|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2025/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày
24 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định
số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định
số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01
năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Thông tư này quy định:
a) Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thông tư này không điều chỉnh:
a) Chế độ báo cáo thống kê thực hiện
theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Chế độ báo cáo mật
theo quy định pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này được áp
dụng đối với những đối tượng sau:
1. Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Đơn
vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
5. Tổ
chức chính trị - xã hội; Tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp.
6. Đại
học quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
7.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ
mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông; cung cấp dịch vụ
trung tâm dữ liệu; cung cấp dịch vụ điện toán đám mây).
8. Tổ
chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần.
9. Các
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
10.
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
11.
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; Chi nhánh doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ bưu chính công ích tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
12. Cơ quan, tổ chức
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chế độ báo cáo định
kỳ là chế độ báo cáo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm những yêu cầu cụ
thể về việc thực hiện báo cáo, được ban hành để đáp ứng yêu
cầu thông tin tổng hợp của cơ quan, người có thẩm quyền và được thực
hiện theo một chu kỳ xác định, lặp lại nhiều lần.
2. Hệ thống thông tin
báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin
báo cáo) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo và
cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Khoa học và Công
nghệ và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Tài khoản người dùng
là tài khoản của Lãnh đạo, công chức, viên chức được quản trị Hệ thống tạo ra
để sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo.
4. Mở kỳ báo cáo
là thao tác trên Hệ thống thông tin báo cáo do cơ quan quản trị hệ thống thực
hiện để kích hoạt kỳ báo cáo theo chu kỳ, cho phép các cơ quan, đơn vị thực
hiện nhập liệu, phê duyệt và gửi báo cáo.
Điều
4. Nguyên tắc, yêu cầu chung về thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
1. Việc ban hành, tổ
chức thực hiện chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết
tắt là: Nghị định số 09/2019/NĐ-CP), các
quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Thông tư này.
2. Bảo đảm tính rõ ràng, công khai, cung
cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo, tính an toàn, an ninh và tính bảo
mật theo quy định pháp luật; bảo đảm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp
ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
3. Trong mỗi kỳ báo cáo, số liệu báo cáo
phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Hệ thống thông tin báo cáo
theo đúng thời điểm chốt số liệu, đúng thời hạn gửi báo cáo và các quy định
khác theo chế độ báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương II
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 5. Các chế
độ báo cáo
1. Chế độ báo cáo các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
a) Chế độ báo cáo lĩnh vực hoạt động
khoa học và công nghệ;
b) Chế độ báo cáo trong lĩnh vực Đổi mới
sáng tạo;
c) Chế độ báo cáo trong lĩnh vực Bưu
chính, Viễn thông;
d) Chế độ báo cáo lĩnh vực Chuyển đổi
số;
đ) Chế độ báo cáo lĩnh vực Sở hữu trí
tuệ;
e) Chế độ báo cáo lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng;
g) Chế độ báo cáo lĩnh vực Năng lượng
nguyên tử;
h) Chế độ báo cáo của Khối quản lý/cơ
quan Bộ;
i) Chế độ báo cáo của Doanh nghiệp.
2. Báo cáo công tác về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ theo tháng, quý, 6
tháng, năm và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng liền kề, quý liền
kề, 6 tháng cuối năm, năm liền kề.
3. Báo cáo đột xuất, Báo cáo chuyên đề
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 6. Quy
định về chế độ báo cáo định kỳ
1. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ thực
hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 11, 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
và quy định tại Thông tư này.
2. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ
được xác định cụ thể tại từng Mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ được xác
định cụ thể tại từng Mẫu đề cương và Biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu
từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền;
b) Trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo
cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính
xác.
4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định
kỳ: Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương
thức sau:
a) Thực hiện trên Hệ thống thông tin báo
cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Trường hợp Hệ thống thông tin báo cáo
có sự cố kỹ thuật mà không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy
định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử
thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và địa phương hoặc các phương thức
khác theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ:
a) Báo cáo tháng: Trước ngày 15 của
tháng báo cáo;
b) Báo cáo quý: Trước ngày 15 của tháng
cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
c) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng
6 của năm báo cáo;
d) Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 12
của năm báo cáo;
đ) Báo cáo định kỳ khác: Thực hiện theo
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
6. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
7. Tần suất thực hiện báo cáo định kỳ:
a) Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các
tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11);
b) Báo cáo quý: 01 lần/01 quý (báo cáo
quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý III thay cho báo cáo tháng 9);
c) Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo
6 tháng thay cho báo cáo tháng 6 và báo cáo quý II);
d) Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm
thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV).
8. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo
cáo định kỳ: Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu (nếu có) quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 7. Yêu cầu
đối với cơ quan thực hiện báo cáo
Cơ quan thực hiện báo cáo có trách
nhiệm:
1. Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông
tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu.
2. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung thông
tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ quan nhận báo cáo trả lại trên Hệ
thống.
Điều 8. Yêu cầu
đối với cơ quan nhận báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhận báo
cáo định kỳ của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà
soát, phân tích, tổng hợp và gửi báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng
Bộ).
2. Các Sở Khoa học và Công nghệ
nhận báo cáo định kỳ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm rà soát,
phân tích, tổng hợp và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ hoặc Văn phòng Bộ).
3. Văn phòng Bộ rà soát, phân tích, tổng
hợp các báo cáo để báo cáo Lãnh đạo Bộ: Chậm nhất ngày 20 của tháng/cuối
quý báo cáo đối với báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng và năm.
4. Thời hạn Bộ gửi báo cáo định kỳ cho
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Chậm nhất ngày 25 (hai mươi lăm) của tháng,
quý, 6 tháng và năm báo cáo.
Chương III
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Hệ
thống thông tin báo cáo
1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ
Khoa học và Công nghệ được xây dựng, vận hành, khai thác và duy trì hoạt động
tại Bộ Khoa học và Công nghệ để kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ
thống thông tin báo cáo Chính phủ thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia và các cơ quan, tổ chức liên quan.
2. Hệ thống thông tin báo cáo của
Bộ Khoa học và Công nghệ có các chức năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo
quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
3. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ
Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, tổng hợp, quản lý báo cáo của các Bộ, Cơ quan
ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức khác thực hiện chế độ báo cáo gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Tài
khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của cơ quan, tổ
chức, cá nhân
1. Mỗi cơ quan, tổ chức sử dụng Hệ thống
thông tin báo cáo được cấp 01 tài khoản để truy cập, sử dụng, phù hợp với vai
trò của cơ quan, tổ chức trong việc sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận
tài khoản được cấp dùng để mở kỳ báo cáo; tiếp nhận, tổng hợp số liệu báo cáo
của các cơ quan thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều
9 Thông tư này. Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận 01 tài khoản quản trị Hệ
thống thông tin báo cáo dùng để thực hiện cấp mới, thu hồi, phân quyền, thiết
lập lại mật khẩu tài khoản cho người dùng tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chế
độ báo cáo;
b) Tổ chức kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ
liệu báo cáo, dữ liệu danh mục dùng chung của Phần mềm với các hệ thống thông
tin khác và thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật khác để duy trì hoạt động của Hệ
thống thông tin báo cáo;
c) Kịp thời xử lý khi phát hiện hoặc
được các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thông báo về việc Hệ thống thông tin
báo cáo có sai sót, sự cố kỹ thuật; trường hợp không thể kịp thời khắc phục
được các sự cố kỹ thuật, phải thông báo trên Hệ thống thông tin báo cáo hoặc bằng
văn bản về việc tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ việc triển khai báo cáo trên Hệ
thống thông tin báo cáo;
d) Thực hiện
các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động ổn định của Hệ thống thông tin
báo cáo; bảo trì, xử lý sự cố và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; đề xuất
các giải pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao hiệu năng hạ tầng hệ thống.
3. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan, tổ chức có liên quan được cấp 3 loại tài khoản người dùng,
gồm:
a) Loại tài khoản dành cho Lãnh đạo cơ
quan, đơn vị, tổ chức, dùng để phê duyệt các biểu báo cáo cho các Phòng chuyên
môn thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức;
b) Loại tài khoản dành cho Lãnh đạo cấp
phòng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức dùng để kiểm tra các biểu báo cáo do cấp
dưới (chuyên viên) tổng hợp thực hiện trước khi trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị,
tổ chức phê duyệt trên Hệ thống thông tin báo cáo;
c) Loại tài khoản dành cho chuyên viên
tổng hợp, cập nhật số liệu báo cáo.
4. Các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại khoản 1 Điều này phải sử dụng chứng thư số của tổ chức được
cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định tại Nghị
định số 23/2025/NĐ-CP để ký số báo cáo và các
dữ liệu gửi trên Hệ thống thông tin báo cáo; việc phân quyền, quản lý tài khoản
người dùng do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân
liên quan đăng ký và sử dụng tài khoản được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp trên
Hệ thống thông tin báo cáo; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định.
Điều 11. Yêu
cầu thực hiện Hệ thống thông tin báo cáo
1. Thực hiện kết nối, cập nhật thường
xuyên dữ liệu, tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học
và Công nghệ với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ qua trục liên thông
văn bản quốc gia; thực hiện ký số và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ, kịp thời của thông tin dữ liệu báo cáo.
2. Việc áp dụng Hệ thống thông tin báo
cáo phải tuân theo quy định của pháp luật về báo cáo, đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin và phù hợp với chế độ báo cáo quy định tại Thông tư này.
3. Các biểu mẫu báo cáo được áp dụng
trên Hệ thống là các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này được Bộ Khoa học
và Công nghệ thiết lập, thống nhất quản lý và triển khai thực hiện.
4. Số liệu báo cáo trên Hệ thống thông
tin báo cáo khi được phê duyệt và gửi đi bởi tài khoản của Lãnh đạo cơ quan,
đơn vị, tổ chức là báo cáo chính thức, thay cho báo cáo bằng văn bản của cơ
quan, đơn vị, tổ chức.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 13. Trách
nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Rà soát các chế
độ báo cáo định kỳ để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ phù hợp với quy định của Thông tư này;
b) Thực hiện
công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật được giao chủ trì soạn thảo theo quy định tại Thông tư này;
c) Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chia sẻ, cung cấp
thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan, đơn vị mình khi các cơ quan, đơn vị
khác yêu cầu theo quy định của pháp luật; không chia sẻ, cung cấp thông tin, số
liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc thuộc trường hợp hạn chế chia sẻ theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về dữ liệu;
d) Nhập liệu (đối với
các số liệu do đơn vị được giao trực tiếp quản lý); tổng hợp báo cáo
từ các cơ quan thực hiện báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ (qua
Văn phòng Bộ) gửi báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Văn phòng Bộ có
trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh
giá việc thực hiện Thông tư này;
b) Là đầu mối phối
hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan trong tiếp nhận, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo định kỳ khi có
sửa đổi, bổ sung liên quan đến thực hiện quy định chế độ báo cáo định kỳ của cơ
quan hành chính nhà nước thuộc chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị theo
nội dung quy định tại Thông tư này;
c) Xây dựng
quy chế vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo
cáo; tài liệu hướng dẫn và tổ chức hướng dẫn khai thác, sử dụng Hệ thống;
phân quyền vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo
cáo;
d) Quản lý, lưu trữ,
chia sẻ các thông tin báo cáo của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ và của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương về lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định;
đ) Tổ chức rà soát,
đánh giá quy định về việc thực hiện chế độ báo cáo theo thẩm quyền để sửa đổi,
bổ sung hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với phạm vi quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;
e) Định kỳ rà soát, đánh
giá yêu cầu quản lý, nhu cầu nghiệp vụ để đề xuất điều chỉnh quy chế vận hành,
chức năng và yêu cầu nghiệp vụ của Hệ thống thông tin báo cáo;
g) Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển, nâng cấp Hệ thống
thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với đơn vị chuyên môn
thực hiện các hoạt động nâng cấp theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
h) Định
kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, thực hiện hướng dẫn và tổ
chức tập huấn cho các đối tượng theo quy định tại Điều
2 của Thông tư này.
3. Cơ quan, tổ chức
thực hiện chế độ báo cáo có trách nhiệm:
a) Thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của các chế độ báo cáo. Các thông tin, số
liệu báo cáo bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực
tế;
b) Phân công cơ quan,
đơn vị chuyên môn trực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý thực hiện báo cáo phù
hợp với từng chế độ báo cáo. Phân công cán bộ, công chức, viên chức có năng
lực, chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác báo cáo;
c) Thông báo cho Bộ
Khoa học và Công nghệ (Văn phòng Bộ) ngay sau khi phát hiện Hệ thống có sai
sót, sự cố kỹ thuật dẫn tới ảnh hưởng hoạt động hoặc an ninh, an toàn thông tin
của Hệ thống.
Điều
14. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ: Văn phòng Bộ, các Vụ, các Cục, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình
thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công
nghệ để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
UBTW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan TW của các đoàn thể;
-
UBND, Sở KH&CN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
-
Đại học quốc gia; Ban Quản lý Khu công nghệ cao;
-
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm (Bộ Tư pháp);
-
Công báo; cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
-
Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ; Cổng TTĐT của Bộ;
-
Lưu: VT, VP.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN
ngày 24 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
* Ký hiệu
viết tắt:
- Bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ, ngành;
- Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: UBND cấp tỉnh;
- Bộ Khoa
học và Công nghệ: Bộ KH&CN
|
TT
|
Ký hiệu mẫu
|
Tên báo cáo
|
Cơ quan báo cáo
|
Cơ quan nhận báo cáo
|
Tần suất thực hiện
|
|
I
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Cục
Thông tin, Thống kê; Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên; Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc; Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ quốc gia).
|
|
1
|
Báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và kết quả hoạt động chuyển
giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ, thông tin khoa học và công nghệ
|
|
1.1
|
Biểu số 01.1/NCKH
|
Kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
Bộ,
ngành;
Đại học quốc gia; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
1.2
|
Biểu số 01.2/ƯDCN
|
Kết quả
hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
1.3
|
Biểu số 01.3/ĐMCN
|
Kết quả hoạt
động đổi mới công nghệ trên cả nước
|
Bộ
KH&CN
|
Chính
phủ
|
Hằng
năm
|
|
1.4
|
Biểu số 01.4/CGCN
|
Kết quả
hoạt động đăng ký chuyển giao công nghệ
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
1.5
|
Biểu số 01.5/TTKHCN
|
Kết quả
hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Báo cáo
tình hình hoạt động thẩm định cơ sở khoa học chương trình phát triển kinh tế
- xã hội và thẩm định công nghệ dự án đầu tư; Thẩm định kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
2.1
|
Biểu số 02.1/TĐCN
|
Tình hình
thẩm định cơ sở khoa học chương trình phát triển kinh tế - xã hội và thẩm
định công nghệ dự án đầu tư
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
2.2
|
Biểu số 02.2/TĐCN
|
Tình hình
thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư của Bộ, ngành
|
Bộ,
ngành
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
2.3
|
Biểu số 02.3/TĐNV
|
Tình hình
thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
3
|
Báo cáo
tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
|
|
3.1
|
Biểu số 03.1/NKMM
|
Tình hình
nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, các trường
hợp vi phạm buộc tái xuất, xử phạt
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
3.2
|
Biểu số 03.2/NKMM
|
Tình hình
nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, các trường
hợp vi phạm buộc tái xuất, xử phạt
|
Bộ
KH&CN
|
Thủ
tướng Chính phủ
|
Hằng
năm
|
|
4
|
Báo cáo
kết quả hoạt động của các Khu công nghệ cao
|
|
4.1
|
Biểu số 04.1/KCNC
|
Kết quả
hoạt động của Khu công nghệ cao
|
Ban
quản lý khu công nghệ cao
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
4.2
|
Biểu số 04.2/KCNC
|
Kết quả
hoạt động của các Khu công nghệ cao trên cả nước
|
Bộ
KH&CN
|
Thủ
tướng Chính phủ
|
Hằng
năm
|
|
II
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO TRONG LĨNH VỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (Vụ
Đánh giá và Thẩm định công nghệ; Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ;
Cục Đổi mới sáng tạo; Viện Ứng dụng công nghệ; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia)
|
|
5
|
Báo cáo kết
quả cấp Giấy chứng nhận trong hoạt động khoa học và công nghệ, kết quả cấp
Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
5.1
|
Biểu số 05.1/TCKHCN
|
Kết quả
cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ,
Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.2
|
Biểu số 05.2/DNKHCN
|
Kết quả
cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.3
|
Biểu số 05.3/DNCNC
|
Kết quả
cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
tháng
|
|
5.4
|
Biểu số 05.4/KQDNCNC
|
Kết quả
hoạt động của các doanh nghiệp công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.5
|
Biểu số 05.5/DNTLDASXCNC
|
Kết quả
cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án sản xuất sản phẩm
công nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.6
|
Biểu số 05.6/KQHĐDASXCNC
|
Kết quả
hoạt động của doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập
mới từ dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.7
|
Biểu số 05.7/HDUDCNC
|
Kết quả
cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
tháng
|
|
5.8
|
Biểu số 05.8/KQUDCNC
|
Kết quả
hoạt động của các cá nhân, tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng
dụng công nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.9
|
Biểu số 05.9/HDNC&PTCNC
|
Kết quả
cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.10
|
Biểu số 05.10/HDCSUTCNC
|
Kết quả
cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ cao
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.11
|
Biểu số 05.11/GXN
|
Kết quả
cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.12
|
Biểu số 05.12/ĐGTĐCN
|
Kết quả
đánh giá trình độ, năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
trong ngành sản xuất
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.13
|
Biểu số 05.13/LTĐMCN
|
Kết quả
xây dựng và triển khai Lộ trình đổi mới công nghệ cho một số ngành kinh tế
mũi nhọn của địa phương
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
5.14
|
Biểu số 05.14/CSDLUDPTCN
|
Báo cáo
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về ứng dụng và phát triển công nghệ
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
6
|
Báo cáo tình hình triển
khai phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia
|
|
6.1
|
Biểu số 06.1/KNST
|
Báo cáo
hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
6.2
|
Biểu số 06.2/KNST
|
Báo cáo
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
|
UBND
cấp tỉnh; Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Tổ
chức chính trị - xã hội; Tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
6.3
|
Biểu số 06.3/QĐTMH
|
Báo cáo
tình hình hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
6.4
|
Biểu số 06.4/TLDN
|
Báo cáo
việc thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh
nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
|
Ủy
ban nhân dân TP. Hà Nội; Các bộ, ngành liên quan
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
6.5
|
Biểu số 06.5/KNST
|
Báo cáo
triển khai kết quả thực hiện Nghị định số 271/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham
gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Ủy
ban nhân dân TP. Hà Nội
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
III
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG (Vụ
Bưu chính; Cục Tần số vô tuyến điện; Cục Viễn thông; Cục Bưu điện Trung ương;
Trung tâm Internet Việt Nam; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam)
|
|
7
|
Báo cáo
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực Viễn thông
|
|
7.1
|
Biểu số 07.1/VT
|
Báo cáo
về hạ tầng viễn thông trên địa bàn
|
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
Sở
KH&CN.
|
Quý
I, 6 tháng đầu năm, Quý III, cả năm
|
|
7.2
|
Biểu số 07.2/VT
|
Báo cáo
về dung lượng kết nối Internet, nhà trạm viễn thông chia sẻ, sử dụng chung
|
Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông
|
Bộ
KH&CN (Cục Viễn thông).
|
Quý
I, 6 tháng đầu năm, Quý III, cả năm
|
|
7.3
|
Biểu số 07.3/VT
|
Báo cáo
về tổng đầu tư mạng lưới, xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ viễn thông
|
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
Bộ
KH&CN (Cục Viễn thông)
|
Cả
năm
|
|
7.4
|
Biểu số 07.4/VT
|
Báo cáo
về dịch vụ viễn thông
|
Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
Bộ
KH&CN (Cục Viễn thông)
|
Cả
năm
|
|
7.5
|
Biểu số 07.5/VT
|
Báo cáo
về số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
|
Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh
nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
|
Bộ
KH&CN (Cục Viễn thông)
|
Trước ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo
|
|
7.6
|
Biểu số 07.6/VT
|
Báo cáo
định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ viễn thông
|
Doanh nghiệp
viễn thông được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
viễn thông.
|
Bộ
KH&CN (Cục Viễn thông).
|
Tháng/6
tháng/năm
|
|
7.7
|
Biểu số 07.7/VT
|
Báo cáo
hạ tầng, doanh thu, người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, điện toán đám
mây và người sử dụng dịch vụ Viễn thông cơ bản trên Internet
|
Doanh
nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: cung cấp
dịch vụ trung tâm dữ liệu; cung cấp dịch vụ điện toán đám mây.
Doanh
nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, tổ chức
nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet đến người sử dụng
trên lãnh thổ Việt Nam
|
Bộ
KH&CN (Cục Viễn thông).
|
Quý/Năm
|
|
8
|
Báo cáo
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực Tần số vô tuyến điện
|
|
8.1
|
Biểu số 08.1/TSVT
|
Báo cáo
về Danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô
tuyến điện
|
Tổ chức,
doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần.
|
Bộ
KH&CN (Cục Tần số vô tuyến điện)
|
Hằng
quý.
Đối
với báo cáo đột xuất thì gửi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) gửi văn bản
|
|
IV
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO TRONG LĨNH VỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ (Trung
tâm Chứng thực điện tử quốc gia)
|
|
9
|
Báo cáo
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin điện tử
|
|
9.1
|
Biểu số 09.1/CTĐT
|
Báo cáo
về hoạt động chứng thực chữ ký số
|
Các
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
|
Bộ
KH&CN (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia).
|
Tháng
|
|
V
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Cục
Sở hữu trí tuệ; Viện Sở hữu trí tuệ quốc gia)
|
|
10
|
Báo cáo hoạt
động sở hữu trí tuệ
|
|
10.1
|
Biểu số 10.1/SHTT
|
Kết quả công
tác quản lý về sở hữu trí tuệ và triển khai các biện pháp thúc đẩy hoạt động
sáng kiến tại địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
10.2
|
Biểu số 10.2/SHTT
|
Tình hình
triển khai các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến của bộ, ngành
|
Bộ,
ngành
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
10.3
|
Biểu số 10.3/SHTT
|
Kết quả thực
thi quyền sở hữu công nghiệp
|
Bộ
Tài chính; Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công an
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
VI
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG (Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
11
|
Báo cáo
tình hình xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy
chuẩn kỹ thuật; hoạt động tiếp nhận công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
|
|
11.1
|
Biểu số 11.1/QCKT
|
Tình hình
xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa
phương
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
11.2
|
Biểu số 11.2/ĐGSPH
|
Tình hình
tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
11.3
|
Biểu số 11.3/TCVN
|
Tình hình
xây dựng, thẩm định, công bố TCVN; số lượng TCVN hài hòa TCQT, TCKV, TCNN
|
Bộ,
ngành
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
12
|
Báo cáo tình
hình quản lý, xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức,
cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố
|
|
12.1
|
Biểu số 12/GTCL
|
Tình hình
quản lý, xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá
nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng năm
|
|
13
|
Báo cáo
kết quả hoạt động của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp Việt Nam và
kết quả hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
|
|
13.1
|
Biểu số 13.1/TBT
|
Kết quả
hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
tại địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
13.2
|
Biểu số 13.2/TBT
|
Kết quả
hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
tại Bộ, ngành
|
Bộ,
ngành
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
13.3
|
Biểu số 13.3/TBT
|
Kết quả
hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam và kết quả hoạt động của Ban liên ngành
TBT
|
Bộ
KH&CN
|
Thủ
tướng Chính phủ
|
Hằng
năm
|
|
14
|
Báo cáo
tình hình quản lý nhà nước về đo lường
|
|
14.1
|
Biểu số 14/ĐL
|
Tình hình
quản lý nhà nước về đo lường
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng năm
|
|
15
|
Báo cáo
tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh
giá sự phù hợp
|
|
15.1
|
Biểu số 15.1/KTCL
|
Kết quả
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
15.2
|
Biểu số 15.2/KTCL
|
Kết quả
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ, ngành
|
Bộ,
ngành
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
15.3
|
Biểu số 15.3/ĐGSPH
|
Tình hình
chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
15.4
|
Biểu số 15.4/KTCL
|
Kết quả
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp
|
Bộ
KH&CN
|
Thủ
tướng Chính phủ
|
Hằng
năm
|
|
VII
|
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ (Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân; Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam)
|
|
16
|
Báo cáo
công tác quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân; phát triển,
ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
|
16.1
|
Biểu số 16.1/ATBX
|
Công tác
quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
16.2
|
Biểu số 16.2/NLNT
|
Công tác
phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử tại địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
16.3
|
Biểu số 16.3/ATBX
|
Công tác
quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân toàn quốc
|
Bộ
KH&CN
|
Thủ
tướng Chính phủ
|
Hằng
năm
|
|
VIII
|
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO CỦA KHỐI QUẢN LÝ/CƠ QUAN BỘ: (Văn
phòng Bộ; Vụ Kế hoạch – Tài chính; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ
Hợp tác quốc tế; Trung tâm Công nghệ thông tin)
|
|
17
|
Báo cáo
tình hình xây dựng cơ chế, chính sách pháp luật và kết quả công tác thanh
tra, kiểm tra trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
|
|
17.1
|
Biểu số 17.1/XDVB
|
Tình hình
xây dựng cơ chế, chính sách pháp luật
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
17.2
|
Biểu số 17.2/TTKT
|
Kết quả
công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
18
|
Báo cáo
kết quả phân bổ và sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ
|
|
18.1
|
Biểu số 18.1/KP
|
Kết quả
phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho khoa học và công nghệ
của địa phương
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng năm
|
|
18.2
|
Biểu số 18.2/KP
|
Kết quả
phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho khoa học và công nghệ
của Bộ, ngành
|
Bộ,
ngành
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
18.3
|
Biểu số 18.3/QUY
|
Kết quả
hoạt động và sử dụng kinh phí của quỹ phát triển khoa học và công nghệ
|
Bộ,
ngành; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
19
|
Báo cáo
về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ;
phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
|
|
19.1
|
Biểu số 19.1/NLKHCN
|
Kết quả
phát triển nhân lực khoa học và công nghệ
|
Bộ,
ngành; Đại học quốc gia; UBND cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng năm
|
|
19.2
|
Biểu số 19.2/CCTC
|
Tình hình
thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
19.3
|
Biểu số 19.3/CCTC
|
Tình hình
thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
|
Bộ,
ngành; Đại học quốc gia.
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
19.4
|
Biểu số 19.4/HTCN
|
Tình hình phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
|
UBND
cấp tỉnh
|
Bộ
KH&CN
|
Hằng
năm
|
|
IX
|
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA DOANH NGHIỆP (Tổng
Công ty Bưu điện Việt Nam; Công ty cổ phần FPT; Công ty TNHH MTV phát triển
và ứng dụng công nghệ NEAD; Công ty Cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi
trường (EMECO); Công ty Cổ phần ứng dụng khoa học và công nghệ (MITEC).
|
|
20
|
Báo cáo
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực Bưu chính
|
|
20.1
|
20.1/BC
|
Báo cáo
tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả
|
TCT Bưu
điện VN/Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ/ Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý
I, III, 6 tháng đầu năm, cả năm
|
|
20.2
|
20.2/BC
|
Báo cáo kết
quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích
|
Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; Chi nhánh doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Bộ
KH&CN đối với các báo cáo của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích;
Sở
KH&CN đối với các báo cáo của Chi nhánh doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Hằng
năm
|