TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
4246:1986
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè hương, được
sản xuất bằng phương pháp sao ủ hương với các loại hương liệu.
1. Lấy mẫu
1.1. Chất lượng lô chè hương được xác định
trên cơ sở kết quả phân tích mẫu trung bình của lô hàng đó.
1.2. Lô hàng chè hương là lượng chè hương có
cùng tên, cùng loại, cùng một dạng bao bì, cùng sản xuất theo một quy trình,
cùng cơ sở sản xuất, cùng một điều kiện bảo quản, cùng một giấy chứng nhận chất
lượng và cùng giao nhận một lần.
1.3. Trước khi lấy mẫu phải quan sát tình
trạng bao bì, xem xét tính đồng nhất của lô hàng và các giấy tờ kèm theo.
1.4. Số bao kiện được chỉ định lấy mẫu theo
chỉ dẫn trong bảng.
Số bao kiện trong lô hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 đến 5
Lấy trong tất cả các bao kiện
Từ 6 đến 100
Lấy 5 bao kiện
Lớn hơn 100
Nếu khối lượng lô hàng cứ tăng từ 1đến 50
bao kiện thì lấy thêm 1 bao kiện
1.5. Trong mỗi lô hàng hay mỗi bao kiện, điểm
lấy mẫu được phân bổ đều ở các vị trí: trên, dưới và giữa. ở mỗi bao kiện lấy
ít nhất 6 gói (hoặc hộp), nếu khối lượng từ 50 đến 100g. Đối với các gói, hộp
có khối lượng khác thì cho phép theo sự thoả thuận giữa hai bên giao nhận.
Lượng mẫu đại diện được lấy ít nhất 30 gói (hoặc hộp).
Mẫu chè phải được giữ nguyên gói (hoặc hộp)
và bảo quản tốt. Trên mỗi mẫu có nhãn ghi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và loại sản phẩm;
Số hiệu, khối lượng lô hàng;
Ngày, tháng lấy mẫu;
Họ tên người lấy mẫu.
2. Phương pháp thử
2.1. Xác định khối
lượng tịnh
2.1.1. Dụng cụ
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,lg
2.1.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Tính kết quả
Khối lượng tịnh của một đơn vị bao gói chè,
tính bằng phần trăm (X) theo công thức:

Trong đó:
M - Khối lượng tổng cộng của 30 đơn vị bao
gói, g;
m - Khối lượng trung bình của 1 bao bì, g.
Sau khi xác định khối lượng tịnh, trộn đều và
dàn chè trên khay hoặc giấy sạch thành một lớp phẳng hình chữ nhật. Chia mẫu
theo hai đường chéo, bỏ hai phần đối diện, trộn đều hai phần còn lại, tiếp tục
chia đến khi mẫu chè còn khoảng 300g đó là mẫu trung bình để phân tích các chỉ
tiêu còn lại.
Số chè nguyên gói còn lại, phải bảo quản tốt
để làm mẫu lưu phân tích trọng tài.
2.2. Xác định hàm
lượng vụn nát, bột chè, bột hương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g;
Máy sàng có các mặt rây đường kính lỗ 1,00;
0,65; 0,25mm tốc độ quay 200 vòng/phút;
Cho phép dùng bộ sàng tay có mặt rây đường
kính lỗ như trên.
2.2.2. Tiến hành thử
Cân khoảng 60-l00g chè, chính xác đến 0,01g
cho vào máy sàng, cho máy chạy 3 phút, cân riêng phần chè lọt qua từng mặt rây.
2.2.3. Tính kết quả
Hàm lượng vụn nát tính bằng phần trăm (Xl)
theo công thức:

Hàm lượng bột chè tính bằng phần trăm (X2)
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng bột hương tính bằng phần trăm (X3)
theo công thức:

Trong đó:
m1, m2, m3- Hàm lượng chè lọt qua rây có
đường kính lỗ 1,00; 0,65; 0,25 mm, tính bằng g;
m - Lượng cân, g.
Chênh lệch cho phép giữa kết quả hai phép xác
định song song không được quá 5% đối với hàm lượng vụn nát; không quá 2% đối
với bột chè và bột hương.
2.3. Xác định hàm
lượng mảnh bồm, mảnh lá già, cọng và tạp chất.
2.3.1. Dụng cụ
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Panh (kẹp sắt);
Thanh nam châm có cực.
2.3.2. Tiến hành thử
Lấy phần chè không lọt sàng đã làm theo điều
2.2 đổ vào khay men trắng hay giấy trắng sạch dàn mỏng, dùng panh chọn từng
loại bồm nặng, nhẹ, mảnh lá già cọng và tạp chất (vô cơ, hữu cơ) để riêng từng
loại vào đĩa con, có thể dùng mẹt sẩy tách mảnh bồm trước khi nhặt.
Phần chè còn lại dàn mỏng, dùng thanh nam
châm có cực bọc giấy rà ngang dọc trên toàn bộ mặt chè để tách hết tạp chất
sắt, để chung với tạp chất đã nhặt được ở trên.
2.3.3. Tính kết quả
Hàm lượng mảnh bồm tính bằng phần trăm (X4)
theo công thức:

Hàm lượng mảnh lá già tính bằng phần trăm
(X5) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cọng tính bằng phần trăm (X6) theo
công thức:

Hàm lượng tạp chất tính bằng phần trăm (X7)
theo công thức:

Trong đó:
m4, m5, m6, m7 - Khối lượng mảnh bồm, mảnh lá
già, cọng, tạp chất, g;
m - Lượng cân, g.
Chênh lệch cho phép giữa kết quả hai phép xác
định song song không được quá 5% đối với hàm lượng mảnh bồm, mảnh lá già, cọng;
không quá 2% kết quả đối với hàm lượng tạp chất.
2.4. Xác định độ ẩm. Theo TCVN 1456 - 83.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1. Xác định ngoại hình theo TCVN 3218 -
79, ngoài ra tiến hành như sau:
Đổ mẫu chè lên khay trắng hay giấy trắng sạch
trộn đều và dàn mỏng nhiều lần để quan sát, nhận xét ngoại hình.
2.6.2. Xác định mùi vị, màu sắc nước chè.
2.6.2.1.Dụng cụ.
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,lg.
Bộ ấm chén thử chè;
Đồng hồ cát hoặc đồng hồ bấm thời gian.
2.6.2.2. Tiến hành thử
a. Pha 1 lần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Pha 2 lần:
Trong trường hợp cần đánh giá độ mạnh, độ
bền, độ hài hoà của mùi hương thì tiến hành pha 2 lần. Lần đầu pha trong 3
phút, lần sau 5 phút. Pha lần đầu theo các điều kiện như pha 1 lần, nhưng sau 3
phút gạn nước ra bát, ngửi ngay hương trong cốc để đánh giá độ mạnh hương thơm,
sau đó rót 150ml nước sôi vào cốc để pha lần hai, trong 5 phút, gạn nước ra bát
ngửi bã trong cốc để đánh giá độ bền và sự hài hoà của mùi hương chè.
Hai lần pha cách nhau không quá 5 phút.
2.6.3. Xác định bã chè.
Lấy bã chè trong cốc ở phương pháp pha 1 lần
để trên nắp cốc, dùng 2 ngón tay nắm bã để xác định độ non già của nguyên liệu,
quan sát màu sắc bã chè hoặc đổ bã chè ra khay trắng có ít nước ở nhiệt độ
thường, dàn mỏng bã để quan sát nhận xét bã chè.