TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10938:2015
ISO
10765:2010
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ĐÀN HỒI
- TÍNH NĂNG KÉO
Footwear -
Test method for the characterization of elastic materials - Tensile performance
Lời nói đầu
TCVN 10938:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 10765:2010. ISO 10765:2010 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố
cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10938:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear -
Test method for the characterization of elastic materials - Tensile performance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định một số thông số điển hình của vật liệu đàn hồi có trong giầy dép đạt
được từ phép thử độ bền kéo thông qua việc sử dụng đồ thị độ bền/độ giãn dài.
Phương pháp thử này có thể
áp dụng cho các vật liệu đàn hồi sử dụng trong giầy dép.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép -
Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy
dép và các chi tiết của giầy dép
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Vật liệu đàn
hồi
(elastic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thông thường, các vật liệu
đàn hồi được sử dụng trong mũ giầy, chi tiết má giầy hoặc quai giầy để giữ giầy
trên chân.
3.2. Gradien đàn hồi (elastic
gradient)
Độ dốc của phần thẳng trên đồ thị, có tính đến chiều
rộng.
3.3. Modun (modulus)
Lực cần thiết để kéo giãn dải đàn hồi
đến độ giãn qui định, có tính đến chiều rộng.
3.4. Giới hạn độ giãn hữu
ích
(limit of useful extension)
Giá trị độ giãn của điểm trên đồ thị
có độ dốc lớn gấp năm lần giá trị trung bình tại phần đầu tiên của đường cong.
CHÚ THÍCH Điểm bắt đầu xảy
ra đồng thời sự
kéo giãn các sợi vật liệu dệt và sợi cao su của vật liệu đàn hồi.
3.5. Độ giãn tối
đa
(maximum resistance extension)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Độ giãn khi đứt (extension
at break)
Độ giãn tại thời điểm làm đứt vật liệu
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
4.1. Thiết
bị thử kéo, có vận tốc
đầu kéo (100 ± 20) mm/min
và (50 ± 10) mm/min
và cho phép ghi tự động đồ thị đường tải trọng/độ giãn.
4.2. Thước
đo bằng thép, chính xác đến 0,5 mm.
4.3. Máy
may,
đầu kim hình tròn có kích thước theo hệ mét cỡ 90 s hoặc 70 s, sợi chỉ bằng
nylon hoặc polyeste (khoảng 17/3 tex) và tạo được 6 mũi khâu/cm.
4.4. Vải dệt
tráng phủ polyuretan
(PU),
dày khoảng 1 mm.
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu
5.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Thông
thường, chiều dài thử là 100 mm, tuy nhiên nếu vật liệu thử bị hạn chế
thì chiều dài thử có thể giảm
xuống còn 50 mm.
5.1.3. Cắt ba
mẫu thử của vật liệu đàn hồi có chiều dài tối thiểu là 150 mm. Vẽ hai đường thẳng,
cách nhau 90 mm trên từng mẫu thử, và sao cho không có đường thẳng nào cách mép
cuối của mẫu thử nhỏ hơn 30 mm.
Nếu sử dụng các mẫu thử ngắn hơn, các
mẫu này phải có chiều dài tối thiểu là 80 mm và các đường thẳng phải được vẽ
cách nhau 40 mm, sao cho
không có đường thẳng nào cách mép cuối của mẫu thử nhỏ hơn 20 mm.
5.1.4. Cắt 12
miếng vải tráng phủ (4.4) hình chữ nhật, chiều rộng 50 mm và chiều dài bằng với
chiều rộng của mẫu thử đàn hồi cộng thêm 30 mm. Trên sáu miếng vải, vẽ một đường
thẳng song song với cạnh dài cách mép 5
mm.
5.1.5. Đặt từng
miếng vải tráng phủ hình chữ nhật đã đánh dấu với mặt tráng phủ quay lên trên,
thẳng hàng với một miếng vải tráng phủ hình chữ nhật chưa đánh dấu, với mặt
tráng phủ quay xuống dưới. Giữa hai miếng vải hình chữ nhật này đặt một mẫu thử
đàn hồi sao cho đường thẳng vẽ trên mẫu thử thẳng hàng với mép của miếng vải
hình chữ nhật và cạnh dài của mẫu thử đàn hồi cách cạnh rộng của miếng vải khoảng 15
mm.
5.1.6. Giữ ba
miếng vật liệu ở vị trí này, may dọc theo đường thẳng đã đánh dấu trên vải tráng phủ
(4.4). Đến khi chạm vào mép, quay mẫu thử và may một đường thẳng song song,
cách đường may trước 5 mm. Có thể sử dụng băng dính hai mặt khi chuẩn bị mẫu thử
để tránh trường hợp các vật liệu bị dịch chuyển trong khi may.
5.1.7. Tương
tự như vậy, may hai hình chữ nhật khác trên đầu còn lại của mẫu thử đàn hồi.
5.1.8. Lặp lại
cách tiến hành trên để chuẩn bị hai mẫu thử khác.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Đường thẳng may
2 Vải tráng phủ
3 Đường may
4 Đường thẳng vẽ trên mẫu
thử đàn hồi
5 Mẫu thử đàn hồi
a Trong trường
hợp các mẫu thử ngắn hơn,
các đường thẳng giữa hai mẫu thử cách nhau 40 mm.
Hình 1 - Các
kích thước của mẫu thử chuẩn
5.2. Điều
hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến hành
6.1. Dùng
thước đo bằng thép
(4.2), đo khoảng cách giữa các đường may của các đầu mẫu thử đàn hồi, cách các
mép của vật liệu tráng phủ 5 mm. Đo khoảng cách này hai lần và ghi lại chiều
dài trung bình, L. Tiếp theo, đo chiều rộng mẫu tại ba điểm khác nhau,
chính xác đến 1 mm; ghi lại giá trị trung bình của ba giá trị này, b.
6.2. Hiệu
chuẩn thiết bị thử kéo (4.1) đến dải lực từ 100 N đến 500 N và vận tốc tách
ngàm kẹp (100 ± 20) mm/min.
Tốc độ ghi phải bằng với tốc độ đầu kéo. Nếu mẫu thử dài 50 mm, tốc độ đầu kéo
phải là (50 ±10) mm/min và
nếu có thể, tốc độ ghi phải gấp đôi tốc độ tách ngàm kẹp để làm tăng độ chính
xác các phép đo độ giãn trên đồ thị.
6.3. Kẹp từng
mẫu thử đối xứng trên các ngàm kẹp của thiết bị thử kéo sao cho
mép của các ngàm
kẹp
thẳng hàng với đường may của vật liệu, cách mép 5 mm. Nếu các mép vật liệu nhô ra
khỏi các
ngàm
kẹp và không có đủ khoảng trống,
có thể cắt bớt mép vật liệu.
6.4. Bật
thiết bị thử kéo cho đến khi mẫu thử đàn hồi bị đứt.
6.5. Lặp lại
cách tiến hành trên đối với mẫu thử khác.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Qui định
chung
Đồ thị độ bền/độ giãn dài vẽ trên Hình
2 ghi được từ phép thử độ bền kéo vật liệu đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X Độ giãn, tính bằng phần trăm
Y Lực, tính bằng niutơn
a Gradien đàn hồi (EG)
Hình 2 - Đồ
thị thể hiện quan hệ giữa lực và tỷ lệ phần trăm độ giãn đối với độ bền kéo của
vật liệu đàn hồi
7.2. Modun
7.2.1. Modun
20 %
Đánh dấu một điểm có tọa độ x =
20 % trên đồ thị. Tọa độ, y, của điểm này tương ứng với tải trọng cần
thiết để đạt được độ giãn qui định, y20. Lấy giá trị này chia
cho chiều rộng của mẫu thử, b, tính bằng centimét, để có được modun 20 % theo
công thức (1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Modun
50 %
Giá trị này đạt được theo cách tương tự
như trong 7.2.1 nhưng trong trường hợp này, đánh dấu một điểm trên đồ thị với tọa
độ x = 50 % (y50) theo công thức (2)
modun 50% =

(2)
Trong tất cả các trường hợp,
tính giá trị trung bình của ba mẫu thử.
7.3. Gradien
đàn hồi (EG)
EG được tính bằng cách lấy độ dốc của
đường thẳng (độ dốc thẳng) trên đồ thị chia cho chiều rộng của mẫu, theo công
thức (3)
Độ dốc thẳng
EG =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
b
Trong đó
Độ dốc thẳng
= 
(x, y) (x0, y0)
hai điểm bất kỳ trên đường thẳng
b
chiều rộng của mẫu, tính bằng
centimét
Kết quả cuối cùng phải là giá trị trung
bình số học của ba mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong vẽ trên Hình 3 được dùng để
tính LUE.
a) Vẽ một đường tiếp tuyến đi qua góc
tọa độ, tiếp xúc với phần dưới của đường cong.
b) Lấy một điểm, C, nằm trên đường
tiếp tuyến có giá trị y là “số nguyên”.
c) Vẽ điểm, D, trên đồ thị có tọa
độ x bằng với điểm C nhưng có tọa độ y lớn gấp năm lần.
d) Vẽ một đường thẳng nối góc tọa độ với
điểm D, và kẻ một đường thẳng
song song với đường thẳng này và là tiếp tuyến với đường cong, từ đó có tiếp
điểm A. Điểm này biểu thị độ giãn hữu ích của vật liệu đàn
hồi.
e) Công thức (4) được sử dụng để tính
giá trị giới hạn, tính bằng phần trăm.
LUE = 
(4)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L chiều dài thử, tính
bằng milimét.
Nếu mẫu thử ngắn hơn và vận tốc dụng cụ
ghi gấp đôi vận tốc đầu kéo thì áp dụng công thức (5).
LUE = 
(5)
f) Nếu xuất hiện các hư hỏng của vật liệu
đàn hồi trước khi đạt độ giãn được dự kiến (đứt sợi hoặc cao su, vòng sợi tuột,
v.v...) thì giới hạn độ
giãn hữu ích phải được coi là thời gian xuất hiện hư hỏng.
Kết quả cuối cùng phải là giá trị
trung bình của ba mẫu thử.

CHÚ DẪN
X Độ giãn, tính bằng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đường
cong để tính giới hạn độ giãn hữu ích
7.5. Độ bền
giãn tối đa
Đánh dấu trên đồ thị đỉnh lớn nhất của
đường cong lực. Tọa độ “x” của điểm
này sẽ là giá trị độ bền giãn tối đa.
Kết quả cuối cùng phải là giá trị
trung bình của ba mẫu thử, tính bằng phần trăm.
7.6. Tính độ
giãn tại điểm đứt
Đánh dấu trên đồ thị điểm mà
tại đó vật liệu đàn hồi bị đứt. Tọa độ “x” của điểm này sẽ là độ
giãn tại điểm đứt.
Kết quả cuối cùng phải là giá trị
trung bình của ba mẫu thử, tính bằng phần trăm.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mô tả đầy đủ vật liệu đàn hồi;
c) Giá trị trung bình của modun tại độ
giãn dài 20 % và độ giãn dài 50 %, tính bằng niutơn trên centimét;
d) Giá trị trung bình của giới hạn độ
giãn hữu ích, tính bằng phần trăm;
e) Giá trị trung bình của Gradien đàn
hồi, tính bằng niutơn trên centimét trên 1 % độ giãn dài;
f) Giá trị trung bình của độ bền giãn
tối đa, tính bằng phần trăm;
g) Giá trị trung bình của độ giãn tại
điểm đứt, tính bằng phần trăm;
h) Bất kỳ sai khác nào so với phương pháp
thử của tiêu chuẩn này.