TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8505:2010
ISO
10700:1994
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN - PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Steel and
iron - Determination of manganesel content - Flame
atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8505:2010 hoàn toàn tương với ISO
10700:1994.
TCVN 8505:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steel and
iron - Determination of manganese content - Flame atomic
absorption spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng mangan trong thép và gang.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng
mangan trong phạm vi 0,002 % (khối lượng) đến 2,0 % (khối lượng).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới
nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996), Thép
và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
3. Nguyên tắc
Hòa tan khối lượng mẫu phân tích trong
axit clohydric, axit nitric và sau đó bốc hơi bằng axit pecloric cho đến khi xuất
hiện khói trắng.
Phun dung dịch vào ngọn lửa
axetylen-không khí.
Đo phổ hấp thụ nguyên tử tại vạch phổ
279,5 nm do đèn catod mangan rỗng phát ra.
4. Thuốc thử
Nếu không có thỏa thuận nào khác, thì
chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước
loại 2 như quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Sắt tinh khiết, không có
mangan với hàm lượng mangan thấp đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Axit flohydric, r = 1,15 g/ml.
4.4. Axit nitric, r = 1,40 g/ml.
4.5. Axit pecloric, r = 1,54 g/ml.
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng axit pecloric
(r = 1,67
g/ml). 100 ml axit pecloric (r = 1,54 g/ml) tương đương với 79 ml axit pecloric (r = 1,67 g/ml).
4.6. Dung dịch nền
CẢNH BÁO: Xem điều 7.
Dùng cân có độ chính xác 0,01 g, cân 10
g sắt tinh khiết (4.1). Đặt vào trong cốc 1 lit. Rót vào 200 ml axit clohydric
(4.2), đậy mặt kính đồng hồ và đun nhẹ đến khi hòa tan sắt. Sau đó cho 50 ml
axit nitric (4.4) với từng lượng nhỏ để ôxy hóa. Cho vào 150 ml axit pecloric
(4.5). Đun nóng mạnh và làm bốc hơi đến xuất hiện khói trắng dày đặc của axit
pecloric. Tiếp tục bốc khói trong 15 min ở một nhiệt độ để sao có được một dòng
khói trắng axit pecloric hồi lưu ổn định trên thành cốc. Để nguội, cho vào 300
ml nước và đun nóng cho tan muối.
Chuyển dung dịch vào bình định mức 100
ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
1 ml dung dịch nền chứa 0,010 g Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. Dung dịch tiêu chuẩn gốc, tương ứng với
1,00 g Mn trên lit.
Dùng cân có độ chính xác 0,0001 g, cân
1,000 g mangan kim loại tinh khiết (có độ tinh khiết ³ 99,9% (khối lượng)).
Chuyển vào cốc 250 ml và cho 40 ml axit clohydric (4.2). Đậy cốc bằng mặt kính
đồng hồ, đun nóng nhẹ đến khi mangan tan hết. Làm lạnh và chuyển dung dịch vào bình
định mức 1.000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn chứa 1,00 mg
Mn.
4.7.2. Dung dịch mangan tiêu chuẩn, tương ứng
0,02 g Mn trên lit.
Cho 20,0 ml dung dịch gốc (4.7.1) vào
bình định mức 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Pha dung dịch ngay trước khi dùng
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa
0,02 mg Mn.
5. Thiết bị, dụng cụ
Tất cả dụng cụ thủy tinh đo thể tích
phải là loại A phù hợp với TCVN 7149 (ISO 385), TCVN 7151 (ISO 648) hoặc TCVN
7153 (ISO 1042).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, được trang
bị đèn catod mangan rỗng và có nguồn cung cấp không khí và axetilen đủ tinh khiết
để có ngọn lửa gầy nhỏ sáng trong ổn định, không lẫn hơi nước, hơi dầu cũng như
không có mangan.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng
được coi là thỏa mãn yêu cầu nếu sau khi tối ưu hóa theo 7.3.4, giới hạn phát
hiện và nồng độ đặc trưng được nhất trí chấp thuận so với chỉ số do nhà sản xuất
nêu ra và nó đáp ứng các chỉ tiêu nêu trong 5.1.1 đến 5.1.3.
Điều mong muốn là dụng cụ phải tuân thủ
các yêu cầu bổ sung về tính hiệu quả nêu trong 5.4.1.
5.1.1. Độ chính xác nhỏ nhất (xem A.1)
Tính toán độ lệch tiêu chuẩn của 10
phép đo độ hấp thụ của dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ cao nhất. Độ lệch tiêu
chuẩn không được vượt quá 1,5 % (khối lượng) độ hấp thụ trung bình.
Tính toán độ lệch tiêu chuẩn của 10
phép đo độ hấp thụ với dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ nhỏ nhất (trừ mẫu chuẩn
“không”). Độ lệch tiêu chuẩn không được vượt quá 0,5 % (khối lượng) của độ hấp
thụ trung bình của dung dịch có nồng độ cao nhất.
5.1.2. Giới hạn phát hiện (xem A.2)
Giới hạn phát hiện được định nghĩa bằng
hai lần độ lệch tiêu chuẩn được xác định với 10 lần đo độ hấp thụ của dung dịch
chứa nguyên tố thích hợp ở một mức nồng độ đã chọn để có được một độ hấp thụ nằm
ngay trên độ hấp thụ của mẫu chuẩn “không”.
Giới hạn phát hiện của mangan trong một
ma trận tương tự như dung dịch mẫu phân tích cuối phải tốt hơn 0,02 µg Mn/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số độ dốc của đường chuẩn gồm 20%
(khối lượng) phạm vi nồng độ phía trên (biểu thị sự biến thiên đổi sang độ hấp
thụ) không được nhỏ hơn 0,7 lần giá trị độ dốc đối với 20 % (khối lượng) phạm
vi nồng độ phía dưới (biểu thị sự biến thiên sang độ hấp thụ) được xác định
theo cùng một cách.
Đối với thiết bị được căn chỉnh tự động
sử dụng 2 hoặc nhiều mẫu tiêu chuẩn, nó phải được thiết lập trước khi tiến hành
phân tích bằng việc nhận được độ hấp thụ làm thỏa mãn các yêu cầu nêu trên về độ
tuyến tính của đồ thị.
5.1.4. Nồng độ đặc trưng (xem A.4)
Nồng độ đặc trưng của mangan trong một
ma trận tương tự như của dung dịch mẫu phân tích cuối cùng phải tốt hơn so với
0,1 µg Mn trên mililit.
5.2. Thiết
bị phụ trợ
Cần thiết phải có một máy ghi giản đồ
hoặc thiết bị màn hình hiện số để đánh giá các chỉ tiêu từ 5.1.1 đến 5.1.3 và tất
cả các phép đo tiếp theo.
Thang đo mở rộng có thể được sử dụng
cho tới khi độ nhiễu quan sát thấy lớn hơn so với sai số đọc được và thường
xuyên yêu cầu đối với độ hấp thụ là nhỏ hơn 0,1. Nếu thang đo mở rộng cần được
sử dụng và máy không có phương tiện đọc các trị số của hệ số thang đo mở rộng,
trị số đó có thể được tính toán bằng cách đo một dung dịch phù hợp với hoặc
không thang đo mở rộng và chia dễ dàng cho tín hiệu nhận được.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu thép và gang phù hợp với TCVN
1811 (ISO 14284).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Hơi axit pecloric có thể gây
nổ khi có mặt của hơi amoniac, khói nitơ hay chất hữu cơ nói chung. Tất cả việc
bốc hơi phải được thực hiện trong tủ hút khói thích hợp cho việc sử dụng với
axit pecloric.
Phải đảm bảo chắc chắn rằng hệ thống
phun và hệ thống tiêu thoát được rửa sạch không còn axit pecloric sau khi dùng.
7.1. Khối lượng
mẫu phân tích
Dùng cân có độ chính xác 0,001 g, cân
1,0 g mẫu phân tích.
7.2. Thí nghiệm trắng
Xác định song song và tiến hành lần lượt
theo cùng một cách, thực hiện phân tích thí nghiệm trắng sử dụng cùng số lượng
với tất cả các thuốc thử, bao gồm cả sắt tinh khiết (4.1).
7.3. Quá
trình xác định
7.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu phân
tích
Chuyển khối lượng mẫu phân tích (7.1)
vào trong cốc 250 ml. Cho vào 20 ml axit clohydric (4.2) và đậy cốc bằng mặt
kính đồng hồ và đun nóng từ từ đến khi ngừng phản ứng của axit. Cho 5 ml axit
nitric (4.4) và đun sôi 1 min để loại nitơ oxit. Cho vào 15 ml axit pecloric
(4.5) và đun nóng mạnh, không đậy cốc đến khi xuất hiện khói trắng. Đậy mặt
kính đồng hồ và tiếp tục đun ở một nhiệt độ mà tại đó tạo ra một dòng hồi lưu
khói trắng axit pecloric ổn định phủ trên thành cốc. Tiếp tục đun cho đến khi
không còn nhìn thấy khói của axit pecloric bên trong cốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Xử lý dung dịch
7.3.2.1. Hàm lượng mangan đến 0,10 %
(khối lượng)
Để cho nguội, cho vào 25 ml nước và
đun nóng từ từ cho tan muối. Làm lạnh lần nữa và chuyển vào bình định mức 250
ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Lọc bằng cách gạn qua một giấy lọc định
lượng chảy trung bình, khô để loại bất cứ cặn hay kết tủa và thu dung dịch lọc
vào một cốc khô, sau khi đổ bỏ những phần dung dịch lọc đầu tiên.
Dung dịch lọc là dung dịch mẫu với hàm
lượng mangan tới 0,10 % (khối lượng)
7.3.2.2. Hàm lượng mangan trong phạm
vi 0,10 %
(khối lượng) và 0,40 % (khối lượng)
Hút 50,0 ml dung dịch lọc (7.3.2.1)
cho vào bình định mức 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
7.3.2.3. Hàm lượng mangan trong phạm
vi 0,40 %
(khối lượng) và 2,0 % (khối lượng)
Hút 10,0 ml dung dịch lọc (7.3.2.1)
cho vào bình định mức 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.1. Hàm lượng mangan đến 0,10 % (khối lượng)
Cho 40 ml dung dịch nền (4.6) vào lần
lượt 8 bình định mức 100 ml. Dùng buret hoặc pipet cho vào bình những thể tích
dung dịch tiêu chuẩn mangan (4.7.2) được nêu trong Bảng 1. Pha loãng bằng nước
đến vạch và lắc kỹ.
Bảng 1
Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn mangan (4.7.2)
ml
Khối lượng
mangan
mg
Hàm lượng
mangan tương ứng trong mẫu phân tích
% (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,4
0,008
0,002
2,0
0,04
0,010
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
8,0
0,16
0,040
12,0
0,24
0,060
16,0
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
0,40
0,100
1) Mẫu chuẩn “không”
7.3.3.2. Hàm lượng mangan trong phạm
vi 0,10 %
(khối lượng) và 0,40 % (khối lượng)
Cho 10 ml dung dịch nền (4.6) vào một
loạt gồm 6 bình định mức 100 ml. Dùng buret hoặc pipet cho vào những thể tích
dung dịch tiêu chuẩn mangan (4.7.2) được nêu trong Bảng 2. Pha loãng bằng nước
đến vạch và lắc kỹ
Bảng 2
Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn mangan (4.7.2)
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg
Hàm lượng
mangan tương ứng trong mẫu phân tích
% (khối lượng)
01)
0
0
4,0
0,08
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,16
12,0
0,24
0,24
16,0
0,32
0,32
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
1) Mẫu chuẩn “không”
7.3.3.3. Hàm lượng mangan trong phạm
vi 0,40 %
(khối lượng) và 2,0 % (khối lượng)
Cho 2,0 ml dung dịch nền (4.6) vào một
loạt gồm 6 bình định mức 100 ml. Dùng buret hoặc pipel cho vào những thể tích
dung dịch tiêu chuẩn mangan (4.7.2) được nêu trong Bảng 3. Pha loãng bằng nước
đến vạch và lắc kỹ
Bảng 3
Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn mangan (4.7.2)
ml
Khối lượng mangan
mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối lượng)
01)
0
0
4,0
0,08
0,40
8,0
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
0,24
1,20
16,0
0,32
1,60
20,0
0,40
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4. Điều chỉnh máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử
Xem Bảng 4
7.3.5. Tối ưu hóa máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử
Sau đây là những hướng dẫn của nhà sản
xuất cho việc chuẩn bị thiết bị vào sử dụng.
Khi cường độ dòng điện đèn, bước sóng,
tốc độ dòng khí, đã được điều chỉnh và mỏ đốt đã được thắp sáng, tiến hành phun
nước cho tới khi có dấu hiệu ổn định.
Hiệu chỉnh trị số hấp thụ bằng 0 đối với
nước.
Lựa chọn cách bố trí giảm chấn hoặc
tích hợp thời gian để có tín hiệu tương đối ổn định đủ để thỏa mãn các chỉ tiêu
về độ chính xác nêu trong 5.1.1 đến 5.1.3
Điều chỉnh ngọn lửa thành nghèo nhiên
liệu và có chiều cao mỏ đốt cách dưới đường truyền sáng phạm vi 10 mm. Phun xen
kẽ các dung dịch tiêu chuẩn với nồng độ cao nhất và mẫu chuẩn “không” (xem Bảng
1 đến 3), điều chỉnh dòng khí và vị trí mỏ đốt (ngang, đứng hoặc quay) cho đến
khi hiệu số độ hấp thụ giữa hai dung dịch tiêu chuẩn có giá trị lớn nhất.
Hãy kiểm tra xem máy quang phổ có được
căn chỉnh chuẩn xác theo bước sóng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4
Chi tiết
Đặc tính
Kiểu đèn
Bước sóng
Ngọn lửa
Dòng điện đèn
Độ rộng dải phổ
Cathod mangan rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngọn lửa nghèo nhiên liệu, được điều
chỉnh để có độ nhạy mangan lớn nhất
Theo kiến nghị của nhà sản xuất
Theo khuyến nghị của nhà sản xuất
CẢNH BÁO - Các khuyến
nghị của nhà sản xuất phải được thực hiện cẩn thận và đặc biệt chú ý tới những
điểm an toàn sau đây:
a) Bản chất gây nổ
của khí axetilen, những quy định liên quan đến việc sử dụng nó.
b) Cần thiết phải
che chắn bảo vệ mắt của người thao tác khỏi bức xạ cực tím bằng kính màu.
c) Cần phải giữ đầu
mỏ đốt sạch không cặn bẩn vì khi mỏ đốt bị bít bẩn có thể gây nổ sớm.
d) Phải đảm bảo ống
xiphông đo áp lực khí luôn chứa nước.
e) Cần liên tục
phun nước giữa các lần phun dung dịch phân tích, thí nghiệm trắng và dung dịch
mẫu tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang đo mở rộng được thiết lập sao
cho dung dịch tiêu chuẩn với nồng độ lớn nhất tạo độ lệch gần hết thang đo. Tiến
hành phun dung dịch tiêu chuẩn lặp lại nhiều lần theo thứ tự tăng dần đến khi từng
dung dịch đạt được độ chính xác quy định, như thế mới cho thấy thiết bị đã đạt
được tính ổn định. Chọn 2 dung dịch tiêu chuẩn, một dung dịch có độ hấp thụ thấp
hơn ngay dưới so với mẫu phân tích và một cao hơn ngay trên. Phun những dung dịch
này trước tiên theo thứ tự tăng dần, sau đó theo thứ tự giảm dần, dung dịch mẫu
phân tích được coi như dung dịch trung gian, trong từng trường hợp đo độ hấp thụ
so với nước. Phun một lần nữa toàn bộ dãy dung dịch tiêu chuẩn kể cả mẫu chuẩn
“không” theo thứ tự tăng rồi thứ tự giảm dần. Giá trị trung bình của loạt tăng
lên và giảm xuống cuối cùng của các dung dịch tiêu chuẩn được sử dụng cho đồ thị
chuẩn.
Thừa nhận là các phương pháp này không
thể thực hiện liên tiếp cho thiết bị tự động mà thiết bị này chỉ chấp nhận hai
dung dịch tiêu chuẩn. Trong trường hợp này, có một đề xuất là hai dung dịch
“xen giữa” không được sử dụng làm tiêu chuẩn đầu nhưng phải được phân tích xen
kẽ với dung dịch mẫu phân tích.
Phun dung dịch tiêu chuẩn thường xuyên
ở những phạm vi thời gian trong quá trình đo của một đợt xác định. Phải làm sạch
mỏ đốt nếu kết quả mất độ chính xác do bị tắc bẩn.
Ghi kết quả độ hấp thụ trung bình của
từng dung dịch tiêu chuẩn.
Ghi kết quả độ hấp thụ của dung dịch mẫu
phân tích và độ hấp thụ trung bình của thí nghiệm trắng.
7.4. Vẽ đồ thị chuẩn
Cần thiết phải xây dựng đồ thị mới cho
từng đợt phân tích và cho dãy hàm lượng mangan dự tính.
Thông thường mẫu chuẩn “không” có độ hấp
thụ nhỏ không đáng kể, nhưng nếu mẫu chuẩn ‘không” có một độ hấp thụ đáng kể,
yêu cầu một phương pháp phức tạp hơn. Trong trường hợp này nồng độ mangan rMn,z trong mẫu
chuẩn “không” được tính theo công thức sau:
rMn,z = rMn,C1 x 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rMn,C1 là nồng độ mangan, biểu
thị ra microgram trên mililit, được thêm vào dung dịch tiêu chuẩn thứ nhất;
Az là độ hấp thụ của mẫu
chuẩn “không”;
AMn,C1 là độ hấp thụ của dung
dịch tiêu chuẩn thứ nhất.
Trị số rMn,z tính được
sau đó thêm vào cho từng nồng độ tiêu chuẩn biểu kiến để nhận được đồ thị tiêu
chuẩn trung bình đi qua gốc tọa độ.
Xem xét độ hấp thụ của hai dung dịch
tiêu chuẩn liền kề so với đồ thị. Nếu hai chỉ số lấy từ đồ thị của dung dịch
tiêu chuẩn này không lệch nhiều hơn so với chỉ tiêu cho phép về độ chính xác,
khi đó số đo của dung dịch thử sẽ được chấp nhận.
8. Tính toán kết quả
8.1. Phương
pháp tính toán
Chuyển đổi độ hấp thụ của dung dịch mẫu
phân tích và dung dịch thí nghiệm trắng ra microgram Mn trên mililit bằng đồ thị
chuẩn (7.4)
Hàm lượng mangan WMn, biểu
thị bằng phần trăm theo khối lượng được tính bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 
Trong đó:
rMn,0 là nồng độ
mangan, tính bằng microgram trên mililit, trong dung dịch thí nghiệm trắng (xem
7.2);
rMn,1 là nồng độ mangan,
tính bằng microgram trên mililit, trong dung dịch mẫu phân tích thu được từ đồ
thị chuẩn (7.4);
m là khối lượng mẫu phân tích, tính bằng
gam (7.1);
D là hệ số pha
loãng:
D = 1 đối với hàm lượng mangan đến
0,10 % (khối lượng)
D = 4 đối với hàm lượng mangan trong
phạm vi từ 0,10 % (khối lượng) và 0,40 % (khối lượng);
D = 20 đối với hàm lượng mangan trong
phạm vi từ 0,40 % (khối lượng) và 2,0 % (khối lượng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra độ chụm được thực hiện bởi
20 phòng thí nghiệm thực hiện, sử dụng 10 mức hàm lượng mangan, mỗi một phòng thí
nghiệm phân tích xác định ba kết quả (xem Chú thích 2 và 3) cho từng mức
mangan.
Các mẫu phân tích sử dụng được nêu
trong Bảng B.1.
Các kết quả được xử lý bằng phương
pháp thống kê phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725).
Các dữ liệu nhận được cho thấy có sự tương
quan logarit giữa hàm lượng mangan và độ lặp lại (r) và độ tái lập (R hay Rw)
của kết quả mẫu phân tích (xem Chú thích 4), như được tóm tắt trong Bảng 5. Biểu
diễn bằng đồ thị các kết quả được trình bày trong Hình C.1.
Bảng 5
Hàm lượng mangan
Độ lặp lại
Độ tái lập
% (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Rw
0,002
0,000 29
0,000 62
0,000 30
0,005
0,000 52
0,001 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,000 81
0,001 8
0,000 99
0,020
0,001 3
0,002 9
0,001 7
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005 3
0,003 3
0,100
0,003 6
0,008 4
0,005 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,0056
0,013
0,009 2
0,50
0,010
0,024
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,016
0,038
0,030
2,00
0,024
0,061
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
2. Hai trong ba kết quả xác định được
tiến hành trong điều kiện có độ lặp lại được định rõ trong TCVN 6910 (ISO 5725,
nghĩa là một người vận hành, cùng dụng cụ, điều kiện làm việc giống nhau, cùng
mẫu chuẩn và phạm vi thời gian ngắn nhất.
3. Kết quả thứ ba, được tiến hành
trong một thời gian khác (ở ngày khác) do cùng một người vận hành như trong Chú
thích 2, sử dụng cùng dụng cụ với mẫu chuẩn mới.
4 - Từ kết quả của ngày 1, tính được độ
lặp lại (r) và độ tái lập (R) sử dụng phương pháp quy định trong
TCVN 6910 (ISO 5725). Từ kết quả đầu tiên trong ngày 1 và kết quả trong ngày 2,
tính được của độ tái lập (Rw) trong phạm vi phòng thí nghiệm.
9. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các nội dung
sau:
a) Tất cả thông tin cần thiết cho việc
phân biệt được mẫu, phòng thí nghiệm và ngày tháng phân tích;
b) Phương pháp sử dụng được viện dẫn
tiêu chuẩn này;
c) Kết quả và hình thức chúng được biểu
thị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Mọi cách thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc mọi cách thao tác tùy ý có ảnh hưởng đến kết quả phân
tích.
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp dùng để xác định tiêu chuẩn thiết
bị
Để xây dựng phương pháp phân tích tiêu
chuẩn có sử dụng máy quang phổ hấp thụ ngọn lửa, các dữ liệu dùng cho tiêu chuẩn
thiết bị được quyết định là từ các kết quả phân tích của các phòng thí nghiệm
quốc tế do một nhóm công tác chịu trách nhiệm.
A.1. Xác định độ chính xác nhỏ nhất
Phun 10 lần dung dịch tiêu chuẩn có nồng
độ cao nhất để có 10 độ hấp thụ riêng rẽ AAi, và tính giá trị trung
bình
A.
Phun 10 lần dung dịch tiêu chuẩn có nồng
độ thấp nhất (không kể mẫu chuẩn “không”) để có 10 độ hấp thụ riêng rẽ ABi,
và tính giá trị trung bình
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SA = 
SB = 
Độ độ chính xác nhỏ nhất dung dịch
tiêu chuẩn có nồng độ cao nhất và thấp nhất tính được từ SA x 100/
A và tương ứng SB
x 100/
B
A.2. Xác định giới hạn phát hiện, rMn,min
Pha chế 2 dung dịch, mỗi dung dịch chứa
cùng nồng độ ma trận như dung dịch mẫu, nhưng với nguyên tố quan tâm có những nồng
độ đã biết sau đây.
- rMn µg/ml cho một độ
hấp thụ A phạm vi 0,01;
- Thí nghiệm trắng với ma trận cho độ
hấp thụ A0.
Phun dung dịch rMn và dung dịch
thí nghiệm trắng 10 lần mỗi loại, ghi lại số đo của mỗi lần trong 10 s và sử dụng
thang đo mở rộng đủ để tạo nên sự biến thiên tín hiệu quan sát được một cách rõ
ràng.
Tìm được độ hấp thụ trung bình
và
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SA’ = 
Trong đó:
A
là số
ghi độ hấp thụ riêng rẽ đo được
’ là
giá trị trung bình của A
Giới hạn phát hiện rMn được tính theo công
thức:
rMn,Min = 
(k thường được lấy bằng 2)
A.3. Tiêu chuẩn đối với độ tuyến
tính của đồ thị
Thiết lập đồ thị tiêu chuẩn (xem Hình
A.1) trước khi sử dụng một hình chiếu thẳng nào đó từ đường cong để tìm giá trị
thực độ hấp thụ AA tương ứng với 20 % phía trên dãy nồng độ và giá
trị thực của độ hấp thụ AB tương ứng với 20 % phía dưới dãy nồng độ.
Tính toán tỷ số AA/AB. Tỷ số này không được nhỏ hơn 0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha chế dung dịch có cùng nồng
độ ma trận như dung dịch mẫu nhưng có nguyên tố cần tìm ở nồng độ đã biết sau
đây:
rMn µg/ml để có được độ
hấp thụ A phạm vi 0,1.
Phun dung dịch có rMn và dung dịch
thí nghiệm trắng không dùng thang đo phóng đại và tiến hành đo độ hấp thụ A và
A0. Nồng độ đặc trưng rMn,k được tính theo công
thức:
rMn,k = 

Hình A.1
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 được lấy từ kết quả thử nghiệm
phân tích quốc tế đã tiến hành năm 1987 và năm 1991 trên 8 mẫu thép và 2 mẫu
gang ở 9 quốc gia do 20 phòng thí nghiệm thực hiện
Kết quả thử nghiệm được báo cáo trong
tài liệu ISO/TC 17/SC 1 N 910, tháng 1 năm 1992. Biểu diễn bằng đồ thị các dữ
liệu về độ chụm được nêu trong Phụ lục C.
Các mẫu phân tích sử dụng được liệt kê
trong Bảng B.1
Bảng B.1
Mẫu
Hàm lượng
mangan
Độ chụm của
dữ liệu
tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
r
Độ tái lập


R
Rw
JSS 003-1
(sắt tinh
khiết cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 82
0,001 85
0,00072
0,001 06
0,000 47
ECRM 097-1
(sắt tinh khiết
cao)
0,0064
0,006 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00061
0,001 26
0,000 79
ECRM 285-1
(thép 18Ni, 5Mo,
9Co)
0,013
0,012 2
0,012 2
0,00048
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 79
ECRM 114-1
(thép 4 Si)
0,0655
0,066 4
0,066 4
0,00140
0,003 61
0,002 68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thép 1C,
0,2V)
0,226
0,225
0,226
0,0043
0,014 7
0,009 4
JSS 608-8
(thép 4Cr,
1V, 9Co,
17W)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,331
0,331
0,0068
0,01 81
0,011 7
ECRM 081-1
(thép không
hợp kim)
0,605
0,606
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0093
0,0270
0,015 0
ECRM 051-1
(thép 0,1S)
1,18
1,190
1,191
0,0204
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,049 1
ECRM 277-1
(thép 10Ni,18Cr,
0,2Mo)
1,535
1,546
1,544
0,0338
0,0506
0,046 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thép
0,3Cr, 0,1V)
1,817
1,808
1,805
0,0341
0,0768
0,062 2
:
Trung bình đại diện trong phạm vi một ngày
:
Trung bình đại diện giữa các ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Đồ thị biểu diễn các dữ liệu về độ chụm
Hình C.1 thể hiện Mối tương quan
logarit giữa hàm lượng mangan (WMn) và giới hạn độ lặp lại r,
hoặc giới hạn độ tái lập (R và Rw)

lg r = 0,6418 lg
- 1,8063
lg RW = 0,7420 lg
- 1,5195
lg R = 0,6617 lg
- 1,4157
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hàm lượng mangan
trung bình phân tích khác các ngày, biểu thị ra phần trăm khối lượng;
Hình C.1 - Mối
tương quan logarit giữa hàm lượng mangan (wMn)
và giới hạn độ lặp lại r, hoặc giới hạn
độ tái lập
(R và Rw)