|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
288/2025/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ PHƯƠNG TIỆN
BAY KHÁC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về
quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy
định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 28; khoản 1, khoản
2 và điểm c khoản 4 Điều 29; Điều 30; khoản 1, các điểm a,
b, c và d khoản 2 Điều 31; Điều 32; Điều 33; khoản 4 Điều 34
và Điều 35 Luật Phòng không nhân dân về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập; nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa,
bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác; điều kiện đăng ký,
khai thác sử dụng, cung cấp thông tin đăng ký; khai thác, sử dụng; đào tạo cấp
giấy phép điều khiển tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng với cơ quan,
tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác (sau đây viết gọn là phương tiện bay) tại
Việt Nam.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay là
các thông số, các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay
và các trang bị, thiết bị của phương tiện bay; các yêu cầu bắt buộc đối với
người trực tiếp khai thác, sử dụng phương tiện bay để đảm bảo an ninh, an toàn
trong khai thác, sử dụng.
2. Người khai thác phương tiện bay
là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện bay hoặc cơ quan, tổ chức, cá
nhân thuê, mượn hoặc được ủy quyền hợp pháp khai thác, sử dụng theo quy định
của pháp luật (sau đây gọi chung là người khai thác).
3. Khu vực bay truyền thống là khoảng
không gian có giới hạn tại một khu vực cố định mà tại đó hoạt động bay của
phương tiện bay đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay ổn định, lâu dài.
4. Giấy phép
điều khiển bay quan sát bằng trực quan là giấy phép do Bộ Quốc phòng cấp cho cá
nhân được phép điều khiển phương tiện bay bay trong tầm nhìn trực quan, sau khi
hoàn thành chương trình đào tạo về kiến thức hàng không.
5. Giấy phép điều khiển bay quan
sát bằng thiết bị là giấy phép do Bộ Quốc phòng cấp cho cá nhân được phép điều
khiển phương tiện bay bay ngoài tầm nhìn trực quan, điều khiển phương tiện bay
được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm sau khi hoàn thành chương
trình đào tạo về kiến thức hàng không và thực hành điều khiển phương tiện bay.
Điều 4. Phân
loại phương tiện bay
1. Phân loại tàu bay không người
lái theo trọng lượng cất cánh:
a) Loại 1 nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam;
b) Loại 2 từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ
hơn 2 ki-lô-gam;
c) Loại 3 từ 2 ki-lô-gam đến nhỏ
hơn 25 ki-lô-gam;
d) Loại 4 từ 25 ki-lô-gam đến nhỏ
hơn 150 ki-lô-gam;
đ) Loại 5 từ 150 ki-lô-gam trở lên.
2. Phân loại tàu bay không người
lái theo phương pháp điều khiển:
a) Điều khiển bay quan sát bằng
trực quan;
b) Điều khiển bay quan sát bằng
thiết bị.
3. Phân loại tàu bay không người
lái theo mục đích sử dụng:
a) Thương mại;
b) Phục vụ sản xuất nông nghiệp;
c) Đo đạc, khảo sát, giám sát từ
trên cao;
d) Vui chơi, giải trí;
đ) Nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ;
e) Huấn luyện bay;
g) Công vụ;
h) Mục đích khác.
4. Phân loại phương tiện bay khác
theo động cơ:
a) Có động cơ;
b) Không có động cơ.
5. Phân loại phương tiện bay khác
theo phương pháp điều khiển:
a) Có người trực tiếp điều khiển;
b) Không có người trực tiếp điều
khiển.
6. Phân loại phương tiện bay chuyên
dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
Chương II
NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU,
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP PHƯƠNG TIỆN BAY; ĐỘNG CƠ TÀU BAY, CÁNH
QUẠT TÀU BAY VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN BAY
Điều 5. Nhập
khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
1. Việc nhập khẩu, xuất khẩu, tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay phải phù hợp với quy định của
pháp luật Việt Nam và tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay phải không thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị xử lý hình sự liên quan đến
các hành vi sử dụng phương tiện bay để gây hại tới quốc phòng, an ninh; trật tự
an toàn xã hội và an toàn bay;
b) Có tiền án về các tội xâm phạm
an ninh quốc gia.
3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay;
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
phải lưu trữ hồ sơ và phải cung cấp thông tin của phương tiện bay; động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay nhập khẩu,
xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập khi có yêu cầu của cơ quan quân
sự, công an.
Điều 6. Thẩm
quyền cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của
phương tiện bay
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp phép
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay (trừ các loại
phương tiện bay chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an), sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
2. Bộ Quốc
phòng cho ý kiến về sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương
tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay; tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với phương tiện bay.
3. Bộ Công an cho ý kiến về điều
kiện đối với tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và
số lượng, mục đích sử dụng, an ninh, an toàn của phương tiện bay, các trang bị,
thiết bị cấu thành phương tiện bay.
4. Việc xuất khẩu phương tiện bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
được thực hiện khi tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và được cấp
giấy phép đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phương
tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay theo quy định tại Nghị định này.
Điều 7. Hồ sơ
đề nghị cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện
bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện
bay
1. Văn bản đề nghị cấp phép của tổ
chức, cá nhân: 01 bản chính theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
của phương tiện bay: 01 bản sao hợp lệ.
3. Hình ảnh tổng quan và ảnh ký
hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của phương tiện bay (khổ A4).
4. Bảng thông số kỹ thuật của
phương tiện bay do nhà sản xuất cung cấp 01 bản sao hợp lệ.
5. Danh mục các trang bị, thiết bị
riêng lẻ cấu thành phương tiện bay.
6. Hồ sơ hoặc tài liệu về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay, trừ trường hợp tạm xuất tái
nhập.
7. Trường hợp nhập khẩu theo hình
thức ủy thác phải có văn bản, thỏa thuận giữa bên ủy thác và nhận ủy thác; bên
ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị
định này.
8. Trường hợp các tổ chức, cá nhân,
người nước ngoài đã tích hợp các thông tin và các cơ quan quản lý nhà nước hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ thông tin trên môi trường điện tử thì không cần các
thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 8. Trình
tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của
phương tiện bay
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hình
thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo hồ sơ của
tổ chức, cá nhân gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an có văn bản trả lời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời hạn 03 ngày
làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quyết định việc cấp phép theo quy định và gửi thông tin về việc cấp phép cho Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an và cập nhật giấy phép trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
trường hợp không cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết.
Điều 9. Thu hồi
giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy
phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để xâm hại đến quốc phòng, an ninh, an
toàn bay, trật tự an toàn xã hội;
b) Cung cấp thông tin sai lệch
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập;
c) Sửa chữa, tẩy xoá làm thay đổi
nội dung giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập;
d) Bị giải thể, phá sản theo quy
định của pháp luật;
đ) Bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi
một trong các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi
giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập bằng quyết định thu
hồi;
b) Quyết định thu hồi được gửi đến
tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và cơ quan Hải quan trước ngày quyết định có
hiệu lực thi hành;
c) Không áp dụng thu hồi đối với
Giấy phép đã sử dụng cho lô hàng đã được giải quyết thông quan.
Chương III
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO, THỬ
NGHIỆM, SẢN XUẤT, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG; KINH DOANH PHƯƠNG TIỆN BAY VÀ TRANG BỊ,
THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN BAY
Điều 10. Điều
kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay; trình tự thủ tục ban
hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo
dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
của phương tiện bay:
a) Được đăng ký, cấp phép theo quy
định của pháp luật;
b) Chủ cơ sở nghiên cứu chế tạo,
thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay phải đáp ứng quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
c) Có ít nhất 03 nhân sự được đào
tạo các chuyên ngành về kỹ thuật hàng không; nhân sự phụ trách chuyên môn của
các chuyên ngành nêu trên phải có trình độ cao đẳng trở lên;
d) Có hồ sơ, tài liệu về hạ tầng kỹ
thuật, sản phẩm mẫu (nếu có) chứng minh đủ năng lực nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phù hợp với loại phương tiện bay;
đ) Có hồ sơ, tài liệu thể hiện quy
trình nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương
tiện bay; nhà xưởng, sân bãi và các loại vật liệu sử dụng phù hợp với loại
phương tiện bay;
e) Cung cấp danh mục loại phương
tiện bay sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài liệu của phương tiện
bay phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc
tiêu chuẩn cơ sở được Bộ Quốc phòng công nhận;
g) Điểm a, b, c, d và điểm đ khoản
này không áp dụng đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện bay của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Trình tự thủ tục ban hành tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay thực hiện theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 11. Thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
1. Thẩm quyền:
a) Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của phương tiện bay khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản
của Bộ Công an, trừ các cơ sở do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
b) Bộ Công an cho ý kiến về điều
kiện đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và quy mô, số lượng, mục
đích sử dụng, an ninh, an toàn của phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay, các trang bị, thiết bị riêng lẻ cấu thành phương tiện bay (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký, cấp
phép theo quy định của pháp luật: 01 bản sao hợp lệ;
c) Danh sách nhân sự chuyên môn về
hàng không kèm theo bằng (hoặc chứng chỉ tương ứng): 01 bản sao hợp lệ;
d) Hồ sơ tài liệu mô tả hạ tầng kỹ
thuật phục vụ cho nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị
của phương tiện bay: 01 bản sao hợp lệ;
đ) Danh mục loại phương tiện bay
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài
liệu về hợp chuẩn, hợp quy của phương tiện bay (trừ các phương tiện bay đang
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm);
e) Bảng thông số kỹ thuật của từng
loại phương tiện bay do cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng; thông số kỹ thuật
cơ bản đối với phương tiện bay đang nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm: 01 bản sao
hợp lệ;
g) Trường hợp các tổ chức, cá nhân,
người nước ngoài đã tích hợp các thông tin và các cơ quan quản lý nhà nước hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ thông tin trên môi trường điện tử thì không cần các
thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện:
a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay gửi 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 2 Điều này theo hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Bộ
Công an và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan có liên
quan có văn bản trả lời.
c) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan có liên quan, Bộ Quốc phòng
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo
dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị
của phương tiện bay và gửi 01 bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan
có thẩm quyền cho phép cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoạt động và Bộ Công an để phối hợp
quản lý. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông
báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử để cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm,
sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của
phương tiện bay theo thời hạn của các văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Điều 12. Cấp
đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
được cấp đổi trong trường hợp bị hư hỏng hoặc cần thay đổi nội dung thông tin
trong giấy phép; được cấp lại trong trường hợp bị mất.
2. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã
được cấp; đơn trình báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện (trường hợp cấp lại);
c) Hồ sơ, tài liệu chứng minh sự
thay đổi trường hợp có thay đổi nội dung quy định tại điểm c, d,
đ và điểm e khoản 2 Điều 11.
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện:
a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay vụ gửi 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này theo hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ (trường
hợp thay đổi nội dung thông tin trong giấy phép) gửi xin ý kiến Bộ Công an.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ khi nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của phương tiện bay đồng thời gửi 01 bản tới cơ quan đăng ký kinh
doanh và Bộ Công an. Trường hợp không cấp đổi, cấp lại phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng
thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử và nêu rõ lý do để cơ sở nghiên cứu
chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoàn thiện hồ
sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Điều 13. Thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm,
sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
1. Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay bị thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động của cơ sở
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay để
xâm hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn bay, trật tự an toàn xã hội;
b) Cung cấp thông tin sai lệch
trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
c) Chấm dứt hoạt động trong lĩnh
vực được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
d) Bị giải thể, phá sản theo quy
định của pháp luật;
đ) Bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi
văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
e) Cho mượn, cho thuê, mua, bán
Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
g) Không duy trì các điều kiện quy
định tại Điều 10 Nghị định này mà đã bị xử phạt vi phạm
hành chính nhưng trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn
bản kết luận cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo
dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
của phương tiện bay không đủ điều kiện nhưng vẫn không khắc phục được các điều
kiện đó.
2. Thẩm quyền, trình tự thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện:
a) Bộ Quốc phòng thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện bằng quyết định thu hồi;
b) Quyết định thu hồi được gửi đến
cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện
bay và cơ quan có thẩm quyền cấp phép, đăng ký và Bộ Công an trước ngày quyết
định có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Điều
kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
Tổ chức, cá nhân kinh doanh phương
tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay phải đáp ứng điều kiện sau:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của
phương tiện bay phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị
định này.
2. Phải lưu trữ hồ sơ của phương
tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay; hồ sơ của tổ chức, cá nhân mua, thuê phương tiện bay và phải cung cấp
thông tin về phương tiện bay, người mua, thuê phương tiện bay khi có yêu cầu
của cơ quan quân sự, công an.
3. Đối với kinh doanh dịch vụ cho
thuê phương tiện bay, kinh doanh cung cấp dịch vụ bay ngoài quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này; phương tiện bay phải đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều 19.
4. Điều kiện quy định tại khoản 1,
2 và khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cơ sở do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quản lý.
Điều 15. Thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở
kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của phương tiện bay
1. Thẩm quyền: Bộ Quốc phòng cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay khi đáp
ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp phép
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay của chủ cơ sở kinh doanh theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01
bản sao hợp lệ;
c) Danh mục loại phương tiện bay;
trang bị, thiết bị của phương tiện bay;
d) Đối với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài kinh doanh phương tiện
bay; trang bị, thiết bị của phương tiện bay tại Việt Nam ngoài các văn bản quy
định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản
sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn
lưu trú tại Việt Nam;
đ) Trường hợp các tổ chức, cá nhân,
người nước ngoài đã tích hợp các thông tin và các cơ quan quản lý nhà nước hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ thông tin trên môi trường điện tử thì không cần các
thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
3. Trình tự
thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
a) Chủ cơ sở có hoạt động kinh
doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
của phương tiện bay gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ
Quốc phòng theo hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận đủ hồ sơ; Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi xin ý kiến
Bộ Công an;
c) Trong thời gian 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả
lời gửi Bộ Quốc phòng; trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý
kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở
kinh doanh đồng thời gửi Bộ Công an 01 bản để phối hợp quản lý; trường hợp
không cấp Bộ Quốc phòng trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử và nêu rõ lý
do;
d) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc Bộ Quốc phòng yêu cầu chủ cơ sở kinh doanh hoàn
thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của phương tiện bay theo thời hạn của các văn bản quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này.
Điều 16. Cấp
đổi, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện
bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện
bay
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của phương tiện bay được cấp đổi trong trường hợp bị hư hỏng, có thay
đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc hết thời hạn
sử dụng.
2. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay được cấp lại trong trường hợp bị
mất hoặc bị thu hồi.
3. Bộ Quốc phòng căn cứ khoản 1, 2 Điều
này cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay;
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
cho cơ sở kinh doanh.
4. Hồ sơ đề
nghị cấp đổi gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ các tài liệu
chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của phương tiện bay (nếu có);
c) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định này trong trường hợp thay đổi
phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay;
d) Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của phương tiện bay đã được cấp.
5. Hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay gồm các
tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay của cơ sở kinh doanh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Biên lai nộp tiền phạt theo quy
định của pháp luật (nếu có);
c) Đơn trình báo mất Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh (trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện);
d) Hồ sơ đối với trường hợp cấp lại
sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay;
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này được thực
hiện như hồ sơ cấp mới, sau ít nhất 12 tháng tính từ thời điểm ra quyết định
thu hồi.
6. Trình tự thủ tục cấp đổi, cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
a) Chủ cơ sở kinh doanh phương tiện
bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện
bay nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều này tới Bộ Quốc
phòng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận đủ hồ sơ Bộ Quốc phòng cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cho cơ sở kinh doanh; trường hợp không cấp Bộ Quốc phòng trả lời bằng văn
bản hoặc qua thư điện tử và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp có thay đổi người đại
diện theo pháp luật, thay đổi về phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương
tiện bay, Bộ Quốc phòng phối hợp xin ý kiến Bộ Công an trước khi cấp đổi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở kinh doanh, đồng thời gửi 01 bản Giấy chứng
nhận đủ điều kiện cấp đổi tới Bộ Công an để phối hợp quản lý;
d) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc Bộ Quốc phòng yêu cầu cơ sở kinh doanh hoàn
thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Điều 17. Thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết
bị của phương tiện bay bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng tài liệu giả hoặc cung
cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế làm sai lệch bản chất của tài
liệu để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay;
b) Sau khi được cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang bị, thiết bị của phương tiện bay, cơ quan quản lý thực hiện chế độ hậu
kiểm phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định
này, mà trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn bản kết
luận cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện nhưng vẫn không khắc phục được các điều
kiện đó;
c) Sau 06 tháng kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay mà cơ sở kinh doanh
không hoạt động;
d) Cơ sở kinh doanh bị giải thể,
phá sản theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở kinh doanh bị đình chỉ
hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi các văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này;
e) Cho mượn, cho thuê, mua, bán
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay;
g) Lợi dụng hoạt động của cơ sở
kinh doanh để xâm hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn bay bị cơ quan có
thẩm quyền kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương
tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay.
2. Thẩm quyền
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay:
a) Bộ Quốc phòng thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện bằng quyết định thu hồi;
b) Sau khi thu hồi, Bộ Quốc phòng
phải có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm
quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động và cơ quan Công an địa phương.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ; KHAI
THÁC, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BAY; CUNG CẤP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN BAY
Điều 18. Điều
kiện đăng ký phương tiện bay
1. Có giấy tờ chứng minh về sở hữu
hợp pháp phương tiện bay, gồm:
a) Giấy phép nhập khẩu và Tờ khai Hải
quan (đối với phương tiện bay nhập khẩu);
b) Hóa đơn của đơn vị đủ điều kiện
kinh doanh phương tiện bay hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn
bản chuyển nhượng hoặc chứng từ tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Phương tiện bay phải đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Quốc phòng ban hành hoặc
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được Bộ Quốc phòng công nhận.
3. Giải quyết một số trường hợp cụ
thể:
a) Trường hợp phương tiện bay tự
lắp ráp, chế tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực; phương tiện bay đang
trong giai đoạn nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm thì phải có một đơn vị sản xuất,
lắp ráp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận kiểm nghiệm, đánh giá, cấp Giấy xác nhận tình trạng kỹ thuật của
phương tiện đủ điều kiện hoạt động, ghi nhận các thông tin cơ bản của phương
tiện bay; có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp phương tiện bay hoặc Bản cam
kết của chủ sở hữu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp
của phương tiện bay đó thì giải quyết đăng ký hoặc đăng ký tạm thời;
b) Trường hợp phương tiện bay đăng
ký lần đầu tại Việt Nam phải có giấy tờ xác nhận của Cơ quan Hải quan cho phép
nhập khẩu hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận sản xuất, lắp ráp chủng loại phương tiện bay đó, thì giải quyết đăng
ký phương tiện bay.
4. Điều này không áp dụng đối với
phương tiện bay của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 19. Điều
kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay
1. Phương tiện bay phải có Giấy
chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực.
2. Người trực tiếp điều khiển
phương tiện bay phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển phương
tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam; trong máu, hơi
thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định
của pháp luật.
3. Người trực tiếp điều khiển
phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải
có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển
phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay
ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều
khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ
quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công
nhận.
4. Trường hợp một người điều khiển
đồng thời từ 02 phương tiện bay trở lên, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này thì phải chứng minh được khả năng của
công nghệ đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn khi bay, thể hiện trong
thông số kỹ thuật của hệ thống vận hành thiết bị bay; bay xếp hình, xếp chữ, biểu
diễn ánh sáng nghệ thuật trên không phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đồng ý hoặc phê duyệt.
5. Người trực tiếp điều khiển
phương tiện bay khác phục vụ hoạt động thể thao, ngoài việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện bổ
sung theo quy định của pháp luật lĩnh vực thể dục, thể thao.
6. Người nước ngoài trực tiếp điều
khiển phương tiện bay tại Việt Nam ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này phải có đại diện cơ quan hoặc tổ chức,
cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh.
7. Cấp phép bay trong khu vực cấm
bay:
a) Chỉ áp dụng đối với hoạt động
bay công vụ;
b) Phải đáp ứng các yêu cầu về quốc
phòng, an ninh, an toàn bay, trật tự an toàn xã hội.
Điều 20. Cung
cấp thông tin đăng ký phương tiện bay
Bộ Công an cung cấp thông tin đăng
ký phương tiện bay cho Bộ Quốc phòng để phối hợp quản lý theo hình thức sau:
1. Cơ quan Công an đăng ký phương
tiện bay có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ dữ liệu đăng ký phương tiện bay trên
cơ sở dữ liệu kết nối bộ, ngành để các cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay thuộc
Bộ Quốc phòng khai thác, sử dụng.
2. Cơ quan chức năng thuộc Bộ Công
an cung cấp bằng văn bản khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị có chức năng cấp
phép bay của Bộ Quốc phòng.
Chương V
KHAI THÁC, SỬ DỤNG
PHƯƠNG TIỆN BAY
Điều 21.
Nguyên tắc, thẩm quyền, phối hợp cấp phép bay; hiệu lực của phép bay
1. Nguyên tắc
a) Phải đáp ứng các yêu cầu về quốc
phòng, an ninh, an toàn bay; trật tự an toàn xã hội và lợi ích công cộng; phù
hợp với khả năng đáp ứng của cơ quan quản lý hoạt động bay;
b) Tàu bay không người lái phục vụ
vui chơi giải trí có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam hoạt
động ngoài khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay; phương tiện bay phục vụ cứu
nạn, cứu hộ trong tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật được miễn trừ
cấp phép bay, nhưng phải thông báo tới cơ quan Quân sự, cơ quan Công an tại địa
phương và cơ sở điều hành bay trong khu vực nếu ảnh hưởng đến hoạt động bay
quân sự, dân dụng;
c) Chỉ cấp phép bay theo từng nhiệm
vụ hoặc mục đích sử dụng, sự kiện, địa điểm cụ thể;
d) Cùng một hoạt động bay chỉ cấp
01 phép bay;
đ) Đối với phương tiện bay đăng ký
tạm thời chỉ được cấp phép bay hạn chế trong khu vực giới hạn về địa lý do cơ
quan cấp phép bay xác định trên cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Thẩm quyền
cấp phép bay
a) Bộ Quốc phòng cấp phép bay đối
với hoạt động bay của phương tiện bay trong vùng trời, vùng thông báo bay của
Việt Nam trừ phương tiện bay của Bộ Công an;
b) Bộ Công an cấp phép bay đối với
phương tiện bay của Bộ Công an nhưng phải hiệp đồng, dự báo, thông báo bay đến
Cơ quan quân sự địa phương nơi có hoạt động bay trước ít nhất 24 giờ so với giờ
dự kiến bay; với chuyến bay làm nhiệm vụ trong tình thế cấp thiết, thông báo
đến Cơ quan quân sự địa phương trước khi bay để phối hợp quản lý;
Trường hợp cấp phép bay trong khu
vực cấm bay, hạn chế bay ngoài khu vực do Bộ Công an quản lý và các khu vực
khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay quân sự thì phải hiệp đồng
thống nhất với Cơ quan quân sự cấp tỉnh và Trung tâm quản lý điều hành bay khu
vực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân quản lý khu vực cấm bay, khu vực
hạn chế bay.
3. Phối hợp cấp phép bay
a) Khi cấp phép đối với hoạt động
bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay và các khu
vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay hàng không dân dụng, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép bay thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản gửi
Bộ Xây dựng để thống nhất trước khi cấp phép bay; trong thời gian 03 ngày kể từ
khi nhận được văn bản, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an làm cơ sở để trả lời cấp phép.
b) Khi cấp phép hoạt động bay trong
khu vực cấm bay, hạn chế bay ngoài khu vực nêu tại điểm a khoản 3 Điều này, tùy
theo mục đích bay, khu vực bay cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trao đổi với
cơ quan quân đội, công an liên quan trong khu vực trước khi cấp phép bay.
4. Thời gian hiệu lực trong 01 lần
cấp phép bay
a) Bộ Quốc phòng cấp phép cho 01
hoạt động bay thời gian tối đa không quá 30 ngày; đối với hoạt động bay công
vụ, hoạt động bay phục vụ nông nghiệp thời gian tối đa không quá 180 ngày; đối
với hoạt động bay tại khu vực bay truyền thông thời gian tối đa không quá 360
ngày;
b) Bộ Công an cấp phép bay cho 01
hoạt động bay đối với phương tiện bay của Bộ Công an thời gian tối đa không quá
30 ngày; đối với hoạt động bay tại khu vực bay truyền thống thời gian tối đa
không quá 360 ngày.
Điều 22. Hồ
sơ, thủ tục cấp phép bay
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép bay:
a) Đơn đề nghị cấp phép bay theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh tính hợp
pháp của hoạt động bay: Văn bản cấp phép hoặc đồng ý, phê duyệt của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với hoạt động, sự kiện bắt buộc phải có cấp phép hoặc
chấp thuận của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ
chức, cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng phương tiện bay phải có bảo lãnh
của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
c) Sơ đồ khu vực bay đối với hoạt
động bay theo tuyến hoặc trong khu vực giới hạn bởi nhiều điểm hình đa giác;
d) Đối với hoạt động bay trong khu
vực cấm bay ngoài các văn bản quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này
phải có các văn bản chứng minh sự phù hợp theo quy định tại điểm
a khoản 7 Điều 19 Nghị định này.
2. Trình tự,
thủ tục cấp phép bay:
a) Tối thiểu 07 ngày trước ngày
thực hiện chuyến bay, người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ hình thức trực tiếp, qua
bưu chính hoặc qua cổng Dịch vụ công quốc gia đến 01 cơ quan có thẩm quyền cấp
phép quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này;
Đối với chuyến bay có ảnh hưởng,
hạn chế khai thác liên quan đến đường hàng không, phương thức bay, sân bay đã
được công bố phải phát điện văn thông báo hàng không (NOTAM), thời gian gửi hồ
sơ đề nghị cấp phép bay đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trước ít nhất 12
ngày so với ngày thực hiện chuyến bay;
Đối với chuyến bay trong khu vực
vùng trời khu vực biên giới, thời gian gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đến cơ
quan có thẩm quyền cấp phép bay trước ít nhất 07 ngày so với ngày phải thông
báo cho nước có chung đường biên giới theo quy định tại Hiệp định về quy chế
quản lý biên giới trên đất liền giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay cho người
khai thác. Trường hợp không cấp phép bay toàn bộ hoặc một phần khu vực bay theo
đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trả lời bằng văn bản (hoặc qua thư
điện tử) và nêu rõ lý do;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép bay thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) để người khai thác
hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép
bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp tới cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan
Quân sự, cơ quan Công an, cơ sở điều hành bay, tổ chức, cá nhân liên quan trong
khu vực có hoạt động của phương tiện bay; thời gian gửi đồng thời với thời gian
gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp phép;
d) Không áp dụng thời hạn gửi hồ sơ
đề nghị cấp phép bay đối với các chuyến bay thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh, hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn - cứu hộ trong tình thế cấp thiết.
Điều 23. Nội
dung phép bay
1. Tên, địa chỉ, số điện thoại liên
lạc của người khai thác; người trực tiếp điều khiển phương tiện bay.
2. Căn cứ để cấp phép bay.
3. Kiểu loại, số xuất xưởng, số
đăng ký (hoặc đăng ký tạm thời) phương tiện bay.
4. Khu vực bay: Bao gồm địa danh,
khu vực giới hạn hoạt động (là tọa độ các điểm của một đa giác hoặc tọa độ tâm
và bán kính của một vòng tròn theo hệ tọa độ WGS-84), độ cao bay so với địa
hình.
5. Mục đích, thời hạn, thời gian tổ
chức bay.
6. Quy định về dự báo bay, thông
báo hiệp đồng bay; chỉ định cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay.
7. Các giới hạn, quy định an ninh,
quốc phòng khác.
Điều 24. Hủy
bỏ phép bay
1. Người có thẩm quyền, cơ quan cấp
phép bay được hủy bỏ phép bay vì lý do sau:
a) An ninh, quốc phòng, an toàn
bay;
b) Phát hiện sai phạm trong quá
trình cấp phép bay.
2. Thẩm quyền hủy bỏ phép bay:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng
Tham mưu trưởng hủy bỏ, yêu cầu hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay đã được
cấp có thẩm quyền cấp phép trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam;
các trường hợp khác thuộc thẩm quyền phân cấp của Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng
quy định.
b) Bộ Công an hủy bỏ toàn bộ hoặc
một phần phép bay do cơ quan chức năng Bộ Công an cấp.
3. Người, cơ quan có thẩm quyền hủy
bỏ phép bay phải thông báo trực tiếp (trong trường hợp khẩn cấp) hoặc bằng văn
bản đến người khai thác đã được cấp phép bay; đồng thời thông báo cho cơ quan
liên quan quản lý khu vực bay, nêu rõ lý do hủy bỏ phép bay.
4. Trường hợp người khai thác tự
hủy bỏ hoạt động bay đã được cấp phép, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
cấp phép bay trước thời điểm dự kiến thực hiện hoạt động bay.
Điều 25. Tổ
chức hoạt động bay
1. Trách nhiệm của người khai thác
khi tổ chức hoạt động bay:
a) Hồ sơ, tài liệu mang theo gồm:
Phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận đăng ký hoặc đăng ký tạm
thời của phương tiện bay; giấy tờ liên quan theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 7 Điều 19 Nghị định này;
b) Trước khi tổ chức bay người khai
thác phải hiệp đồng với cơ quan, đơn vị liên quan được chỉ định trong phép bay
và có trách nhiệm chấp hành hướng dẫn của cơ quan được chỉ định;
c) Việc tổ chức điều hành bay đối
với phương tiện bay do người khai thác được cấp phép bay thực hiện; chịu trách
nhiệm đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hoạt động bay; trường
hợp khác được quy định trong phép bay;
d) Trước khi bay, người trực tiếp điều
khiển phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện bay, điều kiện thời
tiết, các chướng ngại vật, các mối nguy hiểm khác để đảm bảo an toàn cho hoạt
động bay; an toàn cho người và tài sản trong khu vực bay.
2. Hiệp đồng
bay
a) Tùy theo độ cao bay, khu vực
bay, mục đích bay người khai thác phải hiệp đồng bằng văn bản (hoặc hình thức
phù hợp) với tổ chức, cá nhân liên quan được ghi trong phép bay;
b) Nội dung hiệp đồng gồm: Khu vực
bay, độ cao bay, hành lang bay; thời gian bay (giờ, ngày, tháng, năm); loại
phương tiện bay; phương pháp tổ chức bay; điều hành hoạt động bay; thông tin
liên quan của người khai thác và người trực tiếp điều khiển phương tiện bay;
phương thức liên lạc giữa người trực tiếp điều khiển phương tiện bay với cơ quan
quản lý hoạt động bay (tùy theo tính chất hoạt động bay); các nội dung lưu ý để
đảm bảo an toàn khi tổ chức bay;
c) Thời gian hiệp đồng chậm nhất 24
giờ trước khi bay; đối với hoạt động bay có ảnh hưởng đến hoạt động khai thác
của tàu bay dân dụng thời gian hiệp đồng trước ít nhất 07 ngày; đối với hoạt
động bay khu vực biên giới tuân thủ hiệp định về quy chế quản lý biên giới trên
đất liền giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới.
d) Không áp dụng thời gian đối với
phương tiện bay thực hiện mục đích công vụ trong tình huống cấp thiết.
3. Dự báo, thông báo bay
a) Trước ít nhất 24 giờ so với giờ
dự kiến bay đối với chuyến bay có độ cao bay từ 50 mét trở lên, Bộ Chỉ huy quân
sự cấp tỉnh có trách nhiệm hiệp đồng với người khai thác, gửi (hoặc thông báo)
kế hoạch dự báo bay tới Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực liên quan thuộc
Quân chủng Phòng không - Không quân;
b) Trung tâm Quản lý điều hành bay
khu vực có trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch dự báo bay từ Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh; thực hiện dự báo bay trên hệ thống theo quy định. Trường hợp phát hiện
hoạt động bay nêu trong dự báo ảnh hưởng hoặc đe dọa an toàn bay trong phạm vi
khu vực phụ trách thì Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực có trách nhiệm đề
nghị cơ quan cấp phép bay, thông báo tới người khai thác điều chỉnh kế hoạch
bay hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ phép bay trước giờ bay.
4. Tổ chức giám sát, quản lý hoạt
động bay
a) Việc giám sát, quản lý hoạt động
bay do cơ quan quân sự nơi có hoạt động bay chủ trì, phối hợp với các lực lượng
công an, an ninh hàng không (đối với khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay)
thực hiện; đối với hoạt động bay có độ cao lớn hơn 200 mét, cơ quan quân sự nơi
có hoạt động bay phối hợp với đơn vị quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay,
cơ sở điều hành bay trong khu vực được ghi trong phép bay thực hiện;
b) Nội dung quản lý giám sát hoạt
động bay bao gồm: Người khai thác phương tiện bay, phương tiện bay, các giới
hạn khu vực bay, thời gian bay, mục đích bay được quy định trong phép bay.
5. Đình chỉ bay
đối với phương tiện bay
Cơ quan quản lý được quyền đình chỉ
hoạt động bay nếu người khai thác vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
a) Bay không đúng nội dung được cấp
phép bay;
b) Vì lý do quốc phòng, an ninh và
an toàn bay;
c) Người điều khiển không đủ điều
kiện điều khiển bay;
d) Tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác chưa đăng ký hoặc không đúng theo đăng ký;
đ) Vi phạm điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Thẩm quyền
đình chỉ bay đối với phương tiện bay:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Tư lệnh Quân chủng Phòng không -
Không quân, Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy
trưởng cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay
thuộc Bộ Quốc phòng được quyền đình chỉ bay trong khu vực vùng trời, vùng thông
báo bay của Việt Nam và khu vực trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị khi
phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này, trừ phương tiện
bay của Bộ Công an đã thông báo tới Bộ Quốc phòng;
b) Bộ trưởng Bộ Công an, Chỉ huy
đơn vị Công an được quyền đình chỉ bay đối với phương tiện bay do cơ quan Công
an cấp phép hoặc các chuyến bay, phương tiện bay xâm phạm mục tiêu do đơn vị
Công an bảo vệ.
7. Trình tự,
thủ tục chế áp, tạm giữ phương tiện bay
a) Quá trình quản lý hoạt động bay
nếu phát hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
Điều 34 Luật Phòng không nhân dân thì cơ quan, đơn vị quân đội, công an, an
ninh hàng không áp dụng ngay các biện pháp chế áp: Ép hạ cánh khẩn cấp hoặc vô
hiệu hóa phương tiện bay (nếu phát hiện đe dọa nghiêm trọng đến mục tiêu bảo
vệ, an toàn của người và các phương tiện khác);
b) Tạm giữ phương tiện bay và người
điều khiển phương tiện bay;
c) Lập biên bản xử lý hoặc bàn giao
cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp một khu vực có lực
lượng quân đội, công an cùng tham gia bảo vệ, đơn vị nào phát hiện phương tiện
bay vi phạm trước thì triển khai ngay các biện pháp, chế áp, tạm giữ phương
tiện bay và thông báo cho đơn vị còn lại trong cùng khu vực để phối hợp xử lý.
Điều 26. Trách
nhiệm quản lý khu vực bay
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng
đối với hoạt động bay của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác trong
vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam.
2. Bộ Xây dựng chỉ đạo cơ quan, đơn
vị liên quan phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, giám sát
và hiệp đồng đối với hoạt động bay của tàu bay không người lái và phương tiện
bay khác trong khu vực có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay dân dụng.
3. Bộ Công an chủ trì quản lý, giám
sát và dự báo, thông báo và hiệp đồng đối với khu vực có hoạt động bay của tàu
bay không người lái và phương tiện bay khác của Bộ Công an; phối hợp với cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, giám sát hoạt động của tàu bay không
người lái và phương tiện bay khác của tổ chức, cá nhân khác trong khu vực do Bộ
Công an quản lý.
Chương VI
ĐÀO TẠO, CẤP GIẤY PHÉP ĐIỀU
KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
Điều 27. Quy
định về giấy phép, đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay
1. Giấy phép điều khiển phương tiện
bay gồm:
a) Giấy phép điều khiển bay bằng
trực quan (Hạng A) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng
lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 2 ki-lô-gam, bay trong tầm
nhìn trực quan;
b) Giấy phép điều khiển bay bằng
thiết bị (Hạng B) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng
lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, phương tiện bay bay ngoài tầm
nhìn trực quan, phương tiện bay được lập trình thông qua bộ điều khiển trung
tâm.
2. Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều
khiển phương tiện bay là 10 năm.
3. Đào tạo cấp Giấy phép điều khiển
phương tiện bay do cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết gọn là cơ sở đào
tạo) được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
4. Nội dung đào tạo, cấp Giấy phép điều
khiển phương tiện bay:
a) Kiến thức về hàng không;
b) Thực hành điều khiển phương tiện
bay.
5. Thời gian đào tạo: Theo quy định
của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
6. Hình thức đào tạo: Trực tiếp kết
hợp trực tuyến.
7. Người học phải nộp hồ sơ, chi
phí đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo.
8. Nội dung, chương
trình cơ bản đào tạo kiến thức về hàng không và thực hành điều khiển phương
tiện bay theo quy định của Bộ Quốc phòng.
9. Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép điều
khiển phương tiện bay theo đề nghị của cơ sở đào tạo sau khi người học hoàn
thành nội dung, chương trình đào tạo.
10. Điều này không áp dụng đối với
việc đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay chuyên dụng của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
Điều 28. Kiểm
tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay
1. Kiểm tra,
sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay gồm:
a) Kiểm tra lý thuyết kiến thức về
hàng không;
b) Kiểm tra, sát hạch thực hành điều
khiển phương tiện bay;
c) Quá trình kiểm tra, sát hạch
chịu sự giám sát của Bộ Quốc phòng.
2. Quy định
cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay
a) Thẩm quyền: Bộ Quốc phòng cấp
Giấy phép điều khiển phương tiện bay theo đề nghị của cơ sở đào tạo; công nhận
bằng hoặc chứng chỉ có giá trị tương đương Giấy phép điều khiển phương tiện bay
của nước ngoài;
b) Người học được cấp Giấy phép điều
khiển bay bằng trực quan (Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng A) khi hoàn
thành nội dung chương trình đào tạo lý thuyết kiến thức về hàng không, kết quả
kiểm tra đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo;
c) Người học được cấp Giấy phép điều
khiển bay bằng thiết bị (Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng B) khi hoàn
thành nội dung chương trình đào tạo lý thuyết kiến thức về hàng không và thực
hành điều khiển phương tiện bay, kết quả kiểm tra, sát hạch đáp ứng yêu cầu của
cơ sở đào tạo;
d) Sau khi kiểm tra, sát hạch cơ sở
đào tạo có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ, danh sách, kết quả kiểm tra và quyết
định trúng tuyển của người học gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều
khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng;
đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều
khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng ký, đóng dấu và gửi Giấy phép điều
khiển phương tiện bay tới cơ sở đào tạo; cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Giấy
phép điều khiển phương tiện bay cho người học.
Điều 29. Cấp
đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay
1. Giấy phép điều khiển phương tiện
bay được cấp đổi trong trường hợp bị hư hỏng, hết hạn; được cấp lại trường hợp
bị mất.
2. Cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc
phòng được phân cấp cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay có thẩm quyền cấp
đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay.
3. Hồ sơ cấp
đổi gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép điều khiển phương tiện
bay đã được cấp.
4. Hồ sơ cấp lại gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Đơn trình báo về việc mất Giấy
phép điều khiển phương tiện bay;
c) Bản sao hợp lệ hồ sơ của cơ sở
đào tạo.
5. Trình tự,
thủ tục cấp đổi, cấp lại:
a) Người có Giấy phép điều khiển
phương tiện bay (sau đây gọi chung là người có giấy phép) cần cấp đổi, cấp lại
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền
cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay;
b) Trong thời gian 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại
Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người có giấy phép. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền cấp đổi,
cấp lại thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) hướng dẫn người có giấy
phép hoàn thiện hồ sơ.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 30. Trách
nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Quốc phòng:
a) Chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Xây dựng và bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành, công nhận các
bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện bay;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
và các bộ, ngành, địa phương thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm đối với hoạt động nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị của phương tiện bay; hoạt động
khai thác, sử dụng phương tiện bay;
c) Tổ chức phân cấp, phân quyền;
nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông
tin điện tử phục vụ công tác quản lý và thực hiện thủ tục hành chính liên quan
đến các nội dung quy định tại Nghị định này;
d) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài
chính, Bộ Công Thương và bộ, ngành liên quan công bố danh mục hàng hóa liên
quan phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
của phương tiện bay kèm mã số HS phù hợp với danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam; đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh mục phí cấp Giấy
phép điều khiển phương tiện bay theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc
quyền phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp tham mưu cho chính quyền địa phương
thiết lập các khu vực vùng trời phục vụ cho hoạt động của các tổ chức, hội, câu
lạc bộ có sở hữu, sử dụng phương tiện bay để thuận lợi trong công tác quản lý.
2. Bộ Công an:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc
phòng, các bộ, ngành, địa phương thực hiện đăng ký, kiểm tra, thanh tra và xử
lý vi phạm liên quan đến hoạt động đăng ký, khai thác, sử dụng và các hoạt động
khác liên quan đến phương tiện bay theo thẩm quyền;
b) Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa
đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh
vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội liên quan đến việc đăng ký, khai thác, sử
dụng, thu hồi, từ điểm Giấy phép điều khiển phương tiện bay và các hoạt động
khác liên quan đến phương tiện bay;
c) Phối hợp Bộ Công Thương, Bộ Quốc
phòng kiểm tra, rà soát, yêu cầu khai báo đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu
phương tiện bay;
d) Quản lý các tổ chức, cá nhân,
các hội, câu lạc bộ sở hữu, sử dụng phương tiện bay thông qua việc khai báo,
đăng ký tại các địa bàn;
đ) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
thông tin xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đăng ký phương tiện bay; kết nối cơ
sở dữ liệu điện tử các bộ, ngành và cổng dịch vụ công phục vụ công tác đăng ký,
quản lý phương tiện bay;
e) Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành
liên quan nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ biển số để nâng cao hiệu
quả công tác quản lý đối với các hoạt động liên quan đến phương tiện bay;
g) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài
chính và các bộ, ngành liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
danh mục lệ phí liên quan đến đăng ký phương tiện bay theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức phân cấp, phân quyền
phục vụ công tác quản lý và thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến các nội
dung quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Xây dựng:
a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý hoạt động khai thác, sử dụng phương tiện bay đảm bảo an toàn
bay;
b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng và
bộ, ngành liên quan xây dựng bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện
bay và các quy định để quản lý hoạt động liên quan đến phương tiện bay.
4. Bộ Tài chính:
a) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi mức thu và chế độ quản lý, sử
dụng phí, lệ phí liên quan đến việc đăng ký phương tiện bay và cấp Giấy phép điều
khiển phương tiện bay theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng xây
dựng và ban hành danh mục hàng hóa là phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay kèm mã số HS phù hợp với
danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
5. Bộ Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an và bộ, ngành liên quan kiểm tra hoạt động nhập khẩu, xuất
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay theo quy định của
pháp luật.
6. Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng
và bộ, ngành liên quan quản lý các hội hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sử
dụng phương tiện bay theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành
liên quan tổ chức triển khai các hoạt động, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
quốc gia về làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo phương tiện bay, hệ thống kiểm
soát phương tiện bay;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành
liên quan quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện; việc tuân thủ quy định
chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy của các thiết bị phát, thu phát sóng vô
tuyến điện theo các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng và
bộ, ngành liên quan xây dựng các bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phương
tiện bay; chủ trì thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện bay.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng
và bộ, ngành liên quan quản lý các cơ sở đào tạo cấp Giấy phép điều khiển
phương tiện bay theo quy định của pháp luật.
9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương quản lý tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn
nhân viên chuyên môn hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn đối với môn dù
lượn, diều bay và các môn thể thao khác có sử dụng phương tiện bay tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.
10. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ
a) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc ngành, lĩnh vực được phân công tổ chức
thực hiện Nghị định này;
b) Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục
pháp luật trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành có liên quan đến phương tiện bay
do bộ, ngành mình quản lý;
c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực
hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định liên quan đến
quản lý phương tiện bay theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành mình theo thẩm
quyền;
d) Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý phương
tiện bay.
Điều 31. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Quản lý hoạt động của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh
doanh phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị,
thiết bị của phương tiện bay; cấp phép thành lập các hội, câu lạc bộ có sở hữu,
sử dụng phương tiện bay theo thẩm quyền.
2. Chỉ đạo các cơ quan liên quan
phối hợp cơ quan Quân sự, cơ quan Công an quản lý, xử lý hành vi vi phạm trong
lĩnh vực liên quan đến phương tiện bay quy định tại Nghị định này và các văn
bản pháp luật liên quan.
3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo các hoạt động, lĩnh vực liên quan đến phương tiện bay tại địa
phương theo thẩm quyền.
4. Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục
pháp luật và chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung Nghị định này.
Điều 32. Trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phương tiện bay
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, hồ sơ nộp, xuất
trình cho cơ quan có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định và thực hiện
đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật
Phòng không nhân dân, Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam, Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nghị định này và quy
định pháp luật có liên quan.
3. Cung cấp các hồ sơ, tài liệu
theo yêu cầu của cơ quan quản lý khi các cơ quan tiến hành kiểm tra, thanh tra
việc thực thi quy định pháp luật về hoạt động liên quan đến phương tiện bay.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các giấy phép do các bộ, cơ quan
ngang bộ, cấp có thẩm quyền tại các bộ, ngành, địa phương cấp cho tổ chức, cá
nhân tổ chức hoạt động bay, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập; nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng; kinh
doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác quy định tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và các
văn bản có liên quan khác tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn hiệu lực
của các văn bản đó.
2. Việc cấp đổi, cấp lại các giấy
phép đã được cấp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại
Nghị định này.
Điều 34. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2025.
2. Quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Các điều, khoản, văn bản hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của
Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ;
b) Điều 1 Nghị định
số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP
ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và
các phương tiện bay siêu nhẹ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
c) Khoản 4 Điều 15
và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015
của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay.
Điều 35. Trách
nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị nhập khẩu …………..
|
|
Mẫu số 01a
|
Đơn đề nghị tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập ………..
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa,
bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của phương tiện bay
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp đổi (cấp lại)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị cấp đổi (cấp lại)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị cấp phép bay
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị học, cấp Giấy phép điều
khiển phương tiện bay
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy
phép điều khiển phương tiện bay
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy phép điều khiển phương tiện
bay
|
|
Mẫu số 10
|
Văn bản đề nghị chấp thuận điều
kiện của cơ sở kinh doanh
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản cấp phép bay cho phương
tiện bay không người lái (hoặc phương tiện bay khác)
|
|
Mẫu số 12
|
Đơn trình báo mất Giấy phép
………………………
|
|
|
Mẫu số 01
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
|
(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……….
|
…….,
ngày … tháng … năm 20……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Nhập khẩu (2) ………………..
Kính
gửi: UBND tỉnh, thành phố...
Tên thương nhân
…………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………….. Email:
…………………………………..
Người đại diện ……………………………. chức
danh ………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư)
số: ……….. do …………… cấp ngày ….. tháng ……… năm ……..
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác.
1. Đề nghị Quý Cơ quan xem xét cấp
phép nhập khẩu (1)......., thông tin cụ thể như sau:
- Tên loại hàng hóa, mã HS
- Số lượng:
- Nhà sản xuất (hoặc quốc gia)
- Model
- Trọng lượng cất cánh tối đa (áp
dụng đối nhập khẩu với tàu bay)
- Tần số làm việc của thiết bị (nếu
có)
- Thời gian bay liên tục cho 01 lần
bay (áp dụng đối nhập khẩu với tàu bay)
- Đáp ứng tiêu chuẩn: (3)
- Mục đích sử dụng:
2. Hồ sơ kèm theo: (4)
..................................................................
(tên của Cơ sở) xin cam kết sử dụng
hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích và chấp hành đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công an.
- Lưu: …………..
|
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hướng dẫn
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan
đề nghị nhập khẩu.
(2) “Nhập khẩu,... (tên loại
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác hoặc động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người phương tiện bay khác
(3) Các tiêu chuẩn phương
tiện bay đáp ứng.
(4) Hồ sơ kèm theo:
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư),
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 01 bản sao có đóng dấu của thương
nhân.
2. Hình ảnh tổng quan và ảnh ký
hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của từng loại tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác (khổ A4).
3. Bảng thông số kỹ thuật của tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác do nhà sản xuất cung cấp (bản sao).
4. Danh mục các trang thiết bị
riêng lẻ cấu thành tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
5. Hồ sơ (hoặc tài liệu) về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay (Chứng nhận xuất xứ sản phẩm,
Chứng nhận chất lượng hàng hoá).
|
|
Mẫu số 01a
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……….
|
…….,
ngày … tháng … năm 20……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập ……….
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố....
- Tên tổ chức (hoặc thương nhân):
……………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính: ... Số điện
thoại: ... số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu có):
………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm...
- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu
có):...
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác:
|
STT
|
Mặt
hàng
|
Mã
HS
|
số
lượng
|
Tiêu
chuẩn đáp ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty nước ngoài bán hàng:
………………………………………………………….
+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ...
ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu nhập hàng: ……………………………………………………………………
- Công ty nước ngoài mua hàng:
………………………………………………………….
+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ...
ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu xuất hàng:
……………………………………………………………………..
Tổ chức (Thương nhân) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi
kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái
xuất hàng hóa./.
|
|
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư),
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 01 bản sao có đóng dấu của thương
nhân.
2. Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng
xuất khẩu do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 1 bản sao.
3. Hình ảnh tổng quan và ảnh ký
hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của từng loại tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác (khổ A4) đối với trường hợp tạm nhập tái xuất.
4. Bảng thông số kỹ thuật của từng
loại tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do nhà sản xuất cung cấp
(bản sao) đối với trường hợp tạm nhập tái xuất.
5. Danh mục các trang thiết bị
riêng lẻ cấu thành tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
6. Hồ sơ (hoặc tài liệu) về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay.
|
|
Mẫu số 02
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……….
|
…….,
ngày … tháng … năm 20……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm,
sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương
tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của
phương tiện bay(1)
Kính
gửi: Bộ Quốc phòng (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng)
Cơ sở sản xuất (tên giao dịch
hợp pháp):
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Fax: …………………
Email: …………………….
Thông tin chủ sở hữu:
Họ và tên: ………………………………. Quốc tịch:
…………………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: ………/………/…………………………………………………….
Số định danh cá nhân (hoặc Hộ
chiếu)…….Ngày cấp:……….. đơn vị cấp: …………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư)
số: …………. do ………. cấp ngày ………. tháng …………. năm ……….
Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm):
……………………………………………………
Số lượng nhân sự chuyên môn về hàng
không: ………………………………………..
Căn cứ Nghị định số: 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác;
1. Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện: (2)
2. Hồ sơ gửi kèm theo: (3)
(tên của Cơ sở) xin cam đoan thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện
bay khác, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..
|
CHỦ
CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
(1), (2) Chỉ ghi
những nội dung hoạt động Cơ sở đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
(3) Hồ sơ gửi kèm
theo gồm:
1. Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu
lực (đối với người nước ngoài) của Chủ cơ sở.
2. Danh sách các thiết bị sản xuất
và thiết bị kiểm tra.
3. Danh sách kèm theo bằng (hoặc
chứng chỉ) ngành nghề của nhân sự chuyên môn về kỹ thuật hàng không (bản sao).
4. Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, khu
vực thử nghiệm (nếu có).
5. Quy trình thiết kế, chế tạo, sửa
chữa, bảo dưỡng, sản xuất, kiểm tra.
6. Tài liệu khác (các bộ tiêu chuẩn
áp dụng, bằng sáng chế, kết quả nghiên cứu được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
cấp, công nhận, sản phẩm mẫu (nếu có)
7. Danh mục loại phương tiện bay
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng kèm theo bảng
thông số kỹ thuật tương ứng.
|
|
Mẫu số 03
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……….
|
…….,
ngày … tháng … năm 20……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi (cấp lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương
tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay(1)
Kính
gửi: Bộ Quốc phòng (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng)
Tên tổ chức:
…………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………. Fax:
……………….. Email: ………………….
Họ và tên người đại diện: ………………………..
Quốc tịch: ……………………….
Ngày/tháng/năm sinh:…..../…….../
………………..
Số định danh cá nhân (hoặc Hộ
chiếu)….. Ngày cấp: ………… đơn vị cấp: ……..
Chức danh: ………………………. Điện thoại:
………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư) số:
………do ………. cấp ngày ………. tháng …………. năm ……….
Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện (2) số:....ngày.... tháng.... năm
1. Đề nghị Bộ Quốc phòng xem xét
cấp đổi (cấp lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện (2) như sau:
a) Thông tin cũ:
……………………………………………………………………………
b) Thông tin mới:
………………………………………………………………………….
2. Lý do (lý do xin cấp đổi hoặc
cấp lại): ………………………………………………..
3. Hồ sơ kèm theo: (3)
…………………………………………………………………….
(tên của Cơ sở) xin cam đoan thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện
bay khác, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
|
CHỦ
CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
(1), (2) Chỉ ghi
những nội dung hoạt động Cơ sở đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
(3) Hồ sơ gửi kèm
theo gồm:
* Trường hợp cấp đổi.
1. Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu
lực (đối với người nước ngoài) của Chủ cơ sở.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã
được cấp.
3. Hồ sơ, tài liệu chứng minh sự
thay đổi trường hợp có thay đổi nội dung quy định tại điểm c,
d, đ và điểm e khoản 2 Điều 11.
* Trường hợp cấp lại.
1. Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu
lực (đối với người nước ngoài) của Chủ cơ sở.
2. Đơn trình báo về việc mất Giấy
chứng nhận đủ điều kiện (trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện) hoặc
văn bản chứng minh đã khắc phục những tồn tại là nguyên nhân bị thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện (đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận).
|
|
Mẫu số 04
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
Kính
gửi: (2)..........................................................
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác.
Tên cơ sở kinh doanh:
……………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………….; Số điện
thoại cố định: …………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy tờ khác có giá trị tương đương)
số...do ... (tên cơ quan cấp)... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm
...., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ...
Thời hạn hoạt động của cơ sở kinh
doanh (nếu có) …………………………………..
Đề nghị (2).................cấp
……………………………. (cấp mới/cấp đổi/cấp lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh,
nghề:
Lý do đề nghị cấp:
………………………..………………………………………………..
Địa điểm kinh doanh tại:
……………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: (ông/bà)
………………………………………………………………………………………;
Sinh ngày: ………tháng …………năm ……….;
quốc tịch ……………………………..;
Số định danh cá nhân (hoặc Hộ
chiếu) số: ……………………………………………….;
cấp ngày ….tháng
…….năm............; cơ quan cấp:……………………………………. ;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
…………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay:
………………………………………………………………………………
Chức danh trong cơ sở kinh doanh:
………………………………………………………
Chúng tôi xét thấy cơ sở kinh doanh
của chúng tôi đã đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về
tính chính xác của các tài liệu và nội các tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
Vậy đề nghị (2)…………………………………….
giải quyết./.
|
Hồ
sơ gửi kèm gồm:
(thống kê tài liệu gửi kèm theo)
|
CHỦ
CƠ SỞ KINH DOANH
(Ký tên; đóng dấu - nếu có)
|
Hướng dẫn
(1) Tên cơ sở
kinh doanh.
(2) Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành
phố).
|
|
Mẫu số 05
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
Kính
gửi: (2)……………………………........................
Thực hiện Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác.
1. Tên tổ chức (doanh nghiệp):
………………………………………………………………
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước
ngoài (nếu có): ………………………………………
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có): ………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………… Số
điện thoại: …………….. số fax: ………………..
Địa chỉ giao dịch:
………………………………………………………………………………
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy tờ khác có giá trị tương
đương) số...do ... (tên cơ quan cấp)... cấp lần đầu ngày ... tháng ...
năm thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh …….. phương tiện bay số ...cấp lần đầu ngày .... tháng ...
năm...(cấp lại lần thứ ngày ... tháng ... năm... ).
Đề nghị …… cấp đổi (cấp lại) Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay cho (tên doanh nghiệp, tổ
chức) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay số ....
cấp .... ngày ... tháng ... năm ….
5. Lý do đề nghị cấp đổi (cấp lại):
……………………………………………………..
6. Hồ sơ kèm theo gồm có: (3)...............................................................................
7. Doanh nghiệp (hoặc tổ chức) xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong văn bản và các giấy
tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn
(1) Tên cơ sở
kinh doanh.
(2) Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành
phố).
Thành phần hồ sơ
* Trường hợp cấp đổi
1. Bản sao hợp lệ các tài liệu
chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của phương tiện bay (nếu có);
2. Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định này trong trường hợp thay đổi
phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của
phương tiện bay.
3. Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của phương tiện bay đã được cấp;
* Trường hợp cấp lại
1. Biên lai nộp tiền phạt theo quy
định của pháp luật (nếu có);
2. Đơn trình báo mất Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
|
|
Mẫu số 06
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Kính
gửi: (1)…………………….
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác; Đề nghị cơ quan cấp phép hoạt động bay cho loại
phương tiện bay sau:
1. Thông tin tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép bay.
- Tên tổ chức (cá nhân) ; mã số
thuế:
- Họ và tên (người đại diện theo
pháp luật): ………………..ngày/tháng/năm sinh...
- Số định danh cá nhân (Hộ chiếu):
…………………………………………………….
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
- Quốc tịch:
………………………………………………………………………………..
- Điện thoại: ………………… Fax: ……………….
Email: ……………………………
2. Giấy chứng nhận đăng ký (đăng ký
tạm thời) phương tiện bay
- Loại phương tiện bay, tên gọi:
…………………………………………………………
- Số xuất xưởng:
…………………………………………………………………………..
- Số đăng ký (đăng ký tạm thời):
………………ngày cấp..../.../năm ...
Đơn vị cấp:
…………………………………………………………………………………
3. Thông số kỹ thuật của phương
tiện bay
- Trọng lượng cất cánh tối đa:
- Kích thước: Dài - Rộng - Cao
- Loại động cơ (nếu có): (điện,
xăng ………. )
- Tần số làm việc của thiết bị vô
tuyến điện (nếu có): ……………..:
- Phương pháp điều khiển thiết bị
bay: (bằng thiết bị điều khiển xa vô tuyến, qua bộ điều khiển trung tâm, thủ
công )
4. Mục đích bay:
………………………………………………………………………….
5. Kích thước khu vực vùng trời tổ
chức bay: (địa danh, xã-tỉnh; tọa độ: độ-phút-giây/hệ tọa độ WGS-84):...
6. Số ngày và thời gian tổ chức bay
(giờ, ngày, tháng, năm):
7. Sân bay (hoặc tên khu vực mặt
đất, mặt nước) bảo đảm cho việc cất cánh, hạ cánh (địa danh, tọa độ):
………………………………………………………………………………………..
8. Thông tin người điều khiển
phương tiện bay:
- Họ và tên: ……………… ngày/tháng/năm
sinh …………………….
- Số định danh cá nhân, (Hộ chiếu):
……………………………………………………
- Số điện thoại liên hệ:
……………………………………………………………………
- Số Giấy phép điều khiển phương
tiện bay: ngày cấp.../.../…… năm ……….
9. Tài liệu gửi kèm theo đơn: (2)
(tên của chủ thể đề nghị cấp
phép) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Ngày
tháng năm
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
|
(Trường hợp là cá nhân chỉ ký và
ghi rõ họ tên kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu lực)
Hướng dẫn
(1) Cơ quan có
thẩm quyền cấp phép tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này,
trong đó:
- Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tiếp
nhận, cấp phép bay độ cao ≤ 50m so với địa hình trong địa giới hành chính tỉnh;
- Cấp quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội
tiếp nhận, cấp phép bay độ cao ≤ 120 m so với địa hình và độ cao ≤ 50m trên địa
bàn 2 tỉnh trở lên thuộc quân khu;
- Cục Tác chiến tiếp nhận, cấp phép
bay trong vùng trời, vùng FIR của Việt Nam.
* Trường hợp người điều khiển
phương tiện bay là người nước ngoài thì kèm theo văn bản bảo lãnh của tổ chức,
cá nhân Việt Nam bảo lãnh cho người nước ngoài sử dụng phương tiện bay tại Việt
Nam.
(2) Tài liệu gửi kèm
theo đơn:
1. Sơ đồ khu vực bay (trường hợp
bay trong khu vực gồm nhiều điểm nối thành hình đa giác hoặc bay theo tuyến).
2. Tài liệu chứng minh tính hợp
pháp của hoạt động bay (trường hợp hoạt động bay phải được phê duyệt hoặc đồng
ý của cơ quan có thẩm quyền).
|
|
Mẫu số 07
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Họ và tên……………………………………………………….
Quốc tịch ………………..
Ngày/tháng/năm sinh: ……/……../……….
Nam, Nữ: ………..
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
………………………………………………………….….
Nơi cư trú:
………………………………………………………………………………….……
……………………………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân (hoặc Hộ
chiếu): ……. Cấp ngày: …/…./…., Nơi cấp: ……………
Đề nghị cho tôi được học, dự sát
hạch để cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe;
- 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm, chụp
không quá 06 tháng;
- Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn thời
hạn (đối với người nước ngoài);
- Sơ yếu lý lịch.
- Phiếu lý lịch tư pháp
Tôi xin cam đoan những điều ghi
trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
........,
ngày........tháng........năm 20......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
|
|
Mẫu số 08
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi (cấp lại) Giấy phép điều khiển phương
tiện bay
Kính
gửi: Bộ Quốc phòng (Quân chủng Phòng không-Không quân).
Họ và tên …………………………………………………… Quốc
tịch ……………………..
Ngày/tháng/năm sinh: …../……/………
Nam, Nữ: ………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
……………………………………………………………..
Nơi cư trú:
……………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân (hoặc Hộ
chiếu): ……. Cấp ngày: …/…./…., Nơi cấp: ……………
Đã được cấp Giấy phép điều khiển
phương tiện bay(2) Số: …….. ngày.... tháng.... năm ….
1. Đề nghị ……. xem xét cấp đổi (cấp
lại) Giấy phép điều khiển phương tiện bay (1)
2. Lý do (lý do xin cấp đổi hoặc
cấp lại): …………………………………………………….
3. Hồ sơ kèm theo: (2) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
(tên của Cơ sở) xin cam đoan thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025
của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay
khác, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………
|
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký tên)
|
Hướng dẫn
(1) Chỉ ghi
tên Cơ sở cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay.
(2) Hồ sơ gửi
kèm theo gồm:
* Trường hợp cấp đổi.
1. Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu
lực (đối với người nước ngoài) của Chủ thể đề nghị cấp đổi.
2. Giấy phép điều khiển phương tiện
bay đề nghị đổi (bản chính).
* Trường hợp cấp lại.
1. Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu
lực (đối với người nước ngoài) của Chủ thể đề nghị cấp lại.
2. Đơn trình báo về việc mất Giấy
phép điều khiển phương tiện bay.
3. Bản sao hồ sơ liên quan của cơ
sở đào tạo.
|
|
Mẫu số 09
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
GIẤY PHÉP ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
1. Mặt trước

(1) - Hạng A (đối với Giấy phép điều
khiển bay bằng trực quan)
- Hạng B (đối với Giấy phép điều
khiển bay bằng thiết bị)
(2) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền cấp giấy phép
2. Mặt sau

(Nền màu vàng, chữ màu đen)
|
|
Mẫu số 10
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
Kính
gửi: (4)..................................
Căn cứ Luật Đầu tư năm ……….
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và các phương tiện bay khác.
Xem xét đề nghị tại Văn bản số:
……….ngày …/…/…. của ……….(4)........ kèm theo hồ sơ về việc
chấp thuận điều kiện cơ sở kinh doanh , cụ thể:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
…………do……….. cấp ngày ... tháng ...năm ….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp: do cấp ngày....tháng ……năm…….
- Chủ sở hữu:
………………………………………………………………………………..
- Địa điểm trụ sở cơ sở kinh
doanh:…………………..(5)………………….
- Người đại diện theo pháp luật:
……...; Số CCCD (Hộ chiếu): …………, Ngày cấp: …./…/….; Đơn vị cấp:
…………………………………………………………………………..
- Ngành nghề kinh doanh: ………………….(3)…………………….
…………….(1)……………. xác
nhận:
1. …………..(4)............
đủ điều kiện kinh doanh: …………….(3)...............
2. Yêu cầu …………………..(4)………………….
- Thực hiện đúng các cam kết trong
hồ sơ đề nghị chấp thuận điều kiện kinh doanh.
- Chấp hành nghiêm các quy định về
kinh doanh và duy trì điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt
Nam./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Tài chính …….;
- Công an tỉnh…...:
- Lưu: VT, ……….
|
……………..(6)…………….
Cấp bậc Họ và tên (người ký)
|
Hướng dẫn
(1) Tên Bộ
CHQS cấp tỉnh (thành phố).
(2) Địa danh
cấp tỉnh.
(3) Loại ngành
nghề kinh doanh.
(4) Tên cơ sở kinh
doanh.
(5) Địa chỉ
đặt cơ sở kinh doanh theo Đơn đề nghị.
(6) Chức vụ
của người ký.
|
|
Mẫu số 11
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
Kính
gửi: …………………(2)……..………….
(Địa
chỉ: ……………………………..)
Xem xét Đơn đề nghị cấp phép bay
ngày .../.../.... của ……..(2)……….về việc cấp phép bay cho phương tiện
bay không người lái ghi hình phục vụ …………….
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người
lái và các phương tiện bay khác; ...(1)... có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cấp phép bay cho ………(2)………
tổ chức hoạt động bay cho phương tiện bay không người lái loại: ……………..,
Serial Number: ………….., số đăng ký …………….để thực hiện mục đích trên; cụ thể:
a) Khu vực bay:
- Vị trí 1: Xã (phường) ………….. tỉnh
(tp); tọa độ: Độ-phút-giây;
- Vị trí 2:
………………………………………………………………………………… ;
- Vị trí 3: ………………………………………………………………………………….;
(Nếu
nhiều vị trí có thể đưa thành Phụ lục kèm theo)
b) Tham số bay: Độ cao bay ...; bán
kính bay ….; cất, hạ cánh …….(tọa độ, địa danh).
c) Thời gian bay: ...ngày..../..../….
Đến ngày.../..../….
2. Yêu cầu ………….(2)...............
a) Không sử dụng thiết bị bay vi
phạm …………….(3)…………..
b) Phối hợp hiệp đồng tổ chức bay
- Cơ quan Quân sự ………….(tùy theo độ
cao);
- Trung tâm Quản lý bay khu vực
thuộc Sư đoàn Không quân ……….(tùy theo khu vực);
- Trung tâm Quản lý bay HKDD trong
khu vực (nếu ảnh hưởng đến khai thác hàng không);
- Tổ chức, cá nhân liên quan khác
trong khu vực bay (nếu có).
3. Đơn vị quản lý, điều hành, giám
sát hoạt động bay
- Đơn vị quân sự địa phương tại khu
vực có hoạt động bay trực tiếp giám sát, quản lý hoạt động bay;
- Đơn vị cấp Sư đoàn thuộc Quân
chủng PK-KQ trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay
trong khu vực (dự báo, thông báo bay, phối hợp điều hành quản lý hoạt động
bay);
- Đơn vị liên quan điều hành bay
HKDD trong khu vực (nếu ảnh hưởng đến khai thác HKDD);
- Đơn vị công an cấp tỉnh (đối với
hoạt động bay của Bộ Công an và hoạt động bay liên quan đến phạm vi khu vực mục
tiêu bảo vệ của Bộ Công an).
4. Thông tin tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng phương tiện bay
- Họ và tên, số điện thoại liên hệ
tổ chức cá nhân khai thác phương tiện bay;
- Họ và tên, số điện thoại người
trực tiếp điều khiển phương tiện bay
……..(1)……… cấp phép
bay và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan biết để hiệp đồng, quản
lý, điều hành bay bảo đảm an ninh, an toàn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan, đơn vị (trên một cấp để báo cáo);
- Bộ CHQS tỉnh (tp) ………;
- Công an tỉnh (tp)………..;
- fKQ :...... (4)………………;
- fPK ......... (4)……………...;
- Cơ quan, tổ chức liên quan khác; (5)
- Lưu: VT .....
|
…………….(1)………………
(ký, đóng dấu)
Chức vụ Họ và tên
|
Hướng dẫn
(1) Cơ quan,
đơn vị cấp phép bay.
(2) Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp phép bay.
(3) Trích điểm-khoản-Điều
trong Nghị định, Quyết định.
(4) Đơn vị cấp
Sư đoàn KQ, PK trong khu vực có hoạt động bay.
(5) Cơ quan,
đơn vị liên quan khác (HKDD,Bộ đội Biên phòng...).
|
|
Mẫu số 12
Ban
hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT GIẤY PHÉP ………..
Kính gửi:
……………………………………………………………………………..
Tôi tên là:
………………………………………………………………………………
Sinh ngày ……………../…………………….. /……………………………………….
CCCD số: …………………….. cấp ngày
.........................tại ……………………………….
Địa chỉ thường trú:
……………………………………………………………………
Điện thoại:
…………………………………………………………………………….
Tôi làm đơn này trình bày với Quý
cơ quan sự việc như sau:
Vào ngày ………… tháng ………….năm
……….tôi có làm mất …………………
Tại: ………………………………………………………………………………………
Lý do mất:
……………………………………………………………………………….
Nay để phục vụ cho việc cấp lại
…………………… tôi làm đơn này đề nghị ………… xác nhận cho tôi có đến trình báo với nội
dung nêu trên.
Tôi xin cam đoan ………………….. nêu trên
không cầm cố, thế chấp hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nào thu giữ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
|
Xác
nhận của cơ quan
Công an phường/xã
|
Ngày........tháng........năm......
Người làm đơn
|