chiếu trong mặt phẳng qui định)
Mở rộng về góc của tất cả các véctơ
của đường cong phân cực của cường độ sáng trong một mặt phẳng qui định có chiều
dài lớn hơn 50% giá trị lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Theo thông lệ ở Anh, lan
truyền chùm tia liên quan đến tổng góc mà trong đó độ rọi lên mặt phẳng vuông
góc với trục của chùm sáng vượt quá 10% giá trị lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông lượng tích lũy (của một
nguồn, đối với góc đặc)
Quang thông phát xạ bởi nguồn trong
các điều kiện làm việc, trong hình nón có trục hướng xuống thẳng đứng và bao
quanh góc đặc.
845-09-32
Thông lượng theo vùng (của một
nguồn, đối với một vùng)
Sự chênh lệch của các thông lượng
tích lũy của nguồn đối với các góc đặc đối diện với các đường biên trên và đường
biên dưới của một vùng.
845-09-33
Thông lượng tổng (của một nguồn)
Thông lượng tích lũy của một nguồn
đối với góc đặc bằng 4p steradian.
845-09-34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông lượng tích lũy của một nguồn
đối với góc đặc bằng 2p steradian, thấp
hơn mặt phẳng nằm ngang đi qua nguồn.
845-09-35
Thông lượng hướng lên (của một
nguồn)
Hiệu giữa thông lượng tổng và thông
lượng tích lũy.
845-09-36
Tỷ lệ thông lượng tích lũy hướng
xuống (của một nguồn, đối với góc đặc)
Tỷ số giữa thông lượng tích lũy đối
với góc đặc cần xét và thông lượng hướng xuống của nguồn.
845-09-37
Ba giá trị thông lượng (của
nguồn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-38
Tỷ số đầu ra ánh sáng quang (của
đèn điện)
Tỷ số giữa quang thông tổng của đèn
điện, được đo trong các điều kiện qui định, và tổng các quang thông riêng rẽ
của bóng đèn khi ở bên trong đèn điện.
CHÚ THÍCH: Theo thông lệ, đối với
đèn điện chỉ dùng bóng đèn nung sáng, tỷ số đầu ra ánh sáng quang và tỷ số đầu
ra ánh sáng thực tế là như nhau.
845-09-39
Tỷ số đầu ra ánh sáng (của đèn
điện); Hệ số đèn điện (Mỹ)
Tỷ số giữa quang thông tổng của đèn
điện, đo được trong các điều kiện thực hành qui định có các bóng đèn của nó
cùng thiết bị, và tổng các quang thông riêng rẽ của các bóng đèn giống như vậy
khi làm việc bên ngoài đèn điện với cùng thiết bị như vậy, trong các điều kiện
qui định.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích 845-09-38.
845-09-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa thông lượng hướng xuống
của đèn điện, đo được trong các điều kiện thực hành qui định có các bóng đèn của
nó cùng thiết bị, và tổng các quang thông riêng rẽ của các bóng đèn giống như
vậy khi làm việc bên ngoài đèn điện với cùng thiết bị như vậy, trong các điều
kiện qui định.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích 845-09-38.
845-09-41
Phân số thông lượng hướng xuống
(của đèn điện)
Tỷ số giữa thông lượng hướng xuống
và thông lượng tổng của đèn điện.
845-09-42
Mã thông lượng (của đèn điện)
Tập hợp các giá trị của bộ ba giá
trị thông lượng, tỷ lệ thông lượng hướng xuống và tỷ số đầu ra ánh sáng, thể
hiện sự phân bố thông lượng tương đối của đèn điện, được sử dụng để tính các hệ
số sử dụng quang thông của bóng đèn và/hoặc hệ số sử dụng quang thông của đèn
điện.
845-09-43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa cường độ ánh sáng lớn
nhất của đèn điện, thường là máy chiếu, với cường độ ánh sáng hình cầu trung
bình của bóng đèn.
CHÚ THÍCH: Ở một số nước, định
nghĩa về tỷ số khuếch đại thay đổi theo loại đèn điện hoặc bóng đèn.
845-09-44
Thông lượng trực tiếp (lên bề
mặt)
Quang thông mà bề mặt nhận được
trực tiếp từ hệ thống chiếu sáng.
845-09-45
Thông lượng gián tiếp (lên bề
mặt)
Quang thông mà bề mặt nhận được từ
hệ thống chiếu sáng sau khi phản xạ từ các bề mặt khác.
845-09-46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của thông lượng trực tiếp lên
mặt phẳng làm việc với thông lượng hướng xuống của hệ thống lắp đặt.
845-09-47
Mật độ thông lượng của bóng đèn
đã lắp đặt (đối với chiếu sáng bên trong)
Tỷ số của tổng các thông lượng danh
định riêng rẽ của các bóng đèn của hệ thống lắp đặt và diện tích sàn.
Đơn vị: lm.m2
845-09-48
Mật độ thông lượng của hệ thống
lắp đặt (đối với chiếu sáng bên trong)
Tỷ số của tổng các thông lượng
riêng rẽ của các đèn điện của hệ thống lắp đặt và diện tích sàn.
Đơn vị: lm.m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt chuẩn
Bề mặt mà độ rọi được đo hoặc được
qui định.
845-09-50
Mặt phẳng làm việc; Mặt phẳng
công tác
Bề mặt chuẩn được xác định là mặt
phẳng tại đó thường thực hiện công việc.
CHÚ THÍCH: Trong chiếu sáng bên
trong và trừ khi có chỉ thị khác, mặt phẳng này được giả thiết là mặt phẳng nằm
ngang cao hơn sàn 0,85 m và được giới hạn bởi các vách của phòng. Ở Mỹ, mặt
phẳng làm việc thường được giả thiết là cao hơn sàn 0,76 m và ở USSR là 0,8m.
845-09-51
Hệ số sử dụng (của hệ thống lắp
đặt, đối với bề mặt chuẩn)
Tỷ số giữa quang thông mà bề mặt
chuẩn nhận được và tổng các quang thông riêng rẽ của bóng đèn của hệ thống lắp
đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sử dụng suy giảm (của hệ
thống lắp đặt, đối với bề mặt chuẩn)
Tỷ số giữa độ rọi trung bình tại bề
mặt chuẩn với mật độ thông lượng của bóng đèn được lắp đặt.
845-09-53
Tính thiết thực (của một hệ
thống lắp đặt, đối với bề mặt chuẩn) [U]
Tỷ số giữa quang thông nhận được
trên bề mặt chuẩn và tổng các thông lượng tổng riêng rẽ của các đèn điện trong
hệ thống lắp đặt.
845-09-54
Tính thiết thực suy giảm (của
một hệ thống lắp đặt, đối với bề mặt chuẩn)
Tỷ số giữa độ rọi trung bình tại bề
mặt chuẩn với mật độ thông lượng của hệ thống lắp đặt.
845-09-55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con số thể hiện kết cấu hình học
của một phần của phòng giữa mặt phẳng làm việc và mặt phẳng của đèn điện, được
sử dụng trong phép tính hệ số sử dụng hoặc tính thiết thực.
CHÚ THÍCH: Nếu không có qui định
khác thì chỉ số phòng được tính bởi công thức:
K =
Trong đó a và b là kích thước các
cạnh của phòng và h là chiều cao lắp đặt, nghĩa là khoảng cách giữa mặt phẳng
làm việc và mặt phẳng của đèn điện.
845-09-56
Đường cong đẳng chói
Quỹ tích các điểm trên bề mặt tại
đó độ chói là như nhau, đối với các vị trí cho trước của người quan sát và của
(các) nguồn liên quan đến bề mặt.
845-09-57
Đường cong đẳng rọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-58
Tỷ số đồng đều của độ rọi (lên
mặt phẳng cho trước)
Tỷ số giữa độ rọi nhỏ nhất và độ
rọi trung bình lên mặt phẳng.
CHÚ THÍCH: Cũng sử dụng cả a) tỷ số
giữa độ rọi nhỏ nhất và độ rọi lớn nhất và b) nghịch đảo của cả hai tỷ số này.
845-09-59
Hệ số tổn hao ánh sáng
Tỷ số giữa độ rọi trung bình lên
mặt phẳng làm việc sau thời gian sử dụng nhất định của hệ thống chiếu sáng và
độ rọi trung bình có được trong các điều kiện tương tự đối với hệ thống lắp đặt
được qui ước là mới.
CHÚ THÍCH: Ánh sáng tổn hao có tính
đến bụi đọng trên đèn điện và bề mặt phòng và sự suy giảm của bóng đèn.
845-09-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rọi trung bình trong một chu kỳ
bảo dưỡng của hệ thống lắp đặt được tính trung bình trên diện tích liên quan.
CHÚ THÍCH: Diện tích có thể là toàn
bộ diện tích của mặt phẳng làm việc của vùng bên trong của diện tích làm việc.
845-09-61
Chiếu sáng chuẩn
Chiếu sáng tán xạ hoàn hảo và không
phân cực bởi một vật rọi tiêu chuẩn A của một công việc trong một khu vực bao
quanh.
845-09-62
Hệ số truyền đạt tương phản (của
hệ thống chiếu sáng, đối với một công việc)
Tỷ số giữa độ tương phản của một
công việc trong hệ thống chiếu sáng cần xét và độ tương phản của công việc đó
trong điều kiện chiếu sáng chuẩn.
845-09-63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa quang thông phát ra bởi
bóng đèn chuẩn khi làm việc với balát được chế tạo thông thường và quang thông
phát ra từ bóng đèn giống như vậy khi làm việc với balát chuẩn.
845-09-64
Tâm sáng (của một nguồn)
Điểm được dùng làm điểm gốc cho
phép đo và phép tính thuộc phép đo quang.
845-09-65
Khoảng cách thử nghiệm (đối với
các phép đo quang)
Khoảng cách từ tâm sáng đến bề mặt
của bộ dò.
845-09-66
Không gian (trong hệ thống lắp
đặt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-67
Gần (trong hệ thống lắp đặt
trong phần bên trong)
Khoảng cách giữa vách và các tâm
sáng của các đèn điện ở dãy gần nhất.
845-09-68
Chiều dài treo (của đèn điện
trong phần bên trong)
Khoảng cách giữa trần và tâm sáng
của đèn điện.
845-09-69
Hệ số treo (của hệ thống lắp đặt
trong phần bên trong)
Tỷ số giữa chiều dài treo của đèn
điện của hệ thống lắp đặt và khoảng cách giữa trần và mặt phẳng làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-70
Sự phản xạ lẫn nhau
Ảnh hưởng chung về phản xạ của bức
xạ giữa một số bề mặt phản xạ.
845-09-71
Hệ số trao đổi (lẫn nhau) (giữa
hai bề mặt S1 và S2, khi độ bức xạ hoặc độ chói của S1
(hoặc S2) là như nhau tại mọi điểm và đối với tất cả mọi hướng (g)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ hoặc
quang thông mà bề mặt S1 (hoặc S2) chuyển sang bề mặt S2
(hoặc S1) và độ trưng bức xạ hoặc độ trưng ánh sáng của bề mặt S1
(hoặc S2).
g = =
Đơn vị: m2
CHÚ THÍCH 1: Khi M = pL và trong trường hợp cụ thể mà tất cả các
điểm trên S1 được nhìn thấy từ tất cả các điểm trên S2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó l là khoảng cách giữa các
phần tử thuộc diện tích dA1 và dA2 trên các bề mặt S1
và S2 và G là phạm vi hình học của chùm tia bị giới hạn bởi các
đường biên của S1 và S2.
CHÚ THÍCH 2: Đối với hai diện tích
cơ bản dA1 và dA2
dg = dA1. dW1.cosq1 = dA2.dW2.cosq2
trong đó dW1 (hoặc dW2)
là góc đặc diện tích dA1 (hoặc dA2) trương cung từ tâm là
dA1 (hoặc dA2).
CHÚ THÍCH 3: Độ bức xạ và độ chói
của chùm tia bị hạn chế bởi các biên của dA1 và dA2 là:
L = 
845-09-72
Hệ số cấu hình (giữa hai bề mặt
S1 và S2) [c]
Tỷ số giữa độ rọi bức xạ hoặc độ
rọi sáng tại một điểm trên bề mặt S2 (hoặc S1) do thông
lượng nhận từ bề mặt S1 (hoặc S2) và độ trưng bức xạ hoặc
độ trưng ánh sáng của bề mặt S1 (hoặc S2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị: 1
* Mối liên quan giữa hệ số cấu hình
c và hệ số trao đổi (lẫn nhau) g là:

845-09-73
Hệ số hình dáng (giữa hai bề mặt
S1 và S2) [f]
Tỷ số giữa mật độ thông lượng bức
xạ trung bình hoặc mật độ quang thông trung bình nhận được trên toàn bộ bề mặt
S2 (hoặc S1) từ bề mặt S1 (hoặc S2)
và độ trưng bức xạ hoặc độ trưng ánh sáng của bề mặt S1 (hoặc S2).
F21 = 
Đơn vị: 1
845-09-74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa phần thông lượng bức xạ
hoặc quang thông từ một bề mặt rơi vào chính nó, và độ trưng bức xạ hoặc độ
trưng ánh sáng của bề mặt.
Đơn vị: m2
CHÚ THÍCH: Hệ số tự trao đổi của bề
mặt S bị giới hạn bởi đường cong phẳng C và chỉ nằm trên một phía của mặt phẳng
của đường cong này là bằng với diện tích bề mặt của S trừ đi diện tích bề mặt
phẳng bị giới hạn bởi C.
845-09-75
Hệ số phản xạ lẫn nhau
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ hoặc
quang thông fi gián tiếp
đạt được một bề mặt trong một hốc và thông lượng ban đầu f0 nhận được trực tiếp từ bề mặt
khác, thông lượng fi nhận
được là do thông lượng f0
trải qua quá trình phản xạ lẫn nhau.
F Ánh sáng ngày
845-09-76
Bức xạ mặt trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-77
Bức xạ mặt trời ngoài khí quyển
Bức xạ mặt trời tới lên giới hạn
bên ngoài của bầu khí quyển của trái đất.
845-09-78
Hằng số mặt trời (Ee,0)
Độ rọi được tạo ra từ bức xạ mặt
trời ngoài khí quyển lên bề mặt vuông góc với các tia mặt trời tại khoảng cách
trung bình từ mặt trời đến trái đất.
CHÚ THÍCH: Ee,0 = (1367 ± 7)W.m-2. Theo báo cáo cuối số
590 CIMO VIII* của tổ chức khí tượng học thế giới, tại thành phố Mexico, tháng 10 năm 1981.
*CIMO: Ủy ban về dụng cụ và phương
pháp quan sát.
845-09-79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của bức xạ mặt trời ngoài khí
quyển giống như chùm tia chuẩn trực đến bề mặt trái đất sau khi suy giảm có
chọn lọc bởi bầu khí quyển.
845-09-80
Bức xạ bầu trời khuếch tán
Phần của bức xạ mặt trời tới trái
đất do bị phân tán bởi các phân tử khí, các hạt lơ lửng, phần tử mây hoặc các
phần tử khác.
845-09-81
Bức xạ mặt trời trái đất
Kết hợp của bức xạ mặt trời trực
tiếp và bức xạ bầu trời khuếch tán.
845-09-82
Ánh sáng mặt trời*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*CHÚ THÍCH: Khi đề cập đến hiệu ứng
quang hóa của bức xạ quang, thuật ngữ này thường được sử dụng cho bức xạ mở
rộng ra ngoài vùng nhìn thấy của phổ.
845-09-83
Ánh sáng bầu trời*
Phần nhìn thấy được của bức xạ bầu
trời phân tán.
* CHÚ THÍCH: Khi đề cập đến hiệu
ứng quang hóa của bức xạ quang, thuật ngữ này thường được sử dụng cho bức xạ mở
rộng ra ngoài vùng nhìn thấy của phổ.
845-09-84
Ánh sáng ngày*
Phần nhìn thấy được của bức xạ mặt
trời trái đất.
* CHÚ THÍCH: Khi đề cập đến hiệu
ứng quang hóa của bức xạ quang, thuật ngữ này thường được sử dụng cho bức xạ mở
rộng ra ngoài vùng nhìn thấy của phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ mặt trời (trái đất) phản
xạ
Bức xạ do phản xạ của bức xạ mặt
trời trái đất bởi mặt đất và bởi bề mặt bất kỳ chắn bức xạ đó.
845-09-86
Độ dày quang của khí quyển (d(e))
Đại lượng được xác định bằng công
thức:
d(e) = - ln(f'e/fe)
Trong đó, fe là thông lượng bức xạ của chùm tia chuẩn trực đi
vào các lớp giới hạn trên của bầu khí quyển ở góc e so với phương thẳng đứng còn f'e
là thông lượng bức xạ bị suy giảm của chùm tia đó khi tới mặt đất.
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm 845-04-80.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-87
Hệ số đục tổng (theo Linke) [T]
Tỷ số giữa độ dày quang theo chiều
thẳng đứng của khí quyển đục và độ dày quang theo chiều thẳng đứng của khí
quyển trong và khô (khí quyển Rayleigh), liên quan đến toàn bộ phổ mặt trời.
T =
Trong đó dR là độ dày quang liên quan đến sự phân tán Rayleigh
tại các phân tử khí, dA, dZ, dW
là các độ dày quang tương ứng liên quan đến phân tán và hấp thụ Mie các hạt lơ
lửng, hấp thụ ôzôn và hấp thụ hơi nước.
845-09-88
Khối lượng không khí quang tương
đối [m]
Tỷ số giữa độ dày quang theo hướng
xiên, d(e),
và độ dày quang theo hướng thẳng đứng d(0)
của khí quyển.
m = d(e) / d(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm chú thích 1
của 845-04-40.
CHÚ THÍCH 2: Khi đường cong giữa
khí quyển và sự khúc xạ trong khí quyển được bỏ qua thì m = l/cose.
845-09-89
Độ rọi lên trái đất (Eg)
Độ rọi được tạo ra bởi ánh sáng
ngày lên mặt đất.
845-09-90
Bầu trời đầy mây theo tiêu chuẩn
CIE
Bầu trời đầy mây hoàn toàn trong đó
tỷ số giữa độ chói Lg của
nó theo hướng tạo với đường ngang một góc g
và độ chói Lg cao
nhất được cho bởi công thức:
Lg = LZ(l + 2sing)/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bầu trời quang mây theo tiêu
chuẩn CIE
Bầu trời quang mây trong đó phân bố
độ chói tương đối được qui định trong xuất bản CIE số 22 (1973).
845-09-92
Lượng đám mây tổng
Tỷ số giữa tổng các góc đặc do các
đám mây tạo ra với góc đặc bằng 2p rad
của toàn bộ bầu trời.
CHÚ THÍCH: Ở Mỹ, lượng đám mây tổng
thường được gọi là mây phủ một phần.
845-09-93
Khoảng thời gian nắng [s]
Tổng các khoảng thời gian trong một
giai đoạn cho trước (giờ, ngày, tháng, năm) trong đó độ rọi từ bức xạ mặt trời
trực tiếp lên mặt phẳng vuông góc với hướng mặt trời bằng hoặc lớn hơn 200 W/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian nắng theo thiên
văn học
Tổng các khoảng thời gian trong một
giai đoạn cho trước trong đó mặt trời ở trên đường chân trời bằng phẳng, không
tối.
845-09-95
Khoảng thời gian nắng có thể có
(tại vị trí cụ thể)
Tổng các khoảng thời gian trong một
giai đoạn cho trước trong đó mặt trời ở trên đường chân trời thực, có thể bị
tối do núi, tòa nhà, cây cối, v.v…
845-09-96
Khoảng thời gian nắng tương đối
Tỷ số giữa khoảng thời gian nắng và
khoảng thời gian nắng có thể có trong cùng giai đoạn.
845-09-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa độ rọi tại điểm trên mặt
phẳng cho trước do ánh sáng nhận được trực tiếp hoặc gián tiếp từ bầu trời có
phân bố độ chói theo giả thiết hoặc đã biết, và độ chói trên mặt phẳng nằm
ngang do phía bán cầu không tối của bầu trời. Không tính đến sự góp phần của
ánh sáng mặt trời trực tiếp lên cả hai độ rọi.
CHÚ THÍCH 1: Có tính đến độ lóa,
các ảnh hưởng do bụi.
CHÚ THÍCH 2: Khi tính sự chiếu sáng
của phần bên trong, sự góp phần của ánh sáng mặt trời trực tiếp cần được xem
xét riêng.
845-09-98
Thành phần bầu trời của hệ số
ánh sáng ngày [Ds]
Tỷ số giữa phần của độ rọi tại điểm
trên mặt phẳng cho trước nhận trực tiếp (hoặc qua thủy tinh trong) từ bầu trời
có phân bố độ chói theo giả thiết hoặc đã biết, và độ chói trên mặt phẳng nằm
ngang do phía bán cầu không tối của bầu trời. Không tính đến sự góp phần của
ánh sáng mặt trời trực tiếp lên cả hai độ rọi.
CHÚ THÍCH: Xem 2 chú thích của
845-05-97.
845-09-99
Thành phần phản xạ bên ngoài của
hệ số ánh sáng ngày [De]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 2 chú thích của
845-05-97.
845-09-100
Thành phần phản xạ bên trong của
hệ số ánh sáng ngày [Di]
Tỷ số giữa phần của độ rọi tại điểm
trên mặt phẳng cho trước trong phần bên trong nhận trực tiếp từ các bề mặt phản
xạ bên trong được rọi trực tiếp hoặc gián tiếp từ bầu trời có phân bố độ chói
theo giả thiết hoặc đã biết, và độ chói trên mặt phẳng nằm ngang do phía bán
cầu không tối của bầu trời. Không tính đến sự góp phần của ánh sáng mặt trời
trực tiếp lên cả hai độ rọi.
CHÚ THÍCH: Xem 2 chú thích của
845-05-97.
845-09-101
Vật cản
Mọi vật bên ngoài tòa nhà ngăn ngừa
việc quan sát trực tiếp phần thuộc bầu trời.
845-09-102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng, có lắp kính hoặc không lắp
kính, có khả năng nhận ánh sáng vào phần bên trong.
845-09-103
Cửa sổ
Khe sáng trên vùng thẳng đứng hoặc
gần thẳng đứng của tường bao quanh phòng.
845-09-104
Giếng trời
Khe sáng trên mái hoặc trên bề mặt
nằm ngang của tòa nhà.
845-09-105
Mái che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-09-106
Hệ số mặt trời; tổng (năng
lượng) độ truyền (của vật liệu có lắp kính) [g]
Tỷ số giữa đại lượng nhiệt xâm nhập
vào phần bên trong qua kính, và năng lượng bức xạ mặt trời tới tấm kính đó.
CHÚ THÍCH:
Tỷ số này là tổng của hai đại
lượng: độ truyền bức xạ te
của tấm kính và đại lượng bằng tỷ số của nhiệt đối lưu và bức xạ đạt được từ
tấm kính đi vào phần bên trong Q2 và năng lượng bức xạ mặt trời Q1
tới tấm kính.
g = te
+ Q2/Q1
Mục 845-10 - Đèn diện và các phụ
kiện của đèn điện
845-10-01
Đèn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ thiết bị chiếu
sáng là cách dùng cũ.
845-10-02 [03]
Đèn điện đối xứng [ không đối
xứng]
Đèn điện có phân bố cường độ sáng
đối xứng [không đối xứng].
CHÚ THÍCH: Đối xứng có thể liên
quan đến trục hoặc mặt phẳng.
845-10-04
Đèn điện có góc rộng
Đèn điện phân bố ánh sáng trên góc
đặc tương đối rộng.
CHÚ THÍCH: Ngược với đèn điện có
góc rộng, đèn điện có góc hẹp có thể được đề cập đến và trong thực tế, đó là
các máy chiếu (845-10-25).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện thông thường
Đèn điện không có bảo vệ đặc biệt
chống bụi hoặc hơi ẩm.
845-10-06
Đèn điện có bảo vệ
Đèn điện có bảo vệ đặc biệt chống
sự xâm nhập của bụi, hơi ẩm hoặc nước.
CHÚ THÍCH: TCVN 7722-1 (IEC
60598-1) đề cập đến các loại đèn điện có bảo vệ dưới đây, trong số những đèn
điện khác:
- đèn điện chống bụi
- đèn điện kín bụi
- đèn điện chống nước nhỏ giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đèn điện chống nước mưa
- đèn điện chống nước phun
- đèn điện kín nước.
845-10-07
Đèn điện chống cháy; đèn điện
chống nổ (Mỹ)
Đèn điện thỏa mãn các qui tắc thích
hợp áp dụng cho thiết bị có vỏ ngoài chống nổ, được sử dụng trong trường hợp có
rủi ro nổ.
845-10-08
Đèn điện điều chỉnh được
Đèn điện mà bộ phận chính có thể
được xoay hoặc di chuyển bằng các cơ cấu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-10-09
Đèn điện di động
Đèn điện mà có thể dễ dàng di
chuyển từ vị trí này sang vị trí khác ngay cả khi được nối với nguồn điện.
845-10-10
Đèn điện treo
Đèn điện được cung cấp cùng dây,
xích, ống, v.v…, cho phép đèn điện được treo từ trần hoặc tường đỡ.
845-10-11
Đèn điện treo nâng và hạ được
Đèn điện treo mà độ cao của nó có
thể được điều chỉnh bằng phương tiện treo nhờ puli, đối trọng, v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện lắp chìm
Đèn điện thích hợp để chìm hoàn
toàn hoặc một phần bên trong bề mặt lắp đặt.
845-10-13
Đèn điện lắp bằng mặt
Đèn điện dài, lắp chìm thường được
lắp đặt trong hốc bằng mặt với trần.
845-10-14
Khoang chứa
Ô hoặc vòm chìm trong trần.
845-10-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện loại nhỏ tập trung ánh
sáng, thường được lắp chìm trong trần.
845-10-16
Đèn điện có vách ngăn
Đèn điện có bảo vệ có thiết kế
thành khối cố định trực tiếp lên bề mặt thẳng đứng hoặc nằm ngang.
845-10-17
Chiếu sáng viền
Hệ thống chiếu sáng gồm có nguồn
sáng được che bởi các tấm song song với vách và gắn vào tường, phân bố ánh sáng
cho toàn bộ vách.
845-10-18
Chiếu sáng rèm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-10-19
Chiếu sáng vòm
Hệ thống chiếu sáng gồm có nguồn
sáng được che bởi mái đua hoặc hốc và phân bố ánh sáng cho toàn bộ trần và vách
phía trên.
845-10-20
Đèn có đế; Đèn đặt trên sàn (Mỹ)
Đèn điện di động trên một đế cao
thích hợp để đặt đứng trên sàn.
845-10-21
Đèn bàn
Đèn điện di động được thiết kế để
đặt đứng trên đồ vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn cầm tay
Đèn điện di động có tay xách và dây
mềm dùng để cắm nguồn.
845-10-23
Đèn pin
Đèn điện di động được cấp điện từ
nguồn lắp trong, thường là pin khô hoặc một bộ chứa, đôi khi là máy phát bằng
tay.
845-10-24
Chuỗi đèn
Tập hợp các bóng đèn được bố trí
dọc theo cáp và được nối nối tiếp hoặc song song.
845-10-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện sử dụng sự phản xạ và/hoặc
khúc xạ để tăng cường độ sáng trong một góc đặc giới hạn.
845-10-26
Đèn rọi
Đèn chiếu có cường độ cao có độ mở
thường lớn hơn 0,2 m và cho chùm sáng gần song song.
845-10-27
Đèn chiếu điểm
Đèn chiếu có độ mở thường nhỏ hơn
0,2 m và cho chùm sáng tập trung trệch nhỏ hơn 0,35 rad (200).
845-10-28
Đèn pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-10-29
Cắt
Kỹ thuật thường được sử dụng để che
bóng đèn và bề mặt có độ chói cao khi nhìn trực tiếp để giảm độ lóa.
CHÚ THÍCH: Chiếu sáng công cộng
phân biệt giữa đèn điện cắt hoàn toàn, đèn điện cắt nửa và đèn điện không cắt.
845-10-30
Góc cắt (của đèn điện)
Góc được đo từ điểm thấp nhất giữa
trục thẳng đứng và đường ngắm đầu tiên tại đó bóng đèn và bề mặt có độ chói cao
không nhìn thấy được.
845-10-31
Góc che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-10-32
Bộ khúc xạ
Thiết bị dùng để thay đổi phân bố
trong không gian của quang thông từ một nguồn và phụ thuộc vào hiện tượng khúc
xạ.
845-10-33
Bộ phản xạ
Thiết bị dùng để thay đổi phân bố
trong không gian của quang thông từ một nguồn và chủ yếu phụ thuộc vào hiện
tượng phản xạ.
845-10-34
Bộ tán xạ
Thiết bị dùng để thay đổi phân bố
trong không gian của quang thông từ một nguồn và chủ yếu phụ thuộc vào hiện
tượng tán xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gương cầu
Bộ tán xạ, bộ khúc xạ hoặc bộ phản
xạ ở dạng gương cầu, được thiết kế để đặt bên dưới bóng đèn.
845-10-36
Chao đèn hình cầu
Vật bao bằng vật liệu trong suốt
hoặc tán xạ, được thiết kế để bảo vệ bóng đèn, tán xạ ánh sáng hoặc thay đổi
màu của ánh sáng.
845-10-37
Chụp đèn
Màn chắn có thể được làm bằng vật
liệu chắn sáng hoặc vật liệu tán xạ được thiết kế để ngăn nhìn trực tiếp đến
bóng đèn.
845-10-38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màn chắn làm bằng thành phần trong
mờ hoặc chắn sáng và về mặt hình học, có thể ngăn nhìn trực tiếp bóng đèn trên
toàn bộ góc cho trước.
845-10-39
Kính bảo vệ
Bộ phận trong suốt hoặc trong mờ
của đèn điện hở hoặc kín được thiết kế để bảo vệ (các) bóng đèn khỏi bụi hoặc
bẩn, hoặc ngăn ngừa tiếp xúc với chất lỏng, hơi hoặc khí và giữ cho các bóng
đèn không bị chạm tới.
845-10-40
Tấm chắn bảo vệ đèn điện
Cơ cấu, có hình lưới, được dùng để
che kính bảo vệ của đèn điện chống va chạm về cơ.
845-10-41
Đèn pha dùng trong studio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-10-42
Đèn pha dùng cho studio đặc biệt
Thiết bị chiếu sáng có độ phân kỳ
nửa đỉnh lớn hơn 1,74 rad (1000) và có độ phân kỳ tổng qui định.
845-10-43
Đèn chiếu điểm của bộ phản xạ
Đèn chiếu có bộ phản xạ đơn giản và
đôi khi có khả năng điều chỉnh độ phân kỳ bằng cách di chuyển tương đối bóng
đèn và gương.
845-10-44
Đèn chiếu điểm có thấu kính
Đèn chiếu có thấu kính đơn giản, có
hoặc không có bộ phản xạ, đôi khi có khả năng điều chỉnh độ phân kỳ bằng cách
di chuyển tương đối bóng đèn và thấu kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn chiếu điểm Fresnel
Đèn chiếu điểm có thấu kính với
thấu kính điều chỉnh theo nấc.
845-10-46
Đèn chiếu phim đèn chiếu
Đèn chiếu có chùm ánh sáng chiếu
qua các khuôn mẫu hình học có thể biến đổi hình dáng bằng màn chắn, cửa sập
hoặc hình bóng cắt theo hình chiếu.
845-10-47
Đèn chiếu hiệu ứng
Thiết bị chiếu có hệ thống quang
được thiết kế để rọi các trang chiếu và có thấu kính thích hợp, chiếu rõ chi
tiết.
CHÚ THÍCH: Các trang chiếu có thể
là loại hiệu ứng tĩnh hoặc động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn tán xạ
Thiết bị chiếu sáng có cỡ đủ để tạo
ra ánh sáng tán xạ có các đường biên bị tối không xác định.
Đèn điện dùng cho chiếu sáng mỏ
hầm lò
845-10-49
Đèn điện dùng cho mỏ hầm lò
Đèn điện gồm có hộp và đôi khi là
một bộ chứa, được cung cấp để rọi ở tất cả các khu vực của mỏ hầm lò.
845-10-50
Đèn của thợ mỏ (cá nhân)
Đèn điện dùng trong mỏ hầm lò có
nguồn năng lượng tích hợp, được dùng cho từng người khi vào mỏ hầm lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn lắp trên mũ
Đèn của thợ mỏ được thiết kế để gắn
vào mũ bảo hiểm của thợ mỏ.
845-10-52
Vòng gài trên mũ
Một phần của đèn lắp trên mũ, có
chứa (các) nguồn sáng, được thiết kế để gắn với mũ bảo hiểm của thợ mỏ.
845-10-53
Bóng đèn an toàn cho mỏ hầm lò
Bóng đèn phát ngọn lửa được sử dụng
để phát hiện khí metan và thiếu hụt ôxy trong khí quyển hầm lò.
845-10-54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện dùng trong mỏ hầm lò có
nguồn điện tích hợp hoặc nguồn làm việc chính của mỏ, có thể cung cấp ánh sáng
trong khi di chuyển.
845-10-55
Đèn điện cấp cứu dùng trong mỏ
hầm lò
Đèn điện di động dùng trong mỏ hầm
lò có nguồn điện lắp liền dùng cho các hoạt động cấp cứu.
845-10-56
Đèn tuabin khí; Đèn khí nén
Đèn điện được đóng điện nhờ bộ
chuyển đổi được truyền động bởi khí nén.
845-10-57
Đèn dùng trên đường chuyên chở
của mỏ hầm lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-10-58
Đèn điện chiếu bề mặt
Đèn điện di động dùng trong mỏ hầm
lò hoặc cung cấp độ rọi trên diện tích mặt làm việc.
845-10-59
Đèn điện cảm ứng
Đèn điện dùng trong mỏ hầm lò, được
nối với lưới điện bằng mạch từ của máy biến đổi là phần tích hợp của đèn điện.
845-10-60
Đèn điện chấp nhận được
Đèn điện dùng trong mỏ hầm lò, được
thiết kế và thử nghiệm để sử dụng trong khu vực có thể xuất hiện khí nổ metan
hoặc bụi than.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện về cơ bản là an toàn
Đèn điện dùng trong mỏ hầm lò trong
đó, sự an toàn phụ thuộc vào việc sử dụng mạch điện về cơ bản là mạch điện an
toàn.
845-10-62
Đèn hành trình
Đèn điện dùng trong mỏ hầm lò, loại
di động được cấp điện từ acqui, có ánh sáng đỏ, được thiết kế để lắp đặt tại
phía sau các toa xe lửa.
Mục 845-11-Truyền tín hiệu nhìn
thấy
A Thuật ngữ chung
845-11-01
Tín hiệu nhìn thấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-02
Tín hiệu ánh sáng
Tín hiệu nhìn thấy phát ra từ nguồn
sáng.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này đôi khi
được sử dụng cho đối tượng hoặc thiết bị phát tín hiệu ánh sáng nhưng cách sử
dụng này không được khuyến khích (xem 845-11-05).
845-11-03
Biển hiệu
Chi tiết cung cấp tín hiệu nhìn
thấy nhờ vào vị trí, hình dạng, màu hoặc mô hình của nó và đôi khi bằng cách sử
dụng ký hiệu hoặc các ký tự bằng chữ và số. Cơ cấu này có thể được rọi sáng bên
trong.
845-11-04
Biểu hiệu dạng ma trận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-05
Đèn tín hiệu
Vật thể hoặc thiết bị được thiết kế
để phát ra tín hiệu ánh sáng.
845-11-06
Biển báo (hàng hải)
Vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo cung
cấp thông tin về hàng hải nhờ vào vị trí và biểu hiện có tính phân biệt của nó.
845-11-07
Đèn hiệu
1. Biển báo hàng hải nhân tạo, được
cố định. Nó có thể mang đèn tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-08
Đặc tính (của tín hiệu ánh sáng)
Nhịp và màu hoặc các màu phân biệt
của tín hiệu ánh sáng cung cấp sự nhận dạng hoặc thông điệp.
845-11-09
Đèn ánh sáng cố định
Đèn tín hiệu chiếu liên tục, theo
mọi hướng, với cường độ sáng và màu không đổi.
845-11-10
Đèn sáng theo nhịp
Đèn tín hiệu chiếu gián đoạn, theo
hướng cho trước, có chu kỳ đều đặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn chớp sáng
Đèn sáng theo nhịp trong đó từng
lần xuất hiện ánh sáng (chớp sáng) có khoảng thời gian giống nhau và tổng thời
gian sáng trong một chu kỳ rõ ràng là ngắn hơn so với tổng thời gian tối, trừ
khả năng có thể đối với các nhịp có tốc độ chớp nhanh.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ pha tối được
sử dụng cho khoảng thời gian tối giữa hai lần xuất hiện liên tiếp của ánh sáng.
845-11-12
Đèn đẳng pha
Đèn sáng theo nhịp trong đó tổng
các khoảng thời gian sáng và tối cảm nhận được là như nhau.
845-11-13
Đèn có ánh sáng bị che khuất
Đèn sáng theo nhịp trong đó từng
khoảng thời gian tối (che khuất) là như nhau và tổng thời gian sáng trong một
giai đoạn rõ ràng là dài hơn tổng thời gian tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn luân phiên
Đèn tín hiệu chiếu các màu khác
nhau trong một chuỗi lặp lại đều.
845-11-15
Các đèn đảo nhau
Cặp đèn đẳng pha được bố trí để
chiếu ánh sáng luân phiên.
845-11-16
Bóng mặt trời
Tín hiệu ánh sáng gây nhầm lẫn do
bức xạ từ mặt trời tác động vào đèn tín hiệu.
845-11-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp sáng bị tán xạ có thể thấy từ
bên ngoài của chùm sáng do hiệu ứng tán xạ ánh sáng trong không khí.
845-11-18
Cường độ hiệu dụng (của đèn
chớp)
Cường độ ánh sáng của đèn chiếu ánh
sáng cố định, có phân bố phổ tương đối giống như đèn chớp, có cùng dải chiếu
sáng (hoặc dải nhìn thấy theo thuật ngữ hàng không) như đèn chớp trong các điều
kiện quan sát đồng nhất.
CHÚ THÍCH: Với mục đích thực tiễn,
cường độ hiệu dụng qui ước có thể được tính đối với đèn chớp sáng từ các dữ
liệu thuộc phép đo quang theo phương pháp thỏa thuận.
C Khả năng nhìn
845-11-19
Khả năng truyền trong khí quyển
[T]
Độ truyền sáng đều đặn của khí
quyển trên một tuyến có chiều dài qui định, d0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm quang học thuộc khí tượng
học [V]
Chiều dài của tuyến trong không
khí, qui định đến suy giảm 95% quang thông trong chùm chuẩn trực từ nguồn sáng
tại nhiệt độ màu bằng 2700 K.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị suy giảm được
chọn sao cho thuật ngữ này cung cấp một phương pháp gần đúng về khái niệm được
sử dụng phổ biến là tầm nhìn (theo khí tượng học), là khoảng cách lớn nhất tại
đó vật thể đen có các kích thước thích hợp có thể được nhận biết hàng ngày dựa
vào đường chân trời.
CHÚ THÍCH 2: Tầm quang học theo khí
tượng học V liên quan đến khả năng truyền trong khí quyển T, được xem là đồng
đều, bằng công thức:
V = d0 hoặc T = 0,05d0/V
Trong đó d0 là chiều dài
qui định trong định nghĩa về T.
Các công thức trên đôi khi được
viết là:
V = hoặc T = 0,051/V
Công thức này được hiểu là v là giá
trị bằng số của tầm quang học theo khí tượng học được đo với "đơn vị"
d0 và T là giá trị bằng số của T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng tương phản về thị giác
Độ tương phản nhỏ nhất, được tạo ra
tại mắt người quan sát bởi một vật thể cho trước, làm cho vật thể có thể cảm
nhận được trên nền cho trước.
CHÚ THÍCH: Đối với quan sát về khí
tượng, vật thể phải được truyền dễ nhận biết và do đó có thể yêu cầu ngưỡng cao
hơn. Giá trị bằng 0,05 được chấp nhận trên cơ sở phép đo về tầm quang học thuộc
khí tượng học.
845-11-22
Luật Koschmieder
Định luật về mối liên quan giữa độ
tương phản biểu kiến Cd của một vật thể so với nền trời, ở khoảng
cách quan sát cho trước d, với độ tương phản vốn có C0 và với độ
truyền trong khí quyển T, được giả thiết là đồng đều:
Cd = C0.Td/d0
Trong đó d0 là chiều dài
qui định trong định nghĩa của T.
CHÚ THÍCH 1: Công thức trên đôi khi
được viết là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là giá trị số của d đo với d0
= 1.
CHÚ THÍCH 2: Có tính đến quan hệ
nêu trong 845-11-20 giữa T và tầm quang học theo khí tượng học V, định luật này
được viết như sau:
Cd = C0.0,05d/d0
CHÚ THÍCH 3: Độ tương phản được lấy
là tỷ số của chênh lệch giữa độ chói của vật thể và độ chói nền với độ chói
nền.
845-11-23
Dải nhìn thấy
Khoảng cách lớn nhất tại đó vật thể
cho trước có thể được nhận biết trong bất kỳ trường hợp cụ thể nào do chỉ giới
hạn bởi độ truyền trong khí quyển và ngưỡng tương phản nhìn thấy.
CHÚ THÍCH 1: Theo thuật ngữ hàng
không, thuật ngữ này cũng được sử dụng cho dải chiếu sáng của đèn tín hiệu.
CHÚ THÍCH 2: Theo thuật ngữ hàng
không, dải nhìn thấy trên đường băng tại sân bay nhỏ là khoảng cách lớn nhất
tại đó các biển báo của bề mặt đường băng hoặc các đèn chính giữa đường băng
hoặc các đèn bên mép đường băng có thể được nhìn thấy từ độ cao cho trước bên
trên đường chính giữa của đường băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải địa lý (của một vật thể hoặc
nguồn sáng)
Khoảng cách lớn nhất tại đó vật thể
hoặc nguồn sáng có thể được nhìn thấy trong các điều kiện về tầm nhìn lý tưởng
vì chỉ bị giới hạn bởi đường cong của mặt đất, bởi sự khúc xạ trong khí quyển
và độ cao của người quan sát với vật thể hoặc nguồn sáng.
845-11-25
Thị giác điểm
Chế độ thị giác của một nguồn sáng
biểu kiến nhỏ, trong đó cảm nhận ánh sáng được quyết định chỉ bằng độ rọi được
tạo ra bởi nguồn sáng tại mắt người quan sát.
845-11-26
Ngưỡng độ rọi; ngưỡng thị giác
(trong thị giác điểm)
Độ rọi nhỏ nhất (điểm tỏa sáng),
được tạo ra tại mắt người quan sát bằng một nguồn sáng được nhìn từ thị giác
điểm, truyền đạt nguồn dễ cảm nhận được so với nền có độ chói cho trước; độ rọi
được xem xét trên phần tử bề mặt vuông góc với tia tới tại mắt.
CHÚ THÍCH: Để truyền tín hiệu nhìn
thấy, nguồn sáng phải được truyền dễ nhận biết và do đó có thể có ngưỡng độ
chói cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luật Allard
Định luật về mối liên quan giữa độ
rọi E được tạo ra trên bề mặt bởi một nguồn sáng với cường độ sáng I của nguồn
đó hướng tới bề mặt với khoảng cách d giữa bề mặt và nguồn, và với độ truyền
trong khí quyển T, được giả thiết là đồng đều; bề mặt này vuông góc với hướng
của nguồn và có đủ khoảng cách để nguồn được xem là một nguồn điểm.
E = .Td/d0
Trong đó d0 là chiều dài
qui định trong định nghĩa về T.
CHÚ THÍCH 1: Công thức trên đôi khi
được viết là:
E = .Td
trong đó, mũ d trong Td
là giá trị số của khoảng cách d đo với d0 = 1.
CHÚ THÍCH 2: Có tính đến quan hệ
nêu trong 845-11-20 giữa T và tầm quang học theo khí tượng học V, định luật này
được viết như sau:
E = .0,05d/V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải sáng
Khoảng cách lớn nhất tại đó một đèn
tín hiệu cho trước có thể được nhận thấy trong bất kỳ trường hợp nào, chỉ bị
giới hạn bởi độ truyền trong khí quyển và ngưỡng của độ rọi tại mắt người quan
sát.
845-11-29
Dải danh nghĩa
Dải sáng của đèn tín hiệu trên biển
trong khí quyển đồng nhất có dải quang học địa lý bằng 10 dặm biển.
845-11-30
Sự rõ ràng
Chất lượng của vật thể hoặc nguồn
sáng xuất hiện nổi bật trong môi trường xung quanh.
D Giao thông đường biển và đưởng
thủy và đèn trên tàu thuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hải đăng
Tháp, hoặc tòa nhà hoặc kết cấu vững
chắc, dựng đứng tại vị trí địa lý được chỉ định để mang đèn tín hiệu và đảm bảo
giao thông đường biển.
845-11-32
Đèn quạt
Đèn tín hiệu được thiết kế để chỉ
ra các đường chân trời được ký hiệu bằng các ký tự mang tính phân biệt.
845-11-33
Đèn dẫn hướng
Đèn tín hiệu được thiết kế để chỉ
ra tín hiệu bằng một ký tự trên một đường chân trời hẹp và được sử dụng để chỉ
ra hướng cụ thể. Cũng có thể chỉ ra một đường chân trời cho từng phía bằng các
ký tự mang tính phân biệt.
845-11-34 [35]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai hoặc nhiều biển báo [đèn tín
hiệu] được định vị để chỉ ra đường đi, hoặc tuyến đường biển, theo chiều mà có
thể nhìn thấy chúng theo hàng thẳng đứng.
845-11-36
Tàu hải đăng
Tàu thuyền được thiết kế để mang
đèn tín hiệu có cường độ sáng cao và được thả neo tại vị trí địa lý được chỉ
định để đảm bảo giao thông đường biển.
845-11-37
Phao
Biển báo hàng hải nhân tạo được thả
nổi và neo.
845-11-38
Phao sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-39
Phao cứu đắm
Phao có dạng thuyền.
CHÚ THÍCH: Phao cứu đắm sáng là
phao cứu đắm mang đèn tín hiệu.
845-11-40 [41]
Biển báo bên [đèn bên]
Biển báo nhân tạo [đèn tín hiệu]
được sử dụng để chỉ ra tuyến đường thủy thích hợp cho tàu bè qua lại.
CHÚ THÍCH: Biển báo [đèn] kênh ưu
tiên là biển báo bên [đèn bên] được sử dụng để chỉ ra tuyến ưu tiên tại một
điểm tại đó có nhiều tuyến để chọn.
845-11-42 [43]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển báo nhân tạo [đèn tín hiệu]
được sử dụng để chỉ ra, có liên quan đến các điểm chính của la bàn, nơi có thể
thấy vùng nước tàu bè đi lại được.
845-11-44
Đèn hàng hải (của tàu thuyền)
Đèn tín hiệu, một trong dãy đèn, có
trên tàu thuyền để chỉ ra sự có mặt và diện mạo của tàu thuyền và đôi khi chỉ
ra mật độ riêng và khả năng diễn tập của một tàu thuyền.
845-11-45
Đèn trên cột buồm
Đèn hàng hải được định vị bên trên
trục dọc của tàu thuyền và được thiết kế để chỉ ra ánh sáng trắng không đổi
phía trước và về các bên của tàu thuyền.
845-11-46
Đèn bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-47
Đèn phía đuôi tàu
Đèn hàng hải định vị tại đuôi tàu
thuyền, và được thiết kế để chiếu ánh sáng trắng cố định về phía saul
E Giao thông hàng không và chiếu
sáng trên máy bay 3)
845-11-48
Đèn mặt đất dùng cho hàng không
Đèn tín hiệu được cung cấp trên mặt
đất hoặc mặt nước để đảm bảo giao thông đường hàng không.
845-11-49
Đèn chỉ chướng ngại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-50
Đèn hiệu nhận biết
Đèn mặt đất dùng cho hàng không
chiếu tín hiệu mã để chỉ ra vị trí địa lý được chỉ định.
845-11-51
Đèn hiệu ở sân bay nhỏ
Đèn mặt đất dùng cho hàng không
được sử dụng để chỉ ra vị trí của sân bay nhỏ.
845-11-52
Barrette
Đường gần về mặt không gian với các
đèn mặt đất dùng cho hàng không được thiết kế để từ xa hiện ra như một thanh
đèn ngắn, vuông góc với đường tâm của đường băng của sân bay nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn đường băng
Đèn mặt đất dùng cho hàng không
được định vị trên hoặc rất gần với đường băng của sân bay nhỏ để chỉ ra phần
của đường băng để máy bay hạ cánh hoặc cất cánh.
CHÚ THÍCH: Đèn trên đường tâm của
đường băng và đèn ở rìa đường băng chỉ ra đường tâm và các rìa đường băng tương
ứng. Các đèn ngưỡng của đường băng và các đèn cuối đường băng tương ứng là phần
đầu và phần cuối của đường băng để máy bay hạ cánh. Đèn trong vùng hạ cánh trên
đường băng là các barrette được bố trí từng cặp đối xứng trên hai đường của đèn
rìa đường băng, để chỉ ra phần của đường băng, nơi máy bay có thể tiếp xúc đầu
tiên khi hạ cánh.
845-11-54
Hệ thống chiếu sáng tiếp cận
Hệ thống đèn mặt đất dùng cho đường
băng có vị trí ở trước ngưỡng của đường băng của sân bay nhỏ và được thiết kế
để cung cấp hướng dẫn để máy bay thực hiện tiếp đất trên đường băng.
845-11-55
Thanh ngang (của đèn)
Tuyến đèn trong hệ thống chiếu sáng
tiếp cận được bố trí vuông góc với và được bố trí đối xứng với đường tâm của hệ
thống và đường băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh bên cánh
Barrette được định vị ở phía bên
đường băng của sân bay nhỏ, bên ngoài tuyến đèn bên rìa trên đường băng. Nó có
thể được bố trí đối xứng từng cặp với một thanh khác trên phía đối diện của
đường băng.
845-11-57
Bộ chỉ thị tiếp cận sườn dốc
nhìn thấy
Đèn mặt đất dùng cho hàng không,
hoặc hệ thống các đèn, được thiết kế để chỉ ra góc hạ thấp đúng cho máy bay khi
tiếp đất.
845-11-58
Đèn hiệu trên máy bay
Đèn tín hiệu, một trong chuỗi đèn,
có trên máy bay để chỉ ra sự xuất hiện và diện mạo của máy bay.
845-11-59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn tín hiệu trên máy bay để chỉ ra
sự xuất hiện của máy bay.
845-11-60
Đèn hạ cánh
Đèn chiếu trên máy bay để rọi mặt
đất phía trước máy bay trong khi hạ cánh hoặc cất cánh. Đèn chiếu cũng có thể
được sử dụng để cung cấp ánh sáng dễ dàng nhận thấy trong khi máy bay tiếp đất.
845-11-61
Đèn dùng khi lăn bánh
Đèn chiếu trên máy bay để rọi mặt
đất phía trước máy bay khi chuyển động trên mặt đất.
F Giao thông đường bộ và đèn
trên xe cộ
845-11-62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển hiệu cho phép chuyên chở đối
với giao thông cho xe cộ và người đi bộ, gồm biển cấm, hạn chế, yêu cầu hoặc
cảnh báo hoặc thông tin.
845-11-63
Đèn giao thông
Đèn tín hiệu được sử dụng cho giao
thông thông thường.
845-11-64
Cột (giao thông)
Cột được sử dụng để chỉ ra vật cản
hoặc điều chỉnh giao thông. Cột này có thể được rọi sáng bên trong và có thể
kết hợp một biển hiệu điều khiển giao thông.
845-11-65
Cột đánh dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-66
Cột mép đường
Cột đánh dấu dùng như một trong dãy
cột để chỉ ra đường rìa của đường đi.
845-11-67
Vạch dấu mặt đường
Dấu, đường thẳng, đường hướng dẫn,
ký hiệu hoặc ký tự chữ-số đặt trên bề mặt của đường để điều chỉnh hoặc thông
báo về giao thông của xe cộ hoặc người đi bộ. Biển báo có thể kết hợp với vật
liệu phản xạ ngược.
845-11-68
Đinh phân chia luồng đường; Vạch
dấu được lát nâng lên (Mỹ)
Cơ cấu cỡ nhỏ gắn chặt vào hoặc nhô
lên trên mặt đường như một vạch dấu trên mặt đường. Đinh phân chia luồng đường
có thể kết hợp với vật liệu phản xạ ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn pha
Đèn chiếu trên xe cộ để rọi đường
hoặc quang cảnh phía trước của xe.
845-11-70
Đèn chiếu xa
Đèn pha được thiết kế để rọi ở một
khoảng cách đáng kể phía trước của phương tiện mang đèn.
845-11-71
Đèn chiếu gần
Đèn pha được thiết kế để rọi mà
không gây lóa quá mức cho người ở phía trước của phương tiện lắp đèn, cụ thể là
người lái xe của phương tiện ở gần.
CHÚ THÍCH: Hai loại đèn pha được
định nghĩa ở 845-11-70 và 845-11-71 thường do một thiết bị chiếu sáng cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn xuyên sương mù phía trước
Đèn chiếu trên xe cộ để rọi đường
phía trước khi tầm nhìn kém, và thường có vị trí sao cho làm dịu lượng ánh sáng
phản hồi do sự phân tán đến người lái xe.
845-11-73 [74]
Đèn phía trước (đèn phía sau)
Đèn tín hiệu trên xe cộ để chỉ ra
phía trước (phía sau) có xuất hiện xe cộ. Đèn này cũng có thể cung cấp chỉ thị
về độ rộng của xe cộ, đặc biệt nếu ghép cặp với đèn nhận biết.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ đèn phía bên
(Anh) và đèn đánh dấu phía bên thường được sử dụng cho một đèn trong cặp đèn
phía trước.
845-11-75
Đèn đỗ xe
Đèn tín hiệu trên xe cộ để chỉ ra
sự xuất hiện của xe cộ trong nơi để xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
845-11-76
Đèn xuyên sương mù phía sau
Đèn chiếu trên xe cộ để chỉ ra ở
phía sau là có xe cộ khi tầm nhìn kém. Đèn này bổ sung cho đèn phía sau.
845-11-77
Đèn báo lùi xe
Đèn tín hiệu trên xe cộ để chỉ ra ở
phía sau là dự định hoặc thực tế là lùi xe. Đèn này cũng có thể được thiết kế
để rọi đường phía sau xe cộ.
845-11-78
Đèn phanh; đèn dừng
Đèn tín hiệu trên xe cộ để chỉ ra ở
phía sau là đã đạp phanh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn chỉ thị hướng; Đèn tín hiệu
rẽ
Đèn tín hiệu, một trong dãy đèn,
trên xe cộ để chỉ ra sự dự định hoặc thực tế là di chuyển xe sang phải hoặc
sang trái.
845-11-80
Tín hiệu cảnh báo nguy hiểm
(trên xe cộ)
Đèn tín hiệu được cung cấp bởi hoạt
động đồng thời của tất cả các đèn chỉ thị trên xe cộ và được sử dụng để chỉ ra
rằng xe cộ gặp nguy hiểm đặc biệt cho các xe cộ đang di chuyển khác.
845-11-81
Đèn trên biển số xe; Đèn trên
biển đăng ký xe phía sau
Thiết bị chiếu sáng trên xe cộ để
rọi biển số xe, hoặc biển đăng ký ở phía sau của xe.
845-11-82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn tín hiệu được đặt trên xe cộ để
cung cấp chỉ thị rằng xe cộ có chiều dài hoặc tải trọng ngoại lệ.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
Mục 845-01: Bức xạ, các đại lượng
và đơn vị
Mục 845-02: Thị giác, truyền đạt
màu
Mục 845-03: Phép đo màu
Mục 845-04: Đặc tính phát xạ, đặc
tính quang của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 845-06: Hiệu ứng quang hóa của
bức xạ quang
Mục 845-07: Nguồn sáng
Mục 845-08: Các thành phần của bóng
đèn và trang bị phụ trợ
Mục 845-09: Kỹ thuật chiếu sáng;
Chiếu sáng ngày
Mục 845-10: Đèn điện và các phụ
kiện của đèn điện
Mục 845-11: Truyền tín hiệu nhìn
thấy