TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1816 : 2009
THÉP
VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COBAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of
cobalt content – Methods of chemical analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
phân tích hóa học để xác định hàm lượng coban (Co)
trong thép và gang:
a) Từ 0,05% đến 3% theo phương pháp
so màu với muối nitrozo – R;
b) Trên 0,5% theo phương pháp khối
lượng với 1 nitrozo – naftola.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978 Hóa chất – Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh
khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang – Lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Qui định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo
TCVN 1811 : 2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp
không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa
chất, theo TCVN 1058 : 1971.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19) ký hiệu
(ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở
20oC, ký hiệu (1 : 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng; số thứ
nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích
nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá
trị sai lệch cho phép trong Bảng 2.
3.8. Xác định hàm lượng coban trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để
hiệu chỉnh kết quả.
4. Phương pháp so màu
4.1. Nguyên tắc
Trong môi trường axetat, coban tạo hợp chất nội phức với
muối nitrozo – R có màu đỏ sáng. Dựa vào độ hấp thụ quang của phức chất, tính
hàm lượng coban chứa trong mẫu.
4.2. Thiết bị và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị
Máy so màu quang điện và các phụ kiện kèm theo.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohidric (ρ = 1,19);
Axit nitric (ρ = 1,40); và (ρ = 1,20);
Axit sunfuric (ρ = 1,84);
Axit photphoric (ρ = 1,70);
Hỗn hợp axit hòa tan mẫu: rót 150 ml axit sunfuric (ρ =
1,84) và 165 ml axit photphoric (ρ = 1,70) vào 500 ml nước, lắc kỹ, để nguội,
thêm nước đến 1 L, lắc mạnh;
Axit pecloric, dung dịch 60%;
Natri axetat, dung dịch 50%.
Muối nitrozo – R, dung dịch 2 g/l, cách chuẩn bị như sau:
hòa tan 2 g muối nitrozo – R vào 800 ml nước nóng trong bình định mức dung tích
1 L. Làm nguội, pha loãng bằng nước đến vạch, lắc kỹ (chỉ dùng dung dịch mới pha).
Dung dịch coban tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch coban tiêu chuẩn B: từ dung dịch coban tiêu chuẩn
A lấy ra 10 ml cho vào bình định nước dung tích 500 ml; thêm nước đến vạch, lắc
kỹ, 1 ml dung dịch chứa 0,02 mg coban (II).
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
4.3. Cách tiến hành
4.3.1. Hòa tan mẫu
4.3.1.1. Đối với gang thép thường
Cân 0,5 g mẫu vào cốc dung tích 150 ml. Đun nóng để hòa tan
mẫu trong 10 ml hỗn hợp axit. Sau khi hòa tan mẫu hoàn toàn, axit hóa dung dịch
bằng vài giọt axit nitric (ρ = 1,40), bốc hơi đến xuất hiện khói trắng của axit
sunfuric. Làm nguội, pha loãng dung dịch bằng nước đến khoảng 50 ml. Nếu trong
dung dịch có kết tủa (cacbua, axit silic), thì lọc qua giấy lọc chảy nhanh. Thu
dung dịch lọc vào bình định nước dung tích 100 ml; pha loãng bằng nước đến
vạch, lắc đều.
4.3.1.2. Đối với thép hợp kim
Hòa tan 0,5 g mẫu vào 10 ml axit clohidric; đậy cốc bằng mặt
kính đồng hồ. Đun nóng từ từ, không gián đoạn. Sau đó thêm từng lượng nhỏ axit
nitric (ρ = 1,40) đến ngừng phản ứng cho dư 2 ml đến 3 ml. Tiếp tục đun nóng để
đuổi nitơ oxit và hòa tan hoàn toàn mẫu. (Đối với thép hợp kim cao, phải thêm
10 ml đến 15 ml axit sunfuric hoặc axit pecloric và đun đến xuất hiện hơi của
các loại axit này). Thêm axit clohidric và pha loãng bằng nước nóng, đun tiếp
đến tan muối. Lọc dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, pha nước đến
vạch, lắc đều.
4.3.2. Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch so sánh: cũng tiến hành qua tất cả các bước như
trên nhưng không thêm muối nitrozo – R.
Đo độ hấp thụ quang trên máy so màu ở bước sóng 530 nm với
kính lọc xanh trong cuvet có chiều dày thích hợp.
4.4. Xây dựng đường chuẩn
Cho vào 5 bình định mức dung tích 50 ml lần lượt 1,0; 2,0;
3,0; 4,0; 5,0 ml dung dịch coban tiêu chuẩn B. Thêm vào đó 8 ml natri axetat
50%; 5 ml muối nitrozo – R; đun sôi cách thủy. Sau đó thêm 3 ml axit nitric (ρ
= 1,20), lại đun sôi cách thủy như trên từ 1,5 min đến 2 min. Làm lạnh dưới vòi
nước chảy, thêm nước đến vạch, lắc đều. Tiếp tục như 4.3.2. Từ hàm lượng coban
và độ hấp thụ quang tương ứng vẽ đường chuẩn.
Hàm lượng coban chứa trong mẫu tìm theo đường chuẩn.
5. Phương pháp khối lượng
5.1. Nguyên tắc
Tách coban khỏi các nguyên tố khác bằng kẽm oxit. Kết tủa
coban bằng 1 nitrozo – 2 naftola trong môi trường axit yếu. Lọc, rửa, sấy, nung
và chuyển coban vào kết tủa coban sunfat, cân.
5.2. Thiết bị và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
5.2.2. Thuốc thử
Axit clohidric (ρ = 1,19), dung dịch (1 : 1); (1 : 4);
Axit nitric (ρ = 1,40);
Axit sunfuric (ρ = 1,84); dung dịch (1 : 1);
Axit pecloric, dung dịch 60%;
Kẽm oxit, dạng huyền phù (1 : 5);
1 nitrozo – 2 naftola, dung dịch 20 g/l, mới pha, hòa tan 2
g 1 nitrozo- 2 naftola trong 50 ml axit axetic; thêm 50 ml nước nóng, lắc kỹ, lọc.
Amoni oxalat, tinh thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Cách tiến hành
Bảng 1 – Khối lượng mẫu
Hàm lượng coban
%
Khối lượng mẫu,
g
Lượng axit clohidric (1 : 1) ml
Từ 0,5 đến 5,0
Trên 5,0 đến 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0,5
35
30
25
Lấy khối lượng mẫu và lượng axit clohidric (1 : 1) theo Bảng
1 cho vào cốc dung tích 300 ml đến 400 ml. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun
nhẹ liên tục. Không tắt lửa, thêm axit nitric (ρ = 1,40) đến ngừng sủi bọt, cho
dư 5 ml đến 10 ml; đun tiếp để đuổi nitơ oxit đến thể tích còn khoảng 15 ml.
(Đối với các mẫu khó tan, cho thêm 10 ml đến 15 ml axit pecloric; đun đến khi
bốc hơi. Sau đó, pha loãng lượng chứa trong cốc bằng axit clohidric (1 : 1) và
nước nóng. Để lắng và lọc tách loại axit silic. Thể tích dung dịch lọc thu được
và nước rửa cốc khoảng 300 ml được chuyển sang bình định mức dung tích 500 ml,
đun nóng đến 70oC đến 80oC. Rót vào đó từng lượng nhỏ
huyền phù kẽm oxit (lắc mạnh mỗi lần rót) đến khi lượng dư huyền phù đọng ở đáy
bình trong dạng kết tủa trắng nhẹ (lượng kẽm oxit dư không lớn hơn 0,5 g) để
yên vài phút cho các hydroxyt kim loại lắng xuống; pha loãng bằng nước đến
vạch, lắc đều.
Lọc dung dịch qua giấy lọc khô và cốc khô. Lấy ra 250 ml
dung dịch lọc, cho vào cốc dung tích 600 ml đến 800 ml. Pha loãng bằng nước từ
300 ml đến 400 ml; thêm 15 ml axit clohidric (ρ = 1,19), đun dung dịch đến 70oC
và tiến hành kết tủa coban theo tỷ lệ khoảng 20 ml 1 nitrozo – 2 naftola cho
0,01 g coban, khuấy đều khi rót thuốc thử. Đun sôi dung dịch trong 5 min và để
lắng ở nhiệt độ 60oC khoảng 2 h. Lọc qua giấy lọc định lượng chảy
chậm có chứa một lượng nhỏ giấy lọc vụn. Rửa kết tủa 3 đến 6 lần bằng axit
clohidric (1 : 4); và 3 lần bằng nước nóng từ 70oC đến 80oC.
Gấp giấy lọc và kết tủa lại, cho vào chén platin đã cân trước, rải lên trên một
ít amoni oxalat, sấy trong tủ sấy. Đậy nắp chén và tro hóa trong lò điện ở 750oC
đến 800oC trong 40 min.
Trường hợp mẫu chứa lượng niken lớn hơn 10%, tiến hành kết
tủa lại bằng cách hòa tan kết tủa trong chén vào axit clohdric (ρ = 1,19); đun
nhẹ liên tục. Chuyển dung dịch vào cốc; pha loãng bằng nước đến khoảng 300 ml.
Kết tủa coban lần thứ hai bằng 1 nitrozo – 2 naftola như đã tiến hành ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng coban trong mẫu (Co) tính bằng (%), theo công
thức:
Co = 
Trong đó: m1 là khối lượng chén và kết tủa của
mẫu thí nghiệm, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng chén của mẫu thí nghiệm, tính
bằng gam (g);
m3 là khối lượng chén và kết tủa của mẫu trắng,
tính bằng gam (g);
m4 là khối lượng chén của mẫu trắng, tính bằng
gam (g);
m là khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch đem phân
tích, tính bằng gam (g);
0,3804 là hệ số chuyển từ coban sunfat sang coban.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được lớn
hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 2. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết
quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
Bảng 2 – Sai lệch cho phép
Hàm lượng coban, %
Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Từ 0,05 đến 0,10
Từ 0,10 đến 0,50
Từ 0,50 đến 2,00
Từ 2,00 đến 5,00
Trên 5,00 đến 10,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,04
0,10
0,20
0,30
0,40