TCVN
5360:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URAN
OXIT
Graphite
- Method for the determination of uranium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 5360:1991 do
Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
GRAPHIT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URAN OXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng uran oxit áp dụng cho quặng
graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên
việc tạo thành phức màu xanh của U6+ với axenazon III và đo quang dung dịch mẫu.
2. Thiết bị, dụng cụ
và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng
cụ
Máy trắc quang;
Cân phân tích;
Lò nung 1000oC;
Chén bạch kim;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phễu chiết dung tích
60 ml;
2.2. Hóa chất
Axit nitric, dung
dịch 1:1;
Axit flohydric;
Axit clohydric, dung
dịch 1:1 và dung dịch chuẩn 0,1 N;
Clorofoom (CCI4);
Axenazo III, dung
dịch 0,05 %;
Amoni hydroxyt, dung
dịch 1:1;
Natri clorua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tributtylen photphat:
(TBP);
Uranyl nitrat ngậm
nước (UO2(NO3)2 x 6H2O);
Glicocol dung dịch
0,1 N chuẩn bị như sau: Hòa tan 7,507 g glicocol và 5,85 g natri clorua trong 1000
ml nước.
Dung dịch đệm pH 2,5,
cho 66,6 ml dung dịch gicocol 0,1 N vào bình định mức dung tích 100 ml, định
mức đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N.
Dung dịch đệm pH 2,2,
cho 50 ml dung dịch gicocol 0,1 N vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức đến
vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N.
Amoni nitrat, dung
dịch 68 %, chuẩn bị như sau: hòa tan 68 g amoni nitrat vào 32 ml dung dịch đệm
pH 2,5.
Complexon III, dung
dịch 5 %, chuẩn bị như sau: hòa tan 5 g complexon III vào 95 ml dung dịch amoni
nitrat 68 %.
Tri - N- butyl
photphat, dung môi chiết pha như sau: 1 thể tích TBP và 4 thể tích clorofoom.
Dung dịch uran chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch B chuẩn bị
như sau: Lấy bằng pipet 1 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 100 ml, định
mức đến vạch bằng nước. 1 ml dung dịch B chứa 10 µg uran.
3. Cách tiến hành
3.1. Cân 1 g mẫu graphit
vào chén sứ, tro hóa mẫu trong lò nung ở nhiệt độ 900oC trong khoảng
4 giờ đến 5 giờ (tùy theo hàm lượng cácbon có trong mẫu) để nguội, chuyển mẫu
vào chén bạch kim. Thêm vào 2 ml axit nitric và 5 ml axit flohydric, tiến hành
quá trình trên từ 2 đến 3 lần (tùy theo hàm lượng silic có trong mẫu). Sau đó
cô cạn mẫu 2 lần nữa, mỗi lần với 5 ml axit nitric. Hòa mẫu bằng 15 ml dung
dịch axit nitric 1:1 và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định
mức bằng nước đến vạch (dung dịch gốc).
3.2. Lấy bằng pipet lượng
dung dịch gốc (sao cho hàm lượng uran từ 5 µg đến 30 µg) cho vào cốc dung tích
50 ml, cô mẫu đến thể tích khoảng 1 ml, sau đó chuyển vào phễu chiết dung tích 60
ml. Thêm vào đó một lượng dung dịch amoni nitrat sao cho tổng thể tích trong
phễu chiết là 20 ml, thêm 3 ml dung dịch complexon III và 10 ml dung dịch TBP,
lắc mạnh phễu chiết trong 2 phút và để yên cho phân lớp trong 3 phút. Sau khi
tách pha hữu cơ vào một phễu khác, pha nước lại được chiết một lần nữa với 10
ml TBP. Toàn bộ pha hữu cơ được rửa 3 lần, mỗi lần với 10 ml dung dịch amoni
nitrac và 1 ml dung dịch complexon III. Sau khi rửa, cho vào pha hữu cơ 20 ml
dung dịch đệm pH 2,2 và 2 ml axenezo III, lắc mạnh dung dịch trong 2 phút. Sau
30 phút đo mật độ quang lớp dung dịch mẫu trên máy so màu ở bước sóng 650 nm
với cuvet chiều dầy lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh là
một hỗn hợp gồm 20 ml dung dịch đệm pH 2,2 và 2 ml dung dịch axenazo III.
Từ giá trị mật độ
quang của dung dịch phân tích xác định được hàm lượng uran trên đồ thị chuẩn.
3.3. Lập đồ thị đường
chuẩn như sau: dùng pipet cho vào các phễu chiết dung tích 60 ml những lượng:
0,5 ml; 1 ml; 1,5 ml; 2 ml; 2,5 ml; và 3 ml dung dịch B tương ứng với 5 g; 10
g; 15 g; 20 g; 25 g; 30 g.
Cho vào mỗi phễu
chiết lượng dung dịch amoni nitrat để thể tích dung dịch ở mỗi phễu là 20 ml.
Sau đó cho vào mỗi phễu 3 ml dung dịch complexon III và chiết mỗi dung dịch 2
lần, mỗi lần với 10 ml dung dịch TBP và làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 3.2.
Để xây dựng đồ thị
chuẩn lấy kết quả trung bình của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tính kết quả
4.1. Hàm lượng uran oxit U308 (X) được tính bằng
phần trăm, theo công thức:

trong đó
m1 là lượng uran tìm
thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V là thể tích toàn bộ
dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
V1 là phần thể tích dung
dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng mẫu
graphit, tính bằng gam.
4.2. Sai lệch cho phép
giữa các kết quả của hai phép xác định song song không được lớn hơn giá trị
trong Bảng dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai
lệch cho phép
Nhỏ
hơn 0,005
Từ
0,005 đến 0,01
Từ
0,01 đến 0,05
0,0005
0,0007
0,002
Kết quả cuối cùng của
phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối
cùng.