|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2025/TT-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ,
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ
CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự
án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về
khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc lập,
thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là đề án), báo
cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây
gọi chung là báo cáo) và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia thực
hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Đơn vị chủ trì, thực hiện
đề án/dự án/nhiệm là đơn vị được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
giao chủ trì lập, thực hiện đề án/dự án/nhiệm vụ.
2. Đơn vị phối hợp, thực hiện
đề án/dự án/nhiệm vụ là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thực
hiện một phần khối lượng của đề án/dự án/nhiệm vụ tại Quyết định phê duyệt hoặc
Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia
thực hiện đề án là đơn vị, đội, tổ, nhóm được đơn vị thực hiện giao thực hiện
một số hạng mục hoặc toàn bộ hạng mục khối lượng của đề án.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 4. Yêu
cầu chung cho công tác lập đề án
1. Đề án điều tra cơ bản địa chất
và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch
thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được phê
duyệt; yêu cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được cấp thẩm quyền
giao.
2. Thuyết minh đề án phải đảm bảo
tính khoa học, khả thi, minh bạch và phù hợp với định hướng phát triển bền vững
tài nguyên.
3. Thuyết minh đề án được lập
theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này với những nội dung chính sau:
a) Cơ sở pháp lý lập đề án;
b) Phạm vi thực hiện thể hiện
rõ vị trí địa lý, tọa độ, diện tích khu vực điều tra;
c) Đặc điểm địa lý tự nhiên,
kinh tế - xã hội khu vực điều tra;
d) Cơ sở tài liệu địa chất, tài
nguyên địa chất để lập đề án;
đ) Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ
của đề án;
e) Hệ phương pháp kỹ thuật và
khối lượng các dạng công việc thiết kế để đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ
đề án đặt ra;
g) Kế hoạch thi công và tiến độ
thực hiện;
h) Dự kiến kết quả đạt được và
sản phẩm sau khi kết thúc đề án;
i) Dự toán kinh phí.
Điều 5. Hồ
sơ trình thẩm định đề án
1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm
định đề án, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định đề
án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án;
b) Thuyết minh đề án;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài
liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận
xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập
đề án (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
a) Đối với đề án thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam;
b) Đối với đề án thuộc thẩm quyền
quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này được lập thành ba (03) bộ và nộp vào cơ quan theo thẩm quyền quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 6. Nội
dung thẩm định đề án
1. Đề án được thẩm định theo
các nội dung sau:
a) Tính phù hợp, đầy đủ về cơ sở
pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của thông tin địa chất,
khoáng sản để lập đề án;
b) Sự phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; thực
tiễn quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản;
c) Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng
điều tra, tính khả thi, hiệu quả của hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các
dạng công việc được đề xuất; sự phù hợp với quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành;
d) Dự kiến kết quả đạt được và
các sản phẩm dự kiến thành lập khi kết thúc đề án;
đ) Sự phù hợp giữa khả năng thực
hiện đề án, khối lượng công việc dự kiến với trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực
và tiến độ thực hiện của đơn vị thực hiện đề án;
e) Cơ sở lập dự toán kinh phí
thực hiện đề án.
2. Văn bản thẩm định nội dung đề
án quy định tại khoản 1 Điều này được lập theo Mẫu số
03 và Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 7. Thẩm
định đề án
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ đề nghị thẩm định đề án được quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm
định đề án.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định
từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần
thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có
chuyên môn phù hợp với nội dung đề án.
a) Đối với các đề án thuộc quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với các đề án thuộc quản
lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Nguyên tắc họp Hội đồng: hội
đồng họp khi có 2/3 uỷ viên tham gia; các thành viên Hội đồng thẩm định có
trách nhiệm đánh giá các nội dung thẩm định lập theo Mẫu
số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Chủ tịch Hội đồng quyết định
thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua đề án dựa trên kết quả
đánh giá của các uỷ viên Hội đồng; uỷ viên thư ký Hội đồng có trách nhiệm lập
biên bản họp thẩm định đề án lập theo Mẫu số 06 Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hội đồng thẩm định đề án có
thể họp thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực
tuyến. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý
tài liệu và bảo mật thông tin.
Điều 8. Phê
duyệt đề án
1. Hồ sơ trình phê duyệt đề án,
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề
án của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án.
b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định
quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, bao gồm: quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định, Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
c) Văn bản giải trình, tiếp thu
ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện đề án;
d) Đề án đã hoàn thiện, bao gồm:
thuyết minh đề án kèm theo các văn phản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt đề
án
a) Đối với các đề án thuộc quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Vụ Kế hoạch - Tài chính);
b) Đối với các đề án thuộc thẩm
quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
(qua Sở Tài chính).
3. Thẩm định phê duyệt đề án
a) Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ
sơ theo khoản 1 Điều này (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Sở Tài chính), tiến hành kiểm
tra hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với đề án thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp các
ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định việc phê duyệt đề
án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án theo quy chế quản
lý nhiệm vụ chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
Đối với đề án thuộc thẩm quyền
quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ
quan có liên quan, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê
duyệt đề án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án theo
quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
b) Trong trường hợp cần thiết
phải lập Hội đồng
Thành phần Hội đồng thẩm định từ
7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần
thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có
chuyên môn phù hợp với nội dung đề án;
Đối với các đề án thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ
phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính
hoặc/và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực;
Đối với các đề án thuộc thẩm
quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở
Tài chính hoặc/và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh.
4. Việc tổ chức Hội đồng thẩm định
phê duyệt đề án tuân thủ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
7 Thông tư này.
5. Phê duyệt đề án
a) Đối với đề án do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều
này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại
khoản 3 Điều này, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt đề án;
b) Đối với đề án do Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và
các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 3
Điều này, Sở Tài chính trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án;
c) Mẫu quyết định phê duyệt đề
án được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Chương
III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG
SẢN
Điều 9. Hồ
sơ trình thẩm định
1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm
định báo cáo kết quả điều tra địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
báo cáo của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện báo cáo;
b) Thuyết minh báo cáo;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài
liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận
xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập
báo cáo (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền
quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này được lập thành ba (03) bộ và nộp vào cơ quan theo thẩm quyền quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 10. Nội
dung của báo cáo
1. Báo cáo kết quả điều tra cơ
bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau
đây:
a) Cơ sở pháp lý lập báo cáo;
b) Mức độ thực hiện các nhiệm vụ
theo đề án được phê duyệt;
c) Phương pháp kỹ thuật chủ yếu
đã tiến hành và tính hiệu quả; khối lượng công việc đã thực hiện, những thay đổi
so với thiết kế ban đầu; nguyên nhân và cơ sở pháp lý;
d) Kết quả về địa chất, tài
nguyên địa chất, đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đã được phê
duyệt;
đ) Tồn tại, nguyên nhân và đề
xuất;
e) Tổng hợp kinh phí đã thực hiện.
2. Bố cục và nội dung báo cáo kết
quả được lập theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Nội
dung thẩm định
1. Nội dung thẩm định báo cáo
bao gồm:
a) Cơ sở, độ tin cậy của tài liệu
thu thập, xử lý, tổng hợp để lập báo cáo;
b) Tính hợp lý và hiệu quả kinh
tế - kỹ thuật của các phương pháp kỹ thuật - công nghệ đã áp dụng;
c) Độ tin cậy, tính chính xác của
các kết quả điều tra; các kết luận được nêu trong báo cáo;
d) Mức độ hoàn thành các mục
tiêu, nhiệm vụ được giao, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của
các kết quả đạt được;
đ) Cấu trúc, hình thức báo cáo,
số lượng, chất lượng các sản phẩm giao nộp theo các quy định hiện hành liên
quan.
2. Văn bản thẩm định quy định
được lập theo mẫu quy định tại Mẫu số 10 và Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12.
Thẩm định báo cáo
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo được quy định tại khoản 2
Điều 9 Thông tư này có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức
thẩm định báo cáo.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định
từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần
thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có
chuyên môn phù hợp với nội dung báo cáo.
a) Đối với các báo cáo thuộc quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với các báo cáo thuộc quản
lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Nguyên tắc họp Hội đồng: hội
đồng họp khi có 2/3 uỷ viên tham gia; các thành viên Hội đồng thẩm định có
trách nhiệm đánh giá các nội dung thẩm định lập theo Mẫu
số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Chủ tịch Hội đồng quyết định
thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua báo cáo dựa trên kết quả
đánh giá của các uỷ viên Hội đồng; ủy viên thư ký Hội đồng lập biên Bản họp thẩm
định theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Hội đồng thẩm định báo cáo
có thể họp thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trong các trường hợp cần
thiết để đảm bảo tiến độ và hiệu quả. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ
các quy định hiện hành về quản lý tài liệu và bảo mật thông tin.
Điều 13.
Phê duyệt báo cáo
1. Hồ sơ trình phê duyệt báo
cáo, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt
báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án;
b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định
quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này, bao gồm: quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định, biên bản họp Hội đồng thẩm định;
c) Văn bản giải trình, tiếp thu
ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo;
d) Báo cáo đã hoàn thiện, bao gồm:
thuyết minh báo cáo kèm theo các văn bản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt
báo cáo
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính);
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm
quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
(qua Sở Tài chính).
2. Thẩm định phê duyệt báo cáo
a) Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ
sơ theo khoản 1 Điều này (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Sở Tài chính) tiến hành kiểm
tra hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp các
ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định việc phê duyệt báo
cáo hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt báo cáo theo quy chế
quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền
của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Sở Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ
quan có liên quan, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê
duyệt báo cáo hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt báo cáo
theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
b) Trong trường hợp cần thiết
phải lập Hội đồng;
Thành phần Hội đồng thẩm định từ
7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần
thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và uỷ viên Hội đồng phải có
chuyên môn phù hợp với nội dung báo cáo;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ phụ
trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc/và
lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền
quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính
hoặc/và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và môi trưởng tỉnh.
3. Việc tổ chức Hội đồng thẩm
báo cáo tuân thủ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12
Thông tư này.
4. Trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều
này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại
khoản 2 Điều này, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt báo cáo;
b) Đối với báo cáo do Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này
và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản
2 Điều này, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo
cáo;
c) Mẫu quyết định phê duyệt báo
cáo được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Chương IV
CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
CƠ BẢN ĐỊA CHẤT
Điều 14. Nội
dung công bố
1. Phạm vi đề án đã thực hiện.
2. Mức độ hoàn thành so với mục
tiêu đề án đặt ra;
3. Các loại tài nguyên địa chất
đã phát hiện và khoanh định trong quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa
chất; định hướng quản lý tài nguyên địa chất.
4. Đối với tài nguyên khoáng sản
công bố địa danh hành chính khu vực phân bố khoáng sản; loại khoáng sản, đặc điểm
địa chất khoáng sản, chất lượng khoáng sản; quy mô tài nguyên và định hướng quản
lý, sử dụng.
Điều 15.
Hình thức công bố
1. Đối với đề án thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trang thông tin điện tử của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam và các ấn phẩm khoa học hoặc báo cáo chuyên ngành, tuân thủ các
quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Đối với đề án thuộc phạm vi
quản lý của UBND cấp tỉnh công bố trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và
trang thông tin điện tử của sở và các ấn phẩm khoa học hoặc báo cáo chuyên
ngành, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều
1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều
7, Điều 8, Điều 9, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT ngày 31
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hết hiệu lực kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 17. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan thuộc bộ, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- TTg Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐỀ ÁN, BÁO CÁO ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA
CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01. Mẫu Đề án điều tra cơ bản địa chất
MỞ
ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý của đề án.
2. Mục tiêu và các nhiệm vụ cụ
thể, thời gian thực hiện đề án.
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Vị trí địa lý, hành chính, tọa
độ, diện tích và danh pháp các tờ bản đồ địa hình của vùng đo vẽ (theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục 105º múi chiếu 6º).
2. Đặc điểm địa hình, mạng lưới
sông suối, mức độ lộ đá gốc.
3. Điều kiện kinh tế- xã hội, đặc
điểm giao thông, dân cư, khí hậu.
Chương
II
LỊCH
SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
1. Khái quát mức độ nghiên cứu
địa chất, khoáng sản đã có trong vùng.
2. Phân tích và đánh giá các kết
quả chủ yếu, mức độ sử dụng các tài liệu hiện có; xác định các tồn tại cần giải
quyết.
Chương
III
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
1. Khái quát về các đặc điểm địa
tầng, magma, kiến tạo, địa mạo, vỏ phong hóa, tai biến địa chất, môi trường địa
chất, địa chất thủy văn của vùng trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã có. Xác định
các vấn đề tồn tại cần giải quyết.
2. Khái quát về kết quả điều
tra khoáng sản, các dấu hiệu khoáng sản. Đánh giá sơ bộ triển vọng khoáng sản của
vùng đo vẽ.
3. Đề xuất các nhiệm vụ cụ thể
cần giải quyết về địa chất, khoáng sản và các nghiên cứu, điều tra kèm theo.
Chương
IV
PHƯƠNG
PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG
1. Phân vùng đo vẽ về mức độ phức
tạp địa chất, giao thông, chất lượng các tư liệu viễn thám.
2. Lựa chọn tổ hợp phương pháp
điều tra phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm địa chất, các khoáng sản cụ thể của
vùng đo vẽ.
3. Nội dung, nhiệm vụ cụ thể của
từng chuyên đề.
4. Đối với các phương pháp điều
tra nêu rõ đối tượng và diện tích cụ thể dự kiến áp dụng phương pháp; dự kiến
khối lượng công việc, các chỉ tiêu kỹ thuật của phương pháp, mật độ khảo sát, lấy
mẫu, trình tự áp dụng.
Chương
V
DỰ
KIẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Dự kiến kết quả sẽ đạt được
khi kết thúc đề án.
2. Thống kê danh mục dự kiến
các tài liệu, các bản đồ, phụ lục sẽ thành lập và giao nộp vào lưu trữ Nhà nước
khi kết thúc đề án.
Chương
VI
TỔ
CHỨC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Kế hoạch và trình tự tổ chức
thực hiện đề án.
2. Tiến độ thực hiện đề án.
Chương
VII
DỰ
TOÁN KINH PHÍ
1. Các căn cứ lập dự toán.
2. Điều kiện thi công các dạng
công việc.
3. Dự toán đề án
a) Thuyết minh, giải trình đơn
giá dự toán các hạng mục công việc theo các điều kiện thi công của dự án.
b) Bảng tổng hợp khối lượng và
giá trị dự toán đề án (có chia các bước).
KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nêu những đặc trưng nhất về
điều kiện thi công (thuận lợi, khó khăn về
điều kiện địa chất, giao thông,
kinh tế, xã hội);
2. Những vấn đề địa chất chủ yếu
nhất cần giải quyết;
3. Dự kiến các kết quả chính sẽ
đạt được và ý nghĩa khoa học, kinh tế xã hội của đề án;
4. Kiến nghị (nếu có).
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
Chỉ nêu các tài liệu được sử dụng
để viết đề án, gồm các tài liệu đã xuất bản, các tài liệu trong lưu trữ và các
tài liệu khác liên quan.
CÁC
BẢN VẼ KÈM THEO
1. Bản đồ khái quát vùng điều
tra, trên đó thể hiện chính xác vị trí, vùng công tác, các đường giao thông đến
vùng công tác tỷ lệ 1:200.000 hoặc 1:500.000.
2. Sơ đồ địa chất và khoáng sản
tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000.
3. Các bản đồ, sơ đồ thiết kế
thi công tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 hoặc lớn hơn, thể hiện đầy đủ các nội dung:
a) Phân vùng theo các điều kiện
thi công (địa chất, giao thông, viễn thám);
b) Dự kiến các mặt cắt chi tiết,
các khối chuẩn, mạng lưới lấy mẫu trọng sa, địa hóa; các khu vực điều tra chi
tiết kèm theo các phương pháp chính;
c) Phân vùng các diện tích thi
công theo năm kế hoạch;
d) Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ cụ
thể, có thể lập thêm các tài liệu khác.
Mẫu số 02. Mẫu Đề án điều tra địa chất về khoáng sản
MỞ
ĐẦU
Phần
I
CƠ
SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ ÁN
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Tổng quan về đối tượng
khoáng sản.
2. Đặc điểm địa lý tự nhiên,
kinh tế nhân văn
Chương
II
SƠ
LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
(Thống
kê các công trình đã nghiên cứu có liên quan, mức độ, thời gian; đánh giá giá
trị, các tồn tại)
Chương
III
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN VÙNG ĐÁNH GIÁ
1. Đặc điểm địa chất vùng.
2. Đặc điểm khoáng sản.
3. Sơ bộ đánh giá triển vọng
khoáng sản và lựa chọn diện tích đánh giá.
Phần
II
CÁC
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương
IV
CÁC
PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT VÀ KHỐI LƯỢNG
1. Cơ sở khoa học lựa chọn
phương pháp: tùy thuộc vào đối tượng khoáng sản cần đánh giá để lựa chọn tổ hợp
các phương pháp hợp lý; có thể lựa chọn một số hoặc toàn bộ các phương pháp được
nêu ở mục 2 dưới đây.
2. Các phương pháp kỹ thuật và
khối lượng
2.1. Công tác viễn thám
2.2. Công tác trắc địa
2.3. Công tác địa chất: điều
tra, đánh giá
2.4. Công tác địa vật lý
2.5. Công tác địa hóa
2.6. Công tác trọng sa
2.7. Công tác ĐCTV - ĐCCT
2.8. Các dạng công trình dự kiến
thi công
2.9. Công tác mẫu: Lấy mẫu, gia
công mẫu, phân tích mẫu.
3. Công tác đánh giá hiện trạng
tài nguyên xác định
* Lưu ý: Việc thiết kế khối
lượng các hạng mục công việc phải logic và đảm bảo đủ chi tiết để áp đúng giá dự
toán theo các định mức đơn giá hiện hành;
Đối với các hạng mục chưa có
đơn giá phải nêu được đầy đủ mục đích, yêu cầu sản phẩm và mô tả chi tiết quy
trình/cách thức thực hiện.
Chương
V
QUẢN
LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Dự báo các tác động của hoạt
động điều tra địa chất tới môi trường
2. Các biện pháp quản lý và bảo
vệ môi trường
3. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Chương
VI
DỰ
KIẾN TÍNH TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Chỉ tiêu tính tài nguyên
2. Lựa chọn phương pháp tính
tài nguyên
3. Công thức tính tài nguyên
4. Xác định các thông số tính
tài nguyên
5. Khoanh nối và xếp cấp tài
nguyên
6. Kết quả dự báo tài nguyên
Chương
VII
TỔ
CHỨC THI CÔNG
1. Tổ chức thi công
2. Lịch thi công đề án
3. Danh mục tài liệu nộp cơ
quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau khi hoàn thành đề
án)
Phần
III
KINH
PHÍ ĐIỀU TRA
Chương
VIII
DỰ
TOÁN KINH TẾ
1. Căn cứ xây dựng đơn giá dự
toán và vốn đầu tư đề án
2. Đơn giá các hạng mục công việc
3. Vốn đầu tư toàn đề án
KẾT
LUẬN
|
|
.............,
tháng ……. năm ……
TM tập thể tác giả
Chủ biên
(ký ghi rõ họ tên)
|
DANH
MỤC CÁC BẢN VẼ KÈM THEO ĐỀ ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Lưu trữ: tên tài liệu,
tác giả, năm, nơi lưu trữ.
(sắp xếp theo mức độ tham khảo,
sử dụng)
- Tài liệu công bố: tài liệu,
tác giả, năm, nơi xuất bản;
- Tài liệu đang thi công (nếu
có)
Mẫu số 03. Mẫu Văn bản thẩm định nội dung kỹ thuật thuyết
minh đề án
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../ĐC
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
VĂN
BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT THUYẾT MINH ĐỀ ÁN
Tên đề án:
Chủ nhiệm:
Đơn vị chủ trì:
Thành viên Tổ kiểm tra (thẩm định)
gồm: ....................................................
…………………………………………………………………………
Nội dung kiểm tra (thẩm định):
1. Về tính cấp thiết của đề án.
2. Cơ sở pháp lý, cơ sở tài liệu,
mức độ tin cậy của các thông tin để lập đề án
- Cơ sở pháp lý.
- Cơ sở tài liệu địa chất,
khoáng sản.
3. Nội dung công việc, giải
pháp kỹ thuật công nghệ, khối lượng sản phẩm
3.1 Nội dung công việc và các
giải pháp kỹ thuật công nghệ.
3.2 Hệ phương pháp, khối lượng
và điều kiện thi công.
4. Sản phẩm dự kiến hoàn thành.
5. Tổ chức thực hiện, tiến độ
thi công và tính khả thi, hiệu quả của đề án.
6. Kiến nghị điều chỉnh, hoàn
thiện.
7. Đánh giá chung:
- Đề án đáp ứng hoặc không đáp ứng
yêu cầu.
- Đề nghị Hội đồng thẩm định
thông qua hoặc không thông qua.
- Ý kiến khác.
|
Những người thẩm định
Nguyễn Văn A, tổng hợp
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
(xác nhận)
|
Mẫu số 04. Mẫu Văn bản thẩm định dự toán kinh phí đề án
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../KH-TC
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm …
|
VĂN
BẢN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ ÁN
Tên đề án:
Chủ nhiệm:
Đơn vị chủ trì:
Thành viên Tổ thẩm định gồm:
....................................................................
……………………………………………………………………………...
Nội dung thẩm định:
1. Về tính cấp thiết của đề án.
2. Cơ sở pháp lý, cơ sở tài liệu,
mức độ tin cậy của các thông tin để lập đề án.
3. Dự toán kinh tế
3.1. Các căn cứ lập dự toán.
3.2. Tính hợp lý của danh mục
công việc trong dự toán so với quy định hiện hành về lập dự toán.
3.3. Sự phù hợp khối lượng hạng
mục công việc đưa vào tính dự toán so với khối lượng thiết kế của đề án.
3.4. Đánh giá mức độ hợp lý của
đơn giá các hạng mục công việc trong dự toán.
3.5. Giá trị dự toán của đề án
.........................................................................
4. Kiến nghị điều chỉnh, hoàn
thiện.
5. Đánh giá chung
- Đề án đáp ứng hoặc không đáp ứng
yêu cầu.
- Đề nghị Hội đồng thẩm định
thông qua hoặc không thông qua.
|
Những người thẩm định
Nguyễn Văn A, tổng hợp
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
(xác nhận)
|
Mẫu số 05. Mẫu Phiếu đánh giá thẩm định đề án
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
PHIẾU
ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN
Tên đề án:
Đơn vị chủ trì:
Chủ nhiệm:
Ủy viên Hội đồng:
Đơn vị công tác:
Các chỉ tiêu đánh giá:
1. Về sự cần thiết và tính cấp
bách của đề án: □ Có □ Chưa có
2. Cơ sở pháp lý:
□ Đủ □ Chưa đủ
3. Cơ sở tài liệu để lập đề án
4. Các nhiệm vụ cụ thể
5. Hệ phương pháp kỹ thuật
6. Khối lượng công việc:
7. Sản phẩm dự kiến giao nộp
8. Căn cứ, phương pháp và nội
dung xác định dự toán kinh phí
9. Tính khả thi và tính hiệu quả
của đề án
10. Kiến nghị
11. Đánh giá chung: □ Thông qua
□ Thông qua có sửa chữa □ Không thông qua
Mẫu số 06. Mẫu Biên bản họp Hội đồng thẩm định đề án
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BBTĐ
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN
Tên đề án:
Chủ nhiệm:
Đơn vị chủ trì:
Thành phần tham dự:
- Số Ủy viên Hội đồng tham dự:
…/… tổng số Ủy viên Hội đồng (kèm theo quyết định số .... ngày .../.../.. của
Thủ trưởng cơ quan thẩm định, có danh sách kèm theo), khách mời tham gia Hội đồng.
- Các Ủy viên Hội đồng vắng mặt:
- Về phía đơn vị chủ trì,
có.......................
I. Nội dung họp:
1. Chủ nhiệm đề án trình bày những
nội dung cơ bản của đề án
2. Cơ quan thẩm định trình bày các
văn bản thẩm định đề án (có các văn bản thẩm định kèm theo)
3. Trao đổi, thảo luận những vấn
đề sau:…?
4. Thống nhất kết luận những nội
dung sau:
4.1. Về sự cần thiết và tính cấp
bách của đề án:
4.2. Về cơ sở pháp lý, cơ sở
khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của các thông tin dữ liệu để lập đề án:
- Cơ sở pháp lý.
- Cơ sở khoa học và thực tiễn,
mức độ tin cậy của các tài liệu.
4.3. Nội dung công việc, giải
pháp kỹ thuật công nghệ, khối lượng
- Nội dung công việc và các giải
pháp kỹ thuật công nghệ.
- Hệ phương pháp, khối lượng
công việc (phương tiện, thiết bị, điều kiện thi công).
4.4. Sản phẩm dự kiến giao nộp
4.5. Tổ chức thực hiện và tiến
độ thi công
4.6. Tính khả thi và tính hiệu
quả của đề án
4.7. Dự toán kinh phí
II. Đánh giá chung:
- Hội đồng thông qua đề án: số
phiếu thông qua /tổng số phiếu đánh giá.
- Hội đồng thông không qua: số
phiếu không thông qua /tổng số phiếu đánh giá.
III. Kiến nghị của Hội đồng
Mẫu số 07. Mẫu Quyết định phê duyệt đề án
|
TÊN CƠ QUAN
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….…/QĐ-
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt nội dung và dự toán đề án ...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN
Căn cứ Nghị định/Quyết định
số …….về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ….(Cơ quan phê
duyệt đề án);
Căn cứ Quyết định số ……..;
Căn cứ Thông tư số……...;
Xét đề nghị của …..(đơn vị
trình phê duyệt đề án)…..tại Tờ trình số ….../ ngày….. về việc phê duyệt đề
án..;
Theo đề nghị của ………..(đơn vị
trình phê duyệt đề án),...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nội
dung và dự toán đề án ....với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
2. Nhiệm vụ
3. Phạm vi thực hiện đề án
4. Đơn vị chủ trì đề án
5. Sản phẩm của đề án
6. Thời gian thực hiện
7. Nội dung, khối lượng, dự
toán kinh phí hạng mục công việc (Tuỳ loại đề án có thể chi tiết bảng phụ lục
cho phù hợp)
|
TT
|
Nội dung hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối Iượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Phân kỳ kinh phí
|
Ghi chú
|
|
Năm...
|
Năm ...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Tổng dự toán kinh phí: (bằng
số … và bằng chữ …) và phân kỳ thực hiện:
9. Nguồn vốn: Kinh phí sự nghiệp....
(Loại..., khoản ...) do ….(Cơ quan phê duyệt đề án)… bố trí theo kế hoạch và dự
toán ngân sách hàng năm.
10. Tổ chức thực hiện
Điều 2. Chánh Văn phòng
……, các cơ quan có liên quan, Thủ trưởng đơn vị (chủ trì thực hiện đề án) và ……
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ/ngành… liên quan khác (nếu có);
- Lưu: VP, …..
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08. Mẫu Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất
MỞ
ĐẦU
Cơ sở pháp lý, mục tiêu, nhiệm
vụ chính của đề án, thời gian thực hiện, tổ chức thực hiện.
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa
hình, mạng sông suối, khí hậu.
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội,
giao thông, dân cư.
Chương
II
LỊCH
SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
Trình bày khái quát các kết quả
nghiên cứu, điều tra quan trọng nhất về địa chất và khoáng sản đã được tiến
hành trong diện tích đo vẽ (kèm theo sơ đồ mức độ nghiên cứu địa chất khoáng sản,
địa vật lý, địa hóa, viễn thám...).
Chương
III
ĐỊA
TẦNG
Khái quát các phân vị địa tầng,
đặc điểm phân bố trong phạm vi vùng đo vẽ. Mô tả tóm tắt từng phân vị địa tầng
từ cổ đến trẻ theo trình tự: (1) Đặc điểm phân bố của phân vị; thành phần thạch
học, cấu tạo, các mặt cắt chuẩn, mặt cắt chính; sự thay đổi thành phần, bề dày
theo diện tích; (2) Quan hệ, tuổi của hệ tầng theo các tài liệu hiện có; (3)
Khoáng sản liên quan.
Chương
IV
CÁC
THÀNH TẠO MAGMA VÀ BIẾN CHẤT KHÔNG PHÂN TẦNG
1. Nêu khái quát các phức hệ
magma, các khối xâm nhập, á núi lửa và diện phân bố đá núi lửa.
2. Mô tả đặc điểm hình dạng của
các khối, thành phần, cấu tạo, kiến trúc của các loại đá theo phức hệ, pha, tướng.
3. Xác định mối liên quan của
khoáng sản với các phức hệ, khối, pha tướng; điều kiện thành tạo và quan hệ với
các phân vị địa chất khác; tuổi thành tạo.
4. Nhận xét chung về quá trình
tiến hóa của magma trong vùng đo vẽ.
5. Mô tả diện phân bố, quan hệ
của các thành tạo biến chất không phân tầng với các phân vị địa tầng và biến chất
không phân tầng khác; thành phần thạch học, đặc điểm cấu tạo, kiến trúc, tướng
biến chất, đặc điểm siêu biến chất, biến chất chồng; thành phần nguyên thủy của
các thành tạo biến chất và dự kiến tuổi các giai đoạn biến chất.
Chương
V
CẤU
TRÚC KIẾN TẠO
1. Vị trí vùng đo vẽ trong cấu
trúc địa chất khu vực, đặc điểm cấu trúc sâu theo tài liệu địa vật lý.
2. Phân chia các tổ hợp thạch
kiến tạo, khái quát lịch sử phát triển kiến tạo khu vực.
3. Mô tả các hệ thống uốn nếp,
đới phá hủy đứt gãy, đới xáo trộn, vò nhàu, các bất chỉnh hợp.
4. Đánh giá vai trò của cấu
trúc địa chất trong việc hình thành và tích tụ khoáng sản.
Chương
VI
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn địa,
chất công trình.
2. Mô tả các tầng chứa nước,
cách nước, các đới chứa nước, đánh giá sơ bộ mức độ chứa nước, đặc điểm thủy địa
hóa.
Chương
VII
ĐỊA
MẠO - VỎ PHONG HÓA, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT, MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT, DI CHỈ ĐỊA CHẤT, DI
SẢN ĐỊA CHẤT
1. Mô tả các yếu tố địa mạo, vỏ
phong hóa, cấu trúc địa chất, địa vật lý, địa hóa có liên quan (trực tiếp, gián
tiếp) với các tai biến địa chất, các yếu tố gây dị thường trong môi trường địa
chất.
2. Đối với từng dạng tai biến địa
chất nêu các yếu tố chính gây tai biến địa chất, các diện tích có nguy cơ xảy
ra tai biến địa chất và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ.
3. Mô tả các diện tích khác thường
về môi trường địa chất, mức độ khác thường, dự báo các tác động tiêu cực đến
môi trường và đề xuất các biện pháp xử lý, giảm thiểu tác động.
4. Đặc điểm địa chất công trình
trên các diện tích đã điều tra.
5. Mô tả các địa điểm, khu vực
có ý nghĩa về địa chất cần được bảo tồn, định hướng điều tra, bảo vệ và khai
thác.
Chương
VIII
KHOÁNG
SẢN
I. Khái quát chung
1. Trình bày các thông tin
chung về khoáng sản của vùng: các khoáng sản mới được phát hiện, các khoáng sản
có quy mô lớn, triển vọng, hiện trạng điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản;
2. Thống kê, phân loại các điểm
khoáng sản trong diện tích điều tra.
II. Đặc điểm khoáng sản
Mô tả các nhóm khoáng sản theo
trình tự: khoáng sản nhiên liệu; khoáng sản kim loại; khoáng chất công nghiệp;
khoáng sản làm vật liệu xây dựng; nước nóng, nước khoáng…. Sau đó, mỗi loại
khoáng sản được mô tả theo trình tự:
1. Khái quát các loại hình nguồn
gốc có trong diện tích điều tra; các tiền đề, yếu tố khống chế, dấu hiệu khoáng
sản.
2. Mô tả các mỏ khoáng hoặc biểu
hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa điển hình gồm các nội dung:
a) Thông tin chung: tên gọi, số
hiệu trên bản đồ; vị trí địa lý; các thông tin về việc phát hiện (năm, người
phát hiện); mức độ điều tra, thăm dò hoặc khai thác, các dạng công tác chủ yếu
và khối lượng đã thực hiện.
b) Cấu trúc địa chất của mỏ
khoáng: thế nằm, hình dạng và kích thước, cấu tạo của các thân khoáng, đặc điểm
của đá vây quanh và các biến đổi của chúng.
c) Thành phần, cấu tạo và kiến
trúc khoáng sản.
d) Trữ lượng, tài nguyên, dự kiến
nguồn gốc khoáng sản.
3. Đánh giá triển vọng khoáng sản:
trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu khoáng sản đã biết, đánh giá sự phân đới khoáng
hóa theo diện tích, theo chiều sâu; khả năng tăng tài nguyên của các mỏ đã thăm
dò và khai thác theo các tài liệu mới; khả năng phát hiện khoáng sản trên diện
tích có các dị thường địa vật lý, địa hóa, và các dị thường khác, triển vọng của
các cấu trúc thuận lợi.
III. Phân vùng triển vọng
khoáng sản
Nêu khái quát phân vùng triển vọng
khoáng sản, mô tả các diện tích triển vọng khoáng sản đề nghị điều tra đánh giá
tiềm năng, thăm dò tiếp theo; dự kiến các phương pháp điều tra đối với từng loại
khoáng sản, từng diện tích.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Xác định mức độ thực hiện đề
án theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Nêu rõ những kết quả mới và
ý nghĩa của chúng; những tồn tại về địa chất, khoáng sản cần tiếp tục giải quyết,
dự kiến phương pháp tiến hành.
3. Đề xuất, kiến nghị các vấn đề
có liên quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thống kê danh mục các tài liệu
được sử dụng trong báo cáo, gồm các tài liệu đã xuất bản và các tài liệu trong
lưu trữ, sắp xếp theo vần ABC của tên đối với người Việt Nam và họ đối với người
nước ngoài. Tài liệu hệ chữ La tinh xếp trước, các hệ chữ khác xếp sau và đánh
số thứ tự liên tục bằng chữ số 1,2,3... Các tài liệu tham khảo phải được trích
dẫn đầy đủ, chính xác trong báo cáo.
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC, BẢN VẼ,
MẪU VẬT KÈM THEO BÁO CÁO NỘP LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT
1. Danh mục các phụ lục
2. Danh mục các bản vẽ
3. Danh mục các mẫu vật nộp Bảo
tàng địa chất và khoáng sản
4. Danh mục các tài liệu nguyên
thủy, mẫu vật lưu trữ ở đơn vị tổ chức thực hiện đề án.
Mẫu số 09. Mẫu Báo cáo kết quả điều tra địa chất về
khoáng sản
MỞ
ĐẦU
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Vị trí địa lý, tọa độ, diện
tích vùng điều tra đánh giá
2. Đặc điểm địa lý tự nhiên,
kinh tế, nhân văn
Chương
II
LỊCH
SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
Chương
III
CÁC
PHƯƠNG PHÁP ĐÃ THI CÔNG
1. Công tác viễn thám
2. Công tác trắc địa
3. Công tác địa chất
4. Công tác địa hóa, trọng sa
5. Công tác vật lý
6. Công tác ĐCTV-ĐCCT
7. Công tác thi công công trình
8. Công tác lấy, gia công phân
tích các loại mẫu
9. Đánh giá hiệu quả các phương
pháp đã thi công
Chương
IV
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN KHOÁNG SẢN
1. Địa tầng
2. Magma
3. Kiến tạo
4. Mối liên quan giữa địa tầng,
magma, kiến tạo với khoáng sản đánh giá.
Chương
V
KHOÁNG
SẢN
1. Khái quát chung về khoáng sản.
2. Các yếu tố khống chế, đặc điểm
các thân quặng, mức nghiên cứu đã đầu tư.
3. Đặc điểm thành phần vật chất
quặng
4. Quy luật phân bố triển vọng
khoáng sản, đề xuất hướng đầu tư tiếp theo.
5. Lựa chọn diện tích để chuyển
giao thăm dò
Chương
VI
TÍNH
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Tài nguyên xác định: tổng hợp
theo đánh giá hiện trạng;
2. Tài nguyên tính
- Chỉ tiêu tính tài nguyên
- Phương pháp tính tài nguyên
- Nguyên tắc khoanh nối ranh giới
thân quặng
- Nguyên tắc phân khối và phân
cấp tính tài nguyên
- Các thông số tính tài nguyên
- Kết quả tính
3. Tổng hợp kết quả
Chương
VII
BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1. Những tác động của điều tra
khoáng sản ảnh hưởng đến môi trường
2. Biện pháp bảo vệ môi trường
sinh thái
3. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Chương
VIII
BÁO
CÁO KINH TẾ
1. Căn cứ pháp lý thành lập và
thi công đề án
2. Vốn đầu tư, phân chia theo
bước
3. Nhân lực tham gia thi công đề
án
4. Những khó khăn, thuận lợi
trong quá trình thi công đề án
5. Tình hình thực hiện khối lượng,
chất lượng các dạng công tác, chi phí và giá thành.
KẾT
LUẬN
1. Xác định mức độ thực hiện đề
án theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Nêu rõ những kết quả mới và
ý nghĩa của chúng; những tồn tại về địa chất, khoáng sản cần tiếp tục giải quyết,
dự kiến phương pháp tiến hành.
3. Đề xuất, kiến nghị các vấn đề
có liên quan.
|
|
.............,
tháng ……. năm ……
TM tập thể tác giả
Chủ biên
(ký ghi rõ họ tên)
|
DANH
MỤC CÁC TÀI LIỆU GIAO NỘP LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT
Các tài liệu giao nộp cơ quan
lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản bao gồm tài liệu nguyên thủy
và tài liệu tổng hợp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
1. Tài liệu nguyên thủy: Tài liệu
nguyên thủy của báo cáo được tin học hóa, sắp xếp thành thư mục riêng, ghi trên
phương tiện lưu tin quy định tại Thông tư “Quy định kỹ thuật về thu thập, thành
lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản”.
2. Tài liệu tổng hợp: Thống kê
chi tiết danh mục tài liệu giao nộp.
(có ký xác nhận cơ quan quản
lý, thẩm định, trình phê duyệt)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Lưu trữ: tên tài liệu,
tác giả, năm, nơi lưu trữ.
(sắp xếp theo mức độ tham khảo,
sử dụng);
- Tài liệu công bố: tài liệu,
tác giả, năm, nơi xuất bản;
- Tài liệu đang thi công (nếu
có).
Mẫu số 10. Mẫu Văn bản thẩm định nội dung kỹ thuật báo
cáo
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/ĐC
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
VĂN
BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT BÁO CÁO
Tên báo cáo:
Chủ nhiệm:
Đơn vị chủ trì:
Thành viên Tổ kiểm tra (thẩm định)
gồm:………………………………
……………………………………………………………………………
Nội dung kiểm tra (thẩm định):
1. Về cơ sở tài liệu lập báo
cáo và độ tin cậy của chúng.
2. Về xử lý, tổng hợp tài liệu.
3. Những kết quả đạt được.
4. Đánh giá mức độ hoàn thành mục
tiêu nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Các tồn tại, thiếu sót và kiến
nghị.
6. Đánh giá chung:
- Báo cáo đáp ứng hoặc không
đáp ứng yêu cầu.
- Đề nghị Hội đồng thẩm định
thông qua hoặc không thông qua.
- Các đánh giá khác.
|
Những người kiểm tra (thẩm định)
Nguyễn Văn A, tổng hợp
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
(Xác nhận)
|
Mẫu số 11. Mẫu Văn bản thẩm định nội dung báo cáo kinh tế
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/KH-TC
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
VĂN
BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ
Tên báo cáo:
Chủ nhiệm:
Đơn vị chủ trì:
Thành viên Tổ thẩm định gồm:.....................................................................
……………………………………………………………………………...
Nội dung thẩm định:
1. Căn cứ pháp lý
2. Cấu trúc báo cáo, các biểu bảng
trong báo cáo.
3. Tình hình thực hiện khối lượng
kỹ thuật
- Tăng giảm khối lượng so với đề
án đã phê duyệt.
- Cơ sở pháp lý của việc thay đổi
khối lượng.
4. Tình hình thực hiện các chỉ
tiêu giá trị khối lượng
- Tổng hợp giá trị thực hiện,
nghiệm thu, thanh toán của đề án theo từng năm.
- So sánh các số liệu nghiệm
thu, thanh toán, quyết toán, đánh giá độ tin cậy của các số liệu.
- Tỷ lệ thực hiện chi tiêu giá
trị khối lượng.
5. Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
6. Các tồn tại, thiếu sót và kiến
nghị
Đánh giá chung:
- Báo cáo đáp ứng hoặc không
đáp ứng yêu cầu
- Đề nghị Hội đồng thẩm định
thông qua hoặc không thông qua.
|
Những người kiểm tra (thẩm định)
Nguyễn Văn A, tổng hợp
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
(Xác nhận)
|
Mẫu số 12. Mẫu Phiếu đánh giá báo cáo
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
PHIẾU
ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO
Tên Báo cáo:
Đơn vị chủ trì:
Chủ nhiệm:
Ủy viên Hội đồng:
Đơn vị công tác:
Đánh giá theo các chỉ tiêu:
1. Hệ phương pháp và khối lượng
thực hiện so với đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt:
Phù
hợp □ Không phù hợp □
2. Độ tin cậy của các tài liệu,
số liệu đã thu thập, xử lý và tổng hợp lập báo cáo:
Đạt
□ Không đạt □
3. Những kết quả nổi bật:
4. Đánh giá mức độ hoàn thành mục
tiêu, nhiệm vụ
5. Độ tin cậy kết quả tính trữ
lượng và tài nguyên dự báo khoáng sản
Đạt
□ Không đạt □
6. Nội dung, hình thức báo cáo
và các tài liệu kèm theo
Đạt
□ Không đạt □
7. Nội dung báo cáo kinh tế
Đạt
□ Không đạt □
Tổng giá trị đề nghị thanh
toán:
1. Những nội dung không phù hợp
với mục tiêu, nhiệm vụ
2. Kiến nghị:
3. Đánh giá chung: □ Thông qua
□ Thông qua có sửa chữa □ Không thông qua □ Đề nghị khen thưởng
Mẫu số 13. Mẫu Biên bản họp hội đồng thẩm định báo cáo
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BBTĐ
|
Địa danh, ngày
… tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN HỌP THẨM ĐỊNH BÁO CÁO
Tên báo cáo:
Chủ nhiệm:
Đơn vị chủ trì:
Thành phần tham dự:
- Số Ủy viên Hội đồng tham dự:
…/… tổng số Ủy viên Hội đồng (kèm theo quyết định số .... ngày .../.../.. của
Thủ trưởng cơ quan chủ quản đầu tư, có danh sách kèm theo), khách mời tham gia
Hội đồng.
- Các Ủy viên Hội đồng vắng mặt:
- Về phía đơn vị thực hiện, có
…………………………………………….
I. Nội dung:
1. Chủ nhiệm trình bày những nội
dung cơ bản của báo cáo
2. Cơ quan thẩm định trình bày
các văn bản thẩm định báo cáo (có các văn bản thẩm định kèm theo)
3. Những vấn đề cần trao đổi,
thảo luận:…..?
4. Những nội dung thống nhất
đánh giá:
4.1 Về cơ sở tài liệu lập báo
cáo và độ tin cậy của chúng:
4.2 Những kết quả chủ yếu:
4.3 Đánh giá mức độ hoàn thành
mục tiêu nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.4 Đánh giá nội dung Báo cáo
kinh tế
II. Đánh giá chung:
- Hội đồng thông qua báo cáo: số
phiếu thông qua /tổng số phiếu đánh giá.
- Hội đồng thông không qua báo
cáo: số phiếu không thông qua /tổng số phiếu đánh giá.
III. Kiến nghị của Hội đồng
Mẫu số 14. Mẫu Quyết định phê duyệt báo cáo kết quả
|
TÊN CƠ QUAN PHÊ
DUYỆT BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Báo cáo kết quả đề án...
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT BÁO CÁO
Căn cứ Nghị định/Quyết định
số …….về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ….(Cơ quan phê
duyệt báo cáo);
Căn cứ Quyết định số …..
ngày … tháng … năm của … (đơn vị phê duyệt đề án….) về việc phê duyệt đề án ...
;
Căn cứ Quyết định số ……..;
Căn cứ Thông tư số……...;
Xét đề nghị của …..(đơn vị
trình phê duyệt đề án)…..tại Tờ trình số ….../ ngày….. về việc phê duyệt đề
án..;
Theo đề nghị của ………..(đơn vị
trình phê duyệt đề án),...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Báo
cáo kết quả đề án.... do Đơn vị... thực hiện.
Điều 2. Báo cáo kết quả
Đề án được đưa vào cơ sở dữ liệu và nộp vào lưu trữ tại.... để quản lý và khai
thác, sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
……, các cơ quan có liên quan, Thủ trưởng đơn vị (chủ trì thực hiện đề án) và ……
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ/ngành… liên quan khác (nếu có);
- Lưu: VT, Vụ TC.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
MỤC TÀI LIỆU, SẢN PHẨM BÁO CÁO
(Kèm theo Quyết định số … /QĐ-…….) ngày … tháng … năm 20... của Cơ quan
phê duyệt báo cáo…) về việc phê duyệt Báo cáo kết quả đề án....)
|
STT
|
Loại sản phẩm, hồ sơ, tài liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|