TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5480 : 2007
VẬT
LIỆU DỆT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU –
PHẦN
S01: ĐỘ BỀN MÀU VỚI LƯU HÓA: KHÔNG KHÍ NÓNG
Textiles
- Tests for colour fastness - Part S01: Colour fastness to vulcanization: Hot
air
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của một
hợp chất cao su điển hình được dùng trong công nghiệp chống thấm, và đối với
các sản phẩm phân hủy của chúng khi lưu hóa trong không khí nóng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01:
1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung.
TCVN 4566 : 2002 (ISO 105-A02: 1993),
Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh
giá sự thay đổi màu.
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được làm nóng tiếp xúc trực
tiếp với hợp chất cao su chưa lưu hóa (ban đầu). Sự thay đổi màu của mẫu thử
được đánh giá bằng thang màu xám.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
4.1 Tủ sấy, duy trì được ở
nhiệt độ 125oC ± 2oC có quạt để bảo đảm sự đồng đều của
nhiệt độ không khí.
4.2 Miếng hợp chất cao su
chưa lưu hóa, dày 2,5 mm ± 1,5 mm gồm các thành phần sau:
100 phần cao su thiên nhiên đục;
5 phần kẽm oxit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 phần lưu huỳnh;
1 phần mercaptobenzothiazol;
0,2 phần kẽm dietyldithiocacbamat;
15 phần titan oxit;
75 phần bari sulphat;
Nếu cần vận chuyển hợp chất cao su
thì phải bọc bằng màng polyetylen mỏng.
CHÚ THÍCH Cần lưu ý rằng phép thử
này sử dụng hợp chất cao su cơ bản. Các hợp chất khác được sử dụng thường xuyên
trong quá trình sản xuất có thể có ảnh hưởng đến độ bền màu không được xác định
bởi phép thử này.
4.3 Thang màu xám để đánh giá sự
thay đổi màu phù hợp với TCVN 5466 : 2002 (ISO 105-A02: 1993).
4.4 Ete dầu mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tháo bỏ màng polyetylen
bọc miếng cao su chưa lưu hóa (4.2) và làm ẩm hợp chất bằng ete dầu mỏ (4.4).
5.2 Nếu như vật liệu thử là
vải, đặt một miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm lên trên miếng cao su
chưa lưu hóa. Để đảm bảo mức độ bám dính đồng đều, “cuộn tròn” mẫu thử ra
ngoài miếng cao su bằng một trục kim loại.
5.3 Nếu vật liệu thử là sợi,
đan thành vải và sử dụng một miếng vải kích thước 40 mm x 100 mm hoặc dán một
số đoạn sợi mỏng sát cạnh nhau trên miếng cao su để có được diện tích quy định
có kích thước là 40 mm x 100 mm.
5.4 Nếu vật liệu thử là xơ
rời, chải và ép chúng vừa đủ để tạo thành miếng phẳng có kích thước 40 mm x 100
mm và dán chúng lên miếng cao su (xem 5.2).
6 Cách tiến hành
6.1 Treo mẫu thử ghép 30
phút trong tủ sấy (4.1) ở nhiệt độ 125oC ± 2oC.
6.2 Làm nguội mẫu ghép trong
4 giờ ở môi trường chuẩn để thử phù hợp với TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005).
6.3 Đánh giá sự thay đổi màu
của mẫu thử đã xử lý bằng cách so sánh nó với một mẫu đã nhuộm màu gốc đặt trên
miếng cao su đã lưu hóa bằng thang màu xám (4.3).
7 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết cần thiết để nhận
dạng mẫu thử;
c) Cấp độ bền màu của sự thay đổi
màu của mẫu thử.