TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6676
: 2008
ISO
4389 : 2000
THUỐC
LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO HỮU
CƠ – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Tobacco and tobacco
products – Determination of organochlorine pesticide residues – Gas chromatographic
method
Lời nói đầu
TCVN 6676 : 2008 thay thế TCVN 6676 : 2000;
TCVN 6676 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 4389 : 2000;
TCVN 6676 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO HỮU CƠ – PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Tobacco and tobacco
products – Determination of organochlorine pesticide residues – Gas
chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong lá thuốc lá, thuốc lá đã chế biến và sản
phẩm thuốc lá bằng phương pháp sắc ký khí.
Phương pháp này áp dụng để xác định thuốc bảo
vệ thực vật nhóm clo hữu cơ được liệt kê trong Bảng 1. Phương pháp này được
khuyến cáo đặc biệt cho việc xác định các chất nằm trong giới hạn phát hiện
được liệt kê trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1: Khi áp dụng với các
loại lá thuốc lá khác nhau, phương pháp đã được chứng minh là không bị lỗi mà
có thể xuất hiện từ các pic gây nhiễu lên sắc ký đồ có nguồn gốc từ thuốc bảo
vệ thực vật không có nguồn gốc hữu cơ. Tuy nhiên, phương pháp trước đây không
thể áp dụng cho tất cả các dạng thuốc lá và sự khác nhau của thuốc lá và sản
phẩm thuốc lá, và cần diễn giải mọi kết quả không mong muốn, các kết quả chắc
chắn. Trong những tình huống này, một số nhà phân tích thiên về việc sử dụng
phép khẳng định phổ khối của cấu trúc hóa học các thành phần được phát hiện
bằng sắc ký khí.
CHÚ THÍCH 2: ISO 1750 bao gồm các
tên hóa chất và cấu trúc theo hệ thống tương ứng với tên thường gọi được nêu
trong Bảng 1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5080 (ISO 4874), Thuốc lá - Lấy mẫu
thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung.
TCVN 6684 (ISO 8243), Thuốc lá - Lấy mẫu.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh – Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh – Bình định mức.
3. Nguyên tắc
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật từ mẫu thuốc
lá đã sấy khô và nghiền nhỏ, trộn với Florisil®1) được chiết bằng n-hexan
trong bộ chiết Soxhlet đặc biệt. Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng
sắc ký khí có trang bị detector cộng kết điện tử, không cần làm sạch dịch chiết
nữa.
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải thích hợp cho việc
phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Kiểm tra độ tinh khiết của tất cả các
dung môi trước khi sử dụng bằng cách tiến hành xác định mẫu trắng chính xác
theo cùng một qui trình (chiết và chạy sắc ký khí) như đã sử dụng đối với mẫu
thử. Sắc ký đó thu được từ các dung môi phải có đường nến phẳng, không thấy có
các pic lạ có thể xen phủ vào các pic của thuốc bảo vệ thực vật cần xác định.
4.1. Nước, đã khử khí, phù hợp với ít nhất là
loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Toluen
4.4. Chất đối chứng: các chất đối chứng được
công nhận đạt độ tinh khiết tối thiểu 95 % (phần khối lượng) được liệt kê trong
Bảng 1.
CHÚ THÍCH: trans-Clodan được sử dụng làm chất chỉ
thị cho clodan (hỗn hợp kỹ thuật). Nếu α-endosulfan được phát hiện bằng phương
pháp này, thì nên xác định dư lượng của tổng α-endosulfan, ß-endosulfan và
sulfat endosulfan bằng phương pháp thích hợp.
4.5. Dung dịch gốc chuẩn nội
Sử dụng Mirex2), một loại thuốc bảo vệ
thực vật cũ đã được thay thế (xem Thư mục tài liệu tham khảo (2)]
CHÚ THÍCH: Mirex2) là tên gọi
chung cho dodeoacloropentaxyclo [5.2.1.02,6 03,8 05,8]
decan
Cân 0,02 g Mirex vào bình định mức 100 ml,
chính xác đến 0,0001 g. Pha loãng đến vạch bằng n-hexan (4.2).
4.6. Dung dịch chuẩn nội
Dùng Pipet lấy 5 ml dung dịch gốc chuẩn chuẩn
nội (4.5) cho vào bình định mức 200 ml và pha loãng đến vạch bằng n-hexan (4.2)
để có được dung dịch chứa khoảng 5 µg/ml Mirex. Bảo quản dung dịch chuẩn nội ở
khoảng 0 0C đến + 4 0C và tránh ánh sáng. Dưới điều kiện
này dung dịch chuẩn nội bền ít nhất 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất
Tên thường gọi
(ISO 1750)
Giới hạn phát hiện
µg/g
Aldrin
Aldrin
0,02
trans-Clodan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
p.p’-DDE
–
0,02
o,p’-DDT
–
0,04
p,p’-DDT
DDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dieldrin
Dieldrin
0,02
α-Endosulfan
endosulfan
0,03
HCB
Hexanclorobenzen
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
α-BHC
HCH
hoặc
BHC
0,02
ß-HCH
hoặc
ß-BHC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
BHC
0,02
g-HCH
hoặc
g-BHC
Gamma-HCH (lindan)
hoặc
gamma-BHC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d-HCH
hoặc
d-BHC
HCH
hoặc
BHC
0,02
Heptaclo
Heptaclo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heptaclo epoxit
–
0,02
o,p’-TDE
hoặc
o,p’-DDD
–
0,03
p,p’-TDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p,p’-DDD
TDE
0,02
o,p’-DDE
0,03
4.7. Dung dịch thuốc bảo vệ thực vật chuẩn
Bảo quản tất cả dung dịch thuốc bảo vệ thực
vật ở 0 0C đến + 4 0C và tránh ánh sáng. Dưới các điều
kiện này dung dịch bền ít nhất trong 6 tháng.
4.7.1. Dung dịch gốc chuẩn riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp ß-HCH, dung dịch gốc chuẩn
phải chuẩn bị bằng cách hòa tan thuốc bảo vệ thực vật trong toluen (4.3) vì
chất này ít tan trong n-hexan.
4.7.2. Dung dịch gốc hỗn hợp A
Dùng pipet lấy mỗi dung dịch gốc chuẩn riêng
biệt (4.7.1) 5 ml cho vào từng bình định mức 200 ml và pha loãng đến vạch bằng
n-hexan [hoặc bằng toluen (4.3) đối với ß-HCH] để có được các dung dịch chứa
khoảng 5 µg/ml đối với mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật.
4.7.3. Dung dịch gốc hỗn hợp B
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch gốc hỗn hợp A
(4.7.2) cho vào bình định mức 10 ml và pha loãng đến vạch bằng n-hexan (4.2) để
có được dung dịch chứa khoảng 0,5 µg/ml đối với mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật.
4.7.4. Dung dịch hiệu chuẩn chuẩn
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch gốc hỗn hợp A
(4.7.2) và 1 ml dung dịch chuẩn nội (4.6) cho vào bình định mức 100 ml và pha
loãng đến vạch bằng n-hexan (4.2) để có được các dung dịch chứa khoảng 0,05
µg/ml đối với mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật và dung dịch chuẩn nội.
4.8. Florisil®, 150 µm đến 250 µm
CHÚ THÍCH: Florisil® là một dạng sản phẩm lựa
chọn đặc biệt của magiê silicat. Cỡ lỗ danh định từ 150 µm đến 250 µm tương ứng
với cỡ lỗ được chọn từ 60 mesh đến 100 mesh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2. Khi thử xác nhận, nung Florisil® trong
chén nung bằng thạch anh đặt trong lò nung ít nhất 5 h ở nhiệt độ 550 0C.
Để cho Florisil® nguội trong bình hút ẩm không chứa chất làm khô và chuyển sang
bình cầu đáy tròn. Cứ 100 g Florisil® cho thêm 5 ml nước (4.1). Cho bình cầu
xoay tròn khoảng 1 h để trộn kỹ. Để cho Florisil® về trạng thái cân bằng, bằng
cách bảo quản trong bình thủy tinh đậy kín ít nhất là 48 h trước khi tiến hành
như mô tả trong 4.8.3.
4.8.3. Kiểm tra độ hoạt tính của Florisil®
bằng cách chiết dieldrin từ dung dịch n-hexan. Dung dịch này phải có nồng độ
tương đương với nồng độ chiết được từ thuốc lá chứa 1,0 µg/g thuốc bảo vệ thực
vật này. Độ hoạt tính của Florisil® đã xử lý sơ bộ là tốt nếu độ thu hồi
dieldrin lớn hơn 95 %.
Phải kiểm tra hoạt tính của Florisil® trước
khi chuẩn bị phần mẫu thử mới.
5. Thiết bị, dụng cụ
Rửa sạch tất cả dụng cụ thủy tinh trước khi
sử dụng, không sử dụng các vật chứa làm bằng chất dẻo và không dùng mỡ để bôi
trơn van khóa vì có thể làm bẩn dung môi. Tất cả các bình định mức và pipet
phải phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042) và loại A của TCVN 7151 (ISO
648) tương ứng.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Bộ cất quay.
5.2. Máy nghiền thuốc lá, có cỡ lỗ rây 2 mm.
5.3. Tủ sấy, có quạt gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Dụng cụ gia nhiệt.
5.6. Bộ chiết Soxhlet, để chiết liên tục (xem
Hình 1).

Hình 1 – Thiết bị
dùng để chiết thuốc lá
Chú giải
1 Thuốc lá + Florisil®
2 Florisil®
3 Đĩa lọc có độ xốp bằng 1
CHÚ THÍCH: Tốc độ chưng cất: 200 ml/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Bình hút ẩm.
5.9. Chén nung bằng thạch anh.
5.10. Máy sắc ký khí.
Vận hành máy sắc ký khí theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Cổng bơm, tủ sấy và detector phải được trang bị các bộ phận gia
nhiệt riêng.
Các điều kiện dưới đây phải cho thấy thỏa mãn
được các hoạt động của thiết bị và kèm theo hướng dẫn. Nếu sử dụng các điều
kiện khác thì chúng phải được đánh giá trước khi sử dụng.
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ cổng bơm phải khoảng từ 180 0C
đến 210 0C. Nhiệt độ của detector phải khoảng từ 290 0C
đến 340 0C. Nếu sử dụng bất kỳ một điều kiện nào khác thì chúng cần
đảm bảo tách tốt tất cả các thành phần và cho kết quả tương tự như trong sắc ký
mẫu (xem ví dụ Hình A.1). Chương trình nhiệt độ thích hợp là:
- nhiệt độ ban đầu
40 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 min
- chương trình nhiệt độ ở giai đoạn 1
20 0C/min từ 40 0C
đến 150 0C
- chương trình nhiệt độ ở giai đoạn 2
3 0C/min từ 150 0C
đến 270 0C
- thời gian kết thúc
15 min ở 270 0C
- tổng thời gian chạy sắc ký khí
62,5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng khí phải được cài đặt theo hướng
dẫn của nhà sản xuất và kinh nghiệm của nhà phân tích. Các điều kiện dòng khí
thích hợp là:
- khí mang
heli, 4 ml/min
- khí phụ trợ
nitơ, 30 ml/min
- khí thổi ngược qua septum
5 ml/min
- khí qua van chia dòng
30 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng bơm 2 µl không chia dòng với van chia
dòng đóng trong 1 min sau khi bơm.
5.10.1. Dụng cụ bơm
Sử dụng bộ bơm tự động hoặc bất kỳ dụng cụ
bơm thích hợp khác.
Đối với bơm tay, nên sử dụng loại microxyranh
có thể bơm từ 1 µl đến 5 µl phần mẫu thử. Trước khi bơm, tráng xyranh ít nhất
mười lần bằng n-hexan, sau đó năm lần bằng dung dịch. Sau khi bơm xong tráng
xyranh năm lần bằng n-hexan.
5.10.2. Cột
Nên dùng cột mao quản fused silica dài 30 m
và có đường kính trong 0,32 mm, pha tĩnh là DB-53) (5 % metyl phenyl
silicon); độ dày của pha tĩnh 0,25 µm. Cột phải đảm bảo tách tốt tất cả các
thành phần và cho kết quả tương tự như đã đưa ra trong sắc ký mẫu (xem ví dụ ở
Hình A.1).
5.10.3. Detector
Phải sử dụng detector cộng kết điện tử có độ
nhạy phù hợp để phát hiện (hai lần nhiễu đường nền) khi bơm 2 µm dung dịch
pp-DDT 0,0015 µg/ml.
6. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu thuốc lá theo TCVN 5080 (ISO 4874)
hoặc tất cả các điếu thuốc lá theo TCVN 6684 (ISO 8243). Phải chú ý để đảm bảo
mẫu thử nhận được là đại diện cho sản phẩm.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Sấy thuốc lá 2 h trong tủ sấy (5.3) ở nhiệt
độ 50 0C để sau khi sấy có độ ẩm khoảng 5 % tính theo phần khối
lượng.
Nghiền mẫu thuốc lá cho qua lỗ rây 2 mm
(5.2), chú ý không để nhiệt độ cao quá 50 0C. Bằng cách khác cũng có
thể thu được thuốc lá nghiền nhỏ, trong trường hợp đó phải đảm bảo độ ẩm nhỏ
hơn 10 % tính theo phần khối lượng.
Bảo quản thuốc lá điếu đã nghiền trong vật
chứa kín và tránh ánh sáng. Nếu giữ mẫu quá một tháng mới phân tích, thì chúng
phải được bảo quản trong tủ đá ở nhiệt độ dưới 8 0C.
7. Cách tiến hành
7.1. Phần mẫu thử
Cân phần mẫu thử 5 g chính xác đến 0,01 g cho
vào các cốc có mỏ 50 ml. Thêm 5 g Florisil® (4.8) đã xử lý sơ bộ và trộn kỹ.
Tiến hành các qui trình mô tả trong 7.2 và 7.3.
7.2. Chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định độ thu hồi, ở giai đoạn này cần
dùng pipet để bổ sung các dung dịch chuẩn thuốc bảo vệ thực vật thích hợp lên
lớp trên của phần mẫu thử.
Chuyển 60 ml n-hexan (4.2) và 1 ml dung dịch
chuẩn nội (4.6) vào bình cầu đáy tròn, dung tích từ 150 ml đến 250 ml là thích
hợp.
Lắp thiết bị chiết, đảm bảo độ kín ở tất cả
các khớp và bật thiết bị gia nhiệt (5.5).
Điều chỉnh bộ phận gia nhiệt và núm khóa ở
trên bộ chiết Soxhlet để cho tốc độ chiết đạt ít nhất là 200 ml trên giờ. Phải
giữ mức n-hexan không đổi ngập trên thuốc lá bằng cách chỉnh núm khóa trên bộ
chiết Soxhlet. Không để bình cầu đáy tròn bị khô. Tổng thời gian chiết là 4 h
30 min.
Sau khi chiết, để nguội ít nhất 30 min và lấy
một phần dịch chiết để phân tích bằng sắc ký khí. Không điều chỉnh thể tích.
7.3. Độ tuyến tính
Dùng pipet lấy các phần 10 ml, 5 ml và 1 ml
dung dịch gốc hỗn hợp A (4.7.2), cho vào ba bình định mức dung tích 100 ml
riêng rẽ. Thêm vào mỗi bình định mức 1 ml dung dịch chuẩn nội (4.6) và pha
loãng đến vạch bằng n-hexan (4.2). Dùng pipet cho vào hai bình định mức riêng
rẽ dung tích 100 ml và 200 ml mỗi bình 1 ml dung dịch gốc hỗn hợp B (4.7.3).
Cho 1 ml dung dịch chuẩn nội (4.6) vào bình có dung tích 100 ml và cho 2 ml
dung dịch chuẩn nội vào bình có dung tích 200 ml. Pha loãng cả hai bình cho đến
vạch bằng n-hexan. Qui trình này sử dụng cho các nồng độ thuốc bảo vệ thực vật
khoảng 0,5 µg/ml, 0,25 µg/ml, 0,05 µg/ml, 0,005 µg/ml và 0,0025 µg/ml.
Cần sử dụng các dung dịch này để kiểm tra độ
tuyến tính của độ nhạy detector cộng kết điện tử. Điều này chỉ cần kiểm tra khi
lần đầu sử dụng detector, hoặc sau khi sửa chữa detector hoặc mạch điện tử.
7.4. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Sắc ký khí
Cài đặt máy sắc ký khí (5.10) và để cân bằng
hệ thống. Kiểm tra các kết quả tái lập thu được từ ba lần bơm dung dịch hiệu
chuẩn chuẩn (4.7.4). Giá trị đơn thu được không được chênh lệch với giá trị
trung bình trên + 5 %. Giữa các lần bơm kép của một mẫu tiến hành bơm một lần
dung dịch hiệu chuẩn chuẩn và tính giá trị trung bình.
Sắc ký mẫu của dung dịch hiệu chuẩn chuẩn và
của dịch chiết thuốc lá được đưa ra trong Hình A.1 và Hình A.2.
8. Biểu thị kết quả
Hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật được xác định
bằng phương pháp chuẩn nội.
Hệ số đặc trưng, EP, đối với thuốc
bảo vệ thực vật tương ứng được tính theo công thức sau đây:
EP = 
Trong đó:
Apst là diện tích pic hoặc chiều
cao pic của thuốc bảo vệ thực vật tương ứng trong dung dịch hiệu chuẩn chuẩn
(4.7.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cpst là nồng độ của thuốc bảo vệ
thực vật tương ứng trong dung dịch hiệu chuẩn chuẩn, tính bằng microgam trên mililit;
Cist là nồng độ của dung dịch
chuẩn nội trong dung dịch hiệu chuẩn chuẩn, tính bằng microgam trên mililit;
Hàm lượng, RP của dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật tương ứng, tính bằng microgam trên gam thuốc lá khô theo công
thức sau đây:
RP = 
Trong đó:
AP là diện tích pic hoặc chiều cao
pic của thuốc bảo vệ thực vật tương ứng trong dịch chiết của mẫu (7.2);
A1 là diện tích pic hoặc chiều cao
pic của chất chuẩn nội trong dịch chiết của mẫu;
Qist là lượng chất chuẩn nội cho
thêm vào dịch chiết, tính bằng microgam (khoảng 5 µg);
m là khối lượng của phần mẫu thử thuốc lá
(7.1), tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Độ lặp lại, độ tái
lập và độ thu hồi
Các chi tiết nghiên cứu cộng tác về độ chụm
của phương pháp được nêu trong Phụ lục B.
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp đã
sử dụng và kết quả thu được, tính bằng microgam trên gam thuốc lá khô. Báo cáo
thử nghiệm phải chỉ rõ hàm lượng của từng loại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
nhận biết được. Báo cáo cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không
qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất
thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo thử nghiệm cũng bao gốm tất cả các
thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Ví
dụ về sắc ký đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1 α-HCH
10 o.p’-DDE
2 HCB
11 α-Endosulfan
3 ß-HCH
12 Dieldrin
4 g-HCH
13 p.p’-DDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 o.p’-DDD
6 Heptaclo
15 p.p’-DDD
7 Aldrin
16 o.p’-DDT
8 Heptaclo epoxit
17 p.p;-DDT
9 trans-Clodan
18 Mirex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 – Sắc ký đồ
của mẫu trắng
Phụ
lục B
(tham khảo)
Kết
quả thử liên phòng thử nghiệm
Một nghiên cứu cộng tác gồm 12 phòng thử
nghiệm tham gia và các mẫu thử được tiến hành ở bốn mức đánh giá (F1,
F2, F3, F4), đã thu được các giá trị trong
Bảng B.1 về độ thu hồi trung bình (Rec), độ lệch chuẩn của độ lặp lại (sr)
và độ lệch chuẩn của độ tái lập (sR).
Mỗi phòng thử nghiệm đã khảo sát hai mẫu tại
mỗi mức đánh giá. Vì mỗi mẫu xác định hai lần, nên có tất cả 48 lần xác định ở
mỗi mức đối với một loại thuốc bảo vệ thực vật. Các chi tiết tiếp theo về đánh
giá thống kê các kết quả, xem tài liệu tham khảo [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Các kết quả
nghiên cứu cộng tác
Thuốc bảo vệ thực
vật
F1
F2
F3
F4
Giới hạn phát hiện
Mức đánh giá mg/g
Độ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
%
sR
%
Mức đánh giá mg/g
Độ thu hồi
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
sR
%
Mức đánh giá mg/g
Độ thu hồi
%
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
sR
%
Mức đánh giá mg/g
Độ thu hồi
%
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
%
a-HCH
0,099 5
79
12
27
0,497 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
18
0,995 0
105
8
13
4,975 0
95
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
ß-HCH
0,100 0
89
17
25
0,500 0
99
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000 0
100
6
11
5,000 0
86
5
14
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100 5
100
26
34
0,502 5
101
15
16
1,005 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
19
5,025 0
100
7
29
0,01
d-HCH
0,102 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
27
0,510 0
88
7
18
1,020 0
96
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,100 0
90
12
22
0,02
HCB
0,100 0
109
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500 0
105
16
18
1,000 0
105
8
13
5,000 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
16
0,02
Heptaclo
0,102 0
100
13
19
0,510 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
15
1,020 0
107
12
16
5,100 0
101
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
Aldrin
0,100 0
83
13
24
0,500 0
100
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000 0
107
8
14
5,000 0
103
7
25
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,102 5
84
15
29
0,512 5
89
16
19
1,025 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
18
5,125
91
11
24
0,02
trans-Clodan
0,099 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
23
0,497 5
96
6
14
0,995 0
102
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,975 0
99
6
18
0,02
o,p’-DDE
0,101 0
105
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,505 0
106
9
11
1,010 0
110
4
7
5,050 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
19
0,03
a-Endodulfan
0,101 0
73
14
36
0,505 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
15
1,010 0
83
10
18
5,050 0
77
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
Dieldrin
0,101 5
84
15
34
0,507 5
87
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,015 0
93
13
22
5,075 0
95
14
31
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100 0
104
10
21
0,500 0
115
6
17
1,000 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
15
5,000 0
112
6
21
0,02
Endrin
0,099 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
35
0,497 5
59
30
31
0,995 0
58
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,975 0
78
26
43
0,03
b-Endosulfan
0,100 0
12
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500 0
12
19
21
1,000 0
14
15
21
5,000 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
22
0,02
o,p’-DDD
0,100 5
111
9
20
0,502 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
10
1,005 0
114
5
10
5,025 0
100
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
p,p’-DDD
0,101 0
117
14
29
0,505 0
113
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,010 0
116
6
19
5,050 0
119
13
25
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,101 5
106
11
27
0,507 5
109
10
18
1,015 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
14
5,075 0
102
8
10
0,04
p,p’-DDT
0,100 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
24
0,502 5
111
8
21
1,005 0
117
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,025 0
116
11
21
0,06
Bảng B.2 – Danh mục
tên gọi tương đương với IUPAC
Thuốc bảo vệ thực
vật
Tên hóa học theo
IUPAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3,5/2,4,6-hexancloroxyclohexan
ß-HCH
1,2,4,5/3,6-hexancloroxyclohexan
g-HCH
(Lindan)
1,2,3/4,5,6-hexancloroxyclohexan
d-HCH
1,2,3/4,5,6-hexancloroxyclohexan
HCB
Hexaclobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4,5,6,7,8,8-heptaclo-3a,4,7,7a-tetrahidro-4,7-metanoinden
Aldrin
(1R,4S,4aS,5S,8R,8aR)-1,2,3,4,10,10-hexacloro-1,4,4a,5,8,8a
hexahydro-1,4 : 5,8-dumetanonaphtalen
Heptaclo epocxit
1,4,5,6,7,8,8-octactoro-2,3-epoxi-3a,4,7,7,a-tetrahydro-4,7-metanoinden
trans-clodan
1,2,4,5,6,7,8,8-octactoro-2,3,3a,4,7,7a-hexahidro-4,7-metanoinden
o,p’-DDE
1,1-dicloro-2-(2-clorophenyl)-2-(4-clorophenyl)-etylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,4,5,6,7,7-hexacloro-8,9,10-trinobon-5-en-2,3-ylenebismetylen)sunfnit-1
Dieldrin
(1R,4S,4aS,5R,6R,7S,8S,8aR)-1,2,3,4,10,10-hexacloro-1,4,4a,5,6,7,8,8a-octahydro-6,7-epoxi-1,4
: 5,8-dimetanophtalen
p,p’-DDE
1,1-dicloro-2,2-bis(4-clorophenyl)etylen
o,p’-DDD
1,1-dicloro-2-(2-clorophenyl)-2-(4-clorophenyl)etan
p,p’-DDD
1,1-dicloro-2,2-bis-(4-clorophenyl)etan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1,1-tricloro-2-(2-clorophenyl)-2-(4-clorophenyl)etan
p,p’-DDT
1,1,1-tricloro-2,2-bis(4-clorophenyl)etan
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 1750:1981, Pesticides and other
agrochemicals -Common name.
[2] The pesticides manual, 9 th Edition,
British crop protection council.
[3] Document 94/3a of CORESTA subgroup on
pesticides residue, Kreuter, U. Haib. J. Result of statiscal evaluation of
joint experiment on organochlorine pesticides residues in tobacco using method
93/14.