TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11107:2015
ISO
14628:2012
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - XÁC ĐỊNH ĐỘ
MỎI TIẾP XÚC LĂN CỦA GỐM SILIC NITRUA TẠI NHIỆT ĐỘ PHÒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LĂN
BI TRÊN MẶT PHẲNG
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test method for rolling
contact fatigue of silicon
nitride ceramics at room temperature by balls-on-flat method
Lời nói đầu
TCVN 11107:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 14628:2012.
TCVN 11106:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT
CAO CẤP) - XÁC ĐỊNH
ĐỘ MỎI TIẾP XÚC LĂN CỦA GỐM SILIC NITRUA
TẠI NHIỆT ĐỘ PHÒNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP LĂN BI TRÊN MẶT PHẲNG
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test method for rolling
contact fatigue of silicon
nitride ceramics at room temperature by balls-on-flat method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ mỏi tiếp xúc lăn của gốm silic nitrua khi gia tải theo bước
được thực hiện tại nhiệt độ phòng. Thử nghiệm này có thể được sử dụng như sau:
so sánh tương đối tính năng mỏi tiếp xúc khi lăn, thử nghiệm đạt/không đạt đối
với chất lượng vật liệu của chi tiết lăn hoặc chọn mức tải trọng phù hợp đối với thử nghiệm
RCF dưới tải trọng không đổi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO 3290-1:2008, Rolling bearings - Balls - Part 1:
Steel balls (Ổ lăn - Bi - Phần 1: Bi
thép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3611:2010, Geometrical product
specifications
(GPS) - Dimensional measuring equipment:
Micrometers for external measurements - Design and metrological
characteristics [Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Thiết bị đo kích thước:
Micrometer dùng cho phép
đo bên ngoài - Thiết kế và đặc tính đo lường].
ISO 4287:1997, Geometrical Products
specifications
(GPS) - Surface texture:
Profile method -
Term, definitions and
surface texture
parameters (Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm hình học (GPS) - Nứt gãy bề mặt:
phương pháp mặt cắt (profile) - thuật ngữ, định nghĩa và thông số kết
cấu bề mặt).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Tiếp xúc lăn (rolling contact)
Tiếp xúc giữa các chi tiết lăn.
CHÚ THÍCH: Dưới các điều kiện tiếp xúc
lăn thuần túy, vận tốc
tương đối tại điểm tiếp xúc là bằng không. Tuy nhiên, vận
tốc tương đối giữa chi tiết lăn thực tế không bằng không trong hầu hết các trường hợp.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tróc bề mặt mẫu thử.
3.3
Độ mỏi tiếp xúc khi lăn (rolling
contact fatigue)
Sự phá hủy bề mặt hình thành do ứng suất tiếp
xúc khi lăn tuần hoàn dưới ứng suất khi phá hủy bề mặt xảy ra
dưới tải trọng đều.
3.4
Thử nghiệm độ mỏi tiếp xúc khi lăn (rolling
contact fatigue test)
Thử nghiệm mà ứng suất tiếp xúc khi lăn
lặp lại được áp dụng đối với mẫu thử
và số chu
kỳ phá
hủy
bề mặt được đo.
3.5
Tải trọng theo bước (stepwise loading)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Dấu tiếp xúc (contact track)
Vệt tròn được hình thành trên mẫu thử
bằng cách tiếp xúc lăn lặp lại của các viên bi.
3.7
Tải trọng hiệu dụng trung bình (mean
effective load)
Tải trọng không đổi tương ứng với tải
trọng theo bước.
3.8
Ứng suất Hertzian tối
đa (maximum
Hertzian stress)
Ứng suất tiếp xúc tối đa giữa hai thân sử dụng
ứng suất đàn hồi phân tích lý thuyết theo Hertz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Silic nitrua cấp độ ổ đỡ (bearing
grade silicon
nitride)
Gốm silic nitrua được thiết kế
đặc biệt cho các chi tiết lăn.
4 Nguyên tắc
Độ bền của tấm phẳng dưới ứng suất tiếp
xúc khi lăn tuần hoàn, được áp dụng bởi các viên bi lăn đơn hướng trên đó, được
xác định bằng cách đo số vòng ứng suất đến lần phá hủy bề mặt cuối cùng của tấm.
5 Máy thử nghiệm
5.1 Cấu trúc của
máy thử nghiệm
Máy thử nghiệm phải được cấu tạo sao
cho ứng suất tiếp xúc lăn có thể được áp vào bề mặt mẫu thử tấm phẳng bởi những viên
bi ở trên có khoảng cách bằng
nhau bằng kẹp (xem Hình 1). Những
viên bi lăn theo hình tròn bằng chuyển động quay vòng đệm trục có ổ bi chặn góc
tiếp xúc 90° có đường kính lỗ
khoan xác định. Vòng đệm trục phải quay đơn hướng.
Máy thử nghiệm được thể hiện dạng biểu
đồ trong Hình 2. Tải trọng được áp dụng bởi trọng tải không đổi tại phần cuối tay đòn.
Máy thử nghiệm phải được trang bị bằng
cầu đóng tự động có thiết bị phát hiện phá hủy bề mặt, thiết bị có khả năng đạt
được số vòng quay cho đến
khi ngừng thử nghiệm, và có cơ cấu ngăn ngừa tái kích hoạt tự động khi máy thử nghiệm bị dừng do lý
do mất điện hoặc các lý do khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Kích thước của bộ phận kẹp
phụ thuộc vào kích thước của vòng đệm trục, đường kính bi và số lượng bi.
5.2 Độ chụm tải
trọng
Dao động tải trọng thử nghiệm phải nằm
trong ± 1% giá trị đã chọn.
CHÚ THÍCH: Tải trọng thử nghiệm có thể
được áp dụng bằng trọng
tải không đổi có độ chính xác. Thông
thường tải trọng
theo trọng tải không đổi được gia tăng bằng cán theo hệ số xác định.
6 Mẫu thử
6.1 Dạng hình học
của mẫu thử
Mẫu thử phải là tấm phẳng. Dung sai
tương đương trên bề mặt đối diện của tấm
là 0,015 mm. Không được sử
dụng mẫu thử xoắn hoặc cong do những mẫu này có thể dẫn đến sự rung động của thiết bị thử
nghiệm. Mẫu thử phải có
đủ mép ngoài vết
tiếp xúc cố định cũng như để
ngăn tác động của cạnh mẫu thử đối với sự phân bổ ứng suất quanh
điểm tiếp xúc mà có thể gây ra sứt mẻ vật liệu.

Mặt cắt A-O-A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. bi có đường kính D
2. mẫu thử
3. trục chính của máy thử
nghiệm
4. vòng đệm trục ổ bi chặn
góc tiếp xúc
90°
5. kẹp
Hình 1 - Hình viên bi
trên mặt phẳng

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bi đối với điểm chốt
xoay để đỡ bồn dầu
3. Tay đòn
4. Trọng tải
không đổi
5. Động cơ
Hình 2 - Sơ đồ
máy thử nghiệm
6.2 Cố định mẫu thử
Mẫu thử phải được cố định trên đáy của bồn dầu
cố định và
tránh rung lắc.
Cần đặc biệt chú ý đến việc hoàn thiện
bề mặt và độ phẳng của đáy bồn
dầu để cố định
mẫu thử chắc chắn trên đó.
6.3 Độ dày mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Hoàn thiện bề
mặt
Mẫu thử phải có bề mặt mài bóng. Độ nhám là 0,1
μm Ra hoặc nhỏ hơn như được quy định trong ISO 4187. Hư
hại dưới bề mặt trong quá trình mài phải được loại bỏ bằng cách đánh bóng tiếp
để
loại
bỏ ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm.
Hệ số lệch Rsk, như được xác định
trong ISO 4287, của mẫu thử cũng phải được đo.
CHÚ THÍCH: Khi Rsk thể hiện giá trị
dương lớn, nó cho biết
bề mặt được đo
có nhiều khu vực lồi
hơn khu vực lõm. Rsk có giá trị dương lớn không được khuyến nghị cho thử nghiệm RCF
do kết quả thử
nghiệm có thể bị tác động bởi
tính toàn bộ bề mặt của mẫu
thử.
6.5 Số mẫu thử
Số mẫu thử phải được trên
cơ sở thỏa thuận giữa người thử nghiệm và người yêu cầu. Nếu giá trị ngưỡng đối với thử
nghiệm đạt/không đạt được thiết lập, ít nhất phải chuẩn bị năm mẫu thử.
7 Phương pháp thử
7.1 Bi
Bi được làm từ silic nitrua cấp ổ đỡ được sử
dụng cho thử nghiệm các vật liệu cho ứng dụng ổ đỡ. Cấp của bi phải là G5 hoặc G3
như được quy định trong ISO 3290-2. Nếu mục đích thử nghiệm là thử nghiệm đạt/không
đạt đối với chất lượng vật liệu của chi tiết lăn, viên bi ổ đỡ được
chế tạo từ thép như được quy định trong ISO 3290-1 cũng có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính bi và số lượng bi phải theo
thỏa thuận người
thử nghiệm và người yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Thông thường ba hoặc
sáu bi được sử dụng trong kết cấu
bi trên mặt phẳng.
7.2 Phương pháp
gia tải
Tải trọng thử nghiệm phải được áp dụng
trong điều kiện gia tải theo bước mà tải trọng được tăng theo bước tại khoảng thời
gian đều nhau cho đến khi phá hủy cuối cùng như được thể hiện trong Hình 3. Tải
trọng bắt đầu của nấc tải trọng và khoảng tải trọng phải theo thỏa thuận của người
thử nghiệm và người yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Một số loại gốm silic
nitrua có thể thể hiện tính nhạy
đối với quá trình
tải trọng. Tải trọng bắt đầu quá thấp có thể dẫn đến việc đánh giá
quá cao tính năng mỏi tiếp xúc khi lăn.
CHÚ THÍCH 2: Nếu mục tiêu của
thử nghiệm là so sánh tương đối với số liệu hiện có của thử nghiệm theo tải trọng
không đổi, thử nghiệm
có thể được tiến hành theo tải trọng không đổi như một cách thay thế.

CHÚ DẪN:
X vòng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tải trọng bắt đầu
2 tải trọng tại các khoảng thời
gian đều nhau
3 phá hủy cuối cùng của mẫu thử
Hình 3 - Tải trọng
theo bước
7.3 Sự bôi trơn
Mẫu thử và các viên bi
phải được ngâm trong dầu bôi trơn trong quá trình thử nghiệm.
Độ nhớt động học của dầu phải được chọn
để duy trì tiếp xúc khi
bôi trơn đàn hồi thủy động
lực một phần hoặc toàn bộ.
CHÚ THÍCH: Để duy trì tiếp xúc khi
bôi trơn đàn hồi thủy động lực một phần hoặc toàn bộ, dầu parafin có
độ nhớt động lực cao hơn, như 68 mm2/s, được chọn.
7.4 Phát hiện
phá hủy bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để tránh tự động
ngắt dừng máy theo tiếng ồn, ngưỡng cài đặt có thể trong phạm vi từ 2 đến 3 lần
mức tín hiệu đối với gia tốc rung ngay sau bắt đầu thử nghiệm tại mỗi cấp tải trọng.
8 Xử lý kết quả thử
nghiệm
8.1 Tải trọng hiệu
dụng trung bình
Tính tải trọng hiệu dụng trung bình Pm
theo công thức sau từ các điều kiện gia tải và số vòng quay tại mỗi bước gia tải
cho đến khi ngừng thử nghiệm.

(1)
trong đó
Pk là tải trọng trên bi
tại bước gia tải lần thứ k (N);
Nk là số vòng quay tại
bước gia tải lần thứ k;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
trong đó
L là độ bền tỷ lệ cơ bản;
C là tỷ lệ tải trọng động
lực cơ bản (N);
P là tải trọng tương ứng động lực
(N).
CHÚ THÍCH 1: Số mũ p cần phải
được xác định qua thực nghiệm đối với các ổ đỡ được chế tạo từ từng
vật liệu thử nghiệm. Xem xét phạm vi của tiêu chuẩn này chọn giá trị xác định đối
với p là một giải
pháp thực tế, nghĩa là so sánh
tương đối tính năng mỏi tiếp
xúc khi lăn.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị p có thể được lấy là 3. Giá
trị này được chấp nhận rộng rãi
làm giá trị đối với viên bi ổ đỡ bằng thép được sử dụng trong bạc đạn
hybrid có sẵn trên thị trường.
8.2 Công suất cơ
học hiệu dụng trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
trong đó
Q là tải trọng
trên bi (N);
a là bán kính của vòng tiếp xúc (m).
Đối với tiếp xúc giữa bi và tấm phẳng,
a được biểu thị theo công thức sau.

trong đó
D là đường kính của bi
(m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2 là mô đun
đàn hồi của tấm phẳng (Pa);
e1 là tỷ lệ Poisson của
bi;
e2 là tỷ lệ Poisson của tấm phẳng.
Nhân ứng suất Hertzian tối đa với số vòng ứng suất Nc thu được công suất cơ học
hiệu dụng trung bình

Trong đó Nc là nửa
tích của tổng số vòng quay cho đến khi phá hỏng và số lượng bi.
CHÚ THÍCH: Phương trình công suất cơ học
hiệu dụng trung bình biểu thị vật liệu
có giá trị
cao hơn (Min)m
chịu
được tải trọng cao đối với vòng dài hơn với giả định rằng toàn bộ (Min)m được sử dụng
trong độ mỏi tiếp xúc khi
lăn.
8.3 Tróc bề mặt bi
Tróc bề mặt bi có thể gây nên việc ngừng tự động
máy thử nghiệm. Nếu tổn hại bề mặt như bị xước quan sát được trên vết tiếp xúc, thử
nghiệm phải được kết thúc. Nếu không
kết thúc, phải thay bi tróc và dầu bôi trơn và tiếp tục thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải phù hợp với TCVN
ISO/IEC 17025, trừ khi có lý do chính đáng không tuân theo. Báo cáo kết quả của thử
nghiệm độ mỏi tiếp xúc khi lăn phải bao gồm các thông tin sau:
a) Tên và địa chỉ của
phòng thử nghiệm;
b) Ngày thử nghiệm, xác nhận nhận dạng
báo cáo và của từng trang, tên khách hàng và địa chỉ, chữ ký trong báo
cáo;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
được xác định phù hợp với TCVN 11107 (ISO 14628);
d) Mô tả vật liệu thử nghiệm, mô đun
đàn hồi, mã mẻ, ngày sản xuất, nếu thích hợp;
e) Dạng hình học và kích cỡ của mẫu thử;
f) Độ nhám bề mặt của mẫu thử;
g) Mô tả các viên bi, đường kính, loại bi,
tên vật liệu, mô đun đàn hồi, v.v..;
h) Các điều kiện tải trọng (tải trọng
và khoảng thời gian của từng bước tải trọng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Danh mục kết quả thử nghiệm (số
vòng ứng suất, công suất cơ học hiệu quả trung bình, v.v...)
Báo cáo kết quả thử nghiệm độ mỏi tiếp
xúc khi lăn bao gồm các thông tin sau:
k) Tên của máy thử nghiệm và chủng loại
máy;
I) Loại phụ gia và phương pháp thiêu kết
của vật liệu thử nghiệm;
m) Điều kiện lấy mẫu của mẫu thử từ vật
liệu và điều kiện gia công cơ khí (khi mẫu thử được xử lý nhiệt, phải bao gồm điều
kiện);
n) Các đặc tính cơ học của mẫu thử,
như độ bền uốn, giá trị độ cứng rạn nứt, v.v...
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Giá trị p của silic nitrua
để tính toán tải
trọng hiệu dụng trung bình
Số mũ p được xác định trong lý thuyết nổi
tiếng Lundberg and Palmgren được xác định qua thực nghiệm. Giá
trị p là số nghịch đảo của hệ số góc trong thực nghiệm trong mối quan hệ
giữa tải
trọng
với vòng ứng suất (xem Hình A.1). Đối
với silic nitrua, không có giá trị được chấp
thuận
chung
đối với p, trong khi đó giá trị bằng 3 được công nhận là giá trị p
đối với viên bi ổ đỡ bằng thép. Tuy
nhiên, một số thí nghiệm
đã được thực hiện để xác định tham biến này và giá trị trung bình của p
đối với silic nitrua đã được báo cáo nằm trong dãy từ 5,0 đến 5,5; Tài liệu tham khảo [1,2].

CHÚ DẪN:
X
độ bền (vòng ứng suất)
Y
tải trọng (kN)
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
vật liệu B
Hình A.1 - Ví
dụ về biểu đồ tải
trọng so với vòng ứng suất để xác định p
A.2 Chất bôi
trơn
Trong kết cấu bi trên mặt phẳng, sự
chuyển động của bi bao gồm chuyển động trượt. Hoạt động ăn mòn giữa bi và mẫu
thử bị ảnh hưởng mạnh bởi
các điều kiện bôi trơn. Trong tiêu chuẩn này, bôi trơn bồn dầu được chấp
thuận. Mẫu thử và bi được ngâm trong cùng loại dầu bôi trơn trong suốt quá trình
thử nghiệm. Để tránh ăn mòn
bởi phần thứ ba, bi và vòng đệm trục phải được thay thế mới và bộ kẹp thử nghiệm
phải được làm sạch bằng siêu âm trong axeton trước mỗi lần thử nghiệm.
A.3 Xử lý mẫu thử
và bi
Mẫu thử và bi phải được xử lý cẩn thận cho đến
khi chúng được đưa vào thiết lập thử nghiệm để giảm nguy cơ tổn hại bề mặt do sự tiếp
xúc giữa các vật cứng gây ra. Sử dụng bi, giống như bi được sử dụng trong ổ đỡ hybrid hiện
có sẵn trên thị trường, được khuyến nghị do chúng được chế tạo tỉ mỉ nhằm giảm tối
thiểu khuyết tật gia công mà những khuyết tật này có thể gây ra phá hủy bi
trong quá trình thử nghiệm độ mỏi tiếp xúc lăn.