TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8044:2014
ISO 3129:2012
GỖ – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ YÊU CẦU
CHUNG ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM CƠ LÝ CỦA MẪU NHỎ TỪ GỖ TỰ NHIÊN
Wood
– Sampling methods and general requirements for physical a nd mechanical
testing of small clear wood specimens
Lời nói đầu
TCVN 8044:2014 thay thế TCVN
8044:2009.
TCVN 8044:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 3129:2012.
TCVN 8044:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GỖ
– PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM CƠ LÝ CỦA MẪU NHỎ TỪ
GỖ TỰ NHIÊN
Wood
– Sampling methods and general requirements for physical and mechanical testing
of small clear wood specimens
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp lấy mẫu gỗ mở rộng và có giới hạn, ổn định và chuẩn bị mẫu
thử. Ngoài ra tiêu chuẩn này cũng qui định yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ
lý các mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên. Hướng dẫn lấy mẫu được nêu trong tiêu chuẩn này
có thể áp dụng đối với gỗ được lấy từ các cây, các khúc hoặc các tấm gỗ xẻ chưa
phân hạng/đã phân hạng/đã phân loại sơ bộ chỉ trong các ứng dụng phi kết cấu
như đồ nội thất, cửa sổ, cửa đi, v.v…
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8048-1 (ISO 3130)
Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
TCVN 8048-2 (ISO
3131) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho
các phép thử cơ lý
TCVN 8048-3 (ISO
3133) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8048-5 (ISO
3132) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 5: Thử nghiệm nén vuông góc với thớ
TCVN 8048-6 (ISO 3345)
Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
TCVN 8048-7 (ISO 3346)
Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
TCVN 8048-9 (ISO
8905) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ
của gỗ xẻ
TCVN 8048-10 (ISO
3348) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập TCVN
8048-11 (ISO 3351) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 11: Xác định độ cứng va
đập TCVN 8048-12 (ISO 3350) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 12: Xác
định độ cứng tĩnh
TCVN 8048-13 (ISO
4469) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 13: Xác định độ co rút theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
TCVN 8048-14 (ISO
4858) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
TCVN 8048-15 (ISO
4859) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
TCVN 8048-16 (ISO
4860) Gỗ – Phương pháp thử cơ lý – Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1534 Wood
flooring – Determination of resistance to indentation – Test method (Ván sàn gỗ
- Xác định độ cứng bề mặt bằng phương pháp ấn lõm – Phương pháp thử)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong ISO 24294.
4. Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn này bao gồm
các quy trình lấy mẫu để thu được mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên, khi thử nghiệm phù hợp
với các phương pháp thử qui định trong các tiêu chuẩn có liên quan, cung cấp
các thông tin có ảnh hưởng đến các tính chất cơ học như các yếu tố độ ẩm, khối
lượng riêng, vị trí trong mặt cắt ngang, vị trí độ cao trong thân cây và nơi
sinh trưởng.
CHÚ THÍCH: Bộ TCVN
8048 chấp nhận hoàn toàn tương đương với ISO 3130, ISO 3131, ISO 3132, ISO
3133, ISO 3345, ISO 3346, ISO 3348, I SO 3349, ISO 3350, ISO 3351, ISO 4469,
ISO 4858, ISO 4859 và ISO 4860. Tuy nhiên, hiện nay các ISO đang được soát xét
thành bộ ISO 13061 .
5. Lấy mẫu
5.1. Lựa chọn vật
liệu
Vật liệu dự định cho
các phép thử cơ lý phải được chọn theo đúng mục đích của phép thử, đồng thời
phù hợp các yêu cầu để đảm bảo các tính chất nhận được từ các mẫu thử đại diện
cho quần thể mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu được chọn
phải ở dạng gỗ khúc hoặc gỗ xẻ.
5.2.1. Gỗ khúc
Cây hoặc gỗ khúc phải
được lựa chọn để đại diện cho quần thể. Đối với mỗi một loài gỗ được thử
nghiệm, phải lựa chọn ít nhất năm cây hoặc gỗ khúc đại diện cho loài hoặc nhóm
loài.
Xẻ gỗ khúc có đường
kính thích hợp lấy một tấm giữa. Nếu gỗ khúc có cấu trúc lệch tâm thì tấm giữa
phải bao gồm tâm trục (xem Hình 1). Trong trường hợp gỗ khúc có đường kính bằng
hoặc nhỏ hơn 180 mm, tấm giữa phải được cắt theo chiều hai đường kính vuông góc
với nhau (Hình 2).
Trong trường hợp gỗ
khúc có cấu trúc lệch tâm, tấm xẻ phải bao gồm tủy và không chứa tâm trục.
Chiều dày của tấm
giữa không được nhỏ hơn 60 mm, có thể cắt các tấm giữa có chiều dày 40 mm từ
các khúc có đường kính bằng hoặc nhỏ hơn 180 mm. Trong trường hợp này, để có
thể gia công được mẫu thử có kích thước mặt cắt ngang lớn hơn 30 mm, một thớt
gỗ có chiều dày ít nhất bằng 100 mm được cắt từ một đầu của gỗ khúc trước khi
xẻ thành các tấm giữa. Thớt gỗ này có thể được sử dụng cho phép thử như xác
định độ cứng.
5.2.2. Tổ hợp mẫu đối
với phép thử vật liệu khô
Nếu một trong những
mục đích của việc lấy mẫu là cung cấp sự so sánh về tính chất gỗ khi tươi và
khi khô, phải có các qui định để tổ hợp các mẫu trong cây. Tập hợp vật liệu đã
được sắp xếp để cung cấp cho các phép thử của cả hai mẫu khô và mẫu tươi được
kết hợp chặt chẽ bằng cách lựa chọn từ các phần liền nhau trên cùng một cây.
Để tổ hợp hiệu quả,
các thanh gỗ của một tấm giữa phải được trao đổi với các thanh khác được làm từ
các tấm giữa liền kề tiếp theo trên cùng một cây để tạo thành hai tấm giữa liên
hợp, mỗi tấm được hoàn thiện và được làm từ các phần bằng nhau của các tấm giữa
liền kề. Các thanh từ một trong các tấm giữa liên hợp này được dùng thử nghiệm
ở trạng thái còn tươi và các thanh khác từ tấm còn lại được thử sau ở trạng
thái đã sấy khô. Do đó, các thanh của mỗi tấm giữa liên hợp phải được coi như
là các thanh từ cùng một tấm giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Gỗ xẻ
Khi lấy mẫu từ gỗ xẻ,
các thanh phải được cắt song song với hướng thớ gỗ. Số lượng thanh được cắt
phải đủ để đảm bảo mẫu và các tính chất thống kê của mẫu đó là đại diện cho
quần thể.
Chiều dày các thanh không
nhỏ hơn 35 mm với các cạnh bên theo hướng xuyên tâm và tiếp tuyến. Thanh có tủy
phải bị loại bỏ.
6. Ổn định vật liệu
6.1. Mẫu thử có độ ẩm
tiêu chuẩn (mẫu khô)
Trước khi cắt thành
các mẫu thử, gỗ phải được sấy khô kỹ (tại nhiệt độ thấp hơn 60 oC) đến độ ẩm gần với
độ ẩm ở trạng thái cân bằng và phải được ổn định tại nhiệt độ (20 ± 2) oC và độ ẩm tương đối
(65 ± 3) % để độ ẩm của gỗ đạt trạng thái cân bằng. Nên bôi chất chống ẩm vào hai
đầu các mẫu thử để tránh bị nứt.
6.2 Mẫu thử có độ ẩm
bằng hoặc cao hơn điểm bão hòa thớ gỗ (mẫu tươi)
Trước khi cắt thành
các mẫu thử, phải bảo quản các thanh gỗ trong điều kiện được kiểm soát để tránh
làm khô gỗ.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 – Sơ đồ cắt tấm giữa từ khúc gỗ có đường kính > 180 mm
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
2 –Sơ đồ cắt tấm giữa từ khúc gỗ có đường kính ≤ 180 mm
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Hình dạng và
kích thước
Mỗi mẫu thử cắt từ
một thanh như qui định tại 5.2.2 chỉ được sử dụng cho một loại phép thử. Hình
dạng và kích thước mẫu thử được qui định trong các tiêu chuẩn liên quan đối với
các phương pháp thử mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên.
7.2. Hướng thớ gỗ
Gỗ được cắt theo thớ song
song với trục dọc của mẫu thử. Các vòng năm trên bề mặt đầu mẫu thử phải song
song với một cặp mặt bên đối diện và vuông góc với cặp mặt bên đối diện còn
lại. Các mặt kề nhau phải tạo thành góc vuông. Đối với gỗ nhiệt đới có các vòng
năm không rõ, việc cắt theo hướng của tia gỗ trên mặt cắt ngang sẽ đại diện mặt
xuyên tâm của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch cho phép của
chiều dài đo của mẫu thử so với kích thước danh nghĩa không được vượt quá ± 0,1
mm. Các kích thước của mẫu thử không được sử dụng trong tính toán (ví dụ chiều
dài mẫu thử đối với phép thử uốn tĩnh) phải có độ chính xác đến ± 1 mm. Bề mặt
làm việc của mẫu thử phải được làm sạch.
7.4. Đánh dấu
Mỗi một mẫu thử cắt
ra từ tấm giữa phải được đánh số để chỉ rõ vị trí ban đầu của mẫu thử trong
tấm. Trong trường hợp gỗ xẻ, mỗi mẫu thử phải được đánh số để chỉ rõ thanh được
cắt từ tấm nào. Việc đánh dấu mẫu thử phải thể hiện được mẫu cắt từ gỗ dác hay
gỗ lõi, nếu chúng có sự khác biệt.
7.5. Dung lượng/số lượng
mẫu
7.5.1. Lấy mẫu ngẫu
nhiên
Số lượng mẫu thử phải
được lấy theo đúng qui định, có tính đến các yếu tố sau:
- mục đích của thử
nghiệm, ví dụ, xác định chất lượng của cây đứng, cây điển hình hoặc của lô gỗ
xẻ hay của một tấm riêng lẻ;
- loại phương pháp
lấy mẫu đã sử dụng, và
- mức độ chụm yêu cầu
của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2. Lấy mẫu có lựa
chọn
Khi lấy mẫu có lựa
chọn, số lượng tối thiểu của các mẫu thử, nmin , được tính theo công
thức sau:

trong đó:
m là số lượng mẫu gỗ đã
chọn (khúc gỗ, gỗ xẻ, tấm, v.v…);
n là số lượng trung
bình các mẫu thử được cắt từ mỗi loại mẫu gỗ đã chọn;
Cv là hệ số biến động
tính bằng phần trăm đối với tính chất được xác định (tham khảo Bảng 1);
t là chỉ số xác thực
của kết quả (nửa độ dài khoảng tin cậy của độ lệch chuẩn)
p là chỉ số của độ chụm
phép thử tính bằng phần trăm (mối tương quan giữa độ lệch chuẩn của trung bình
số học và giá trị trung bình số học);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là biến động dự kiến của tính chất trên một
cây.
Kết quả phải được làm
tròn đến số nguyên gần nhất.
7.5.3. Lấy mẫu cơ học
Khi lấy mẫu cơ học,
số lượng tối thiểu của mẫu thử, nmin, được tính xấp xỉ
theo công thức sau:
nmin
=
(2)
trong đó: CV, t và p được
xác định tại 7.5.2.
Kết quả phải được làm
tròn đến số nguyên gần nhất.
7.5.4. Số lượng mẫu
thử tối thiểu
Để xác định xấp xỉ số
lượng mẫu thử tối thiểu, có thể sử dụng giá trị trung bình của hệ số biến động
đối với các tính chất gỗ được nêu trong Bảng 1, ngoại trừ độ cứng va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Giá trị trung bình của hệ số biến động đối với các tính chất gỗ
Tính
chất của gỗ
Hệ
số biến động %
Số các vòng năm
trên 1 cm
37
Phần trăm gỗ muộn
28
Khối lượng riêng
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Hệ số co rút: dọc
thớ
Hệ số co rút: theo
thể tích
28
16
Độ bền nén dọc thớ
cực đại
13
Độ bền uốn tĩnh cực
đại
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Môđun đàn hồi khi
uốn tĩnh
20
Giới hạn tỷ lệ (độ
bền cực đại) khi nén vuông góc với thớ
20
Độ bền kéo cực đại
: dọc thớ
Độ bền kéo cực đại:
vuông góc thớ
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Độ cứng
17
7.6. Ổn định mẫu thử
7.6.1. Thử nghiệm tại
độ ẩm cân bằng
Mẫu thử được chuẩn bị
theo 6.1 phải được ổn định tại nhiệt độ (20 ± 2) oC và độ ẩm tương đối (65
± 2) % để độ ẩm của gỗ đạt trạng thái cân bằng.
Trong điều kiện khí
hậu cụ thể, có thể ổn định mẫu thử tại nhiệt độ trên 20 oC với sự thay đổi độ
ẩm tương đối thích hợp để thu được độ ẩm cân bằng như nhau.
7.6.2. Thử nghiệm tại
điểm bão hòa thớ gỗ
Mẫu thử được chuẩn bị
theo 6.2 phải có độ ẩm bằng hoặc lớn hơn điểm bão hòa thớ gỗ. Trong trường hợp độ
ẩm của mẫu thử thấp hơn điểm bão hòa này, mẫu thử phải được ngâm trong nước
trước khi tiến hành thử, cho đến khi không ghi nhận được sự thay đổi nào về kích
thước. Tuy nhiên, điều này chỉ cho phép đối với các phép thử nén và trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ổn định, mẫu
phải được bảo quản trong điều kiện có kiểm soát để duy trì độ ẩm không đổi cho
đến khi tiến hành thử nghiệm.
8. Yêu cầu chung đối
với các phép thử cơ lý
8.1. Điều kiện về
nhiệt độ và độ ẩm trong phòng thử nghiệm
Tiến hành các phép
thử tại nhiệt độ trong phòng thử nghiệm, được duy trì ở (20 ± 2) oC. Độ ẩm tương đối tốt
nhất là (65 ± 2) %.
8.2. Cách tiến hành
Tiến hành các phép
thử phải phù hợp với tiêu chuẩn liên quan (bộ TCVN 8048).
CHÚ THÍCH: Bộ TCVN
8048 chấp nhận hoàn toàn tương với ISO 3130, ISO 3131, ISO 3132, ISO 3133, ISO
3345, ISO 3346, ISO
3348, ISO 3349, ISO 3350, ISO 3351, ISO 4469, ISO 485 8, ISO 4859, ISO 4860,
ISO 8905. Tuy nhiên, hiện nay các ISO đang được soát xét thành bộ ISO 13061,
phần 1 – 15.
Sau khi thực hiện các
phép thử, xác định độ ẩm khác và, nếu yêu cầu, xác định khối lượng riêng của
mẫu thử. Khuyến cáo xác định độ ẩm trên các mẫu cắt từ các mẫu thử. Số lượng
tối thiểu các mẫu thử, nw, sử dụng để xác định độ ẩm trung bình
của các mẫu này được lấy ít nhất là 3 và được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
nmin là số lượng mẫu thử
sử dụng trong phép thử xác định chỉ số của một tính chất gỗ với hệ số biến động
Cv;
CV,w là hệ số biến động
đối với độ ẩm của các mẫu thử (xem Bảng 1). Kết quả phải được làm tròn đến số
nguyên gần nhất.
9. Tính và biểu thị
kết quả
Giá trị các tính chất
của gỗ phải được tính bằng cách sử dụng các công thức nêu trong tiêu chuẩn này
đối với phương pháp phù hợp.
Khi xử lý các kết quả
thử, sử dụng các công thức sau:
- giá trị trung bình
số học,
, được tính theo công thức:
=
(4)
- độ lệch chuẩn, s,
được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-độ lệch chuẩn của giá
trị trung bình số học,
, được tính theo công
thức:
=
(6)
- hệ số biến động
tính theo phần trăm, CV , được tính theo công
thức:
CV =
x 100 (7)
- chỉ số độ chụm thử
nghiệm tính theo phần trăm, p, với độ tin cậy 95 %, được tính theo công
thức:
p
=
x 100 (8)
trong đó:
x là giá trị của từng
mẫu thí nghiệm;
n là số mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Báo cáo thử nghiệm
Các kết quả của phép đo
và các kết quả tính được công bố trong báo cáo thử nghiệm. Báo cáo
thử nghiệm phải chỉ
ra các thông tin cụ thể sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) kiểu thử nghiệm;
c) hướng tác dụng của
tải trọng;
d) nhiệt độ và độ ẩm
không khí trong phòng thử nghiệm;
e) loài gỗ;
f) các chi tiết liên
quan đến việc lấy mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ASTM D143, Standard
Test Method for Small Clear Specimens of Timber (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối
với mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên)
[2] ASTM D5536, Standard
Practice for Sampling Forest Trees for Determi nation of Clear Wood Properties
(Tiêu chuẩn thực hành lấy mẫu cây rừng để xác định các tính chất của gỗ tự
nhiên).
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ổn định vật liệu
7. Chuẩn bị mẫu thử
8. Yêu cầu chung đối
với các phép thử cơ lý
9. Tính và biểu thị
kết quả
10. Báo cáo thử
nghiệm
Thư mục tài liệu tham
khảo