TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11234-1:2015
ISO
4951-1:2001
THÉP THANH VÀ THÉP HÌNH GIỚI HẠN CHẢY CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU
CHUNG KHI CUNG CẤP
High yield
strength steel bars and sections - Part 1: General delivery requirements
Lời nói đầu
TCVN 11234-1:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 4951-1:2001.
TCVN 11234-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11234 (ISO 4951), Thép
thanh và thép hình giới hạn chảy cao bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Điều kiện cung cấp đối với
thép thường hóa, thép cán thường hóa và thép cán.
- Phần 3: Điều kiện cung cấp đối với
thép cán cơ nhiệt.
THÉP
THANH VÀ THÉP HÌNH GIỚI HẠN CHẢY CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG KHI CUNG CẤP
High yield strength steel
bars and sections - Part 1: General delivery
requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung đối với điều kiện cung cấp thép thanh và thép định hình cán nóng có giới
hạn chảy cao dùng trong các kết cấu lắp ghép bằng bu lông, đinh tán hoặc
các kết cấu hàn1).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu
kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang
- Lấy mẫu và chuẩn bị các mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4398:2001 (ISO
377:1997), Thép và các sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và
mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép
và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 11234-2 (ISO 4951-2), Thép
thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 2: Điều kiện cung cấp đối với thép
thường hóa, thép cán thường hóa và thép cân.
TCVN 11234-3 (ISO 4951-3), Thép
thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 3: Điều kiện cung cấp đối với thép
cán cơ nhiệt.
TCVN 11236 (ISO 10474), Thép
và sản phẩm thép -
Tài liệu kiểm tra.
ISO 2566-1:1984, Steel - Conversion
of elongation values - Part 1: Carbon and low alloy steels (Thép - Chuyển đổi các giá trị
độ giãn dài - Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp).
ISO 6929, Steel products -
Vocabulary (Các sản phẩm thép - Từ vựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong ISO 6929 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Thép cán (as - rolled
steel)
Thép không có bất cứ điều kiện
đặc biệt nào về cán và/hoặc xử lý nhiệt.
3.2. Thép thường hóa (normalized steel)
Thép thu được bằng xử lý nhiệt thường
hóa nghĩa là xử lý nhiệt gồm có austenit
hóa theo sau là làm nguội trong không khí.
3.3. Thép cán thường
hóa
(normalized rolled steel)
Thép thu được bằng cán thường hóa.
3.4. Cán thường
hóa
(normalizing rolling)
Quá trình cán trong đó sự biến dạng lần
cuối được thực hiện trong một phạm vi nhiệt độ nhất định dẫn đến trạng thái vật
liệu tương đương như trạng thái thu được sau thường hóa sao cho các giá trị quy
định của cơ tính vẫn giữ được như sau thường hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Cán cơ nhiệt
(thermomechanical rolling)
Quá trình cán trong đó sự biến dạng lần
cuối được thực
hiện trong một phạm vi nhiệt độ nhất định dẫn đến trạng thái vật liệu có một số
tính chất không thể đạt được hoặc lặp lại được bằng chỉ riêng xử lý
nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Sự nung nóng tiếp sau
trên 580°C có thể làm
giảm các giá trị giới hạn bền. Nếu
cần thiết phải có nhiệt độ trên 580°C, nên tham vấn
nhà cung cấp.
CHÚ THÍCH 2: Cán cơ nhiệt dẫn đến trạng thái cung cấp “cán cơ - nhiệt” có thể bao gồm
cáo quá trình với tốc độ làm nguội tăng có hoặc không có quá trình ram, bao gồm
cả tự ram nhưng
ngoại trừ quá trình tôi trực tiếp
hoặc tôi và ram.
3.6. Thép cán cơ
nhiệt
(thermomechanical rolled steel)
Thép thu được bằng cán cơ nhiệt.
4. Yêu cầu chung
4.1. Phương
pháp luyện thép
Trừ khi có thỏa thuận khác
tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt
hàng, phương pháp luyện thép được thực hiện theo quyết định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép phải được luyện theo công nghệ hạt
mịn.
4.3. Điều
kiện cung cấp
4.3.1. Thép
thường hóa
Điều kiện cung cấp đối với thép thường
hóa để chế tạo các thép thanh và thép định hình như định nghĩa trong Điều 3
TCVN 11234-2 (ISO 4951-2).
4.3.2. Thép
cán cơ nhiệt
Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ
nhiệt để chế tạo các
thép thanh và thép định hình như định
nghĩa trong Điều 3 TCVN 11234-3 (ISO 4951-3).
4.4. Trạng
thái bề mặt
4.4.1. Dạng
bên ngoài của bề mặt
Các sản phẩm phải
có bề mặt trơn nhẵn thích hợp với quá trình cán được sử dụng và không được có bất
cứ các khuyết tật nào có thể gây tổn hại đến quá trình gia công hoặc ứng dụng thích hợp
của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất có thể loại bỏ
các điểm gián đoạn trên bề mặt trước khi gửi sản phẩm đi bằng mài
với điều kiện là vết lõm không mở rộng xuống bên dưới bề mặt được cán lớn hơn:
- 0,8 mm đối với vật liệu có chiều dày
<
10
mm;
- 1,6 mm đối với vật liệu có chiều dày
10 mm đến 50 mm;
- 3 mm đối với vật liệu có chiều dày
> 50 mm.
4.4.3. Sửa chữa
bằng hàn
Trừ khi có quy định khác, các điểm
gián đoạn có độ sâu lớn hơn các giới hạn quy định trong 4.4.2 có thể được loại bỏ
và được điền đầy bằng kim loại hàn với các điều kiện sau.
a) Độ giảm chiều dày của vật liệu do loại bỏ các
điểm gián đoạn trước khi hàn không được vượt quá 20% chiều dày danh nghĩa tại
vị trí có điểm gián đoạn.
b) Toàn bộ công việc hàn phải được thực
hiện bằng các thợ hàn có đủ năng lực khi sử dụng que hàn thích hợp với mác vật liệu được sửa
chữa và phải tuân theo các quy trình hàn được khách hàng chấp nhận.
c) Đối với các vật liệu được cung cấp ở
trạng thái thường hóa, phải có sự thỏa thuận riêng với khách hàng để công việc
hàn sửa chữa được
thực hiện trước khi xử lý nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Thành
phần hóa học
5.2. Phân
tích mẻ nấu
Thành phần hóa học được xác định bằng
phân tích mẻ nấu phải
tuân theo các giá trị cho trong Bảng 1 của TCVN 11234-2 (ISO 4951-2) hoặc TCVN 11234-3
(ISO 4951-3).
5.3. Phân
tích sản phẩm
Nếu có yêu cầu của khách hàng tại thời
điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, phải
thực hiện phân tích sản phẩm.
Bảng 1 giới thiệu các sai lệch cho
phép của phân tích sản phẩm so với các
giới hạn quy định của phân tích mẻ nấu cho trong Bảng 1 của TCVN
11234-2 (ISO 4951-2) hoặc TCVN 11234-3 (ISO 4951-3).
Bảng 1 - Sai lệch
cho phép của phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu quy định
Nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch
cho phép a
C
≤ 0,20
+ 0,02
Mn
≤ 1,7
± 0,10
Si
≤ 0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P và S
≤ 0,035
+ 0,005
Nb
≤ 0,050
± 0,010
V
≤ 0,20
± 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,05
+ 0,01
Cr
≤ 0,30
+ 0,05
Ni
≤ 0,80
+ 0,05
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,03
Cu
≤ 0,35
+ 0,04
> 0,35 ≤ 0,70
+ 0,07
N
≤ 0,025
+ 0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,020
- 0,005
a Sai lệch có thể được áp dụng lớn
hơn hoặc nhỏ hơn các giới hạn của
phạm vi, quy định, nhưng không đồng thời. Khi chỉ quy định của
các giá trị lớn nhất, các sai lệch chỉ có giá trị dương.
5.2. Cơ tính
Thép ở các điều kiện cung cấp như đã
quy định trong 4.3 phải tuân theo các cơ tính trong Bảng 2 của TCVN
11234-2 (ISO 4951-2) đối với thép thường hóa, thép cán thường hóa và thép cán
hoặc của TCVN 11234-3 (ISO 4951-3) đối với thép cán cơ - nhiệt, khi các cơ tính
này được xác định trên các mẫu thử được chuẩn bị phù hợp với các yêu cầu của
6.3.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thép góc và
thép làm dầm (xà), chiều dày của sản phẩm là chiều dày của cánh (gờ) được đo trên mặt
cắt ngang tại đó lấy các mẫu thử cho thử cơ học (xem hình A.1).
6. Kiểm tra và thử
6.1. Quy định
chung
Các sản phẩm được quy định
trong tiêu chuẩn này phải được kiểm
tra và thử riêng phù hợp với các điều kiện quy định trong Điều 8 TCVN 4399 (ISO
404) về thành phần hóa học và cơ tính của sản phẩm. Kiểm tra thành phần hóa học
của sản phẩm chỉ được thực hiện
theo thỏa thuận tại thời điểm hỏi đặt hàng và
đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Quy định
chung
Phải thực hiện kiểm tra cơ tính cho mỗi
vật đúc (mẻ nấu).
6.2.2. Thử
kéo
Đơn vị thử phải bao gồm các sản phẩm
thuộc cùng một dạng, cùng một mác vật liệu và trạng thái cung cấp và phải có
cùng một phạm vi chiều dày phù hợp với Bảng 2 của TCVN 11234-2 (ISO 4951-2) và TCVN
11234-3 (ISO 4951-3) đối với giới hạn chảy quy định.
Đối với đơn vị thử không vượt quá 50
t, phải thực hiện một phép thử kéo.
Đối với đơn vị vượt quá 50 t, phải thực
hiện hai phép thử kéo.
6.2.3. Thử va
đập
Đơn vị thử phải bao gồm các sản phẩm thuộc cùng
một dạng, cùng một mác vật liệu và trạng thái cung cấp.
Đối với đơn vị thử không vượt quá 50
t, phải thực hiện một phép thử va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sản phẩm có chiều
dày giữa 6 mm đến 40 mm, phải thực hiện một bộ các phép thử từ sản phẩm dày nhất khi sử dụng các mẫu thử
ở bên dưới bề
mặt.
Đối với sản phẩm có chiều dày vượt quá
40 mm, phải thực hiện một bộ các phép thử từ sản phẩm dày nhất khi
sử dụng các mẫu thử được lấy từ vị trí một phần tư chiều dày.
6.3. Vị trí
và định hướng của phôi mẫu thử
Xem TCVN 4398 (ISO 377) và Phụ lục A.
6.3.1. Thép
hình
Đường trục dọc của các mẫu thử phải
song song với hướng cán.
Các mẫu thử phải được lấy sao cho đường
trục của mẫu thử phải ở vị trí 1/3 nửa cánh tính từ mép ngoài (đối với thép I)
hoặc trong trường hợp thép định hình nhỏ, càng gần với vị trí này càng
tốt (xem Hình A.1).
Trong trường hợp các thép định hình có
cánh (gờ) dạng hình côn, có thể lấy các mẫu thử ở vị trí một phần tư bên ngoài của
thân.
6.3.2. Các
thép hình tròn, vuông, dẹt, sáu cạnh và các sản phẩm tương tự khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cỡ kích thước nhỏ, mẫu thử
gồm có một đoạn của sản phẩm; trong các trường hợp khác, phải lấy các
phôi mẫu thử sao cho đường trục của mẫu thử được định vị như sau:
- Đối với các thép thanh mỏng và dẹt: ở vị
trí ½ của nửa chiều rộng (tính từ mặt
ngoài) hoặc một nửa đường chéo;
- Đối với các thép thanh tròn và sáu cạnh:
ở vị trí ½ của nửa đường chéo hoặc bán kính. Xem Bảng A.1.
7. Phương pháp thử
7.1. Thử
kéo
Xem TCVN 197-1 (ISO 6892-1)
Thông thường mẫu thử được sử dụng phải
là mẫu thử hình lăng trụ hoặc hình trụ tròn có tỷ lệ và có chiều dài đo ban đầu
L0 được cho
theo công thức:
L0
= 5,65
trong đó S0 là diện tích mặt cắt
ngang ban đầu của chiều dài đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử hình trụ tròn có thể được sử dụng cho
các sản phẩm có chiều
dày lớn hơn 40 mm. Mẫu thử này phải
có đường kính 10 mm đến 30 mm, chiều dài đo ban đầu được xác định theo công thức
nêu trên. Đường trục của mẫu
thử phải ở vị trí ¼ chiều dày của sản phẩm.
Có thể sử dụng mẫu thử không có tỷ lệ
có chiều dài đo ban đầu cố định. Trong trường hợp này cần tham khảo bảng chuyển
đổi trong ISO 2566-1.
Trong trường hợp có tranh chấp, chỉ có
các kết quả thu được trên một mẫu thử
tỷ lệ mới được xem xét.
Giới hạn chảy trong Bảng 2 của TCVN
11234-2 (ISO 4951-2) và TCVN 11234-3 (ISO 4951-3) là giới hạn chảy
trên ReH. Nếu không thấy
rõ hiện tượng chảy có thể sử dụng giới hạn chảy 0,2%, Rp0,2 hoặc độ giãn
dài tổng 0,5%, Rt0,5. Đặc tính kỹ
thuật của các vật liệu được tuân theo nếu một trong các giá trị thỏa mãn giá trị
quy định của giới hạn chảy.
Trong trường hợp có tranh chấp, giới hạn
chảy 0,2% (Rp0,2) phải được sử dụng để đánh giá giới hạn chảy.
7.2. Thử va
đập
7.2.1. Thường
thực hiện phép thử va đập trên các sản phẩm có chiều dày ≥ 12 mm hoặc
đường kính ≥ 16 mm. Mẫu thử
phải được gia công cắt gọt sao cho mặt gần nhất với bề mặt được cán phải cách bề
mặt này tối đa là 1 mm; đối với các sản phẩm có chiều dày lớn hơn 40 mm, mẫu thử
phải được lấy sao cho đường trục của nó phải ở vị trí ¼ chiều dày. Rãnh khắc V
phải vuông góc với bề mặt được cán.
Nếu có thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu
và đơn đặt hàng, có thể thực hiện các phép thử va đập trên các sản phẩm có chiều
dày < 12mm. Kích thước của mẫu
thử phải phù hợp với các yêu cầu của [Xem TCVN 312-1 (ISO 148-1)], nghĩa là 10 mm x 7,5
mm hoặc 10 mm x 5 mm hoặc 10 mm x d, trong đó d là chiều dày của sản phẩm.
Giá trị nhỏ nhất của năng lượng yêu cầu
đối với các mẫu thử nhỏ hơn phải được giảm đi có tỷ lệ đối với chiều rộng của
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Phân
tích hóa học
7.3.1. Nếu
phân tích sản phẩm được quy định trên đơn đặt hàng phải lấy một phôi mẫu thử
cho mỗi vật đúc trừ
khi có quy định khác trên đơn đặt hàng.
Có thể lấy các phôi mẫu thử từ các mẫu
thử được sử dụng để kiểm tra cơ tính hoặc từ toàn bộ chiều dày của sản phẩm tại
cùng một vị trí như khi lấy các mẫu thử. Trong trường hợp có tranh cãi, chỉ có
phân tích vật liệu từ toàn bộ chiều dày của sản phẩm mới được xem xét.
Để lựa chọn và chuẩn bị các phôi mẫu
thử cho phân tích hóa học, phải áp dụng các yêu cầu của TCVN 1811 (ISO 14284).
7.3.2. Trong
trường hợp có tranh chấp về các phương pháp phân tích, phải xác định thành phần
hóa học phù hợp với một phương pháp chuẩn được liệt kê trong ISO/TR 9769. Nếu
không có tiêu chuẩn, phương pháp
được sử dụng phải được thỏa thuận giữa
các bên có liên
quan.
7.4. Thử lại
Nếu trong quá trình kiểm tra, một phép
thử cho ra kết quả không đạt
yêu cầu, phải thực hiện các phép thử bổ sung phù hợp với TCVN 4399 (ISO 404).
8. Tài liệu kiểm tra
Phải lựa chọn loại tài liệu kiểm tra yêu cầu
từ các tài liệu kiểm tra được quy định trong TCVN 11236 (ISO 10474) và sau đó
quy định trong đơn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các yêu cầu của Điều 9
của TCVN 4399 (ISO 404).
10. Thử không phá hủy
Nếu khách hàng yêu cầu phải có các
phép thử không phá hủy để kiểm tra chất lượng của sản phẩm thì các phép thử này
phải được thỏa thuận tại thời điểm hỏi đặt hàng và đặt hàng. Thỏa thuận phải bao gồm các
chi tiết của các phương pháp thử và giải thích kết quả.
11. Ghi nhãn
Trừ khi có quy định khác tại thời điểm
đặt hàng, sản phẩm phải được
ghi nhãn với thông tin sau:
- Các ký hiệu nhận biết mác thép và chất lượng của thép;
- Nhãn hiệu của nhà sản xuất;
- Khi cần thiết, các biểu tượng, các
chữ cái và chữ số có liên quan đến tài liệu kiểm tra, các mẫu thử và các sản phẩm.
Trong trường hợp các sản phẩm được gửi đi dưới dạng
bó, thông tin
nêu trên có thể được ghi nhãn trên một thẻ ghi nhãn được gắn chắc chắn vào mỗi
bó (hoặc có thể được ghi nhãn trên sản phẩm cao nhất trong bó, nếu thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài thông tin được nêu trong TCVN
4399 (ISO 404).,
cũng phải cho các thông tin sau, nếu thích hợp:
- Quá trình luyện thép riêng được yêu
cầu (4.1);
- Điều kiện cung cấp được yêu cầu
(4.3);
- Nếu sửa chữa bằng hàn là không được
phép (4.4.3);
- Nếu có yêu cầu về vị trí các mối hàn
sửa chữa (4.4.3);
- Nếu có yêu cầu về phân tích sản phẩm
(5.1.2) và số
lượng các phôi mẫu thử (7.3.1);
- Nếu có yêu cầu về thử va đập đối với
các sản phẩm có chiều dày <12 mm (7.2.1);
- Loại tài liệu kiểm tra được yêu cầu
(Điều 8);
- Nếu có yêu cầu về thử không
phá hủy (Điều 10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất không xem xét đến các điểm
không được quy định.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Vị trí và định hướng của các mẫu
A.1. Các thép làm
dầm (xà), thép chữ U, thép góc, thép chữ T và thép chữ Z
Xem Hình A.1

CHÚ THÍCH: Đối với các thép định hình có các cánh
nghiêng, bề mặt nghiêng có thể được gia
công cắt gọt để song song với
bề mặt khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Vị
trí
và
định hướng của các phôi mẫu thử cơ học
A.2. Thanh
Kiểu thử
Sản phẩm có
mặt cắt ngang tròn
Sản phẩm có
mặt cắt ngang chữ nhật
Thử kéo
D ≤ 25 a

D > 25 b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t ≤ 25 a

t > 25 b

Thử va đập c
D ≥ 16

t ≥ 12

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Đối với các sản phẩm có
đường kính hoặc chiều dày ≤ 40 mm, nhà sản xuất có thể áp dụng:
- Các quy tắc được quy định cho các
sản phẩm có
đường kính hoặc chiều dày ≤ 25 mm, hoặc
- Lấy mẫu thử ở vị trí gần với tâm hơn so với
chỉ dẫn trên hình vẽ.
c Đối với các sản
phẩm có mặt cắt ngang tròn, đường trục của rãnh V gần với một đường
kính, đối với
các sản phẩm có mặt cắt ngang chữ
nhật, đường trục của rãnh V vuông
góc với bề mặt lớn nhất được cán.
1) So với các thép mềm, thép này có thể đòi hỏi phải có sự đề phòng riêng cho hàn. Xem hướng dẫn “Hàn và tính hàn được của các thép hợp
kim hóa vi lượng C-Mn” do ban IX-G của Viện hàn quốc
tế xuất bản (Tài liệu IIS/IIW 843-84)