TIÊU CHUẨN
THIẾT KẾ
TCXD.57-73
TƯỜNG
CHẮN CÁC CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG
LỜI GIỚI THIỆU
Trong tính toán áp lực đất, bản tiêu chuẩn
thiết kế đã xét đến ảnh hưởng của chuyển vị tường, phân biệt 4 loại áp lực đất:
áp lực đất ở trạng thái tĩnh, áp lực chủ động, áp lực bị động có ép trồi, áp
lực bị động không ép trồi khi tường chuyển vị về phía đất đắp chưa đủ lớn để
đạt đến trạng thái cân bằng giới hạn bị động trong toàn khối đất đắp. Khi tính
toán áp lực đất chủ động và áp lực đất bị động có đề cập đến cả các trường hợp
phần đắp là loại đất dính và trường hợp tường bản góc.
Việc tính toán ổn định tổng thể của tường
chắn được thực hiện theo trạng thái giới hạn, còn việc tính toán cường độ bản
thân tường thì dựa theo QP. TL.C-2-75.
Để tính toán áp lực đất dưới đáy móng tường,
bản tiêu chuẩn qui định phải dùng phương pháp của lý thuyết đàn hồi cho trường
hợp tường có độ lớn cấp I và II, còn trong trường hợp chung thì vẫn tính theo
phương pháp giả thiết áp lực đất đáy móng phân bố theo qui luật đường thẳng.
Bản tiêu chuẩn có một phần riêng qui định
việc bố trí các thiết bị đo kiểm tra và những yêu cầu cụ thể về quan trắc cho
từng trường hợp.
1. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1) Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế
những tường chắn có kết cấu bằng gỗ cũng như những tường chắn của các công trình
giao thông đường bộ và đường sắt.
2) Phần 4 của tiêu chuẩn này không áp dụng
cho tường chắn công trình ở vùng biển xây dựng không có đê quai.
1-2. Khi thiết kế tường chắn các công trình
thủy công, ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn này còn cần đề cập đến yêu cầu của tiêu
chuẩn và các tài liệu khác có liên quan.
1-3. Tường chắn xây dựng tại những vùng động
đất, những vùng có hiện tượng karstơ, cần kể đến những yêu cầu bổ sung qui định
cho việc xây dựng công trình và kết cấu của chúng trong những điều kiện đó.
1-4. Trong tiêu chuẩn này xét những tường
chắn cứng có đặc điểm là chuyển vị nhỏ so với kích thước tường; những chuyển vị
này phát sinh dưới tác dụng của các lực đặt lên tường và thực tế khi biến dạng
thì lưng tường vẫn là mặt phẳng.
Tường chắn được coi là một kết cấu tuyệt đối
cứng, thực tế không di động, nếu như có các điều kiện sau: dưới tác dụng của
lực tính toán, khi xác định có kể đến tính dễ uốn của bản thân tường, tính dễ
biến dạng của nền tường gây ra chuyển vị của lưng tường bằng hoặc nhỏ hơn 1/5.000
chiều cao của phần tường đang xét kể từ đỉnh móng đến mặt cắt tính toán.
Tường chắn được coi là một kết cấu có độ cứng
hữu hạn và khi thiết kế có kể tới chuyển vị của tường, nếu như chuyển vị của
lưng tường được xác định có kể đến tính dễ uốn của bản thân tường và tính dễ
biến dạng của nền tường lớn hơn 1/5.000 chiều cao của phần tường đang xét kể từ
đỉnh móng đến mặt cắt tính toán (xem thêm điều 2-3).
1-5. Nội dung và khối lượng của bản thiết kế
trong từng giai đoạn thiết kế được xác định theo các tài liệu nghiên cứu thiết
kế và khảo sát kỹ thuật cho xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-7. Khi bố trí tường chắn các công trình đầu
mối, cần phải xét đến các khả năng và điều kiện hợp lý sau đây:
a) Kết hợp hoàn toàn hoặc từng phần tường
chắn với các công trình khác bên cạnh (thí dụ: xây tường theo kiểu tường cách,
tường kết hợp với mố bên của công trình lấy nước, của đập bêtông hoặc nhà
của các công trình thủy điện….);
b) Xây tường nối tiếp có các kết cấu chống;
c) Xây tường và đưa vào sử dụng theo tuần tự;
d) Xây tường ngả về bên đất đắp.
1-8. Khi chọn vật liệu làm tường chắn cần chú
ý đến các loại vật liệu dùng để xây dựng các công trình chủ yếu khác. Khi thi
công tường chắn với khối lượng nhiều thì phải dựa vào những cơ sở đặc biệt để
chọn vật liệu làm tường.
Bêtông và khối xây đá hộc cũng như những vật
liệu xây dựng khác dùng làm tường chắn cần phải thỏa mãn yêu cầu của các tài
liệu tiêu chuẩn có liên quan.
Chú ý: Trong những tường chắn bằng bêtông
khối, nên xét tới sự phân bố từng vùng của bêtông theo <<mác>>
thiết kế.
1-9. Trong trường hợp bêtông gặp môi trường
nước có tính xâm thực như qui định trong 14 TCN-F-1-76: <<Tiêu chuẩn kỹ
thuật bêtông thủy công và các vật liệu làm bêtông>> thì
<<mác>> thiết kế của bêtông cũng như biện pháp bảo vệ kết cấu khỏi
bị ăn mòn được quyết định theo yêu cầu những chỉ dẫn và những tài liệu tiêu
chuẩn về thiết kế bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn chung về tính toán tường chắn
1-11. Cần tính toán kết cấu tường chắn theo
ba trạng thái giới hạn:
- Theo khả năng chịu tải (theo cường độ và ổn
định).
- Theo biến dạng nếu chúng thỏa mãn điều kiện
sử dụng bình thường của công trình hoặc ở trên tường có bố trí những máy móc và
thiết bị.
- Theo ổn định về vết nứt (theo sự hình thành
hoặc giới hạn trị số mở rộng của vết nứt).
1-12. Tường chắn được tính toán cho những trường
hợp sau đây: sử dụng, xây dựng và sửa chữa.
1-13. Tải trọng và sự tác động lên tường chắn
cần được xác định theo những tài liệu tiêu chuẩn tương ứng về thiết kế các công
trình thủy ở sông và biển.
Cần thực hiện tính toán tĩnh cho tường chắn
theo hai tổ hợp tải trọng và tác động: tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt.
Tổ hợp tải trọng và tác động cơ bản bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Áp lực đất lên tường chắn và móng tường kể
cả tải trọng phân bố trên mặt đất;
c) Áp lực nước lên tường chắn và móng tường
ứng với mực nước dâng bình thường;
d) Áp lực nước thấm khi chế độ thấm ổn định
hoặc không ổn định lặp lại đều đặn, với điều kiện là các thiết bị thoát nước và
chống thấm làm việc bình thường;
e) Tác động của sóng;
g) Tác động của nhiệt, ứng với sự biến thiên
nhiệt độ trung bình hàng tháng của môi trường xung quanh lấy trung bình theo
điều kiện nhiệt độ trong năm;
h) Tải trọng do các phương tiện vận chuyển
máy móc xếp rỡ gây ra;
i) Tải trọng do tầu thuyền <<chất
đống>> và neo buộc gây ra.
Tổ hợp đặc biệt của tải trọng và tác động gồm
những tải trọng và tác động nêu ở điểm <<a>>, <<b>>,
<<e>>, <<h>> cộng thêm các loại sau:
k) Tác động của động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Áp lực nước thấm phát sinh do các thiết bị
thoát nước làm việc không bình thường;
n) Tác động của nhiệt ứng với sự biến thiên
nhiệt độ trung bình hàng tháng của môi trường xung quanh theo năm có biên độ
giao động lớn nhất của nhiệt độ đó trong năm;
o) Tải trọng do tầu thuyền va đập gây ra.
Chú thích:
1) Trong tổ hợp đặc biệt không được kể đến
tác động đồng thời của những tải trọng ít khi xẩy ra như tác động đồng thời của
lực động đất và lực va đập của tầu thuyền.
2) Tổ hợp tính toán của tải trọng và tác động
tính toán trong từng trường hợp được xác định theo khả năng thực tế tác dụng
đồng thời của chúng lên công trình.
3) Trong giai đoạn xây dựng và sửa chữa cần
xác định tổ hợp tính toán của tải trọng và tác động theo trình tự thi công đã
chọn có kể đến tính liên tục của việc xuất hiện trạng thái ứng suất của tường
chắn và nền của nó gây ra bởi việc thi công theo từng giai đoạn cũng như bảo
đảm khả năng tăng nhanh nhất chiều cao công trình.
1-14. Cần xác định trọng lượng bản thân của
tường chắn theo kích thước hình học đã được chọn sơ bộ và theo trọng lượng thể
tích của vật liệu, sau này có kiểm tra lại theo các kết quả tính toán.
Trong giai đoạn nhiệm vụ thiết kế cũng như
đối với kết cấu có khối lượng thi công không lớn (trong tất cả các giai đoạn)
được phép lấy trọng lượng đơn vị thể tích của bêtông (không có chất phụ gia
tăng dẻo và chất phụ gia tạo bọt khí) bằng 2,4 T/m3 và của bêtông
cốt thép bằng 2,5 T/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-15. Áp lực nước trên những mặt biên của
tường chắn được xác định theo qui luật thủy tĩnh. Khi đó trọng lượng đơn vị thể
tích của nước lấy bằng 1,0 T/m3.
1-16. Áp lực sóng được xác định theo các tài
liệu tiêu chuẩn về thiết kế các công trình thủy chịu tác dụng của sóng, các
công trình và bến ở sông và ở biển. Đối với tường chắn các công trình thủy công
ở sông, khi tính toán cường độ và ổn định, được phép lấy suất bảo đảm tính toán
của chiều cao sóng là 2%.
1-17. Tác động của động đất được xác định
theo chỉ dẫn của những tài liệu tiêu chuẩn về thiết kế công trình trong vùng có
động đất.
1-18. Tác động của nhiệt trên tường chắn được
xác định theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn này; đồng thời có đề cập đến những chỉ dẫn
của QP.TL.C-2-75 <<Quy phạm thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép
thủy công>>.
1-19. Tải trọng do tầu thuyền được xác định
theo các tài liệu về xác định tải trọng do tầu thuyền gây ra lên bến.
1-20. Áp lực đất lên tường chắn được xác định
theo chỉ dẫn ở điểm 2 của tiêu chuẩn này.
1-21. Áp lực thấm của nước lên mặt đáy và lên
mặt biên của tường chắn đặt trên đất không phải đá được xác định theo kết quả
tính thấm hoặc theo phương pháp tương tự thủy động điện, có kể tới sự làm việc
của thiết bị thoát nước và chống thấm.
1-22. Áp lực nước lên mặt đáy móng (phản áp
lực) của tường chắn đặt trên nền đá trong trường hợp không có ống thoát nước
(hình 1-a) được xác định theo công thức:
Utp = Uth
+ Uđn = 0,5 a2 ¡nB (Hmax -
Hmin) + a2¡nBHmin (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Utp - phản áp lực toàn phần;
Uth - phản áp lực do thấm;
Uđn - phản áp lực do đẩy nổi;
a2 - hệ số độ rỗng diện tích, nên lấy bằng 1; khi có cơ sở
cụ thể về quan hệ giữa trị số a2 với trạng thái ứng
suất, với tính nứt nẻ của nền và với những yếu tố khác thì có thể lấy a2, bé hơn đơn vị;
¡n - trọng lượng đơn vị thể tích của nước;
B - chiều rộng của tường chắn theo mặt đáy
móng;
Hmin - chiều sâu nhỏ nhất của nước
trên mặt đáy móng tường tại biên sau hoặc trước;
Hmax - chiều sâu lớn nhất của nước
trên mặt đáy móng tường tại biên sau hoặc trước;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khi không có ống
thoát nước;
b) Khi có ống thoát
nước.
1-23. Áp lực nước lên mặt đáy móng của phần
tường chắn đặt trên nền đá khi có thiết bị thoát nước cho nền theo sơ đồ nêu
trên hình vẽ 1h được xác định theo công thức:
Utp = Uth
+ Uđn = 0,5 a2¡n (Hmax - Hmin)
(l + a1”B) + a2¡nB.Hmin (2)
trong đó:
l - khoảng cách từ biên tường chắn có chiều
sâu nước lớn nhất đến đường thoát nước;
a1” - hệ số phần trăm của (Hmax - Hmin)
kể đến tác dụng của vật thoát nước ở nền; nên lấy a1” = 0,4;
Khi có màn chắn ximăng thì tính toán phản áp
lực theo công thức:
Utp = Uth
+ Uđn = 0,5 a2¡n (Hmax - Hmin)
(l’ + a1’B) + a2¡n BHmin (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l’ - khoảng cách từ biên tường chắn có chiều
sâu nước lớn nhất đến trục màn chắn xi măng;
a1’ - hệ số phần trăm của (Hmax - Hmin)
kể đến hiệu quả của màn chắn xi-măng; Nên lấy a1’ = 0,5.
1-24. Đối với những tường chắn có độ lớn cấp
III và IV và V, không phụ thuộc loại nền, được phép xác định phản áp lực toàn
phần Utp theo các công thức gần đúng rút ra từ quy luật tuyến tính
của sự hạ thấp cột nước tại những phần riêng của đường viền ngầm dưới đất.
1-25. Khi tính toán thấm cho tường chắn
thường xét đến bài toán phẳng. Khi tính toán thấm cho tường chắn có độ lớn cấp
I và II mà tỷ số giữa chiều dài của tường theo mặt tuyến và chiều rộng mặt đáy
nhỏ hơn 2,5 cũng như khi tính toán thấm đối với các đoạn cuối của những tường
đó thì nên xét bài toán không gian.
2. ÁP LỰC ĐẤT LÊN
TƯỜNG CHẮN
2-1. Cần xác định áp lực hông của đất lên
tường chắn theo trị số và hướng chuyển vị tường, khi đó, có thể có 3 trường
hợp:
a) tường chuyển vị ngược với phía đất;
b) tường không chuyển vị đối với đất, nghĩa
là thực tế không di động;
c) tường chuyển vị về phía đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a/ Biến dạng của nền tường:
b/ Biến dạng của kết cấu do áp lực đất và
những tải trọng ngoài khác đặt lên tường, cũng như do nhiệt của môi trường xung
quanh tác dụng lên tường chắn.
2-2. Tùy theo hướng và trị số chuyển vị của
tường chắn mà có ba loại áp lực hông của đất: áp lực chủ động, áp lực bị động
và áp lực đất ở trạng thái tĩnh.
2-3. Áp lực chủ động của đất: Eo
được xác định từ giả thiết về sự hình thành lăng thể phá hoại khi tường chuyển
vị ngược phía đất với một trị số vừa đủ.
Áp lực bị động của đất sinh ra do chuyển vị
của tường về phía đất và nó được xem như phản lực đất chống lại chuyển vị này.
Cần xét đến 2 loại áp lực bị động của đất như
sau:
- loại áp lực bị động thứ nhất của đất (áp
lực bị động có ép trồi) Ebt được xác định từ giả thiết về sự hình
thành lăng thể ép trồi của đất khi tường chuyển vị về phía đất với một số vừa
đủ.
- loại áp lực bị động thứ hai của đất (áp lực
bị động không ép trồi) Eh, được xác định từ điều kiện chuyển vị của
tường chắn về phía đất với trị số chưa đủ để hình thành lăng thể ép trồi.
Áp lực đất ở trạng thái tĩnh Eo
được phát sinh trong trường hợp thực tế tường không chuyển vị ngược với phía
đất hoặc về phía đất, nghĩa là thực tế tường chắn không di động đối với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1) Áp lực đất ở trạng thái tĩnh và áp lực bị
động không ép trồi của đất tương ứng với khái niệm về trạng thái đàn hồi của
đất như là một môi trường liên tục sau tường chắn.
2) Trong thực tế loại tường chắn không di
động có thể là những tường chắn cứng đặt trên nền đá hoặc là một thành phần của
những kết cấu bến tầu; tường có những chỗ tựa cứng (như các đoạn đập tràn và
nhà của trạm thủy điện là những chỗ tựa đối với tiếp giáp bờ): tường thỏa mãn
những điều kiện nêu trong điều 1-4. Trong những trường hợp cá biệt, áp lực tính
toán của đất có thể được xác định là chủ động tại phần tường chắn dễ uốn phía
trên và là áp lực đất ở trạng thái nghỉ tại phần tường cứng hơn phía dưới.
Chuyển đổi từ một biểu đồ áp lực đất này sang
một biểu đồ áp lực đất khác được thực hiện tại tiết diện tường mà ở đó dưới tác
dụng của áp lực đất ở trạng thái tĩnh thì chuyển vị tường bằng 1/5.000 chiều
cao của tiết diện phía trên móng.
2-4. Tùy theo điều kiện tác dụng lẫn nhau của
tường chắn với đất mà áp lực tính toán E của đất lên biên tường chắn có thể
bằng:
1) Áp lực chủ động Ec của đất hoặc
áp lực đất ở trạng thái tĩnh Eo.
2) Tổng áp lực chủ động và áp lực bị động
không ép trồi của đất Ec + Eb.
3) Áp lực bị động của đất có ép trồi Ebt.
2-5. Ngoài những trường hợp nêu trong điều
2-3 cho phép tính áp lực chủ động của đất lên biên tường chắn theo phương pháp
gần đúng bằng cách áp dụng giả thiết về sự hình thành mặt phẳng của lăng thể
phá hoại trong đất (phương pháp cân bằng giới hạn có thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xác định áp lực chủ động của đất có kể
đến ma sát của đất lên lưng tường chắn mà tổng áp lực đất hợp với pháp tuyến
lưng tường một góc d = j/2,
trừ những trường hợp quy định trong bản hướng dẫn sử dụng.
Chú thích:
Chỉ cho phép không kể đến ma sát của đất với
lưng tường khi có lý do đặc biệt như mặt lưng tường trơn nhẵn hoặc trị số góc
ma sát trong của đất nhỏ.
2-6. Khi tính toán áp lực chủ động của đất
dính, cần kể đến lực dính đơn vị của đất.
Chú thích:
1) Trong tính toán ổn định đối với tường chắn
có chiều cao từ 5m trở xuống và đối với những phần trên của tường cao hơn 5m
thì trị số lực dính đơn vị của đất được lấy để đưa vào các phép tính cần phải
kể đến khả năng xuất hiện không hoàn toàn của lực dính của đất.
2) Trường hợp lực dính đơn vị của đất dính có
khả năng giảm đột ngột do tác dụng hóa lý trên đất trong quá trình xây dựng và
sử dụng thì cho phép không kể đến lực dính khi tính toán.
2-7. Cho phép xác định áp lực đất ở trạng
thái nghỉ theo bản hướng dẫn sử dụng.
2-8. Khi tính áp lực bị động không ép trồi
của đất Eb, cần kể đến chuyển vị của tường về phía đất, do ngoại lực
tác dụng lên tường gây ra như: áp lực nước lên ngực tường, <<chất
đống>>, tầu, thuyền v.v… cũng như tác dụng của nhiệt do sự thay đổi nhiệt
độ môi trường xung quanh gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Đối với tường chắn có độ lớn cấp III, cấp IV
và V mà chiều cao nhỏ hơn 10 m thì cho phép không kể đến áp lực bị động không
ép trồi của đất Eb khi tính toán.
2-10. Khi tính toán ổn định của tường chắn
đặt trên nền không phải đá, cần kể đến áp lực bị động có ép trồi của đất Ebt
ở phía trước do tường chuyển vị về phía trước gây ra. Nên tính áp lực này như
sau:
a) Khi độ chôn sâu của tường trong nền đạt
trị số bằng hoặc nhỏ hơn 0,2 (dtb - áp lực trung bình
tại mặt đáy tấm móng) thì tính theo phương pháp gần đúng. Trong trường hợp đó,
nên lấy hệ số áp lực hông lbt = 1.
b) Khi độ chôn sâu của tường trong nền lớn
hơn 0,2 dtb/¡o thì tính theo các
phương pháp dựa trên lời giải của bài toán lý thuyết cân bằng giới hạn (thí dụ
theo phương pháp đồ thị giải tích).
2-11. Khi tính áp lực bị động có ép trồi của
đất dính, cho phép kể đến lực dính đơn vị của đất.
Chú thích:
Lực dính đơn vị C của đất đưa vào trong tính
toán được lấy theo chỉ dẫn ở điều 2-6 của tiêu chuẩn này.
2-12. Những đặc trưng cơ lý của đất cần thiết
cho tính toán áp lực đất lên tường chắn (trọng lượng đơn vị thể tích ¡o, góc ma sát trong và
lực dính đơn vị C tại lưng và ngực tường) được xác định bằng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¡o = ¡h (1 - n) (1 + w); (4)
¡đn = (¡h - ¡n) (1 - n) (5)
Ở đây:
¡h - trọng lượng đơn vị thể tích của hạt đất;
n - độ rỗng của đất (tỷ số giữa thể tích lỗ
rỗng và toàn bộ thể tích đất);
¡n - trọng lượng đơn vị thể tích của nước;
w
- độ ẩm trọng lượng của đất (tỷ số giữa trọng lượng nước và trọng lượng hạt
đất);
Trọng lượng đơn vị thể tích của đất nằm dưới
mực nước dưới đất cần được lấy theo trạng thái đẩy nổi.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trong thời kỳ xây dựng khi xác định đặc
trưng cơ lý của đất đắp cần kể đến điều kiện và phương pháp thi công
Bảng A
Những đặc trưng của
đất đắp sau tường chắn
Loại đất
Đặc trưng của đất
Khi hệ số rỗng c
bằng
0,41 - 0,5
0,51 - 0,6
0,61 - 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75 - 1,8
1,6 - 1,65
1,55 - 1,6
Đất cát
Sỏi to
j
42
39
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
39
37
34
Sỏi nhỏ
j
37
35
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j C (T/m2)
Khi hệ số bão hòa
≥ 0,8
< 0,8
≥ 0,8
< 0,8
≥ 0,8
< 0,8
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
34
28
30
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất thịt
j C (T/m2)
24
27
23
26
22
30
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
1
3
Chú thích:
1) Những đặc trưng của đất cát, ngoài cát bụi
ra, đều thuộc về loại cát thạch anh có những hạt vỡ vụn khác nhau, chứa không
lớn hơn 20% fen-pat và không lớn hơn 5% những hỗn hợp khác (mica, glaconit,
v.v…).
2) Những đặc trưng của cát bụi và đá cát đều
thuộc về loại đất trầm tích kỷ bốn với lượng chứa tàn tích hữu cơ không lớn hơn
50%.
3) Trị số trọng lượng thể tích của đất đắp
lấy trong tính toán, nên kể đến độ ẩm của nó.
3. TÍNH TOÁN TƯỜNG
CHẮN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tỷ số giữa chiều dài tường chắn theo
tuyến và chiều rộng theo mặt đáy nhỏ hơn 3 hoặc nếu như dọc theo chiều dài mà
khuôn khổ, kích thước tường, đặc trưng cơ lý của đất nền và đất sau tường hoặc
tải trọng và tác động là những trị số biến đổi (thí dụ như sự <<chất
đống>> tầu thuyền, ứng lực do neo buộc) thì nói chung cần tính toán theo
từng đoạn tường (theo sơ đồ không gian). Khi tính như vậy, những ứng lực tác
dụng lên tường chắn và đặc trưng hình học của kết cấu (diện tích nền, mômen
quán tính của tiết diện v.v…) nói chung được xác định đối với từng đoạn tường
còn tính toán khả năng chịu tải của kết cấu và nền khi cần kể đến khả năng làm
việc không gian của kết cấu.
Chú thích:
Trong mọi trường hợp, nên chia tường chắn
thành các đoạn thỏa mãn điều kiện tính toán trên 1m dài theo sơ đồ đơn giản
nhất, và chỉ với những đoạn còn lại thì mới nên tính toán theo sơ đồ không gian
phức tạp hơn.
3-2. Việc tính toán theo trạng thái giới hạn
thứ nhất về khả năng chịu tải (theo cường độ và ổn định và theo trạng thái giới
hạn thứ ba - về sự hình thành hoặc mở rộng khe nứt - cần được thực hiện theo tổ
hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất có thể xẩy ra trong giai đoạn sử dụng,
sửa chữa cũng như trong quá trình xây dựng, theo những chỉ dẫn của điều 1-12 và
1-13.
Việc tính toán theo trạng thái giới hạn thứ
hai - theo biến dạng - cần được thực hiện đối với tổ hợp tải trọng phản ảnh
điều kiện làm việc của tường chắn hoặc những thiết bị có trên tường mà theo đó
xác định được giới hạn biến dạng của tường chắn (lún, cong).
Chú thích:
1) Khi kích thước tường chắn đã được xác định
hợp lý, không cần tăng kích thước của tường theo kết quả tính toán cho trường
hợp xây dựng.
2) Khi tính toán theo cả ba trạng thái giới
hạn, trừ trường hợp nêu trong điều 3.8 - thì cần kể đến hướng và trị số chuyển
vị của tường (theo điều 2-4) khi xác định áp lực đất lên lưng tường chắn.
Tính toán ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) trượt phẳng;
b) trượt cùng với một phần nền đất (trượt hỗn
hợp và trượt sâu). Ổn định của tường chắn đặt trên nền không phải đá được tính
toán theo QP 20-64: <<Quy phạm thiết kế nền các công trình thủy
công>>.
Cần tính toán ổn định cho những tường chắn
đặt trên nền đá theo sơ đồ trượt phẳng như chỉ dẫn ở điều 3-9, 3-11.
Chú thích:
1) Dựa theo kết cấu tấm mỏng của tường chắn
và điều kiện địa chất công trình trong nền mà việc tính toán ổn định theo sơ đồ
trượt phẳng được thực hiện theo mặt phẳng đáy tấm móng, mặt phẳng đáy chân khay
và ngoài ra theo bề mặt lớp đất xen giữa trong nền nếu như lớp này có giá trị hệ
số trượt nhỏ hơn hệ số trượt trong mặt phẳng đáy công trình.
2) Đối với những tường chắn có chỗ tựa chắc
chắn ở phía trước khi không cần tính toán theo ổn định trượt phẳng. Tuy nhiên
đối với những tường đó vẫn yêu cầu phải bảo đảm về khả năng chịu tải chung và
cục bộ của nền. Mức độ <<chắc chắn>> của chỗ tựa được xác định theo
tính toán thích hợp.
3-4. Mức ổn định về trượt của tường chắn được
xác định qua hệ số an toàn, lập nên theo số lần tăng của ngoại lực tác dụng lên
tường để đưa công trình đến trạng thái cân bằng giới hạn.
Trong tính toán ổn định phải bảo đảm cho hệ
số an toàn không nhỏ hơn những trị số nêu trong bảng 1.
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp tác động và
tải trọng
Hệ số an toàn về ổn
định ứng với cấp của tường chắn theo độ lớn
I
II
III
IV, V
Cơ bản
1,3
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Đặc biệt
1,1
1,1
1,05
1,05
3-5. Những tường chắn đặt trên nền không phải
đá cần được tính toán theo sơ đồ trượt phẳng khi nền đồng nhất và không đồng
nhất thuộc loại đất cát, đất hòn lớn và đất dính có hệ số cố kết d ≥ 1.103 m2/năm
và hệ số trượt tg y ≥ 0,45 nếu thỏa mãn
điều kiện:
N = ≤ = A (6)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
smax - trị số lớn nhất của ứng suất pháp (áp lực), theo mặt
đáy tường;
sgh - trị số giới hạn của ứng suất pháp (áp lực) trung bình
của đất theo mặt đáy tường khi vượt quá trị số này thì tường không còn khả năng
trượt phẳng.
Chú thích:
1) Những chỉ dẫn của điều này được áp dụng
cho những tường chắn có mặt đáy phẳng nằm ngang, nghiêng hoặc chân khay không
đặt sâu (chiều cao chân khay không lớn hơn 0,2 chiều rộng mặt đáy).
2) Những chỉ dẫn của điều 3-5 không được áp
dụng cho những trường hợp dạng biến dạng trượt sâu được xác định bởi đặc điểm
đường viền ngầm dưới đất của tường (thí dụ khi chân khay có độ sâu lớn hơn 0,2
chiều rộng mặt đáy).
3) Khi nền bị ngập nước thì trị số trọng
lượng đơn vị thể tích ¡o của đất trong công
thức (6) được lấy bằng trọng lượng đơn vị thể tích của đất bị đẩy nổi trong
nước ¡đn.
3-6. Đối với những nền không phải đá mà không
thỏa mãn các điều kiện nêu trong điều 3-5 thì cần tính toán ổn định tổng thể
của tường chắn theo sơ đồ trượt hỗn hợp hoặc trượt sâu, không phụ thuộc vào
đường viền mặt đáy tường. Cho phép tính toán dựa theo khả năng hình thành những
mặt trượt trụ tròn hoặc những mặt trượt khác với mặt trượt trụ tròn nếu sự khác
nhau này được xác định bởi cấu trúc địa chất của nền. Đối với nền đồng nhất thì
cũng nên tính toán theo phương pháp lý thuyết cân bằng giới hạn, thí dụ dùng
phương pháp nêu trong phụ lục của QP 20-64. Trong trường hợp đó hệ số an toàn
ổn định tính toán được lấy bằng trị số nhỏ nhất trong nhiều hệ số xác định từ
một số mặt trượt.
Chú thích:
1) Trong tất cả các tính toán ổn định theo sơ
đồ trượt sâu, những đặc trưng cơ lý của đất nền cần được xác định tương tự như
chỉ dẫn của điều 2.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-7. Đối với những nền không đồng nhất thuộc
tất cả các trường hợp không được đề cập đến trong điều 3-5 thì nên tính toán ổn
định cho tường chắn theo các sơ đồ trượt phẳng và trượt sâu.
Sơ đồ tính toán được lấy theo sơ đồ nào cho
hệ số an toàn ổn định là nhỏ nhất.
3-8. Khi tính toán ổn định cho tường chắn đặt
trên nền không phải đá theo sơ đồ trượt phẳng thì hệ số an toàn cần được xác
định theo các công thức sau:
a) Khi mặt phẳng trượt nằm ngang (hình 2)
k = (7)
b) Khi mặt phẳng trượt nghiêng về phía đất
(hình 3)
k = (8)

Hình 2 - Dùng tính toán ổn
định cho tường chắn đặt trên nền không phải đá khi mặt phẳng trượt nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Dùng tính ổn định cho
tường chắn trên nền không phải đá khi mặt phẳng trượt nghiêng về phía đất
Trong đó: P - tổng các thành phần tải trọng
thẳng đứng trong mặt phẳng tính toán;
Bn - hình chiếu của chiều rộng mặt
đáy móng tường lên mặt phẳng nằm ngang;
Utp - phản áp lực toàn phần của
nước trong mặt phẳng tính toán, hướng từ dưới lên và vuông góc với mặt phẳng
này;
Ebt - áp lực bị động có ép trồi
của đất tại phía trước trường;
Ect - áp lực chủ động của đất lên
phía trước tường;
Es - áp lực tính toán của đất tại
lưng tường xác định theo điều 2-4.
Đối với những tường chắn không thuộc thành
phần của các kết cấu bến tàu và không có chỗ tựa vào những công trình khác thì
cho phép lấy trị số Es bằng áp lực chủ động của đất tại lưng tường
tức là Es = Ec.
Ts, Tt - thành phần nằm
ngang của những lực khác tác dụng tại phía sau và phía trước tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với những công trình có độ lớn cấp I
và II khi trượt theo mặt phẳng bêtông - đất dính (thí dụ, theo mặt đáy chân
khay) thì những trị số góc ma sát trong j
và lực dính đơn vị C đưa vào tính toán cần được lấy theo kết quả thí nghiệm trượt
của khối bêtông trên đất dính tại hố móng công trình;
2) Khi tính Ebt ở phía trước
tường, cần theo chỉ dẫn ở điều 2-10.
3-9. Cần tính toán ổn định cho tường chắn đặt
trên nền đá như sau:
a) tính toán ổn định về trượt theo mặt đáy
móng tường;
b) tính toán ổn định về lật quanh gờ phía
trước.
Trong những trường hợp đó cần bảo đảm cho hệ
số an toàn ổn định về trượt không được nhỏ hơn những trị số nêu trong bảng 1,
còn về lật thì không được nhỏ hơn các trị số nêu trong bảng 2.
Bảng 2
Tổ hợp tác động và
tải trọng
Hệ số an toàn ổn
định tương ứng với các cấp tường chắn theo độ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III, IV, V
Cơ bản
1,4
1,3
1,2
Đặc biệt
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-10. Khi tính ổn định về trượt theo mặt đáy
tường chắn đặt trên nền đá thì hệ số an toàn cần được xác định theo công thức:
k = (9)
trong đó
f và Co - những hệ số (thông số
chống trượt) đặc trưng cho độ bền tiếp xúc giữa tường chắn với nền và phụ thuộc
vào loại nền đá và tính nứt nẻ của chúng;
Các hệ số f và Co được cho trong
bảng 3.
Chú thích:
Khi có ứng suất nén trên phần diện tích mặt
đáy thì chỉ cần tính đến thông số Co trong phạm vi diện tích đó.
Bảng 3
Trị số tính toán của
các thông số chống trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Co (T/m2)
Nền đá nhóm I - thực tế không bị phong hóa
nứt nẻ rất ít, thấm nước yếu, chắc, có các vết nứt được nhét chất kết dính
0,75
40
Nền đá nhóm I - phong hóa yếu, nứt nẻ ít,
thấm nước yếu, chắc
0,70
30
Nền đá nhóm I - phong hóa yếu, nứt nẻ thấm
nước trung bình, cường độ trung bình và yếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền đá nhóm II - thực tế không bị phong
hóa, nứt nẻ thấm nước trung bình, cường độ trung bình và yếu
0,65
20
Chú thích:
1) Bảng phân loại nền đá lấy theo bản hướng
dẫn sử dụng
2) Khi có những nghiên cứu hiện trường thì
các trị số f, Co nêu trong bảng sẽ được lấy chính xác thêm.
3-11. Mức độ ổn định về lật của tường chắn
đặt trên nền đá được đánh giá qua các hệ số lập nên bằng một số lần giảm tổng
mômen lực giữ tường khỏi quay quanh mép trước để đưa tường đến trạng thái cân
bằng giới hạn.
Hệ số an toàn ổn định bằng tỉ số giữa tổng
mômen lực giữ và tổng mômen lực lật tường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Các mômen đối với trục quay cần được tính
toán theo từng lực riêng biệt thuộc loại lực lật hoặc lực giữ (tùy theo hướng
tác dụng của chúng). Do đó, khi tính toán tường chắn, nếu xác định được những
lực thành phần nằm ngang và thẳng đứng và mômen của chúng thì mômen lực của các
thành phần riêng biệt sẽ không phải là những mômen giữ hoặc lật, mà tổng mômen
của những lực thành phần mới là những mômen giữ hoặc lật.
3-12. Những công thức (7), (8) và (9) được áp
dụng cho tất cả các trường hợp khi các lực chủ động chỉ là lực trượt hoặc khi
những lực chủ động là loại lực giữ nhưng nhỏ hơn khá nhiều so với lực trượt.
Nếu tổng lực giữ chủ động lớn hơn nửa tổng
lực trượt chủ động, tức là Tg ≥ 0,5 Ttr, thì nên tính
toán hệ số an toàn ổn định về trượt của tường theo những công thức sau:
a) Đối với nền không phải là đá:
k = (11)
b) Đối với nền đá:
k = (12)
Xác định ứng suất (áp suất) lên đất tại mặt
đáy tường chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép tính ứng suất tại mặt đáy tường chắn
cấp III, cấp IV và cấp V theo sơ đồ biến dạng phẳng.
3-14. Ứng suất pháp (áp suất) tại mặt đáy
tường chắn được tính theo biểu đồ ứng suất đường thẳng.
a) Đối với sơ đồ không gian cũng như đối với
tường chắn mà đường viền chiếu xuống mặt bằng có dạng cong thì tính theo công
thức:
= ± ± (13)
b) Đối với sơ đồ biến dạng phẳng thì tính
theo công thức:
= ± (14)
Trong đó: F - diện tích mặt đáy tường chắn;
Mx, My - mômen của tất
cả các ngoại lực đối với các trục tương ứng đi qua trọng tâm đáy móng tường;
Wx, Wy - mômen kháng
của diện tích đáy móng tường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-16. Khi tính toán cường độ của tấm móng
tường chắn có độ lớn cấp I và cấp II, xây dựng trên nền đất dính không phải đá
và nền đá thì ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại mặt đáy cần được tính toán
thêm theo các phương pháp của lý thuyết đàn hồi áp dụng cho nền đất. Đối với
các tường chắn đất trên nền không phải đá, thì trong những tính toán này, cần
kể đến sự tăng mô-đuyn biến dạng của đất theo chiều sâu, kể đến sự có mặt của
nền đá dưới lớp nén ép, kể đến khả năng biến dạng dẻo dưới các mép móng.
Phân bố ứng suất pháp và tiếp tại mặt đáy tường
chỉ có độ lớn cấp I và II đặt trên đất cát cần được tính toán thêm theo phương
pháp trình bày trong bản hướng dẫn sử dụng.
Chú thích:
1) Ứng suất pháp tại mặt đáy tường chắn, tính
theo phương pháp lý luận đàn hồi cần được xác định theo các tải trọng đặt trên
tấm móng.
2) Có thể bỏ qua ảnh hưởng của chân khay đến
sự phân bố ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại mặt đáy tường chắn.
3) Biểu đồ ứng suất (áp suất) tính toán là
biểu đồ được chọn trong các biểu đồ xác định theo chiều 3-15 và 3-16 có độ an
toàn về cường độ tại các tiết diện móng tường chắn là thấp nhất.
3-17. Khi tấm móng tường chắn có mặt cắt bản
góc được tính như dầm đặt trên nền đàn hồi thì cần kể đến chỉ số độ uốn của tấm
theo công thức:
t » 10 . (15)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h - chiều dày trung bình của tấm móng;
B/2 - nửa chiều rộng tấm móng.
3-18. Ứng suất nén (áp lực) lớn nhất tại mặt
đáy tường chắn không được gây ra sự phá hoại ổn định cục bộ (ép trồi) của nền
không phải đá dưới các phần phía trước của tấm móng.
Nên xác định ứng suất giới hạn cho phép dưới
các biên tường chắn, đặt trên nền không phải đá theo bản hướng dẫn sử dụng.
Khi đó ứng suất (áp lực) biên xác định theo
điều 3-14 và 3-16 không được vượt quá ứng suất giới hạn cho phép (sgh, Tgh).
Khi xác định ứng suất (áp lực) theo các
phương pháp của lý thuyết đàn hồi không kể đến tải trọng hông thì những trị số
ứng suất (áp lực) tính toán tại những điểm cách xa biên 0,05B không được vượt
quá trị số ứng suất giới hạn cho phép.
3-19. Trị số độ lệch tâm cho phép e của tải
trọng đối với tường chắn đặt trên nền không phải đá cần được lấy như sau: đối
với tường chắn không có cột nước - lấy nhỏ hơn 1/5B; đối với tường có cột nước
lấy nhỏ hơn 1/6B, trong đó B chiều rộng mặt đáy móng.
3-20. Nên tính toán độ lún của tường chắn đặt
trên nền không phải đá theo phương pháp nêu trong QP. 20-64.
Tính toán cường độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần làm chính xác trạng thái ứng suất của
kết cấu tường chắn, có thể dùng phương pháp lý thuyết đàn hồi hoặc tiến hành nghiên
cứu mô hình.
3-22. Trong trường hợp tổng quát, cần tính
toán tường chắn theo cường độ tổng thể và cục bộ. Nên tính toán theo trình tự
sau:
a) Dựa theo kết quả phân tích điều kiện làm
việc để lập sơ đồ tính toán tĩnh về cường độ tổng thể và cục bộ.
b) Để xác định chắc chắn những kích thước cơ
bản của tường cần tính toán những cấu kiện riêng biệt của chúng (thí dụ tấm
thẳng đứng của tường kiểu tựa, chân khay của tấm móng v.v…) theo tải trọng cục
bộ, đặt trực tiếp trên những cấu kiện đó (theo cường độ cục bộ).
c) Đặt toàn bộ tải trọng lên tường chắn và
tính tường chắn theo cường độ tổng thể, đồng thời lấy tổng các mômen uốn, các
lực hoặc ứng suất pháp và cắt có trị số tương tự như khi tính toán theo cường
độ cục bộ.
3-23. Các kết cấu bêtông và bêtông cốt thép
của tường chắn cần được tính toán theo cường độ như quy định trong QP.TL.C -
2-75 <<Qui phạm thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép thủy
công>> còn các kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép thì theo TCXD 42-70:
<<Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép>>.
3-24. Những tường chắn bêtông cần được tính
toán như sau:
a) Tường chắn có độ lớn cấp I và II được tính
toán không kể đến sự làm việc của vùng chịu kéo của tiết diện trong điều kiện
bảo đảm cường độ của vùng chịu nén và theo hệ số an toàn ổn định về lật (điều
3-31).
b) Tường chắn có độ lớn cấp III, IV và V được
tính toán có kể đến sự làm việc của vùng chịu kéo của tiết diện, những khe thi
công trong những trường hợp này phải được đặt cốt thép theo kết quả tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế những tường chắn bêtông không
cho phép các tiết diện của nó phát sinh ứng suất kéo đúng tâm và lệch tâm.
3-25. Đối với những tường chắn kiểu tựa có
chiều cao tiết diện tường tựa lớn hơn hoặc bằng 1/3 chiều cao tường thì việc
tính cường độ cần được thực hiện theo giai đoạn làm việc đàn hồi của kết cấu;
đồng thời việc đặt cốt thép cho tường tựa được thực hiện trên cơ sở xác định
trạng thái ứng suất của nó trong giai đoạn làm việc đàn hồi có kể đến quỹ đạo
của các ứng suất chính.
Khi chiều cao mặt cắt tường tựa nhỏ hơn 1/3
chiều cao tường thì cho phép tính toán cường độ tường tựa theo giai đoạn phá
hoại.
3-26. Khi thiết kế tường chắn gạch đá và gạch
đá cốt thép nên tuân theo điều kiện sau:
e ≤ 0,4 bc
Ở đây:
e - độ lệch tâm của tổng hợp lực tại tiết
diện đã cho;
hc - chiều cao tiết diện tính
toán.
3-27. Cho phép tính toán các tường chắn theo
trạng thái giới hạn thứ hai - theo biến dạng - theo các qui phạm về cơ học kết
cấu có kể đến tính dễ biến dạng của nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-28. Những tường chắn bêtông hoặc bêtông cốt
thép cần được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ ba - (theo sự hình thành
hoặc giới hạn trị số mở rộng khe nứt) theo QP.TL.C - 2-75.
Chú thích:
1) Đối với những tường chắn các công trình
thủy công ở biển nhất thiết phải kiểm tra về sự hình thành vết nứt.
2) Đối với những tường chắn bêtông cốt thép
không nằm trong tuyến cột nước có áp của công trình và không tiếp thu áp lực
cột nước thì cho phép không cần kiểm tra về sự hình thành hoặc giới hạn trị số
mở rộng khe nứt trừ đối với các công trình ở vùng biển.
3-29. Trong những bộ phận của tường chắn đã
thỏa mãn điều kiện tính toán về sự hình thành khe nứt thì khi trong đất đắp
hoặc phía ngực tường có nước, không cần tính đến phản áp lực tại các tiết diện
tính toán.
Khi tiết diện tính toán trùng với khe thi
công thì tính đến phản áp lực tại khe khi tính toán ứng suất; phản áp lực này
xác định theo QP.TL.C-2-75.
Khi tường chắn có đặt các bộ phận thoát nước,
cần kể đến ảnh hưởng của nó đối với sự giảm phản áp lực.
3-30. Trong những tường chắn đặt trên nền đá,
tiếp thu áp lực nước và có màn chắn xi măng chống thấm thì không được phép phá
hoại cường độ tại chỗ tiếp xúc với đá ở phía màn chắn đó.
3-31. Trong trường hợp có khả năng xuất hiện
vết nứt tại các phần thẳng đứng ở phía lưng của tường chắn bêtông, thì cần tính
toán kiểm tra về lật quanh một trục quy ước trùng với trọng tâm biểu đồ ứng
suất nén tại các tiết diện tính toán, biểu đồ này được lấy theo dạng tam giác
có tung độ biên bằng giới hạn cường độ chịu nén của bêtông (hình 4). Trọng tâm
biểu đồ áp lực tại tiết diện tính toán cách biên trước một đoạn Bo
(Bo = 2/3 ). Hệ số an toàn ổn
định tiêu chuẩn về lật được lấy theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Sơ đồ tính toán kiểm
tra ổn định về lật cho tường chắn bêtông
4. KẾT CẤU CỦA TƯỜNG
CHẮN
4-1. Những loại kết cấu cơ bản của tường chắn
cứng là tường khối, tường bản góc, tường chống, tường ngăn kiểu tổ ong và tường
mái nghiêng.
Kết cấu của tường chắn có thể là toàn khối,
lắp ghép hoặc toàn khối lắp ghép.
Việc lựa chọn loại kết cấu tường chắn cần dựa
trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật nhiều phương án có đề cập đến chỉ dẫn của
điều 1-7 cũng như điều kiện khí hậu và địa chất công trình.
4-2. Phần móng (bản móng v.v…) của tường loại
lắp ghép hoặc toàn khối - lắp ghép nên làm bằng bêtông toàn khối.
Phần lắp ghép nằm trên móng tường chắn nên
làm thành những cấu kiện kiểu chậu, kiểu hộp, kiểu ngăn tổ ong và kiểu chữ I,
cũng như tạo thành các bản và dầm có tiết diện chữ nhật.
4-3. Kết cấu tường chắn cần phải thỏa mãn sơ
đồ tính toán, tính hợp lý nhất (dùng đất chất tải, tựa tường vào công trình bên
cạnh, dùng thiết bị neo và thanh giằng; truyền áp lực chủ động của đất lên các
phần tường nhằm tạo ứng suất trước cho chúng v.v…).
4-4. Nên bố trí hợp lý tường chắn so với đất
đắp nhằm giảm chiều cao tường, đồng thời tạo cho lưng tường có độ nghiêng thích
hợp để làm giảm áp lực đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong những tường chống và chống kiểu
khung, nên tạo thành những cấu kiện lắp ghép phân bố ngang cho phần trước tường
một cách hợp lý.
Đối với phần chống cũng nên tạo những phân
đoạn ngang hoặc những phân đoạn có độ nghiêng nhỏ.
Khi phân đoạn của các phần chống là những cấu
kiện lắp ghép ngang thì cho phép không nối những cấu kiện này vào những đường
ngang với điều kiện là các cốt thép của các cấu kiện được nối chắc vào phần sau
và trước tường bêtông toàn khối.
Tại phần trước tường được tạo thành bằng
những cấu kiện lắp ghép ngang có ghép chặt bằng những cái chống vào các cột
toàn khối của phần chống thì các khớp nối không làm việc ngang, không thấm nước
hoặc không thấm đất.
b) Trong những tường kiểu tường ngăn, nên cấu
tạo khung bằng những bản dầm lắp ghép được mở rộng trong những khối hình hộp để
dễ lắp ghép.
c) Những khớp nối giữa những cấu kiện lắp
ghép, nếu có thể, cần xác định theo hướng không làm việc hoặc tại những phần
kết cấu ở đó cũng bảo đảm sự truyền lực cắt lên bêtông.
4-6. Đối với ngực các tường chắn chịu tác
dụng của sóng và lực va đập, chịu tác dụng của nước có tốc độ lớn cũng như chịu
sự chà xát của bùn cát thì cần được cấu tạo có cường độ cao, trong trường hợp
cần thiết dùng loại vật liệu có cường độ cao để phủ ngoài.
4-7. Khi chọn đất đắp sau tường chắn, cần lợi
dụng loại đất có ngay trên khu xây dựng, đồng thời cần chú ý đến những vấn đề
sau:
a) Đất cát to hạt và cuội cũng như đá đổ thì
đắp tốt hơn đất dính. Khi tăng độ lớn của các hạt đất rời thì áp lực đất và áp
lực nước thấm lên tường giảm, điều kiện thi công đắp đất sẽ đơn giản đi, rút
ngắn rất nhiều thời gian cố kết của đất. Đất dính dùng để đắp tại những chỗ
tiếp giáp với các công trình bên cạnh để bảo đảm được tính chống thấm thì hợp
lý hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-8. Khi không có yêu cầu gì đặc biệt thì cần
dựa theo biện pháp thi công và yêu cầu sử dụng để xác định kích thước bên trên
của tường chắn.
4-9. Độ nghiêng và hình dạng mặt ngoài của
ngực tường chắn cần được xác định theo điều kiện sử dụng, các điều kiện về ổn
định và cường độ.
Lưng các tường chắn cao nên tạo thành dạng đa
giác để có thể sử dụng đầy đủ cường độ của vật liệu.
4-10. Để bảo đảm khả năng lún tự do cho các
tường chắn đặt trên nền không phải đá và làm giảm nguy cơ hình thành những vết
nứt do nhiệt độ gây ra theo chiều dài tường thì cần cấu tạo những khớp lún và
khớp nhiệt độ cố định còn trong quá trình xây dựng tường thì nên cấu tạo những
khớp thi công tạm thời.
Khi xác định khoảng cách giữa các khớp nối cố
định bố trí trên những mặt phẳng tác dụng của tại trọng chính thì cần đề cập
đến kích thước của tường, điều kiện khí hậu, trị số độ lún có thể của các đoạn
tường và những đặc điểm làm việc khác cũng như <<mác>> bêtông và đá
được sử dụng. Cũng cần cấu tạo những khớp nối cố định để chia tường chắn thành
những đoạn có thể xảy ra trạng thái ứng suất khác nhau.
4-11. Các khớp nối cố định trong những tường
chắn đặt trên nền không phải đá cần phải có chiều rộng và kết cấu loại trừ được
sự chèn đẩy lẫn nhau của các đoạn tường khi lún không đều. Do đó mặt cắt các
khớp nối này nên tạo thành dạng bậc thang có chiều rộng tăng dần lên phía trên
của tường. Bề rộng nhỏ nhất của khớp nối (không quá 1cm) cần phải nằm trong
phạm vi móng.
Kết cấu của khớp nối trong phạm vi phần móng
có thể đề phòng được sự vướng mắc của các đoạn kề nhau. Các khớp nối cố định
của tường đặt trên nền đá phải có chiều rộng bảo đảm cho các đoạn riêng biệt
biến dạng được tự do dưới tác dụng của nhiệt độ.
Trong các khớp nối cố định giữa các đoạn
tường cần xét đến sự nén chặt đất để loại trừ hiện tượng đất bị cuốn đi.
4-12. Khi quyết định các khớp nối thi công và
trình tự đổ các khối bêtông cần đề cập đến các biến dạng co ngót trong giai
đoạn thi công và bảo đảm được tính liền khối của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-13. Trong trường hợp mặt cắt cơ bản của
tường chắn đã được chọn theo điều kiện cường độ mà không thỏa mãn điều kiện ổn
định thì nên đề ra những biện pháp kết cấu đặc biệt nhằm nâng cao tính ổn định
của tường (thí dụ, xem những mặt cắt tường trên hình 5).
4-14. Trường hợp cần làm giảm áp lực thấm lên
đáy tường, giảm cột nước thấm qua nền và vòng quanh công trình đồng thời cần
bảo đảm tính ổn định thấm của đất nền tường và sự tiếp xúc giữa đáy tường với
nền những tường chắn chịu tác dụng của áp lực nước ở phía đất đắp hoặc phía
ngực tường, cần đề ra các biện pháp kết cấu chống thấm kết hợp với việc đặt các
bộ phận chống thấm và thoát nước tại các công trình khác của đầu mối hệ thống
thủy lợi.

Hình 5 - Kết cấu để tăng
tính ổn định của tường:
a) Tấm móng mở rộng
về phía sau; b) Như trên, thêm chân khay ở phía sau; c) Tấm móng có đáy nghiêng
ngược; d) Tấm móng mở rộng có bản neo ở phía sau; đ) Tựa lên đài cọc ở phía
trước; e) Dùng cột thép để neo tường vào nền.
Tùy theo điều kiện địa chất công trình của
nền đất nên dùng các bộ phận chống thấm bằng những hàng cừ gỗ và thép, tường
ngăn bêtông, màn chắn xi măng (đối với nền đá v.v…)
Chú thích:
Phương án tường b, d, đ - đặt trên nền không
phải đá, phương án tường e - đặt trên nền đá, a và c - khi nền không phải là
đá.
4-15. Cần chống xói mòn dưới móng các tường
chắn chịu tác dụng của dòng nước chảy dọc theo tường hoặc chịu tác dụng của
sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những tường chắn nối tiếp của mố đập
và của nhà các trạm thủy điện được đặt về phía thượng lưu thì các bộ phận thoát
nước cần gắn liền với đường chống thấm của những công trình khác thuộc đầu mối
hệ thống thủy lợi nhưng không được phá hoại đường chống thấm đó.
Đối với những tường chắn đặt về phía hạ lưu,
nên bố trí những đường thoát nước để dẫn nước từ đó qua các lỗ đục đặt thấp hơn
mức nước thấp nhất. Những lỗ đục đó phải dùng để dẫn nước ra khỏi các ống cọc
đặt trong đất đắp. Phải cấu tạo bộ phận thoát nước như thế nào để có thể kiểm
tra được sự làm việc của nó và khi cần thiết còn có thể theo dõi được. Các bộ
phận thoát nước nên làm bằng những ống bêtông cốt thép đúc sẵn hoặc những ống
xi măng có đục lỗ, được bọc quanh bằng những tầng lọc ngược.
Khi thiết kế tầng lọc ngược cần tuân theo tài
liệu tiêu chuẩn về thiết kế có liên quan.
Đối với những tường chắn đặt trên nền không
phải đá chịu tác dụng của áp lực nước thì tùy theo điều kiện địa chất công
trình và địa chất thủy văn, nên đặt những bộ phận thoát nước theo đáy tường
dưới dạng những tầng lọc ngược hoặc dùng các giếng khoan để thoát nước cho nền.
4-17. Chiều sâu thiết kế và đặc trưng lấy đá
trong nền tường chắn được xác định theo tài liệu khảo sát địa chất công trình.
Đối với nền tường thuộc loại đá chắc, đồng
nhất thì phải bóc đến chiều sâu lớp đá bỏ đi (không nổ mìn).
Khi đặt tường trên nền đá yếu thì chiều sâu
lấy đá phải làm cho tường được giữ chắc và tựa vào đá bảo đảm tính ổn định
chống trượt.
Không nên làm phẳng bề mặt nền đá. Khi nền là
loại đá yếu, nên nâng toàn thể đáy về phía ngực tường.
4-18. Chỉ được phép đặt cốt thép tại các mặt
đầu của tường khi có ứng lực truyền từ các đoạn bên cạnh xô đẩy do lún không
đều gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. THIẾT BỊ ĐO, KIỂM
TRA VÀ BỐ TRÍ NHỮNG THIẾT BỊ ĐÓ TRONG TƯỜNG CHẮN
5-1. Khi thiết kế tường chắn cần qui định
việc đặt thiết bị đo kiểm tra, bảo đảm theo dõi được công trình trong giai đoạn
thi công và sử dụng.
5-2. Việc theo dõi phải được qui định có xét
đến đặc điểm làm việc của kết cấu và công dụng của tường chắn. Việc theo dõi
công trình được phân ra làm 2 loại:
- Theo dõi kiểm tra - Kiểm tra tình trạng của
công trình và khắc phục kịp thời những sai lệch phát hiện được về thi công và
sử dụng so với qui ước thiết kế.
- Theo dõi đặc biệt - Nghiên cứu những vấn đề
thiết kế riêng.
5-3. Trong giai đoạn thi công tiến hành theo
dõi như sau:
a) Đối với tường xây dựng trên nền không phải
đá - quan trắc độ lún, chuyển vị ngang và vênh;
b) Quan trắc độ đầm chặt và độ lún của đất
đắp;
c) Đối với tường bêtông khối cấp I và II -
quan trắc chế độ nhiệt của khối bêtông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-4. Trong giai đoạn sử dụng tiến hành quan
trắc như sau:
a) quan trắc chuyển vị ngang của phần trên
tường;
b) quan trắc độ lún của tường xây trên nền
không phải đá;
c) quan trắc chế độ thấm và sự làm việc của
vật thoát nước trong đất đắp đối với tường chắn thủy công;
d) đối với tường chắn cao từ 20m trở lên -
quan trắc trạng thái ứng suất tại các tiết diện tường và cốt thép của các kết
cấu bằng bêtông cốt thép và bằng đá hộc của tường.
đ) đối với tường chắn có kể đến áp lực bị
động ở phía sau - quan trắc áp lực đất;
e) trong những tường chắn có qui định cần đo
ứng suất - quan trắc chế độ nhiệt.
5-5. Nên dùng phương pháp trắc đạc để quan
trắc chuyển vị và độ lún. Đồng thời đối với công trình cấp III, cấp IV và V có
thể quan trắc một lần mà không cần trang bị tuyến trắc đạc cố định.
Những quan trắc còn lại thực hiện nhờ những
thiết bị đặt sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc chế độ thấm và chuyển vị của tường
cần tiến hành theo toàn tuyến.
5-7. Tiến hành chọn thiết bị và phương pháp
bố trí chúng trong công trình theo những chỉ dẫn riêng.