|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1566/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO ĐẢM CẤP NƯỚC AN TOÀN GIAI ĐOẠN 2016 - 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tài
nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật bảo vệ
môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về
sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt
Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn
giai đoạn 2016 - 2025 với các nội dung như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu của
Chương trình
a) Quan điểm thực hiện Chương trình:
- Nước sạch là một loại sản phẩm, hàng hóa đặc biệt,
phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống con người và phát triển kinh tế - xã hội.
- Cấp nước an toàn góp phần tiết kiệm tài nguyên nước,
bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Thực hiện cấp nước an toàn là trách nhiệm của các
bộ, ngành, chính quyền địa phương, đơn vị cấp nước và toàn thể cộng đồng.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn nhằm quản lý rủi
ro và khắc phục sự cố có thể xảy ra từ nguồn nước, cơ sở xử lý nước và hệ thống truyền dẫn, phân phối nước đến khách
hàng sử dụng; bảo đảm cung cấp nước liên
tục, đủ lượng nước, duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đạt quy định góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
- Mục tiêu cụ thể:
Huy động nguồn lực để triển khai thực hiện các hoạt
động cấp nước an toàn nhằm đạt được mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn đến năm 2020:
. Tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh
đạt 90% - 95%.
. Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị được lập
và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 45%.
. Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực nông thôn được lập
và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 35%.
. Giảm thiểu lượng nước thải sinh hoạt đô thị chưa
qua xử lý trước khi xả ra môi trường xuống còn 80 - 85%.
. Giảm thiểu 20% bệnh tiêu chảy liên quan tới nước
ăn uống.
. 100% các tỉnh, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo cấp
nước an toàn cấp tỉnh.
+ Giai đoạn đến năm 2025:
. Tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh
đạt 95% - 100%.
. Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị được lập
và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 75%.
. Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực nông thôn được lập
và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 50%.
. Giảm thiểu lượng nước thải sinh hoạt đô thị chưa
qua xử lý trước khi xả ra môi trường xuống còn 70%.
. Giảm thiểu 30% bệnh tiêu chảy liên quan tới nước
ăn uống.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian
thực hiện Chương trình
a) Phạm vi và đối tượng:
Chương trình này được triển khai thực hiện tại các
đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên phạm vi cả nước.
Đối tượng áp dụng là các hệ thống cấp nước tập
trung.
b) Thời gian thực hiện Chương trình:
Thời gian thực hiện Chương trình từ năm 2016 đến
năm 2025.
3. Các nhiệm vụ chủ yếu của Chương
trình
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách về bảo đảm
cấp nước an toàn:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật:
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch phù hợp
với các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, thích ứng với biến đổi khí hậu;
nghiên cứu, bổ sung trách nhiệm giữa đơn vị
bán buôn, bán lẻ nước sạch; nghiên cứu quy định quản lý cấp nước trong khu
chung cư, khu đô thị.
+ Nghiên cứu, xây dựng quy định về cấp chứng nhận
cho hệ thống cấp nước bảo đảm cấp nước an toàn bao gồm: Tiêu chí đánh giá; tổ
chức đánh giá, giám sát, kiểm tra, cấp chứng nhận và quy trình tổ chức thực hiện
việc cấp chứng nhận.
+ Rà soát, điều chỉnh quy định về hướng dẫn phương
pháp định giá tiêu thụ nước sạch, bổ sung các chi phí có liên quan đến thực hiện
các hoạt động bảo đảm cấp nước an toàn.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật:
+ Nghiên cứu, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
về vật tư, vật liệu và thiết bị sử dụng cho công trình cấp nước đáp ứng yêu cầu
cấp nước an toàn.
+ Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn thiết kế công trình cấp
nước có liên quan đến bảo đảm cấp nước an toàn.
+ Rà soát, sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng
nước đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; hướng dẫn
quản lý và kiểm soát rủi ro về chất lượng nước theo điều kiện của nguồn nước
khai thác.
b) Quản lý khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước:
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng các
phương án bảo vệ, cải tạo chất lượng nguồn nước khai thác đáp ứng các yêu cầu về
bảo đảm cấp nước an toàn.
- Nghiên cứu giải pháp lưu trữ và sử dụng nguồn nước
mưa, đặc biệt tại các khu vực khó khăn về nguồn nước (vùng xâm nhập mặn, vùng đồng
bằng sông Cửu Long, hải đảo và vùng núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên, vùng duyên hải
Nam Trung bộ).
- Rà soát, bổ sung các quy định về hệ thống quan trắc
giám sát chất lượng nguồn nước sinh hoạt; lập phương án tìm kiếm các nguồn nước
khai thác thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
đang khai thác.
- Kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm chất lượng nguồn nước.
- Xử lý nghiêm các vi phạm về xả thải, gây ô nhiễm
nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép.
c) Thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và đầu tư
xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước:
- Tiếp tục triển khai việc lập kế hoạch cấp nước an
toàn cho từng hệ thống cấp nước và tổ chức thực hiện.
- Xác định nhu cầu và lập kế hoạch đầu tư, cải tạo
hệ thống cấp nước, các hoạt động hỗ trợ thực hiện cấp nước an toàn.
- Đầu tư, cải tiến quy trình công nghệ xử lý nước
hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện
biến đổi khí hậu; nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới về xử lý nước trong điều
kiện suy thoái chất lượng nguồn nước và
xâm nhập mặn.
- Đầu tư, lắp đặt thiết bị tiết kiệm năng lượng cho
các trạm bơm nước thô, nước sạch; đầu tư bổ sung trạm bơm tăng áp, các thiết bị
điều khiển lưu lượng, áp lực nước và kiểm soát lượng nước rò rỉ; cải tạo thay
thế mạng đường ống cũ, rò rỉ.
- Đầu tư thiết bị kiểm soát chất lượng nước và bổ
sung thiết bị khử trùng nước nhằm bảo đảm chất lượng nước và hàm lượng clo dư
theo quy định.
- Đầu tư trang thiết bị, công nghệ và thực hiện các
hoạt động hỗ trợ khác nhằm quản lý rủi ro, khắc phục sự cố.
d) Ứng dụng công nghệ
thông tin bảo đảm cấp nước an toàn:
- Xây dựng và hướng dẫn sử dụng phần mềm trong quản lý cấp nước an toàn phù hợp cho các đối tượng sử dụng từ đơn vị cấp
nước đến các cơ quan quản lý cấp nước địa
phương và trung ương.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị thông minh trong quản
lý, vận hành hệ thống cấp nước: Xây dựng hệ thống điều khiển, giám sát trung
tâm, quản lý đồng bộ hệ thống cấp nước từ chất lượng nguồn nước, xử lý nước, đường
ống và thiết bị trên mạng đến khách hàng sử dụng nước.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin theo
dõi, giám sát và đánh giá cấp nước an
toàn (bao gồm: Hoạt động hệ thống cấp nước; quản lý rủi ro, khắc phục sự cố; kết
quả thực hiện cấp nước an toàn, nguồn nước, cấp nước nông thôn, chất lượng nước,
sức khỏe, bệnh tật liên quan đến nước…); cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin về
cơ sở dữ liệu cấp nước an toàn với cơ sở dữ liệu khác.
đ) Nâng cao năng lực về cấp nước an toàn:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ trực tiếp
quản lý lĩnh vực cấp nước từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức quản
lý thực hiện cấp nước an toàn, kiểm soát chất lượng nước, thực hiện thỏa thuận
dịch vụ cấp nước trên địa bàn.
- Đối với các viện nghiên cứu, các trường đào tạo,
trung tâm y tế dự phòng:
+ Biên soạn tài liệu đào tạo, nâng cao năng lực về
cấp nước an toàn (sổ tay hướng dẫn lập và thực hiện cấp nước an toàn, sổ tay
giám sát, đánh giá cấp nước an toàn...).
+ Rà soát, bổ sung nội dung có liên quan về bảo đảm
cấp nước an toàn vào chương trình đào tạo ngành nước của các trường đại học,
cao đẳng.
+ Đầu tư trang thiết bị xét nghiệm chất lượng nước
cho các trung tâm y tế dự phòng, viện nghiên cứu, đơn vị cấp nước các tỉnh,
thành phố đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng nước sạch.
- Đối với đơn vị cấp nước:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị.
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi,
chia sẻ kinh nghiệm thực hiện cấp nước an toàn.
+ Hợp tác (kết đôi, kết ba…) chia sẻ kinh nghiệm lập
và thực hiện cấp nước an toàn giữa các đơn vị cấp
nước.
e) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn:
Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số kiểm tra, giám sát
và đánh giá việc kiểm soát rủi ro hệ thống cấp nước nhằm bảo đảm cấp nước an
toàn bao gồm: Phạm vi được cung cấp bảo đảm cấp nước an toàn, các chỉ số liên
quan đến kiểm soát rủi ro, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước (áp lực,
tính liên tục...).
g) Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng:
Xây dựng kế hoạch truyền thông về bảo đảm cấp nước
an toàn và triển khai thực hiện thông qua các hình thức khác nhau nhằm nâng cao
nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng đối với sử dụng tài nguyên nước.
h) Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:
- Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh, tăng cường
trao đổi và hợp tác kỹ thuật với các tổ
chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ;
- Tiếp nhận hỗ trợ
kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo trong hoạt động cấp nước, cấp nước
an toàn.
4. Kinh phí thực hiện Chương
trình:
Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm:
a) Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước:
Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành để thực
hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan trung
ương và các ban, ngành của địa phương.
b) Nguồn của đơn vị cấp nước; đơn vị sự nghiệp, đơn
vị tư vấn cấp nước:
Đơn vị cấp nước các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, đơn vị sự nghiệp, đơn vị tư vấn cấp nước sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị mình để thực hiện các nhiệm
vụ về bảo đảm cấp nước an toàn.
c) Các nguồn huy động hợp pháp khác:
Các nguồn khác huy động được ngoài ngân sách nhằm đầu
tư triển khai thực hiện các hoạt động cấp nước an toàn, như: Hỗ trợ nghiên cứu,
xây dựng cơ chế chính sách, thông tin truyền thông; đầu tư, tăng cường năng lực
cấp nước an toàn, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đào
tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, nâng
cao trình độ quản lý; đầu tư, cải tạo hệ thống cấp nước và trang thiết bị phục
vụ cấp nước an toàn...
Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình
1. Tổ chức phối hợp liên ngành
a) Ban Chỉ đạo Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước
an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch:
Bổ sung chức
năng, nhiệm vụ về bảo đảm cấp nước an toàn của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc
gia chống thất thoát, thất thu nước sạch
đến năm 2025 và đổi tên thành Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước
an toàn và chống thất thoát, thất thu nước
sạch (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo Chương trình); bổ sung thành viên Bộ Y tế vào
Ban Chỉ đạo Chương trình; kiện toàn quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.
b) Tổ chuyên gia liên ngành:
Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn quy chế hoạt
động của Tổ chuyên gia liên ngành thuộc Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước
an toàn và chống thất thoát, thất thu nước
sạch. Tổ chuyên gia liên ngành có trách nhiệm giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương
trình; tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an
toàn.
2. Trách nhiệm của các bộ, ngành
a) Bộ Xây dựng:
Bộ Xây dựng là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo
Chương trình, có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện Chương trình đạt hiệu
quả, cụ thể như sau:
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà
soát; sửa đổi, bổ sung, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hoặc ban
hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách về bảo đảm cấp nước an toàn; rà
soát, sửa đổi, bổ sung quy định quản lý cấp nước trong khu chung cư, khu đô thị
mới; trách nhiệm giữa đơn vị bán buôn, bán lẻ nước sạch trong Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 về hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn
trong đó xây dựng bộ chỉ số kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện cấp
nước an toàn; nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn đánh giá mức độ hài lòng của người
dân về chất
lượng dịch vụ cấp nước.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm cấp nước an toàn.
- Hướng dẫn các địa phương trong công tác lập, phê
duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện
cấp nước an toàn.
- Tổ chức biên soạn giáo trình đào tạo, hướng dẫn
thực hiện cấp nước an toàn.
- Chỉ đạo tổ
chức thực hiện các hoạt động về truyền thông, giáo dục và nâng cao năng lực về
Cấp nước an toàn.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi kinh
nghiệm, khoa học công nghệ, tài chính, đào tạo, thông tin để thực hiện Chương
trình.
- Trên cơ sở báo cáo tổng kết và kế hoạch thực hiện
hàng năm của các bộ, ngành, địa phương, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, lập
kế hoạch hàng năm và năm năm triển khai
thực hiện Chương trình, báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách
nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn:
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình
hình triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên phạm
vi toàn quốc.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn và chỉ đạo triển
khai thực hiện.
- Xây dựng quy trình tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch
cấp nước an toàn hệ thống cấp nước nông thôn; thí điểm và nhân rộng mô hình cấp
nước an toàn nông thôn; xây dựng kế hoạch, lộ trình và đánh giá kết quả thực hiện
cấp nước an toàn của các hệ thống cấp nước khu vực nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan triển
khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng, năng lực đơn vị
cấp nước và các cơ quan quản lý cấp nước về cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Báo cáo tổng kết và lập kế hoạch hàng năm việc thực
hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn và gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp.
c) Bộ Y tế:
Bộ Y tế chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra chất
lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt:
- Hoàn thiện các quy định, hướng dẫn về thanh tra,
kiểm tra chất lượng nước; rà soát, nghiên cứu việc sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước
ăn uống và QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước
sinh hoạt trong đó bao gồm hướng dẫn quy trình-kiểm tra, giám sát chất lượng nước
sạch bảo đảm cấp nước an toàn.
- Nâng cao năng lực về thanh tra, kiểm tra chất lượng
nước cho cán bộ của các viện nghiên cứu thuộc Bộ Y tế.
- Chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện công tác truyền thông cho người
dân về việc sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh góp phần phòng chống dịch bệnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực
hiện nghiên cứu, đánh giá, xác định mối liên quan giữa các bệnh lây truyền qua
đường tiêu hóa (bệnh tiêu chảy) với nước ăn uống, sinh hoạt để có cơ sở xác định
các mục tiêu cụ thể đề ra của Chương trình.
- Báo cáo tổng kết và lập kế hoạch hàng năm về việc
thanh tra, kiểm tra chất lượng nước gửi Bộ Xây dựng tổng hợp.
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản
lý và bảo vệ tài nguyên nước:
- Theo dõi, quản lý việc khai thác sử dụng nguồn nước;
hướng dẫn, kiểm tra việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; giám sát các
nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.
- Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát
tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; xây dựng
cơ sở dữ liệu về nguồn nước và chế độ chia sẻ thông tin kịp thời giúp đơn vị cấp
nước chủ động khắc phục các rủi ro về nguồn nước.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra
và xử lý các vi phạm về hành lang bảo vệ nguồn nước, xả thải gây ô nhiễm nguồn
nước cấp nước sinh hoạt và ăn uống.
- Báo cáo tổng
kết và lập kế hoạch hàng năm việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước có liên
quan đến việc thực hiện cấp nước an toàn và gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp.
đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ vào nội
dung của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, địa
phương, cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên thực hiện
Chương trình hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
e) Các bộ, ngành có liên quan khác:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ Chính phủ giao, các bộ,
ngành có liên quan phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai thực hiện Chương trình.
g) Hội Cấp thoát
nước Việt Nam:
- Tham gia, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan
liên quan trong công tác đào tạo, phổ biến, tuyên truyền; tổ chức hội thảo, hội
nghị chia sẻ kinh nghiệm, về cấp nước an toàn cho các đơn vị cấp nước;
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu,
xây dựng bộ chỉ số kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh
nghiệm, khoa học công nghệ, tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin để thực
hiện Chương trình.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Thành lập hoặc hoàn thiện tổ chức hoạt động Ban
Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát,
thất thu nước sạch cấp tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy định và hướng dẫn cụ
thể về thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn phù hợp với địa phương theo thẩm quyền;
nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích và khen thưởng đối
với các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác cung cấp dịch vụ bảo đảm
cấp nước an toàn.
- Tổ chức phê duyệt kế hoạch và lộ trình thực hiện
bảo đảm cấp nước an toàn theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng,
tiến độ, hiệu quả việc thực hiện cấp nước an toàn.
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền
bảo vệ nguồn nước, hướng dẫn người dân về việc lưu trữ, sử dụng nước sạch, hợp
vệ sinh.
- Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 32 Luật
tài nguyên nước.
- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, phòng ngừa các
nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước, xử lý kịp thời các sự
cố, vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước và mất an toàn hệ thống cấp nước.
- Chỉ đạo Sở Y tế phối
hợp với các Sở, ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng
nước ăn uống, sinh hoạt.
- Huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các
nội dung Chương trình thuộc nhiệm vụ do địa phương quản lý.
- Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn trực thuộc tỉnh, thành phố triển khai thực hiện
Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
- Định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng, Ban Chỉ đạo Chương
trình về tình hình thực hiện Chương trình.
4. Trách nhiệm của đơn vị cấp nước
- Lập và triển
khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các hệ thống cấp nước do đơn vị quản
lý theo lộ trình được phê duyệt; tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai
thực hiện cấp nước an toàn; cập nhật, bổ sung kế hoạch giai đoạn sau.
- Bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước; phối hợp với
các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát, đánh giá các tác động ảnh hưởng đến chất
lượng nguồn nước; nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý các nguồn gây ô nhiễm;
lựa chọn nguồn nước khai thác lâu dài, dự phòng; thông báo kịp thời tình hình
chất lượng nước cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Đầu tư, cải tạo công trình cấp nước; nâng cấp trang
thiết bị giám sát, điều khiển hệ thống cấp nước; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
xử lý nước trong điều kiện suy thoái chất
lượng nguồn nước và xâm nhập mặn; ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước.
- Xây dựng quy trình quản lý, ứng phó, khắc phục rủi
ro; bố trí nguồn nhân lực, trang thiết bị kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố
nhằm giảm thời gian ngừng cấp nước và đáp ứng yêu cầu cung cấp nước ổn định.
- Xây dựng chương trình đào tạo, nâng cao năng lực
thực hiện cấp nước an toàn cho cán bộ, người lao động của đơn vị.
- Tổ chức tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức
của người dân về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và an toàn.
- Báo cáo định kỳ tình
hình triển khai thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn đến Ban Chỉ đạo cấp
nước an toàn cấp tỉnh và Sở Xây dựng.
5. Trách nhiệm của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước, bảo vệ môi trường,
sử dụng nước tiết kiệm; giám sát, kiểm tra chất lượng nước; phát hiện và thông
báo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm nhằm đảm bảo thực hiện cấp
nước an toàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Hội Cấp thoát nước Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|