TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO/TR 14062:2013
ISO/TR 14062:2002
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - TÍCH HỢP CÁC KHÍA CẠNH MÔI
TRƯỜNG VÀO THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Environmental
management - Integrating environmental aspects into product design and
development
Lời nói đầu
TCVN ISO/TR 14062:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO/TR 14062:2002;
TCVN ISO/TR 14062:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan tâm của khách hàng, người
sử dụng, người phát triển sản phẩm và những người khác đến các khía cạnh và tác
động môi trường của sản phẩm đang tăng lên. Mối quan tâm này được phản ánh ở
các cuộc thảo luận trong các tổ chức kinh doanh, người tiêu dùng, chính phủ và
phi chính phủ liên quan đến phát triển bền vững, hiệu suất sinh thái, thiết kế
cho quản lý sản phẩm môi trường, các thỏa thuận quốc tế, các biện pháp thương
mại, luật pháp quốc gia, chính phủ hoặc ngành sản xuất dựa trên những khởi
xướng tự nguyện. Mối quan tâm này cũng được phản ánh trong kinh tế học và các
thành phần thị trường khác nhau chứng tỏ những phương pháp tiếp cận mới này cho
thiết kế sản phẩm đang được thừa nhận và chiếm lợi thế. Những phương pháp tiếp
cận mới này có thể tạo ra nguồn lực và hiệu suất của quá trình, sự phân hóa sản
phẩm tiềm tàng, giảm nhẹ gánh nặng quản lý và tính tin cậy tiềm tàng, tiết kiệm
chi phí được cải tiến.
Nhiều tổ chức đang đi đến thừa nhận
rằng có các lợi ích cơ bản trong việc tích hợp các tác động môi trường vào
thiết kế và phát triển sản phẩm. Một vài trong số các lợi ích này có thể gồm:
chi phí thấp hơn, kích thích đổi mới, các cơ hội kinh doanh mới và chất lượng
sản phẩm được cải tiến.
Dự tính trước hoặc phân định ra các
khía cạnh môi trường xuyên suốt vòng đời sản phẩm có thể là phức tạp. Điều quan
trọng là xem xét chức năng của sản phẩm trong phạm vi bối cảnh của hệ thống nơi
sản phẩm sẽ được sử dụng. Các khía cạnh môi trường của sản phẩm cũng phải được
cân bằng theo các yếu tố khác, chức năng, tính năng, an toàn và sức khỏe, chi
phí, khả năng bán được, chất lượng của sản phẩm, và các yêu cầu về luật pháp và
quản lý.
Quá trình tích hợp các khía cạnh
môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm là quá trình liên tục và linh
hoạt, thúc đẩy tính sáng tạo và tối đa hóa sự đổi mới và các cơ hội để cải
thiện môi trường. Là cơ sở cho sự tích hợp này, các vấn đề môi trường có thể
được đề cập đến trong chiến lược và chính sách của tổ chức tham gia.
Sự phân định và lập kế hoạch từ sớm
tạo khả năng cho các tổ chức ra được các quyết định hiệu quả về các khía cạnh
môi trường mà họ kiểm soát và hiểu rõ hơn các quyết định của họ có thể ảnh
hưởng như thế nào đến các khía cạnh môi trường do những người khác kiểm soát,
nghĩa là ở các giai đoạn thu thập nguyên liệu hoặc cuối vòng đời của sản phẩm.
Tiêu chuẩn này được dự định để sử
dụng cho tất cả những tổ chức liên quan đến thiết kế và phát triển của sản
phẩm, bất kể qui mô, loại hình, địa điểm và độ phức tạp của tổ chức đó, và để
sử dụng cho tất cả những loại sản phẩm mới hoặc đã cải tiến. Tiêu chuẩn này để
sử dụng cho tất cả những ai tham gia vào quá trình thiết kế và phát triển sản
phẩm và cho những người chịu trách nhiệm ra quyết định/chính sách. Thông tin do
tiêu chuẩn này cung cấp cũng có thể được những người có chung quyền lợi ở bên
ngoài quan tâm là những người không liên quan trực tiếp đến quá trình thiết kế
và phát triển sản phẩm.
QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG - TÍCH HỢP CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀO THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM
Environmental
management - Integrating environmental aspects into product design and
development
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả các khái niệm
và thực hành hiện có liên quan đến sự tích hợp các khía cạnh môi trường vào
thiết kế và phát triển sản phẩm, khi "sản phẩm" được hiểu gồm cả hàng
hóa và dịch vụ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng như là
qui định kỹ thuật cho các mục đích chứng nhận và đăng ký.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN ISO 14050 (ISO 14050), Quản
lý môi trường - Thuật ngữ
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ định nghĩa trong TCVN ISO 14050 (ISO 14050) và các thuật ngữ định nghĩa
sau:
3.1. Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan
lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các quá trình trong một
tổ chức thường được lập kế hoạch và tiến hành trong những điều kiện được kiểm
soát để tăng giá trị.
[TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000:2000)*,
3.4.1]
3.2. Sản phẩm (Product)
Mọi hàng hóa hoặc dịch vụ bất kỳ
CHÚ THÍCH 1 Sản phẩm có thể được
phân loại như sau
- Dịch vụ (ví dụ vận chuyển);
- Phần mềm (ví dụ chương trình máy
tính, từ điển);
- Phần cứng (ví dụ bộ phận cơ khí
của động cơ máy);
- Vật liệu đã chế biến (ví dụ dầu
nhờn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một hoạt động được thực hiện trên
một sản phẩm hữu hình do khách hàng cung cấp (ví dụ ô tô được sửa chữa);
- Một hoạt động được thực hiện trên
một sản phẩm vô hình do khách hàng cung cấp (ví dụ công bố thu nhập cần có để
thực hiện hoàn thuế);
- Phân phối một sản phẩm vô hình
(ví dụ phân phối thông tin trong bối cảnh chuyển giao kiến thức);
- Tạo ra môi trường xung quanh cho
khách hàng (ví dụ trong khách sạn và nhà hàng ăn uống).
Phần mềm thông tin và nói chung là
sản phẩm vô hình, có thể ở dưới dạng phương pháp tiếp cận, giao dịch hoặc quy
trình.
Phần cứng nói chung là sản phẩm hữu
hình và lượng của nó là một đặc tính đếm được. Các vật liệu đã được chế biến
nói chung là hữu hình và lượng của chúng là một đặc tính liên tục.
CHÚ THÍCH 3 Theo TCVN ISO
14021:2003 (ISO 14021:1999), 3.1.11
3.3. Thiết kế và phát triển (Design
and development)
Tập hợp của những quá trình chuyển
đổi các yêu cầu thành các đặc tính quy định hoặc thành các quy định kỹ thuật
của sản phẩm, quá trình hay hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Những thuật ngữ
"thiết kế" và "phát triển" đôi khi được dùng đồng nghĩa và
đôi khi được dùng để định ra các giai đoạn khác nhau của toàn bộ quá trình biến
một ý tưởng thành một sản phẩm.
CHÚ THÍCH 2 Phát triển sản phẩm là
quá trình lấy một ý tưởng từ việc lập kế hoạch cho đến tung sản phẩm ra thị
trường và xem xét lại sản phẩm, trong đó các chiến lược kinh doanh, cân nhắc
tiếp thị, phương pháp nghiên cứu và các khía cạnh thiết kế được sử dụng để mang
sản phẩm đến một điểm sử dụng thực tế. Phát triển sản phẩm bao hàm các cải tiến
hoặc cải biên cho các sản phẩm hoặc quá trình hiện hành.
CHÚ THÍCH 3 Sự tích hợp các khía
cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm cũng còn được gọi là thiết
kế vì Môi trường (DFE), Thiết kế sinh thái, bộ phận môi trường của quản lý sản
phẩm, v.v.
3.4. Môi trường (Environment)
Những thứ bao quanh nơi hoạt động
của một tổ chức, kể cả không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ
thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng.
CHÚ THÍCH Những thứ bao quanh nói
đến ở đây là từ nội bộ một tổ chức mở rộng tới hệ thống toàn cầu.
[TCVN ISO 14001:1998 (ISO
14001:1996)*, 3.2]
3.5. Khía cạnh môi trường (Environmental
aspect)
Yếu tố của các hoạt động hoặc sản
phẩm hoặc của dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN ISO 14001:1998 (ISO
14001:1996), 3.3]
3.6. Tác động môi trường (Environmental
impact)
Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi
trường, dù là bất lợi hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi
trường của một tổ chức gây ra.
[TCVN ISO 14001:1998 (ISO
14001:1996), 3.4]
3.7. Vòng đời (Life cycle)
Các giai đoạn phối hợp và liên quan
với nhau của hệ thống sản phẩm, từ việc thu thập các nguyên liệu thô hoặc tài
nguyên thiên nhiên đến việc thải bỏ cuối cùng.
[TCVN ISO 14040:2000 (ISO
14040:1997)*, 3.8]
3.8. Hệ thống sản phẩm (Product
system)
Tập hợp của các quá trình đơn vị
được kết nối với nhau về nguyên vật liệu và năng lượng để thực hiện một hoặc
nhiều chức năng xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Chuỗi cung ứng (Supply
chain)
Tất cả những vấn đề liên quan, tham
gia vào mối liên kết "trước và sau" (trực tiếp hay gián tiếp) vào các
quá trình và hoạt động cung ứng đem lại giá trị ở dạng các sản phẩm đến với
người dùng.
CHÚ THÍCH 1 Trong thực tế, sự diễn
đạt "chuỗi liên kết lẫn nhau" áp dụng từ người cung cấp cho đến những
gì liên quan đến xử lý cuối vòng đời sản phẩm.
CHÚ THÍCH 2 Trong thực tế, sự diễn
đạt "chuỗi sản phẩm", "chuỗi giá trị" thường được sử dụng.
4. Mục đích và
các lợi ích tiềm tàng
Mục đích của việc tích hợp các khía
cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm là giảm thiểu các tác động
môi trường bất lợi của sản phẩm trong suốt toàn bộ vòng đời của nó. Trong việc
cố gắng vì mục đích này, nhiều lợi ích có thể được mang lại cho tổ chức và tính
cạnh tranh của họ, cho khách hàng và cho các bên có chung quyền lợi khác. Những
lợi ích có thể gồm:
- giảm chi phí bằng cách tối ưu hóa
sử dụng vật liệu và năng lượng, các quá trình có hiệu suất hơn, giảm thải;
- kích thích sự đổi mới và tính
sáng tạo;
- phân định ra các sản phẩm mới, ví
dụ từ các vật liệu được loại bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nâng cao hình ảnh của tổ chức
và/hoặc thương hiệu;
- sự gắn bó của khách hàng được cải
thiện;
- thu hút cung cấp tài chính và đầu
tư, đặc biệt là từ các nhà đầu tư có ý thức về môi trường;
- nâng cao động cơ của người lao
động;
- tăng hiểu biết về sản phẩm;
- giảm bớt trách nhiệm về môi
trường thông qua các tác động môi trường nhờ giảm thiểu;
- giảm thiểu các rủi ro;
- mối quan hệ với nhà quản lý được
cải thiện;
- thông tin liên lạc nội bộ và bên
ngoài được cải thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Khái quát
Điều này mô tả một số điều cân nhắc
chiến lược chung mà tổ chức tính đến khi tích hợp các khía cạnh môi trường vào
thiết kế và phát triển sản phẩm. Xem xét mục đích (xem Điều 4) trong phạm vi
bối cảnh chính sách, chiến lược và cơ cấu hiện hành của tổ chức là một điều có
ích. Các chính sách, chiến lược hiện hành của tổ chức có thể cho được đường
hướng có giá trị để tích hợp các khía cạnh môi trường vào thiết kế và phát
triển sản phẩm.
5.2. Các vấn đề về tổ chức
Xem xét các vấn đề chiến lược như
những gì đề cập đến dưới đây là một điều quan trọng, vì chúng có thể có những
bao hàm về kinh tế và môi trường đối với tổ chức. Mục tiêu tổng thể của tổ chức
ảnh hưởng đến chừng mực nào đó mà những chiến lược này liên quan:
- Các hoạt động của đối thủ cạnh
tranh;
- Nhu cầu, yêu cầu và đòi hỏi của
khách hàng;
- Các hoạt động của nhà cung cấp;
- Mối quan hệ với nhà đầu tư, nhà
cung cấp tài chính, nhà bảo hiểm và những người có chung quyền lợi khác;
- Khía cạnh và tác động môi trường
của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hoạt động của các hiệp hội
kinh doanh và ngành nghề.
5.3. Các vấn đề liên quan đến
sản phẩm
Các tổ chức khi tích hợp các khía
cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm thường xem xét những vấn đề
liên quan đến sản phẩm sau đây:
a) Tích hợp từ ban đầu, nghĩa là đề
cập sớm các khía cạnh môi trường vào quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm;
b) Vòng đời sản phẩm, nghĩa là phân
tích từ thu thập nguyên liệu thô cho đến cuối vòng đời sản phẩm (xem Hình 1);
c) Tính chức năng, nghĩa là sản
phẩm phù hợp tốt như thế nào với mục đích sử dụng đã định về mặt hữu dụng, tuổi
thọ có ích, hình thức, trong số những chức năng khác;
d) Khái niệm đa tiêu chí, nghĩa là
xem xét tất cả các tác động và khía cạnh môi trường liên quan;
e) Sự thỏa hiệp, nghĩa là tìm kiếm
các giải pháp tối ưu.
Những vấn đề này được thảo luận chi
tiết hơn trong 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiến lược trao đổi thông tin là
một phần đồng bộ của quá trình hợp nhất các khía cạnh môi trường vào thiết kế
và phát triển sản phẩm. Một chiến lược hiệu quả nhấn mạnh cả trao đổi thông tin
nội bộ lẫn bên ngoài.
Trao đổi thông tin nội bộ có thể
liên quan đến việc cung cấp thông tin cho người lao động về
- chính sách của tổ chức;
- các tác động môi trường có liên
quan đến sản phẩm;
- các khóa huấn luyện về các vấn
đề, chương trình và công cụ môi trường;
- các sản phẩm hoặc dự án đã thành
công;
- các tác động đến môi trường đặc
thù theo địa điểm.
Thông tin trong trao đổi thông tin
như vậy cũng có thể bao gồm các cơ chế thu nhận các phản hồi từ người lao động
về các vấn đề thiết kế và phát triển sản phẩm.
Trao đổi thông tin với bên ngoài có
thể là cơ hội để tăng cường giá trị và lợi ích của việc tích hợp các khía cạnh
môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm. Việc trao đổi thông tin này có
thể đến với những người có chung quyền lợi, như khách hàng và nhà cung cấp, và
có thể gồm thông tin về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng đúng và xử lý cuối vòng
đời sản phẩm.
Có những tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế khác nhau dành cho trao đổi thông tin với bên ngoài. Ví dụ, bộ tiêu
chuẩn TCVN ISO 14020 (ISO 14020) đưa ra các nguyên lý, ví dụ và yêu cầu về ghi
nhãn môi trường.
6. Xem xét của
lãnh đạo
6.1. Khái
quát
Điều này mô tả vai trò của lãnh đạo
cấp cao nhất và tầm quan trọng của sự cam kết của họ với một chương trình về
tích hợp các khía cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm. Những
quyết định do lãnh đạo đưa ra xác định khuôn khổ và chỉ tiêu của chương trình
đó, xác định mức độ của sự trợ giúp cho công việc sẽ nhận được và mức độ về sự
tối ưu hóa mà chương trình sẽ đạt được.
6.2. Vai trò
của lãnh đạo
Quá trình tích hợp các khía cạnh
môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm có thể được lãnh đạo (từ cấp cao
đến cấp thấp) khởi xướng hoặc do những người thiết kế và phát triển sản phẩm
(từ dưới lên trên) khởi xướng. Trên thực tế, cả hai cách tiếp cận đều có thể
được tiến hành một cách đồng thời. Bất kể là bộ phận chức năng công việc nào
khởi xướng quá trình này, sự trợ giúp của lãnh đạo cấp cao nhất là cần thiết để
có sự ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động thiết kế và phát triển sản phẩm
của một tổ chức.
Hành động của lãnh đạo cấp cao nhất
là cần thiết để tạo thuận lợi cho việc áp dụng có hiệu quả các quy trình và
chương trình. Sự áp dụng này gồm sự phân định đủ tài chính và nguồn nhân lực và
thời gian cho những nhiệm vụ có liên quan đến tích hợp các khía cạnh môi trường
vào thiết kế và phát triển sản phẩm. Một chương trình tích hợp có hiệu quả gắn
kết những người thực hiện có liên quan trong quá trình thiết kế và phát triển
sản phẩm, như những người thiết kế và phát triển sản phẩm, các chuyên gia về
điều tra thị trường, sản xuất, môi trường, đặt hàng dịch vụ và khách hàng hoặc
đại diện của họ.
Nói chung, lãnh đạo có thể chính
thức hóa những cam kết của mình với chương trình bằng việc thiết lập các mục
tiêu cụ thể trong phạm vi các quá trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quản lý chuỗi cung ứng;
- tham gia tích cực vào chương
trình của những người công nhân liên quan đến thiết kế và phát triển sản phẩm;
- thúc đẩy sự sáng tạo các ý tưởng
mới và đổi mới.
Lãnh đạo thiết lập và duy trì khuôn
khổ cơ bản mà trong đó tổ chức hoạt động. Khi tích hợp các khía cạnh môi trường
vào thiết kế và phát triển sản phẩm, các yếu tố của khuôn khổ này có thể gồm:
- xác định tầm nhìn và chính sách
môi trường;
- xác định mục tiêu và chỉ tiêu để
+ đảm bảo tuân thủ pháp luật;
+ giảm bớt các tác động môi trường
bất lợi của sản phẩm;
- phân định các nguồn lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định, hỗ trợ và giám sát các
chương trình thiết kế và phát triển sản phẩm;
- xác định và thành lập các chương
trình để xem xét lại quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm;
- tổ chức/cơ cấu các chức năng môi
trường và quá trình để thiết kế và phát triển;
- phân định ra các nhu cầu tuyển
dụng và huấn luyện cho việc áp dụng các chương trình;
- xác định phép đo và các chỉ thị
về hiệu quả tính năng hoạt động;
- theo dõi và đưa ra phản hồi về
kết quả hoạt động môi trường.
6.3. Phương
pháp tiếp cận chủ động
Tích hợp các khía cạnh môi trường
vào thiết kế và phát triển sản phẩm với mong muốn ngăn ngừa việc nảy sinh các
tác động môi trường bất lợi. Nó đưa ra một cơ hội có tính hệ thống để dự tính
trước các vấn đề và giải pháp trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm. Các tổ chức
có thể chủ động làm gia tăng các cơ hội của mình để thu được lợi ích từ phương
pháp tiếp cận này.
6.4. Sự trợ
giúp từ các hệ thống quản lý hiện hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung hỗ trợ thực hành số 1
Liên kết với hệ thống quản lý
môi trường
Đối với nhiều tổ chức, các tác
động môi trường từ các sản phẩm của mình có liên quan với một khía cạnh môi
trường có ý nghĩa. Vì thế, điều thích hợp với họ là xem xét các sản phẩm
trong chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của hệ thống quản lý môi
trường của mình, ví dụ TCVN ISO 14001 (ISO 14001).
Tổ chức có thể phân định các khía
cạnh môi trường có ý nghĩa của sản phẩm của mình và thiết lập các quy trình để
xác định ra và truy lần theo sự triển khai những yêu cầu về môi trường, pháp lý
và các yêu cầu khác được áp dụng cho sản phẩm của mình. Tổ chức cũng có thể
định ra, thiết kế, khởi xướng và duy trì các chương trình đào tạo tương ứng để đảm
bảo người làm công được tham gia các tiêu chuẩn và thực hành môi trường được
thiết lập và đang triển khai.
Thêm vào đó, quá trình thiết kế và
phát triển sản phẩm thường là một phần của hệ thống quản lý hiện có theo TCVN
ISO 9000 (ISO 9000), thông qua đó các khía cạnh môi trường và các hoạt động
liên quan đến sản phẩm có thể được hợp nhất theo các giai đoạn của quá trình
này.
6.5. Phương
pháp tiếp cận đa ngành kiến thức
Sự thành công của việc tích hợp các
khía cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm trong một tổ chức sẽ
được tăng cường bởi sự tham gia của các ngành học liên quan và các chức năng tổ
chức như: thiết kế, kỹ thuật, nghiên cứu thị trường, môi trường, chất lượng,
thương mại, cung ứng dịch vụ, v.v. Những năng lực này thường liên quan đến
nhiều người, tùy theo qui mô của tổ chức.
Mục tiêu là để đảm bảo rằng tất cả
các bộ phận chức năng liên quan đóng góp và cam kết cải thiện môi trường ở
những giai đoạn ban đầu của quá trình thiết kế và phát triển và vẫn tham gia
vào suốt quá trình đó, cho đến khi tung sản phẩm ra thị trường và xem xét lại
sản phẩm. Các nhiệm vụ và người tham gia chính (như chỉ ra trong ngoặc dưới
đây) từ các chức năng kinh doanh tham gia vào tích hợp các khía cạnh môi trường
vào thiết kế và phát triển sản phẩm có thể gồm:
- Nghiên cứu và áp dụng các giải
pháp sáng tạo trong thiết kế và phát triển sản phẩm (người lập kế hoạch, người
phát triển và thiết kế sản phẩm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Liên lạc với nhà cung cấp, nhà
bán lẻ, khách hàng, nhà tái chế và người xử lý chất thải (nhân sự phụ trách về
môi trường);
- Thu thập và lập thành tài liệu
các dữ liệu về vật liệu và các bộ phận/phụ kiện lắp ráp dự phòng, và thông báo
cho nhà cung cấp về các yêu cầu môi trường của tổ chức (Quản lý mua sắm);
- Điều tra và đưa ra thông tin về
tính khả thi kỹ thuật của các thiết kế thay thế, chế tạo, vật liệu hoặc quá
trình;
- Kiểm tra tính khả thi kỹ thuật
của quá trình sản xuất của nhà cung cấp hoặc các quá trình cuối vòng đời sản
phẩm (lãnh đạo, kỹ sư, kỹ thuật viên);
- Thiết lập các hệ thống quản lý
môi trường cơ sở dựa trên các thế hệ sản phẩm trước đó, sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh, v.v (lãnh đạo);
- Nâng cao nhận thức về môi trường
thông qua giáo dục và đào tạo (nhân sự phụ trách về môi trường và đào tạo);
- Xem xét và tìm hiểu những quy
định mới về luật pháp, các quy định về môi trường và các hoạt động của đối thủ
cạnh tranh, những nhu cầu của khách hàng và đưa ra chiến lược thông tin về định
hướng phát triển sản phẩm và định giá thành cho sản phẩm cuối cùng (phòng pháp
chế, nghiên cứu thị trường hoặc người quản lý thương hiệu).
6.6. Quản lý
chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng đề cập đến
các mối tương tác với nhà cung cấp, nhà vận chuyển, khách hàng, nhà bán lẻ,
người quản lý chất thải và tham gia thải bỏ cuối vòng đời sản phẩm. Những mối
tương tác này rất có thể thay đổi giữa các vị trí trước và sau trong chuỗi cung
ứng, tùy thuộc vào ảnh hưởng của tổ chức đến chuỗi cung ứng. Thông tin liên lạc
hiệu quả có thể tăng cường sự hợp tác, giảm bớt hiểu nhầm và các hành động ảnh
hưởng khác mà tổ chức thực thi trong chuỗi cung ứng. Những nhiệm vụ khác có thể
liên quan với quản lý chuỗi cung ứng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy định và thảo luận những yêu
cầu môi trường cho những tổ chức trong phạm vi chuỗi cung ứng (ví dụ sử dụng
các tiêu chuẩn hoặc hệ thống quản lý môi trường của nhà cung cấp);
- Đánh giá kết quả hoạt động môi
trường của nhà cung cấp;
- Thiết kế lại sản phẩm dựa trên ưu
tiên về môi trường của khách hàng;
- Thiết lập các chương trình liên
quan đến tái sử dụng, tái chế vật liệu bao bì, bộ phận/phụ kiện dự phòng hoặc
toàn bộ sản phẩm;
- Thu hút sự tham gia của các nhà
cung cấp vào các chương trình môi trường.
7. Xem xét sản
phẩm
7.1. Khái
quát
Điều này đưa ra một cái nhìn tổng
thể về các khía cạnh và tác động môi trường liên quan đến sản phẩm, các vấn đề
cơ bản và các mục tiêu môi trường chiến lược, cũng như các ví dụ về phương pháp
thiết kế.
7.2. Những
khía cạnh và tác động môi trường liên quan đến sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tác động môi trường của một sản
phẩm được xác định bằng vật liệu và năng lượng đầu vào và đầu ra được phát sinh
ở tất cả các giai đoạn của vòng đời sản phẩm. Nếu sản phẩm là một dịch vụ thì
những tác động này nói chung là liên quan đến sản phẩm vật chất được dùng để
cung ứng dịch vụ đó. Tác động môi trường có thể rất bị ảnh hưởng bởi các hành
động của tổ chức và cá nhân sử dụng sản phẩm. Hình 1 chỉ ra một số tác động môi
trường liên quan với vòng đời sản phẩm.

Hình
1 - Đầu vào, đầu ra và các ví dụ về tác động môi trường liên quan đến vòng đời
sản phẩm
Những đầu vào nói chung thuộc vào
hai phạm trù rộng lớn: vật liệu và năng lượng.
Đầu vào vật liệu liên quan với
nhiều khía cạnh môi trường, ví dụ, sử dụng tài nguyên, tiếp xúc của con người
và hệ sinh thái với các chất gây nhiễm bẩn, phát thải vào không khí, nước và
đất và phát sinh chất thải cùng sự tích tụ của chúng.
Đầu vào năng lượng là cần thiết cho
hầu hết các giai đoạn của vòng đời sản phẩm. Các nguồn năng lượng gồm có nhiên
liệu hóa thạch và sinh khối, vật liệu thải, năng lượng hạt nhân, thủy điện,
phong điện, địa nhiệt, mặt trời. Mỗi loại nguồn năng lượng đều có các khía cạnh
môi trường phân định được.
Đầu ra phát sinh trong quá trình
vòng đời của một sản phẩm thuộc vào một số loại: chính bản thân sản phẩm, trung
gian, sản phẩm đồng hành, sản phẩm phụ và các đầu ra khác như mô tả dưới đây.
- Phát thải vào không khí gồm các
khí, hơi nước và bụi. Những thành phần phát thải này có thể ảnh hưởng bất lợi
đến hệ sinh thái, con người, vật liệu, v.v. hoặc góp phần vào các tác động môi
trường bất lợi khác như mưa axit, suy giảm tầng ozon và biến đổi khí hậu. Những
phát thải này có thể xảy ra dưới những điều kiện bình thường hoặc bất thường
như là khí thải nguồn điểm hoặc được khuyếch tán.
- Xả nước thải gồm các chất vào
nguồn nước mặt, nước ngầm. Những phát thải này có thể hoặc là các nguồn điểm
hoặc không là nguồn điểm. một ví dụ không phải nguồn điểm là nước chảy tràn
trong sản xuất nông nghiệp. Giống như phát thải khí, nước thải này có đặc tính
khác nhau và có thể ảnh hưởng bất lợi đến môi trường, ví dụ: gây ra phú dưỡng
nguồn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phát thải khác có thể gồm
tiếng ồn, phóng xạ, trường điện từ, v.v.
- Các chất có thể thoát ra khỏi các
vật liệu hoặc các lớp vật liệu và di trú vào trong không khí, đất, nước hoặc
vật liệu khác.
Đối với thiết kế và phát triển sản
phẩm, mô tả các đầu vào và đầu ra theo cách thức có thể được và so sánh được là
có lợi hơn.
7.3. Các vấn
đề cơ bản
7.3.1. Khái quát
Các tổ chức tích hợp các khía cạnh
môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm thường xem xét các vấn đề căn
bản sau đây.
7.3.2. Tích hợp từ ban đầu
Sự tích hợp càng sớm càng tốt các
khía cạnh môi trường vào trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm đưa ra
được tính linh hoạt để thực hiện các thay đổi và cải tiến cho sản phẩm. Ngược
lại, đợi đến tận các giai đoạn muộn hơn của quá trình này có thể làm cản trở sự
sử dụng các lựa chọn môi trường mong muốn, vì tất cả các giải pháp kỹ thuật đã
được thực hiện rồi.
7.3.3. Vòng đời của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần phải biết những giới
hạn và tính khách quan liên quan khi thiết kế để giảm bớt các tác động của sản
phẩm đến môi trường. Xem xét toàn bộ vòng đời của sản phẩm có thể giúp cho đảm
bảo rằng
- Vật liệu không bị loại ra một
cách tùy ý;
- Tất cả các đặc tính môi trường
của sản phẩm đều được tính đến;
- Những tác động môi trường quan
liên quan trong vòng đời sản phẩm đều được phân định ra;
- Xem xét đến các tác động do sản
phẩm trung gian hoặc các vật liệu hỗ trợ sinh ra có liên quan với quá trình chế
tạo sản phẩm, nhưng không có mặt trong thành phẩm;
- Xem xét đến một thành phần hoặc
yếu tố đã được xem xét một cách tùy ý xem như nhỏ bé nhưng lại có tác động môi
trường đáng kể;
- Sự tập trung không chỉ nhắm vào
tác động môi trường của bản thân sản phẩm, mà còn vào hệ thống mà trong đó sản
phẩm được vận hành;
- Các tác động môi trường không
phải được chuyển đổi từ một pha này của vòng đời sản phẩm đến pha khác hoặc từ
một môi trường này đến môi trường khác.
Khung hỗ trợ thực hành số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu thụ năng lượng hoặc nước
trong "giai đoạn sử dụng" của một dụng cụ gia dụng có thể phát sinh
tác động môi trường lớn nhất của mọi giai đoạn của vòng đời sản phẩm. Cải
thiện hiệu suất sử dụng năng lượng và sử dụng nước như là một phần của thiết
kế và phát triển sản phẩm có thể làm giảm những tác động môi trường của các
sản phẩm này.
Sử dụng kim loại trong kính và
cửa sổ có thể cải thiện hiệu suất năng lượng của công trình xây dựng, thông
qua sự cách ly tốt hơn, nhưng có thể làm giảm khả năng tái chế của kính sau
khi sử dụng.
Thay đổi bất cứ đầu vào riêng rẽ
nào (ví dụ làm thay đổi một vật liệu được sử dụng) hoặc làm ảnh hưởng đến một đầu
ra riêng rẽ (ví dụ giảm bớt phát thải khí đặc thù hoặc thực hiện các quy định
để giảm thiểu chất thải) có thể tác động đến các đầu vào và đầu ra khác. Do
vậy, điều quan trọng là cần đảm bảo rằng mọi sự nhấn mạnh đến một giai đoạn
riêng rẽ của vòng đời một sản phẩm không làm thay đổi cách không chủ định các
tác động môi trường ở các giai đoạn khác hoặc gây ra các tác động bổ sung đến
các yếu tố khác của môi trường địa phương, khu vực hoặc toàn cầu.
Phương pháp tiếp cận theo vòng đời
sản phẩm cũng có thể được áp dụng cho các dịch vụ kể cả các sản phẩm hữu hình
được sử dụng trong quá trình cung ứng của chúng. Dịch vụ nói chung gồm ba yếu
tố sau đây: sử dụng các sản phẩm hữu hình, áp dụng kiến thức và kỹ năng, và lao
động hoặc hoạt động của con người. Dịch vụ cũng tạo ra các tác động môi trường
do các thói quen và hành vi của con người, tổ chức cung ứng dịch vụ tạo ra.
7.3.4. Tính chức năng
Khi phát triển sản phẩm, thường xem
xét nhiều về mặt chức năng (sản phẩm phù hợp tốt thế nào với mục đích mà nó
được nhắm tới về khả năng sử dụng, tuổi thọ có ích, hình thức sản phẩm, v.v)
hơn là về mặt giải pháp kỹ thuật cụ thể. Do đó, điều quan trọng là dùng phương
pháp tiếp cận rộng khi nghiên cứu các giải pháp mới và làm nổi bật tính chức
năng được yêu cầu để thỏa mãn nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng.
Khung hỗ trợ thực hành số 3
Kéo dài tuổi thọ của một sản
phẩm
Khi xác định tuổi thọ của sản
phẩm như một bộ phận chức năng của nó, tăng độ bền và mở rộng các dịch vụ gắn
với sản phẩm có thể làm giảm các tác động bất lợi đến môi trường. Một điều
nữa cũng có thể có lợi là đạt được sự cân bằng giữa tuổi thọ kỹ thuật của sản
phẩm và tuổi thọ sử dụng của nó (nghĩa là một sản phẩm được coi là hữu dụng
bao lâu, trước khi nó được coi là lỗi thời không dùng nữa hoặc không được người
sử dụng cần đến nữa). Ví dụ, nếu sản phẩm có tuổi thọ sử dụng tương đối ngắn
nhưng nó được thiết kế để có một tuổi thọ kỹ thuật dài, điều này có thể gây
ra các tác động môi trường lớn hơn mức cần thiết. Thiết kế một sản phẩm có
tính thẩm mỹ lâu dài có thể giúp cho cải thiện tuổi thọ sử dụng của sản phẩm.
Một số sản phẩm bị loại bỏ trước khi chúng bị hao mòn về mặt vật lý hoặc bị
phế bỏ vì thiết kế của chúng lạc hậu về mốt hoặc không phù hợp với các hoàn
cảnh đã thay đổi. Cũng cần có sự cân bằng giữa việc kéo dài tuổi thọ của một
sản phẩm và áp dụng công nghệ tiên tiến nhất mà có thể cải thiện kết quả hoạt
động môi trường trong quá trình sử dụng bằng việc có tính đến khả năng có thể
nâng cấp trong quá trình phát triển sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung hỗ trợ thực hành số 4
Chuyển đổi từ bán sản phẩm
sang cung ứng dịch vụ
Nếu nhu cầu của người sử dụng là
tạo ra các bản sao chụp, họ có thể không cần có cho riêng mình một máy sao
chụp (và chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, v.v. cho máy sao chụp đó).
Người cung cấp dịch vụ có thể đề xuất hợp đồng cho thuê máy sao chụp hoặc các
dịch vụ sao chụp, những giải pháp mà có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
với độ tin cậy cao và với giá thành hợp lý. Cách tiếp cận này liên quan đến
thiết kế và phát triển sản phẩm (ví dụ thiết kế các bộ phận có độ bền tốt) và
có thể cải thiện việc xử lý cuối vòng đời của sản phẩm (ví dụ, tái sử dụng
các bộ phận); giải pháp này làm cho việc kiểm soát tái sử dụng và tái chế
thiết bị dễ dàng hơn và để cho người sử dụng chú ý đến số lượng bản sao chụp
(mà điều này có thể dẫn đến việc sử dụng giấy và mực được tối thiểu hóa).
7.3.5. Khái niệm đa tiêu chí
Bổ sung cho các tiêu chí thiết kế
truyền thống (ví dụ tính năng, chất lượng, chi phí, v.v.), một loạt các tiêu
chí môi trường có thể được tính đến. Điều này liên quan đến việc xem xét một
loạt các tác động môi trường tiềm ẩn khác nhau (xem Hình 1) thông qua khái niệm
đa tiêu chí.
Xem xét một phạm vi rộng các tác
động và tiêu chí môi trường tiềm tàng, và thể hiện sự chú ý khi loại ra các
tiêu chí như vậy, giúp đảm bảo giảm bớt một tác động môi trường này mà không
gây ra tác động môi trường khác.
Tổ chức có thể nhận biết rằng các
bên hữu quan khác nhau (nhà khoa học, cộng đồng, chính phủ, các tổ chức môi
trường, khách hàng, v.v.) có thể có các nhận thức thay đổi về tầm quan trọng
của các vấn đề môi trường. Những điều nhận thức khác nhau này có thể có tích
thích đáng đối với thiết kế và phát triển sản phẩm.
Khung hỗ trợ thực hành số 5
Sử dụng khái niệm đa tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giảm bớt khối lượng và thể tích
sản phẩm;
- cải thiện hiệu suất năng lượng;
- kéo dài tuổi thọ sản phẩm;
- lựa chọn vật liệu và quá trình
được sử dụng;
Áp dụng và kết hợp những tiêu chí
này có thể làm giảm các tác động môi trường của sản phẩm.
Ví dụ:
- Làm giảm bớt khối lượng và thể
tích sản phẩm có thể là kết quả của sự sử dụng vật liệu tối ưu, do đó làm
giảm các tác động liên quan đến suy giảm tài nguyên. Khối lượng và thể tích
sản phẩm được giảm bớt có thể làm tăng khối lượng hoặc thể tích vận chuyển,
do đó làm giảm phát thải khí liên quan đến giao thông vận tải.
- Cải thiện hiệu suất năng lượng,
cả trong quá trình sử dụng sản phẩm và trong chế độ chờ (standby), là điều
quan trọng, đặc biệt là trong các thiết bị điện gia dụng.
- Tuổi thọ dài hơn của sản phẩm
có thể làm giảm các yêu cầu về tài nguyên. Tuy nhiên, kéo dài tuổi thọ sản
phẩm có thể làm chậm trễ việc áp dụng các tiến bộ công nghệ mà có thể cải
thiện kết quả hoạt động môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6. Sự thỏa hiệp
Triển vọng được tích hợp theo các
giai đoạn vòng đời và các khía cạnh môi trường khác nhau có thể giúp cho đảm
bảo rằng các giải pháp thích hợp được tìm ra để giải quyết sự thỏa hiệp kèm
theo hầu hết các quyết định thiết kế. Có ba loại thỏa hiệp:
- sự thỏa hiệp giữa các khía cạnh
môi trường khác nhau, ví dụ tối ưu hóa một sản phẩm để giảm bớt khối lượng có
thể ảnh hưởng tiêu cực khả năng tái chế của nó. Sự so sánh các tác động môi
trường tiềm ẩn kèo theo với từng phương án có thể giúp cho người ra quyết định
tìm ra giải pháp tốt nhất.
- sự thỏa hiệp giữa các lợi ích môi
trường, kinh tế và xã hội. Những lợi ích này có thể là hữu hình (ví dụ chi phí
thấp hơn, giảm thiểu chất thải), vô hình (ví dụ sự tiện nghi) và sự cảm tình
(ví dụ hình ảnh). Ví dụ, làm ra một sản phẩm vững chắc hơn sẽ làm tăng tuổi thọ
và vì thế có thể làm lợi cho môi trường do giảm bớt sử dụng tài nguyên dài hạn
và giảm bớt chất thải, nhưng cũng làm tăng chi phí ban đầu. Điều này có thể ảnh
hưởng xã hội cũng như kinh tế.
- sự thỏa hiệp giữa các khía cạnh
môi trường, kỹ thuật và/hoặc chất lượng, ví dụ những quyết định thiết kế liên
quan đến sử dụng một vật liệu cụ thể có thể gây tác động tiêu cực đến tính tin
cậy và độ bền của sản phẩm, mặc dầu nó tạo ra các lợi ích môi trường.
Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng các giải
pháp tốt nhất là cụ thể theo các đặc tính của sản phẩm và tổ chức. Sản phẩm là
phức tạp và đa dạng, kiến thức và kỹ thuật phát triển nhanh chóng, kinh nghiệm
mới làm cải thiện khả năng áp dụng các giải pháp đổi mới. Do đó, điều quan
trọng là tìm một chiến lược phù hợp cho sự tích hợp các khía cạnh môi trường
vào trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm.
7.4. Mục tiêu
môi trường chiến lược liên quan đến sản phẩm
7.4.1. Khái quát
Sự tích hợp các khía cạnh môi
trường vào trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm đòi hỏi lập ra các
mục tiêu chiến lược có liên quan đến sản phẩm. Như đã mô tả trong Điều 7.3.4,
mục tiêu là để giảm tác động môi trường của sản phẩm trong quá trình bảo dưỡng
hoặc cải tiến tính chức năng của nó. Hai mục tiêu môi trường chính liên quan
đến sản phẩm được mô tả như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu này là để tối ưu hóa sự sử
dụng các nguồn tài nguyên cần thiết cho sản phẩm (vật liệu và năng lượng) mà
không có ảnh hưởng bất lợi đến tính năng hoạt động, độ bền của sản phẩm, v.v.
Làm giảm khối lượng và tính nguy hại của vật liệu được dùng cũng có thể giảm
thiểu việc sinh ra chất thải trong quá trình chế tạo và thải bỏ. Thiết kế và
phát triển sản phẩm có thể hợp nhất các nét đặc thù mà làm cho sản phẩm phù hợp
hơn với việc tái sử dụng và tái chế sau này, hoặc để sử dụng như là nguồn năng
lượng.
7.4.3. Ngăn ngừa ô nhiễm, chất
thải và các tác động khác
Sử dụng các phương tiện cuối đường
ống như xử lý nước thải, phin lọc bụi, lò đốt, v.v. có thể giảm bớt ô nhiễm và
các tác động khác do sản phẩm phát sinh ra trong vòng đời của nó. Các phương
tiện này không thể là cuối cùng để giảm thiểu ô nhiễm, chất thải và các tác
động khác vì chúng có thể phát sinh ra các nguồn ô nhiễm hoặc chất thải khác,
như bùn, tro, xỉ, v.v. Có thể thu được các cải tiến môi trường tuyệt vời hơn
bằng cách sử dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, chất thải và các tác động
khác. Cách tiếp cận như vậy liên quan đến các vấn đề tại nguồn của chúng, giảm
bớt đáng kể nguyên nhân của tác động môi trường và chi phí liên quan đến xử lý
cuối đường ống.
Khung hỗ trợ thực hành số 6
Phòng ngừa ô nhiễm
Khi sử dụng sơn gốc dung môi để
xử lý bề mặt của sản phẩm, phân tích để phòng ngừa sự phát thải của các hợp
chất hữu cơ bay hơi có thể dẫn đến các giải pháp khác nhau, như phát triển
một sản phẩm sử dụng vật liệu mà không cần đến xử lý bề mặt, sử dụng hệ thống
sơn khác, v.v.
7.5. Phương
pháp tiếp cận thiết kế
Bằng việc xem xét đến mục đích của
tổ chức, các khía cạnh kinh tế và xã hội và loại hình sản phẩm, tổ chức có thể
quyết định về sự kết hợp của các phương pháp thiết kế để thỏa mãn những mục
tiêu môi trường chiến lược (xem 7.4). Những ví dụ về phương pháp thiết kế là:
- cải thiện hiệu suất vật liệu: kiểm
tra nếu tác động môi trường có thể được giảm bớt, ví dụ bằng cách sử dụng tối
thiểu vật liệu, sử dụng các vật liệu tác động thấp, và/hoặc sử dụng vật liệu
được thu hồi lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng tiết kiệm đất: được xem
xét một cách cụ thể khi hạ tầng hoặc vật liệu tiêu thụ đất được ứng dụng trong
hệ thống sản phẩm;
- thiết kế để sử dụng và sản xuất
sạch hơn: sử dụng những công nghệ sản xuất sạch hơn, tránh sử dụng các vật liệu
tiêu thụ và vật liệu phụ trợ nguy hại và sử dụng một triển vọng hệ thống tổng
thể để tránh các quyết định dựa trên một tiêu chí môi trường riêng lẻ.
- thiết kế vì độ bền: xem xét tuổi
thọ của sản phẩm, khả năng có thể sửa chữa và bảo dưỡng được, xem xét những cải
thiện môi trường nổi lên từ các công nghệ mới.
- thiết kế để tối ưu hóa chức năng:
xem xét các cơ hội đối với những chức năng phức tạp, modul hóa, kiểm soát tự
động và tối ưu hóa; so sánh tính năng môi trường với tính năng môi trường của
các sản phẩm được thiết kế định sẵn cho sử dụng cụ thể.
- thiết kế để tái sử dụng, tái chế:
xem xét các cơ hội để tháo lắp dễ dàng, giảm thiểu tính phức tạp của vật liệu,
sử dụng những vật liệu tái chế được, những phụ kiện lắp ráp thay thế, những bộ
phận và vật liệu trong các sản phẩm tương lai.
- tránh các chất và vật liệu nguy
hại tiềm tàng trong sản phẩm: kiểm tra các khía cạnh về sức khỏe con người, về
an toàn và môi trường, giảm bớt các tác động của vật liệu và vận chuyển.
Những phương pháp tiếp cận thiết kế
này là công cụ để tạo ra các phương án thiết kế mà có thể được kiểm tra dựa
theo tính khả thi và những lợi ích tiềm tàng cho khách hàng, cho tổ chức và cho
các bên có cùng quyền lợi. Khi áp dụng những phương pháp tiếp cận này một cách
riêng rẽ hay kết hợp, các lựa chọn thiết kế có thể được kiểm tra dựa theo các
khái niệm cơ bản được vạch ra trong 7.3.
8. Quá trình
thiết kế và phát triển sản phẩm
8.1. Khái
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Các vấn
đề chung
Có các vấn đề thông dụng trong quá
trình thiết kế và phát triển sản phẩm bất luận bản chất của nó, sản phẩm hoặc
lĩnh vực ngành nghề. Những vấn đề này cũng liên quan khi tích hợp các khía cạnh
môi trường vào quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm. Một số các vấn đề này
là như sau:
- bản chất nhắc đi nhắc lại của
quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm: Những kết quả và thông tin trong
từng giai đoạn của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm có thể được đánh
giá và phản hồi lại cho người thiết kế và người phát triển theo cách nhắc đi
nhắc lại để hoàn thiện sản phẩm. Bản chất nhắc đi nhắc lại của quá trình là tìm
ra các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các phương án thiết kế thay thế và tổng
hợp lại các điều xem xét để xác nhận cơ hội cho các cải tiến môi trường và cải
tiến khác.
- nghiên cứu: Chức năng
nghiên cứu trong một tổ chức thường trợ lực cho quá trình thiết kế và phát
triển sản phẩm. Nói cụ thể, nghiên cứu có thể trợ giúp để đưa ra chi tiết hơn
về các vấn đề môi trường và tính khả thi được phân định ra trong các giai đoạn
thiết kế ban đầu. Kết quả của điều tra như vậy có thể được áp dụng cho sản phẩm
đang trong quá trình phát triển hoặc cho các thế hệ sản phẩm tương lai.
- quản lý thông tin và số liệu: quản
lý thông tin và số liệu là một yếu tố thiết yếu của sự tích hợp các khía cạnh
môi trường vào quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm. Việc ra quyết định là
được trợ giúp và cải thiện bằng việc thu thập, trao đổi và quản lý thông tin và
số liệu từ các nguồn cả nội bộ (ví dụ, các quá trình chế tạo, cung ứng dịch vụ)
và cả các nguồn bên ngoài (ví dụ khách hàng) và các tổ chức. Chất lượng số liệu
là quan trọng để đánh giá sản phẩm và đề ra quyết định. Số liệu được tập hợp và
được ấn định bằng hệ thống quản lý môi trường và các mục tiêu dự án của tổ
chức. Phạm vi của các số liệu như vậy có thể thay đổi khác nhau từ số liệu kiểm
kê vật liệu của sản phẩm cho đến số liệu của một cuộc đánh giá đầy đủ vòng đời
của sản phẩm. Tính đáng tin cậy của các kết quả từ một cuộc đánh giá tác động
môi trường của sản phẩm được tăng lên thông qua sự quản lý thông tin đầy đủ,
các phần mềm quản lý dữ liệu, các định dạng số liệu được thỏa thuận và công
khai và tính có thể truy tìm của các số liệu được chú ý.
- đánh giá: Phát triển sản
phẩm kéo theo sự đánh giá định kỳ sản phẩm và đánh giá chính quá trình đó. Từ
một cuộc đánh giá các khía cạnh và tác động môi trường của sản phẩm, nó có khả
năng đánh giá sự tiến triển của quá trình phát triển dựa vào các chuẩn mực. Sự
đánh giá này có thể xảy ra ở các mốc phù hợp trước khi tung sản phẩm ra thị
trường. Đánh giá có hiệu quả các tính chất hoặc tính năng môi trường của sản
phẩm có thể được thực hiện thông qua các phép đo sử dụng các loại chỉ thị khác
nhau. Các chỉ thị có thể được lựa chọn ra bằng cách xem xét mục đích của đánh
giá hoặc của quá trình thiết kế.
- Thông tin liên lạc: Thiết
kế và phát triển sản phẩm có lưu ý đến môi trường làm liên quan đến thông tin
liên lạc. Quan điểm của những người tham gia khác nhau cùng chuỗi cung ứng
(người thiết kế, kỹ sư môi trường và sản xuất, khách hàng, nhà cung cấp, người
cung cấp dịch vụ, v.v) có thể được tính đến. Trao đổi thông tin, đối thoại, hợp
tác nội bộ và với bên ngoài là điều quan trọng để cải thiện việc ra quyết định
đằng sau công việc thiết kế và phát triển sản phẩm. Thông tin liên lạc có thể
được thiết lập và truyền dẫn chính xác và cẩn thận thông tin cho tập thể phát
triển sản phẩm.
- Quản lý chuỗi cung ứng: Do
toàn cầu hóa và xu thế tìm nguồn ở bên ngoài, việc quản lý chuỗi cung ứng đang
trở nên quan trọng hơn. Nhà cung cấp đang được tham gia vào quá trình thiết kế
và phát triển sản phẩm cũng như vào các chương trình môi trường. Một tổ chức có
thể chuyển đổi những yêu cầu môi trường nội bộ của mình thành các tiêu chí dùng
cho các vật liệu, bộ phận, cụm lắp ráp và dịch vụ được mua.
8.3. Quá
trình thiết kế, phát triển sản phẩm và sự tích hợp các khía cạnh môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình thiết kế và phát triển
sản phẩm là khác nhau giữa các sản phẩm và tổ chức. Hình 2 chỉ ra một mô hình
chung về thiết kế và phát triển sản phẩm với các giai đoạn tiêu biểu và các
hoạt động có thể để tích hợp các khía cạnh môi trường vào quá trình đó.
8.3.2. Mô hình của quá trình
thiết kế và phát triển sản phẩm
Trong thực tế, các công ty sử dụng
sự kết hợp các phương pháp tiếp cận và công cụ để thiết kế và phát triển những
sản phẩm của mình. Do đó, một phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn để tích hợp các
khía cạnh môi trường là không hợp lý. Trong các công ty lớn, quá trình thiết kế
và phát triển sản phẩm có thể là một phương pháp được chính thức hóa với các
mốc cố định và quản lý cẩn thận, trong khi đó ở các công ty nhỏ chỉ một hoặc
vài người làm việc theo cách thức không chính thức và nhiều hơn về trực giác
cũng có thể tiến hành sự phát triển sản phẩm. Nhiều người tham gia khác nhau có
thể được tham dự vào (ví dụ những người thiết kế, kỹ sư, nhà khoa học, nhà cung
cấp, nghiên cứu thị trường và cung ứng dịch vụ). Quá trình thiết kế và phát
triển sản phẩm cho sản phẩm phần mềm và dịch vụ có thể gồm các bước tương tự
như mô tả trong Hình 2.
Việc đưa các khía cạnh môi trường
càng sớm càng tốt vào quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm làm tăng cơ hội
cho người thiết kế và người phát triển sản phẩm xem xét những yêu cầu môi
trường và cân bằng những yêu cầu này với các yêu cầu khác.
Những mục sau đây mô tả các hành
động liên quan đến sự tích hợp các khía cạnh môi trường vào trong từng giai
đoạn của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm. Đầu vào và đầu ra của từng
giai đoạn cũng được mô tả, cùng với các công cụ có thể khi thích hợp.
Các
giai đoạn điển hình của quá trình
Thiết
kế và phát triển sản phẩm
Các
hành động có thể liên quan đến sự tích hợp các khía cạnh môi trường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàn bạc thảo
luận, tiến hành phân tích định hướng theo vòng đời, lập các chỉ tiêu đo
lường, phát triển thiết kế khái niệm, thỏa mãn các yêu cầu môi trường, hợp
nhất vào các quy định kỹ thuật, áp dụng các kết quả từ phân tích một sản phẩm
đối chứng
Áp dụng các
phương pháp tiếp cận thiết kế và hoàn thiện các quy định kỹ thuật của sản
phẩm, kể cả những xem xét về vòng đời sản phẩm
Kiểm tra xác
nhận các quy định kỹ thuật bằng thử nghiệm mẫu gốc và soát xét lại những xem
xét về vòng đời sản phẩm đối với mẫu gốc
Xuất bản tài
liệu thông tin về các khía cạnh môi trường, về sử dụng tốt nhất và thải bỏ
sản phẩm
Xem xét khả
năng công bố môi trường cho sản phẩm và các yêu cầu của công bố
Xem xét và
đánh giá các kinh nghiệm, các khía cạnh và tác động môi trường.
Hình
2 - Ví dụ về mô hình tổng quát của việc tích hợp các khía cạnh môi trường vào
trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm.
8.3.3. Lập kế hoạch
Giai đoạn này của quá trình thiết
kế và phát triển sản phẩm bao gồm lập kế hoạch và lập ra các yêu cầu của sản
phẩm trong khi xem xét khung thời gian và kinh phí hiện có. Quá trình này có
thể bắt đầu với sự phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sản phẩm được
đưa vào kế hoạch, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bối cảnh thị trường: khả năng lợi
nhuận, hình ảnh của tổ chức và sản phẩm của họ;
- đối thủ cạnh tranh: hồ sơ về các
sản phẩm cạnh tranh kể cả các tiêu chí môi trường;
- các yêu cầu môi trường: sử dụng
nguồn tài nguyên có hiệu quả và tiết kiệm, bảo vệ sức khỏe con người và môi
trường về các chất nguy hại, khí thải và chất thải liên quan về mặt môi trường
- những kỳ vọng của công chúng/phương
tiện thông tin: các khía cạnh môi trường liên quan do cộng đồng nhận thức, hình
ảnh của tổ chức và sản phẩm của họ;
- các yêu cầu về luật pháp: phát
triển hiện tại và tương lai, ví dụ những chính sách, quy định, pháp luật về môi
trường của quốc gia, quốc tế như thu hồi lại, trách nhiệm của nhà sản xuất,
quản lý chất thải, v.v;
- hệ thống sản phẩm: hệ thống mà
trong đó sản phẩm tương lai sẽ vận hành chức năng của mình.
Những yếu tố bên ngoài này có thể
được xem xét trong mối quan hệ với các nguồn nội bộ sẵn có để dùng cho tổ chức
khi ra quyết định trong phạm vi của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm.
Thêm vào đó, một vài yếu tố nội bộ
có thể được xem xét:
- xác định vị trí của sản phẩm
trong sắp xếp dãy các sản phẩm của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính sẵn có về sự thành thạo
chuyên môn của bên ngoài;
- nhu cầu về/tính sẵn có về sở hữu
trí tuệ liên quan;
- các nguồn tài chính;
- tính sẵn có của bộ phụ kiện, linh
kiện và vật liệu (kể cả các vật liệu được thu hồi và vật liệu từ các nguồn tái
tạo được);
- công nghệ sản xuất, năng lực hoặc
nhu cầu cho các quá trình mới;
- năng lực sản xuất, địa điểm;
- phạm vi ảnh hưởng của tổ chức;
- sự sẵn có của số liệu;
- năng lực của các nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một loạt các công cụ để trợ giúp
cho người thiết kế và người phát triển sản phẩm. Những công cụ này có thể giúp
đỡ trong phát triển hệ thống đo, phân tích tính năng môi trường, trong việc ban
hành quyết định, đẩy mạnh tính sáng tạo và đồng bộ hóa với các yếu tố kinh
doanh và kinh tế. Các ví dụ về các công cụ như vậy là:
- Các công cụ định lượng để ra
quyết định, như các bảng ma trận, phiếu kiểm soát, biểu đồ Pareto, phân tích
Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức (SWOT), biểu đồ mạng và biểu đồ vốn
đầu tư;
- Chuẩn phát hiện so sánh dựa trên
các đại lượng vật lý (ví dụ, kilôgam, giây, oát);
- Các kỹ thuật QFD (Phát triển chức
năng sản phẩm) và FMEA (Mô hình phân tích tác động lỗi) và các công cụ được rút
ra từ quản lý chất lượng, ví dụ chuyển đổi các khía cạnh môi trường thành các
tính chất của sản phẩm;
- Phân tích môi trường các sản phẩm
hiện hành, ví dụ LCA (Đánh giá vòng đời sản phẩm) như mô tả trong bộ tiêu chuẩn
TCVN ISO 14040 (ISO 14040);
- Tính toán chi phí vòng đời;
- Đánh giá mối nguy và rủi ro;
- Phân tích lợi ích của người có
chung quyền lợi và phân tích tính khả thi.
Khi lựa chọn công cụ nào để dùng,
xem xét đến các khái niệm cơ bản liên quan đến sản phẩm là điều có ích lợi để
tích hợp các khía cạnh môi trường vào trong quá trình thiết kế và phát triển
sản phẩm như mô tả trong 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn so
sánh về môi trường
Chuẩn so sánh
về môi trường là phép đo các tính chất của một sản phẩm có liên quan với các
tác động môi trường trong suốt vòng đời sản phẩm. Các phép đo này có thể được
so sánh với tính chất cơ bản của một sản phẩm trước đây hoặc một sản phẩm của
đối thủ cạnh tranh, cả hai sản phẩm có cùng tính chức năng.
Các tính chất
được đo có thể gồm:
- tiêu thụ
năng lượng: trong quá trình vận hành và ở chế độ chờ (standby);
- áp dụng các
vật liệu: khối lượng của các vật liệu chính và loại bộ phận linh kiện được áp
dụng;
- bao bì: tỷ
lệ khối lượng bao gói trên khối lượng sản phẩm và thể tích của sản phẩm được
bao gói trên thể tích của sản phẩm:
- vận chuyển:
khoảng cách được vận chuyển;
- các chất:
lượng của các chất nguy hại tiềm tàng;
- tháo dỡ: số
các ốc vít và các nét đặc trưng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn lập kế hoạch, ở chừng mực
rộng hơn là giai đoạn xác định
- tính chức năng của sản phẩm;
- các khía cạnh môi trường chính liên
quan đến chức năng của sản phẩm;
- các tác động môi trường chính
được dự đoán.
Các đầu ra của pha lập kế hoạch là
số các ý tưởng thiết kế được định lượng và danh mục các yêu cầu hình thành ra
cơ sở cho các giai đoạn tiếp theo.
8.3.4. Thiết kế khái niệm
Mục đích của giai đoạn này là hiện
thực hóa các yêu cầu cho sản phẩm dựa trên những sự thấu hiểu thu được trong
giai đoạn lập kế hoạch và các phương pháp tiếp cận đã chọn. Các ý tưởng và yêu
cầu thiết kế như được triển khai trong giai đoạn lập kế hoạch cung cấp một cách
lý tưởng sự chỉ dẫn về các mục tiêu môi trường cho sản phẩm và tập trung vào
các khía cạnh môi trường của sản phẩm.
Có một vài kỹ thuật chung có thể
được dùng để trợ giúp cho các quá trình thiết kế khái niệm, ví dụ:
- kỹ thuật sáng tạo (hoạt động trí
não tập thể, tư duy tự phát);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân tích hệ thống (dự đoán các
biến cố trong tương lai).
Các công cụ đặc thù để trợ giúp cho
sự tích hợp các khía cạnh môi trường ở giai đoạn này có thể là
- các hướng dẫn và danh mục kiểm
tra, ví dụ về mặt tác động môi trường của các vật liệu, lắp ráp/tháo rời, và
tái chế;
- sổ tay hướng dẫn, ví dụ danh mục
về sự tương hợp, quy tắc thiết kế đại cương để mô tả mặt mạnh mặt yếu của quan
điểm thiết kế;
- các cơ sở dữ liệu của vật liệu.
Các công cụ này có thể được phát
triển chung hoặc đặc thù cho tổ chức hoặc cho các sản phẩm của mình.
Là hợp lý thì tại giai đoạn này thu
được tổng quan về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa suốt vòng đời của sản
phẩm và để xem xét, quyết định về
- công cụ phân tích được dùng để có
được thông tin cần thiết (ví dụ các phân tích LCA hoặc phân tích định hướng
theo LCA, các công cụ lý thuyết để ra quyết định, đánh giá rủi ro, lập ngưỡng
giới hạn dựa trên các kỹ thuật hiện có tốt nhất);
- tiếp cận các số liệu liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một nhiệm vụ quan trọng của giai
đoạn thiết kế khái niệm là sự đánh giá nhắc đi nhắc lại các quan điểm thiết kế
lẫn nhau giữa quan điểm này và quan điểm khác, và so sánh với các giải pháp
hiện có trên thị trường. Kết quả của giai đoạn thiết kế khái niệm là sự lựa
chọn một hoặc nhiều hơn các ý tưởng khả thi mà đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu.
Thông thường thì quy định kỹ thuật thiết kế một sản phẩm, mô tả các chỉ tiêu và
yêu cầu là được tạo ra trong quá trình chuẩn bị cho pha thiết kế chi tiết.
8.3.5. Thiết kế chi tiết
Trong giai đoạn này các ý tưởng
được phát triển thêm hơn nữa để thỏa mãn quy định kỹ thuật thiết kế sản phẩm và
quy định sản phẩm trước khi sản xuất hoặc trước khi đưa vào hoạt động dịch vụ.
Tùy theo tính phức tạp của quá trình thiết kế và phát triển, số lượng người
tham gia (và các lĩnh vực chuyên sâu mà họ thành thạo) vào trong giai đoạn này
có thể thay đổi. Thường thì các nhà thiết kế, các kỹ sư, những người lập kế
hoạch sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ và nhân sự nghiên cứu thị trường cùng làm
việc với nhau để tinh chỉnh khái niệm thiết kế để đáp ứng qui định kỹ thuật
thiết kế.
Những ưu tiên đặc thù theo dự án
phù hợp với các chiến lược kinh doanh của tổ chức được sử dụng để cải tiến chi
tiết giải pháp thiết kế và chi tiết sản phẩm. Những ưu tiên này có thể được
liên kết một cách tương tự và tích hợp với các mục tiêu và yêu cầu về môi
trường của tổ chức. Các phương pháp thiết kế khác nhau có thể được sử dụng
trong giai đoạn này (xem 7.5).
Phát triển thêm nữa các ý tưởng
thiết kế được chọn có thể cần đến thông tin và số liệu chi tiết liên quan đến
toàn bộ vòng đời sản phẩm và các tác động môi trường tiềm tàng. Những số liệu
như thế có thể được thu thập một cách có hệ thống từ các nguồn nội bộ và cả
nguồn bên ngoài. Có thể thiết lập và duy trì một cơ sở dữ liệu để cung cấp số
liệu môi trường chi tiết trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm. Bổ
sung cho nhân sự thiết kế và phát triển sản phẩm, các chuyên gia thích hợp khác
và các đối tác bên ngoài cũng có thể tham gia để tạo thuận lợi cho việc tập hợp
số liệu. Các đối tác bên ngoài có thể là:
- các tổ chức khai thác và sản xuất
vật liệu (nguyên liệu);
- các tổ chức sản xuất các bộ phận
của sản phẩm;
- các tổ chức sản xuất các hàng hóa
thiết yếu và sản phẩm tiêu dùng;
- người tái chế và nhà thầu thải bỏ
chất thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là đảm bảo rằng các
số liệu thu thập được là đúng đắn, thích hợp và phù hợp (xem bộ tiêu chuẩn TCVN
ISO 14040 (ISO 14040)).
Các công cụ được sử dụng ở giai
đoạn này có thể gồm
- công cụ phần mềm và mô hình hóa,
ví dụ để ước tính hiệu suất trong quá trình sử dụng;
- các cơ sở dữ liệu của vật liệu;
- các công cụ thiết kế để lắp
ráp/tháo rời;
- các công cụ tối ưu hóa quá trình
và sản xuất;
- các danh mục vật chất, tài sản.
8.3.6. Thử nghiệm/ sản phẩm gốc
Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm gốc
là cơ hội để kiểm tra thiết kế chi tiết dựa trên các chỉ tiêu môi trường và các
qui định kỹ thuật khác. Giai đoạn này gồm các mốc quan trọng trong quá trình
phát triển sản phẩm và là một cơ hội để tương tác với lập kế hoạch sản xuất và
với kỹ thuật được chi tiết hóa của quá trình. Trước khi và song song với đánh
giá sản phẩm gốc, có thể thực hiện việc thử nghiệm với nhiều cấp độ, kể cả các
tính chất của vật liệu, độ chịu hao mòn, tính chức năng, chất lượng, tuổi thọ
cũng như các yếu tố khác, như các quá trình và các bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các yêu cầu về môi trường
của sản phẩm có thể tiến hành theo cách thức tương tự. Các khía cạnh môi trường
của sản phẩm có thể được đánh giá ở giai đoạn này và được quyết định tại mốc
đó. Công việc kiểm tra này đi cùng với hai đường:
- kiểm tra xem sự áp dụng hiện thực
các yêu cầu về môi trường đã đạt được hay không;
- để ý đặc biệt đến những thích ứng
và thay đổi trong thiết kế nếu cần thiết
Tính năng môi trường của sản phẩm
có thể được đánh giá về phương diện sử dụng, khối lượng, phế liệu sản xuất,
hiệu suất vật liệu và năng lượng, các tính chất tháo lắp, tái chế, v.v. Thêm
vào đó, thử nghiệm và làm sản phẩm mẫu thường là cơ hội đầu tiên mà các phụ
kiện, vật liệu chủ yếu và quá trình sản xuất có thể được đánh giá về phương
diện kinh tế và tính năng môi trường dựa trên các tiêu chí đã cho (đặc biệt
quan trọng nếu dịch vụ, các bộ phận và phụ kiện được mua từ các nhà cung cấp).
Soát xét lại kết quả đánh giá vòng
đời sản phẩm có thể được tiến hành ở giai đoạn này. Việc soát xét lại cũng có
thể được dùng để.
- cải tiến thiết kế chi tiết;
- cải tiến quá trình sản xuất;
- chỉ ra nhu cầu để thay đổi các
nhà cung cấp.
Thông tin thu được trong giai đoạn
này có thể được dùng cho truyền thông các khía cạnh môi trường của sản phẩm
trước khi và trong quá trình marketing.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tung sản phẩm ra thị trường liên
quan đến việc phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ. Giai đoạn này bao gồm giới
thiệu và truyền thông thông tin về các nét đặc trưng và lợi ích của sản phẩm để
khích lệ khách hàng mua hoặc đặt hàng sản phẩm.
Khi đưa ra thị trường, các khía
cạnh môi trường của sản phẩm có thể tạo ra cơ sở của phương pháp tiếp thị.
Trong phạm vi phương pháp đó, truyền thông về môi trường có thể cần dùng đến
các công cụ và phương tiện khác nhau. Một chương trình truyền thông về môi
trường liên quan đến sản phẩm có thể được triển khai thích hợp với vị thế của
các nhóm sản phẩm và các chủng loại nhãn hiệu hàng hóa. Để triển khai thông tin
môi trường rõ ràng, áp dụng theo các hướng dẫn quốc tế và quốc gia (ví dụ TCVN
ISO 14020 [ISO 14020]) là rất có ích.
Loại truyền thông thị trường riêng
biệt hỗ trợ cho người sử dụng về việc tối thiểu hóa tác động môi trường trong
quá trình sử dụng và thải bỏ sản phẩm. Sự truyền thông như vậy có thể được đưa
ra tại điểm bán hoặc trong hướng dẫn được cung cấp cùng với sản phẩm.
8.3.8. Xem xét lại sản phẩm
Sau khi đưa sản phẩm ra thị trường,
tổ chức có thể tiến hành xem xét lại sản phẩm nhằm để biết liệu những kỳ vọng
của tổ chức, khách hàng, v.v. đã được thỏa mãn hay không.
Phản hồi và chỉ trích từ khách hàng
và những người có chung quyền lợi khác là một nguồn thông tin quan trọng để tổ
chức cải tiến các sản phẩm hiện hành và trong tương lai của mình, cũng như quá
trình thiết kế và phát triển. Vì thế, việc xem xét lại các khía cạnh môi trường
của sản phẩm và dịch vụ của tổ chức trên thị trường có thể là có ích. Sự thấu
hiểu từ các kinh nghiệm thực tế và kiến thức mới về môi trường có thể đưa lại
vào trong quá trình lập kế hoạch để rà soát lại sản phẩm và phát triển các sản
phẩm mới (xem Hình 2).
8.4. Xem xét
lại tổng thể quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm
Đó là công việc thông thường đối
với một tổ chức để định kỳ xem xét lại quá trình thiết kế và phát triển sản
phẩm và những kết quả của mình để đánh giá tính năng hoạt động, xác định ra các
cơ hội để cải tiến. Xem xét lại quá trình phát triển sản phẩm và những kết quả
đạt được có thể bao gồm:
- tính chức năng của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chi phí hiệu quả và chi phí lợi
ích;
- tính phù hợp của các dụng cụ được
chọn;
- nguồn số liệu, các phương pháp
thu thập số liệu và chất lượng số liệu.
Những người tham gia vào các cuộc
tái xem xét như vậy gồm những cá nhân liên quan đến thiết kế và phát triển sản
phẩm. Thành quả của việc xem xét lại và các hành động sau đó được ghi lại để
cải tiến hiệu quả quản lý và tính năng môi trường của các sản phẩm.
Quá trình lặp đi lặp lại này đề cập
đến các yếu tố liên quan trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm, bao
gồm cả
- đánh giá và trao đổi thông tin về
các vấn đề môi trường được kết nối với sản phẩm;
- các biện pháp thiết kế cụ thể để
giảm bớt các tác động môi trường bất lợi;
- ứng dụng các kinh nghiệm thu được
cho sự phát triển sản phẩm sau này.
Các phép đo về kết quả thu được từ
những quá trình này hình thành nên cơ sở để
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cải tiến hoạt động;
- thử nghiệm các giải pháp thay thế
khác nhau;
- phát triển những sản phẩm với các
tác động môi trường bất lợi được giảm bớt.
Sự cải tiến quá trình thiết kế và
phát triển sản phẩm có thể đạt được bằng việc
- đánh giá tính năng hoạt động của
sản phẩm theo các yêu cầu môi trường;
- nhận ra các vấn đề và đề xuất các
hành động kèm theo;
- quản lý thông tin, các công cụ và
kỹ thuật được cải tiến, đào tạo huấn luyện đội ngũ nhân sự.
Tính chất nhắc đi nhắc lại của sự
cải tiến liên tục trong thiết kế và phát triển sản phẩm cũng có thể được mô tả
bằng phương pháp tiếp cận PDCA (Kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra, Hành động chỉnh
sửa) (Xem các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý TCVN ISO 9001 (ISO 9001) và TCVN
ISO 9004 (ISO 9004), TCVN ISO 14001 (ISO 14001), TCVN ISO 14004 (ISO 14004) và
TCVN ISO 14031 (ISO 14031)). Phương pháp tiếp cận này cũng cung cấp biện pháp
đối phó với các yêu cầu về thay đổi luật pháp, tổ chức, kinh tế và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn:
[1] TCVN ISO 9000 (ISO 9000), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng;
[2] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ
thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu;
[3] TCVN ISO 9004 (ISO 9004), Hệ
thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến chất lượng;
[4] TCVN ISO 14001 (ISO 14001), Hệ
thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng;
[5] TCVN ISO 14004 (ISO 14004), Hệ
thống quản lý môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật
hỗ trợ;
[6] TCVN ISO 14020 (ISO 14020),
Nhãn môi trường và bản công bố môi trường - Nguyên tắc chung;
[7] TCVN ISO 14021 (ISO 14021),
Nhãn môi trường và sự công bố về môi trường - Các hình thức tự công bố về môi
trường (Ghi nhãn môi trường kiểu II);
[8] TCVN ISO 14024 (ISO 14024),
Nhãn môi trường và công bố môi trường. Ghi nhãn môi trường kiểu I. Nguyên tắc
và thủ tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] TCVN ISO 14031 (ISO 14031),
Quản lý môi trường - Đánh giá kết quả thực hiện về môi trường - Hướng dẫn;
[11] TCVN ISO 14040, quản lý môi
trường - Đánh giá chu trình sống của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ;
[12] TCVN ISO 14041 (ISO 14041)*,
Quản lý môi trường - Đánh giá chu trình sống của sản phẩm - Xác định mục tiêu,
phạm vi và phân tích kiểm kê;
[13] ISO 14042 (ISO 14042)*,
Environmental management - Life cycle assessment - Life cycle impact
assessment;
[14] ISO 14043 (ISO 14043)*,
Environmental management - Life cycle assessment - Life cycle interpretation;
[15] ISO/TS 14048, Environmental
management - Life cycle assessment - LCA data documentation format.
Các ấn phẩm:
[16] Conception de produits et
environment, 90 examples d'éco-conception (Product design and environment, 90
examples of eco-design), ADEME Editions, Paris, 1999
[17] Design for Environment:
Building Partnerships for Environmental Improvement, EPA/744/R-97/005, July
1999. US EPA, Washington DC, 20460, USA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] JENSEN C., JOHANSSON M.,
LINDAHL M. and MAGNUSSON T., Environmental Effect Analysis (EEA) - Principles
and structure, HRM/Ritline AB, SE-417 64 Gothenburg VI, Association of Swedish
Engineering Industries, Box 5510, SE-114 85 Stockholm and Department of
Technology, Kalmar Institute of Technology, SE-391 82 Kalmar, 2000
[20] Handbuch Was ist EcoDesign?
Ein Handbuch fur okologische und okonomische Gestaltung, (Guide What is
EcoDesign? A guide for environmentally and economically sound design),
Umweltbundesamt Berlin, October 2000, (in German and English)
[21] Journal of sustainable product
design, Quarterly journal, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, Netherlands,
ISSN 1367-6679
[22] MASUI K., SAKAO T., AIZAWA S.
and INABA A., Design for Environment in Early Stage of Product Development
using Quality Function Development, presented at the Joint International
Congress and Exhibition, "Electronics Goes Green 2000", Berlin,
Germany, September 2000
[23] LEWIS H., GERTSAKIS J.,
MORELLI N., SWEATMAN A. and GRANT T., Design + Environment, A Global Guide do
Designing Greener Goods, Greenleaf Publisting, Sheffield UK, 2001
[24] M. CHARTER (ed.) Managing
eco-design, training solution, Centre for Sustainable Design, Famham: UK, 1997
[25] YAMATO M., A Study of EMS and
LCA Application in Automobile Eco Design, (SAE Technical Paper 982203)
presented at "Total Life Cycle Conference", Austria, 1998
[26] GRISEL L. and DURANTHON G.,
Pratiquer I'éco-conception - Lignes directrices, Collection AFNOR Pratique,
Éditions AFNOR, La Plaine Saint-Denis, France, September 2001
[27] Program for product design
evaluation, developed by the Telecommunications Informatic. Networks Division
of Siemens Argentina, based on the Siemens AG Munich's Environmentally
Compatible Products Program. Source: Argentine Business Council for Sustainable
Development
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] RITZEN S.. Integrating
Environmental Aspects into Product Development - Proactive Measures. Royal
Institute of Technology (KTH). Stockholm, Sweden, 2000
[29] QUELLA, F. (ed.).
Umweltvertragliche Produktgestaltung (Environmentally compatible product
design). Siemens Fachpublikation, Wiley-VCH Verlag, Weinheim, 1998 (in German)
[30] M. CHARTER and U. TISCHNER
(eds). Sustainable solutions, Greenleaf Publishing, Sheffield UK, 2001, ISBN
1874 7193 65
[31] TAKAGI T. and YOKOYAMA H.,
Ecodesign toward Green Productivity. APO (Asian Productivity Organization)
Productivity Journal, Winter, 2000, pp 54-66
[32] JANSEN A. J., The
Environmental Product Assessment (EPAss) Manual - A method for the assessment
of consumer products focused on environmental aspects. Konstruktie memo K 378
Delft university of Technology, Delft, Netherlands. June 1998 (provides
supporting information for 7.3, especially stages 1 and 2)
[33] BREZET J.C., BIJMA A.S.,
EHRENFELD J. and SILVESTER S., The design of eco-efficient services - Methods,
tools and review of case study based designing eco-efficient services' project.
Design for sustainability program, Delft University of Technology, Delft,
Netherlands 2001 (published by the Ministry of Housing, Physical Planning and
Environment, The Hague, Netherlands)
[34] WIMMER W., and ZUST R., Ecodesign
- Pilot, Produkt-Innovations, Lern-und Optimierungs-Tool fur umweltgerechte
Produktgestaltung with German/English CD-ROM, Verlag Industrielle Organisation,
Zurich 2001
[35] Z762-95 (R2001), Design for
the Environment, Canadian Standards Association
Ấn phẩm truy cập trên các trang
web:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] Environment Australia (2001),
Product Innovation - The Green Advantage. An Introduction to Design for
Environment for Australian Business, Canberra, Australia. ISBN 0 642 54723 8.
Available from http://www.ea.gov.au/industry/eecp/tools/tools6.html
[38] KARLSSON M. (2001); Green
Concurrent Engineering: A Model for DFE Management Program. The International
Industrial Institute for Environmental Economics at Lund University (IIIEE).
Lund, Sweden. (www.iiiee.lu.se/information/library/publications/dissertations/2001/Karlsson.html)
[39] Module de sensibilisation à
I'éco-conception, ADEME, ministère de I'Aménagement du Territoire et de
I'Environnement, Juillet 2001, site web: http://www.ademe.fr/enterprises/Management-env/Approcheproduit/Innovation.htm
[40] National Research Council of
Canada, Design for environment Guide, www.nrc.ca/dfe
[41] US Environmental Protection
Agency, List of related publications: www.epa.gov/opptintr/library/ppicdist.htm
Các trang web:
[42] Austrian Ecodesign Information
Platform: http://www.ecodesign.at (in German and English, all relevant
information available for DFE (theory and practise))
[43] Centre for Design at RMIT
website www.cfd.rmit.edu.au
[44] Hàndbog I produktorienteret
miljøarbejde, Miljønyt nr. 53/2000, Danish Environmental Protection Agency, www.mst.dk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[46] Political community sector
references regarding integrated product policy (IPP): www.europa.eu.int/comm/environment/ipp/
(English homepage)
CHÚ THÍCH Các đường dẫn trên có thể
thay đổi bởi nhà cung cấp.
* TCVN ISO
9000:2000 (ISO 9000:2000) hiện nay đã được thay thế bằng TCVN ISO 9000:2007
(ISO 9000:2005)
* TCVN ISO
14001:1998 (ISO 14001:1996) hiện nay đã được thay thế bằng TCVN ISO 14001:2010
(ISO 14001:2005/Cor.1:2009); TCVN ISO 14040:2000 (ISO 14040:1997) hiện nay đã
được thay thế bằng TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2000).
* TCVN ISO
14001:1998 (ISO 14001:1996) hiện nay đã được thay thế bằng TCVN ISO 14001:2010
(ISO 14001:2005/Cor.1:2009); TCVN ISO 14040:2000 (ISO 14040:1997) hiện nay đã
được thay thế bằng TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2000).
* Các tiêu
chuẩn ISO 14041, ISO 14042 và ISO 14043 hiện nay đã bị hủy.