|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LỄ TANG TRONG CÔNG
AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số
105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ,
công chức, viên chức; được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ (sau đây viết gọn là
Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
tổ chức lễ tang đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên công an, công
nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong Công
an nhân dân (bao gồm: đang công tác, đang nghỉ chờ hưu hoặc đã nghỉ hưu); chế độ
viếng thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an, lao động
hợp đồng trong Công an nhân dân đang công tác (gồm cả trường hợp đang nghỉ chờ
hưu).
Điều 2. Đối tượng
1. Đối tượng áp dụng:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an; hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến
sĩ);
b) Lao động hợp đồng hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là lao động
hợp đồng);
c) Đơn vị thuộc cơ quan
Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa
phương).
2. Đối tượng không áp dụng:
a) Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp
đồng chết do tự sát; bị kỷ luật “tước danh hiệu
Công an nhân dân” hoặc “buộc thôi việc”; cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đã xuất
ngũ, thôi việc, chuyển ngành; cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng
đã nghỉ hưu sau đó bị kết án một trong các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;
b) Trường hợp đặc biệt do lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức lễ
tang quyết định.
Điều
3. Nghi thức lễ
tang
1. Lễ tang cấp Nhà nước.
2. Lễ tang cấp cao
trong Công an nhân dân.
3. Lễ tang cán bộ đang
công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống.
4. Lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu.
5. Lễ tang công nhân công an.
Điều
4. Trách nhiệm tổ chức lễ tang
1. Công an đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức lễ tang thành lập
Ban Tổ chức lễ tang, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ, điều hành tổ chức lễ
tang, đảm bảo kinh phí và thanh quyết toán theo quy định.
2. Cán bộ, chiến sĩ, lao động
hợp đồng đang công tác hy sinh, từ trần thuộc
Công an đơn vị, địa phương nào thì do Công an đơn vị, địa phương đó chủ trì tổ
chức lễ tang. Nếu lễ tang cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần ở xa đơn vị, địa
phương nơi công tác thì Công an đơn vị, địa phương có cán bộ hy sinh, từ trần
chủ trì, phối hợp
với Công an địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ hy
sinh, từ trần tổ chức lễ tang.
3. Cán bộ công an nghỉ hưu từ trần cư trú tại địa phương nào thì Công
an địa phương đó chủ trì, phối hợp với đơn vị
công tác trước khi cán bộ nghỉ hưu hoặc đơn vị
được phân công tiếp nhận, quản lý và thực hiện chính sách (đối với trường hợp
đơn vị công tác đã sáp nhập, giải thể) cùng cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương
và gia đình tổ chức lễ tang.
Riêng đối với cán bộ công an công tác tại các đơn
vị thuộc cơ quan
Bộ Công an nghỉ
hưu tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (nếu có bộ phận thường trú) từ trần thì
do đơn vị cán bộ đó công tác trước khi nghỉ hưu chủ trì phối hợp với Công an,
chính quyền địa phương và gia đình tổ chức lễ tang. Trường hợp đơn vị công tác
của cán bộ trước khi nghỉ hưu đã sáp nhập, giải thể thì đơn vị được phân công
tiếp nhận, quản lý và thực hiện chính sách phối hợp với Công an, chính quyền địa
phương và gia đình tổ chức lễ tang.
4. Cán bộ công an biệt phái hy sinh, từ trần thì tùy tình hình và yêu cầu
nghiệp vụ, đơn vị quản lý cán bộ biệt phái thống nhất với cơ quan nhận cán bộ
biệt phái phối hợp với gia đình tổ chức lễ tang. Trường hợp tổ chức lễ tang
theo nghi thức Công an nhân dân thì đơn vị quản lý cán bộ biệt phái chủ trì, phối
hợp với cơ quan nhận cán bộ biệt phái tổ chức lễ tang.
Điều
5. Một số quy định
khác
1. Tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân gồm: Lễ viếng,
lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ an táng (hoả táng hoặc điện táng). Căn cứ vào
cấp bậc, chức vụ, quá trình công tác của người hy sinh, từ trần và điều kiện cụ
thể để tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân cho phù hợp.
Lễ viếng, lễ truy điệu
tổ chức tại nhà tang lễ; lễ đưa tang và lễ an táng thực hiện trong cùng một
ngày.
2. Trường hợp tổ chức lễ
viếng tại gia đình thì tùy theo phong tục địa phương và gia đình, thi hài người
từ trần phải được khâm liệm vào linh cữu và bảo đảm vệ sinh, nhất là đối với
người có bệnh lây nhiễm. Thời gian để linh cữu kể từ khi khâm liệm đến khi tổ
chức lễ an táng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền
nhiễm. Trong thời gian tổ chức lễ viếng tại gia đình không cử nhạc tang trước
06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh bảo đảm không vượt quá độ ồn cho phép;
không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang.
3. Khi quàn linh cữu,
tùy theo tình trạng thi hài, phong tục, tập quán, hoàn cảnh và điều kiện của từng
gia đình để sử dụng loại quan tài cho phù hợp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi
trường và phát sinh dịch bệnh.
4. Không rắc rải các loại
tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và ngoại tệ trong quá trình đưa
tang từ nhà tang lễ hoặc gia đình đến nơi an táng; không đốt đồ mã tại nơi an
táng. Hạn chế rắc, rải vàng mã trong lễ tang; khuyến
khích sử dụng vòng hoa luân chuyển trong lễ viếng.
5. Trường hợp có nhiều cán bộ, chiến sĩ
hy sinh trong khi làm nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm, làm nhiệm vụ
chữa cháy, dũng cảm cứu nạn, cứu hộ hoặc làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn
tập phục vụ quốc phòng, an ninh thì có thể được tổ chức lễ tang ở hình thức cao hơn, do lãnh đạo Bộ Công an quyết định nhằm tuyên truyền, giáo dục, nêu gương.
6. Nguyên tắc tổ chức lễ tang; trang trí, trang phục và băng
tang; tổ chức lễ tang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCA
ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Bộ Công an quy định về nghi lễ Công an nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2025/TT-BCA ngày
13 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chương
II
TỔ
CHỨC LỄ TANG
Mục
1. LỄ TANG CẤP NHÀ NƯỚC
Điều
6. Đối tượng và
nghi thức tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước
1. Cán bộ công an có chức danh hoặc cấp bậc
hàm quy định tại Điều 21 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung năm 2025 từ trần thì thực hiện lễ tang theo quy định tại Chương III Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
năm 2025.
2. Nghi thức tổ chức lễ tang trong một số trường hợp:
a) Trường hợp cán bộ công an đang công tác
(kể cả trường hợp đang nghỉ chờ hưu) thuộc khoản 1 Điều này được cấp có thẩm
quyền cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định
do có vi phạm, khuyết điểm thì lễ tang được tổ
chức theo nghi thức lễ tang cấp cao trong Công
an nhân dân; bị kỷ luật bằng hình thức cách chức
(kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ tang cán bộ công an
nghỉ hưu;
b) Trường hợp cán bộ công
an nghỉ hưu thuộc khoản 1 Điều này bị kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ,
chức danh (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo nghi thức lễ
tang cán bộ công an nghỉ hưu.
3. Văn phòng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
Cục Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ được Ban Tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước
phân công.
Mục
2. LỄ TANG CẤP CAO TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều
7. Chức danh được
tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân
1. Cán bộ công an có chức vụ hoặc
cấp bậc hàm sau đây (trừ các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước) khi
hy sinh, từ trần được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân:
a) Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng uỷ Công an Trung ương, Thứ trưởng;
b) Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương trở lên; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố; Giám đốc Cảnh
sát phòng cháy và chữa cháy;
c) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng trở
lên;
d) Cán bộ thôi giữ chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang
cấp Nhà nước);
đ) Cán bộ hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) hoặc cán bộ hoạt động ở
miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập
hạng Nhất trở lên; cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cá
nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng
Nhất trở lên; cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cá nhân) là
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng Lao động.
2. Nghi thức tổ chức lễ tang
trong một số trường hợp:
a) Trường hợp cán bộ
công an đang công tác (kể cả trường hợp đang nghỉ chờ hưu) thuộc khoản 1 Điều
này bị kỷ luật bằng hình thức cách chức (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang
được tổ chức theo nghi thức lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu;
b) Trường hợp cán bộ
công an nghỉ hưu thuộc khoản 1 Điều này bị kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách
chức vụ, chức danh (kể cả chức vụ trong Đảng) thì lễ tang được tổ chức theo
nghi thức lễ tang cán bộ công an nghỉ hưu.
Điều
8. Chủ trì tổ chức lễ tang
1. Lãnh đạo Bộ chủ trì:
a) Đối với cán bộ đang
công tác:
Ủy viên Ban chấp hành
Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương; Thứ trưởng; sĩ quan có cấp bậc hàm
Trung tướng; Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương; Giám đốc Công an tỉnh, thành
phố.
Công an đơn vị, địa
phương có cán bộ hy sinh, từ trần chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Công an, Cục Tổ chức cán bộ
giúp lãnh đạo Bộ tổ chức lễ tang.
b) Đối với cán bộ nghỉ
hưu:
Nguyên Ủy viên Ban chấp
hành Trung ương Đảng; nguyên Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương; nguyên Thứ trưởng; nguyên Tổng cục trưởng và tương đương; sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng.
Khi cán bộ nghỉ hưu từ
trần thì đơn vị công tác trước khi cán bộ nghỉ
hưu hoặc đơn vị
được phân công tiếp nhận, quản lý và thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ
hưu từ các đơn vị chia tách, sáp nhập, giải thể chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Bộ Công an, Cục
Tổ chức cán bộ giúp lãnh đạo Bộ tổ chức lễ tang.
2. Lãnh đạo Công an đơn
vị, địa phương chủ trì tổ chức lễ tang đối với cán bộ thuộc các chức
danh còn lại (đối với cán bộ đang công tác) hoặc đơn vị, địa phương quản lý, thực
hiện chính sách (đối với cán bộ đã nghỉ hưu).
3. Đối với cán bộ công
an công tác tại Công an các địa phương từ trần, nếu Thành uỷ, Tỉnh uỷ đảm nhận
chủ trì tổ chức lễ tang thì thực hiện theo quy định của địa phương.
4. Trường hợp đặc biệt do lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định.
Điều
9. Ban Tổ chức
lễ tang
1. Ban Tổ chức lễ tang do lãnh đạo Bộ chủ trì có từ 13 đến 15
thành viên, do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; Trưởng Ban tổ chức lễ tang là lãnh đạo
Bộ Công an.
2. Ban Tổ chức lễ tang của Công an các đơn vị, địa phương có từ
11 đến 13 thành viên do lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương chủ trì lễ tang quyết
định; Trưởng Ban tổ chức lễ tang là lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương.
3. Đối với cán bộ nghỉ hưu từ trần, thành phần Ban Tổ chức lễ
tang có thêm đại diện gia đình, cấp ủy và chính quyền địa phương, đại diện Hội
Cựu Công an nhân dân nơi cán bộ đó tham gia sinh hoạt.
4. Trường hợp đặc biệt
do Trưởng Ban tổ chức lễ tang xem xét, quyết định.
Điều
10. Đứng tên
đưa tin buồn, lời điếu
1. Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an và gia đình
(nếu là Đại biểu Quốc hội thì ghi thêm Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam) đứng tên đưa tin buồn đối với trường hợp cán bộ hy sinh, từ trần giữ
chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Tin buồn, tóm tắt tiểu
sử kèm ảnh người hy sinh, từ trần (cỡ 06cm x 09
cm) được đăng trên các báo, truyền hình theo
quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị
định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung năm 2025.
Văn phòng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
Cục Tổ chức cán bộ và gia đình chuẩn bị tin buồn, tóm tắt tiểu sử, lời điếu, lời
cảm ơn và thông qua Trưởng ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin.
2. Đảng uỷ Công an
Trung ương, Bộ Công an, đơn vị có cán bộ hy sinh, từ trần và gia đình đứng tên
đưa tin buồn đối với các trường hợp còn lại. Tin buồn đăng trên trang nhất báo
Công an nhân dân, truyền hình Công an nhân dân kèm ảnh (cỡ 06cm x 09cm) và tóm
tắt tiểu sử cán bộ hy sinh, từ trần (trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều này). Việc đăng tin buồn trên báo Nhân dân và
đưa tin buồn trên Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Đơn vị chủ trì tổ chức
lễ tang phối hợp với đơn vị có liên quan và gia đình chuẩn bị tin buồn, tóm tắt
tiểu sử, lời điếu, lời cảm ơn và thông qua Trưởng Ban Tổ chức lễ tang trước khi
đưa tin.
Điều
11. Vòng hoa
tiêu biểu, vòng hoa luân chuyển
1. Ban Tổ chức lễ tang
chuẩn bị 02 vòng hoa tiêu biểu của Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ Công an và
gia đình đặt hai bên bàn thờ. Vòng hoa có băng vải đỏ, chữ vàng (kích thước
1,2m x 0,2m).
2. Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị 15 (mười lăm)
vòng hoa luân chuyển, trong thông báo tin buồn có ghi: Các đoàn đến viếng không
mang vòng hoa, chỉ mang băng vải đen, kích thước 1,2m x 0,2m với dòng chữ trắng
“Kính viếng” dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, đơn vị để gắn vào vòng hoa
do Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị.
Điều
12. Túc trực
bên linh cữu, đơn vị danh dự
1. Túc trực bên linh cữu:
Túc trực bên linh cữu
có 02 sĩ quan cấp tá (do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm nhiệm); 04 hạ sĩ
quan, chiến sĩ (do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm).
Thời gian túc trực bên
linh cữu trước lễ viếng 05 phút đến khi kết thúc lễ truy điệu. Trường hợp thời
gian tổ chức lễ viếng kéo dài trên 04 giờ thì Trưởng ban Tổ chức lễ tang quyết
định việc túc trực bên linh cữu cho phù hợp với thực tế nơi tổ chức lễ tang.
2. Đơn vị danh dự: gồm 44 đồng chí, trong đó có 01
sĩ quan chỉ huy, 03 đồng chí tổ Công an kỳ và sĩ quan dẫn viếng; từ 10 đến 16 chiến sĩ làm nhiệm vụ
khiêng hoa (do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm).
Điều
13. Sử dụng xe
trong lễ tang
1. Sử dụng từ 9 đến 13
xe, gồm: 01 xe cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, ảnh, giá huân, huy chương; 02 xe chở
đội danh dự; 02 xe chở đội nhạc lễ; 01 xe chở hoa; 01 xe chở hoặc kéo linh cữu;
01 đến 04 xe ca chở gia đình và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang và 01 đến 02 xe
Ban Tổ chức lễ tang.
2. Xe cờ truyền thống,
xe chở đội danh dự, xe chở đội nhạc lễ, xe chở hoa và xe chở linh cữu (gọi là
xe nghi lễ) do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm. Xe chở gia đình, xe chở
cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang và xe Ban Tổ chức lễ tang do đơn vị chủ trì tổ chức
lễ tang bố trí.
Điều
14. Nhạc lễ phục
vụ lễ tang
1. Đội nhạc lễ Công an
nhân dân phục vụ lễ viếng, lễ truy điệu, lễ an táng (hoặc hoả táng, điện táng)
đối với trường hợp do lãnh đạo Bộ chủ trì tổ chức
lễ tang.
2. Các trường hợp khác, dùng băng nhạc buồn, bài
“Hồn tử sĩ” và hành khúc tang lễ trong lễ viếng, lễ truy điệu, lễ an táng hoặc
hoả táng.
Điều
15. Một số nội
dung khác
Nơi tổ chức lễ tang, nơi an táng,
xây mộ và chi phí thực hiện theo Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Mục
3. LỄ TANG CÁN BỘ ĐANG CÔNG TÁC CÓ CẤP BẬC HÀM ĐẠI TÁ TRỞ XUỐNG
Điều 16. Chủ trì tổ chức lễ
tang
1. Thủ trưởng Công an đơn vị,
địa phương chủ trì tổ chức lễ tang đối với cán bộ đang công tác giữ chức vụ từ
Trưởng phòng và tương đương trở lên (trừ cán bộ thuộc đối tượng tại Mục 1, Mục
2 Chương này); cán bộ có cấp bậc hàm Đại tá thuộc đơn vị hy sinh, từ trần.
Tùy tình hình cụ thể, lãnh đạo Công an đơn vị, địa
phương chủ trì hoặc phân cấp, uỷ quyền chủ trì tổ chức lễ tang đối với cán bộ
thuộc đơn vị, địa phương giữ chức vụ lãnh đạo Phó Trưởng phòng và tương đương
trở xuống; cán bộ có cấp bậc hàm Thượng tá trở xuống hy sinh, từ trần đảm bảo
trang nghiêm, chu đáo và thống nhất.
2. Cán bộ, chiến sĩ đi học, công tác, chữa bệnh ở
nước ngoài từ trần thì Công an đơn vị, địa phương quản lý cán bộ chủ trì, phối
hợp với đơn vị chức năng của Bộ Công an, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại
diện lãnh sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc kiêm nhiệm và gia
đình tổ chức lễ tang.
3. Cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần đang trong
thời gian học tập trung tại các học viện, trường Công an nhân dân thì lãnh đạo
học viện, trường Công an nhân dân chủ trì tổ chức lễ tang.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ học hệ vừa làm vừa học
hy sinh, từ trần thì đơn vị công tác chủ trì, phối hợp với nhà trường tổ chức lễ
tang.
4. Cán bộ, chiến sĩ được cử đi học tại các trường
ngoài ngành Công an hy sinh, từ trần thì đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến
sĩ đi học chủ trì tổ chức lễ tang.
Điều
17. Ban Tổ chức
lễ tang
Lãnh đạo đơn vị chủ trì
tổ chức lễ tang quyết định thành lập Ban Tổ chức lễ tang. Trưởng Ban Tổ chức lễ
tang là một đồng chí lãnh đạo đơn vị. Số lượng, thành phần Ban Tổ chức lễ tang
do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quyết định.
Điều
18. Đứng tên
đưa tin buồn, lời điếu
1. Đứng tên đưa tin buồn:
a) Bộ Công an, đơn vị
và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với trường
hợp cán bộ hy sinh, từ trần là lãnh đạo cấp Cục và tương đương, lãnh đạo Công an tỉnh, thành
phố và tương đương, lãnh đạo bệnh viện, học viện, trường Công an nhân dân;
b) Đơn vị và gia đình đứng
tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân đối với cán bộ hy sinh, từ
trần là lãnh đạo cấp phòng và tương đương; cán bộ cấp bậc hàm Đại tá, Thượng
tá; Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động; Thầy thuốc nhân dân; Nhà
giáo nhân dân; Nghệ sĩ nhân dân; Giáo sư, Phó Giáo sư;
Việc đăng tin buồn trên
báo Nhân dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng đối với các trường hợp
này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
2. Chuẩn bị tin buồn,
tóm tắt tiểu sử, lời điếu: Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang phối hợp với gia đình và
chính quyền địa phương chuẩn bị tin buồn, tóm tắt tiểu sử, lời điếu và thông
qua Trưởng ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin trên báo.
Điều
19. Nơi tổ chức
lễ tang và nơi an táng
1. Cán bộ, chiến sĩ hy sinh,
từ trần ở địa phương nào thì tổ chức lễ tang và an táng hoặc hỏa táng ở nghĩa
trang của địa phương đó.
2. Trường hợp gia đình
có nguyện vọng đưa thi hài về an táng ở nghĩa trang địa phương khác thì Trưởng
ban Tổ chức lễ tang căn cứ quy định và ý kiến bệnh viện xem xét, quyết định.
Điều
20. Vòng hoa
tiêu biểu, vòng hoa luân chuyển
1. Ban Tổ chức lễ tang
chuẩn bị 02 vòng hoa tiêu biểu, dải băng màu đen, chữ trắng ghi: “ Vô cùng
thương tiếc đồng chí…” đặt hai bên bàn thờ.
2. Ban Tổ chức lễ tang
chuẩn bị 15 (mười lăm) vòng hoa luân chuyển, trong thông báo tin buồn có ghi:
Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang băng vải đen, kích thước 1,2m
x 0,2m với dòng chữ trắng “Kính viếng” dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan,
đơn vị để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức lễ tang chuẩn bị.
Điều
21. Túc trực
bên linh cữu, đơn vị danh dự
1. Thời gian túc trực
bên linh cữu: thực hiện như quy định tại Khoản 1, Điều 12 Thông
tư này.
2. Túc trực bên linh cữu:
a) Sĩ quan cấp Đại tá,
Thượng tá hoặc giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên: 02 sĩ
quan cấp tá hoặc cấp uý và 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ;
b) Sĩ quan cấp Trung
tá, Thiếu tá: 02 sĩ quan cấp uý và 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ;
c) Sĩ quan cấp uý và hạ
sĩ quan, chiến sĩ: 04 hạ sĩ quan, chiến sĩ.
3. Đơn vị danh dự, khiêng hoa:
a) Sĩ quan cấp tá hoặc
giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên: 26 đồng chí, trong đó có 01
sĩ quan chỉ huy và 03 đồng chí tổ Công an kỳ. Từ 08 đến 10 chiến sĩ làm nhiệm vụ
khiêng hoa;
b) Sĩ quan cấp uý và hạ
sĩ quan, chiến sĩ: 15 đồng chí, trong đó có 01 chỉ huy. Có 10 chiến sĩ làm nhiệm vụ
khiêng hoa.
4. Sĩ quan túc trực bên linh cữu do đơn vị chủ trì tổ chức lễ
tang đảm nhiệm. Hạ sĩ quan, chiến sĩ túc trực bên linh cữu, khiêng hoa, dẫn viếng
và đơn vị danh dự do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm.
Điều
22. Sử dụng xe
trong lễ tang
1. Số lượng xe sử dụng
trong lễ tang:
a) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tá, Đại tá hoặc
giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên sử dụng từ 7 đến 9 xe gồm:
01 xe cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, 01 đến 02 xe đội danh dự,
01 xe chở hoa, 01 xe chở linh cữu, 02 đến 03 xe ca chở gia đình và cán bộ, chiến
sĩ đi đưa tang, 01 xe Ban Tổ chức lễ tang;
b) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tá, Trung tá sử
dụng từ 5 đến 7 xe gồm: 01 xe cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân,
01 xe đội danh dự, 01 xe chở linh cữu, 01 đến 03 xe ca chở gia đình và cán bộ,
chiến sĩ đi đưa tang, 01 xe Ban Tổ chức lễ tang;
c) Sĩ quan cấp uý và hạ
sĩ quan, chiến sĩ sử dụng từ 3 đến 5 xe gồm: 01 xe chở linh cữu, 01 xe đội danh
dự, 01 đến 03 xe chở gia đình, Ban Tổ chức lễ tang và cán bộ, chiến sĩ đi đưa
tang.
2. Xe nghi lễ phục vụ lễ
tang do lực lượng Cảnh sát cơ động đảm nhiệm. Xe phục vụ gia đình, Ban Tổ chức
lễ tang và cán bộ, chiến sĩ đi đưa tang do đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm
nhiệm.
Mục
4. LỄ TANG CÁN BỘ CÔNG AN NGHỈ HƯU
Điều
23. Đối tượng
được tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân
Đối tượng được tổ chức
lễ tang như cán bộ đang công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống hy sinh, từ trần:
1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt
động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
2. Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Đại biểu Quốc
hội, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Giáo sư, Phó
Giáo sư.
3. Cán bộ công an nghỉ
hưu là lãnh đạo cấp phòng, cấp huyện và tương đương
trở lên.
4. Cán bộ công an nghỉ
hưu có cấp bậc hàm Đại tá nếu địa phương nơi
cán bộ từ trần có đủ điều kiện tổ chức lễ tang theo nghi thức Công an nhân dân.
Điều
24. Chủ trì tổ
chức lễ tang
1. Cán bộ thuộc đối tượng quy định tại Điều 23 Thông tư này từ trần cư trú tại địa phương nào thì Công
an tỉnh, thành phố đó chủ trì, phối hợp với đơn vị công tác trước khi cán bộ nghỉ
hưu, chính quyền địa phương và gia đình tổ chức lễ tang;
Nếu cán bộ trước khi nghỉ hưu công tác tại các
đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an nghỉ hưu tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh thì thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư
này.
Tuỳ theo tình hình cụ thể, Công an tỉnh, thành
phố phân cấp hoặc uỷ quyền tổ chức lễ tang đối với cán bộ công an nghỉ hưu cư
trú tại địa phương cho phù hợp.
2. Cán bộ không thuộc đối
tượng quy định tại Điều 23 Thông tư này từ trần thì chính
quyền địa phương và gia đình chủ trì phối hợp với Công an xã, phường, đặc khu nơi cán
bộ cư trú tổ chức lễ tang. Đơn vị có cán bộ nghỉ hưu từ trần tổ chức đoàn đến
viếng hoặc có thể gửi vòng hoa viếng nếu ở xa.
Điều
25. Ban Tổ chức lễ tang
1. Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quyết định thành lập Ban Tổ
chức lễ tang, Trưởng Ban Tổ chức lễ tang là lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức lễ
tang. Tham gia Ban Tổ chức lễ tang có đại diện Công an, chính quyền địa phương
nơi cán bộ nghỉ hưu cư trú, đại diện Hội cựu
Công an nhân dân nơi đồng chí đó tham gia sinh hoạt và đại
diện gia đình.
2. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ không tham gia
sinh hoạt tại Hội cựu Công an nhân dân, khi từ trần thì đơn vị chủ trì mời đại
diện Hội cựu Công an nhân dân địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ cư trú tham gia Ban
Tổ chức lễ tang.
Điều
26. Đưa tin buồn,
lời điếu
1. Đứng tên đưa tin buồn:
a) Bộ Công an, đơn vị công tác trước khi nghỉ hưu của cán bộ từ trần và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên
trang 2 báo Công an nhân dân đối với cán bộ từ trần nguyên là lãnh đạo cấp Cục,
lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố và tương đương; lãnh đạo bệnh viện, học viện, trường Công an nhân dân;
b) Công an các đơn vị,
địa phương và gia đình đứng tên đưa tin buồn trên trang 2 báo Công an nhân dân
đối với cán bộ nguyên là lãnh đạo cấp phòng và tương đương; cán bộ cấp bậc hàm Đại tá; Anh hùng lực lượng
vũ trang, Anh hùng lao động, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ
nhân dân, Giáo sư, Phó Giáo sư (trừ trường hợp do Bộ Công an đứng tên đưa tin
buồn).
Việc đăng tin buồn trên
báo Nhân dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng đối với các trường hợp
này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm
2025.
2. Đơn vị chủ trì tổ chức
lễ tang phối hợp với gia đình chuẩn bị tin buồn, lời điếu và thông qua Trưởng
ban Tổ chức lễ tang trước khi đưa tin trên báo hoặc phương tiện thông tin đại
chúng.
Mục
5. LỄ TANG CÔNG NHÂN CÔNG AN, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
Điều 27. Trách nhiệm tổ chức
lễ tang
1. Tổ chức lễ tang đối với công nhân công an, lao
động hợp đồng từ trần, thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị
định số 105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
2. Công nhân công an, lao động hợp đồng hy sinh
trong khi làm nhiệm vụ được tổ chức lễ tang như quy định đối với sĩ quan cấp uý
đang công tác hy sinh, từ trần.
3. Công nhân công an, lao động hợp đồng đang
công tác từ trần do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cùng gia đình chủ trì tổ
chức lễ tang.
4. Công nhân công an, lao động hợp đồng đã nghỉ
hưu từ trần do chính quyền địa phương và gia đình chủ trì tổ chức lễ tang; đơn
vị công tác trước khi nghỉ hưu tổ chức đoàn đến viếng hoặc có thể gửi vòng hoa
viếng nếu ở xa.
Mục
6. KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ TANG
Điều
28. Lễ tang cấp
Nhà nước và Lễ tang cấp cao
Kinh phí phục vụ tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước và
Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Nghị định số
105/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
Điều
29. Lễ tang cán
bộ, chiến sĩ đang công tác
1. Kinh phí phục
vụ tổ chức lễ tang đối với cán bộ, chiến sĩ, lao
động hợp đồng đang công tác hy sinh, từ trần
ngoài việc được trợ cấp mai táng theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội còn được
Bộ Công an hỗ trợ thêm 12 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm cán bộ, chiến
sĩ, lao động hợp đồng hy sinh, từ trần.
2. Trường hợp gia đình
cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác hy sinh, từ trần tự đảm nhận tổ chức lễ tang
thì đơn vị có cán bộ, chiến sĩ hy sinh, từ trần chi trả cho gia đình khoản kinh
phí phục vụ tổ chức lễ tang quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
30. Lễ tang cán
bộ công an nghỉ hưu
Kinh phí phục vụ tổ chức
lễ tang đối với cán bộ công an nghỉ hưu từ trần thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang
theo nghi thức của lực lượng Công an nhân dân quy định tại Điều
23 Thông tư này do gia đình cán bộ từ trần đảm bảo và thanh toán với cơ
quan Bảo hiểm xã hội nơi cư trú. Đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang đảm bảo
chi phí phục vụ phần nghi lễ của lực lượng Công an nhân dân: tiêu binh, danh dự
và phương tiện chở đội tiêu binh, danh dự.
Chương
III
CHẾ
ĐỘ VIẾNG
Điều
31. Đối
tượng được tổ chức viếng
1. Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng hy sinh, từ
trần.
2. Thân nhân của cán bộ,
chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công tác từ trần gồm: Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng cán bộ, chiến
sĩ từ nhỏ; vợ, hoặc chồng; con (trừ thân nhân của
cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công
tác chết do tự sát hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự).
Điều
32. Phân cấp tổ
chức viếng
Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công
tác hoặc đã nghỉ hưu hy sinh, từ trần; thân nhân cán bộ, chiến sĩ, lao
động hợp đồng đang công tác từ trần thuộc đơn vị
nào thì đơn vị đó đi viếng. Trường hợp ở xa nơi đơn vị đóng quân thì đơn vị trao đổi, đề nghị Công an địa phương nơi tổ chức lễ tang làm đại diện
đến viếng.
Điều
33. Kinh phí tổ
chức viếng
Đơn vị (theo quy định tại
Điều 32 Thông tư này) đi viếng cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng đang công
tác hoặc nghỉ hưu; thân nhân cán bộ, chiến sĩ, lao
động hợp đồng đang công tác từ trần được chi
mua vòng hoa, hương nến và các vật dụng cần thiết khác bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở theo quy
định của Chính phủ tại thời điểm đi viếng. Đơn vị tổ chức đoàn đi viếng hoặc
thay mặt đơn vị, địa phương đi viếng được chi và quyết toán kinh phí theo quy định.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
34. Kinh phí đảm
bảo
Kinh phí tổ chức lễ
tang quy định tại Mục 6 Chương II và kinh phí tổ chức đi viếng quy định tại Điều 33 Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách của
Công an đơn vị, địa phương; việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán được thực
hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật.
Điều
35. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 21
tháng 01 năm 2026 và thay thế Thông tư số
62/2019/TT-BCA ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân
dân và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Công an.
2. Các văn bản dẫn chiếu
trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác
thì nội dung dẫn chiếu được thực hiện theo văn bản mới.
Điều
36. Trách nhiệm
thi hành
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chịu
trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Bộ Tư lệnh Cảnh sát
cơ động chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về trang phục, trang bị của đội
danh dự và bố trí sắp xếp đội hình trong lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ
an táng để thực hiện thống nhất trong Công an nhân dân.
3. Cục Tổ chức cán bộ
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đề xuất xử lý những vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện Thông tư này.
Quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ)
để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Thứ trưởng;
- Công an đơn vị, địa phương;
- Công báo điện tử; Cổng thông tin
điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, X01(P7). NVT.150b.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|