TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10943:2015
ISO/TS
16186:2012
GIẦY DÉP - CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC
CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG DIMETYL FUMARAT (DMFU) CÓ TRONG
VẬT LIỆU LÀM GIẦY DÉP
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components -
Test method to quantitatively determine dimethyl fumarate
(DMFU) in footwear materials
Lời nói đầu
TCVN 10943:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO/TS 16186:2012.
TCVN 10943:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components -
Test method to quantitatively determine dimethyl fumarate
(DMFU) in footwear materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định lượng dimetyl fumarat (DMFU)
có trong vật liệu làm giầy dép, túi hút ẩm và các sản phẩm khác.
Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này
không áp dụng cho các chi tiết bằng kim loại. Các vật liệu có thể áp dụng
phương pháp thử này được cho trong ISO/TR 16178:2012, Bảng 1.
CHÚ THÍCH Ở châu Âu, DMFU bị cấm sử dụng
trong các sản phẩm chứa
chất diệt khuẩn
theo Chỉ thị 98/8/EC.
Chất này phải được sử dụng cùng với lời cảnh báo để tránh các vấn
đề sức khỏe trong phòng thí nghiệm hóa học. Gần đây hơn, Quyết định
của ủy ban châu Âu 2009/251/EC yêu cầu các nước thành viên EU bảo đảm
là các sản phẩm có chứa chất
diệt khuẩn DMFU không được sản xuất và đưa vào thị trường của liên minh châu Âu. Quyết
định 2009/251/EC qui định nồng độ tối đa của DMFU có trong các sản phẩm và các chi
tiết của sản phẩm là 0,1
mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1044 (ISO 4787), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo dung tích - Phương pháp thử dung tích và sử
dụng
ISO/TR 16178:2012, Footwear - Critical
substances potentially present in footwear and footwear components (Giầy dép -
Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử được cắt thành các miếng nhỏ và chiết bằng
axeton trong một lọ nhỏ đậy kín ở nhiệt
độ qui định trong bể siêu âm. Ở bước này, hai qui trình khác nhau được đề xuất,
việc sử dụng qui trình nào tùy thuộc vào vật liệu được thử:
a) Qui trình thứ nhất, không làm sạch
và cô đặc dịch chiết, có thể sử dụng đối với các mẫu cho phổ sắc ký đơn giản,
ví dụ: vật liệu dệt;
b) Qui trình thứ hai, làm sạch và cô đặc
dịch chiết, có thể sử dụng đối với các mẫu có hiệu ứng chất nền phức hợp, ví dụ:
da.
4. Thuốc thử
4.1. Qui định
chung
Các chất được nêu trong Bảng 1 phải được
sử dụng ở cấp tinh khiết qui định (ít nhất 99,5 %).
Bảng 1 - Thuốc
thử
Số
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Dimetyl fumarat
624-49-7
2
Dimetyl
maleat
624-48-6
3
d2-DMFU
Dimetyl fumarat
23057-98-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axeton
67-64-1
a Mã số hóa
học của các chất
4.2. Dung dịch gốc
và dung dịch làm việc
4.2.1. Dung dịch
gốc của chất chuẩn nội (1 g/l)
Cân 10 mg d2-DMFU cho vào bình định mức
10 ml và cho thêm axeton đến vạch định mức. Chuyển lượng chất
này vào lọ 10 ml màu hổ phách có nút bằng PTFE và giữ ở 4 oC.
4.2.2. Dung dịch
làm việc axeton với chất chuẩn nội (1 mg/l)
Chuẩn bị dung dịch này bằng cách pha
loãng dung dịch gốc của chất chuẩn nội với axeton theo tỷ lệ 1:1 000.
4.2.3. Dung dịch
gốc
(1 g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Dung dịch
làm việc axeton của dimetyl fumarat và dimetyl maleate (1 mg/l)
Chuẩn bị dung dịch này bằng cách pha
loãng dung dịch gốc với axeton theo tỷ lệ 1:1 000.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường và
dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, theo TCVN 1044 (ISO 4787), cùng với thiết bị,
dụng cụ sau:
5.1. Cân
phân tích, có độ chính xác tối thiểu 0,1 mg.
5.2. Lọ thủy
tinh
40 ml, có thể đậy kín.
5.3. Bể
siêu âm, có thể điều chỉnh nhiệt độ.
5.4. Bộ lọc
màng PTFE có lỗ rộng 0,45 mm.
5.5. Các lọ
mẫu,
1 ml và nút PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các kỹ thuật khác, miễn
là chứng minh được là có thể thực hiện ít nhất các tính năng phân tích tương tự.
6. Lấy mẫu
Trong giầy dép, phải thử mũ giầy và mẫu
thử kết hợp giữa lót mũ giầy và lót mặt.
Mẫu thử chỉ là một loại vật liệu (đa,
vật liệu dệt hoặc polyme).
Cắt các mẫu thử đồng nhất bằng vật liệu
dệt, da hoặc polyme thành các miếng có chiều dài cạnh lên đến 0,5 cm. Có thể sử
dụng các mẫu thử sấy khô mà không cần xử lý.
7. Cách tiến hành
7.1. Cách
tiến hành chuẩn
7.1.1. Chiết
Cân 1,000 g mẫu trong lọ thủy tinh 40
ml (5.2), thêm 1 ml dung dịch chất
chuẩn nội (4.2.2)
và 9 ml axeton, và đậy kín lọ. Chiết mẫu ở 60 oC trong 1 h trong bể
siêu âm. Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc dung dịch này (nếu cần thiết)
qua bộ lọc màng PTFE (5.4). Chuyển phần chiết vào lọ GC-MS và đậy kín bằng nút
PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch làm việc (1 mg/ml) bằng cách pha
loãng theo tỷ lệ 1:1 000
dung dịch gốc của dimetyl fumarat và dimetyl maleat (4.2.3). Từ dung dịch này, tạo
ra các dung dịch chuẩn hỗn hợp dimetyl fumarat và dimetyl maleat có nồng độ 0,005 mg/ml, 0,01 mg/ml, 0,05 mg/ml và 0,1 mg/ml, và chất chuẩn nội
có nồng độ 0,1 mg/ml.
Để sử dụng cho mục đích này, 5 ml, 10 ml, 50 ml và 100 ml dung dịch làm việc
dimetyl fumarat và
dimetyl maleat (4.2.4), và 100 ml dung dịch
làm việc axeton với chất chuẩn nội (4.2.2) cho vào bình và định mức đến 1 000 ml bằng axeton trong
các lọ mẫu.
Với cách tiến hành này, nồng độ tương ứng
với mức điều chỉnh tối đa 0,1
mg/kg là 10 ppb.
7.2. Cách
tiến hành cho chất nền phức hợp
7.2.1. Chiết
Cân 1,000 g mẫu cho vào lọ thủy tinh
40 ml (5.2). Cho thêm 100 ml dung dịch
chuẩn nội (4.2.2) và 9,9 ml axeton, và đậy kín lọ. Chiết mẫu ở 60 oC
trong 1 h trong bể siêu âm.
7.2.2. Các bước
làm sạch
Chuyển 5 ml dịch chiết vào một ống
hình nón và làm giảm xuống khoảng 0,2 ml dưới dòng khí nitơ nhẹ.
Hoàn nguyên phần chiết đến 1 ml bằng n-hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều hòa
6 ml n-hexan
Thêm dung dịch mẫu vào hộp
b) Rửa
2 ml n-hexan
2 ml n-hexan/axeton, tỷ lệ
80/20 (thể tích/thể tích)
Hai phần này được loại bỏ.
c) Rửa giải
4 ml n-hexan/axeton 80/20
(thể tích/thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Dung dịch
hiệu chuẩn dimetyl fumarat và dimetyl
maleat
Bảng 2 đưa ra phương pháp dùng để chuẩn bị các dung
dịch hiệu chuẩn dimetyl fumarat và dimetyl
maleat.
Bảng 2 - Các dung dịch hiệu
chuẩn dimetyl fumarat và
dimetyl maleat
Chuẩn
L1
L2
L3
L4
L5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ml
100 ml
150 ml
200 ml
250 ml
Thể tích dung dịch làm việc axeton của
chất chuẩn nội (4.2.2)
100 ml
100 ml
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Thể tích axeton (thể tích axeton cần
thiết để tạo dung lượng tổng 1 ml)
850 ml
800 ml
750 ml
700 ml
650 ml
Nồng độ dimetyl fumarat và dimetyl
maleat
50 mg/I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 mg/l
200 mg/l
250 mg/l
Nồng độ chất chuẩn nội trong
dung dịch
chuẩn tương ứng
100 mg/l
100 mg/l
100 mg/l
100 mlg/l
100 mlg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Xác định bằng
GC-MS
8.1. Phương
pháp đo
Có thể sử dụng các phương pháp thử được công nhận
khác ngoài phương pháp thử được nêu trong tiêu chuẩn này miễn là đạt được độ chụm
và giới hạn phát hiện (xem 8.3 và 8.4) tương đương.
Yêu cầu khác là phải tách hoàn toàn
dimetyl fumarat và dimetyl maleat để tránh các kết quả xác định sai bởi dimetyl
maleat.
Xem ví dụ trong Phụ lục A.
8.2. Độ chụm
Dựa trên nghiên cứu liên phòng bởi 11 phòng
thí nghiệm tham gia (xem Phụ lục B), phân tích tổng thể, gồm chuẩn bị mẫu và
xác định bằng GC-MS, có độ lặp lại (VK) 10 % ở khoảng nồng độ giữa 0,7 mg/kg và
0,8 mg/kg (chất hút ẩm, da và vật liệu dệt).
8.3. Giới hạn
phát hiện
Giới hạn phát hiện phải thấp hơn giới
hạn qui định là 0,1 mg/kg. Có thể giảm nồng độ của dung dịch mẫu hoặc giảm thể
tích chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết cần
thiết để nhận biết đầy đủ mẫu được thử;
c) Cách tiến hành được sử dụng (chuẩn
hoặc chất nền phức hợp)
d) Xác định dimetyl fumarat được chiết;
e) Bất kỳ sai khác nào,
theo thỏa thuận hoặc lý do khác, so với cách tiến hành qui định.
PHỤ LỤC
A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Phương pháp
đo - Ví dụ 1
A.1.1. Thông số đo
Cột:
35 % phenyl-65 % dimetyl polysiloxan, 15 m
x 0,25 mm x 0,5 mm.
Khí mang:
Heli; lưu lượng: 1 ml/min, không
phân dòng.
Chương trình nhiệt độ:
100 oC trong 1,5 min.
đến 180 oC ở tốc độ gia
nhiệt 40 oC/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đẳng nhiệt: 2,5 min.
Nhiệt độ bơm:
250 oC.
Nhiệt độ đường truyền:
280 oC
Thể tích bơm:
1 ml.
Dò MS:
SIM (phương pháp xác định phổ) - các
tín hiệu m/z, xem Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Thời
gian lưu và tín hiệu m/z
Số
Chất
Thời gian
lưu
m/z
1
Dimetyl fumarat
2,27
113/59/85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2-DMFU
2,27
115
3
Dimetyl
maleat
2,50
113/59/85
Phương pháp đo được thực hiện theo Điều
8 và các dữ liệu được sử dụng để định lượng.
Đường chuẩn được xây dựng bởi các tín hiệu
MS của mảnh chính, 113, theo những nồng độ khác nhau của các mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định các hợp chất đích khác
nhau được thực hiện bằng cách so
sánh giữa thời gian lưu và các khối lượng thu được và các dữ liệu của các chất
tham chiếu.
A.2. Phương pháp
đo - Ví dụ 2
DMFU được phân tích bởi sắc ký
khí-khối phổ trên tứ cực đơn/MS sử dụng chế độ SIM/SCAN đồng thời.
Cột:
DB-35MS (hoặc tương đương 35 %
phenyl-65 % dimetyl polysiloxan), 30 m x 0,25 mm x 0,25 mm.
Khí mang:
Heli.
Chương trình nhiệt độ:
50 oC trong 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến 310 oC ở tốc độ gia
nhiệt 30 oC/min
Đường đẳng nhiệt: 4 min.
Nhiệt độ bơm:
250 oC ở kiểu chia dòng
có thể tích bơm 1 ml.
Nhiệt độ đường truyền:
280 oC
Thể tích bơm:
1 ml.
Dò MS:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành tứ cực đơn MS ở chế độ
SIM/SCAN đồng thời. Khoảng SCAN khối lượng là từ 50 amu đến 160 amu.
Đối với chế độ SIM tập trung vào các
ion, xem Bảng A.2.
Bảng A.2 -
Các ion định lượng
Hợp chất
ion
Dimetyl fumarat
113 (định
lượng)
85 (định
tính)
d2-DMFU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimetyl
maleat
113 (định
lượng)
85 (định tính)
PHỤ LỤC
B
(tham khảo)
ĐỘ
TIN CẬY CỦA PHƯƠNG PHÁP
Các dữ liệu sau đạt được bởi 11 phòng thử nghiệm
trong thử nghiệm liên phòng
Bảng B.1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Da
Vật liệu dệt
Silic oxit
Keo
Số lượng phòng thí nghiệm tham gia
11
11
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0
Số lượng phòng thí nghiệm sau khi loại
bỏ dữ liệu ngoại biên
11
11
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
0,66
0,83
0,52
VK độ lặp lại, VKr, %
10
11
9
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
34
18
21
Các dữ liệu sau đạt được trong thử
nghiệm liên phòng thứ hai thực hiện bởi một nhóm phòng thí nghiệm.
Bảng B.2 - Kết
quả thử
nghiệm liên phòng
Thông số
Da
Vật liệu dệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
Số dữ liệu ngoại biên
0
1
Số lượng phòng thí nghiệm sau khi loại
bỏ dữ liệu
ngoại biên
28
28
Giá trị trung bình x, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
Độ lệch chuẩn
0,72
6,91