TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7984:2018
ISO 15237:2016
NHIÊU
LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG TRONG THAN
Solid mineral
fuels - Determination of total mercury content of coal
Lời nói đầu
TCVN 7984:2018 thay thế
TCVN 7984:2008.
TCVN 7984:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 15237:2016.
TCVN 7984:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Thủy ngân xuất hiện tự nhiên trong
than, là một nguyên tố có thể được giải phóng ra trong quá trình đốt than.
Việc xác định hàm lượng thủy ngân tổng
trong than không thể hoàn thành bằng cách tro hóa và quá trình thủy phân vì
tính dễ bay hơi của nguyên tố.
Lượng thu hồi có thể thu được bằng
cách thực hiện chính xác theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Hiện nay để có sẵn các phương pháp xác
định hàm lượng thủy ngân tổng nhanh hơn. Nếu áp dụng các phương pháp này, điểm
quan trọng là phải công bố phương pháp này không có độ chệch, khi so sánh
phương pháp chuẩn cho thấy các giá trị độ lặp lại và độ tái lập là như nhau hoặc
tốt hơn so với các giá trị nêu trong phương pháp chuẩn (xem Điều 10).
NHIÊU LIỆU
KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG TRONG THAN
Solid mineral
fuels - Determination of total mercury content of coal
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy
trình xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 200 (ISO 1928), Nhiên liệu
khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt
lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực.
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc -
Tính kết quả phân tích ở những trạng thái khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), Than nâu
và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp khối lượng gián tiếp.
ISO 5069-2, Brown coals and
lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for
determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và linhit - Nguyên
tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích
chung).
ISO 13909-4, Hard coal and coke -
Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và cốc
- Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Không có thuật ngữ và định nghĩa được
liệt kê trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đốt mẫu trong bom oxy, các dạng thủy
ngân được tạo thành trong khi đốt được hấp thụ trong nước. Các dạng thủy ngân
xuất hiện trong nước được khử bằng thiếc clorua và xác định lượng thủy ngân bằng
phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi nước nguội không dùng ngọn lửa.
Theo các báo cáo việc thay thế thiếc
clorua bằng lithi borohydrua (LiBH4) và natri borohydrua (NaBH4)
trong quá trình khử có kết quả thỏa đáng; các phòng thí nghiệm sử dụng những chất
khử trên phải chứng minh rằng hiệu quả tương đương với việc sử dụng thiếc
clorua.
5 Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với
thuốc thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không
có quy định khác, chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
5.1 Nước, phù hợp với loại 1 của
TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2 Oxy, không có chất cháy
và có độ tinh khiết ít nhất là 99,5 %.
5.3 Dung dịch axit nitric, 10 % thể
tích, chuẩn bị bằng cách pha loãng 100 ml axit nitric đậm đặc (khối lượng riêng
tương đối 1,42) bằng nước đến 1 L. Dung dịch 10 % phải có hàm lượng thủy ngân
nhỏ hơn 0,1 µg/l.
5.4 Dung dịch gốc thủy ngân tiêu chuẩn, 1 000 µg/ml,
chuẩn bị bằng cách hòa tan 1,0 g thủy ngân nguyên chất trong 5 ml dung dịch
axit nitric 25 % thể tích và pha loãng đến 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Có thể sử dụng các muối
hoặc oxit thủy ngân khác có độ tinh khiết cao hơn (> 99,9 %) có điều chỉnh để
phù hợp với khối lượng cần lấy.
5.5 Dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn, 0,1 µg/ml,
chuẩn bị bằng cách pha loãng 5,0 ml dung dịch gốc thủy ngân tiêu chuẩn (5.4) bằng
nước đến 500 ml sau đó pha loãng 10,0 ml dung dịch trung gian bằng nước đến 1
L.
Cần chuẩn bị dung dịch thủy ngân tiêu
chuẩn hàng ngày.
5.6 Dung dịch kali pemanganat, 50 g/l, chuẩn
bị bằng cách hòa tan 5 g kali pemanganat (KMnO4) trong nước và pha
loãng đến 100 ml.
Hàm lượng thủy ngân trong kali
pemanganat phải thấp hơn 0,05 µg/g.
5.7 Dung dịch hydroxylamoni clorua, 15 g/l, chuẩn
bị bằng cách hòa tan 1,5 g hydroxylamoni clorua (HONH3Cl) trong nước
và pha loãng đến 100 ml.
Hàm lượng thủy ngân trong
hydroxylamoni clorua phải thấp hơn 0,005 µg/g.
5.8 Dung dịch chất khử thiếc clorua, 100 g/l, chuẩn
bị bằng cách hòa tan 10 g thiếc clorua ngậm hai phân tử ngước (SnCl2
2H2O) trong 45 ml dung dịch axit hydrocloric đậm đặc (khối lượng riêng
tương đối 1,19) và cẩn thận pha loãng bằng nước đến 100 ml.
Hàm lượng thủy ngân trong thiếc clorua
ngậm hai phân tử nước phải thấp hơn 0,01 µg/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Cân, có khả năng cân chính
xác đến 0,1 mg.
6.2 Bom đốt oxy, có cấu tạo
theo TCVN 200 (ISO 1928). Sợi đốt được làm bằng bạch kim hoặc hợp kim
crom-niken. Bom đốt được cấu tạo bằng vật liệu sao cho không ảnh hưởng đến quá
trình đốt sản phẩm. Đặc biệt, bom đốt được chế tạo từ vật liệu không chứa thủy
ngân. Có thể kiểm tra bằng cách rửa bề mặt bên trong bằng axit nitric loãng (50
ml, 10 % thể tích), và xác định hàm lượng thủy ngân trong nước rửa. Hàm lượng
thủy ngân của mỗi bom phải nhỏ hơn 0,01 µg. Bom đốt được thiết kế sao cho chất
lỏng của sản phẩm đốt dược thu hồi hoàn toàn.
CẢNH BÁO Bom đốt phải được kiểm tra định
kỳ về các dấu hiệu ăn mòn sinh ra do sử dụng axit mạnh trong quy trình.
6.3 Chén nung
silica,
đặt vừa trong bom đốt oxy.
6.4 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có hệ thống
phân tích thủy ngân bay hơi lạnh không ngọn lửa, bao gồm hệ thống tuần hoàn
khép kín hoặc hệ thống một lần mở.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là mẫu để phân tích chung chuẩn
bị tương ứng theo ISO 5069-2, hoặc ISO 13909-4 tùy mục đích thử nghiệm. Phải đảm
bảo hàm lượng ẩm của mẫu phải cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm, nếu cần,
rải mẫu thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất để đạt sự cân bằng.
Trước khi xác định, trộn đều mẫu thử
ít nhất 1 min, tốt nhất là trộn bằng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành đốt
bom oxy
8.1 Khái quát
Trước khi sử dụng rửa sạch các bộ phận
bên trong của bom đốt (thân, nắp và cặp điện cực) bằng cách nhúng chìm vào dung
dịch axit nitric 10 %, trong khoảng 5 min sau đó rửa kỹ bằng nước. Sử dụng khăn
giấy lau khô thân bom đốt và vòng đệm. Lặp lại các bước rửa giữa mỗi lần xác định.
8.2 Đốt than
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến
0,1 mg, cho vào chén trước khi đốt.
Lắp ráp hệ thống đốt sử dụng sợi đốt và
dây đốt.
Dùng pipet lấy 10 ml nước cho vào đáy
bom đốt và lắp bom.
Nạp oxy (5.2) vào bom đến áp suất 3
MPa.
Đặt bom đốt đã lấp xong trong dụng cụ
đo nhiệt lượng chứa 2 L nước và cho đốt tại điểm đốt/quy định. Sau đó để yên
bom đốt trong dung cụ đo nhiệt lượng trong 10 min trước khi lấy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Chuẩn bị dung dịch
thử
Tháo bom đốt ra và cẩn thận rửa toàn bộ
bề mặt bên trong bằng nước, kể cả chén, gom toàn bộ lượng nước rửa trong bom.
Sử dụng xilanh một lần, chuyển nước rửa
bom vào bình định mức 100 ml có chứa 10 ml dung dịch axit nitric (5.3). Rửa bom
bằng nước, cho lượng nước rửa đó vào bình định mức. Cho 0,5 ml dung dịch kali
pemanganat (5.6) và lắc. Pha loãng bằng nước đến vạch mức.
Tiến hành phép xác định trắng thực hiện
đúng như quy trình nêu trên nhưng không có mẫu than.
Trong trường hợp khi thiết kế bom đã sử
dụng 1 g mẫu thử, thì chỉ lấy một lượng mẫu nhỏ hơn là phù hợp.
CHÚ THÍCH Việc chuyển nước rửa bom bằng
ống tiêm, là rất quan trọng vì thực tế cho thấy trên vòng đệm của một số dụng cụ
đo nhiệt lượng là nguồn gây nhiễm thủy ngân có thể chuyển qua ren của thân bom.
Trong trường hợp này, nếu đổ nước rửa bom ra ngoài, nghĩa là kết quả của việc
gây nhiễm thủy ngân rất lớn do tiếp xúc giữa nước rửa và ren trên thân bom. Đối
với loại dụng cụ đo nhiệt lượng, ban đầu không thấy nhiễm bẩn thì chuyển bằng ống
tiêm là không cần thiết. Trong mọi phân tích cần có các chứng cứ thu được từ
phép xác định trắng.
10 Phân tích hấp thụ
nguyên tử
10.1 Hiệu chuẩn
Chuẩn bị các thủy ngân tiêu chuẩn trên
nền phù hợp 3,0 µg/l, 5,0 µg/l, và 10,0 µg/l bằng cách dùng pipet lấy 3,0 ml,
5,0 ml và 10,0 ml phần mẫu thử của 0,1 µg/ml dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn (5.5)
vào bình chia vạch 100 ml, cho 10 ml dung dịch axit nitric (5.3) 10 % và pha loãng
bằng nước đến vạch mức. Cho dung dịch kali pemanganat (5.6) nhỏ giọt để dung dịch
ổn định cho đến khi màu pemanganat không đổi trong khoảng 60 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể áp dụng quy trình kiểm
tra khác là sử dụng các lượng chất phân tích tiêu chuẩn cho vào dung dịch cuối
cùng.
10.2 Quy trình phân tích
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn theo
10.1, dung dịch thử và dung dịch trắng chuẩn bị theo Điều 9 và được xử lý như
sau:
Chuyển dung dịch đã chuẩn bị vào bình
không có thủy ngân và gia nhiệt ở 90 °C trong khoảng 60 min trên thiết bị cô hoặc
bếp cách thủy. Làm nguội
Chuyển dung dịch đã chuẩn bị vào bình
phản ứng, thêm 5 ml dung dịch hydroxylamoni clorua (5.7) vào dung dịch. Khi màu
của pemanganat nhạt đi, chờ 30 s và thêm 5 ml chất khử, dung dịch thiếc clorua (5.8).
Do các thiết bị đo là khác nhau nên
trong tiêu chuẩn này không nêu chi tiết việc sử dụng cho từng thiết bị. Phụ thuộc
vào thiết bị đo được sử dụng, có thể cần thiết để sử dụng hết 100 ml mẫu đã chuẩn
bị, hoặc một phần mẫu thử đã chuẩn bị. Sử dụng bất kỳ phương pháp nào, các mẫu
thử, các dung dịch tiêu chuẩn và các mẫu trắng đều được xử lý theo các cách giống
nhau.
Trực tiếp nối bình với máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử hơi lạnh không ngọn lửa (6.4) để thực hiện việc xác định thủy
ngân.
Độ hấp thụ của mỗi dung dịch thử và
dung dịch trắng được so sánh với đường chuẩn (xem 10.1) và ghi lại nồng độ cuối
cùng, tính bằng µg/l.
CHÚ THÍCH 1 Giai đoạn khử thủy ngân
có thể được cải tiến bằng cách sử dụng kỹ thuật phun dòng, trong đó các hóa chất
được cấp tự động vào dụng cụ. Thực nghiệm cho thấy, khi sử dụng thiếc clorua,
dung dịch thiếc clorua ngậm hai phân tử nước 1 % (khối lượng/thể tích) trong
axit clohydric 3 % thể tích là phù hợp với công nghệ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng thủy ngân, ω, trong mẫu
đã phân tích, theo ng/g, sử dụng công thức (1)

trong đó
ρt là nồng độ thủy ngân
trong dung dịch thử, tính bằng µg/l;
ρb là nồng độ
thủy ngân trong dung dịch trắng, tính bằng µg/l;
m là khối lượng mẫu đã
phân tích, tính bằng gam.
Báo cáo kết quả là giá trị trung bình
của các phép xác định hai lần lặp lại chính xác đến 20 ng/g được ở trạng thái
phân tích.
Kết quả tính toán ở trạng thái khác được
đề cập trong TCVN 318 (ISO 1170).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Giới hạn độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định hai lần
lặp lại, thực hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm,
do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại
diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị nêu trong
Bảng 1.
12.2 Sự chênh lệch tới hạn của độ tái
lập
Giá trị trung bình các kết quả của các
phép xác định hai lần lập lại thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm
khác nhau trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu sau lần chuẩn bị cuối
cùng không được chênh nhau quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số
liệu về độ chụm
Chênh lệch
lớn nhất cho phép giữa các kết quả (được tính theo cùng hàm lượng ẩm)
Độ lặp lại
Sự chênh lệch
tới hạn của độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14 ω + 8
0,25 ω + 20
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung
sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày, tháng tiến hành phép thử;
d) kết quả và phương pháp biểu thị kết
quả.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66