TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4253:
1986
NỀN
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Foundations of hydraulic engineering works - Design standard
Tiêu chuẩn này được dùng để thiết kề nền các
công trình thủy công (công trình ở sông, ở biển và các hệ thống cải tạo đất).
Khi thiết kế nền các công trình thủy công, ngòài
tiêu chuẩn này, cần phải theo các tiêu chuẩn khác có liên quan.
1. Quy định chung
1.1. Nền các công trình thủy công cần được
thiết kế trên cơ sở:
- Các kết quả khảo sát và nghiên cứu địa chất
công trình, bao gồm các tài liệu về cấu tạo địa chất và đặc trưng cơ lí của
từng vùng trong địa khối thuộc vùng xây dựng;
- Kinh nghiệm xây dựng các công trình thủy
công có các điều kiện địa chất công trình tương tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điều kiện thi công của địa phương;
- Kết quả so sánh kinh tế kỹ thuật các phương
án về giải pháp thiết kế để chọn phương án tối ưu, nhằm tận dụng các đặc trưng
về độ bền và biến dạng của đất đá nền và vật liệu dùng để xây dựng công trình
với các chi phí quy dẫn nhỏ nhất.
1.2. Để đảm bảo độ tin cậy trong vận hành, độ
bền lâu (tuổi thọ) và tính kinh tế của các công trình khởi công, khi thiết kế
cần:
- Đánh giá các điều kiện địa chất công trình
của khu vực xây dựng với việc lập mô hình địa chất công trình của nền;
- Đánh giá sức chịu tải của nền và độ ổn định
của công trình;
- Đánh giá độ bền cục bộ của nền;
- Đánh giá tính ổn định của các sườn dốc, mái
dốc tự nhiên và nhân tạo;
- Xác định các chuyển vị của công trình do
biến dạng của nền;
- Xác định các ứng suất tại mặt tiếp xúc của
công trình với nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm tăng
sức chịu tải, giảm chuyển vị và đảm bảo độ bền lâu cần thiết của nền và công
trình.
1.3. Cần xác định các tải trọng và tác động
lên nền bằng tính toán, xuất phát từ sự làm việc đồng thời của công trình và nền,
phù hợp với các quy định cơ bản về thiết kế các công trình thủy công.
1.4. Phải tính toán nền các công trình thuỷ
công theo hai nhóm trạng thái giới hạn:
- Nhóm thứ nhất (theo sự không sử dụng được) -
tính sự ổn định chung của hệ phương trình - nền và độ bền về thàm của nền;
- Nhóm thứ hai (theo sự không sử dụng bình thường
được) – tính các chuyển vị của công trình, độ bền cục bộ của nền và độ ổn định
của các sườn dốc tự nhiên.
Chú thích: Nếu sự bất ổn định của các sườn
dốc dẫn tới trạng thái không sử dụng được công trình thì phải tính toán dộ ổn
định của các sườn dốc này theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất.
1.5. Khi thiết kế nền các công trình cấp I,
II và III cần bố trí các thiết bị đo- kiểm tra (ĐKT) để quan trắc tình trạng
của các công trình và nền của chúng trong qụá trình thi công cũng như trong
giai đoạn sử dụng để đánh giá độ tin cậy của hệ công trình - nền, phát hiện kịp
thời những hư hỏng ngăn ngừa sự cố và cải thiện điều kiện sử dụng.
Đối với các công trình cấp IV và cấp V phải
đùng mắt thường để quan sát.
2. Các loại đất, đá
nền và những đặc trưng cơ lý của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Loại đất đá nền
Các đặc trưng cơ lý
của đất đá
Khối lượng thể tích
γ (kg/m3)
Hệ số rỗng e
Sức chống kéo một
trục ở trạng thái no nước Rk (daN/cm2)
Mô đun biến dạng
E10-3 (daN/cm2 )
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
1. Đá khối (gọi tắt là đá)
- Đá (sức chống nén tức thời một trục Rn lớn
hơn hoặc bằng 51 daN/cm2
- Phun trào (granit, điôrit, poocphirit
(v.v...)
- Biến chất (gơnai, quắc zit, đá phiến kết tinh,
đá hoa cương, v.v...)
- Trầm tích (đá vôi, đôlômit và cát kết)
Đá nửa cứng (có Rn nhỏ hơn 50 daN/cm2)
- Trầm tích (đá phiến sét, sét kết, bột kết,
cát kết cuội kết đá phấn, mácmơ, túp, thạch cao, v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất hòn lớn đá lăn, cuội, sỏi) và cát
Đất có sét (đất pha, sét pha và sét)
Từ 2,5 đến 3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,2 đến 2,65
Từ 1,4 đến 2,1
Từ 1,1 đến 2,1
Nhỏ hơn 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 0,2 hoặc “không phải là đá”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,35 đến 4
Bằng và lớn hơn 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 10
Trên 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 10 đến 50
Từ 0,05 đến 1
Từ 0,03 đến 1
Chú thích: Đối với đá nửa cứng
tuỳ theo mức độ nguyên vẹn, tuỳ theo các tính chất và đặc điểm kiến trúc của
chúng, khi có cơ sở chắc chắn phải dùng các phương pháp xác định các đặc trưng
cơ lý và các phương pháp tính toán như đối với đất, đá rời.
Khi thí nghiệm đất bằng phương pháp cắt,
trượt bàn nén và cắt trụ, gíá trị tiêu chuẩn của, các đặc trưng của đất tgjtc và Ctc
phải được xác định theo phụ lục 8. Trường hợp thí nghiệm bằng phương pháp nén
vỡ, các giá trị tiêu chuẩn của các đặc trưng của đất phải được xác định cách
dựng quan hệ đường thẳng (theo phương pháp bình phương nhỏ nhất) giữa các ứng
suất chính nhỏ nhất σ3 và lớn nhất Vi rồi dựng tiếp các vòng tròn
ứng suất, sau đó dựng đường thẳng bao các vòng tròn nói trên sẽ xác định tgjtc và Ctc.Khi
dùng phương pháp cắt quay hoặc xuyên, phải lấy giá trị trung bình cộng của các
kết quả của từng loại thí nghiệm riêng làm giá trị tiêu chuẩn của các đặc trưng
tgjtc và Ctc của
đất.
2.2. Khi thiết kế nền công trình thủy công, trong
trường hợp cần thiết, ngoài các đặc trưng cơ lý nêu trong tiêu chuẩn thiết kế
nền nhà và công trình phải xác định thêm những đặc trưng dưới đây của đất đá:
- Hệ số thấm Kt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng các muối hoà tan trong nước và
hàm lượng các chất hữu cơ,
- Hệ số nhớt và các thông số từ biển;
- Mô đun nứt nẻ Mn;
- Chiều rộng các khe nứt;
- Những đặc trưng độ chặt của chất nhét trong
khe nứt;
- Vận tốc truyền sóng dọc Vd và
sóng ngang Vng trong địa khối:
- Lượng hút nước đơn vị q:
- Hệ số nở hông µ.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn
này, trừ những trường hợp có ghi chú riêng, thuật ngữ "những đặc trưng của
đất, đá" phải được hiểu không chỉ là các đặc trưng cơ học mà cả các đặc
trưng vật lí của đất, đá
3) Đối với đáy móng công trình hình chữ nhật,
trong tiêu chuẩn này quy ước như sau:
- Danh từ "chiều rộng" chỉ kích
thước cạnh đáy móng song song với lực gây trượt kí hiệu là B;
- Danh từ "chiều dài" chỉ kích
thước cạnh đáy móng vuông góc với lực gây trượt, kí hiệu là L.
2.3. Các giá trị tiêu chuẩn của các đặc trưng
của đất đá Atc phải xác định dựa trên những kết quả nghiên cứu ở hiện trường và
trong phòng. Những giá trị trung bình thống kê được xem là các giá trị tiêu
chuẩn của tất cả các đặc trưng.
Giá trị tính toán của các đặc trưng của đất,
đá A được xác định theo công thức:

Trong đó.
Kđ - Hệ số an toàn về đất đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
- Khi tính toán nền theo nhóm trạng thái giới
hạn thứ nhất các giá trị tính toán của các đặc trưng của đất đá tgj, C và γ được kí hiệu
bằng tgj1, C1 và γ1
- Khi tính theo nhóm thứ hai - được kí hiệu
bằng tgjII, CII và γII
- Các giá trị tính toán của các đặc trưng
khác của đất đá (E, Kt, q v.v...) được kí hiệu như nhau đối vái cả hai nhóm
trạng thái giới hạn và không có các chỉ số I hoặc II
2.4. Các đặc trưng của đất.
2.4.1. Giá trị tiêu chuẩn của các đặc trưng
của đất tgjtc và Ctc phải
được xác định theo tập hợp những giá trị thí nghiệm cửa các ứng suất tiếp giới
hạn thu được đối với các điều kiện tương ứng với các giai đoạn thi công và sử
dụng công trình. Đối với các loại đất nền của các công trình cấp I - V, phải
xác định các giá trị thí nghiệm bằng các phương pháp trong phòng - phương pháp
cắt hoặc nén vỡ (đối với các loại đất có sét ở nền các công trình cấp I, II có
chỉ số sệt Is lớn hơn 0,5 nhất thiết phải sử dụng phương pháp nén
vỡ), còn đối với các công trình cấp I, II cần bổ sung thêm các phương pháp hiện
trường: phương pháp trượt bàn nén - đối với các công trình bằng bê tông cốt
thép; phương pháp cắt trụ - đối với các công trình đất; phương pháp xuyên và
cắt qay - đối với tất cả các loại công trình.
2.4.2. Khi sử dụng các kết quả nghiên cứu
bằng phương pháp cắt, trượt bàn nén trụ, cả bằng phương pháp cắt quay và xuyên,
phải xác định giá trị tính toán của đặc trưng của đất: tgMI, cI theo phụ lục 8,
với xác suất tin cậy một phía α = 0,95 khi tính Kđ. Nếu giá trị tính
toán của các đặc trưng của đất tgMI hoặc cI (đã chỉnh lí như trên) nhỏ hơn các
giá trị trung bình nhỏ nhất, thì lấy tgjI = tgjtbmin và CI = Ctbmin
(trong đó tgjtbmin và ctbmin
là các thông số của đường thẳng xây dựng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất,
theo các điểm thí nghiệm, nằm ở dưới đường thẳng trung bình).
Giá trị tính toán của các đặc trưng của đất
tgMI và cI theo các kết qả thí nghiệm bằng phương pháp nén vỡ phải được xác
định bằng cách chỉnh lí thống kê các giá trị σ1 và σ3, theo
phươngpháp tương tự như phươngpháp chỉnh lí các kết quả nghiên cứu bằng phương
pháp cắt, rồi vẽ các vòng tròn ứng suất theo các giá trị tính toán σ1
và σ3 đã tìm được, đường thẳng bao các vòng tròn này sẽ cho các giá trị
tgjI và cI.
Phải xác định giá trị tính toán của các đặc trưng tgjII và cII của
đất theo công thức (l) với Kđ =1
Chú thích: Đối với các công
trình cảng cấp III, IV và Vgiá trị tgMI của đất cát được phép xác định theo các
loại đất tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định các giá trị tính toán của mô đun
biến dạng, phải lấy hệ số an toàn về đất bằng một.
Chú thích: Khi xác định các giá
trị tính toán của E bằng thực nghiệm khi cần thiết phải tính đến sự không tương
ứng giữa các điều kiện thí nghiệm thực tế
2.4.4. Giá trị tiêu chuẩn của hệ số thấm Kttc
phải lấy bằng giá trị trung bình cộng của các kết quả thí nghiệm trong phòng và
hiện trường trong cùng các điều kiện như nhau.
Các thí nghiệm xác định hệ số thấm phải được
tiến hành có xét đến sự thay đổi trạng thái ứng suất của đắt nền có thể xẩy ra
trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Khi xác định các giá trị tính
toán của hệ số thấm phải lấy hệ số an toàn về đất bằng một.
Chú thích: Đối với các công
trình cảng, giá trị tính toán của hệ số thấm có thể lấy theo các loại đất tương
tự
2.4.5. Giá trị tính toán của građien tới hạn
trung bình của cột nước Iktb đối với đất nền phải lấy
theo bảng 2.
Phải xác định giá trị tính toán của gradien
tới hạn cục bộ của cột nước Ik (ở vùng dòng thấm thoát ra hạ lưu) đối với đất
xói ngầm trên các mô hình vật lí, hoặc bằng thí nghiệm tại hiện trường. Đối với
đất không xói ngầm, giá trị Ik cho phép lấy không lớn hơn 0,3 còn khi có thiết
bị tiêu nước - không nhỏ hơn 0,6.
Bảng 2
Loại đất nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét
Đất sét pha
Đất cát:
Thô
Vừa
Nhỏ
1,20
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,20
2.5. Các đặc trưng của đá
2.5.1. Giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính
toán của sức chống nén tức thời một trục của đá Rntc và
Rn Phải được xác định theo phụ lục 8 và khi tính toán Kđ lấy giới
hạn tin cậy dưới với xác suất một phía α = 0,95.
2.5.2. Giá trị tiêu chuẩn của các đặc trưng
của đá tgMtc và ctc được xác định thông số của quan hệ đường thẳng lgh
= σtgjtc + ctc xây
dựng theo phương pháp bình phương nhỏ nhất theo tập hợp các giá trị giới hạn
thực nghiệm của các ứng suất tiếp ứng với các ứng xuất pháp khác nhau. Trong trường
hợp này thông thường phải tiến hành các thí nghiệm tại hiện trường bằng phương
pháp trượt nén bằng bê tông hoặc trụ đá.
2.5.3. Giá trị tính toán của các đặc trưng của
đá tgjI và cI dùng
để tính toán ổn định công trình cấp I và II phải được xác định như các thông số
của quan hệ đường thẳng, gần với giới hạn tin cậy dưới của quan hệ lgh
= σtgjtc + ctc với
xác suất một phía x = 0,99. Nếu xử lí số liệu thí nghiệm như trên mà
hoặc
,
phải lấy
và
làm
giá trị tính toán các đặc trưng của đá.
Các giá trị tính toán tgMII và cII dùng để
tính độ bền cục bộ của những vùng riêng biệt trong nền công trình đối với những
mặt trùng với mặt khe nứt hoặc mặt tiếp xúc giữa công trình với nền, hoặc để
tính toán ổn định mái dốc của công trình cấp I và II, phải được lấy bằng các
giá trị tiêu chuẩn của chúng (Kđj= Kdc =1) Trong các trường hợp còn
lại, giá trị tính toán tgjjI.II và cI.II lấy
theo bảng 3.
Chú thích:
1. Đối với nền công trình cấp I và II có các
điều kiện địa chất công trình đơn giản giai đoạn luận chứng kinh tế kĩ thuật
các giá trị tính toán của các đặc trưng của đá tgMI.II và cI.II được phép lấy
theo bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Giá trị tiêu chuẩn của các đặc trưng
biến dạng của đá trong địa khối (môđun biến dạng Etc, hệ số nở hông Ptc, vận
tốc truyền sóng dọc Vd, vận tốc truyền sóng ngang Vngtc) Phải lấy bằng giá trị trung
bình cộng của các kết quả của từng loại thí nghiệm với các điều kiện như nhau.
Các giá trị Vđtc và Vt cần được xác định bằng thí nghiệm ở hiện trường, theo
các phương pháp động lực) (địa chấn – truyền âm), còn các giá trị Etc
và µtc xác định bằng các phương pháp nén tĩnh đá nền.
2.5.5. Giá trị tính toán của mô đun biến dạng
của đá E đối với toàn bộ nền, hoặc đối với từng phần riêng biệt của nền, phải được
xác định theo các giá trị tiêu chuẩn của vận tốc truyền sóng Vđtc
((hoặc Vngtc) với sự sử dụng quan hệ tương quan giữa các đặc
trưng này và mô đun biến dạng E. Đối với nền công trình cấp I và II, quan hệ giữa
các đại lượng trên lấy theo đường hồi quy (tương ứng với độ lệch quân phương nhỏ
nhất) của các đại lượng liên hợp riêng biệt Vđ (hoặc Vng)
và E tìm được bằng các thí nghiệm đồng thời tính (bằng bàn nén) và động (bằng
địa chắn - truyền âm hoặc siêu âm) tại cùng các điểm như nhau của địa khối. Đối
với nền công trình cđp III đến V, quan hệ tương quan nêu trên được xác định
trên cơ sở tổng kết các số liệu thí nghiệm đối với các điều kiện địa chất công
trình tương tự.
Giá trị tính toán của hệ số nở hông µ, được
phép xác định theo các loại đá tương tự.
Chú thích: Đối với nền công
trình cấp I và II có điều kiện địa chất công trình đơn giản, trong giai đoạn
luận chứng kinh tế kĩ thuật quan hệ tương quan giữa Vđ (hoặc Vng)
Với E được phép lấy theo tương tự.
2.5.6. Giá trị tiêu chuẩn của hệ số thấm Kttc
và lượng hút nước đơn vị qtc được xác định bằng giá trị trung
bình cộng của các kết quả của từng loại thí nghiệm riêng trong các điều kiện như
nhau. Trị số Kttc được xác định tại hiện trường bằng phương
pháp thí nghiệm hút nước (đối với đá no nước), hoặc bằng phương pháp đổ nước (đối
với đá không no nước). Trị số qtc được xác định bằng phương pháp ép nước vào
các đoạn đã được cách li các lỗ khoan.
Khi thiết kế đường viền dưới đất cửa công
trình, phải lấy giá trị tính toán của hệ số thấm Kt bằng giá trị
tiêu chuẩn Kttccòn khi đánh giá độ bền thâm cục bộ của
nền (khi dòng thấm thoát về phía hạ lưu, v.v...) lấy bằng giá trị lớn nhất, KI
nhận đượctừ các thí nghiệm
2.5.7. Các vận tốc thấm tới hạn Vk
trong các khe nứt của nền đá có chiều rộng lớn hơn 1mm phải lấy theo bảng 4.
Khi chiều rộng khe nút nhỏ hơn lmm, giá trị vận tốc, tới hạn không định chuẩn.
Bảng 3
Các loại đá nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nền cục bộ của nền đối với các mặt trượt
không trùng với các khe nứt và với tiếp xúc của bê tông - đá
Độ ổn định và độ bền cục bộ đối với các mặt
và mặt phẳng trượt tiếp xúc bê tông - đá độ ổn định đối với các mặt trượt
trong địa khối, một phần theo các vết nứt và một phần trong khối nguyên
Độ ổn định và độ bền cục bộ đối với các mặt
và mặt phẳng trượt trong địa khối theo các khe nứt có nhét cát và đất sét,
với chiều rộng miệng khe nứt (mm)
Nhỏ hơn 2
2 đến 20
Lớn hơn 20
tgjII
CII
(daN/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(daN/cm2)
CI
(daN/cm2)
CI
(daN/cm2)
CI
(daN/cm2)
CI
(daN/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(daN/cm2)
CI
(daN/cm2)
CI
(daN/cm2)
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
Đá có sức chống nén tức thời một trục Rn
lớn hơn 500daN/cm2(dạng liền khối, phân thành các khối lớn, các
khối dạng phân lớp, dạng phiến ít nứt nẻ, không bị phong hoá)
3
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,8
1,5
0,7
1
0,55
0,5
Đá có Rn lớn hơn 500daN/cm2
(dạng liền khối, phân thành các khối lớn, các khối dạng phân lớp, dạng
phiến nứt nẻ vừa, phong hoá yếu)
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
3
0,8
1,5
0,7
1
0,55
0,5
Đá có Rn bằng 150 đến 500 daN/cm2
(dạng liền khối, phân thành các khối lớn, các khối dạng phân lớp, dạng phiến
nứt nẻ nhiều); Đá có Rn bằng 50 đến 150 daN/cm2 (phong
hoá yếu nhưng có độ bền nhỏ, ít nứt nẻ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,75
2
0,7
1
0,65
0,5
0,45
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3
0,7
1
0,65
0,5
0,5
0,3
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Trong các cột 4 đến 11. Lấy Kdj= 1,15, và Kdc
=1,8
Bảng 4
Loại đất nhét trong
các khe nứt của nền đá
Vận tốc thấm tới
hạn Vk (cm/s)
Đất sét
Đất sét pha
Đất cát pha với I lớn hơn hoặc bằng 0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
15
Chú thích: I là gradien cột
nước cục bộ
2.5.8. Các địa khối đá và đá nửa cứng về mức
độ nứt nẻ, độ thấm nước, độ biế dạng độ phong hoá và về mức độ phá huỷ tính
liền khối được đặc trưng bằng các số liệu nêu trong phụ lục I.
2.5.9. Về mức độ biến dạng, mức độ độ bền và
thấm nước theo các hướng khác nhau, các địa khối đá và đá nửa cứng phải được coi
như đẳng hướng khi hệ số di hướng không lớn hơn 1,5; và phải được coi như dị hướng
khi hệ số dị hướng lớn hơn 1,5.
3. Tính nền theo sức
chịu tải.
3.1. Để đảm bảo sự ổn định của công trình, hệ
công trình - nền và của các sườn dốc (của các địa khối) cần tính nền theo sức
chịu tải. Trong trường hợp này phải thực hiện điều kiện:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kn - Hệ số độ tin cậy xác định
theo bảng 5;
nc - Hệ số tổ hợp tải trọng xác
định như sau:
a) Đối với tổ hợp tải trọng cơ bản: nc
bằng 1,0;
b) Đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt: nc
bằng 0,9;
c) Đối với tổ hợp tải trọng trong thời kì thi
công nc = 0,95
Bảng 5
Cấp công trình
Kn
Cấp I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp III
Cấp IV và V
1,25
1,20
1,15
1,10
Chú thích:
1, Khi tính toán ổn định các mái dốc đá theo
nhóm trụng thái giới hạn thứ hai, Kn và nc lấy bằng một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m - hệ số điều kiện làm việc lấy theo bảng 6
Bảng 6
Loại công trình và
loại nền
Hệ số điều kiện làm
việc m
Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên
nền đất và đá cứng
1
Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên
nền đá
a) Khi các mặt trượt đi qua các khe nứt
trong địa khối nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi các mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc
giữa bê tông và đá hoặc trong địa khối nền một phần qua các khe nứt, một phần
qua khối nguyên
0,95
Đập vòm và các công trình chống ngang khác
trên nền đá
0,75
Công trình cảng trên các loại nền
1,15
Các mái dốc, sườn dốc tự nhiên và nhân tạo
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Khi xác định tải trọng tính toán, các hệ
số vượt tải n phải lấy theo tiêu chuẩn hiện hành.
Chú thích:
1) Các hệ số vượt tải phải lấy như nhau đối
với tất cả các hình chiếu của các hợp lực.
2) Đối với tất cả các tải trọng do đất (áp
lực thăng đứng do trọng lượng của đất, áp lực hông của đất, áp lực bùn cát) xác
định theo giá trị tính toán của các đặc trưng của đất đó tgjI,II, CI,II,γI,II
các hệ số vượt tải lấy bằng một.
3.3. Độ ổn định của đập đất phải được tính
toán theo "Quy phạm thiết kế các loại đập đất"
3.4. Tính toán ổn định của công trình trên
nền không phải là đá.
3.4.1. Việc tính toán ổn định của công trình
trên nền không phải là đá phải theo sơ đồ trượt phẳng hoặc trượt hỗn hợp và trượt
sâu.
Các sơ đồ trượt kể trên có thể xẩy ra theo dạng
trượt tịnh tiền hoặc vừa trượt vừa quay trên mặt bằng.
Đối với các công trình có nền là mái dốc tự
nhiên hay nhân tạo hoặc nền là định của các mái dốc cần phải xét sơ đồ phá sập
chung của cả mái dốc lẫn công trình đặt trên đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Chỉ được tính toán ổn định công trình
theo một sơ đồ trượt phẳng đối với nền là cát đất hòn lớn, đất có sét cứng và
nửa cứng, khi đó phải thỏa mãn điều kiện:

(3)
và cả đối với nền là đất có sét dẻo, dẻo cứng
và dẻo mềm, ngoài điều kiện (3) cần thỏa mãn thêm các điều kiện dưới đây:

(4) (5)
Trong các công thức (3), (4) và (5):
Nσ - Chỉ số mô hình hoá;
σmax - ứng suất pháp lớn nhất tại
điểm góc của đáy móng công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γI - Trọng lượng thể tích của đất
nền (khi nền nằm dưới mực nước ngầm cần xét đến sự đẩy nổi của nước);
Nσlim - Chuẩn số không thứ nguyên
lấy bằng một đối với cát chặt và bằng ba đối với các loại đất khác; đối với các
loại đất nền của công trình cấp I và II chuẩn số Nσlim
phải được chính xác hóa bằng thực nghiệm;
tgjI - Giá trị tính toán của, hệ số trượt;
tgjI và cl được kí hiệu như trong điều 2.3 của
tiêu chuẩn này;
σtb - ứng suất pháp trung bình ở
đáy móng công trình
Cvo - Hệ số mức độ cố
kết;
Kt - Hệ số thấm:
e - Hệ số rỗng của đắt ở trạng thái tự nhiên;
t0 - Thời gian thi công công
trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γn - Trọng lượng riêng của nước;
h0 - Chiều dày tính toán của lớp
cố kết, lấy bằng chiều dày của lớp đất có sét
h1 (nhưng không lớn hơn b). Nếu
đất có sét bị ngăn cách với đáy móng công trình bởi một lớp không tiêu thoát nước
có chiều dày h2, thì phải lấy h0 = h1+ h2
(nhưng không lớn hơn B)
Chú thích: Các chỉ dẫn cùa điều
này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
1. Công trình cảng trên nền là đất có sét;
2. Khi các đặc điểm của kết cầu công trình và
của cấu tạo địa chât nền và cả khi tính chất phân bố tải trọng đã quyết định
trước khả năng trượt sâu.
3.4.4. Khi tính toán ổn định công trình theo
sơ đồ trượt phẳng phải lấy mặt trượt tính toán như sau:
- Khi công trình có đáy móng phẳng - mặt trượt
tính toán là mặt phẳng công trình tựa trên nền, nhưng nhất thiết phải kiểm tra
ổn định theo mặt phẳng trượt nằm ngang đi qua đường giao nhau giữa mặt thượng lưu
của công trình và nền;
- Khi đáy móng công trình có chân khay thượng
và hạ lưu mà chiều sâu đặt chân khay thượng lưu bằng hoặc lớn hơn chiều sâu đặt
chân khay hạ lưu mặt phẳng trượt tính toán là mặt phẳng đi qua đáy các chân
khay, và cả mặt phẳng nằm ngang, đi qua đáy chân khay thượng lưu, nếu chiều sâu
đặt chân khay hạ lưu lớn hơn chiều sâu đặt chân khay thượng lưu, mặt phẳng nằm
ngang đi qua đáy chân khay thượng lưu tất cả các lực phải được tính ứng với mặt
trượt nêu trên trừ áp lực bị động của đất từ phía hạ lưu, áp lực này phải được
xác định thẹo toàn bộ chiều sâu đặt chân khay hạ lưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5. Khi tính toán ổn định công trình theo
sơ đồ trượt phang (không quay) và khi mặt trượt nằm ngang các giá trị Rph và
Ntt phải được xác định theo các công thức:

(6) (7)
Trong đó:
Rph - Giá trị tính toán của lực
chống gịới hạn khi trượt phẳng;
P - Tổng các thành phần thẳng đứng của các
tải trọng tính toán (kể cả áp lực ngược);
tgjI,CI- Các đặc trưng của đất trên mặt trượt;
m1 - Hệ số điều kiện làm việc, xét
đến quan hệ giữa áp lực bị động của đất với chuyển vị ngang của công trình,lấy
theo kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Khi không có điều kiện thí nghiệm có thể
lầy m 1 = l đối với công trình cảng, và m1 = 0,70 đối với các loại
công trình khác;
Ebh1, Ectl lần lượt là
giá trị tính toán các thành phần nằm ngang của áp lực bị động của đất từ phía
mặt hạ lưu của công trình và của áp lực chủ động của đất từ phía thượng lưu,
xác định theo quy phạm thiết kế tường chắn đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ntt - Giá trị tỉnh toán các lực
gây trượt
Ttl, Thl - Tổng giá trị
tính toán các thành phần nằm ngang của các lực chủ động tác dụng từ phía các
mặt thượng lưu và hạ lưu của công trình, trừ áp lực chủ động của đất.
Chú thích:
1, Khi xác định Rph và Ntt trong trường hợp
mặt trượt nghiêng phải chiếu tất cả các lực lên mặt nghiêng này và lên mặt
phẳng thẳng góc với mật nghiêng đó.
2, Đối với nền phân lớp theo hướng thẳng đứng
và nghiêng, các giá trị tgMI và Cl phải được xác định bằng giá trị trung bình
theo trọng khối (bình quân gia qnyền) của các đặc trưng các loại đất, đá thuộc
các lớp, có kể đến sự phân bố lại ứng suất pháp tiếp xúc giữa các lớp tỉ lệ vái
các môđun biến dạng của chúng.
3, Đối với công trình cảng, mặt thượng lưu là
mặt công trình về phía đất nền; mặt hạ lưu – mặt công trình về phía khu nước
trước bến; danh từ: thượng lưu và hạ lưu tương ứng với đất liền và khu nước
trước bến.
4, Đối với công trình cảng cấp I và II, các
giá trị tgMI và cl ở mặt tiếp xúc giữa bằng trình với lớp đệm đá và giữa lớp
đệm đất nền, phải được xác định bằng thực nghiệm. Trong giai đoạn luận chứng
kinh tế kĩ thuật, đối với công trình cảng cấp I và II và trong mọi trường hợp
đối với công trình cấp III đến V các giá trị tgMI và cl được ở mặt tiếp xúc
giữa công trình với lớp đệm đá và giữa lớp đệm với đất nền
5, Khi tính toán công trình cảng, chỉ phải
xét đến lực chống lại từ phía hạ lưu tiếp xúc
6, Nếu giá trị ml,Ebhl
trong biểu thức (6) tính ra lớn hơn Ebhl có thể xem nó như lực chống
từ phía hạ lưu Ebhl và xác định theo tiêu chuẩn các tải trọng và tác
động lên công trình thuỷ công các tổ hợp của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.7. Khi không thỏa mãn các điều kiện quy
định trong điều 3.4.3 của tiêu chuẩn này, đối với công trình trên nền đồng
nhất, trong mọi trường hợp phải tính toán ổn định công trình theo sơ đồ trượt
hỗn hợp. Khi đó lực chống trượt của nền phải lấy bằng tổng các lực chống trong
phạm vi trượt phẳng và trượt có ép trồi (hình1)

Hình 1 Sơ đồ tính sức chịu
tải của nền và sự ổn định của công trình khi trượt hỗn hợp
ab- Phần trượt phẳng;
bf - Phần trượt có ép trồi; bedef – vùng ép trồi
Khi tính toán ổn định công trình theo sơ đồ
trượt hỗn hợp, lực chống giới hạn Rhh khi trượt tịnh tiến xác định
theo công thức:

Trong đó:
tgjI và cl - Được kí hiệu như trong điều 3.4.3.
của tiêu chuẩn này: B1 và B2 lần lượt là giá trị chiều rộng
tính toán của những phần đáy móng công trình mà tại đó xảy ra trượt ép trồi và
trượt phẳng;
Lgh- ứng suất tiếp giới hạn tại
phần trượt ép trồi, xác định theo phụ lục 3 của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị B1 Phải được xác định theo
giá trị
trên các đồ thị trong hình 2. Khi lực
pháp tuyến P lệch tâm về phía hạ lưu thì các giá trị B, B1, B2,
trong công thức (8) phải lấy bằng B*, B*1, B*2, (trong
đó: B* = B - 2.ep, còn
là độ lệch tâm về
phía hạ lưu của lực P, độ lệch tâm phía thượng lưu không xét đến trong tính
toán.

Hình 2. Các đồ thị để xác định chiều rộng của
phần đáy móng công trình B1, tại đó xây ra trượt có ép trồi đất nền.
a
- đối với đất có hệ số trượt tgjI > 0,45
b
- đối vôi đất có hệ số trượt tgjI ≤ 0,45;
σp
- ứng suất pháp trung bình của đât tại đáy móng công trình tụi đó xẩy ra sự phá
hoại nền chỉ do tải trọng thẳng đứng, xác định theo phụ lục 3 của tiêu chuẩn
này;
σk
= Nσ lim.B.γ.I.
Chú thích: Đối với các công
trình trước cảng, được phép không tính ổn định theo sơ đồ trượt hỗn hợp.
3.4.8. Khi trượt hỗn hợp có quay trên mặt
bằng, giá trị lực chống trượt giới hạn lấy bằng αq, Rhh,
trong đó: αq - hệ số xác định theo hình 2 của phụ lục 2; Rhh
như điều 3.4.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công trình trên nền đồng nhất và không đồng
nhất chỉ chịu tải trọng thẳng đứng;
- Các công trình chịu tải trọng thang đứng và
nằm ngang trên nền không đồng nhất và công trình cảng cả trên nền đồng nhất mà
không thỏa mãn các yêu cầu trong điều 8.4.3. của tiêu chuẩn này.
Khi có tải trọng nghiêng, phải kiểm tra ổn định
công trình theo sơ đồ trượt phẳng.
3.4.10. Phải tính toán ổn định công trình
trên nền đồng nhất và không đồng nhất theo sơ đồ trượt sâu bằng các phương pháp
thỏa mãn được mọi điều kiện cân bằng trong trạng thái giới hạn.
Cho phép dùng các phương pháp khác có kết quả
phù hợp với kết quả tính toán theo các phương pháp thỏa mãn được mọi điều kiện
cân bằng trong trạng thái giới hạn. Tính toán ổn định công trình trên nền đồng nhất
theo sơ đồ trượt sâu phải được tiến hành theo phụ lục 3.
Chú thích:
1, Nếu mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc của hai
lớp đất, đá cần lấy các đặc trưng toán tgjI và cl và đặc trưng của lớp
có giá trị lực chống trượt giới hạn nhỏ nhất.
2, Đối với công trình cảng, cho phép tính
toán ổn định theo sơ đồ trượt sâu bằng các phương pháp khác so với những phương
pháp đã nêu và được kiểm tra bằng kính nghiệm thiết kế xây dựng và sử dụng các
loại công trình này trong nhiều năm. Khi đó cho phép xác định các giá trị của
lực tổng quát vái các hệ số vượt tải và hệ số an toàn về đất bằng một.
3.4.11. Khi tính toán ổn định công trình trên
nền là đất có sét có độ no nước G lớn hơn hoặc bằng 0,85 và hệ số mức độ cố kết
Cvo nhỏ hơn 4 (xem điều 3.4.3) phải xét tới độ cố kết của
chúng bằng cách lấy các đặc trưng tgMI và cl của đất ứng với trạng thái chưa ổn
định, hoặc bằng cách đưa áp lực lỗ rỗng vào trong các tính toán, với các đặc trưng
của đất ứng với trạng thái ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Khi tính toán ổn định của công trình
trên nền đá và của các sườn dốc đá phải xét sơ đồ trượt theo các mặt phẳng hoặc
mặt gẫy.
Đối với mặt trượt gẫy, có thể có hai sơ đồ:
Sơ đồ trượt dọc (dọc các cạnh của mặt gẫy) và sơ đồ trượt ngang (ngang các
cạnh). Khi đó phải xem xét các sơ đồ tĩnh và động có thể xảy ra về sự mất ổn
định của công trình và sự phá hoại độ bền của nền.
3.5.2. Khi tính toán ổn định công trình và
của các sờn dốc đá theo sơ đồ trượt dọc với mặt trượt phẳng hoặc gẫy cần xác
định các giá trị Ntt và R theo các công thức:
Ntt=T

(10)
Trong đó:
Ntt và R được kí hiệu như trong công
thức (2):
T – Lực gây trượt chủ động (thành phần theo hướng
trượt của hợp lực của các tải trọng tính toán);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pi - Hợp lực của các ứng suất pháp
sinh ra do tải trọng tính toán trên phần thứ i của mặt trượt đang xét;
tgφiI,II, ciI,II
- Giá trị tính toán của các đặc trưng của đá trên phần thứ i của mặt trượt xác
định theo các yêu cầu của điều 2.5.3. của tiêu chuẩn này;
ωi - Diện tích phần thứ i của mặt
trượt;
m2 - Hệ số điều kiện làm việc, xác
định theo các yêu cầu của điều 3.5.3 của tiêu chuẩn này;
Eh - Lực chống của khối đá chặn
hoặc của khối đắp không phải là đá từ phía mặt hạ lưu thuộc phắn tính toán của
công trình, xác định theo các yêu cầu của điều 3.5.3 của tiêu chuẩn này.
3.5.3. Khi tính toán ổn định của công trình
và sườn dốc đá theo sơ đồ trượt dọc trong trường hợp giá trị các đặc trưng tgφI
và cl và môđun biến dạng của khối đất đắp (của khối lực chủ động Ehl
= Echl và hệ số lấy bằng một, trong các trường hợp còn lại phải lấy
Ehl = Ebhl và m2 = m1 (trong đó
Ebhl và ml xác định theo các yêu cầu của điều 3.4.5 của tiêu chuẩn này).
3.5.4. Việc tính toán ổn định công trình và sườn
dốc đá theo sơ đồ trượt ngang phải được tiến hành bằng cách chia lãng trụ trượt
thành các thành phần tác dụng tương hỗ theo các phương pháp thỏa mãn các điều
kiện cân bằng giới hạn của lăng trụ trượt.
Khi lăng trụ trượt là đá khối, ít nứt nẻ và
không có sự phá huỷ lớn, đơn nhất (đứt, gẫy, vết nứt kiến tạo lớn, vùng vỡ vụnv.v...)
phải tính toán ổn định của lăng trụ, xem nó như một vật rắn liền khối (liên
tục), theo các phương pháp thỏa mãn các điều kiện cân bằng ở trạng thái giới
hạn.
3.5.5. Khi tính toán ổn định công trình và sườn
dốc đá theo sơ đồ trượt có quay trong mặt bằng phải xét tới sự giảm giá trị của
lực chống trượt R có thể xảy ra so với các lực được xác định với giả thiết
chuyển động tịnh tiến, khi đó, cho phép hiệu chỉnh giá trị R theo phụ lục 2 của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tính toán thấm đối
với nền
4.1. Phải tính toán thấm đối với nền các công
trình thủy công để đảm bảo độ bền thấm (chung và cục bộ) của đát nền, và xác
định áp lực ngợc của nước thấm và lưu lượng thấm.
4.2. Việc tính toán độ bền thấm chung của nền
không phải là đá phải theo công thức:

(11)
Trong đó:
Itb - Gradien cột nước trung bình
trong vùng thấm tính toán;
Iktb - Gradien cột nước
tới hạn trung bình tính toán, lấy theo bảng 2 của tiêu chuẩn này;
kn - Hệ số độ tin cậy xác định
theo bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Việc tính toán độ bền thấm cục bộ của
nền không phải là đá phải được tiến hành trong những vùng dòng thấm thoát ra hạ
lưu, ở ranh giới của đất không đồng nhất hoặc về phía thiết bị tiêu nước, theo
công thức:
I ≤ Ik (12)
Trong đó:
I - Gradien cột nước cục bộ ở vùng dòng thấm
thoát ra, xác định bằng tính toán theo điều. 4.2 của tiêu chuẩn này;
Ik - Gradien cột nước tới hạn cục
bộ xác định theo điều 2.4.5.
4.4. Việc tính toán độ bền thấm cục bộ của
nển đá phải theo công thức:
V ≤ Vk (13)
Trong đó:
V - Vận tốc thấm trong các khe nứt của nền
đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị V phải được xác định bằng thơng số
của lưu lượng nước thấm theo hướng đã cho với tổng tiết diện thực của các khe
nứt trong mặt phẳng vuông góc với hướng đó.
4.5. Lưu lượng nước thấm trong nền và áp lực
thấm phải được xác định theo các phương pháp nêu trong điều 4.2 của tiêu chuẩn
này.
5. Tính toán độ bền
cục bộ của nền đá.
5.1. Việc tính toán độ bền cục bộ của nền đá các
công trình thủy công phải được tiến hành để xác định sự cần thiết phải nghiên
cứu các biện pháp ngăn ngừa khả năng phá huỷ các thiết bị chống thấm, các biện
pháp làm tăng độ bền và ổn định của công trình và để xét đến tình trạng đạt tới
giới hạn độ bền cục bộ khi tính toán trạng thái ứng suất - biến dạng của công
trình và nền.
Việc tính toán độ bền cục bộ phải thực hiện
theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai và chỉ thực hiện đối với nền công trình
cấp I với tổ hợp tải trọng cơ bản.
5.2. Khi tính toán độ bền cục bộ của nền đá cần
xét các điều kiện sau đây:

(14) (15)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β - góc nhọn giữa mặt trượt và phương của ứng
xuất chính δt;
tgφII và clI - các đặc
trưng tính toán của đá, xác định theo điều 2.5.3 của tiêu chuẩn này.
Công thức (14) phải được thực hiện đối với
mọi trường hợp nêu trong điều 5.1, còn công thức (15) cũng trong các trường hợp
đó, nhưng chỉ với δ3 nhỏ hơn 0. Nếu δ3 lớn hơn hoặc bằng
0 thì điều kiện (15) chỉ phải được thực hiện khi đánh giá độ bền của nền. Việc
đánh giá này được tiến hành khi tính toán trạng thái ứng suất – biến dạng của
nền và khi nghiên cứu các biện pháp để nâng cao độ bền và ổn định của công
trình.
5.3. Phải kiểm tra việc thực hiện công thức
(15) đối với các hướng tính toán sau đây của mặt:
a) Các hướng trùng với hệ thống các khe nứt
trong khối đá nền;
b) Các hướng trùng với mặt tiếp xúc của công
trình với nền;
c) Các hướng không trùng cả với mặt tiếp xúc
lẫn với các khe nứt.
Đối với các mặt nêu trong điểm a) và b), giá
trị góc β phải lấy bằng góc nhọn thực tế hợp bởi các mặt này và phương của ứng
suất chính δt. Khi đó, cần kiểm tra công thức (15) đối với tất cả
các hệ thống khe nứt ở điểm đã cho của nền.
Khi kiểm tra độ bền của khối đá theo các mặt
nêu trong điểm c, phải xác định giá trị góc β theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)
Chú thích: Nếu khi kiểm tra độ
bền cục bộ của nền đá theo các mặt trượt trùng với các khe nứt mà nước không
thể xác định một cách chính xác thì cho phép xác định góc theo công thức (16).
5.4. Khi xác định các ứng suất δ1,
δ2 va δ3 trong các công thức (14) và (15) phải áp dụng phương
pháp cơ học các môi trường liên tục. Khi đó phải xem nền với công trình như một
hệ các vật thể biến dạng đường thẳng, mà ở mặt tiếp xúc giữa chúng thỏa mãn các
điều kiện cân bằng và điều kiện đẳng biến dạng (tính liên tục).
Khi có luận chứng thích đáng, được phép sơ đồ
hóa hệ công trình - nền để có thể giải được bài toán phẳng của lí thuyết đàn
hồi đối với một hoặc một số tiết diện phẳng. Khi đó, mặt nền có thể xem như mặt
phẳng, còn thân nền, xem như đồng nhất hoặc gồm một số vùng đồng nhắt, hoặc có
những đặc trưng biến đổi liên tục. Trường hợp cần thiết, phải xét đến địa hình
tự nhiên của mặt nền, đặc điểm làm việc của nền theo toàn khối, và cũng phải
chi tiết hóa sự phân bổ các đặc trưng cơ học của nền.
Khi xác định các ứng suất trong vài vùng của
nền mà thấy không thỏa mãn được các công thức (14) và (15) thì nên tiến hành
chính xác hóa lời giải bài toán. Có thể giải bằng cách sử dụng quan hệ phi
tuyến giữa ứng suất và biến dạng, hoặc bằng cách biến đổi hình học các mặt cắt
trên cơ sở loại ra không xem xét các vùng đã nêu trên.
Khi xác định trạng thái ứng suất của nền có
thể dùng các phương pháp lí thuyết và các thực nghiệm có độ chính xác phù hợp
với mức độ chi tiết hóa hình học và các tính chất cơ học của hệ công trình -
nền.
6. Xác định úng suất
tiếp xúc
6.1. ứng suất tiếp xúc tiếp (ứng suất pháp và
ứng suất tiếp trên mặt tiếp xúc giữa công trình bê tông hoặc bêtông cốt thép với
nền) cần được xác định để sử dụng chúng trong các tính toán độ bền của kết cấu
công trình và cả trong các tính toán nền theo sức chịu tải và biến dạng.
6.2. Đối với các công trình trên nền đá, ứng
suất tiếp xúc phải được xác định theo các công thức nén lệch tâm và trong các
trường hợp cần thiết đối với các công trình cấp I và II theo các kết quả tính
toán trạng thái ứng xuất của hệ "công trình – nền “ theo điều 5.4 của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Đối với công trình
cảng (trừ các kết cấu ván cừ) ứng suất tiếp xúc cần được xác định theo các công
thức nén lệch tâm hoặc theo lí thuyết đàn hồi có xét đến các biến dạng dẻo.
6.4. Trong các kết cắu ván cừ, ứng suất tiếp
xúc phải được xác định tuỳ thuộc vào sự biến dạng của hệ "tường -
đất" có xét đến sự nén chặt đất trong phạm vi tầng chịu nén.
Khi tính toán độ bền của ván cừ, cho phép kể
đến sự nén chặt của đất trong phạm vi tường chịu nén bằng cách sử dụng hệ số
điều kiện làm việc lấy theo bảng 7.
6.5. Khi xác định các ứng xuất tiếp xúc cần
xét các đặc điểm kết cấu của công trình trình tự thi công và loại nền.
Để giảm các lực tính toán trong các kết cấu
hoặc trong các bộ phận của công trình khi thiết kế phải xét khả năng tạo nên sự
phân bố các ứng xuất tiếp xúc một cách hợp lí nhất bằng cách dự kiến nén chặt
những vùng nền riêng biệt và dự kiến trình tự thi công công trình tương ứng.
6.6. Khi xác định các ứng xuất tiếp xúc đối
với các công trình trên nền không phải là đá phải xét chỉ số độ uốn được ll(2)
của chúng. Chỉ số này được xác định:
Bảng 7
Loại đất nền
Hệ số rỗng của nền
đất e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đóng hoặc hạ
ván cừ bằng chấn động
Khi hạ ván cừ bằng
xói nước
Cừ kim loại
Cừ bê tông cốt thép
Đất cát
e nhỏ hơn hoặc bằng 0,6
e lớn hơn 0,6
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,25
1,1
1,125
Đất có sét
e nhỏ hơn hoặc bằng 0,7
e lớn hơn 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,2
1,5
-
-
a) Khi tính toán công trình có độ dài lớn
theo sơ đồ ứng với các điều kiện biến dạng phẳng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(17)
- Theo hướng chiều rộng của công trình:

(18)
b) Khi tính toán công trình theo sơ đồ ứng
với các điều kiện bài toán không gian:

(19)
Trong các công thức (17) đến (19):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E và E1 - lần lượt là mô đun biến
dạng của đất nền và mô đun đàn hồi của vật liệu xây dựng công trình.
b, L - lần lượt là nửa chiều rộng và nửa chiều
dài bản đáy công trình;
J - mômen quán tính của mặt cắt tương ứng của
công trình;
δ - chiều rộng của phần tử tính toán theo
chiều dài đáy, móng công trình, bằng 1m;
D - Độ cứng trụ (độ cứng chống uốn) của bản
móng công trình.
6.7. Xác định ứng suất tiếp xúc đối với công
trình trên nền đồng nhất không phải là đá.
6.7.1. Đối với các công trình cứng cấp I đến
V, các ứng suất tiếp xúc pháp tính theo sơ đồ ứng với các điều kiện biến dạng
phẳng cần được xác định tuỳ theo dạng đáy móng công trình và loại đất nền như
sau:
a) Nếu nền là đất không dính, có độ chặt tương
đối ID nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 và đáy móng công trình phẳng hoặc gần
như - phẳng - theo các công thức nén lệch tâm và theo phương pháp "biểu đồ
thực nghiệm" (xem trong phụ lục 4 của tiêu chuẩn này) khi có cơ sở chắc
chắn, trong tính toán độ bền của công trình, cho phép sử dụng các biểu đồ được
dựng lên chỉ bằng một trong các phương pháp nêu trên;
b) Nếu nền là đất dính hoặc đất không dính có
độ chặt tương đối ID lớn hơn 0,5 khi đáy móng công trình phẳng hoặc đáy móng có
dạng gẫy mà độ chặt tương đối của đất là bất kì - theo các công thức nén lệch
tâm và theo phương pháp lí thuyết đàn hồi với sự hạn chế quy ước của chiều sâu
lớp chịu nén đến 0,3B đối với đất cát và 0,7B đối với đất có sét cho phép chính
xác hóa chiều dày của lớp chịu nén khi có các tài liệu thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2. Khi tính toán độ bền của công trình,
phải lấy cả hai biểu đồ ứng suất tiếp xúc xác định theo các yêu cầu của điều
6.7.1. a hoặc điều 6.7.1.b. Khi đó, nếu các mômen uốn tính theo một trong những
cặp biểu đồ nêu trên có các dấu khác nhau, thì khi tính độ bền của công trình, chúng
được giảm đi 10% tổng giá trị tuyệt đối của chúng, còn nếu cùng dấu thì mômen
uốn lớn hơn được giảm đi l0% hiệu của các đại lượng đo.
6.7.3. Các ứng suất tiếp xúc pháp tính theo sơ
đồ ứng với các điều kiện của bài toán không gian, cần được xác định theo các
yêu cầu của điều 6.7.1.b của tiêu chuẩn này.
6.7.4. Khi xác định các ứng suất tiếp xúc có
xét tới độ uốn được (độ mảnh) của công trình, cho phép dùng phương pháp hệ số
nền và phương pháp lí thuyết đàn hồi với sự hạn chế quy ước của độ sâu vùng
chịu nén. Khi đó, tuỳ theo đặc điểm kết cấu công trình được xem như dầm hoặc khung
trên nền đàn hồi. Độ cứng của dầm hoặc của các bộ phận của khung phải được xác
định theo các, yêu cầu của tiêu chuẩn "thiết kế kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép các công trình thủy công có xét tới khả năng hình thành các vết nứt.
Chú thích:
1, Khi tính các công trình không gian phức
tạp, nhà trạm thủy điện, đầu âu thuyền vv) thay thế cho việc giải bài toán
không gian cho pháp sử dụng cách giải bài toán phẳng bằng cách xem xét riêng rẽ
hai hướng vuông góc với nhau.
2, Khi các bộ phận công trình có độ uốn được
(độ mảnh) khác nhau, phải tính toán công trình theo phương của chiều rộng có
xét tới sự thay đổi độ cứng.
6.7.5. Khi đáy móng công trình phẳng (hoặc
gần như phẳng) phải lấy các ứng suất tiếp xúc sinh ra bởi các lực gây trượt tỉ
lệ thuận với các ứng suất tiếp xúc pháp xác định bằng các phương pháp nén lệch
tâm, phương pháp hệ số nền, hoặc "biểu đồ thực nghiệm".
Đối với các phương pháp hệ số nền và nén lệch
tâm cho phép coi chúng như được phân hố đều, trong các trường hợp khi chúng gây
nên trạng thái ứng suất bất lợi hơn của công trình.
Khi xác định ứng suất tiếp tiếp xúc, trong trường
hợp cần thiết, phải xét ảnh hưởng của dạng đường viền gẫy khúc của đáy móng
công trình đối với sự phân bố của chúng Khi tính độ bền của công trình thường
không xét các ứng suất tiếp tiếp xúc sinh ra bởi các lực thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.1. Cho phép xác định các ứng suất pháp
tiếp xúc tác dụng lên đáy móng công trình trên nền không đồng nhất như đối với
nền đồng nhất, nhưng phải xét tởi sự phân bố lại ứng suất này do tính chất
không đồng nhất của nền gây ra.
Khi xác định các ứng suất tiếp xúc theo các
công thức nén lệch tâm, phải xét tới tính không đồng nhất của nền theo các yêu
cầu của điều 6.8.2 - 6.8.4 trong các trường hợp còn lại - theo các yêu cầu của
điều 6.8.5.
6.8.2. Khi xác định các ứng suất pháp tiếp
xúc có xét tới tính không đồng nhất của nền được tiến hành như sau:
a) Khi nền gồm các lớp có chiều dày thay đổi hoặc
khi các lớp có thể nằm nghiêng, trong phạm vi chiều dày bằng 0,5B, phải đưa nền
không đồng nhất về dạng nền đồng nhất quy ước, với chiều dày lớp chịu nén Hq
thay đổi và với mô đun biến dạng Eqư không đổi trong toàn bộ nền. Khi đó, chiều
dày của lớp nền đồng nhất quy ước Hqư tại mỗi mặt cắt thẳng đứng trong phạm vi
chiều rộng đáy móng công trình được xác định từ điều kiện cân bằng các độ lún
của nền không đồng nhất và của nền đồng nhất quy ước.
b) Khi trong nền có các thể xen kẹp có dạng
các thấu kính, ảnh hưởng của chúng tới đặc tính biểu đồ các ứng suất tiếp xúc,
được phép xác định bằng phương pháp lí thuyết đàn hồi.
c) Khi nền có những lớp đất nằm ngang (hoặc
gần như nằm ngang), có chiều dày không đổi, không phải xét tới tính không đồng
nhất của nền.
6.8.3. ứng suất pháp tiếp xúc tại đáy móng
công trình đặt trên nền đồng nhất quy ước, được xác định từ các điều kiện cho
tổng các lực chủ động và phản lực tác dụng lên nó và tổng các mômen của các lực
đó ứng với điểm bắt kì là bằng không. Khi đó giá trị các ứng suất pháp tiếp xúc
Vx ở các điểm có toạ độ là x được xác định theo các công thức:

(20) (21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eqư và Hqư như điều
6.8.2 của tiêu chuẩn này;
Sx - độ lún tại điểm x;
S0 - độ lún tại mặt cắt đi qua gốc
toạ độ (một trong các điểm ở rìa xa nhất của đáy móng công trình được lấy làm
gốc tọa độ);
ω- góc nghiêng của công trình
6.8.4. Khi trong nền không đồng nhất có các
lớp thang đứng và dốc đứng, xuất hiện ra ở đáy móng công trình phải lấy giá trị
các ứng suất tiếp xúc tỉ lệ với các môđun quy luật đường thẳng (tuyến tính).
6.8.5. Khi xác định ứng suất tiếp xúc theo các
phương pháp "biểu đồ thực nghiệm” phương pháp hệ số nền và phương pháp li
thuyết đàn hồi, việc xét tới tính không đồng nhất của nền được tiến hành như
sau:
Khi nền không đồng nhất gồm các lớp thẳng đứng
hoặc nghiêng phải xác định biểu đồ các ứng suất pháp tiếp xúc theo điều 6.8.3
và 6.8.4 và căn cứ vào đó tính biểu đồ tự cân bằng. Sau đó lấy biểu đồ tính
bằng phương pháp tương ứng đối với đất đồng nhất để cộng với biểu đồ tự cân
bằng (Biểu đồ tự cân bằng là biểu đồ đặc trưng cho sự phân bố lại các ứng suất
trên những phần riêng biệt của đáy móng, sự phân bố lại này bị gây ra bởi tính
không đồng nhất của đất. Tổng ứng suất của biểu đồ này có xét đến dấu bằng
không);
Khi nền không đồng nhất gồm các lớp nằm ngang
không xét tới tính không đồng nhất của nền.
7. Tính nền công
trình và đất đắp theo biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Những kết quả tính
toán theo biến dạng phải được sử dụng để đánh giá sự phù hợp giữa tính chất làm
việc của công trình trong thực tê với dự kiến thiết kế.
7.2. Khi tính nền Và thân đập đất theo biến
dạng thường phải lấy giá trị tính toán của các tải trọng và các đặc trưng của
đất với các hệ số vượt tải n và hệ số an toàn về đất la bằng một, trừ trường hợp
tính nền của các cột neo, khi này phải tính theo các tải trọng tính toán, có
xét tới hệ số vượt tải và hệ số an toàn về đất tương ứng. Khi chọn các đặc trưng
của đất để tính lún các công trình I và II, thông thường phải xét mối quan hệ
phi tuyến giữa ứng suất và biến dạng của đất, tính nhớt của cốt đất có sét cũng
như các biến đổi đặc tnưng đất nền có thể xảy ra trong quá trình thi công và sử
dụng công trình.
7.3. Phải tiến hành tính nền không phải là đá
và thân đặp đất (độ lún, chuyển vị ngang và nghiêng) theo các điều kiện:
S
≤Sgh
U
≤ Ugh (22)
ω
≤ ωgh
Trong đó:
S, U và ω - lần lượt là các giá trị của Độ
lún, chuyển vị ngang của công trình và độ nghiêng cuối cùng được xác định bằng
tính toán theo yêu cầu của các điều từ 7.9 đến 7. 12.1 của tiêu chuẩn này;
Sgh, Ugh và ωgh
– lần lượt là độ lún, Chuyển vị ngang và độ nghiêng giới hạn được quy định khi
thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Khi xác định các giá trị giới hạn δgh
Ugh Và ωgh cần xét tới: độ chênh lệch về lún cho phép
giữa các đoạn của công trình và giữa những bộ phận riêng biệt của nó bao gồm cả
lõi giữa và các lăng trụ bèn của đập và độ nghiêng cho phép của công trình; các
giá trị độ lún và chuyển vị ngang không gây ra những vết nứt không cho phép đối
với việc sử dụng bình thường các công trình, cũng như đảm bảo việc sử dụng bình
thường các đường dây thông tin nối với công trình.
7.5. Đối với công trình có chiều dài lớn hơn
ba lần chiều rộng, việc tính độ lún và chuyển vị ngang thường phải được thực
hiện đối với các điều kiện biến dạng phẳng, trong các trường hợp còn lại đối
với các điều kiện bài toán không gian. Đối với công trình có diện tích đáy móng
lớn và chiều dày lớp đầt chịu nén nhỏ hơn hai lần trở lên so với chiều rộng đáy
móng, cho phép tính chuyển vị của công trình đối với các điều kiện bài toán một
chiều.
7.6. Khi tính chuyển vị của công trình đặt
trên nền không phải là đá phải xác định các giá trị sau:
- Các chuyển vị cuối cùng (đã ổn định) ứng
với sự nén chặt hoàn toàn của đất nền và thân đập đất;
- Các chuyển vị ở các thời điểm khác nhau (chưa
ổn định) ứng với quá trình nén chặt chưa hoàn thành của đất có sét của nền với
hệ số mức độ cố kết Cv0 ) nhỏ hơn bốn, và cả các chuyển
vị gây nên bởi tính từ biến của đất nền. Khi đó, cần xét tới trình tự thi công
công trình và sự tích nước trong hồ chứa.
7.7. Khi xác định độ lún bằng phương pháp
cộng lún, chiều dày tính toán lớp chịu nén Ha của nền không phải là
đá phải được xác định đối với mỗi mặt thẳng đứng tính toán từ điều kiện ứng
suất do tải trọng ngoài ở ranh giới lớp chịu nén không vượt giá trị 0,5Ha
γII (trong đó γII được lấy có xét tới lực đẩy nổi đối với
phần dưới mực nước ngầm).
Khi trong phạm vi Ha có lớp đất
không nén được thì chiều sâu lớp chịu nén được giới hạn tới đỉnh lớp đất đó.
Cũng cho phép xác định độ lún của công trình
có xét tới sự biến đổi của mô đun biến dạng theo chiều sâu.
Để tính các chuyển vị ngang, phải lấy chiều
dầy tính toán của lớp chịu nén (lớp bị chuyển vị) bằng 0,4 (B + ln) (trong
đó B- chiều rộng đáy móng công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Khi xác định các
chuyển vị ngang, đối với các công trình cảng, chiều dầy lớp chịu nén lấy bằng
chiều dài của lăng trụ trồi.
7.8. Đối với các công trình cảng trọng lực có
độ lệch tâm ép nhỏ hơn hoặc bằng 1/5B cho phép không tính theo biến dạng, nếu
thỏa mãn điều kiện:
Ptb ≤ Ra (23)
Trong đó:
Ptb- áp suất trung bình trên đất
nền do các tải trọng tác dụng có xét tới trọng lượng lớp đệm;
Ra –áp suất lên đất nền được xác
định theo công thức;

(24)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1, A2, D – các hệ số
không thứ nguyên phụ thuộc giá trị φII của nền lấy theo bảng 8.
A- chiều rộng đáy móng công trình;
hđ - chiều dầy lớp đệm dưới mặt
công trình về phía khu nước trước bến;
γII,γIV- lần lượt là
trọng lượng thể tích của đất nền và của vật liệu làm đệm;
Bảng 8
Các giá trị tính
toán của góc ma sát trong của đất nền MII (độ)
Các hệ số
A1
A2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
4
6
8
10
12
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
22
24
26
28
0
0,03
0,06
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,23
0,29
0,36
0,43
0,51
0,61
0,72
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,12
1,25
1,39
1,55
1,73
1,94
2,17
2,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,05
3,41
3,87
4,37
4,93
3,11
3,32
3,51
3,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,17
4,42
4,69
5,00
5,31
5,66
6,04
6,45
6,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
32
34
36
38
40
42
44
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
1,55
1,81
2,11
2,46
2,87
3,37
3,66
5,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,21
8,25
9,44
10,84
12,50
14,48
15,64
7,95
8,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,98
10,80
11,73
12,77
13,96
14,64
hra- Độ chôn sâu đáy móng công
trlnh, kể từ cao trình đáy thiết kế;
cII - Lực dính đơn vị của đất nền
ở dưới đáy lớp đệm.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax = 1,2
Ra
2, Trong tính toán các công trình cảng theo
biến dạng không kể tới độ lún của đệm.
7.9. Tính độ lún của công trình trên nền
không phải là đá và đập đất.
7.9.1. Việc tính độ lún của công trình trên
nền không phải là đá phải được tiến hành đối với hai loại nền:
Loại thứ nhất - là đất không dính và cả đất
dính với Cv không nhỏ hơn 4;
Loại thứ hai - là đất dính có Cv0
nhỏ hơn 4 và cả đất có tính từ biến.
Khi tính độ lún của đập đất, cần lấy những
điều kiện tương tự đã nêu để tính độ lún của nền công trình.
7.9.2. Độ lún cuối cùng S của công trình trên
nền đất đồng nhất và không đồng nhất loại thứ nhất (theo điều 7.9.1.) phải được
xác định như sau:
a) Đối với bài toán không gian theo phương
pháp cộng lớp trong phạm vi lớp chịu nén Ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25)
Trong đó:
Etb và Eqd lần lượt là
mô đun biến dạng trung bình và quy đổi của toàn bộ lớp chịu nén, xác định theo
phụ lục 7 của tiêu chuẩn này;
n - Số lớp được phân ra trong tầng chịu nén
của nền;
o1 ứng suất pháp giữa lớp thứ i
của nền do các tải trọng và gia tải gây ra, xác định theo phụ lục 5 của ttêu
chuẩn này;
hi - Chiều dày của lớp thứ i;
EI - Mô đun biến dạng của lớp thứ
i xác định theo phụ lục 7 của tiêu chuẩn này.
Độ lún của thân đập đất cũng phải được xác
định theo phương pháp cộng lớp, khi đó giá trị 0,8
trong
công thức (25) được lấy bằng 1;
b) Đối với biến dạng phẳng của nền đập đất -
theo phương pháp cộng lớp; và đối với nền công trình bê tông và bê tông cốt thép
- theo phương pháp cộng lớp hoặc theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(26)
Trong đó:
µ - hệ số nở hông của đất nền;
kc - hệ số lún không thứ nguyên do
tải trọng po trên một mét dài gây ra; đối với công trình bê tông và bê tông cốt
thép lắy theo bảng 9;
Bảng 9
Giá trị H/B
0,25
0,5
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,5
3,5
5
Hệ số kc
0,72
1,35
1,85
2,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,96
4,75
5,3
H - chiều dầy thực của lớp chịu nén. Nếu
H> Ha thì phải lấy H = Ha
kn - hệ số lún không thứ nguyên do
gia tải pgt trên một mét dài gây ra, lấy theo bảng 1 của phụ lục 6 của tiêu
chuẩn này, bằng trung bình cộng giữa các giá trị kn
khi x =Btg/ 2 và x = l/2 (B + Bgt)
trong đó B và Bgt lần lượt là chiều rộng của công trình và chiều
'rộng của gia tải;
Eqđ - như trong công thức (25)
c) Đối với trường hợp công trình bê tông hoặc
bê tông cốt thép đứng riêng biệt khi áp suất phân bố đều trên nền công trình
theo phương pháp cộng lớp hoặc theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
mα - Hệ số lấy theo bảng 2 trong phụ lục 5
của tiêu chuẩn này.
B - Chiều rộng đáy móng công trình;
σtb - ứng suất pháp trung bình ở
đáy móng công trình;
µ và Eqđ - Như trong công thức
(26)
Chú thích: Cho phép lấy Eqđ
- Etb đối với công trình cấp IV đến cấp V với độ sâu chôn móng bất kì,
và cả đối với công trình cấp I đến cấp III khi độ sâu chôn móng công trình nhỏ
hơn 5m.
7.9.3. Độ lún cuối cùng S của công trình trên
nền đất thuộc loại thứ hai (theo điều 7.9.1) phải được xác định theo công thức:
S = S1 +S2 (28)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2 - Độ lún của công trình do biến
dạng từ biến của đất nền gây ra cho phép lấy S2 bằng 0,35S1
đối với đất có chỉ số sệt 0 ≤ Is ≤ 0,5, còn khi giá trị Is
lớn hơn 0,5, giá trị S2 cần được xác định theo kết quả nghiên cứu
tính từ biến của đất.
7.9.4. Độ lún của công trình ở thời điểm t
khi quá trình cố kết của đất chưa kết thúc phải được xác định theo bài toán cố
kết một hướng hoặc bài toán phẳng có xét đến, sự phân đợt thi công công trình,
độ no nước của đất nền, sự biến đổi hệ số thấm và độ chặt trong quá trình cố
kết.
Trong tính toán sơ bộ, cho phép xác định độ
lún theo thời gian St của công trình bê tông và bê tông cốt thép
theo công thức:
St = S1
(1=e -ρt) (29)

Trong đó:
S1- Độ lún của công trình, xác
định theo điều 7.9.2 của tiêu chuẩn này.
ρ - Hệ số có thứ nguyên l/t, lấy theo biểu đồ
hình 3;
t - Thời gian tính bằng năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.5. Đối với công trình bê tông và bê tông
cốt thép có đáy móng chữ nhật đặt trên nền đồng nhất và có các lớp nằm ngang,
không kể lực thấm, độ nghiêng của công trình được xác định như sau:
a) Khi tải trọng thẳng đứng đặt lệch tâm:
- Theo phương của cạnh lớn hơn của đáy móng
công trình - theo công thức:

(30)
- Theo phương của cạnh nhỏ hơn của đáy móng
công trình - theo công thức:

(31)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kl và k2 - các hệ số
không thứ nguyên, xác định theo các biểu đồ ở hình 4;
Ml và MB - Lấn lượt là
mômen tác dụng trong mặt thẳng đứng, song song với cạnh lớn hơn và cạnh nhỏ hơn
của móng hình chữ nhật;
L và B- Lần lượt là chiều dài và chiều rộng
của đáy móng công trình;
µ và Etb - Như trong điều
7.9.2. của tiêu chuẩn này;
Hình 4- Các biển đồ để xác định các hệ số k1
và k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi có tác động của gia tải đối với trường
hợp biến dạng phẳng - theo công thức:

(32)
Trong đó:
ωgt - góc nghiêng của công trình do
gia tải gây ra;
k3 - hệ số, xác định theo các biểu
đồ trong hình 5;
q – cường độ gia tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định giá trị của gia tải (ở mỗi bên
công trình) phải xét tới trình tự thì công và gia tải. Nếu gia tải được thực
hiện sau khi thi công công trình đặt trên xét toàn bộ gia tải đó, với bất kì
loại đất nền nào.
Khi công trình đặt trên nền đất không dính và
gia tải được thực hiện trước khi xây dựng công trình thì không cần xét tới gia
tải đó còn khi công trình đặt trên nền đất dính được xét 50% trọng lượng toàn
bộ gia tải.
7.10. Tính các chuyển vị ngang của công trình
bê tông và bê tông cốt thép trên không phải là đá.
7.10.1. Phải tính các chuyển vị ngang của
công trình trên nền không phải là đá đối với hai loại nền đất sau đây:

Loại thứ nhất đối với nền là đât không dính,
và cả đất dính có Cv0 không nhỏ hơn 4;
Loại thứ hai đối với nên là đất dính có Cv0
nhỏ hơn 4, và cả đất có tính từ biến, nếu ứng suất tiếp i trong nền ở đáy móng công trình lớn
hơn ứng suất tiếp ở ngưỡng sinh ra từ biến ilim

(33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ - ứng suất pháp ở đáy móng công trình;
φII - Góc ma sát trong của đất với
độ ẩm tương ứng;
cIIkt Lực dính kiến
trúc
7.10.2. Phải tính các chuyển vị ngang UI của
công trình trên nền đất loại thứ nhất (theo điều 7.10.1.) theo công thức:
- Đối với nền đồng nhất

(34)
- Đối với nền không đồng nhất phân lớp theo hướng
nằm ngang:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nền không đồng nhất phân lớp theo hướng
thẳng đứng

(36)
Trong các công thức (34) đến (36):
f
- hàm số, xác định với
theo công thức
sau:

f1= hàm số f
xác định với
Trong đó:
hi – chiều dầy lớp thứ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ec – môđun biến dạng, xác định
theo phụ lục 7 của tiêu chuẩn này.
B.µ - được kí hiệu giống như điều 7.9.2 của
tiêu chuẩn này.
EcI và EeII – mô đun biến
dạng của đất tại các đoạn I và II trong hình 6;
δ- chiều dài đoạn tính toán;
kn – hệ số không thứ nguyên. Đối
với đất cát lấy bằng 1,1; đối với với đất có sét lấy bằng 0,85;
Hc – chiều dày tính toán của lớp
lớp bị chuyển vị lấy theo điều 7.7 của tiêu chuẩn này;
7.10.3. Đối với nền đất loại thứ hai (theo
điều 7.10.2) chuyển vị ngang chung của công trình xác định theo công thức;
U = U1 + U2 (37)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U2- chuyển vị của công trình do
biến dạng từ biến của đất nền cho phép lấy bằng 0,35 U1 đối với đất
có chỉ số sệt (Is) lớn hơn hoặc bằngg 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,5; khi Is lớn
hơn 0,5 – xác định theo kết qủa nghiên cứu.
7.10.4. Phải tính chuyển vị ngang giới hạn
theo công thức:

(38)
Trong đó:
Qgh- lực gây trượt giới hạn

Hình 6: Các sơ đồ để
xác định chuyển vị ngang của công trình
a)
Khi nền đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Khi nền phân lớp theo hướng thẳng đứng
Q
– lực ngang; Hc – chiều dày tính toán của lớp đất bị chuyển vị; Ec,
Eci, EcII – môđun biến dạng của đất thuộc các lớp bị
chuyển vị.
µ, δ, B – như trong điều 7.10.2 của tiêu
chuẩn này;
Hgh – chiều dày của lớp chuyển vị
ở thời điểm công trình đạt trạng thái giới hạn; chiều dày này lấy bằng:
Hgh = 0,4B
+0,3Ha;
Ha – chiều dày tính toán của lớp
chịu nén;
EII – môđun biến dạng của đất nền
tại độ sâu Ha
mu – hệ số thứ nguyên, xác định
theo kết qủa thí nghiệm đất bằng phương pháp trượt bàn nén, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
α2- góc nghiêng của đường cong ứng
suất tiếp tương ứng với chuyển vị đàn hồi – dẻo Uddhn của bàn nén
lấy theo hình 7;
α1- góc nghiêng của đường cong ứng
suất tiếp tương ứng với chuyển vị đàn hồi Udhbn của bàn nén.
Chú thích: Trong tính toán sơ
bộ cho phép lấy giá trị mu như sau: đối với cát chặt vừa và chặt mu =
0,7 đến 0,8. Đối với đất có sét trạng thái nửa cứng và dẻo cứng mu= 0,6 đến
0,7.

Hình 7 : Biểu đồ tính
toán chuyển vị ngang giới hạn của công trình
tgh và tđh ứng suất tiếp dưới
đáy bàn nén, ứng suất với các biến dạng giới hạn và biến dạng đàn hồi.
7.11. Tính chuyển vị của công trình bê tông
và bê tông cốt thép trên nền đá.
7.11.1. Việc tính chuyển vị của công trình
trên nền đá thường chỉ phải tiến hành đối với công trình cấp I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuỳ theo giá trị tỉ số giữa chiều rộng tuyến
có áp của công trình BH với cột nước trên công trình H khi tính
chuyển vị của công trình phải xem xét hoặc là bài toán không gian (khi
nhỏ hơn 5), hoặc là bài toán phẳng
(khi
lớn hơn, hoặc bằng 5). Khi đó, để
tính chuyển vị của công trình có thể dùng các phương pháp lí thuyết đàn hồi
tuyến tính và phi tuyến. Trong tính toán, chiều dày quy ước lớp chịu nén của
nền được lấy bằng chiều rộng đáy móng công trình B.
Trong giai đoạn luận chứng kinh tế kĩ thuật cho
phép xem nền đá là loại môi trường biến dạng tuyến tính.
7.11.3. Khi xác định giá trị chuyển vị của
công trình phải xét tới áp lực đất (bùn cát hoặc đất đắp) ở lòng hồ chứa nước, lực
thấm thể tích trong nền và tải trọng do công trình truyền lên nền. Khi tính
toán, diện tích đặt tải trọng trong phạm vi lòng hồ chứa nước được xem như có
dạng hình chữ nhật, một cạnh bằng BH, cạnh kia bằng 5BH.
Cho phép thay các lực thấm thể tích trong nền bằng các lực bề mặt của áp lực nước
trên lòng hồ, khi đó, phải nhân giá trị chuyển vị nhận được với hệ số bằng 0,4 khi
BH nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 H, bằng khi 0,6 BH lớn hơn hoặc bằng 5H; và
bằng 0,5 khi BH lớn hơn2,5 H và nhỏ hơn 5H. Khi tính chuyển vị các sườn dốc
trong các hèm vực hẹp (khi BH /H nhỏ hơn 2,5) phải xét tới áp lực nước và đất
lên thành bờ hẻm vực cũng như trọng lượng của khối bờ trong phạm vi thể tích
giữa mực nước ngầm ở trạng thái tự nhiên và mực nước ngầm sau khi chứa nước vào
hồ tới cao trình thiết kế.
7.12. Tính nền của kết cấu ván cừ
7.12.1. Khi tính nền theo biến dạng của kết
cấu ván cừ không néo (tường) phải xác định chuyển vị ngang Uvc của
ván cừ tại cao trình đáy thiết kế và góc nghiêng ωvc của phần cắm
sâu của ván cừ (hình 8) theo các công thức :

(40) (41)
Trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1 và M2 – Lần lượt là
mômen uốn tại cao trình đáy thiết kế do tải trọng tác dụng lên 1m chiều dài tường
ở phía trên và phía dưới mặt đáy thiết kế;
K’ – Hệ số, đặc trưng cho sự biến đổi hệ số
nền theo chiều sâu, lấy theo bảng 10.
tvc - Độ chôn sâu trong đất của
ván cừ, dưới mặt đáy thiết kế.

Hình 8: S ơ đồ tính
nền các kết cấu ván cừ (tường) không néo theo biến dạng
1. bề mặt khu đất; 2.
ván cừ, 3. mặt đáy thiết kế
Chú thích: Khi nền là đất có sét có tính nên
nhỏ và lớn phải tiến hành tính biến dạng theo thời gian.
Bảng 10
Loại đất nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét và đất pha dẻo - chảy
Đất sét và đất pha dẻo – mềm, cát pha dẻo
và cát bụi
Đất sét và sét pha dẻo cứng, cát pha dẻo,
cát hạt nhỏ và vừa
Đất sét và sét pha cứng, cát pha cứng, cát
hạt to
Đất hòn lớn đá lăn (cuội, sỏi), cát- sỏi,
sét cứng, hoặc cát pha, đá bột (aleurit), v.v...
từ 100 đến 200
từ 200 đến 400
từ 400 đến 600
từ 600 đến 1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Đối với cát chặt,
giá trị K’ được tăng lên 30%.
7.12.2. Cho phép không tính đến trạng thái của
nền tường ván cừ nếu giá trị chuyển vị ngang của các chân néo được giới hạn trước.
7.12.3. Cần xác định chuyển vị ngang của các
chân néo do tác động của tải trọng tính toán của hệ số vượt tải và hệ số an
toàn về đất tương ứng.
Đối với các công trình cảng phải tính chuyển
vị ngang Ut của các tấm néo thẳng đứng khi tỉ số giữa độ chôn sâu với chiều cao
của chúng lớn hơn 2 theo công thức:

(42)
Trong đó:
Rnt – Thành phần nằm ngang tính toán
của lực néo tác dụng lên tấm;
Ecn – Thành phần nằm ngang tính
toán của tổng áp lực chủ động của đất lên tấm neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k- Hệ số nền của đất đắp
Chú thích: Hệ số nền của đất
đắp phải được xác định theo tương tự.
Khi đất cát có độ chặt vừa và h1 bằng hoặc
lớn hơn 1/3 t1 hệ số nền của đất đắp lấy bằng điều
1 8. Sự liên kết của
công trình với nền 8.1. Khi thiết kế nền công trình thuỷ công
phải dự kiến các biện pháp liên kết công trình với nền để đảm bảo sự ổn định
của công trình, độ bền của nền (Trong đó bao gồm cả độ nền thấm), trạng thái
ứng suất – biến dạng thích hợp của công trình và nền với mọi tổ hợp tính toán
của các tải trọng và tác động. Khi thiết kế các liên kết của công trình thuỷ
công bê tông và bê tông cốt thép với nền thông thường phải dự kiến chôn sâu
móng công trình, bóc bỏ nếu cần thiết lớp đất yếu trên mặt tới độ sâu mà thoả
mãn được các yêu cầu về độ ổn định và độ bền của nền. Việc thiết kế sự liên kết
của các công trình đất phải được tiến hành các yêu cầu của quy phạm thiết kế
đập đất. Trong mọi trường hợp khi thiết kế sự liên kết
của công trình và nền không phải là đá phải xét tới sự thay đổi có thể xảy ra
của các giá trị đặc trưng độ bền, biến dạng và thấm đất của quá trình thi công
công trình. 8.2. Khi thiết kế nền đá của công trình trong
trường hợp khi việc bóc bỏ lớp đá phong hoá mạnh không cho phép đảm bảo thoả
mãn được các yêu cầu tiêu chuẩn về ổn định công trình hoặc về ổn định của các
mố bờ của nó, về độ bền và biến dạng của nền, để giảm bớt khối lượng bóc bỏ đá,
cần dự kiến các biện pháp sau đây: - Giảm áp lực ngược trong nền công trình và
tiêu nước ở các khối bờ kề công trình; - Tốc độ về phía thượng lưu ở mặt tiếp xúc
của công trình với nền; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Sử dụng các kết cấu đảm bảo phương có lợi
nhất của các lực và tác động lên công trình; - Néo các đoạn công trình và những phần kề ở
bờ; - Gia cố đá nền bằng phương pháp phụt vữa. Chỉ khi các biện pháp nêu trên không có đủ
hiệu quả mới dự kiến tới việc hạ sâu đáy móng công trình tới vùng đá nguyên
vẹn. 8.3. Để tăng tính ổn định của công trình thủy
công bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá để đảm bảo độ bền và
các giá trị độ lún và chuyển vị cho phép, khi thiết kế sự liên kết của công
trình với nền, phải dự kiến bố trí chân khay thượng hoặc hạ lưu, thay thế đất
yếu bằng đất có đặc trưng cơ lí cao hơn dự kiến tiêu nước ở các lớp thấm nước
yếu của nền và các biện pháp khác. 8.4. Việc lựa chọn loại hình và kết cấu liên
kết công trình với nền phải được tiến hành trên cơ sở tính toán kinh tế kĩ
thuật các phương án liên kết và kết cấu công trình có xét đến các yêu cầu trong
các điều 8.1 đến 8.3 của tiêu chuẩn này. 8.5. Độ sâu đặt móng công trình. 8.5.1. Khi xác định độ sâu đặt móng công
trình phải xét đến: - Loại và các đặc điểm kết cấu công trình; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Các điều kiện địa chất của khu vực xây dựng
(tính chất xây dựng của đất, cấu trúc của nền, sự tồn tại của các lớp đất mặt
yếu, các lớp kẹp yếu, các vùng phá huỷ kiến tạo v.v...); - Các điều kiện địa hình của các khu đất xây
dựng; - Các điều kiện địa chất thuỷ văn (tính thấm
nước của đất, cột nước áp lực, mực nước và tính xâm thực của nước ngầm v.v...); - Phạm vi vùng xói lở đất ở hạ lưu. 8.5.2. Khi thiết kế sự liên kết công trình bê
tông và bê tông cốt thép với nền đá phải dự kiến: - Đối với nền đồng nhất – bóc lớp đá phong
hoá mạnh có giá trị đặc trưng độ bền và biến dạng thấp và khó làm liền khối do
có chất sét trong các khe nứt; - Đối với nền không đồng nhất, có những phá
huỷ đứt gãy lớn và các vùng phong hóa cục bộ sâu – bóc đất đá với khối lượng được
xác định trên cơ sở phân tích trạng thái ứng suất và tính ổn định của công
trình, có xét tới khả năng gia cố các vùng yếu của nền và trám các khe nứt. 8.5.3. Khi thiết kế sự liên kết của công
trình bê tông và bê tông cốt thép với nền không phải là đá cần dự kiến bóc lớp
đất màu, đất có chứa trên 5% theo khối lượng các chất tàn tích hữu cơ chưa bị
phân giải v.v... 8.5.4. Khi thiết kế nền công trình, cần phải
chỉ ra những biện pháp để ngăn ngừa không cho đất đá bị phong hoá bị tơi xốp
trở lại và bị hoá lỏng trong quá trình thi công làm cho các tính chất xây dựng
của chúng bị xấu đi, và cũng phải loại trừ khả năng nước có áp thấm qua đáy hố
móng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.6.1. Việc gia cố và làm chặt đất nền các
công trình thuỷ công phải được dự kiến để thay đổi các đặc trưng độ bền và biến
dạng của đất nhằm nâng cao sực chịu tải của nền, giảm độ lún và chuyển vị của
công trình và cũng để đảm bảo yêu cầu thiết kế về tính không thấm nước và độ
bền thấm. 8.6.2. Để cải thiện các đặc trưng độ bền,
biến dạng và thấm của đất khi cần thiết, trong thiết kế phải dự kiến biện pháp
gia cố và làm chặt toàn bộ nền và một phần của nó (phần kề với mặt có áp, với
bộ phận chống thấm v.v...) và cả phần lộ ra trong phạm vi đường viền công trình
và nền của các khe nứt lớn, các vùng kiến tạo và phá huỷ đứt gãy khác và của
các lớp xen kẹp đất yếu. 8.6.3. Khi thiết kế các công trình dâng nước
cấp I và II,việc xác định phương pháp và khối lượng gia cố nền phải được luận
chứng bằng tính toán; riêng đối với công trình cấp I, khi cần thiết, phải được
luận chứng cả bằng nghiên cứu thực nghiệm trạng thái ứng suất – biến dạng của
công trình và nền. Đối với công trình cấp III và IV đến cấp V
trong tất cả các giai đoạn thiết kế, và đối với công trình cấp I và II trong
giai đoạn luận chứng kinh tế kĩ thuật đượcn phép quy định phương pháp và khối lượng
gia cố nền, theo các công trình tương tự. 8.6.4. Việc gia cố và làm chặt đất trong nền
và công trình dâng nước được dự kiến trong thiết kế nhằm giảm dòng thấm ở dưới
và quanh công trình và loại trừ những hậu quả nguy hiểm của dòng thấm, phải bao
gồm việc bố trí các vật chống thấm (mán, chân khay, hàng ván cừ, tường trong
đất,v.v...) và cả việc nén chặt đất bằng phương pháp cơ học và phụt vữa. Bắt buộc phải bố trí các vật chống thấm trong
trường hợp khi nền là loại đất thấm kém chịu tác động của nước và bị tan nhanh
trong nước. Đối với các loại đất chịu nước, việc bố trí màn chống thấm phải được
luận chứng. 8.6.5. Chiều sâu và chiều rộng màn chống thấm
phải được luận chứng bằng tính toán hoặc bằng kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Đối với nền công trình dâng nước là đá, khi không
có kết quả nghiên cứu thực nghiệm thì trị số gradien thấm nước cho phép Icp ở màn
chống thấm lấy theo bảng 11. Bảng 11 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Icp Lượng hút nước đơn
vị (1/ph) Hệ số thấm nước
(cm/s) Không lớn hơn 0,05 Không lớn hơn 0,03 Không lớn hơn 0,01 Không lớn hơn 1.10-4 Không lớn hơn 6.10-5 Không lớn hơn 1.10-5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 20 30 Khi chiều rộng màn chống thấm trong nền là
đất không dính và không xói ngầm cho phép lấy các giá trị građien thấm Icp
như sau: Icp= 5 - đối với sỏi và cuội Icp = 4 - đối với các hạt lớn và
vừa; Icp= 2,5 - đối với cát mịn. Trong trường hợp cần bảo vệ nham thạch có
tính hoà tan do tác dụng của dòng thấm, giá trị lượng hút nước đơn vị phải được
luận chứng bằng tính toán hoặc bằng thực nghiệm; nhưng không qúa 0,01/ph. 8.6.6. Để ngăn ngừa sự thấm vùng có građien
cột nước lớn nhất, tại phần liên kết của màn chống thấm với đáy móng công trình
phải dự kiến gia cố cục bộ màn chống thấm bằng cách đặt những hàng giếng khoan
nông bổ sung ở bên mặt có áp của công trình và song song với hàng (hoặc các hàng)
giếng khoan chính, hoặc có ở ngay trong phạm vi của chính màn chống thấm đó. 8.6.7. Để ngăn ngừa sự đùn đất ở vùng chống
thấm thoát ra hạ lưu, khi thiết kế cần dự kiến bố trí lớp gia tải thấm được đè
lên nền. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Trong đó: mf –hệ số lấy bằng 1,25 mđ, ngt – lần lượt là
độ rỗng của đất nền và gia tải; hca – cột nước đo áp ở đáy ván cừ
hoặc chân khay hạ lưu dưới đáy ở hạ lưu; γIIđ, γn, γIIgt-
lần lượt là trọng lượng thể tích của đất nền, nước và gia tải; Sbl - Độ chôn sâu của ván cừ hoặc
chân khay hạ lưu dưới đáy ở hạ lưu Nếu công trình dâng nước nằm trên lớp đất
không thấm (sét, á sét hoặc bùn) có chiều dày không lớn, dưới nó là đất thấm nước,
phải kiểm tra khả năng đùn đất nền bởi dòng chống thấm có áp ở vùng nó thoát ra
ở hạ lưu. Trường hợp không đảm bảo sự ổn định của lớp không thấm nước phải dự kiến
biện pháp thoát nước để giảm cột nước thấm trong lớp thấm nước bên dưới hoặc
phải dự kiến lớp gia tải. Chú thích: Việc thiết kế đường
viền dưới đất trong đó có tường màn chống thấm và các thiết bị tiêu nước, cần
được thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế đập bê tông và bê tông
cốt thép và tiêu chuẩn thiết kế đập đất. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phân
loại đá khối nền Bảng 1- Phân loại
theo mức độ nứt nẻ. Độ nứt nẻ Môđun nứt nẻ (Mn) Nứt nẻ ít Nứt nẻ vừa Nứt nẻ nhiều Nứt nẻ rất nhiều Nhỏ hơn 1,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 5 đến nhỏ hơn 30 Bằng hoặc lớn hơn 30 Chú thích: Mô đun nứt nẻ Mn
– số lượng khe nứt trên một mét đường đo. Bảng 2 – Phân loại
theo tính thấm Độ thấm nước Lượng hút nước đơn
vị q (l/ph) Hệ số thấm K (m/ngày
đêm) Thực tế có thể coi như không thấm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thấm nước vừa Thấm nước nhiều Thấm nước rất nhiều Nhỏ hơn 0,01 Từ 0,01 đến nhỏ hơn 0,1 Từ 0,1 đến nhỏ hơn 1 Từ 1 đến nhỏ hơn 10 Bằng hoặc lớn hơn 10 Nhỏ hơn 0,01 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 0,1 đến nhỏ hơn 1 Từ 1 đến nhỏ hơn 10 Bằng hoặc lớn hơn 10 Bảng 3- Phân loại
theo độ biến dạng Độ biến dạng Mô đun biến dạng
trong địa khối E.10-3 (daN/cm2) Vận tốc sóng dọc
đàn hồi Vđhd (m/s) Biến dạng nhiều ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Biến dạng ít Biến dạng nhiều Biến dạng vừa Biến dạng ít Đá nửa cứng Nhỏ hơn 10 Từ 10 đến 20 Đá ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 50 đến 100 Bằng hoặc lớn hơn 100 Nhỏ hơn 1500 Từ 1500 đến nhỏ hơn 2500 Từ 2000 đến nhỏ hơn 3500 Từ 3500 đến nhỏ hơn 4200 Bằng hoặc lớn hơn 4200 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 4 – Phân loại
theo độ phong hoá Độ phong hoá Hệ số phong hoá,
kph Hệ số rỗng nứt nẻ,
Krn % Phong hoá mạnh Phong hoá vừa Phong hoá yếu
Không phong hoá Nhỏ hơn 0,8 Từ 0,8 đến nhỏ hơn 0,9 Từ 0,9 đến nhỏ hơn 1 Lớn hơn 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 1 đến nhỏ hơn 2 nhỏ hơn 1 Kph – Tỉ số trọng lượng thể tích
của mẫu đá bị phong hoá trên trọng lượng thể tích của mẫu không phong hoá của đá
cùng loại. Krn – Thể tích rỗng (khe nứt)
trong một đơn vị thể tích khối đá. Bảng 5 – Phân loại
theo tính chất phá hoại tính liền khối của khối đá Đặc trưng phá hoại
tính liền khối của khối đá Độ dài phá huỷ Độ dày của vùng đứt
gãy vỡ vụn và bề rộng khe nứt ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Đứt gãy bậc II- sâu không phải nguồn gốc
địa chấn - Đứt gãy bậc III - Đứt gãy bậc IV - Đứt gãy nhỏ và khe nứt lớn - Khe nứt trung bình - Khe nứt nhỏ Hàng trăm và hàng nghìn km Hàng chục, hàng trăm kilômét ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ hàng trăm tới hàng nghìn mét Hàng chục và hàng trăm mét Mét và hàng chục mét Centimét và mét Hàng trăm và hàng nghìn mét Mét và hàng chục mét Mét và hàng chục mét Hàng chục và hàng trăm centimét Hàng trục centimét ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Milimét và nhỏ hơn milimét Phụ
lục 2 Tính
toán ổn định của công trình khi trượt – quay trong mặt bằng 1. Khi tính ổn định của công trình phải xét
tới sự quay của nó trong mặt bằng (trong mặt đáy móng) trong các trường hợp nếu
lực gây trượt tính toán Ntt được đặt vào độ lệch tâm eNtt lớn
hơn hoặc bằng 0,05. khi đó, sự quay của công
trình được xét đối với điểm 0 - tâm quay (hình 1). 
Hình 1. Sơ đồ tính toán ổn định công trình
(đặt không sâu) khi trượt phẳng có quay trong mặt bằng Cđ - trọng tâm đáy móng công trình C – trọng tâm biểu đồ ứng suất tiếp giới hạn
phân bố trên mặt đáy móng; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trường hợp quan hệ của ứng suất tiếp với toạ
độ là tuyến tính và đáy móng công trình có dạng chữ nhật;

2. Khi nền đồng nhất và ứng suất pháp phân
phối đều giá trị độ lệch tâm eNtt của lực gây trượt tính toán Ntt
phải được xác định đối với trọng tâm đáy móng công trình Cđ. Khi nền
không đồng nhất hoặc ứng suất phân bố không đều, phải xác định giá trị độ lệch
tâm eNtt đối với c1; (δ, tgφ1, c1
lần lượt là ứng suất pháp và các đặc trưng của đất). Sơ đồ tính toán ổn định của công trình đặt
không sâu khi trượt phẳng có quay trong mặt bằng được trình bày trên hình 1. 3. Khi tính toán ổn định của công trình đặt
không sâu có đáy móng chữ nhật gần chữ nhật theo sơ đồ trượt phẳng có quay giá
trị lực chống trượt giới hạn Rph.q phải được xác định theo công thức: 
Trong đó: αq – Hệ số không thứ nguyên xác
định theo các biểu đồ ở hình 2; Rph – Lực chống trượt giới hạn khi
trượt phẳng không quay, xác định theo điều 3.4.5 của tiêu chuẩn này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Lực chống trượt giới hạn khi trượt hỗn hợp có
quay trên nền không phải là đá cũng cho phép xác định bằng cách lấy hệ số Dq theo
các biểu đồ trong hình 2 của phụ lục này. 4. Khi đáy móng công trình có dạng phức tạp
hoặc nó được đặt sâu (hình 3), giá trị lực chống giới hạn Rphq và
các toạ độ của tâm quay được xác định bằng hệ số phương trình cân bằng sau đây: 

Trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 q
- góc giữa bán kính r, kể từ tâm quay (lấy trùng với gốc toạ độ) đến tâm mặt DF và trục vuông góc với phương lực tác
dụng Ntt. Lực chống trượt giới hạn Rph.q và toạ độ tấm
quay được xác định theo trình tự sau: Giá trị Rph.q được loại bỏ nhờ
hệ hai phương trình (3) và (4) và từ hệ hai phương trình tìm được xác định được
các toạ độ n1 và n2 bằng cách thử dần, sau đó giá trị Rph.q Trong trường hợp cần tâm quay O nằm trong mặt
đáy móng (khi độ lệch tâm eNtt lớn) và lực chống của đất xuất hiện ở
cả hai phía công trình trên những phần của chiều dài không trùng nhau của công
trình (hình 3b), phải dùng phương trình (3’) và (4’) dưới đây thay cho phương
trình (3) và (4); 
a) Khi tâm quay ở ngoài đáy móng công trình; b) Khi tâm quay trong phạm vi đáy móng công
trình Trong đó: tgh,DF, m1, Fbhl,r,
n1, eNtt-được kí hiệu như trong các công thức (3) và (4); Fbtl - giá trị tính toán các thành
phần nằm ngang của áp lực đất bị động ở phía mặt thượng lưu công trình; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phụ
lục 3. Tính
toán ổn định công trình trên nền không phải là đá theo sơ đồ trượt hỗn hợp hoặc
trượt sâu 1. Để xác định lực chống giới hạn trên phần
trượt ép trồi phải dùng phương pháp lý thuyết cân bằng giới hạn. Khi đó trong
trường hợp trượt sâu do một tải trọng thẳng đứng gây ra phải xác định lực chống
giới hạn toàn phần, còn trong trường hợp trượt hỗn hợp thì chỉ xác định được
phần lực chống giới hạn ứng với đoạn trượt có ép trồi và phần này bằng tghB1L theo
điều 3.4.7 của tiêu chuẩn này. 2. Theo phương pháp này đường trượt phần ranh
giới miền đất nền ở trạng thái giới hạn được xác định bởi hai đoạn thẳng AB và
CD, nối nhau bằng một đoạn cong BC, biểu diễn bằng phương trình đường xoắn ốc
lôgarít (hình la). Quan hệ giữa góc nghiêng δ’ hợp bởi tổng các ngoại lực (có
giá trị bằng lực chống trượt giới hạn R) với đường thẳng đứng và góc định hướng
của tam giác cân bằng giới hạn EAB được xác định theo công thức sau: (1)
Khi xác định giá trị R, lực dính của đất về
mặt tác dụng của nó được xem như đồng nhất với tác dụng của ngoại lực phân bố đều dưới
dạng ứng suất pháp gây ra tenxơ cầu ứng suất
có giá trị bằng n tại mọi điểm của đất nền (ở đây tgφ1 và c1
được kí hiệu như trong điều 3.4.3 của tiêu chuẩn này). Đại lượng Wgh đối với
các giá trị đã cho của Bi (Bi*),δtb, γ1, φ1
(kí hiệu như trong điều 3.4.7 của tiêu chuẩn này) được xác định bằng cách xây
dựng biểu đồ sức chịu tải của nền tgh=f (δ) đối với toàn chiều rộng B hoạc chiều rộng tính toán
B* của đáy móng E (hình 1b). Để xây dựng biểu đồ này người ta lấy nhiều giá trị
của δ’ (từ δ’=0 đến δ’= φ1) và các giá trị tương ứng của Q. Theo các giá trị của n đã tìm được sẽ tìm tất cả số liệu cần
thiết để xác định các kích thước của lăng trụ phá huỷ ABCDE. Đường AB được dựng
theo góc v, đường EB theo góc α. 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình dạng của đoạn cong định ranh giới cho vùng
gia (II) đượcdựng theo phương trình đường xoắn ốc lôgarít. Bán kính r - EC tìm
được theo công thức: r = ro .q tgφ2 (2) 
Trong đó : Đường CD hợp với mặt nằm ngang ED một góc
bằng Sau khi đã xác định được dạng lăng trụ phá
huỷ cần tìm trọng lượng P1,P2,P3 của các vùng
I, II, III (khi có lực dính cần thêm vào P3 tải trọng n. ứng với ứng suất pháp n tác dụng trên
bề mặt và xác định giá trị lực R theo công thức: 
(5) (6) 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
(7) Trong đó: γ1,c1, B- như trong
điếu 3.4.3 của tiêu chuẩn này; q- cường độ tải trọng phân bố đểu trên đoạn
ED của lăng trụ trối, Theo các giá trị R tìm được, xác định các giá
trị a và rgh để xây dựng biểu đố hình1b theo các công thức: 
(8) (9) Khi trong nền có dòng thấm và khi cần xét tới
các lực thấm, phải xác định R theo phương pháp đố giải, bằng cách dựng đa giác
lực dựa trên lực tổng hợp các trọng lực của mỗi một trong ba vùng của lăng trụ
phá huỷ có xét tới lực đẩy nổi của nước và tổng các lực thấm tương ứng, tác
dụng trong mỗi vùng của lăng trụ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi chỉ có các lực thẳng đứng tác dụng lên công
trình, có thể xác định tải trọng thẳng đứng giới hạn (phá huỷ) lên nền Ggh theo
phương pháp đã nêu ở trên. Khi đó, việc dựng lăng trụ phá hoại được tiến hành
chỉ với: 

Phụ
lục 4 Xác
định ứng suất tiếp xúc đối với công trình trên đất cát đồng nhất theo phương
pháp các "biểu đồ thực nghiệm” Theo phương pháp các "biểu đố thực
nghiệm", ứng suất tiếp xúc pháp được xác định như sau: a) Trong trường hợp khi tổng hợp lực P của
các ngoại lực đi qua tâm đáy móng công trình theo công thức: (1)
Trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - ứng suất tiếp
xúc pháp tương đối tại điểm tương ứng, xác định theo bảng của phụ lục này, phụ
chỉ số.
(dưới mực nước ngầm, giá trị trọng lượng thể
tích cần lấy có xét tới lực đẩy nổi):
δtb - ứng suất tiếp xúc pháp trung
bình ở đáy móng công trình 
b) Trong trường hợp tổng hợp lực của các ngoại
lực lên nền đặt lệch tâm và không có ứng suất kéo ở mặt tiếp xúc giữa đáy móng
và nền, khi theo công thức: (2)
Trong đó: σx, và
x đượckí hiệu như trong công thức (1); ett - Độ lệch tâm của tải trọng
đặt vuông góc với mặt đáy công trình ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chú thích: Khi sử dụng công
thức (2) cần chú ý đến dấu của các giá trị ett và x đối với gốc toạ độ, đặt ở
tâm đáy móng cóng trình. Bảng 1 - ứng suất
tiếp xúc pháp tương đối V u 2x/B khi Nσ bằng
0,5 1 2 4 6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,18 1,17 1,16 1,14 1,11 1,08 1,03 0,98 0,92 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 1,22 1,21 1,20 1,17 1,14 1,09 1,02 0,95 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,74 0 1,28 1,27 1,25 1,20 1,15 1,09 1,01 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,80 0,98 0 1,34 1,32 1,29 1,24 1,18 1,10 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,87 0,74 0,59 0 1,38 1,36 1,33 1,27 1,20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,99 0,85 0,70 0,50 0 1,40 1,38 1,35 1,29 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,12 0,98 0,83 0,67 0,46 0 1,42 1,40 1,36 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,23 1,12 0,98 0,82 0,65 0,43 0 Bảng 2- Các giá trị
của hệ số mk ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,5 1 2 4 6 8 10 Hệ số mk 1,221 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,345 1,402 1,464 1,501 1,528 Phụ
lục 5 Xác
định ứng suất trong nền công trình và trong đập đất 1) Khi thiết kế các công trình thuỷ công cần
xác định các ứng suất trong nền do tác dụng của các tải trọng ngoài và trọng lượng
bản thân của đất nền. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi tính độ lún bằng phương pháp cộng lớp
theo điều 7.9.2 và 7.9.3, của tiêu chuẩn này ứng suất pháp dưới tâm đáy móng
công trình bè tông và bê tông cốt thép được xác định theo các phương pháp của
lí thuyết đàn hồi hoặc theo tiêu chuẩn " thiết kê nền nhà và công trình (phụ
lục 2). Khi đó, trong tính toán lấy toàn bộ áp suất ngoài, không trừ áp suất tự
nhiên thường xuyên. Khi tính nền đập đất, tải trọng lên nền cũng
phải xác định bằng phương pháp lí thuyết đàn hồi 3) Các ứng suất do trọng lượng bản thân của
đất trong nền công trình bị giới hạn bởi mặt phẳng nằm ngang được xác định theo
các công thức: a) Đối với nền đồng nhất theo chiếu sâu của
nền: (1)
b) Đối với nền không đồng nhất theo chiều sâu
của nền: (2) 
c) Đối với nền đồng nhất và không đồng nhất
khi có tác dụng của lực thấm: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (3) Trong đó: σzd- Thành phần thẳng đứng của các
ứng suất do trọng lượng hản thân (,ủa đất ở độ sâu z’. γH, γHi- Được kí hiệu
như trong điều 2,3 của tiêu chuẩn này dưới mực nước ngầm, giá trị trọng lượng
thể tích của đất phải lấy có xét đến lực đẩy nổi) z và zi- Chiều dày lớp đất được
xét; I1- Giá trị trung bình của thành
phần thẳng đứng của gradien cột nước trong lớp được xét (khi hướng thấm đi lên
trên – gradiên dương). ứng suất trong thân đập đất phải được xác
định theo các phương pháp của lí thuyết đàn hồi có xét tới cấu tạo không đồng
nhất của đập. Trong giai đoạn luận chứng kinh tế kĩ thuật cho phép xác định các
ứng suất trong mặt phẳng nằm ngang bất kì của đập theo công thức (1) và (2). Phụ
lục 6 Các
hệ số dùng để tính toán nền theo biến dạng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 X/ Bgt Giá trị kn
kh Bgt /H bằng 1/16 1/8 1/4 1/2 1 2 4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,25 0,50 0,75 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8,0 9,0 10,0 8,23 7,89 6,84 5,59 4,94 3,49 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,14 1,73 1,41 1,14 0,93 0,75 0,61 6,84 6,58 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,21 3,56 2,16 1,40 0,91 0,61 0,39 0,23 0,13 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,01 5,46 5,20 4,09 2,86 2,23 0,95 0,39 0,13 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00 - - - 4,09 3,84 2,77 1,59 1,03 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00 - - - - - - - 2,77 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,59 0,23 0,00 - - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - 1,60 1,50 0,79 0,11 0,00 - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - - - - - 0,79 0,79 0,39 0,00 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - - - - - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 14,0 16,0 18,0 20,0 0,38 0,23 0,12 0,05 0,01 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - - - - - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - - - - - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - - - - - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 X- tọa độ của điểm đang xét (gốc toạ độ tại
tâm của của gia tải); Bgt – chiều rộng của gia tải; H- chiều dày thực của lớp chịu nén Bảng 2 – Các giá trị
của hệ số mD Giá trị (đối với đáy tròn H/r) Hình dạng đáy móng
công trình Tròn Chữ nhật, khi L/H
bằng 1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3 10 D 0,0 0,25 0,5 0,75 1,0 1,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,5 3,0 4,0 5,0 0 0,12 0,22 0,31 0,38 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,58 0,63 0,66 0,70 0,72 0 012 0,22 0,31 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,53 0,62 0,68 0,72 0,77 0,80 0 0,12 0,24 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,43 0,59 0,70 0,79 0,87 0,96 1,08 0 0,13 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,34 0,44 0,61 0,73 0,83 0,92 1,04 1,13 0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,24 0,35 0,46 0,63 0,77 0,89 1,0 1,15 1,27 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,13 0,25 0,36 0,46 0,64 0,79 0,92 1,03 1,20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chú thích: N - chiều dày thực của lớp chịu nén; B và.L - Lần lượt là chiều rộng và chiều dài
đáy móng công trình, r- bán kính đáy móng tròn của công trình. Phụ
lục 7 Xác
định môđun biến dạng của nền để tính chuyển vị của công trình 1. Phải tuỳ theo loại công trình và sơ đố
tính toán chuyển vị mà lấy các giá trị khác nhau môđun biến dạng El,
Etb, Eqđ, Ec Các giá trị môđun xác định bằng
thí nghiệm nén ép hoặc thí nghiệm hiện trường bằng bàn nén, đượcxem là các giá
trị ban đầu. Trong giai đoạn luận chứng kinh tế kĩ thuật cho phép xác định giá
trị tính toán của môđun biến dạng theo tương tự. 2. Môđun biến dạng E, của lớp thứ i phải được
xác định với các hệ số xét tới sự không phù hợp trạng thái ứng suất của đất trong
dụng cụ nén ép và trong nền công trình theo các công thức: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong đó: - Môđun biến dạng
được xác định theo nhánh nén ban đầu của đường cong nén

ei - Hệ số rỗng của đất ứng với
ứng suất do trọng lượng bản thân của đất ở gia lớp thứ I của nền. σ1 = γ.z1 e - Hệ số rỗng của đất ứng với tổng ứng suất σ2
= γ.zi + σc (trong đó Vc ứng suất do trọng lượng công
trình ở giữa lớp thứ i của nền; µ - Hệ số nở hông của đất ở lớp thứ i; m0 - Hệ số, lấy bằng 1 đối với
công trình có chiều rộng nhỏ hơn 20cm, hoặc điện tích trong mặt bằng nhỏ hơn
500m2, và bằng 1,5 đôi với công trình có kích thước lớn hơn; mbn - Hệ số đối với đất dính lấy
bằng tỉ số môđun biến dạng xác định được khi thí nghiệm đất bằng bàn nén, trên
môđun biến dạng xác định được khi thí nghiệm nén ép. Khi không có các số liệu
thí nghiệm nói trên đối với đất sét cứng và nửa cứng, cho phép lấy mbn theo
bảng 1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hệ số rỗng của đất e1 0,6 0,8 1,2 1,6 Hệ số mbn 4,0 3,4 2,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chú thích: Đối với đất có sét
dẻo và đất cát lấy mbn = 1 3. Môđun biến dạng trung bình của toàn bộ lớp
chịu nén Etb được xác định theo công thức : (3)
Trong đó: Ei- Được kí hiệu như trong công
thức (l): hi - Chiều dày lớp đất đang xét; αi- Hệ số, xác định theo bảng 2 của
phụ lục này, ở độ sâu Z, ứng với điểm giữa lớp thứ l. Bảng 2 – Các giá trị
của hệ số αi 2Z/B ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Móng tròn Móng chữ nhật với
tỉ số các cạnh L/B bằng: Móng bằng dải với
L/B ≥10 1 1,4 1,8 2,4 3,2 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 0,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,8 1,2 1,6 2,0 2,1 2,8 3,2 3,6 4,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,8 5,2 5,6 6,0 1,000 0,949 0,756 0,547 0,390 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,214 0,165 0,130 0,106 0,087 0,073 0,062 0,053 0,046 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,000 0,960 0,800 0,606 0,449 0,336 0,257 0,201 0,160 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,108 0,091 0,077 0,66 0,058 0,051 1,000 0,972 0,848 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,532 0,414 0,325 0,360 0,210 0,173 0,145 0,122 0,105 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,079 0,070 1,000 0,975 0,866 0,717 0,578 0,613 0,374 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,251 0,209 0,176 0,150 0,130 0,112 0,099 0,017 1,000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,875 0,710 0,612 0,505 0,119 0,350 0,294 0,250 0,211 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,161 0,141 0,121 0,110 1,000 0,977 0,879 0,749 0,630 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,119 0,383 0,329 0,285 0,218 0,218 0,192 0,170 0,152 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,000 0,977 0,881 0,754 0,639 0,535 0,170 0,410 0,360 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,285 0,256 0,230 0,080 0,189 0,172 1,000 0,977 0,881 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,642 0,550 0,477 0,420 0,374 0,337 0,306 0,280 0,258 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,223 0,208 4. Môđun biến dạng quy đổi của toàn bộ lớp
chịu nén (Eqd) có xét tới ảnh hưởng của áp suất thường xuyên đến giá trị độ
lún, phải được xác định theo các công thức: 

trong đó: Eth, α1, h1 đượckí
hiệu như trong công thức (3);. σtb- ứng suất trung bình ở đáy
móng công trình do tải trọng ngoài gây ra σđ - ứng suất do trọng lượng đất
(áp lực thường xuyên) tại cao trình đáy hố móng trước khi đào móng; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 e'1 và e'2 - hệ số
rỗng của đất ứng với các ứng suất σ1 và σ2 trong công
thức (2) được xác định theo nhánh nén, thứ hai của đường cong nén. 5. Môđun biến dạng Ec dùng trong tính
toán chuyển vị ngang của công trình phải lấy bằng 1,2Eqd đối với nền
là đất có sét và bằng 1,4Eqđ đối với nền là đất cát. Phụ
lục 8 Phương
pháp xử lí thống kê kết quả xác định các đặc trưng của đất đá 1. Những nguyên tắc chung 1.1. Phương pháp này được dùng để xử lí thống
kê kết quả xác định các đặc trưng sau đây: - Những đặc trưng vật lí của tất cả các loại
đất đá; - Những đặc trưng độ bền: lực dính đơn vị,
góc ma sát trong của đất và sức chống nén tức thời một trục của đất đá; - Môđun biến dạng của đất đá. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1.3. Xử lí thống kê các đặc trưng đất đá được
thực hiện đối với các khu vực riêng của mặt bằng hoặc nền công trình. 1.4. Đơn nguyên địa chất công trình là đơn vị
địa chất công trình cơ bản tại đó tiến hành xử lí thống kê các đặc trưng đất
đá. Một đơn nguyên địa chất công trình là một khối đất đá đồng nhất có cùng
loại tên gọi và thoả mãn một trong những điều kiện sau - Các đặc trưng của đất - đá trong phạm vi
đơn nguyên biến thiên không có tính quy luật; - Nếu các đặc trưng biến thiên có quy luật
thì quy luật này có thể bỏ qua (xem mục 2.5 của phụ lục này) Chú thích: Tuỳ theo sơ đồ tính
toán khi thiết kế nền công trình, các đơn nguyên địa chất công trình đã được
tách ra có thể hợp lại. 1.5. Giá trị trung bình cộng của các kết quả
xác định riêng được lấy làm giá trị tiêu chuẩn của tất cả các đặc trưng đất -đá
(trừ lực dính đơn vị và góc ma sát trong). Các thông số có quan hệ tuyến tính
giữa lực chống cắt và áp suất, nhận được bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
(mục 2.3 phụ lục này) được lấy làm giá trị tiêu chuẩn của lực dính đơn vị và
góc ma sát trong. Các giá trị tính toán của những đặc trưng
dùng trong việc tírlh nên bằng giá trị các đặc trưng tiêu chuẩn chia cho hệ số
an toàn vê đất (mục 3.4 của phụ lục này). 1.6. Các giá trị riêng của các đặc trưng của
đất, đá phải xác định theo một phương pháp thống nhất. 2. Phân chia các đơn nguyên địa chất công
trình ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tổng hợp nhừng số liệu xác định các đặc trưng
của đất đá trong phạm vi mỗi đơn nguyên địa chất công trình đã được sơ bộ tách
ra cần đượcphân tích để tách những giá trị khác biệt quá nhiều so với đa số các
giá trị của dẫy thống kê. Những giá trị này cần được loại bỏ nếu do sai xót của
việc xác định các đặc trưng hoặc trong tổng họp tương ứng của các đặc trưng
thuộc loại đất khác nằm xen lẫn trong phạm vi đơn nguyên địa chất công trình. 2.2. Phải kiểm tra sự đúng đắn của việc phản
tách đơn nguyên địa chất công trình trên cơ sở đánh giá tính biến đổi theo
không gian của các đặc trưng bằng cách dùng các chi tiêu tính chất của đất sau
đây: - Đối với đất hòn lớn - dùng thành phần hạt,
có bổ sung thêm độ ẩm chung và độ ẩm của chất nhét đối với đất hòn lớn có chất
nhét là sét: - Đối với đất cát dùng thành phần hạt, hệ số
rỗng và bổ sung thêm độ ẩm đối với cát hạt bụi; - Đối với đất sét - dùng các đặc trưng tính
dẻo (các giới hạn đẻo, giới hạn chảy và chỉ số dẻo), hệ số rỗng và độ ẩm. Chú thích: 1) Ngoài các chỉ tiêu đã nêu, để đánh giá
tính biến đổi theo không gian, khi cần thiết phải đúng cả các đặc trưng khác
của đất đá. 2) Cùng với các phương pháp xàc định trực
tiếp các đặc trưng của đất - đá để phân tách các đơn nguyên địa chất công
trình, phải dùng thêm phương pháp xuyên. 2.3. Tính chất biến đổi theo không gian của
các chỉ tiêu tính chất đất - đá đượcđánh giá bằng định tính về sự phân bô các
giá trị riêng biệt của chúng trong khu vực (trên mặt bằng và theo độ sâu của
đơn nguyên địa chất công trình). Để thực hiện điểu đó, phải dùng các mặt bằng và
mặt cắt công trình trên đó ghi giá trị của các đặc trưng ở những điểm xác định
chúng, dựng các biểu đổ biến thiên của đặc trưng theo chiều sâu và trên mặt
bằng các biểu đồ về độ phân tán và các biểu đố xuyên. Phải đánh giá tính biến
đổi theo không gian đối với từng đặc trưng của đất. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2.4. Nếu xác định được bằng sự biến thiên các
đặc trưng đất - đá không có quy luật trên mặt bằng và theo chiều sâu đơn nguyên
địa chất công trình, thì tính toán các giá trị đặc trưng tiêu chuẩn và đặc trưng
tính toán theo mục 3 của phụ lục này. Tên đất - đá của đơn nguyên địa chất công
trình xác định theo tên gọi hiện hành cuảcác loại đất nền, trên cơ sở giá trị
tiêu chuẩn của các đặc trưng tương ứng. Những đất gồm các lớp và thấu kính mỏng (dưới
20cm) thuộc các loại có tên.gọi khác nhau được coi như cùng một đơn nguyên địa
chất công trình. Các lớp và thấu kính được hình thành bởi cát xốp, đất than bùn
đá sét có độ sệt lớn hơn 0,75 được xem như những đơn nguyên địa chất công trình
riêng biệt, không phụ thuộc vào độ dày của lớp. 2.5. Không cần phân loại nếu sự biến thiên
các đặc trưng của đất trên mặt bằng hoặc theo chiều sâu của đơn nguyên địa chất
công trình có tính quy luật và hệ số biến sai của đặc trưng biến thiên theo quy
luật, không vượt quá các giá trị sau đây: - Hệ số rỗng và độ ẩm là 0,15; - Môđun biến dạng, sức chống cắt và sức chống
nén tức thời mỗi trục là 0,30. - Trường hợp hệ số biến, sai vượt quá các giá
trị nêu trên thì phải tiếp, tục phân nhỏ đơn nguyên địa chất công trình để các
đơn nguyên mới có hệ số biến đổi của mỗi đặc trưng không vượt quá giá trị nêu
trên; - Cho phép tách đơn nguyên địa chất công
trình trên cơ sở so sánh các giá trị trung bình của các đặc trưng đất trong các
đơn ngyên mới được tách; - Hệ số biến sai V xác định theo công thức: (1)
(2) (3) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong đó: Ai – Các giá trị riêng của đặc trưng; n - Số lượng lần xác định đặc trưng. 2.6. Khi xác định danh giới phản chia đơn
nguyên địa chất công trình phải xét tới các yếu tố sau đây: - Mực nước dưới đất; - Sự tồn tại của vùng có nhiều tàn tích thực
vật; - Sự tổn tại các vùng có độ phong hoá khác
nhau trong đá và đất tàn tích; - Sự tồn tại của các loạí đất lún sụt, trương
nở, nhiễm mặn; - Sự tồn tại của các loại đất có lẫn nhiếu
sỏi, cuội, đá dăm v.v... ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Chuẩn số F và t để kiểm tra khả năng hợp
nhất hai đơn nguyên địa chất công trình được xác định theo công thức: (4) (5) 
Khi n lớn hơn 25 cho phép dùng công thức sau
để tính t: (5) 
Trong đó: A1 và A2 - Các giá trị
trung bình cộng của đặc trưng trong hai đơn nguyên địa chất công trình. σ1 và σ2 - Các độ lệch
quân phương tương ứng n1 và n2 - Số lấn xác
định chỉ tiêu Trong công thức (4) từ số là giá trị lớn nhất
trong các giá trị σ1 và σ2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Fα - Số lấy theo bảng 1 với α =
0,95 khi bậc tự do K1 = n1 - 1 và K2=n2 - 1 tα - Số lấy theo bảng 2 với xác
suất tin cậy hai phía, D = 0,95 khi K = n1 + n2
-2 3. Xác định giá trị tiêu chuẩn và giá trị
tính toán của các đặc trưng của đất 3.1. Sau khi kiểm tra theo điều 2.l của phụ
lục này. Phải kiểm tra thống kê tất cả các số liệu thí nghiệm trong phạm vi đơn
nguyên địa chất công trình, để loại trừ những số liệu quá sai sót còn sót lại
(các giá trị riêng A, lớn nhất hoặc nhỏ nhất không thoả mãn điều kiện). Bảng 1 - Giá trị
chuẩn số Fα ứng với α = 0,95 K2 K1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 7 8 9 10 11 12 13 16 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 30 40 50 (1) (2) (3) (4) (5) (6) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5,05 4,39 4,95 4,28 4,88 4,21 4,82 4,15 4,78 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,74 4,06 4,70 4,03 4,68 4,00 5,64 3,96 4,60 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,56 5,87 4,50 3,81 4,46 3,77 4,54 3,75 7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9 10 11 12 13 14 15 16 17 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 19 20 22 24 26 28 30 40 50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,69 3,48 3,33 3,20 3,11 3,02 2,96 2,90 2,85 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,77 2,74 2,71 2,66 2,62 2,59 2,56 2,53 2,45 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,87 3,58 3,37 3,22 3,09 3,00 2,92 2,85 2,79 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,70 2,66 2,63 2,60 2,55 2,51 2,47 2,44 2,42 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,29 3,79 3,50 3,29 3,14 3,01 2,92 2,84 2,77 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,66 2,62 2,58 2,55 2,52 2,47 2,43 2,39 2,36 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,25 2,20 3,73 3,44 3,23 3,07 2,95 2,85 2,77 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,64 2,59 2,55 2,51 2,48 2,45 2,40 2,36 2,32 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,27 2,18 2,13 3,68 3,39 3,18 3,02 2,90 2,80 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,65 2,59 2,54 2,50 2,46 2,43 2,40 2,35 2,30 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,24 2,21 2,12 2,07 3,63 3,34 3,13 2,97 2,86 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,67 2,60 2,55 2,49 2,45 2,41 2,38 2,35 2,30 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,22 2,19 2,16 2,08 2,02 3,60 3,31 3,10 2,94 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,72 2,63 2,56 2,51 2,45 2,41 2,37 2,34 2,31 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,22 2,18 2,15 2,12 2,04 1,98 3,57 3,28 3,07 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,79 2,69 2,60 2,53 2,48 2,42 2,38 2,34 2,31 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,23 2,18 2,15 2,12 2,09 2,02 1,95 3,52 3,23 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,86 2,74 2,64 2,55 2,48 2,43 2,37 2,33 2,29 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,23 2,18 2,13 2,10 2,06 2,04 1,95 1,90 3,49 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,98 2,87 2,70 2,60 2,51 2,44 2,39 2,33 2,29 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,21 2,18 2,13 2,09 2,05 2,02 1,99 1,90 1,85 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,15 2,27 2,77 2,65 2,54 2,46 2,39 2,33 2,28 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,19 2,15 2,22 2,07 2,02 1,99 1,96 1,93 1,84 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,38 3,08 2,86 2,77 2,57 2,46 2,38 2,31 2,25 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,15 2,11 2,07 2,04 1,98 1,94 1,90 1,87 1,84 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,69 3,34 3,05 2,82 2,67 2,53 2,42 2,34 2,27 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,16 2,11 2,07 2,02 1,09 1,93 1,89 1,85 1,81 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,69 1,63 3,32 3,03 2,80 2,64 2,50 2,40 3,32 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,18 2,13 2,08 2,04 2,00 1,96 1,91 1,86 1,82 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,76 1,66 1,60 Bảng 2 – Trị số tα Số bậc tự do K Các trị số tα với
xác suất tin cậy một phía α bằng 0,85 0,90 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,975 0,98 0,99 (1) (2) (3) (4) (5) (6) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3 4 5 6 7 8 9 10 11 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 13 14 15 1,25 1,19 1,16 1,13 1,12 1,11 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,10 1,09 1,08 1,08 1,08 1,07 1,64 1,53 1,48 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,41 1,40 1,38 1,37 1,36 1,36 1,35 1,34 1,34 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,13 2,01 1,92 1,90 1,86 1,83 1,81 1,80 1,78 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,76 1,75 3,18 2,78 2,57 2,45 2,37 2,31 2,26 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,20 2,18 2,16 2,15 2,13 3,45 3,02 2,74 2,63 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,49 2,44 2,40 2,36 2,33 2,30 2,28 2,27 4,45 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,36 3,14 3,00 2,90 2,82 2,76 2,72 2,68 2,65 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,60 16 17 18 19 20 1,07 1,07 1,07 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,06 1,34 1,33 1,33 1,33 1,32 1,75 1,74 1,73 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,72 2,12 2,11 2,10 2,08 2,09 2,26 2,25 2,24 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,22 2,58 2,57 2,55 2,54 2,53 Bảng 3 – Các giá trị
chuẩn số với Q các xác suất tin cậy hai phía D = 0,95 Số lần xác định n ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số lần xác định n Giá trị chuẩn số Q Số lần xác định n Giá trị chuẩn số n 6 7 8 9 10 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,18 2,27 2,35 2,41 2,47 2,52 2,56 2,60 2,67 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,70 2,73 2,75 2,78 21 22 23 24 25 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 27 28 29 30 31 32 33 34 35 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,28 2,84 2,86 2,88 2,90 2,91 2,93 2,91 2,96 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,98 3,00 3,01 3,02 36 37 38 39 40 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 42 43 44 45 46 47 48 49 50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,04 3,05 3,06 3,07 3,08 3,09 3,10 3,11 3,12 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,14 3,14 3,15 3,16 (7)
Trong đó: A – Giá trị, xác định theo công thức (3) n
- Chuẩn số thống kê, lấy bằng theo bảng 3; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
(8) Chú thích: 1) Phải tiến hành kiểm tra loại bỏ các giá
trị của sức chống cắt đối với mỗi giá trị của áp suất pháp; 2) Khi n lớn hơn 25 cho phép dùng giá trị V
tính theo công thức (2) thay cho σdc 3.2. Trừ lực dính đơn vị C và góc ma sát
trong φ1 giá trị tiêu chuẩn Atc của tất cả các đặc trưng
đất đượclấy bằag giắ ttị trung bình cộng A theo công thức (3). Giá trị chuẩn Ctc
và φtc, được xác định bằng phương pháp xử lí các kết quả thí nghiệm
theo phương pháp bình phương nhỏ nhất có dạng công thức (9) đối với toàn bộ các
giá trị thí nghiệm của r trong đơn nguyên địa chất công trình: i= p . tgφ +C (9) Trong đó: t-
Sức chống cắt của đất (daN/cm2); ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 φ - Góc ma sát trong; C - Lực dính đơn vị (daN/cm2) Các giá trị tiêu chuẩn φtc và Ctc
(daN/cm2) xác định theo công thức: (10) (11) 
Trong đó: (12) 
t1 và pi Lần lượt là các giá trị riêng của sức chống cắt và
áp suất pháp; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3. Trừ lực dính đơn vị và góc ma sát trong
độ lệch quân phương V của tất cả các đặc trưng đất xác định theo công thức (2).
Đối với C và M độ lệch quân phương xác định theo các công thức: (13) (14) 
Trong đó: 
(15) D-
Đại lượng xác định theo công thức (12) Hệ số biến sai V đối với tất cả các đặc trưng
của đất xác định theo công thức (1) 3.4. Hệ số an toàn về đất kd xác
định theo hệ số biến sai cùng đặc trưng; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (16) 
Trong đó: ρ- Chỉ số độ chính xác trong việc đánh giá
giá trị trung bình của đặc trưng (mục 3.6) của phụ lục này. 3.5. Giá trị tính toán của các đặc trưng A được
xác định đối với lực dính đơn vị, góc ma sát trong, môđun biến dạng, trọng lượng
đơn vị, của một số loại đất và sức chống nén tức thời một trục của các loại đá
theo công thức: (17) 
cho phép lấy giá trị tính toán của môđun biến
dạng bằng giá tri tiêu chuẩn.. Chú thích: Dấu trước đại lượng
U đượcchọn đề bảo đảm độ tin cậy lớn hơn khi tính nền công trình. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đối với C và tgφ: ρ=tα.V (18) Đối với các đặc trưng khác: (19) 
Trong đó: tα - Hệ số lấy theo bảng 2 phụ
thuộc xác suất tin cậy một phía α (xem mục 3.7 cụa phụ lục này) và số bậc tự
do: - Khi xác định các giá trị tính toán của C và
tgφ, trị số n là tổng số lần xác định t
và K = n -2; - Khi xác định các giá tri tính toán của các
đặc trưng khác, K = n-1 3.7. Xác suất tin cậy D của các giá trị tính toán
đặc trưng đất, được chọn theo nhóm. trạng thái giới hạn (tính nến theo sức chịu
tải hoặc theo biến dạng), ứng với các tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình
khác nhau. Khi đó, xác suất tin cậy là xác suất mà giá trị thực tế của đặc trưng
không vượt ra ngoài giới hạn dưới (hoặc trên) của khoảng cách tin cậy một phía. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
(20) Giá trị ta lấy theo bảng 2 với xác suất tin
cậy một phía α - 0,85 và số bậc tự do n – 1 để thoả mãn đẳng thức (20) Hệ số biến sai V được xác định giai đoạn khảo
sát ban đầu.Khi không có những số liệu cần thiết để xác định chỉ số chính xác ρ
và V, có thể lấy theo bảng 4 của phụ lục này Cho phép quy định số lần xác định các đặc trưng
của đất bằng phương pháp đánh giá liên tiếp. Bảng 4 - Giá trị các
số biến sai V và cáo chỉ số chính xác P để đánh giá giá trị trung bình của đặo
trưng Tên đặc trưng của
đất Hệ số biến sai V Chỉ số chính xác để
đánh giá giá trị trung bình của đặc trưng ρ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,01 0,004 Khối lượng thể tích 0,05 0,015 Độ ẩm tự nhiên 0,15 0,05 Độ ẩm ở giới hạn chảy và giới hạn dẻo (lăn) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,05 Mô đun biến dạng theo các số liệu thí
nghiệm hiện tượng hiện trường và trong phòng 0,03 0,10 Sức chống cắt xác định trong phòng thí
nghiệm với một giá trị của áp suất nén chặt 0,30 0,10 Độ bền nén tức thời một trục của đất 0,10 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chú thích: Giá trị V ghi trong
ngoặc đơn ứng với đất sét kỉ đệ tam ở trạng thái cứng và nửa cứng và đất sét
tàn tích có độ sệt bất kì.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4253:1986 về nền các công trình thủy công - tiêu chuẩn thiết kế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4253:1986 về nền các công trình thủy công - tiêu chuẩn thiết kế
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2013
Ban hành:
27/12/2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2013
Ban hành:
20/02/2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1987
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2013
Ban hành:
15/08/1973
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2014
6.245
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|