Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 583/QĐ-BCT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Lê Dương Quang
Ngày ban hành: 13/02/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 583/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐÚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2069/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc chỉ định thầu đơn vị thực hiện dự án Quy hoạch phát triển ngành đúc Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020, có xét đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1984/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Đề cương, Dự toán dự án Quy hoạch phát triển ngành đúc Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020, có xét đến năm 2025;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển

a) Sản phẩm đúc là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quan trọng, phát triển ngành đúc để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, góp phần hạn chế nhập siêu;

b) Phát triển ngành đúc Việt Nam phù hợp với Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002;

c) Phát triển ngành đúc Việt Nam ổn định, bền vững, thân thiện môi trường, kế thừa tính tiên tiến, hiện đại của khoa học và công nghệ khu vực và thế giới;

d) Phát triển ngành đúc Việt Nam nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ quốc phòng.

2. Định hướng phát triển

- Đầu tư chiều sâu, đầu tư mới với công nghệ hiện đại để sản xuất những sản phẩm đúc nhằm chủ động đáp ứng tối đa nhu cầu trong nước, bao gồm cả nhu cầu của công nghiệp quốc phòng;

- Tiến tới sản xuất các chi tiết đúc có chất lượng và độ chính xác cao thay thế hàng nhập ngoại và xuất khẩu.

3. Mục tiêu phát triển

3.1. Mục tiêu chung:

- Đến năm 2020, đáp ứng phần lớn nhu cầu sản phẩm đúc của thị trường nội địa đối với các ngành: khai thác mỏ, xây dựng, giao thông, cơ khí chế tạo và nhu cầu của quốc phòng, có một phần xuất khẩu;

- Đến 2025 sản xuất sản phẩm đúc chất lượng cao để thay thế nhập khẩu, tiến tới xuất khẩu.

3.2. Mục tiêu cụ thể:

- Giá trị sản xuất: năm 2015 giá trị sản xuất đạt khoảng 998 triệu USD, năm 2020 đạt khoảng 1519 triệu USD và năm 2025 đạt khoảng 3078 triệu USD;

- Giá trị xuất khẩu: năm 2015 đạt giá trị xuất khẩu khoảng 50 triệu USD, năm 2020 đạt khoảng 152 triệu USD và năm 2025 đạt khoảng 619 triệu USD.

4. Quy hoạch phát triển ngành đúc Việt Nam

4.1. Sản phẩm chủ lực:

Sản phẩm chủ lực của ngành đúc gồm:

- Các chi tiết để chế tạo các loại động cơ diezen cho ngành máy động lực và máy nông nghiệp, giao thông vận tải: thân máy, quy lát, vỏ môtơ, bộ nổ (tay biên, piston, xilanh, sơmi, sec măng), trục khuỷu…, các chi tiết cho máy bơm các loại …

- Các chi tiết cho ngành cơ khí chế tạo: thân, bệ máy, bộ phận truyền động … của máy công cụ, thiết bị đồng bộ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau;

- Các chi tiết cho ngành xi măng: bi nghiền, má nghiền, tấm nghiền, tấm lót …

- Các chi tiết cho ngành khai thác mỏ: gầu xúc, thiết bị vận chuyển;

- Các chi tiết cho ngành luyện kim: trục cán các loại, phôi đúc thép rèn;

- Các chi tiết cho ngành thiết bị điện: các loại môtơ, rôto, tuốc bin;

- Các chi tiết cho ngành thiết bị siêu trường, siêu trọng trong ngành khai thác mỏ, tàu thủy, cầu cảng: giá chuyển hướng toa xe tới 30 tấn, các chi tiết đúc cho các cầu trục, cổng trục từ 100 tấn trở lên như bàn xoay, các loại bánh răng trọng lượng tới 10 tấn, đế, xích vận chuyển, chân vịt tàu biển …

- Các sản phẩm phục vụ quốc phòng như các loại xích xe tăng, thiết giáp, các loại đạn cối, DKZ; một số loại chi tiết sản phẩm cho pháo, máy bay, tên lửa …

4.2. Phương án phát triển

a) Về sản phẩm:

- Đến năm 2020 đáp ứng khoảng 55 - 60% nhu cầu sản phẩm đúc trong nước;

- Đến năm 2025: đáp ứng khoảng 73% nhu cầu sản phẩm đúc trong nước.

b) Về công nghệ và vật liệu cho ngành đúc:

- Về công nghệ:

+ Đến 2015: sản xuất được các sản phẩm đúc thông dụng, được thiết kế công nghệ theo đơn đặt hàng của các ngành công nghiệp, quy trình tạo hình và nấu hợp kim thỏa mãn yêu cầu trong nước;

+ Giai đoạn 2015 - 2025: có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm đúc thông dụng và các sản phẩm có yêu cầu chất lượng cao và ổn định về hợp kim đúc và hình dáng chi tiết; áp dụng nhiều phương pháp đúc tiên tiến và có biện pháp khoa học kiểm tra sản phẩm;

+ Sau năm 2025: sản xuất được hầu hết các sản phẩm đúc chất lượng cao, hình dáng phức tạp nhờ tính toán thiết kế, mô phỏng quá trình sản xuất vật liệu và tạo hình, đảm bảo sản phẩm đúc có tính cạnh tranh cao về kinh tế và kỹ thuật.

- Về vật liệu cho ngành đúc:

Sau năm 2020: cơ bản đáp ứng nhu cầu các loại nguyên vật liệu phối liệu, các loại ferrô thiết yếu, sạn đầm lò, cốc, cát đất sét và một số phụ gia khác.

4.3. Tổng hợp vốn đầu tư

- Giai đoạn đến 2015: khoảng 945 triệu USD;

- Giai đoạn 2016 - 2025: khoảng 592 triệu USD;

- Tổng vốn cả thời kỳ đến 2025: khoảng 1537 triệu USD.

4.4. Nguồn huy động vốn

Bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác.

5. Các chính sách và giải pháp chủ yếu

5.1. Các giải pháp:

a) Về thị trường:

- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm đúc nội địa thông qua chính sách thuế;

- Liên tục cập nhật và công bố các sản phẩm đúc trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm khuyến khích hợp lý sản phẩm sản xuất trong nước;

- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.

b) Về đầu tư:

- Ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm đúc sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;

- Dự án sản xuất sản phẩm đúc sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm đúc thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.

c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

- Doanh nghiệp trong nước chế tạo sản phẩm đúc phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực;

- Hỗ trợ để cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế;

- Ưu tiên dành nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm đúc trọng điểm.

d) Về nguồn nhân lực:

- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành đúc đi đào tạo ở các nước phát triển;

- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành đúc.

đ) Về tài chính:

Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với các cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.

e) Giải pháp khác:

- Tăng cường vai trò của các Hiệp hội và Hội Khoa học Kỹ thuật Đúc - Luyện kim để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư;

- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu và làm chủ kinh nghiệm, công nghệ, thiết bị tiên tiến trên thế giới để phát triển ngành đúc Việt Nam.

5.2. Các chính sách:

Các dự án sản xuất sản phẩm đúc phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm. Các dự án sản xuất sản phẩm đúc thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố Quy hoạch và chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện Quy hoạch.

2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, … theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Công Thương cụ thể hóa các chính sách, giải pháp nêu trong Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở Quy hoạch được duyệt, có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các dự án, chương trình phát triển ngành đúc được thực hiện đồng bộ và phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

4. Các Hiệp hội ngành nghề có liên quan phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp hội viên có định hướng và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với Quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Cục, Vụ, Viện NCCLCSCN thuộc Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CNNg (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG CÁC NĂM TỚI
(Kèm theo Quyết định số 583/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2012)

TT

Tên dự án

Công suất (tấn/năm)

Dự kiến tổng mức đầu tư (triệu USD)

Địa điểm đầu tư

Thời gian dự kiến

Đến 2015

2016-2025

1

Nhà máy Diezel Sông Công

5.000
Đầu tư mở rộng

10

 

Thái Nguyên

2012 - 2015

2

Nhà máy cơ khí nặng

30.000

380

 

Hải Phòng, Quảng Ninh

2009 - 2016

3

Nhà máy Cơ khí HAMECO (di dời)

20.000

15

 

Bắc Ninh

2012

4

Nhà máy Cơ khí nặng số 3 Dung Quất

30.000

250

 

Quảng Ngãi

2008 - 2012

5

Nhà máy chế tạo Bơm, Quạt Hải Dương

15.000
Đầu tư mở rộng

20

 

Hải Dương

2010 - 2015

6

Nhà máy Chế tạo hộp giảm tốc Hải Phòng

20.000
Đầu tư mở rộng

20

 

Hải Phòng

2010 - 2015

7

Nhà máy chế tạo van Hải Dương

10.000

20

 

Hải Dương

2010 - 2015

8

Cty Phụ tùng máy số II NAKYNO

200.000 Pitton/năm
(Đầu tư chiều sâu)

6

 

TP Hồ Chí Minh

2010 - 2015

9

Nhà máy tại Dung Quất, Quảng Ngãi. Nhà máy tại Bình Dương: cát đúc và sét đúc làm khuôn

~ 15.000
Đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới

60

 

Quảng Ngãi và Bình Dương

2010 - 2015

10

Nhà máy xe lửa Dĩ An

5.000
Đầu tư mở rộng

14

 

Bình Dương

2010 - 2015

11

02 Nhà máy đúc áp lực hợp kim nhôm, đúc nhôm khuôn cát nhựa furan

2 X 10.000
Đầu tư mới

80

 

Sông Công Thái Nguyên và TP Hồ Chí Minh

2010 - 2015

12

Xí nghiệp xử lý và chế biến cát đúc tại Phú Hòa và sét đúc tại Di Linh, Quảng Ngãi

~ 100.000
Đầu tư mới

4

 

Phú Hòa và Di Linh, Quảng Ngãi

2010 - 2015

13

DN sản xuất vật liệu chịu lửa

42.275
Đầu tư mới

16

 

Thái Nguyên

2010 - 2015

14

Nhà máy đúc ống nước gang cầu tại miền Trung

30.000
Đầu tư mới

 

40

Dung Quất

2016 - 2020

15

Nhà máy đúc bi đạn, tấm lót tại Bà Rịa-Vũng Tàu

~ 20.000
Đầu tư mới

 

52

Bà Rịa-Vũng Tàu

2016 - 2020

16

Nhà máy Chế tạo máy công cụ ở Bắc Ninh và Bình Dương

~ 20.000
Đầu tư mới

 

80

Bắc Ninh và Bình Dương

2016 - 2020

17

Nhà máy đúc chi tiết bằng gang cầu tại Bắc Ninh

~ 15.000
Đầu tư mới

 

60

Bắc Ninh

2016 - 2020

18

Nhà máy đúc phục vụ đóng tàu tại Hải Phòng

~ 10.000
Đầu tư mới

 

40

Hải Phòng

2016 - 2020

19

Nhà máy đúc bi nghiền, tấm lót tại Quảng Ninh

~ 10.000
Đầu tư mới

 

40

Quảng Ninh

2016 - 2020

20

Nhà máy Chế tạo mày công cụ

~ 20.000
Đầu tư mới

 

80

Bình Dương

2021 - 2025

21

Nhà máy đúc gang cầu tại Tp. Hồ Chí Minh

~ 15.000
Đầu tư mới

 

60

Tp. Hồ Chí Minh

2021 - 2025

22

Nhà máy đúc phục vụ đóng tàu tại Bà Rịa-Vũng Tàu

~ 10.000
Đầu tư mới

 

40

Bà Rịa-Vũng Tàu

2021 - 2025

23

Xây dựng hệ thống các doanh nghiệp vệ tinh hoàn chỉnh

 

50

100

Ba miền Bắc - Trung - Nam

2021 - 2025

Vốn đầu tư các giai đoạn (Triệu USD)

945

592

 

 

 

 

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 583/QD-BCT

Hanoi, February 13, 2012

 

DECISION

APPROVING THE MASTER PLAN ON DEVELOPMENT OF THE VIETNAM CASTING SECTOR DURING 2009-2020, WITH CONSIDERATION TILL 2025

THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to the Government’s Decree No. 189/2007/ND-CP , of December 27, 2007 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Government’s Decree No. 44/2011/ND-CP , of June 14, 2011 on amending and supplementing Article 3 of the Government’s Decree No.189/2007/ND-CP, of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Decision No. 186/2002/QD-TTg , of January 16, 2002 of the Prime Minister approving the strategy on development of Vietnam’s mechanical engineering industry till 2010, with vision to 2020;

Pursuant to the Government’s Decree No. 92/2006/ND-CP, of September 07, 2006 and Decree No. 04/2008/ND-CP, of January 11, 2008 on amending and supplementing a number of articles of the Decree No.92/2006/ND-CP, on formulation, approval and management of the master plan on socio-economic development;

Pursuant to the Decision No. 2069/QD-BCT, of April 29, 2009 of the Minister of Industry and Trade on direct appointment of contractor to implement project on zoning for development of the Vietnam casting sector during 2009-2020, with consideration till 2025;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the proposal of Director of Heavy Industry Department,

DECIDES:

Article 1. To approve the master plan on development of the Vietnam casting sector during 2009-2020, with consideration till 2025 with the principal contents as follows:

1. Viewpoint of development

a) Casting products are importance supporting industrial products, the casting development aims to develop the supporting industry of Vietnam and to meet demand of economy, contribute in restraining trade deficit;

b) Development of the Vietnam casting sector must be conformable with the strategy on development of Vietnam’s mechanical engineering industry till 2010, with vision to 2020 that has been approved by the Prime Minister at the Decision No. 186/2002/QD-TTg , of December 26, 2002;

c) Developing the Vietnam casting sector that will be stable, sustainable, friendly with environment, have inheritance of the regional and international, advanced and modern science and technology;

d) Developing the Vietnam casting sector aims to service for socio-economic development and for national defense.

2. Orientation of development

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To proceed to manufacture of casting details with quality and high degree of accuracy in order to replace import goods and to export.

3. Objectives of development

3.1. General objectives:

- Till 2020, meeting a large part of demand of the casting products for domestic market in trades: Mining, construction, transport, mechanical engineering, and demand of defense, having a part for export;

- Till 2025, producing the casting products with high quality in order to replace import, proceeding to export.

3.2. Specific objectives:

- Value of production: By 2015, value of production will attain about 998 million USD, by 2020 attain about 1519 million USD and by 2025 attain about 3078 million USD;

- Value of export: By 2015, value of export will attain about 50 million USD, by 2020 attain about 152 million USD and by 2025 attain about 619 million USD.

4. The master plan on development of the Vietnam casting sector

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Key products of casting sector include:

- Machine parts to manufacture types of diesel engine for motive power machine and agricultural machine sector, transport: Body of machines, interlock, motor sheath, set of diesel engine (piston set, piston, cylinder, cylinder liner, and piston ring), crankshaft, etc, details for pump machine of all kinds.

- Machine parts for mechanical engineering: body, machine foundation, driven part, etc of tool machines, synchronous equipment for many various industries;

- Machine parts for cement sector: Grinding balls, grinding side, grinding plate, lining plate, etc

- Other machine parts for mining: Shovels, equipment for transport;

- Machine parts for metallurgy: Roller of all kinds, embryo casting, forging steel;

- Machine parts for electrical equipment sector: Types of motor, rotor, turbine;

- Machine parts for oversize and overweight equipment in the mining, ship, crane sectors: Bracket to shift tram of up 30 tons, casting parts for cranes, gantry cranes of 100 tons or more such as rotary table, types of gear with weight of up 10 tons, sole, transport chain, screw-propeller of sea ship, etc.

- Products in service for defense such as types of chain for tanks, armored tanks, types of mortar shells, DKZ; some types of product parts for firecrackers, planes, rockets, etc.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding products:

- By 2020, satisfying about 50 – 60% of demand on the domestic casting products;

- By 2025, satisfying about 73% of demand on the domestic casting products;

b) Regarding technology and materials for casting sector:

- Regarding technology:

+ By 2015: producing the commonly-used casting products, designed technology under orders of industries, process of forming and aloy satisfying domestic demand;

+ During 2015-2025: may produce many types of commonly-used casting products and products meeting high quality and stability of the casting alloy and shape of parts; apply many advanced casting methods and have scientific measures to test product;

+ After 2025: shall produce almost casting products with high quality, complex shapes based on calculation of design, imitation of process of producing materials and shaping, ensure that the casting products will have high technical and economic competitiveness.

- Regarding materials for casting sector:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3. The general investment capital

- Till 2015: about 645 million USD;

- During 2016-2025: about 592 million USD;

- Total capital during period till 2025: about 1537 million USD;

4.4. The sources to raise capital

Including the capitals from preferential loans, capitals assisted by state, foreign direct investment capitals and other capital sources.

5. Principal solutions and policies

5.1. Solutions:

a) Regarding market:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Uninterruptedly updating and announcing the casting products that produced domestic, do as basis of setting up the technical barrier aiming to encourage rationally for products produced in home country;

- Encouraging enterprises to participate in searching export market.

b) Regarding investment:

- To prioritize investment in producing the casting products which use high technology, technology friendly with environment, technology spending fewer material natural resources and , creating products with competitive quality and price;

- Projects producing the casting products by state capital shall be considered to apply form of direct appointment of contractor or domestic bidding as prescribed by current law;

- To hasten the implementation of projects on production of casting products in prioritized industries, spearhead industries. To concentrate on depth investment, technological and equipment renewal.

c) Regarding science research and technological transfer:

- The domestic enterprises manufacturing the casting products in service for projects investing in production of key mechanical products shall be assisted from capital source of the National Fund of science-technology assistance for cost of technology transfers, purchase of copyright design, software, hiring foreign experts, training human resource;

- To assist for individuals and enterprises of all economic sectors to participate in activities of research and creativeness. To encourage facilities in research to open joint-venture, international linkage and cooperation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Regarding human resource:

- To prioritize to select and send science officers, officers as managers of casting sector to go abroad for training in developed countries;

- To renew vocational training, training under demand of society. To prioritize to upgrade facilities training human source for the casting sector.

dd) Regarding finance:

To assist through tax policies in conformity with regulations of WTO and international commitments of Vietnam. To apply flexibly methods of tax calculation, use effectively tax to prevent dumping and antagonistic tax aiming to protect the domestic production, in conformity with commitments of WTO and regulations of current law.

e) Other solutions:

- To strengthen role of associations and the Casting – Metallurgy- technical- science Association in order to reinforce the relationship among enterprises, enhance the capacity in competition and information exchange on market, technology and investment;

- To strengthen international cooperation in order to receive and seize control of experiences, technology, advanced equipment of world for development of the Vietnam casting sector.

5.2. Policies:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Organization for implementation

1. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant ministries, branches and People’s Committees of central-affiliated cities and provinces in announcement of the master plan and direction to guide implementation of the master plan.

2. Ministries of: Planning and Investment, Finance, Construction, Defense, Science and Technology, Health, Education and Training, etc, under their function, shall coordinate with the Ministry of Industry and Trade to concretize policies, solutions stated in this Decision.

3. People’s Committees of central-affiliated cities and provinces, on the basis of the approved master plans, shall coordinate, facilitate for projects, programs on the casting sector development to be implemented synchronously and in conformity with the plan on industrial development and the local master plans on socio-economic development;

4. The relevant professional associations shall coordinate with ministries, branches in propagation, guidance for member enterprises to have orientation and plan on production and business development in conformity with the master plan.

Article 3. This Decision takes effect on the day of signing.

Article 4. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, the Presidents of People’s Committees of central-affiliated cities and provinces and relevant agencies shall implement this Decision.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ANNEX

A FEW OF PROJECTS PRIORITIZED FOR INVESTMENT IN NEXT YEARS
(Enclosed with the Decision No. 583/QD-BCT, of February 13, 2012)

No.

Name of projects

Capacity (tons/year)

The total estimated investment level (million USD)

Investment location

Estimated time

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2016-2025

1

The Cong River Diesel Plant

5,000 Invested for expansion

10

 

Thai Nguyen

2012 - 2015

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



30,000

380

 

Hai Phong, Quang Ninh

2009 - 2016

3

The HAMECO mechanical Plant (moving)

20,000

15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bac Ninh

2012

4

The Dung Quat Heavy mechanical Plant No.3

30,000

250

 

Quang Ngai

2008 - 2012

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Hai Duong pump and fan manufacturing Plant

15,000 Invested for expansion

20

 

Hai Duong

2010 - 2015

6

The Hai Phong plant of manufacturing gearbox

20,000 Invested for expansion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Hai Phong

2010 - 2015

7

The Hai Duong valve Plant

10,000

20

 

Hai Duong

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

NAKYNO machine accessories Company No. II

200,000 Pitton/year (Depth Investment)

6

 

Ho Chi Minh City

2010 - 2015

9

The plant in Dung Quat, Quang Ngai The plant in Binh Duong: Moulding sand and clay

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60

 

Quang Ngai and Binh Duong

2010 - 2015

10

Di An train plant

5,000 Invested for expansion

14

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2010 - 2015

11

02 plants for pressure casting aluminum alloy, casting aluminum by furan plastic and sand mould

2 x 10,000 Invested for new one

80

 

Cong River in Thai Nguyen and Ho Chi Minh City

2010 - 2015

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



~ 100,000 Invested for new one

4

 

Phu Hoa and Di Linh, Quang Ngai

2010 - 2015

13

Enterprise of fire-resistant material production

42,275 Invested for new one

16

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Thai Nguyen

2010 - 2015

14

Plant of nodular- cast- iron pipe casting in the central of Vietnam

30,000 Invested for new one

 

40

Dung Quat

2016 - 2020

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The plant of casting pellets, lining plates in Ba Ria – Vung Tau

~ 20,000 Invested for new one

 

52

Ba Ria – Vung Tau

2016 - 2020

16

Plant of manufacturing tool machines in Bac Ninh and Binh Duong

~ 20,000 Invested for new one

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



80

Bac Ninh and Binh Duong

2016 - 2020

17

Plant of casting parts by nodular- cast- iron in Bac Ninh

~ 15,000 Invested for new one

 

60

Bac Ninh

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18

A casting plant in service for bulding ship in Hai Phong

~ 10,000 Invested for new one

 

40

Hai Phong

2016 - 2020

19

The plant of casting grinding balls, lining plates in Quang Ninh

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

40

Quang Ninh

2016 - 2020

20

Plant of manufacturing tool machine

~ 20,000 Invested for new one

 

80

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2021 - 2025

21

Plant of casting nodular- cast- iron in Hochiminh City

~ 15,000 Invested for new one

 

60

Hochiminh City

2021 - 2025

22

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



~ 10,000 Invested for new one

 

40

Ba Ria – Vung Tau

2021 - 2025

23

Building a complete system of satellite enterprises

 

50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The North – Central – South of Vietnam

2021 - 2025

The investment capital in periods (million USD)

945

592

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 583/QĐ-BCT ngày 13/02/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam giai đoạn 2009-2020 có xét đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

6.619

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.198