|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
97/2026/TT-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tân Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nội dung đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp cho lực lượng trong Quân đội và Dân quân tự vệ
Ngày 03/7/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 97/2026/TT-BQP quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.Nội dung đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp cho lực lượng trong Quân đội và Dân quân tự vệ
Theo đó, nội dung đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cho từng đối tượng như sau:
(1) Đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh tại Học viện Quốc phòng; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục quân, Học viện Chính trị: Gồm 09 nội dung quy định tại Mục I Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(2) Đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục quân, Học viện Phòng không - Không quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Hải quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Biên phòng/BỘ đội Biên phòng, Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Khoa học quân Sự/Tổng cục II, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị; đào tạo giảng viên cấp phân đội: Gồm 08 nội dung quy định tại Mục II Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(3) Đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp: Gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(4) Đào tạo học viên tại các trường trung cấp, trung tâm, trường dạy nghề trong Quân đội theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(5) Các đơn vị hóa học; Trung tâm ứng phó sự cố hóa chất độc, sinh học, phóng xạ, hạt nhân và chống khủng bố/Binh chủng Hóa học; Đội khắc phục hậu quả về môi trường thuộc Trung tâm Hành động quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học và môi trường/Binh chủng Hóa học.
- Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục IV Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(6) Học viện Quân y, các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị).
- Học viện Quân y đào tạo cho cán bộ cấp phân đội: Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư 97;
- Các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị) huấn luyện cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh: Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(7) Các đơn vị quân đội còn lại
- Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(8) Dân quân tự vệ
- Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, thông tin, công binh, trinh sát, y tế, phòng hóa; Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ biển: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân biển, quân chủng, binh chủng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VII Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
- Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực: Huấn luyện theo chương trình phổ thông dành cho đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
(9) Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành cho các đối tượng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VIII Phụ lục kèm theo Thông tư 97.
Thông tư 97/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2026.
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP ĐỐI VỚI CÁC
LỰC LƯỢNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Căn cứ Luật Tình
trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân
quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực
lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nội dung, chương trình đào tạo,
huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân
Việt Nam và Dân quân tự vệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các học viện, nhà trường
quân đội, cơ quan, đơn vị, quân nhân, công nhân và viên chức, công chức quốc phòng
trong Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng Dân quân tự vệ.
Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu đào tạo,
huấn luyện
1. Mục tiêu
a) Bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực lãnh đạo,
điều hành phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho lãnh đạo cấp
chiến dịch - chiến lược, đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh;
năng lực chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục tình trạng khẩn cấp cho cán bộ chỉ huy cấp chiến thuật - chiến dịch;
năng lực tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
cho cán bộ cấp phân đội.
b) Huấn luyện kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ trong
tình trạng khẩn cấp; khả năng xử lý một số tình huống cơ bản trong tình trạng
khẩn cấp cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên
chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Yêu cầu
a) Cán bộ chỉ huy phải nắm chắc nguyên tắc và quy định
pháp luật về tình trạng khẩn cấp; xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện cho bộ
đội nắm chắc về nhiệm vụ, bảo đảm đủ nội dung, thời gian, đạt chất lượng, hiệu
quả cao.
b) Người được đào tạo, huấn luyện phải nắm vững quy
định pháp luật về tình trạng khẩn cấp, chuyên môn, kỹ thuật từng hành động, vận
dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế của tình trạng khẩn cấp.
c) Công tác đào tạo, huấn luyện phải sát với yêu cầu
nhiệm vụ; kết hợp đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp với phòng thủ dân
sự, rèn luyện bản lĩnh chính trị; bảo đảm an toàn trong đào tạo, huấn luyện.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Điều 4. Chương trình đào tạo,
huấn luyện về tình trạng khẩn cấp
Chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn
cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm:
1. Chương trình đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến
dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh;
đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch.
2. Chương trình đào tạo cán bộ cấp chiến thuật -
chiến dịch; giảng viên cấp phân đội.
3. Chương trình đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan
tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo
chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn
luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp.
4. Chương trình đào tạo, huấn luyện dành cho cán bộ
cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ,
hạt nhân.
5. Chương trình đào tạo, huấn luyện dành cho cán bộ
cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh.
6. Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ
quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc
phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực.
7. Chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp
dành cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ
cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ và Dân quân biển, quân chủng, binh chủng.
8. Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành
cho các đối tượng.
Điều 5. Nội dung đào tạo, huấn
luyện cho từng đối tượng
1. Đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến
lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh tại Học viện Quốc
phòng; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục
quân, Học viện Chính trị: Gồm 09 nội dung quy định tại Mục I Phụ lục kèm theo
Thông tư này.
2. Đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch tại
Học viện Lục quân, Học viện Phòng không - Không quân/Quân chủng Hải quân, Học
viện Hải quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Biên phòng/Bộ đội Biên phòng, Học
viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Khoa học
quân sự/Tổng cục II, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường
Sĩ quan Chính trị; đào tạo giảng viên cấp phân đội: Gồm 08 nội dung quy định tại
Mục II Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn
kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường
quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chương trình đào tạo
về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn luyện cán bộ cấp
phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp: Gồm 07 nội dung quy định tại Mục
III Phụ lục kèm theo Thông tư này.
4. Đào tạo học viên tại các trường trung cấp, trung
tâm, trường dạy nghề trong Quân đội theo chương trình huấn luyện về tình trạng
khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân
và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực: Gồm
05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Các đơn vị hóa học; Trung tâm Ứng phó sự cố hóa
chất độc, sinh học, phóng xạ, hạt nhân và chống khủng bố/Binh chủng Hóa học; Đội
khắc phục hậu quả về môi trường thuộc Trung tâm Hành động quốc gia khắc phục hậu
quả chất độc hóa học và môi trường/Binh chủng Hóa học.
a) Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình huấn
luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình
trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân: Gồm 05 nội dung quy định tại
Mục IV Phụ lục kèm theo Thông tư này.
b) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ,
nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện
theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh
sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên
chức quốc phòng; Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ
lục kèm theo Thông tư này.
6. Học viện Quân y, các bệnh viện quân y; Đội Quân
y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội
Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị)
a) Học viện Quân y đào tạo cho cán bộ cấp phân đội:
Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa
quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm
họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị) huấn luyện cho cán bộ cấp
phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh: Gồm 04 nội dung
quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư này.
7. Các đơn vị quân đội còn lại
a) Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình đào
tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình
trạng khẩn cấp gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư
này.
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp,
nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện
theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh
sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên
chức quốc phòng; Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục
kèm theo Thông tư này.
8. Dân quân tự vệ
a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm
thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, thông
tin, công binh, trinh sát, y tế, phòng hóa; Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự
vệ biển: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành
cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ
động, Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân biển, quân chủng, binh chủng gồm 02 nội
dung quy định tại Mục VII Phụ lục kèm theo Thông tư này.
b) Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực:
Huấn luyện theo chương trình phổ thông dành cho đối tượng là quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ
thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân
quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư
này.
9. Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành
cho các đối tượng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VIII Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
Điều 6. Tổ chức kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá kết quả
đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp
a) Nội dung kiểm tra, gồm: Kiến thức pháp luật về
tình trạng khẩn cấp; kiến thức, kỹ năng chuyên môn theo chương trình đào tạo,
huấn luyện; khả năng tổ chức, chỉ huy, hiệp đồng và xử lý tình huống; thực hành
sử dụng trang bị, phương tiện thực hiện nhiệm vụ.
b) Kết quả kiểm tra được đánh giá trên các tiêu
chí: Mức độ nắm vững kiến thức; khả năng vận dụng vào thực tiễn; kỹ năng thực
hành; ý thức chấp hành kỷ luật, quy định bảo đảm an toàn trong đào tạo, huấn
luyện.
2. Các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội tổ chức
kiểm tra, lấy kết quả để đánh giá học lực của học viên; trung tâm huấn luyện,
đào tạo nghiệp vụ, trường nghề kiểm tra đánh giá kết quả, cấp chứng chỉ cho học
viên.
3. Kết thúc huấn luyện, các đơn vị tổ chức kiểm
tra, hội thi, hội thao cho đơn vị thuộc quyền; thời gian kiểm tra do người chỉ
huy đơn vị quy định.
4. Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu kiểm tra
công tác đào tạo, huấn luyện các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng; hằng năm, tổng
hợp báo cáo theo quy định.
5. Chỉ huy cơ quan quân sự địa phương tổ chức kiểm
tra đánh giá kết quả huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu chủ trì,
phối hợp với các học viện, nhà trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
và ngoài Quân đội xây dựng tài liệu đào tạo, huấn luyện, thời gian đào tạo, huấn
luyện từng nội dung theo chương trình quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư
này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện
chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định.
3. Nữ quân nhân được tạm hoãn tham gia đào tạo, huấn
luyện về tình trạng khẩn cấp khi mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
4. Hằng năm, Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu
chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả huấn luyện, đào tạo về tình trạng khẩn cấp,
báo cáo Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng
8 năm 2026.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo BQP;
- BTTM, TCCT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Cứu hộ - Cứu nạn/BTTM;
- Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: VT, KHTH. Hg90.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
PHỤ LỤC
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
(Kèm theo Thông tư số 97/2026/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Tên bài giảng
|
Ghi chú
|
|
I
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN CẤP CHIẾN DỊCH - CHIẾN LƯỢC, ĐÀO TẠO CHỨC VỤ, BỒI DƯỠNG KIẾN
THỨC QUỐC PHÒNG, AN NINH; ĐÀO TẠO CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN CẤP CHIẾN THUẬT - CHIẾN
DỊCH
|
|
|
1
|
Bài 3: Chỉ đạo di dời,
cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn
|
|
|
2
|
Bài 4: Chỉ đạo thống
kê, đánh giá thiệt hại để xác định nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và triển khai
phương án khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp
|
|
|
3
|
Bài 5: Chỉ đạo huy động
người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân ứng phó, khắc phục tình trạng
khẩn cấp
|
|
|
4
|
Bài 6: Chỉ đạo cứu trợ,
hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cho người dân khu
vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp
|
|
|
5
|
Bài 7: Chỉ đạo cấm hoặc
hạn chế người, phương tiện đi lại; đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại các
nơi công cộng trong tình trạng khẩn cấp; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý
của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt
giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định
khác của pháp luật
|
|
|
6
|
Bài 8: Chỉ đạo quản lý
đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất
độc, chất phóng xạ
|
|
|
7
|
Bài 9: Chỉ đạo bảo đảm
an toàn và hoạt động của các hệ thống giao thông công cộng, thông tin liên lạc,
cấp nước, thoát nước, cung cấp điện, y tế, phát thanh truyền hình trong tình
trạng khẩn cấp
|
|
|
8
|
Bài 10: Chỉ đạo truyền
thông và hướng dẫn cộng đồng trong phòng chống dịch
|
|
|
9
|
Bài 11: Chỉ đạo kiểm soát
chặt chẽ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phương tiện thông tin, hoạt động
báo chí, xuất bản, cơ sở in, sao chụp, việc thu thập, sử dụng thông tin trong
tình trạng khẩn cấp
|
|
|
II
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CÁN BỘ CẤP CHIẾN THUẬT - CHIẾN DỊCH; GIẢNG VIÊN CẤP PHÂN ĐỘI
|
|
|
1
|
Bài 12: Chỉ huy di dời,
cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn
|
|
|
2
|
Bài 13: Chỉ huy cứu trợ,
hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cho người dân khu
vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp
|
|
|
3
|
Bài 14: Chỉ huy bố trí
nơi ăn ở tạm thời phục vụ việc di dời khẩn cấp các hộ dân đang sinh sống ở địa
bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp; bảo đảm an toàn, ổn định tâm lý, cuộc
sống cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp
|
|
|
4
|
Bài 15: Chỉ huy vệ
sinh, khử khuẩn phòng dịch sau thảm họa
|
|
|
5
|
Bài 16: Chỉ huy thống
kê, đánh giá thiệt hại để xác định nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và triển khai
phương án khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp
|
|
|
6
|
Bài 17: Chỉ huy cấm hoặc
hạn chế người, phương tiện đi lại; đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại các
nơi công cộng trong tình trạng khẩn cấp; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý
của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt
giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định
khác của pháp luật
|
|
|
7
|
Bài 18: Chỉ huy quản lý
đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất
độc, chất phóng xạ; kiểm soát chặt chẽ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,
phương tiện thông tin, hoạt động báo chí, xuất bản, cơ sở in, sao chụp, việc
thu thập, sử dụng thông tin trong tình trạng khẩn cấp
|
|
|
8
|
Bài 19: Chỉ huy bảo đảm
an toàn và hoạt động của các hệ thống giao thông công cộng, thông tin liên lạc,
cấp nước, thoát nước, cung cấp điện, y tế, phát thanh truyền hình trong tình
trạng khẩn cấp
|
|
|
III
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
SĨ QUAN CẤP PHÂN ĐỘI, SĨ QUAN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT BẬC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ ĐỐI
TƯỢNG ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN TẠI CÁC TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU, QUÂN ĐOÀN, BỘ TƯ LỆNH
THỦ ĐÔ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO SĨ
QUAN CẤP PHÂN ĐỘI; HUẤN LUYỆN CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG
KHẨN CẤP
|
|
|
1
|
Bài 20: Tổ chức thực hiện
di dời, cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an
toàn
|
|
|
2
|
Bài 21: Tổ chức thực hiện
thống kê, đánh giá thiệt hại để xác định nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và triển
khai phương án khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp
|
|
|
3
|
Bài 22: Tổ chức thực hiện
cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cho người
dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp
|
|
|
4
|
Bài 23: Tổ chức thực hiện
bố trí nơi ăn ở tạm thời phục vụ việc di dời khẩn cấp các hộ dân đang sinh sống
ở địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp; bảo đảm an toàn, ổn định tâm
lý, cuộc sống cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp
|
|
|
5
|
Bài 24: Tổ chức thực hiện
vệ sinh, khử khuẩn phòng dịch sau thảm họa
|
|
|
6
|
Bài 25: Tổ chức thực hiện
cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại, đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại
các nơi công cộng trong tình trạng khẩn cấp; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành
lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt
giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định
khác của pháp luật
|
|
|
7
|
Bài 26: Tổ chức thực hiện
bảo đảm an toàn và hoạt động của các hệ thống giao thông công cộng, thông tin
liên lạc, cấp nước, thoát nước, cung cấp điện, y tế, phát thanh truyền hình
trong tình trạng khẩn cấp
|
|
|
IV
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO,
HUẤN LUYỆN DÀNH CHO CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
DO HÓA CHẤT ĐỘC, PHÓNG XẠ, HẠT NHÂN
|
|
|
1
|
Bài 27: Tổ chức thực hiện
xác định, đánh dấu khoanh vùng khu vực nhiễm hóa chất độc, nhiễm bẩn phóng xạ
|
|
|
2
|
Bài 28: Tổ chức thực hiện
sơ tán người dân ra khỏi khu vực nhiễm hóa chất độc, phóng xạ
|
|
|
3
|
Bài 29: Tổ chức cấp cứu
người bị nhiễm hóa chất độc, nhiễm bẩn phóng xạ tại hiện trường khi xảy ra sự
cố hạt nhân
|
|
|
4
|
Bài 30: Tổ chức thu
gom, xử lý chất thải, xử lý, làm sạch môi trường sau thảm họa nhiễm hóa chất
độc, nhiễm bẩn phóng xạ, hạt nhân
|
|
|
5
|
Bài 31: Tổ chức thực hiện
tẩy xạ và xử lý chất thải hóa chất độc, phóng xạ
|
|
|
V
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO,
HUẤN LUYỆN DÀNH CHO CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
DO DỊCH BỆNH
|
|
|
1
|
Bài 32: Tổ chức giám
sát và phát hiện sớm dịch bệnh
|
|
|
2
|
Bài 33: Tổ chức khoanh
vùng, cách ly khu vực nhiễm dịch
|
|
|
3
|
Bài 34: Tổ chức vệ
sinh, khử khuẩn phòng dịch
|
|
|
4
|
Bài 35: Tổ chức khám,
chữa bệnh cho người dân để phòng chống dịch, tiêm chủng và các biện pháp y tế
dự phòng
|
|
|
VI
|
CHƯƠNG
TRÌNH HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, HẠ
SĨ QUAN, BINH SĨ, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG;
DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC, HẢI ĐỘI DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC
|
|
|
1
|
Bài 36: Cưỡng chế di dời,
di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn
|
|
|
2
|
Bài 37: Cấp phát lương
thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cứu trợ, hỗ trợ người dân
|
|
|
3
|
Bài 38: Bố trí nơi ăn ở
tạm thời phục vụ việc di dời người dân đến khu vực an toàn
|
|
|
4
|
Bài 39: Thu gom, xử lý
chất thải, xử lý, làm sạch môi trường sau thảm họa
|
|
|
5
|
Bài 40: Cấm hoặc hạn chế
người, phương tiện đi lại; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua
lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt giữ, xử lý người,
phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định khác của pháp luật
|
|
|
VII
|
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN
VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO DQTV: NĂM THỨ NHẤT, CƠ ĐỘNG, TẠI CHỖ, BIỂN,
PHÒNG KHÔNG, PHÁO BINH, THÔNG TIN, CÔNG BINH, TRINH SÁT, Y TẾ, PHÒNG HÓA
|
|
|
1
|
Bài 36: Cưỡng chế di dời,
di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn
|
|
|
2
|
Bài 37: Cấp phát lương
thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cứu trợ, hỗ trợ người dân
|
|
|
VIII
|
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN
LUYỆN PHỔ THÔNG VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG
|
|
|
1
|
Bài 1: Quy định pháp luật
về tình trạng khẩn cấp; tình trạng khẩn cấp về thảm họa, tình trạng khẩn cấp
về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; vấn đề chung về phương châm 4 tại
chỗ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
|
|
|
2
|
Bài 2: Quy định pháp luật
về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; thiết quân luật; giới nghiêm
|
|
Thông tư 97/2026/TT-BQP quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 97/2026/TT-BQP ngày 03/07/2026 quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
07/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
03/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
545
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:42d5:5f10:f470:6c86:c780:61bc
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|