TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8664-1:2011
ISO
14644-1:1999
PHÒNG
SẠCH VÀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT LIÊN QUAN - PHẦN 1: PHÂN LOẠI ĐỘ SẠCH KHÔNG KHÍ
Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 1: Classification of air cleanliness
Lời nói đầu
TCVN 8664-1:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO 14644-1:1999;
TCVN 8664-1:2011 do Viện Trang thiết
bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8664:2011 (ISO 14644) Phòng sạch
và môi trường kiểm soát liên quan gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật để thử nghiệm và
theo dõi nhằm chứng minh sự phù hợp liên tục với TCVN 8664-1 (ISO 14644-1).
- Phần 3: Phương pháp thử.
- Phần 4: Thiết kế, xây dựng và khởi động.
- Phần 5: Vận hành.
- Phần 6: Từ vựng.
- Phần 7: Thiết bị phân tách (tủ hút, hộp
đựng găng tay, môi trường cách ly đối với không khí sạch).
- Phần 8: Phân loại ô nhiễm phân tử trong
không khí.
Lời giới thiệu
Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan
cung cấp cho việc kiểm soát sự nhiễm hạt trong không khí đến mức thích hợp để
hoàn thành các hoạt động nhạy cảm với sự lây nhiễm. Các sản phẩm và các quá
trình được lợi ích từ việc kiểm soát lây nhiễm trong không khí gồm các sản phẩm
và quy trình trong công nghiệp như ngành hàng không vũ trụ, vi điện tử, dược
phẩm, trang thiết bị y tế, thực phẩm và chăm sóc sức khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích phân loại, tiêu chuẩn này đã
giới hạn khoảng chỉ định cỡ hạt được xem xét để xác định nồng độ hạt. Tiêu
chuẩn này cũng cung cấp các quy trình để xác định và chỉ định mức độ sách trên
cơ sở nồng độ trong không khí của các hạt lớn hơn hoặc nhỏ hơn khoảng cỡ hạt đã
chỉ định để phân loại.
Tiêu chuẩn này là một trong bộ tiêu chuẩn
liên quan với phòng sạch và kiểm soát nhiễm bẩn. Nhiều yếu tố ngoài độ sạch hạt
trong không khí phải được xem xét trong thiết kế, quy định kỹ thuật, vận hành,
và kiểm soát độ sạch và môi trường được kiểm soát khác.
Trong một số trường hợp, các cơ quan điều
chỉnh liên quan có thể áp đặt các điều khoản hoặc các giới hạn bổ sung. Ví dụ,
có thể yêu cầu các tình huống, các tài liệu phỏng theo thích hợp của các quy
trình thử nghiệm chuẩn.
PHÒNG SẠCH VÀ MÔI
TRƯỜNG KIỂM SOÁT LIÊN QUAN - PHẦN 1: PHÂN LOẠI ĐỘ SẠCH KHÔNG KHÍ
Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 1: Classification of air cleanliness
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập việc phân loại độ sạch
của không khí trong phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan riêng biệt đến
đại lượng của nồng độ hạt trong không khí. Chỉ những mật độ hạt có sự phân bố
tích lũy trên cơ sở ngưỡng (giới hạn dưới) trong dải kích thước hạt từ 0,1 μm đến
5 μm mới được xem xét để phân loại.
Tiêu chuẩn này không phân loại các mật độ hạt
có kích thước nằm ngoài dải kích thước hạt quy định, 0,1 μm đến 5 μm. Nồng độ
các hạt siêu mịn (hạt nhỏ hơn 0,1 μm) và hạt thô (hạt lớn hơn 5 μm) có thể được
sử dụng để định lượng mật độ hạt bằng đại lượng ký hiệu U và ký hiệu M, tương
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự phân bố thực tế của nồng độ hạt
trong phạm vi dải kích thước tăng thông thường là không đoán trước được và có
đặc trưng là có thể thay đổi theo thời gian.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa
sau
2.1 Quy định chung
2.1.1
Phòng sạch (cleanroom)
Phòng có nồng độ hạt trong không khí được
kiểm soát, và được xây dựng và sử dụng để giảm thiểu việc đưa vào, tạo ra và
lưu giữ các hạt ở bên trong phòng, trong đó các thông số liên quan khác, như
nhiệt độ, độ ẩm và áp suất được kiểm soát khi cần thiết.
2.1.2
Vùng sạch (cleanzone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vùng này có thể được mở hoặc đóng
và có thể không được đặt trong phạm vi phòng sạch.
2.1.3
Lắp đặt (installation)
Phòng sạch hoặc một hoặc nhiều vùng sạch,
cùng với mọi kết cấu liên quan, các hệ thống xử lý không khí, các dịch vụ và
tiện ích.
2.1.4
Phân loại (classification)
Phân mức (hoặc quá trình quy định hoặc xác
định mức) của độ sạch hạt trong không khí có thể áp dụng cho phòng sạch hoặc
vùng sạch, được biểu thị bằng đại lượng Cấp N đại diện cho nồng độ cực đại cho
phép (tính bằng hạt trên mét khối không khí) với các kích thước hạt được xem
xét.
CHÚ THÍCH 1: Nồng độ được xác định theo
phương trình (1) trong 3.2.
CHÚ THÍCH 2: Phân loại phù hợp với tiêu chuẩn
này được giới hạn từ Cấp 1 mở rộng suốt đến Cấp 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Các số phân cấp trung gian có
thể được quy định, với giá trị gia tăng nhỏ nhất cho phép là 0,1, tức là dải
của các cấp ISO trung gian mở rộng từ Cấp 1,1 đến Cấp 8,9.
CHÚ THÍCH 5: Việc phân loại có thể được quy
định hoặc thực hiện với bất kỳ trạng thái nào trong ba trạng thái (xem 2.4).
2.2 Hạt trong không khí
2.2.1
Hạt (particle)
Vât thể rắn hoặc lỏng dùng để phân loại độ
sạch không khí, nằm trong phân bố lũy tích tại kích thước ngưỡng (giới hạn
dưới) trong dải từ 0,1 μm đến 5 μm.
2.2.2
Kích thước hạt (particle size)
Đường kính của một khối cầu có thể tạo ra
phản ứng đối với một thiết bị đo kích thước hạt cho trước, phản ứng này tương
đương với phản ứng tạo bởi hạt đã được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3
Nồng độ hạt (particle
concentration)
Số lượng hạt riêng lẻ có trong một đơn vị thể
tích không khí
2.2.4
Phân bố kích thước hạt (particle size
distribution)
Phân bố tích lũy của nồng độ hạt là hàm của
kích thước hạt
2.2.5
Hạt siêu mịn (ultrafine particle)
Hạt có đường kính tương đương nhỏ hơn 0,1 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt thô (macroparticle)
Hạt có đường kính tương đương lớn hơn 5 μm
2.2.7
Sợi (fibre)
Hạt có tỷ lệ tương quan hình ảnh (chiều dài
so với chiều rộng) bằng 10 hoặc lớn hơn
2.3
Ký hiệu
2.3.1
Ký hiệu U (U descriptor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ký hiệu U có thể được xem như là
một giới hạn trên đối với mức trung bình tại những vị trí lấy mẫu (hoặc như là
một giới hạn riêng biệt trên phụ thuộc vào số lượng vị trí lấy mẫu được sử dụng
để đặc trưng cho phòng sạch hoặc vùng sạch). Ký hiệu U không được sử dụng để
xác định cấp độ sạch hạt trong không khí, nhưng chúng có thể được nêu ra một
cách độc lập hoặc kết hợp với cấp độ sạch hạt trong không khí.
2.3.2
Ký hiệu M (M descriptor)
Nồng độ các hạt thô đo được hoặc quy định
trong mét khối không khí, được biểu thị trong phạm vi đường kính tương đương là
đặc trưng của phương pháp đo đã qua sử dụng
CHÚ THÍCH: Ký hiệu M có thể được xem như là
một giới hạn trên đối với mức trung bình tại những vị trí lấy mẫu (hoặc như là
một giới hạn riêng trên phụ thuộc vào số lượng vị trí lấy mẫu đã sử dụng để đặc
trưng cho phòng sạch hoặc vùng sạch). Ký hiệu M không được sử dụng để xác định
cấp độ sạch hạt trong không khí, nhưng chúng có thể được nêu ra một cách độc
lập hoặc kết hợp với cấp độ sạch hạt trong không khí.
2.4 Trạng thái
2.4.1
Trạng thái thiết lập (as-built)
Trạng thái trong đó việc lắp ráp được hoàn
thành với tất cả các dịch vụ có liên quan và thực hiện chức năng nhưng không
liên quan với việc chế tạo thiết bị, các vật liệu hoặc sự hiện diện của nhân
viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái nghỉ (at-rest)
Trạng thái trong đó việc lắp ráp được hoàn
thành với thiết bị đã được lắp đặt xong và đưa vào hoạt động theo phương thức
đã thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp, nhưng không có sự hiện diện của
nhân viên.
2.4.3
Trạng thái hoạt động (operational)
Trạng thái trong đó việc lắp đặt đang thực
hiện chức năng theo cách thức đã quy định với số lượng nhân viên quy định hiện
diện và làm việc theo cách đã thỏa thuận ở trên
Bảng 1 - Các cấp độ
sạch hạt trong không khí được lựa chọn cho phòng sạch và vùng sạch
Số phân loại
(N)
Giới hạn nồng độ
cực đại (hạt/m3
không khí) với các hạt có kích thước bằng và lớn hơn kích thước đã biết
được nêu ra dưới đây
[giới hạn nồng độ được tính theo phương trình (1) trong 3.2]
0,1 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 μm
0,5 μm
1 μm
5 μm
Cấp 1
10
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2
100
24
10
4
Cấp 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
237
102
35
8
Cấp 4
10 000
2 370
1 020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
Cấp 5
100 000
23 700
10 200
3 520
832
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 000
237 000
102 000
35 200
8 320
293
Cấp 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352 000
83 200
2 930
Cấp 8
3 520 000
832 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 9
35 200 000
8 320 000
293 000
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo đo liên quan
đến quá trình đo đòi hỏi các dữ liệu về nồng độ với không quá ba chữ số có
nghĩa được sử dụng trong việc xác định mức phân loại
2.5 Vai trò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng (customer)
Tổ chức hoặc đại lý có trách nhiệm quy định
những yêu cầu của phòng sạch hoặc vùng sạch
2.5.2
Nhà cung cấp (supplier)
Tổ chức đã cam kết đáp ứng các yêu cầu quy
định của phòng sạch hoặc vùng sạch
3 Phân loại
3.1 Trạng thái
Độ sạch hạt của không khí trong phòng sạch
hoặc vùng sạch phải được xác định theo một hoặc nhiều hơn trong số ba trạng
thái, đó là "trạng thái thiết lập"; trạng thái nghỉ" hoặc
"trạng thái hoạt động" (xem 2.4).
CHÚ THÍCH: Cần ghi nhận rằng "trạng thái
thiết lập" có thể áp dụng cho phòng sạch hoặc vùng sạch mới được hoàn
thành hoặc mới được sửa chữa. Một khi "trạng thái thiết lập được hoàn
thành, thì thử nghiệm tiếp theo về phù hợp phải được thực hiện trong
"trạng thái nghỉ" hoặc "trạng thái hoạt động" hoặc cả hai
trạng thái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sạch hạt trong không khí được ấn định bằng
số phân loại, N. Nồng độ hạt tối đa cho phép, Cn, với mỗi kích thước
hạt đã biết, D, được xác định từ phương trình:
Cn = 10N
x 
Trong đó
Cn là nồng độ tối đa cho phép
(tính bằng hạt trên mét khối không khí) của các hạt trong không khí có kích
thước bằng hoặc lớn hơn kích thước hạt đã biết. Cn được làm tròn đến
số nguyên gấn nhất, sử dụng không quá ba chữ số có nghĩa;
N là số phân loại ISO, không được vượt quá
giá trị 9. Số phân loại trung gian có thể xác định được, với mức tăng nhỏ nhất
cho phép là 0,1;
D là kích thước hạt cho trước, tính bằng
micromet;
0,1 là một hằng số, có thứ nguyên là
micromet.
Bảng 1 nêu ra các loại cấp độ sạch hạt trong
không khí được lựa chọn và nồng độ hạt tương ứng với các hạt có kích thước bằng
và lớn hơn kích thước hạt đã chỉ ra. Hình A.1 (xem Phụ lục A) mô tả các cấp đã
chọn dưới dạng đồ thị. Trong trường hợp có tranh cãi thì nồng độ Cn
dẫn xuất từ phương trình (1) sẽ được chọn làm giá trị chuẩn.
3.3 Ký hiệu quy ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) số phân loại, biểu thị bằng "ISO cấp
N";
b) trạng thái áp dụng cho việc phân loại;
c) kích thước hạt đã chọn và nồng độ liên
quan như đã xác định theo phương trình (1) trong đó mỗi kích thước hạt ngưỡng
đã chọn ở trong dải từ 0,1 μm đến 5 μm.
Ví dụ ký hiệu quy ước
ISO Cấp 4; thạng thái hoạt động; các kích
thước đã chọn:
0,2 μm (2 370 hạt/m3), 1 μm (83
hạt/m3).
Đối với các kích thước hạt đã chọn nồng độ
được đo phải được thỏa thuận của khách hàng và nhà cung cấp.
Nếu việc đo được tiến hành tại một số kịch
thước hạt đã chọn, thì đường kính của mỗi hạt lớn hơn (ví dụ D2)
phải bằng ít nhất là 1,5 lần so với đường kính của hạt nhỏ hơn kế tiếp (ví dụ D1).
Ví dụ: D2 ≥ 1,5 x D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nguyên tắc
Sự phù hợp với yêu cầu độ sạch không khí (cấp
ISO) được khách hàng quy định phải được kiểm tra bằng việc thực hiện các quy
trình thử nghiệm đã quy định và bằng việc cung cấp các tài liệu cụ thể về các
kết quả và điều kiện thử nghiệm, với sự thỏa thuận của khách hàng và nhà cung
cấp.
4.2 Thử nghiệm
Phương pháp thử đối chứng để chứng minh sự
phù hợp được nêu trong Phụ lục B: Có thể quy định phương pháp thay thế có độ
chính xác tương tự, tuy vậy nếu không có phương pháp nào được xác định hoặc
thỏa thuận thì phải sử dụng phương pháp đối chứng.
Phép thử được thực hiện để chứng minh sự phù
hợp phải được hướng dẫn bằng cách sử dụng thiết bị đã được hiệu chuẩn.
4.3 Giới hạn nồng độ hạt trong không khí
Khi hoàn thành thử nghiệm theo 4.2, nồng độ
trung bình của hạt và giới hạn riêng trên 95% (khi áp dụng) được tính toán bằng
cách sử dụng các phương trình trong Phụ lục C.
Nồng độ trung bình của hạt được tính theo
phương trình (C.1), không vượt quá các giới hạn về nồng độ đã xác định theo
phương trình (1) trong 3.2, như đã quy định [3.3 c)] đối với các kích thước đã
biết.
Ngoài ra, đối với tình huống trong đó số
lượng vị trí lấy mẫu ít nhất là hai nhưng không vượt quá chín, việc tính toán
các giới hạn độ tin cậy trên 95% theo C.3 không được vượt quá các giới hạn về
nồng độ đã được thiết lập ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ hạt sử dụng để xác định sự phù hợp
với các giới hạn phân loại phải được đo theo cùng một phương pháp đối với mọi
kích thước hạt đã biết.
4.4 Báo cáo thử nghiệm
Các kết quả phép thử mỗi phòng sạch hoặc vùng
sạch được ghi lại và được xem xét như là một báo cáo tổng hợp, cùng với việc
công bố sự phù hợp hoặc không phù hợp với chỉ định đã quy định của việc phân
loại độ sạch hạt trong không khí.
Báo cáo thử phải gồm các nội dung sau:
a) tên và địa chỉ của tổ chức thử nghiệm,
ngày tiến hành phép thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) nhận biết rõ ràng vị trí địa lý của phòng
sạch hoặc vùng sạch (bao gồm vùng liền kề nếu cần) và các chỉ định cụ thể về
tọa độ của điểm lấy mẫu.
d) tiêu chí chỉ định cụ thể đối với phòng sạch
hoặc vùng sạch, gồm phân loại theo ISO, trạng thái và kích thước hạt xem xét;
e) chi tiết về phương pháp thử đã sử dụng,
với mọi điều kiện riêng liên quan đến phép thử hoặc sự khởi đầu của phương pháp
thử, nhận dạng thiết bị thử và chứng chỉ hiệu chuẩn hiện hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu định lượng được nồng độ các
hạt siêu mịn hoặc các hạt thô, như mô tả tại Phụ lục E, thông tin thích hợp
phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Minh
họa bằng đồ thị các cấp của Bảng 1
Hình A.1 mô tả các cấp độ sạch của không khí
trong Bảng 1 dưới dạng đồ thị, chỉ nhằm mục đích minh họa. Các cấp ISO của Bảng
1 được chỉ ra là các đường miêu tả các giới hạn nồng độ cấp hạt đối với kích
thước hạt ngưỡng xem xét. Chúng dựa trên việc tính toán có sử dụng phương trình
(1) của 3.2. Vì các đường này chỉ xấp xỉ các giới hạn cấp độ, nên chúng không
được sử dụng để xác định các giới hạn. Việc xác định chính xác được thực hiện
theo phương trình (1).
Các đường phân loại được chỉ ra trên đồ thị
có thể không được ngoại suy vượt quá các chấm đen vì nó chỉ ra giới hạn kích
thước lớn nhất và nhỏ nhất có thể chấp nhận được đới với mỗi cấp ISO được chỉ
dẫn.
Các đường phân loại không mô tả độ phân bố
kích thước thực tế của hạt được tìm thấy trong phòng sạch và vùng sạch.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Mô ta bằng
đồ thị các giới hạn nồng độ cấp hạt với các cấp hạt đã chọn
CHÚ THÍCH 1 Cn mô tả nồng độ cho
phép lớn nhất của các hạt trong không khí (tính bằng hạt trên mét khối không
khí) bằng và lớn hơn kích thước hạt xem xét.
CHÚ THÍCH 2 N mô tả cấp ISO đã quy định.
Phụ
lục B
(quy định)
Sử
dụng thiết bị tán xạ ánh sáng đếm hạt rời rạc để xác định sự phân loại độ sạch
hạt
B.1 Nguyên lý
Sử dụng thiết bị tán xạ ánh sáng, đếm hạt rời
rạc được sử dụng để xác định nồng độ hạt trong không khí, có kích thước bằng
hoặc lớn hơn kích thước quy định, tại các vị trí lấy mẫu đã chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Thiết bị đếm hạt
Thiết bị đếm hạt rời rạc (DPC) là một thiết
bị tán xạ ánh sáng có phương tiện hiển thị hoặc ghi nhớ số lượng đếm được và
kích thước của các hạt rời rạc trong không khí, có khả năng phân biệt tách lọc
kích thước để phát hiện nồng độ tổng thể các hạt trong dải kích thước thích hợp
với các cấp đang được xem xét, và hệ thống lấy mẫu phù hợp.
B.2.2 Hiệu chuẩn thiết bị
Thiết bị phải có chứng chỉ hiệu chuẩn còn
hiệu lực, tần suất và phương pháp hiệu chuẩn phải căn cứ vào thực tiễn được
chấp nhận hiện hành.
B.3 Điều kiện trước khi thử
B.3.1 Chuẩn bị thử
Trước khi thử, phải kiểm tra xem tất cả các
khía cạnh của phòng sạch hoặc vùng sạch liên quan tới toàn bộ quy trình vận
hành của nó có được hoàn thiện và các chức năng có phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật tính năng của nó hay không.
Ví dụ, việc kiểm tra trước có thể bao gồm:
a) phép thử dung tích hoặc tốc độ của luồng
không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phép thử để ngăn chặn sự rò rỉ;
d) phép thử độ rò rỉ của bộ lọc đã lắp đặt.
B.3.2 Cài đặt thiết bị trước khi thử
Thực hiện cài đặt thiết bị và hiệu chuẩn
thiết bị trước khi thử phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.4 Lấy mẫu
B.4.1 Xác lập vị trí lấy mẫu
B.4.1.1 Xuất phát từ số lượng nhỏ nhất các vị
trí điểm lấy mẫu theo phương trình (B.1)
(B.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A diện tích phòng sạch hoặc vùng sạch, tính
bằng mét vuông
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp dòng không khí
đơn hướng nằm ngang, diện tích A có thể được tính là diện cắt ngang của dòng
khí thổi vuông góc với hướng thổi của dòng khí.
B.4.1.2 Bảo đảm rằng các vị trí lấy mẫu được
phân bố đều trên toàn bộ diện tích của phòng sạch hoặc vùng sạch và được bố trí
tại cao điểm của vùng hoạt động
Nếu khách hàng quy định các vị trí lấy mẫu bổ
sung thì số lượng và vị trí của chúng cũng sẽ phải được quy định.
CHÚ THÍCH: Các vị trí bổ sung như vậy có thể
là tới hạn được xem xét dựa trên cơ sở phân tích rủi ro.
B.4.2 Xác định thể tích mẫu đơn tại một vị
trí
B.4.2.1 Tại mỗi vị trí lấy mẫu, phải lấy đủ
dung tích mẫu không khí có thể phát hiện được tối thiểu là 20 hạt nếu nồng độ
hạt đối với kích thước hạt lớn nhất tại giới hạn cấp hạt được nêu đối với cấp
ISO đã chỉ định.
Dung tích mẫu đơn Vs tại một vị
trí được xác định theo phương trình (B.2):
(B.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs là dung tích mẫu đơn tối thiểu
tại một vị trí, tính bằng lít (ngoại lệ xem B.4.2.2);
Cn,m là giới hạn loại (số hạt
trong mét khối) đối với kích thước hạt lớn nhất được xem xét đã quy định cho
cấp liên quan;
20 là số hạt xác định có thể đếm được nếu
nồng độ hạt nằm trong giới hạn cấp.
CHÚ THÍCH: khi Vs rất lớn, thời
gian lấy mẫu có thể tăng lên. Bằng cách sử dụng quy trình lấy mẫu liên tục (xem
Phụ lục F) có thể giảm được cả dung tích mẫu yêu cầu và thời gian yêu cầu để
thu nhận được mẫu.
B.4.2.2 Dung tích lấy mẫu tại mỗi vị trí ít
nhất phải là 2 L, với thời gian lấy mẫu tối thiểu tại mỗi vị trí là 1 min.
B.4.3 Quy trình lấy mẫu
B.4.3.1
Đặt thiết bị đếm hạt (B.2.1) trong hướng dẫn
sử dụng của nhà sản xuất và trong hướng dẫn của chứng chỉ hiệu chuẩn.
B.4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.3
Lấy mẫu của thể tích khí theo B.4.2, ở mức
nhỏ nhất, ở mỗi vị trí lấy mẫu.
B.4.3.4
Khi chỉ có một vị trí lấy mẫu được yêu cầu
(B.4.1), lấy 3 mẫu thể tích (B.4.2) ở mức nhỏ nhất ở vị trí đó.
B.5 Ghi kết quả
B.5.1 Nồng độ hạt trung bình tại mỗi điểm lấy
mẫu
B.5.1.1 Ghi kết quả của mỗi phép đo mẫu về
nồng độ của mỗi kích thước hạt đã xem xét (3.3) thích hợp với sự phân loại liên
quan của độ sạch không khí.
CHÚ THÍCH: Phải xem xét các yêu cầu nêu trong
B.6.1 trước khi tiếp tục tính toán giới hạn độ tin cậy trên 95%.
B.5.1.2 Khi sử dụng chỉ một vị trí lấy mẫu,
tính toán và ghi lại dữ liệu mẫu (B.4.3.4) về từng kích thước hạt được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2 Yêu cầu tính toán giới hạn độ tin cậy
trên 95% (UCL)
B.5.2.1 Khi số lượng vị trí lấy mẫu nhiều hơn
một và nhỏ hơn mười, tính trung bình toàn bộ các giá trị trung bình, độ lệch
chuẩn và giới hạn độ tin cậy trên 95% từ các nồng độ hạt trung bình đối với tất
cả các vị trí (B.5.1) theo quy trình đã mô tả trong C.3.
B.5.2.2 Khi chỉ lấy mẫu một vị trí, hoặc khi
lấy mẫu ở nhiều hơn chín vị trí, không có khả năng áp dụng việc tính toán giới
hạn tin cậy trên 95%.
B.6 Biểu thị kết quả
B.6.1 Yêu cầu phân loại
Phòng sạch hoặc vùng sạch được coi là đáp ứng
sự phân loại độ sạch không khí đã quy định nếu trung bình nồng độ hạt đo được
tại mỗi vị trí và, khi có thể áp dụng, giới hạn độ tin cậy trên 95% đã tính
toán theo B.5.2 không vượt quá nồng độ các giới hạn đã xác định phù hợp với
chương trình (1) của 3.2.
Nếu các kết quả thử nghiệm không đáp ứng sự
phân loại độ sạch không khí đã quy định, có thể thực hiện thử nghiệm bổ sung,
với các vị trí lấy mẫu phân bố đồng đều. Kết quả của phép tính lại, bao gồm dữ
liệu của vị trí đã thêm, sẽ là cuối cùng.
B.6.2 Xử lý phần tách ngoài
Kết quả tính toán 95% UCL có thể không đáp
ứng cấp ISO quy định. Nếu sự không phù hợp này gây ra bởi một giá trị "bên
ngoài" đơn lẻ, không ngẫu nhiên, là kết quả của phép đo sai (do lỗi về quy
trình hoặc sai chức năng về thiết bị) hoặc từ nồng độ hạt thấp bất thường (do
không khí sạch khác thường) thì phần bên ngoài có thể loại trừ khỏi các tính
toán, với điều kiện là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) có ít nhất ba giá trị đo còn lại trong
tính toán;
c) có không quá một giá trị đo bị loại khỏi
tính toán;
d) nguyên nhân nghi ngờ đối với sai số đo
hoặc nồng độ thấp phải được khách hàng và nhà cung cấp chấp thuận và lập thành
văn bản.
CHÚ THÍCH: Các giá trị sai lệch của các nồng
độ hạt trong số các vị trí đã lấy mẫu có thể do một nguyên nhân nào đó hoặc do
chủ quan phụ thuộc vào trạng thái tự nhiên của việc áp dụng lắp đặt khi thử.
Phụ
lục C
(quy định)
Xử
lý dữ liệu nồng độ hạt bằng thống kê
C.1 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Thuật toán để tính nồng độ hạt trung bình
tại một vị trí (
)
Khi mẫu được lấy nhiều lần tại một địa điểm,
phải sử dụng phương trình (C.1) để xác định nồng độ hạt trung bình tại địa
điểm. Việc tính toán nồng độ hạt trung bình phải được thực hiện đối với từng vị
trí lấy mẫu tại đó có thể lấy hai hoặc nhiều mẫu
(C.1)
trong đó:
là nồng độ hạt
trung bình tại vị trí i, đại diện cho một vị trí bất kỳ.
xi,1 đến xi,n là nồng
độ hạt của các mẫu thử.
n là số mẫu đã lấy tại vị trí i.
C.3 Thuật toán để tính giới hạn riêng trên
95%
C.3.1 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Giá trị trung bình tổng thể, 
Sử dụng phương trình (C.2) xác định giá trị
trung bình tổng thể
(C.2)
trong đó
là giá trị trung
bình tổng thể của các giá trị trung bình tại vị trí lấy mẫu;
đến
là các giá trị trung bình riêng lẻ,
được xác định từ phương trình (C.1);
m là số mẫu trung bình ở từng vị trí riêng lẻ
đã lấy tại vị trí i.
Tất cả các giá trị trung bình ở từng vị trí
riêng lẻ có ảnh hưởng ngang nhau, không quan tâm tới số lượng mẫu đã lấy tại
bất kỳ vị trí nào.
C.3.3 Độ lệch chuẩn của các giá trị trung
bình vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.3)
trong đó
s là độ lệch chuẩn của các giá trị trung bình
vị trí
C.3.4 Giới hạn độ tin cậy trên 95% (UCL) đối
với giá trị trung bình tổng thể
Sử dụng phương trình (C.4) xác định giới hạn
độ tin cậy trên 95% với giá trị trung bình tổng thể:
95%UCL =
(C.4)
trong đó
t0,95 là hệ số ở 95% (định lượng)
của sự phân bố student t với bậc tự do (m-1).
Giá trị phân bố student t (t0,95)
đối với 95% UCL nêu trong Bảng C.1. Một sự lựa chọn khác, phân bố student t
được cung cấp qua chương trình thống kê bằng máy tính cũng được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các giá
trị trung bình riêng lẻ (m)
2
3
4
5
6
7-9
t
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
2,1
2,0
1,9
Phụ
lục D
(tham khảo)
Các
ví dụ thực hành để tính toán phân loại
D.1 Ví dụ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng sạch đang xem xét có diện tích (A) là
80m2. Sự phù hợp với phân loại độ sạch hạt trong không khí được xác
định ở trạng thái vận hành.
Phân loại độ sạch không khí đã quy định của
phòng sạch là cấp 5.
D.1.2
Hai kích thước hạt xem xét được quy định là
0,3 μm (D1) và 0,5 μm (D2).
a) Cả hai kích thước hạt đều trong phạm vi
giới hạn kích thước đối với cấp 5 ([xem 3.3c) và Bảng 1]: 0,1 μm ≤ 0,3 μm, 0,5
μ ≤ 5 μm.
b) Áp dụng yêu cầu tỷ lệ kích thước hạt, D2
≥ 1,5 x D1 [xem 3.3c)], chỉ ra sự phù hợp: 0,5 μm ≥ (1,5 x 0,3 μm =
0,45 μm).
D.1.3
Nồng độ hạt trong không khí lớn nhất cho phép
được tính toán theo phương trình (1) (xem 3.2).
Đối với các hạt ≥ 0,3 μm (D1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tròn đến 10 200 hạt/m3
Đối với các hạt ≥ 0,5 μm (D2):
(D.2)
Làm tròn đến 3520 hạt/m3
D.1.4
Số các vị trí lấy mẫu được đưa ra phù hợp với
phương trình (B.1) (xem B.4.1.1):
NL =
(làm
tròn đến 9) (D.3)
Bởi vậy số lượng tối thiểu các vị trí lấy mẫu
là chín, và vì số lượng vị trí lấy mẫu nhỏ hơn mười, nên áp dụng tính toán 95%
UCL theo Phụ lục C.
D.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs =
L (D.3)
kết quả là lớn hơn 2 L, và thể tích mẫu lựa
chọn là 28 L trong thời gian là 1 min (tốc độ dòng thường có sẵn trong thiết bị
tán xạ ánh sáng đếm hạt rời rạc).
Sự lựa chọn này dựa trên cơ sở:
a) Vs > 2 L (xem B.4.2.2)
b) Cn,m > 20 hạt/m3
(xem B.4.2.1)
c) Thời gian lấy mẫu ≥ 1 min (xem B.4.2.2)
D.1.6
Tại mỗi vị trí lấy mẫu, chỉ lấy một thể tích
mẫu đơn 28 L (B.4.2.1). Các số đếm thu được từ phép đo được ghi lại dưới đây
(B.5.1.1).
Vị trí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hạt (≥ 0,5 μm)
1
245
21
2
185
24
3
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
106
7
5
164
22
6
196
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226
23
8
224
37
9
195
19
D.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí lấy mẫu
xi ≥ 0,3
μm
xi ≥ 0,5
μm
1
8 750
750
2
6 607
857
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 107
0
4
3 786
250
5
5 857
786
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
893
7
8 071
821
8
8 000
1 321
9
6 964
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi giá trị nồng độ tính toán đối với 0,3 μm
và 0,5 μm đều nhỏ hơn các giới hạn đã xác lập trong D.1.3. Điều đó thỏa mãn bộ
phận thứ nhất của việc phân loại (B.6.1) và do đó việc tính toán 95% UCL theo
Phụ lục C có thể bắt đầu.
D.1.8
Không áp dụng được việc tính toán bằng máy
tính nồng độ trung bình theo phương trình (C.1) (xem C.2), vì thể tích mẫu đã
lấy là một mẫu đơn chỉ đại diện cho nồng độ hạt trung bình tại từng vị trí. Giá
trị trung bình tổng thể được tính toán theo phương trình (C.2) (xem C.3.2).
Đối với hạt ≥ 0,3 μm:
(D.5)
= 6 349,1 làm tròn đến 6 349 hạt/m3
Đối với hạt ≥ 0,5 μm:
(D.6)
= 706,3 làm tròn đến 706 hạt/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của trung bình các vị trí được
tính toán theo phương trình (C.3) (xem C.3.3).
Đối với hạt ≥ 0,3 μm:
(D.7)
= 4 641 259,1 làm tròn đến 4 641 259
s = 
= 2 154,4 làm tròn đến 2 154 hạt/m3 (D.8)
Đối với hạt ≥ 0,5 μm:
(D.9)
= 145 582,1 làm tròn đến 145 582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 381,6 làm tròn đến 382 hạt/m3
D.1.10
Giới hạn riêng trên 95% (UCL) được tính toán
theo phương trình (C.4) (xem C.3.4). Vì số giá trị trung bình riêng lẻ là m =
9, phân bố t lấy từ Bảng C.1 là t = 1,9.
95%UCL(≥0,3 μm) = 6349 + 1,9
(D.11)
= 7 713,2
làm tròn đến 7 713 hạt/m3
95%UCL(≥0,5 μm) = 706 + 1,9
(D.12)
= 947,9 làm tròn đến 948 hạt/m3
D.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó độ sạch hạt trong không khí của phòng
sạch đáp ứng sự phân loại yêu cầu.
D.2 Ví dụ 2
D.2.1
Ví dụ này được đưa ra để chỉ ra sự ảnh hưởng
của việc tính toán 95% UCL đến các kết quả.
Phòng sạch quy định có độ sạch hạt là cấp 3 ở
trạng thái vận hành. Số các vị trí mẫu được xác định là năm. Vì số vị trí lấy
mẫu là nhiều hơn một và nhỏ hơn mười, áp dụng việc tính toán 95% UCL theo Phụ
lục C.
Chỉ xem xét một kích thước hạt (D ≥ 0,1 μm).
D.2.2
Giới hạn nồng độ hạt đối với ISO cấp 3 tại ≥
0,1 μm được lấy từ Bảng 1:
Cn (≥ 0,1 μm) = 1 000 hạt/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại mỗi vị trí lấy mẫu, chỉ lấy một thể tích
mẫu đơn (B.5.1.1). Số hạt trên mét khối, xi, được tính toán cho từng
vị trí và ghi lại dưới đây:
Vị trí lấy mẫu
xi ≥ 0,1
μm
1
926
2
958
3
937
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
963
5
214
Mỗi giá trị của nồng độ có D = 0,1 μm đều nhỏ
hơn giá trị đã xác lập trong D.2.2. Kết quả này thỏa mãn bộ phận thứ nhất của
việc phân loại (B.6.1) và bởi vậy việc tính toán 95% UCL theo Phụ lục C có thể
thực hiện được.
D.2.4
Giá trị trung bình tổng thể được tính toán
theo phương trình (C.2) (xem C.3.2):
(D.13)
= 799,6 làm tròn đến 800 hạt/m3
D.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.14)
= 107 393,5 làm tròn đến 107 394
s =
(D.15)
= 327,7 làm tròn đến 328 hạt/m3
D.2.6
Giới hạn riêng trên 95% (UCL) được tính toán
theo phương trình (C.4) (xem C.3.4).
Vì số giá trị trung bình riêng lẻ là m = 5,
phân bố t lấy từ Bảng C.1 là t = 2,1.
95%UCL = 800 + 2,1
hạt/m3 (D.16)
D.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán giá trị riêng trên 95% chỉ ra rằng,
tuy nhiên, độ sạch hạt trong không khí của phòng sạch không đáp ứng với sự phân
loại đã quy định.
Ví dụ đã lập này chứng tỏ ảnh hưởng của nồng
độ hạt nằm ngoài khoảng (tức là vị trí 5) đến kết quả thử 95% UCL.
Vì có sự không thống nhất của các kết quả
phân loại độ sạch không khí từ những ứng dụng của 95% UCL, và gây ra bởi nồng
độ hạt thấp, nên có thể theo quy trình đã mô tả trong B.6.2 để xác định liệu có
thể loại bỏ sự không thống nhất này không.
Phụ
lục E
(tham khảo)
Xem
xét việc đếm và kích thước hạt ngoài khoảng cỡ hạt có thể áp dụng cho việc phân
loại
Ε.1 Nguyên lý
Trong một số tình huống, điển hình là tình
huống liên quan đến các yêu cầu quá trình riêng, mức lựa chọn độ sạch không khí
có thể được quy định trên cơ sở các quần thể hạt không nằm trong dải kích thước
có thể áp dụng để phân loại. Nồng độ cho phép tối đa của các hạt như vậy và
việc chọn phương pháp thử để kiểm tra sự phù hợp là những vấn đề để thỏa thuận
giữa khách hàng và nhà cung cấp. Xem xét về các phương pháp thử và khuôn khổ đã
mô tả về đặc tính kỹ thuật được nêu trong E.2 (đối với ký hiệu U) và E.3 (đối
với ký hiệu M).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ε.2.1 Ứng dụng
Nếu các rủi ro nhiễm bẩn gây ra bởi các hạt
nhỏ hơn 0,1 μm đã đánh giá, phải sử dụng trang thiết bị lấy mẫu và quy trình đo
phù hợp với đặc điểm riêng của các hạt như vậy.
Số lượng vị trí lấy mẫu phải xác lập phù hợp
với B.4.1 và thể tích tối thiểu của mẫu Vs phải là 2 L (B.4.2.2).
Ε.2.2 Khuôn khổ ký hiệu U
Nồng độ hạt cực mịn của ký hiệu U có thể sử
dụng riêng hoặc như là sự bổ sung vào cấp độ sạch hạt trong không khí. Ký hiệu
U được biểu thị trong khuôn khổ "U(x; y)", trong đó:
x là nồng độ cho phép lớn nhất của các hạt
siêu mịn (tính bằng số hạt siêu mịn trong mét khối không khí);
y là kích thước tính bằng micromet tại đó có
thể áp dụng máy đếm hạt rời rạc đếm các hạt như vậy với hiệu suất đếm 50%.
VÍ DỤ: Để biểu thị nồng độ hạt cực mịn cực
đại cho phép là 140 000 hạt/m3 trong dải kích thước ≥ 0,1 μm, ký
hiệu là "U(140 000; 0,1 μm)".
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp thử phù hợp về nồng
độ hạt trong không khí nhỏ hơn 0,1 μm được nêu trong IEST - G - CC1002 [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ε.3 Xem xét các hạt lớn hơn μm (hạt thô) - Ký
hiệu M
Ε.3.1 Ứng dụng
Nếu các rủi ro nhiễm bẩn gây ra bởi các hạt
lớn hơn 5 μm đã đánh giá, phải sử dụng trang thiết bị lấy mẫu và quy trình đo
phù hợp với đặc điểm riêng của các hạt như vậy.
Do việc giải phóng hạt trong phạm vi môi
trường xử lý thường chi phối phần hạt thô của quần thể hạt trong không khí, việc
nhận biết dụng cụ lấy mẫu và quy trình đo lường phù hợp phải nhằm vào cơ sở ứng
dụng riêng. Những yếu tố như tỷ trọng, hình dạng, thể tích và phản ứng khí động
học của các hạt phải được đưa vào tính toán. Nếu cần thiết có thể nhấn mạnh đặc
biệt vào các thành phần riêng của quần thể chung trong không khí, ví dụ hạt
dạng sợi.
Ε.3.2 Khuôn khổ ký hiệu M
Ký hiệu M có thể được quy định độc lập hoặc
như là sự bổ sung vào cấp độ sạch hạt trong không khí. Ký hiệu M được biểu thị
trong khuôn khổ "M (a;b);c", trong đó
a là nồng độ cho phép lớn nhất của các hạt
thô (tính bằng số hạt thô trong mét khối không khí);
b là đường kính tương đương (hoặc đường kính)
liên quan với phương pháp quy định để đo hạt thô (tính bằng micromet);
c là phương pháp đo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1 Để biểu thị nồng độ hạt trong không
khí là 10 000 hạt/m3 trong dải kích thước > 5 μm, trên cơ sở sử
dụng máy đếm hạt có bình phun thời gian bay để xác định đường kính khí động lực
của hạt, ký hiệu là "M(10 000; >5u.m); máy đếm hạt có bình phun thời
gian bay".
VÍ DỤ 2 Để biểu thị nồng độ hạt trong không
khí là 1 000 hạt/m3 trong dải kích thước từ 10 đến 20 μm, trên cơ sở
sử dụng máy chạm tiếp theo đo kích thước và đếm hạt bằng kính hiển vi, ký hiệu
là "M(10 000; 10 μm đến 20 μm); máy chạm tiếp theo đo kích thước và đếm
hạt bằng kính hiển vi".
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp thử phù hợp về nồng
độ hạt trong không khí lớn hơn 5 μm được nêu trong IEST-G-CC1003 [1].
CHÚ THÍCH 3 Nếu sử dụng ký hiệu M như là bổ
sung cho cấp độ sạch hạt trong không khí, nồng độ hạt thô (a) không được lớn
hơn giới hạn nồng độ hạt (hạt trên mét khối) có thể áp dụng cho kích thước xem
xét là 5 μm đối với cấp ISO đã quy định.
Phụ
lục F
(tham khảo)
Quy
trình lấy mẫu liên tiếp
F.1 Cơ sở và các giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không khí đang lấy mẫu bị nhiễm nhiều hơn
hoặc ít hơn đáng kể so với giới hạn nồng độ cấp đã quy định về kích thước hạt
được xem xét, sử dụng quy trình lấy mẫu liên tục có thể giảm thiểu đột ngột thể
tích mẫu, thời gian lấy mẫu. Có thể phải thực hiện một số bù đắp khi nồng độ
gần sát với các giới hạn đã quy định. Lấy mẫu liên tục là thích hợp nhất khi độ
sạch không khí có nhất lượng là cấp 4 hoặc sạch hơn.
CHÚ THÍCH: Thông tin tiếp theo về lấy mẫu
liên tục xem trong IEST-G-CC1004 [3].
F.1.2 Các giới hạn
Những giới hạn chính của lấy mẫu liên tiếp
là:
a) Quy trình chỉ được áp dụng để lấy mẫu nhằm
vào tổng số là 20 hạt trên phép đo, đối với các hạt có kích thước được xem xét
tại cấp hoặc giới hạn nồng độ quy định.
b) Mỗi phép đo mẫu yêu cầu kiểm tra bổ sung
và phân tích các dữ liệu có thể đáp ứng thông qua máy tính tự động.
c) Nồng độ hạt không xác định được độ chính
xác như với các quy trình lấy mẫu thông thường bởi vì thể tích mẫu đã bị giảm.
F.2 Cơ sở cho quy trình
Quy trình dựa trên cơ sở so sánh các giá trị
đếm hạt lũy tiến thời gian thực tế với giá trị đếm chuẩn. Giá trị chuẩn được
lấy ra từ các phương trình ranh giới giới hạn trên và dưới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dưới: C = - 3,96 + 1,03 E (F.2)
trong đó:
C là tổng số đếm quan trắc được;
E là tổng số đếm mong đợi.
Để tiện so sánh, các chuẩn hữu ích được cung
cấp ở dạng một đồ thị, Hình F.1 và dạng bảng như Bảng F.1. Cũng có thể sử dụng
khuôn khổ khác.
Vì không khí được lấy mẫu tại mỗi vị trí ấn
định, tổng số đếm hạt liên tục được so sánh với các giới hạn số đếm chuẩn là
hàm số tỷ lệ với tổng thể tích mẫu đã lấy. Nếu tổng số đếm hạt là nhỏ hơn giới
hạn chuẩn dưới tương ứng thì thể tích mẫu đã lấy, không khí được lấy mẫu đáp
ứng với cấp hoặc giới hạn nồng độ đã quy định, và việc lấy mẫu là kết thúc.

Hình F.1 - Các đường
ranh giới đối với đúng hay sai bởi quy trình lấy mẫu liên tiếp
Bảng F.1 - Các giới
hạn trên và dưới về thời gian tại đó số đếm đã quan trắc sẽ đạt tới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐÚNG NẾU TỔNG SỐ
ĐẾM, E,
ĐẾN MUỘN HƠN MONG ĐỢI
Thời điểm t
Tổng số đếm quan
sát
Thời điểm t
Tổng số đếm quan
sát
0,001 9
4
0,192 2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,240 7
1
0,099 2
6
0,289 3
2
0,147 6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,196 1
8
0,386 4
4
0,244 7
9
0,434 9
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,483 4
6
0,341 7
11
0,532 0
7
0,390 2
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,438 8
13
0,629 1
9
0,487 3
14
0,667 6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,726 2
11
0,584 4
16
0,774 7
12
0,633 0
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,681 5
18
0,871 8
14
0,730 0
19
0,920 3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,968 9
16
1,000 0
21
1,000 0
17
CHÚ THÍCH Thời gian được nêu ra là phần
của thời gian tổng (t = 1,000 0 tại giới hạn cấp)
Nếu tổng số đếm hạt là vượt quá giới hạn
chuẩn trên tương ứng với thể tích mẫu đã lấy, không khí được lấy mẫu không đáp
ứng với cấp hoặc giới hạn nồng độ đã quy định, và việc lấy mẫu là kết thúc. Với
điều kiện là tổng số đếm vẫn giữ nguyên giữa các giới hạn trên và dưới, việc
lấy mẫu tiếp tục cho đến khi mẫu được tích lũy đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.1 cung cấp phương pháp tương đương,
trong đó thời gian tổng số đếm quan sát được, C, được so sánh với các phần nhỏ
thời gian yêu cầu để đo mẫu đơn đầy đủ, như đã chỉ ra trong bảng. Nếu tổng số
đếm xuất hiện sớm hơn so với tổng số đếm mong đợi từ trong bảng, không khí đang
được lấy mẫu không đáp ứng giới hạn đã quy định. Nếu tổng số đếm xuất hiện muộn
hơn mong đợi, không khí đang được lấy mẫu đáp ứng giới hạn đã mô tả. Tại hầu
hết 21 so sánh thời điểm hạt với thời gian giới hạn trong bảng đã được đáp ứng.
F.3 Quy trình lấy mẫu
F.3.1 Chuẩn lấy mẫu liên tục
Hai kỹ thuật so sánh tùy chọn được cung cấp
để xét đoán kết quả là các dữ liệu đã thu thập được. Các phân tích lũy tiến
bằng máy tính các dữ liệu là có ích và được giới thiệu.
F.3.2 So sánh lấy mẫu bằng đồ thị
Hình F.1 minh họa đường ranh giới được xác
lập theo các phương trình (F.1) và (F.2), bị cụt bởi các giới hạn E = 20, thể
hiện thời gian yêu cầu để thu gom một mẫu đầy đủ, và C = 20, tổng số đếm quan
sát tối đa được phép..
Tổng số đếm quan sát được vẽ đồ thị đối với
tổng số đếm mong đợi đối với không khí có nồng độ hạt chính xác tại mức cấp đã
quy định. Qua thời gian tương ứng với sự tăng số lượng tổng số đếm mong đợi,
với E = 20 tương ứng với thời gian yêu cầu để tích lũy một thể tích mẫu đầy đủ
nếu nồng độ hạt là giới hạn của cấp.
Quy trình lấy mẫu liên tục sử dụng Hình F.1
là như sau:
Việc lấy mẫu bắt đầu, ghi lại số hạt đếm được
như là một hàm của thời gian, rồi so sánh tổng số đếm với đường giới hạn trên
và dưới của Hình F.1. Nếu tổng số đếm lũy tích quan sát được xuyên qua đường
trên việc lấy mẫu tại vị trí bị ngừng lại và không khí được báo là đã không phù
hợp với giới hạn cấp đã quy định. Nếu tổng số đếm lũy tích quan sát được xuyên
qua đường dưới, việc lấy mẫu bị ngừng lại và không khí đúng với giới hạn cấp đã
quy định. Nếu tổng số đếm lũy tích quan sát được lưu lại giữa các đường trên và
đường dưới, việc lấy mẫu tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3 So sánh lấy mẫu bằng bảng
Bảng F.1 cung cấp phương pháp tương đương để
sử sụng cho việc lấy mẫu liên tiếp, cũng dựa trên phương trình (F.1) và (F.2).
Thời gian, t, trên bảng được ấn định một giá trị là "1 000 0" để đại
diện cho khoảng thời gian hoàn tất một mẫu đơn. Thể tích của mẫu này là thể
tích cần cung cấp 20 hạt, nếu không khí chứa đúng nồng độ tương đương giới hạn cấp
hạt có kích thước xem xét. Giá trị thời gian liệt kê trong bảng là các phần nhỏ
của tổng thời gian yêu cầu để tích lũy hoàn toàn mẫu đơn.
Quá trình lấy mẫu liên tiếp sử dụng trong
Bảng F.1 như sau:
Việc lấy mẫu bắt đầu, ghi lại số lượng hạt
đếm được như là một hàm của thời gian, và so sánh thời gian tại đó từng tổng số
đếm được quan sát với thời gian chỉ ra trong hai cột của bảng. Nếu tổng số đếm
lũy tích quan sát được xuất hiện sớm hơn mong đợi, như đã chỉ thị bằng sự so
sánh với cột ở phía trái, việc lấy mẫu bị ngưng lại và không khí được báo cáo
là không phù hợp với giới hạn cấp đã quy định. Nếu tổng số đếm lũy tích quan
sát được xuất hiện muộn hơn mong đợi, như đã chỉ thị bằng sự so sánh ở cột phía
phải, việc lấy mẫu cũng bị ngưng lại và không khí được báo cáo là phù hợp với
giới hạn cấp đã quy định. Nếu tổng số đếm lũy tích quan sát được tiếp tục lưu
lại giữa thời gian trong hai cột, việc lấy mẫu sẽ tiếp diễn. Nếu việc đếm tiếp
diễn suốt 21 so sánh với cột phía trái và không tới sớm hơn thời gian mong đợi
của nó, không khí đúng như giới hạn quy định đối với một mẫu đơn đầy đủ.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] IEST-G-CC1002 Determination of the
concentration of airbon ultrafine particle (Xác định nồng độ hạt cực mịn trong
không khí) Mount prospect. Illinois: Institute of environmental sciences
and technology (1999)
[2] IEST-G-CC1003 Measurement of airbon
macroaticles (Đo hạt thô trong không khí) Mount prospect. Illiois:
Institute of environment sciences and technology (1999)
[3] IEST-G-CC1004 Sequential sampling plan
for use in classification of the particle cleanliness of air in cleanroom and
clean size (Kế hoạch lấy mẫu để sử dụng trong phân loại độ sạch hạt của
không khí trong phòng sạch và vùng sạch). Mount prospect. Illiois: Institute of
environmental sciences and technology (1999)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1. Phạm vụ áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Phân loại
4. Chứng minh sự phù hợp
Phụ lục A (tham khảo) - Minh họa bằng đồ thị
các cấp của Bảng 1
Phụ lục B (quy định) - Sử dụng thiết bị tán
xạ ánh sáng đếm hạt rời rạc để xác định sự phận loại độ sạch hạt
Phụ lục C (quy định) - Xử lý dữ liệu nồng độ
hạt bằng thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (tham khảo) - Xem xét việc đếm và
kích thước hạt ngoài khoảng cỡ hạt có thể áp dụng cho việc phân loại
Phụ lục F (tham khảo) - Quy trình lấy mẫu
liên tiếp
Thư mực tài liệu tham khảo