TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10884-1:2015
IEC 60664-1:2007
PHỐI HỢP CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU VÀ THỬ NGHIỆM
Insulation
coordination for equipment within
low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and tests
Lời nói đầu
TCVN 10884-1:2015
hoàn toàn tương đương với IEC 60664-1:2007;
TCVN 10884-1:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 10884 (IEC
60664), Phối hợp cách điện dùng cho thiết
bị trong hệ thống điện hạ áp, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN
10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011), Phối hợp cách
điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước
và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
3) TCVN
10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị
trong hệ thống điện hạ áp - Phần
2-2: Xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
4) TCVN 10884-3:2015
(IEC 60664-3:2010), Phối hợp
cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống
điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm
bẩn
5) TCVN 10884-4:2015
(IEC 60664-4:2005), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện
hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất
điện áp tần số
cao
6) TCVN 10884-5:2015
(IEC 60664-5:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện
hạ áp - Phần 5: Phương pháp toàn
diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường
rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
PHỐI
HỢP CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC,
YÊU CẦU VÀ THỬ NGHIỆM
Insulation
coordination for equipment within
low-voltage systems - Part 1: Principles, requiremerìts and tests
1.
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định
các yêu cầu về khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện
rắn cho thiết bị dựa trên tiêu chí tính năng của chúng. Tiêu chuẩn này đưa ra
các phương pháp thử nghiệm điện đối với phối hợp cách điện.
Khe hở không khí tối
thiểu được quy định trong tiêu chuẩn này không áp dụng tại nơi xảy ra các khí
ion hóa. Các yêu cầu đặc biệt cho các tình huống
như vậy có thể được quy định với sự cân nhắc kỹ của ban kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu
chuẩn này, khi nhắc đến ban kỹ thuật nghĩa là
đề cập đến các ban kỹ thuật của các sản phẩm
cụ thể liên quan.
Tiêu chuẩn này không
đề cập đến các khoảng cách
- qua cách điện là chất
lỏng
- qua các khí không
phải không khí
- qua không khí nén
CHÚ THÍCH 1: Phối hợp
cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp có tần số danh định trên
30 kHz được đề cập trong TCVN 10884-4 (IEC 60664-4).
CHÚ THÍCH 2: Các điện
áp cao hơn có thể tồn tại trong các mạch điện bên trong của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn
an toàn cơ bản này nhằm hướng dẫn cho các ban kỹ thuật chịu trách nhiệm về các thiết
bị khác nhau hợp lý hóa các yêu cầu để đạt
được phối hợp cách điện.
Tiêu chuẩn này cung cấp
các thông tin cần thiết để đưa ra hướng dẫn cho các ban kỹ thuật khi quy định về
khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn của thiết bị.
Cần
thận trọng để thấy rằng các nhà chế tạo và các ban kỹ thuật phải có trách nhiệm
tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn an toàn cơ bản này hoặc viện dẫn
khi cần thiết trong các tiêu chuẩn của các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của
chúng.
Trong trường hợp
không có giá trị quy định cho khe hở không khí, chiều dài đường rò
và yêu cầu đối với cách điện rắn trong các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, hoặc
thậm chí trong trường hợp không có các tiêu chuẩn, thì
áp dụng tiêu chuẩn này.
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
TCVN 7699-2-14:2007
(IEC 60068-2-14:1984), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14: Các thử nghiệm -
Thử nghiệm N: Thay đổi
nhiệt độ
TCVN 7699-2-78:2007 (IEC
60068-2-78:2001), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8095-151:2010
(IEC 60050(151):2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện
và thiết bị từ
TCVN 8095-212:2009 (IEC
60050(212):1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn, lỏng
và khí
TCVN 9630-1:2013 (IEC
60243-1:1998), Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử
- Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp
TCVN 10884-4:2015
(IEC 60664-4:2005), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện
hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng
suất điện áp tần số cao
TCVN 10884-5 (IEC
60664-5), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp -
Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và
chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
IEC 60038:19831, IEC Standard voltages (Điện áp tiêu chuẩn IEC)
IEC 60050(604):1987 +
Amd 1:1998, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 604:
Generation, transmission and distribution
of electricity - Operation (Từ vựng kỹ
thuật điện quốc tế (IEV) -
Chương 604: Phát, truyền tải và phân phối điện - Vận hành
IEC 60050(826):2004, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 826: Electrical installations (Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế
(IEV) - Phần 826: Lắp đặt điện)
IEC 60068-2-2:19742,
Environmental testing - Part 2-2: Tests. Test B: Dry heat (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60099-1:19914,
Surge arresters - Part 1: Non-linear resistor type gapped surge arresters
for a.c. systems (Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu
điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều)
IEC 60112:2003, Method
for the determination of the proof and the comparative tracking indices of
solid insulating materials
(Phương pháp xác định các chỉ
số chịu phóng điện và chỉ số
phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn)
IEC 60270:2000, High-voltage
test techniques - Partial discharge measurements (Kỹ thuật thử nghiệm điện áp
cao - Phép đo phóng điện cục bộ)
IEC 60364-4-44:20015
+ Amd 1:2003, Electrical installations of buildings - Part 4-44: Protection
for safety - Protection against
voltage disturbances and electromagnetic
disturbances (Lắp đặt điện cho các tòa
nhà - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo
vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ)
IEC 61140:2001 + Amd
1:2004, Protection against electric shock - Cornmon aspects for installation
and equipmen (Bảo vệ chống điện giật - Khía
cạnh chung về hệ thống lắp đặt và thiết bị)
IEC 61180-1:1992, High-voltage
test techniques for low voltage equipment - Part 1: Definitions,
test and procedure requirements (Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao dùng cho thiết
bị hạ áp - Phần 1: Định nghĩa, thử nghiệm và các yêu cầu về quy trình)
IEC 61180-2: 1994, High-voltage
test techniques for low-voltage equipment - Part 2: Test equipment (Kỹ thuật thử
nghiệm điện áp cao dùng cho thiết bị hạ áp - Phần 2: Thiết bị thử)
IEC Guide 104: 1997, The
preparation of safety publications and the use of basic safety publications and
group safety publications (Biên soạn tiêu chuẩn an toàn và mục đích của các
tiêu chuẩn an toàn cơ bản và nhóm các tiêu
chuẩn an toàn)
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phối
hợp cách điện (insulation
coordination)
Mối liên hệ qua lại
giữa các đặc trưng cách điện của thiết bị điện có tính
đến môi trường vi mô dự kiến và các ứng suất ảnh hưởng khác.
CHÚ THÍCH: Các ứng suất
điện áp dự kiến được đặc trưng bằng những đặc tính được định nghĩa trong 3.5 đến
3.7
3.2. Khe
hở không khí (clearance)
Khoảng cách ngắn nhất
trong không khí giữa hai phần dẫn điện.
3.3. Chiều
dài đường rò (creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất
dọc theo bề mặt vật liệu cách điện rắn giữa hai phần dẫn điện.
[IEV 151-15-50]
3.4. Cách
điện rắn (solid insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Điện
áp làm việc (working voltage)
Giá trị hiệu dụng cao
nhất có thể xuất hiện của điện áp xoay chiều hoặc một
chiều đặt trên cách điện cụ thể bất kỳ khi thiết bị được cấp điện ở điện áp
danh định.
CHÚ THÍCH 1: Bỏ qua
các giá trị quá độ.
CHÚ THÍCH 2: Tính đến
cả hai tình trạng hở mạch và làm việc bình thường.
3.6. Điện
áp đỉnh lặp lại (recurring peak voltage)
Urp
Giá trị đỉnh lớn nhất
về độ lệch mang tính chu kỳ của dạng sóng điện áp gây ra do các biến dạng của
điện áp xoay chiều hoặc thành phần xoay chiều xếp chồng lên điện áp một chiều.
CHÚ THÍCH: Các quá điện
áp ngẫu nhiên, ví dụ do đóng cắt, không được
coi là các điện áp đỉnh lặp lại.
3.7. Quá
điện áp (overvoltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1. Quá
điện áp tạm thời (temporary overvoltage)
Quá điện áp tại tần số
công nghiệp trong khoảng thời gian tương đối dài.
3.7.2. Quá
điện áp quá độ (transient overvoltage)
Quá điện áp trong khoảng
thời gian ngắn cỡ vài mili giây hoặc ít hơn, dao động hoặc không dao động, thường
có độ suy giảm cao.
[IEV 604-03-13]
3.7.3. Quá
điện áp đóng cắt (switching
overvoltage)
Quá điện áp quá độ tại
điểm bất kỳ trong hệ thống điện do thao tác đóng cắt hoặc sự cố
nhất định.
3.7.4. Quá
điện áp do sét (lightning overvoltage)
Quá điện áp quá độ tại
điểm bất kỳ trong hệ thống điện do phóng
điện sét nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá điện áp được đặt một
cách có tính toán cần thiết cho chức năng của thiết bị.
3.8. Điện
áp chịu thử (withstand voltage)
Điện áp đặt lên mẫu
thử trong các điều kiện thử nghiệm quy định mà không gây ra phóng điện đánh thủng
và/hoặc phóng điện bề mặt của mẫu thỏa
đáng.
[IEV 212-01-31]
3.8.1. Điện
áp chịu xung (impulse withstand overvoltage)
Giá trị đỉnh cao nhất
của điện áp xung có dạng và cực tính quy định mà không gây ra phóng điện đánh
thủng cách điện trong các điều kiện quy định.
3.8.2. Điện
áp chịu thử hiệu dụng (r.m.s withstand voltage)
Giá trị hiệu dụng cao
nhất của điện áp mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều
kiện quy định.
3.8.3. Điện
áp chịu thử đỉnh lặp lại
(recurring peak withstand overvoltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.4. Quá
điện áp chịu thử tạm thời (temporary withstand
overvoltage)
Giá trị hiệu dụng cao
nhất của quá điện áp tạm thời mà không gây ra phóng
điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện quy định.
3.9. Điện
áp danh định (rated voltage)
Giá trị điện áp được
nhà chế tạo ấn định, cho một thành phần, cơ cấu hoặc thiết bị mà các đặc trưng
về tính năng và hoạt động sẽ tham chiếu đến.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có
thể có nhiều giá trị điện áp danh định hoặc có thể có một dải điện áp danh định.
3.9.1. Điện
áp cách điện danh định (rated insulation voltage)
Giá trị
điện áp chịu thử hiệu dụng được nhà chế tạo ấn định cho thiết bị hoặc một phần
của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định
(thời gian dài) của cách điện.
CHÚ THÍCH: Điện áp
cách điện danh định không nhất thiết phải bằng điện áp danh định của thiết bị
mà chủ yếu liên quan đến việc thực hiện chức
năng.
3.9.2. Điện
áp xung danh định (rated impulse voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3. Điện
áp đỉnh lặp lại danh định
(rated recurring peak voltage)
Giá trị điện áp chịu
thử đỉnh lặp lại do nhà chế tạo ấn định cho thiết bị hoặc một phần của thiết bị,
đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định của
cách điện đối với các điện áp đỉnh lặp lại.
3.9.4. Quá
điện áp tạm thời danh định
(rated temporary overvoltage)
Giá trị quá điện áp
chịu thử tạm thời do nhà chế tạo ấn định cho thiết bị hoặc một phần của thiết bị
đặc trưng cho khả năng chịu thử ngắn hạn
quy định của cách điện đối với các điện áp xoay chiều.
3.10. Cấp
quá điện áp (overvoltage category)
Con số xác định điều
kiện quá điện áp quá độ.
CHÚ THÍCH 1: Các cấp
quá điện áp I, II, III và IV được sử dụng, xem 4.3.3.2.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ
‘cấp
quá điện áp’ trong tiêu chuẩn này đồng
nghĩa với ‘cáp chịu xung’
được sử dụng trong IEC 60364-4-44, Điều 443.
3.11. Nhiễm
bẩn
(pollution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Môi
trường (environment)
Vùng xung quanh có thể
ảnh hưởng đến tính năng của thiết bị hoặc hệ thống.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
môi trường là áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, nhiễm bẩn,
bức xạ và rung.
[IEV 151-16-03, sửa đổi)
3.12.1. Môi
trường vĩ mô (macro - environment)
Môi trường của căn
phòng hoặc khu vực khác mà thiết bị được lắp đặt hoặc sử dụng
3.12.2. Môi
trường vi mô (micro - environment)
Môi trường ngay sát
cách điện mà ảnh hưởng cụ thể đến việc xác định kích thước của chiều dài đường
rò.
3.13. Độ
nhiễm bẩn (pollution degree)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các độ nhiễm
bẩn 1, 2, 3
và 4 được thiết lập trong 4.6.2.
3.14. Trường
đồng nhất (homogeneous field)
Trường điện có
gradient điện áp về cơ bản là không đổi giữa các điện cực (trường đều) ví dụ
trường giữa hai khối cầu có bán kính mỗi khối lớn hơn khoảng cách giữa chúng.
CHÚ THÍCH: Điều kiện
trường đồng nhất được đề cập đến là
trường hợp B.
3.15. Trường
không đồng nhất (inhomogeneous field)
Trường điện có
gradient điện áp về cơ bản là thay đổi giữa các điện cực (trường
không đều).
CHÚ THÍCH: Điều kiện
trường không đồng nhất của một cấu hình
điện cực điểm-mặt phẳng là trường hợp xấu
nhất đối với khả năng chịu thử điện áp và được
đề cập đến là trường hợp A. Trường này được đại diện bởi điện cực điểm có
bán kính 30 µm và mặt phẳng 1 m x 1 m.
3.16. Điều
kiện quá điện áp có khống chế (controlled overvoltage
condition)
Điều kiện trong hệ thống
điện trong đó các quá điện áp quá độ dự kiến được giới hạn ở mức xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của sản phẩm
kỹ thuật điện dùng để cách ly các bộ phận dẫn có các điện thế khác nhau.
[IEV 212-01-05]
3.17.1. Cách
điện chức năng (functional
insulation)
Cách điện giữa các bộ
phận dẫn cần thiết cho hoạt động đúng của
thiết bị.
3.17.2. Cách
điện chính
(basic insulation)
Cách điện của các bộ
phận mang điện nguy hiểm nhằm đảm bảo bảo vệ chính.
CHÚ THÍCH: Khái niệm
này không áp dụng cho cách điện dành riêng cho các mục đích chức năng.
[IEV 826-12-14]
3.17.3. Cách
điện phụ (supplementary insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 826-12-15]
3.17.4. Cách
điện kép (double insulation)
Cách điện gồm
cả cách điện chính và cách điện phụ.
[IEV 826-12-16]
3.17.5. Cách
điện tăng cường (reinforced
insulation)
Cách điện của các bộ
phận mang điện nguy hiểm nhằm bảo đảm cấp bảo vệ
chống điện giật tương đương với cách điện kép.
CHÚ THÍCH: Cách điện
tăng cường có thể gồm nhiều lớp mà không thể thử nghiệm riêng lẻ như cách điện
chính hay cách điện phụ.
[IEV 826-12-17]
3.18. Phóng
điện cục bộ (partial discharge)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện chỉ bắc cầu
qua một phần cách điện.
3.18.1. Điện
tích biểu kiến (apparent
charge)
q
Điện tích có thể
đo được tại các đầu nối của mẫu cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Điện
tích biểu kiến nhỏ hơn điện tích phóng điện cục
bộ.
CHÚ THÍCH 2: Việc đo
điện tích biểu kiến yêu cầu điều kiện
ngắn mạch tại các đầu nối của mẫu cần
thử nghiệm (xem Điều D.2).
3.18.2. Độ
lớn phóng điện quy định (specified
discharge magnitude)
Độ lớn của điện tích
biểu kiến được xét đến như giá trị giới hạn theo mục đích của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Phải đánh
giá xung có biên độ lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xung trung bình mỗi
giây có điện tích biểu kiến cao hơn mức phát hiện.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu
chuẩn này, không cho phép đánh giá độ lớn phóng điện theo tốc độ lặp xung.
3.18.4. Điện
áp khởi phát phóng điện cục bộ
(partial discharge inception voltage)
Ui
Giá trị
đỉnh thấp nhất của điện áp thử nghiệm tại đó điện
tích biểu kiến trở nên lớn hơn độ lớn phóng điện quy định khi điện áp thử nghiệm
được tăng lên cao hơn một mức thấp mà ở đó không xảy ra phóng điện.
CHÚ THÍCH: Đối với
các thử nghiệm bằng điện xoay chiều có thể sử dụng giá trị hiệu dụng.
3.18.5. Điện
áp dập tắt phóng điện cục bộ (partial discharge
extinction voltage)
Ue
Giá trị đỉnh
thấp nhất của điện áp thử nghiệm tại đó điện tích biểu kiến trở nên nhỏ hơn độ
lớn phóng điện quy định khi điện áp thử nghiệm giảm xuống thấp hơn mức cao mà tại
đó đã xảy ra các phóng điện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18.6. Điện
áp thử phóng điện cục bộ (partial discharge test
voltage)
Ut
Giá trị đỉnh
của điện áp thử nghiệm theo quy trình ở 6.1.3.5.3 tại đó điện tích biểu kiến nhỏ
hơn độ lớn phóng điện quy định.
CHÚ THÍCH: Đối với
các thử nghiệm bằng điện xoay chiều có thể sử dụng giá trị hiệu dụng.
3.19.1. Thử
nghiệm (test)
Hoạt động kỹ thuật
bao gồm việc xác định một hoặc nhiều đặc tính của một sản phẩm,
quy trình hoặc dịch vụ cho trước theo một quy trình
quy định.
[13.1 của ISO/IEC
Guide 2:1996] [1]
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm
được thực hiện để đo hoặc phân loại một đặc trưng hoặc một thuộc tính của vật
phẩm bằng cách đặt vật phẩm
vào tập hợp các điều kiện và/hoặc các yêu cầu về hoạt động và môi trường.
3.19.1. Thử
nghiệm điển hình (type test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19.2. Thử
nghiệm thường xuyên (rountine test)
Thử nghiệm mà từng
thiết bị riêng lẻ phải chịu trong hoặc sau khi chế tạo để
xác định xem có phù hợp với các tiêu chí xác định.
3.19.3. Thử
nghiệm lấy mẫu (sampling test)
Thử nghiệm trên một số
thiết bị được lấy ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm.
3.20. Phóng
điện đánh thủng (electrical breakdown)
Hỏng
cách điện do ứng suất điện khi phóng điện bắc cầu hoàn toàn qua cách điện, do
đó làm giảm điện áp giữa các điện cực về gần như bằng không.
3.20.1. Phóng
điện tia lửa (sparkover)
Phóng điện đánh thủng
trong môi chất khí hoặc lỏng.
3.20.2. Phóng
điện bề mặt (flashover)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20.3. Phóng
điện đâm xuyên (puncture)
Phóng điện đánh thủng
qua cách điện rắn.
4.
Cơ sở của phối hợp cách điện
4.1.
Quy định chung
Phối hợp cách điện
nghĩa là lựa chọn các đặc trưng cách điện của thiết bị có liên quan đến ứng dụng
của cách điện và đến môi trường xung quanh thiết bị.
Phối hợp cách điện chỉ
có thể đạt được khi thiết kế của thiết bị dựa
trên các ứng suất mà nó có thể sẽ phải chịu trong suốt vòng đời dự kiến.
4.2.
Phối hợp cách điện liên quan đến điện áp
4.2.1. Quy định chung
Phải xét tới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các điện áp phát ra
từ thiết bị (mà có thể ảnh hưởng bất lợi tới thiết bị
khác trong hệ thống),
- mức độ mong muốn
liên tục của dịch vụ,
- an toàn của người
và tài sản, sao cho xác suất xảy ra hỏng không mong
muốn do các ứng suất điện áp không dẫn đến rủi ro hư hại không thể chấp
nhận.
4.2.2. Phối hợp cách điện liên quan đến điện áp một chiều hoặc xoay chiều thời
gian dài
Phối hợp cách điện
theo điện áp thời gian dài dựa trên
- điện áp danh
định,
- điện áp cách điện
danh định,
- điện áp làm việc
4.2.3. Phối hợp cách điện liên quan đến quá điện áp quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khống chế vốn có:
điều kiện bên trong mỗi hệ thống điện ở đó các đặc
tính của hệ thống có thể được dự kiến để hạn chế các quá điện áp quá độ dự kiến
ở mức xác định.
- khống chế bảo vệ:
điều kiện trong mỗi hệ thống điện ở đó phương tiện làm suy giảm quá điện áp cụ
thể có thể được dự kiến để hạn chế các quá điện áp quá độ dự kiến ở mức xác định.
CHÚ THÍCH 1: Quá điện
áp trong các hệ thống điện lớn và phức tạp, như các lưới điện hạ áp chịu nhiều
tác động và biến động, chỉ có thể được đánh giá trên cơ sở thống kê.
Điều này đặc biệt đúng đối với quá điện áp bắt nguồn
từ khí quyển và áp dụng bát kể các điều kiện khống chế đạt được như một hệ quả
của khống chế sẵn có hoặc bằng phương tiện
khống chế bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Một phân
tích xác suất được khuyến cáo để đánh giá xem có tồn tại khống chế sẵn có hay cần
có khống chế bảo vệ. Phân tích này đòi hỏi phải có kiến thức về các đặc trưng
của hệ thống điện, mức keraunic, các mức quá điện
áp quá độ, v.v... Cách tiếp cận này đã được sử dụng trong IEC 60364-4-44 về lắp
đặt điện các tòa nhà được nối với lưới điện hạ áp.
CHÚ THÍCH 3: Phương
tiện suy giảm quá điện áp cụ thể có thể là một thiết bị có phương tiện lưu trữ
hoặc tiêu tán năng lượng và, trong các điều kiện xác định, có khả năng tiêu tán
vô hại năng lượng quá điện áp dự kiến tại vị trí
đó.
Để áp dụng khái niệm
phối hợp cách điện, cần phân biệt giữa quá điện áp quá độ từ hai nguồn khác
nhau:
- quá điện áp quá độ
bắt nguồn từ hệ thống điện mà thiết bị được nối vào thông qua các đầu nối.
- quá điện áp quá độ
bắt nguồn bên trong thiết bị.
Phối hợp cách điện sử
dụng một loạt các giá trị điện áp xung danh định ưu tiên là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Phối hợp cách điện liên quan đến điện áp đỉnh
lặp lại
Phải xét đến mức độ
có thể xảy ra phóng điện cục bộ trong cách điện rắn
(xem 5.3.2.3.1) hoặc dọc theo các bề mặt cách điện (xem Bảng
F.7b).
4.2.5. Phối hợp cách điện liên quan đến quá điện áp tạm
thời
Phối hợp cách điện đối
với quá điện áp tạm thời được dựa trên quá điện áp tạm thời quy định trong Điều
442 của IEC 60364-4-44 (xem 5.3.3.2.3 của tiêu chuẩn
này).
CHÚ THÍCH: Các thiết bị
bảo vệ chống đột biến có sẵn hiện nay (SPD) không
đủ khả năng để đối phó thỏa đáng với năng
lượng có kết hợp quá điện áp tạm thời.
4.2.6. Phối hợp cách điện
liên quan đến các điều kiện môi trường
Các điều kiện môi trường
vi mô đối với cách điện phải được tính đến ở dạng định lượng của độ nhiễm bẩn.
Các điều kiện môi trường
vi mô phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện vĩ mô tại nơi đặt thiết bị và trong
nhiều trường hợp các môi trường này là tương
đồng. Tuy nhiên, môi trường vi mô có thể tốt hơn hoặc xấu hơn môi trường vĩ mô
ví dụ như vỏ bọc, gia nhiệt, thông gió hoặc bụi sẽ ảnh hưởng đến môi trường vi
mô.
CHÚ THÍCH: Việc bảo vệ
bằng vỏ ngoài theo các cấp bảo vệ quy định
trong IEC 60529 l2) không nhất thiết cải thiện môi trường vi mô liên quan đến nhiễm
bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với khe hở
không khí
• áp suất không khí
• nhiệt độ, nếu có phạm
vi thay đổi rộng
- đối với chiều dài
đường rò
• nhiễm bẩn
• độ ẩm tương đối
• ngưng tụ
- đối với cách điện rắn
• nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.
Điện áp và thông số đặc trưng của điện áp
4.3.1. Quy định chung
Để
xác định kích thước của thiết bị phù hợp với phối hợp cách điện, ban kỹ thuật
phải quy định:
- cơ sở cho các thông
số đặc trưng của điện áp;
- cấp quá điện áp
theo sử dụng dự kiến của thiết bị, có tính đến các đặc trưng của hệ thống điện
mà thiết bị dự định được nối vào.
4.3.2. Xác định điện áp đối với các ứng suất thời gian dài
4.3.2.1. Quy định chung
Giả thiết rằng điện
áp danh định của thiết bị không thấp hơn điện áp danh nghĩa của hệ thống cấp
điện.
4.3.2.2. Điện áp để xác
định kích thước của cách điện chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh nghĩa của
lưới điện hạ áp được hợp lý hóa theo Bảng F.3a và Bảng F.3b (xem
5.22.2) và các điện áp này là giá trị tối thiểu
cần sử dụng để chọn các chiều dài đường rò. Chúng cũng có thể được sử dụng để
lựa chọn các điện áp cách điện danh định.
Đối với thiết bị có
nhiều giá trị điện áp danh định để có thể được sử dụng ở
các điện áp danh nghĩa khác nhau của lưới điện hạ áp, điện áp được chọn phải
thích hợp đối với điện áp danh định cao nhất của thiết bị.
Ban kỹ thuật phải xét
đến điện áp sẽ được chọn
- dựa trên điện áp
pha-pha
- dựa trên điện áp
pha-trung tính
Trong trường hợp dựa
trên điện áp pha-trung tính, ban kỹ thuật phải quy
định cách để người sử dụng được thông báo rằng thiết bị chỉ được sử dụng trong
các hệ thống điện có trung tính nối đất.
4.3.2.2.2. Hệ thống, thiết bị điện và các mạch điện bên trong không được cấp điện
trực tiếp từ lưới điện hạ áp
Điện áp hiệu dụng cao
nhất có thể xuất hiện trong hệ thống điện, thiết bị điện hoặc các mạch điện bên
trong phải được sử dụng đối với cách điện chính. Điện áp này được xác định cho
việc cấp nguồn tại điện áp danh định và trong điều kiện kết hợp nặng nề nhất
của các điều kiện khác nhau trong phạm vi các thông số đặc trưng của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Không tính
đến các điều kiện sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc được
sử dụng để xác định các kích thước cần thiết cho cách điện chức năng.
4.3.3. Xác định điện áp xung danh định
4.3.3.1. Quy định chung
Quá điện áp quá độ được
lấy làm cơ sở để xác định điện áp xung danh
định.
4.3.3.2. Cấp quá điện áp
4.3.3.2.1. Quy định chung
Khái niệm về cấp quá
điện áp được sử dụng cho thiết bị được
cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp.
Các cấp quá điện áp
có hàm ý xác suất mà không phải ý nghĩa về sự suy giảm vật lý của quá điện áp
quá độ khi lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm
cấp quá điện áp này được sử dụng trong Điều
443 của IEC 60364-4-44.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sử dụng khái
niệm tương tự cho thết bị được nối đến các hệ thống điện khác, ví
dụ như các hệ thống viễn thông và truyền dữ liệu.
4.3.3.2.2. Thiết bị được cấp điện trực tiếp từ lưới điện
Ban kỹ thuật phải quy
định cụ thể cấp quá điện áp dựa trên nghĩa chung về các cấp quá điện áp như sau
(xem Điều 443 của IEC 60364-4-44);
- Thiết bị có cấp quá
điện áp IV được sử dụng tại điểm gốc của hệ thống lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về
các thiết bị như vậy là các thiết bị đo điện và thiết bị bảo vệ quá dòng sơ cấp.
- Thiết bị có cấp quá
điện áp III là thiết bị trong hệ thống lắp đặt cố định và đối với các trường hợp
mà ở đó độ tin cậy và khả năng sẵn sàng của thiết bị phải chịu
các yêu cầu đặc biệt.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về
thiết bị như vậy là các thiết bị đóng cắt trong hệ thống lắp đặt cố định và thiết
bị dùng cho mục đích công nghiệp có
kết nối
vĩnh viễn với hệ thống lắp đặt cố định.
- Thiết bị có cấp quá
điện áp II là thiết bị tiêu thụ năng lượng được cấp nguồn từ hệ thống lắp đặt cố
định.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về
thiết bị như vậy là các máy móc, dụng cụ xách tay và các tải hộ gia đình và
tương tự khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị có cấp
quá điện áp I là thiết bị để nối với các mạch điện mà ở đó cần thực hiện biện pháp
để giới hạn các quá điện áp quá độ ở mức thấp phù hợp.
Các phép đo này phải đảm
bảo rằng các quá điện áp tạm thời có thể xuất hiện được giới hạn
hiệu quả sao cho giá trị đỉnh của chúng không vượt quá điện áp xung danh định
liên quan trong Bảng F.1.
CHÚ THÍCH 4: Ví
dụ về các thiết bị như vậy là các thiết bị có chứa
mạch điện tử bên trong được bảo vệ theo mức này, tuy
nhiên, xem chú thích ở 4.2.5.
CHÚ THÍCH 5: Nếu các
mạch điện được thiết kế không tính đến các quá điện
áp tạm thời, thì thiết bị có cấp
quá điện áp I không thể được nối trực tiếp
vào lưới điện.
4.3.3.2.3. Hệ thống
và thiết bị không được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp
Khuyến cáo rằng ban kỹ
thuật cần quy định các cấp quá điện áp hoặc các điện áp xung danh
định khi thích hợp. Khuyến cáo áp dụng chuỗi ưu tiên trong 4.2.3.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống
khống chế viễn thông hoặc công nghiệp hoặc các hệ thống độc lập trên phương tiện
giao thông là ví dụ cho các hệ thống này.
4.3.3.3. Lựa chọn điện áp xung danh định cho thiết bị
Điện
áp xung danh định của thiết bị phải được chọn từ Bảng F.1 ứng với cấp quá điện áp
quy định và ứng với điện áp danh định của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Để xét tới
các khía cạnh của quá điện áp đóng cắt, xem 4.3.3.5.
4.3.3.4. Phối hợp cách điện liên quan đến điện áp xung bên
trong thiết bị
4.3.3.4.1. Bộ phận hoặc mạch điện bên trong thiết bị chịu ảnh hưởng đáng kể do các
quá điện áp quá độ bên ngoài
Áp dụng
điện áp xung danh định của thiết bị. Các quá điện áp quá độ có thể phát ra khi
vận hành thiết bị không được ảnh hưởng đến các điều kiện mạch điện bên ngoài
quá mức quy định trong 4.3.3.5.
4.3.3.4.2. Bộ phận hoặc mạch điện bên trong thiết bị được bảo vệ riêng chống quá
điện áp quá độ
Đối với các bộ phận
không bị ảnh hưởng đáng kể bởi các quá điện áp quá độ bên ngoài thì điện áp chịu
xung cần thiết cho cách điện chính không liên quan đến điện áp xung danh định của
thiết bị, nhưng liên quan đến các điều kiện thực tế của bộ phận hoặc mạch điện
đó. Tuy nhiên, việc áp dụng chuỗi ưu tiên
của các giá trị điện áp xung trong 4.2.3 được khuyến cáo
để cho phép tiêu chuẩn hóa. Trong các trường hợp khác, cho phép nội suy các giá
trị của Bảng F.2.
4.3.3.5. Quá điện áp đóng cắt do thiết bị phát ra
Đối với thiết bị có
khả năng phát ra quá điện áp tại các đầu nối thiết bị, ví
dụ như các thiết bị đóng cắt, điện áp xung danh định cho biết rằng thiết bị đó
không được phát ra quá điện áp vượt quá giá trị này khi được sử dụng phù hợp với
tiêu chuẩn và các chỉ dẫn liên quan của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Tồn tại
một rủi ro là điện áp lớn hơn điện áp xung danh định
có thể được phát ra phụ thuộc vào các điều
kiện mạch điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một giá
trị điện áp xung danh định cho trước cho biết rằng
các quá điện áp đạt tới biên độ đó có thể trở nên
có ảnh hưởng trong hệ thống và khi đó,
như một hệ quả, thiết bị có thể
không phù hợp để sử dụng ở cấp quá điện áp thấp hơn hoặc
đòi hỏi phương pháp triệt nhiễu thích hợp cho cáp thấp hơn này.
4.3.3.6. Yêu cầu về ghép nối
Thiết bị có thể được sử
dụng trong các điều kiện có cấp quá điện áp cao hơn, ở đó có việc giảm quá điện
áp thích hợp. Suy giảm
quá điện áp thích hợp có thể đạt được bằng
- thiết bị bảo vệ quá
điện áp,
- biến áp có dây quấn
cách ly.
- hệ thống phân phối
điện có nhiều mạch nhánh (có khả năng chuyển hướng năng lượng đột
biến),
- tụ điện có khả năng
hấp thụ năng lượng đột biến,
- điện trở hoặc thiết
bị làm nhụt tương tự có khả năng tiêu tán năng lượng đột biến.
CHÚ THÍCH: Lưu ý đến
thực tế là bất cứ thiết bị bảo vệ quá điện áp trong hệ
thống lắp đặt hoặc trong thiết bị phải có thể tiêu tán năng lượng nhiều
hơn so với bất kỳ thiết bị bảo vệ quá điện áp tại điểm gốc của hệ thống lắp đặt
có điện áp chặn cao hơn. Điều này đặc biệt áp dụng cho các thiết bị bảo vệ quá
điện áp có điện áp chặn thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng
sóng điện áp được đo bằng dao động kế có độ rộng băng tần thích
hợp, từ đó xác định biên độ đỉnh
theo Hình 1.

Hình
1 - Điện áp đỉnh lặp lại
4.3.5. Xác định quá điện áp tạm thời
4.3.5.1. Quy định chung
Các tình huống liên
quan đến các quá điện áp tạm thời nặng nề nhất do hỏng trong hệ thống cấp điện
được xem xét trong IEC 60364-4-44.
CHÚ THÍCH: IEC
60364-4-44 đề cập đến an toàn của người và thiết bị
trong hệ thống điện hạ áp trong trường hợp có sự cố giữa hệ thống cao áp và đất
của máy biến áp cáp điện cho các hệ thống
điện hạ áp.
4.3.5.2.
Điện áp sự cố
Biên độ và thời gian
của điện áp sự cố hoặc điện áp chạm do sự cố chạm đất trong hệ thống cao áp được
thể hiện trong Hình 44A của IEC 60364-4-44.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ và thời gian
của quá điện áp tạm thời trong thiết bị điện hạ áp do hỏng
chạm đất trong hệ thống cao áp được cho trong 5.3.3.2.3.
4.4.
Tần số
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các tần số đến 30 kHz.
CHÚ THÍCH: Độ lớn các
tần số trên 30 kHz được quy định trong TCVN
10884-4 (IEC 60664-4).
4.5.
Thời gian chịu ứng suất điện áp
Đối với chiều dài đường
rò, thời gian chịu ứng suất điện áp ảnh hưởng đến số lần khi mà độ khô ráo có
thể dẫn đến tia lửa bề mặt có năng lượng đủ lớn để
tạo thành vết. Số lượng các trường hợp như vậy
được coi là đủ lớn để gây ra phóng điện tạo vết
- trong thiết bị được
sử dụng liên tục nhưng không tạo ra đủ nhiệt để
giữ cho bề mặt cách điện khô,
- trong thiết bị có
ngưng tụ trong thời gian kéo dài, trong thời gian đó thiết
bị thường được bật và tắt,
- ở phía đầu vào của
thiết bị đóng cắt, và giữa các đường dây và đầu nối tải, được nối trực tiếp với
lưới điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ban kỹ thuật
về thiết bị có cách điện chỉ chịu ứng suất điện
áp trong thời gian ngắn có trách nhiệm xem xét cho phép giảm chiều dài đường rò
đối với cách điện chức năng, ví dụ nấc điện áp thấp hơn giá trị quy định trong
Bảng F.4.
4.6.
Nhiễm bẩn
4.6.1. Quy định chung
Môi trường vi mô xác
định ảnh hưởng của nhiễm bẩn trên cách điện. Tuy nhiên, môi trường vĩ mô phải
được tính đến khi xem xét môi trường vi mô.
Phương tiện có thể được
cung cấp để giảm thiểu nhiễm bẩn trong cách điện bằng việc sử dụng hiệu quả vỏ
bọc, đóng gói hoặc bịt kín. Các phương tiện để giảm thiểu nhiễm bẩn
này có thể không hiệu quả khi thiết bị chịu ngưng tụ hoặc trong hoạt động bình
thường, bản thân thiết bị tạo ra các chất nhiễm bẩn.
Khe hở không khí nhỏ có thể bị bắc cầu hoàn toàn bởi các hạt rắn, bụi và nước và do đó phải
quy định khe hở không khí tối thiểu cho môi trường vi mô có thể có nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH 1: Nhiễm bẩn
sẽ trở nên dẫn điện khi có ẩm. Nhiễm bẩn
do nước ô nhiễm, muội than, kim loại hoặc bụi carbon có tính dẫn điện
vốn có.
CHÚ THÍCH 2: Nhiễm bẩn
dẫn do sự kết bám kim loại và các khí ion
hóa chỉ xuất hiện trong các trường hợp cụ thể,
ví dụ như trong buồng hồ quang của cơ cấu đóng cắt hoặc cơ cấu điều khiển, và
không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
4.6.2. Độ nhiễm bẩn trong môi trường vi mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ nhiễm bẩn 1
Không bị nhiễm bẩn hoặc
chỉ xảy ra nhiễm bẩn khô, nhiễm bẩn không dẫn. Nhiễm bẩn không có ảnh hưởng.
- Độ nhiễm bẩn 2
Chỉ xảy ra nhiễm bẩn không dẫn, ngoại trừ đôi khi dự kiến có tính dẫn điện
tạm thời do ngưng tụ.
- Độ nhiễm bẩn 3
Xảy ra nhiễm bẩn dẫn
hoặc nhiễm bẩn không dẫn khô mà trở nên dẫn điện do ngưng tụ dự kiến.
- Độ nhiễm bẩn 4
Xuất hiện dẫn điện
liên tục do bụi dẫn điện, mưa hoặc các điều kiện ướt khác.
4.6.3. Điều kiện nhiễm bẩn dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.
Thông tin được cung cấp cùng với thiết bị
Ban kỹ thuật phải quy
định cụ thể các thông tin có liên quan cần được cung cấp
cùng với các thiết bị và cách
thức cung cấp các thông tin này.
4.8.
Vật liệu cách điện
4.8.1. Chỉ số
phóng điện tương đối (CTI)
4.8.1.1. Đáp ứng của vật liệu cách điện khi có tia lửa
Liên quan đến phóng
điện tạo vết, vật liệu cách điện có thể được đặc trưng tổng quát theo thiệt hại
mà vật liệu phải chịu do sự giải phóng năng
lượng được tập trung trong tia lửa khi dòng
điện rò bề mặt bị ngắt quãng do
bề mặt bị nhiễm bẩn bị khô. Có thể có các đáp ứng của vật liệu cách điện khi có
tia lửa điện như sau:
- vật liệu cách điện
không phân hủy;
- ăn mòn liên tục vật
liệu cách điện dưới tác động phóng điện (ăn
mòn điện);
- hình thành dần
dần các đường dẫn điện được sinh ra trên bề mặt
của vật liệu cách điện do các ảnh hưởng kết hợp của ứng suất điện và nhiễm bẩn
dẫn điện phân trên bề mặt (phóng điện tạo vết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- màng
chất lỏng mang dòng điện rò bề mặt bị vỡ, và
- điện áp đặt đủ để
phóng qua khe hở nhỏ được hình
thành khi màng bị vỡ, và
- dòng điện
vượt quá giá trị giới hạn cần để
cung cấp đủ năng lượng cục bộ để phân hủy nhiệt vật liệu cách điện
phía dưới màng.
Việc hỏng sẽ tăng
theo thời gian dòng điện đi qua.
4.8.1.2. Giá trị CTI để phân loại vật liệu cách điện
Không tồn tại phương
pháp phân loại vật liệu cách điện theo 4.8.1.1. Đáp ứng của vật liệu cách điện
khi chịu các điện áp và tạp chất khác nhau cực kỳ phức tạp. Trong các điều kiện
này, nhiều vật liệu có thể thể hiện hai hoặc thậm chí cả
ba đặc trưng đã nêu. Một quan hệ trực
tiếp với các nhóm vật liệu 4.8.1.3
là không thực tế. Tuy nhiên, bằng kinh nghiệm và thử nghiệm cho thấy rằng vật
liệu cách điện có tính năng tương đối cao hơn cũng có xấp xỉ
cùng xếp hạng tương đối theo chỉ
số phóng điện tương đối (CTI). Vì vậy, tiêu chuẩn
này sử dụng các giá trị CTI để phân loại vật liệu cách điện.
4.8.1.3. Nhóm vật liệu
Theo mục đích của
tiêu chuẩn này, các vật liệu được chia thành bốn nhóm theo các giá trị CTI của
chúng. Các giá trị này được xác định theo IEC 60112 sử dụng giải pháp A. Các
nhóm được chia như sau:
- vật liệu nhóm I: 600
≤ CTI;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu nhóm IIIa:
175 ≤ CTI < 400;
- vật liệu nhóm IIIb:
100 ≤ CTI < 175.
Chỉ
số chịu phóng điện (PTI) được sử dụng để kiểm tra các đặc trưng phóng điện tạo
vết của các vật liệu. Vật liệu có thể thuộc một trong bốn nhóm này, trên cơ sở
chỉ số PTI, được kiểm tra
theo phương pháp trong IEC 60112 sử dụng giải pháp A, không nhỏ hơn giá trị thấp
nhất quy định cho nhóm đó.
4.8.1.4. Thử nghiệm chỉ số phóng điện tương đối (CTI)
Việc thử nghiệm cho chỉ
số phóng điện tương đối (CTI) theo IEC 60112 được thiết kế để
so sánh tính năng của các vật liệu cách điện khác nhau trong các điều kiện thử
nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra so sánh định tính và trong trường hợp vật liệu
cách điện có xu hướng hình thành phóng điện tạo vết, tiêu chuẩn này cũng đưa ra
so sánh định lượng.
4.8.1.5. Vật liệu không có phóng điện tạo vết
Đối với thủy tinh, gốm
hoặc vật liệu cách điện vô cơ khác mà không có phóng điện tạo vết, chiều dài đường
rò không cần phải lớn hơn khe hở không khí liên kết của chúng cho mục đích phối
hợp cách điện. Các kích thước trong Bảng
F.2 đối với các điều kiện trường không đồng nhất
là thích hợp.
4.8.2. Đặc trưng độ bền điện
Đặc trưng độ bền điện
của vật liệu cách điện phải được ban kỹ thuật xem xét, có
tính đến các ứng suất mô tả trong 5.3.1, 5.3.2.2.1 và 5.3.2.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng
nhiệt của vật liệu cách điện phải được ban kỹ thuật xem xét, có tính đến các ứng
suất mô tả trong 5.3.2.2.2, 5.3.2.3.2 và 5.3.3.5.
CHÚ THÍCH: Xem thêm
TCVN 7919 (IEC 60216).
4.8.4. Đặc trưng cơ
và hóa
Đặc trưng cơ và hóa của
vật liệu cách điện phải được ban kỹ thuật xem xét, có tính đến các ứng suất mô
tả trong 5.3.2.2.3, 5.3.2.3 3 và 5.3.2.4.
5.
Yêu cầu và quy tắc xác định kích thước
5.1.
Xác định kích thước của khe hở không khí
5.1.1. Quy định chung
Khe hở không khí phải
được xác định kích thước để chịu được điện áp chịu
xung cần thiết. Đối với thiết bị được nối trực tiếp với lưới điện hạ áp, điện
áp chịu xung cần thiết là điện áp xung danh định được thiết lập trên cơ sở
4.3.3.3. Nếu điện áp hiệu dụng trạng thái ổn định, quá điện áp tạm thời hay điện
áp đỉnh lặp lại đòi hỏi khe
hở không khí lớn hơn giá trị yêu cầu của điện áp chịu xung thì sử dụng các giá
trị tương ứng trong Bảng F.7a. Khe hở không khí lớn nhất phải được chọn, từ việc
xem xét điện áp chịu xung, điện áp hiệu dụng trạng thái ổn định, quá điện áp tạm
thời và điện áp đỉnh lặp lại.
CHÚ THÍCH: Độ lớn của
điện áp hiệu dụng trạng thái ổn định
hoặc điện áp đỉnh lặp lại dẫn đến tình huống mà ở đó không có giới hạn đối với sự phóng điện khi đặt liên tục các điện
áp này. Ban kỹ thuật phải tính đến điều
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1. Quy định chung
Kích thước khe hở
không khí phải được chọn, có tính đến các hệ số ảnh hưởng sau:
- điện áp chịu xung
theo 5.1.5 đối với cách điện chức năng và 5,1.6 đối với cách điện chính, cách
điện phụ và cách điện tăng cường;
- điện áp chịu thử ổn
định và các quá điện áp tạm thời (xem 5.1.2.3);
- điện áp đỉnh
lặp lại (xem 5.1.2.3);
- điều kiện trường điện
(xem 5.1.3);
- độ cao so với mực
nước biển; kích thước khe hở không khí quy định
trong Bảng F.2 và Bảng F.7a đưa ra khả năng chịu thử cho thiết
bị sử dụng ở độ cao đến 2 000 m. Đối với thiết bị sử dụng ở độ cao lớn hơn, áp
dụng 5.1.4;
- độ nhiễm bẩn trong
môi trường vi mô (xem 4.6.2).
Các khe hở không khí
lớn hơn có thể được yêu cầu do các ảnh hưởng về cơ như rung, lực tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí phải
được xác định kích thước để chịu được điện áp chịu xung yêu cầu, theo Bảng F.2.
Đối với thiết bị được nối trực tiếp với lưới điện, điện áp chịu xung cần thiết
là điện áp xung danh định được thiết lập trên cơ sở 4.3.3.3.
CHÚ THÍCH: TCVN
10884-5 (IEC 60664-5) đưa ra quy trình thay thế để
xác định kích thước chính xác hơn cho khe hở không khí bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm.
5.1.2.3. Xác định kích thước để chịu được điện áp trạng thái ổn định, quá điện
áp tạm thời hoặc điện áp đỉnh
lặp lại
Khe hở không khí phải
được xác định kích thước theo Bảng F.7a để
chịu được giá trị đỉnh của điện áp trạng thái ổn định (một chiều hoặc xoay chiều
tần số 50/60Hz), quá điện áp tạm thời hoặc điện áp đỉnh lặp lại.
Xác định kích thước
theo Bảng F.7 phải được so sánh với Bảng F.2, có tính đến độ nhiễm bẩn. Phải lựa
chọn khe hở không khí lớn hơn.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu
xác định kích thước cho các tần số cao hơn 30 kHz được quy định trong TCVN
10884-4 (IEC 60664-4).
5.1.3. Điều kiện trường điện
5.1.3.1. Quy định chung
Hình dạng và bố trí
các bộ phận dẫn điện (các điện cực) có ảnh hưởng đến tính đồng nhất
của điện trường và do đó khe hở không khí cần thiết
để chịu được điện áp cho trước (xem Bảng F.2, Bảng
F.7a và Bảng A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí
không nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng
F.2 đối với các điều kiện trường không đồng nhất có thể được sử dụng không tính
đến hình dạng và bố trí các bộ phận dẫn điện và không cần kiểm tra bằng thử
nghiệm điện áp chịu thử.
Khe hở không khí qua
các khe hở trong vỏ bọc của vật liệu cách điện không được nhỏ hơn các giá trị
quy định đối với các điều kiện trường không đồng nhất vì cấu hình không được khống
chế có thể có ảnh hưởng xấu đến tính đồng nhất
của trường điện.
5.1.3.3. Điều kiện trường đồng nhất (trường hợp B của Bảng F.2)
Các giá trị khe hở
không khí trong Bảng F.2 đối với trường hợp B chỉ có thể áp dụng cho các trường
đồng nhất. Chúng chỉ có thể được sử
dụng khi hình dạng và bố trí của các bộ phận dẫn
điện được thiết kế để đạt được trường điện có gradient điện
áp về cơ bản là không đổi.
Các khe hở không khí
nhỏ hơn các giá trị đối với các điều kiện trường không đồng nhất yêu cầu kiểm
tra bằng thử nghiệm điện áp chịu thử (xem 6.1.2).
CHÚ THÍCH: Đối với
các giá trị nhỏ của khe hở không khí, tính đồng nhất của trường điện có thể bị
giảm khi có nhiễm bẩn, khiến phải tăng khe hở không
khí lên cao hơn giá trị của trường hợp B.
5.1.4. Độ cao so với
mực nước biển
Vì các kích thước
trong Bảng F.2 và Bảng F.7 có hiệu lực đối với các độ cao đến 2 000 m so với mực
nước biển nên có thể áp dụng các hệ số điều chỉnh độ cao quy định trong Bảng
A.2 cho các khe hở không khí ở các độ cao trên 2 000 m.
CHÚ THÍCH: Theo luật
Paschen, điện áp phóng điện đánh thủng của khe hở không khí trong không khí đối
với trường đồng nhất (điện áp chịu thử trường
hợp 8 trong Bảng A.1) tỷ lệ với tích của khoảng cách giữa các điện
cực và áp suất khí quyển. Do đó, dữ liệu thực nghiệm được ghi lại ở xấp
xỉ mực nước biển
được điều chỉnh
theo sự sai lệch áp suất khí quyển giữa độ
cao 2 000 m và mực nước biển. Sự điều chỉnh
tương tự được thực hiện cho trường không đồng
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với khe hở không
khí của cách điện chức năng, điện áp chịu thử được yêu cầu là điện áp xung lớn
nhất hoặc điện áp trạng thái ổn định (xem Bảng F.7) hoặc điện áp đỉnh lặp lại
(xem Bảng F.7)
được dự kiến sẽ xảy ra trên cách điện, trong các điều kiện danh định của thiết bị
và cụ thể là điện áp danh định và điện áp xung danh
định (xem Bảng F.2).
5.1.6. Xác định kích thước khe hở
không khí của cách điện chính, phụ và tăng cường
Khe hở không khí của
cách điện chính và cách điện phụ phải được xác định kích thước như quy định
trong Bảng F2 ứng với
- điện áp xung danh định
theo 4.3.3.3 hoặc 4.3.3.4.1, hoặc
- yêu cầu về điện áp
chịu xung theo 4.3.3.4.2;
và như quy định trong
Bảng F.7a ứng với
- điện áp trạng thái ổn
định theo 4.3.2.2,
- điện áp đỉnh
lặp lại theo 4.3.4,
- và quá điện áp tạm
thời theo 4.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong hệ
thống phối hợp, yêu cầu khe hở không khí lớn hơn mức tối thiểu là không cần thiết
đối với điện áp chịu xung yêu cầu. Tuy nhiên, vì lý do không phải phối hợp cách
điện, có thể cần
tăng khe hở không khí (ví dụ như do các ảnh hưởng
về cơ). Trong trường hợp như vậy, điện áp thử nghiệm vẫn
dựa trên điện áp xung danh định của thiết bị, nếu không có thể xảy ra ứng suất
quá mức của cách điện rắn kết hợp.
Đối với các điện áp
trạng thái ổn định, điện áp đỉnh lặp lại và quá điện áp
tạm thời, khe hở không khí của cách điện tăng
cường phải được xác định kích thước như quy định trong Bảng F.7a để
chịu được 160 % điện áp chịu thử yêu cầu cho cách điện chính.
Với thiết bị có cách
điện kép, ở đó cách điện chính và cách điện phụ không
thể được thử nghiệm tách rời, hệ thống cách điện được xem là cách điện tăng
cường.
CHÚ THÍCH 2: Khi xác
định kích thước cho khe hở không khí đến bề mặt tiếp
cận được của vật liệu cách điện, các bề mặt như vậy được coi là
được phủ một lá kim loại. Ban kỹ thuật có thể quy định chi tiết
hơn.
5.1.7. Khoảng cách ly
Xem 8.3.2 của IEC
61140.
5.2.
Xác định kích thước chiều dài đường rò
5.2.1. Quy định chung
Các giá trị của Bảng
F.4 phù hợp cho phần lớn các ứng dụng. Nếu cần có các kích thước chính xác hơn
về chiều dài đường rò không lớn hơn 2 mm, xem TCVN
10884-5 (IEC 60664-5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1. Quy định chung
Chiều dài đường rò phải
được chọn từ Bảng F.4, có tính đến các hệ số ảnh hưởng sau:
- điện áp theo 4.3.2
(xem thêm 5.2.2.2);
- môi trường vi mô
(xem 5.2.2.3);
- hướng và vị trí của
chiều dài đường rò (xem 5.2.2.4);
- hình dạng của bề mặt
cách điện (xem 4.6.3 và 5.2.2.5);
- vật liệu cách điện
(xem 4.8.1);
- thời gian chịu ứng
suất điện áp (xem 4.5).
CHÚ THÍCH: Các giá trị
của Bảng F.4 được dựa trên dữ liệu thực nghiệm hiện có và phù hợp cho phần lớn
các ứng dụng. Tuy nhiên, đối với cách điện chức năng, giá trị chiều dài đường
rò khác với các giá trị của
Bảng F.4 cũng có thể thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở để xác định chiều
dài đường rò là giá trị hiệu dụng thời
gian dài của điện áp đặt trên thiết bị. Điện
áp này là điện áp làm việc (xem 5.2.3), điện áp cách điện danh định (xem 5.2.4)
hoặc điện áp danh định (xem 5.2.4).
Quá điện áp quá độ là
không đáng kể vì chúng sẽ
không ảnh hưởng đến hiện tượng phóng điện tạo vết. Tuy nhiên, quá điện áp tạm
thời và quá điện áp chức năng phải được tính đến nếu khoảng thời gian và tần số
xuất hiện chúng có thể ảnh hưởng đến phóng điện tạo vết.
5.2.2.3. Nhiễm bẩn
Ảnh hưởng
của nhiễm bẩn trong môi trường vi mô, quy định trong 4.6.2, theo kích thước chiều
dài đường rò được tính đến trong Bảng F.4.
CHÚ THÍCH: Trong thiết
bị, có thể tồn tại các điều kiện môi trường vi mô
khác nhau.
5.2.2.4. Hướng và vị trí của chiều
dài đường rò
Khi cần thiết, nhà chế
tạo phải chỉ rõ hướng dự kiến của thiết bị hoặc bộ
phận để chiều dài đường rò không bị ảnh hưởng bất lợi do tích tụ nhiễm bẩn mà
chúng không được thiết kế.
CHÚ THÍCH: Phải tính
đến thời gian lưu kho dài.
5.2.2.5. Hình dạng của bề
mặt cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phải tính đến
thời gian lưu kho dài. Đánh giá chiều dài đường rò được nêu trong 6.2.
5.2.2.6. Mối tương quan với khe hở không khí
Chiều dài đường rò
không thể nhỏ hơn khe hở không khí kết hợp sao cho chiều dài đường rò ngắn nhất
có thể bằng với khe hở không khí yêu cầu. Tuy nhiên, không có mối quan hệ vật
lý nào, ngoài các giới hạn về kích thước, giữa khe hở tối thiểu
trong không khí và chiều dài đường rò tối thiểu
có thể chấp nhận được.
Chiều dài
đường rò nhỏ hơn khe hở không khí yêu cầu trong trường hợp A của Bảng F.2 chỉ
có thể được sử dụng trong các điều kiện nhiễm bẩn 1 và 2 khi chiều dài đường rò
có thể chịu được điện áp cần thiết cho khe hở không khí kết hợp (Bảng
F.2). Thử nghiệm để chứng tỏ rằng chiều dài đường rò sẽ chịu
được điện áp đối với khe hở không khí kết hợp phải tính đến hệ số hiệu chỉnh
độ cao (xem 6.1.2.2).
Việc so sánh các khe
hở không khí tối thiểu và chiều dài đường rò quy
định trong tiêu chuẩn này được mô tả trong Phụ lục E.
5.2.2.7. Chiều dài đường rò trong trường hợp sử dụng nhiều hơn một vật liệu cách
điện hoặc xuất hiện nhiều hơn
một độ nhiễm bẩn
Chiều dài
đường rò có thể được chia làm nhiều phần của các vật liệu khác nhau và/hoặc có
độ nhiễm bẩn khác nhau nếu một trong số các chiều dài đường rò được xác định kích
thước để chịu được toàn bộ điện áp hoặc nếu tổng khoảng cách được xác định kích
thước theo vật liệu có chỉ số CTI thấp nhất và
độ nhiễm bẩn cao nhất.
5.2.2.8.
Chiều dài đường rò được chia bởi bộ
phận dẫn điện nhô lên
Chiều dài đường rò có
thể được chia thành nhiều phần, được làm bằng cùng vật liệu cách điện, bao gồm
hoặc tách rời bằng các vật dẫn nhô lên với điều kiện tổng các khoảng cách trên
mỗi bộ phận riêng biệt bằng
hoặc lớn hơn chiều dài đường rò yêu cầu nếu không tồn tại bộ phận nhô lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Xác định kích thước chiều dài đường
rò của cách điện chức năng
Chiều dài đường rò của
cách điện chức năng phải được xác định kích thước như quy định trong Bảng F.4 ứng
với điện áp làm việc đặt lên chiều dài đường rò cần xét.
Khi điện áp làm việc
được sử dụng để xác định kích thước, cho phép nội suy các giá trị điện áp trung
gian. Khi nội suy, phải sử dụng nội suy tuyến tính
và các giá trị phải
được làm tròn về cùng số có nghĩa với các giá trị được lấy từ bảng.
5.2.4. Xác định kích thước
chiều dài đường rò cho cách điện chính, phụ và tăng cường
Chiều dài đường rò của
cách điện chính và cách điện phụ phải được lựa chọn từ
Bảng F.4 cho:
- điện áp đã dược hợp
lý hóa (xem 4.3.2.2) cho trong 2 và 3 của Bảng F.3a và cột 2, 3 và 4 của Bảng
F.3b, ứng với điện áp danh nghĩa của lưới điện hạ áp;
- điện áp cách điện
danh định theo 4.3.2.2.1;
- điện áp quy định
trong 4.3.2.2.2.
CHÚ THÍCH 1: Đối
với cách điện phụ, độ nhiễm bẩn, vật liệu cách điện, các ứng suất cơ và các điều
kiện môi trường sử dụng có thể khác với các giá trị của cách điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài dường rò của
cách điện kép là tổng các giá trị của cách điện chính và cách điện phụ tạo
thành hệ thống cách điện kép đó.
Chiều dài đường rò
cho cách điện tăng cường phải bằng hai lần chiều dài
đường rò cho cách điện chính từ Bảng F.4.
CHÚ THÍCH 2: Khi xác
định kích thước cho chiều dài đường rò đến bề mặt tiếp
cận được của vật liệu cách điện, các bề mặt như vậy được coi là được phủ
một lá kim loại. Ban kỹ thuật có thể quy định chi tiết
hơn.
5.2.5. Giảm chiều dài đường rò bằng cách sử dụng gờ
Chiều dài đường rò cần
thiết bằng hoặc lớn hơn 8 mm ở độ nhiễm bẩn 3, có thể được giảm
bằng cách sử dụng gờ.
Các giá trị của chiều dài đường rò đã giảm
này là các giá trị được liệt kê trong Bảng F.4 trong ngoặc đơn (xem chú thích 4
của Bảng F.4). Gờ phải có chiều rộng (W) tối thiểu bằng
20 % và chiều cao tối thiểu bằng 25 % chiều dài đường rò yêu cầu kể cả gờ như
đo được trong Hình 2.
Khi sử dụng nhiều gờ,
chiều dài đường rò cần thiết phải được chia thành các phần bảng với số lượng gờ
mong muốn. Đối với mỗi phần, phải áp dụng các yêu cầu nêu ở đoạn trên. Khoảng
cách tối thiểu giữa các gờ phải bằng chiều rộng tối thiểu
của gỡ có thể áp dụng cho mỗi phần được đo từ đường viền
của gờ.

Hình
2 - Xác định chiều rộng (W) và chiều cao (H) của gờ
5.3.
Yêu cầu thiết kế của cách điện rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì độ
bền điện của cách điện rắn lớn hơn nhiều so với không khí, nên có thể
ít được chú ý khi thiết kế các hệ thống cách điện
hạ áp. Mặt khác, như một quy luật, các khoảng cách cách điện qua vật liệu cách
điện rắn nhỏ hơn nhiều so với khe hở không khí để tạo ra ứng suất điện cao. Một
điểm khác cần xét là vật liệu có độ bền điện cao hiếm được sử dụng trong thực tế. Trong các
hệ thống cách điện, các khe hở có thể xuất hiện giữa các điện cực và cách điện
và giữa các lớp cách điện khác nhau, hoặc các khoảng
rỗng có thể có trong cách điện. Phóng điện cục bộ có thể xảy ra trong các khe hở
hoặc các khoảng rỗng này ở các điện áp thấp hơn nhiều so với mức phóng điện đâm
xuyên và điều này có thể ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ làm việc của cách điện rắn.
Tuy nhiên, phóng điện cục bộ thường không xảy ra
dưới giá trị điện áp đỉnh 500 V.
Điều quan trọng không
kém là thực tế cho thấy rằng so với chất khí, cách điện rắn không phải là môi
chất cách điện có thể tái tạo để, ví dụ, các đỉnh
cao áp có thể xuất hiện không thường xuyên có
thể có ảnh hưởng rất tai hại lên cách điện rắn. Tình huống này có thể
xảy ra trong khi làm việc và trong thời gian thử nghiệm thường xuyên về cao áp.
Một số ảnh hưởng bất
lợi tích tụ trong suốt tuổi thọ làm việc của cách điện rắn. Điều
này dẫn đến các mô hình phức tạp và dẫn đến lão hóa.
Do đó, các ứng suất điện và ứng suất khác (như nhiệt, môi trường) xếp chồng lên
và góp phần vào quá trình lão hóa.
Tính năng làm việc thời
gian dài của cách điện rắn có thể được
mô phỏng bằng thử nghiệm ngắn hạn kết hợp với ổn định thích hợp (xem 6.1.3.2).
Nếu cách điện rắn phải
chịu các tần số cao, thì tổn thất điện môi của cách điện rắn và phóng điện cục
bộ ngày càng trở nên trầm trọng. Điều kiện này được quan sát thấy trong các nguồn
cung cấp ở chế độ đóng cắt tại đó cách điện phải chịu đỉnh điện áp lặp lại ở các
tần số đến 500 kHz.
Có một mối quan hệ
chung giữa chiều dày của cách điện rắn và cơ chế hỏng đã
nói ở trên. Bằng cách giảm chiều dày của cách điện
rắn, cường độ trường được tăng lên và dẫn đến rủi ro hỏng
cao hơn. Vì không thể tính được chiều dày cần thiết của cách điện rắn, tính
năng chỉ có thể được kiểm tra xác nhận bằng cách
thử nghiệm.
5.3.2. Ứng suất
5.3.2.1. Quy định chung
Ứng suất đặt lên cách
điện rắn được chia thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dài
hạn.
Các ứng suất khác,
xem 5.3.2.4, khác với loại được liệt kê
trong 5.3.2.2 và 5.3.2.3 dưới đây, có thể được đặt
lên cách điện rắn khi sử dụng.
5.3.2.2. Ứng suất ngắn hạn và các ảnh hưởng của chúng
5.3.2.2.1. Tần số của điện áp
Độ bền điện chịu ảnh
hưởng lớn từ tần số của điện áp đặt. Gia
nhiệt điện môi và xác suất mất ổn định nhiệt tăng tỷ
lệ với tần số. Cường độ điện trường đánh thủng cách điện có chiều dày 3 mm khi
đo tại tần số công nghiệp theo TCVN 9630-1 (IEC 60243-1) nằm trong khoảng từ 10
kV/mm đến 40 kV/mm. Việc tăng tần số sẽ làm giảm độ bền điện của hầu hết các vật
liệu cách điện.
CHÚ THÍCH: Ảnh
hưởng của các tần số lớn hơn 30 kHz lên độ
bền điện được mô tả trong TCVN 10684-4 (IEC 60664-4).
5.3.2.2.2. Gia nhiệt
Gia nhiệt có thể
- gây ra biến dạng cơ
học do giải phóng ứng suất đóng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- làm giòn ở một số vật
liệu do mắt độ hóa dẻo,
- làm mềm một số vật
liệu có liên kết ngang đặc biệt khi vượt quá nhiệt độ chuyển
hóa thủy tinh của vật liệu,
- làm tăng tổn
thất điện môi dẫn đến mất ổn định nhiệt và
hỏng.
Gradient
nhiệt độ cao, ví dụ như khi ngắn mạch, có thể gây ra hỏng
về cơ.
5.3.2.2.3. Xóc
Trong trường hợp độ bền
chịu va đập kém, xóc có thể gây ra hỏng cách điện. Hỏng do xóc cũng có thể xảy
ra do giảm độ bền va đập của vật liệu:
- do vật liệu
trở nên giòn khi nhiệt độ giảm xuống thấp hơn nhiệt
độ chuyển hóa thủy tinh;
- sau khi tiếp xúc thời
gian dài với nhiệt độ cao làm mất tính dẻo hoặc hỏng polyme nền.
Ban kỹ thuật phải xem
xét điều này khi quy định các điều kiện môi trường cho việc vận chuyển, bảo quản,
lắp đặt và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.3.1. Phóng điện cục bộ (PD)
Trong không khí,
phóng điện cục bộ (PD) có thể xảy ra ở các điện áp đỉnh vượt quá 300 V (giá
trị Paschen nhỏ nhất). Hỏng do ăn mòn dần dần hoặc phân nhánh dẫn đến phóng điện
đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.
Hệ thống cách điện có
các thuộc tính khác nhau: một số có thể có các phóng điện cho phép trong suốt
vòng đời dự kiến của chúng (như cách điện gốm), trong khi đó
một số khác phóng điện tự do (như tụ điện). Điện áp, tốc độ phóng
điện lặp lại và biên độ phóng là các tham số quan trọng.
Hoạt động phóng điện
cục bộ chịu ảnh hưởng bởi tần số của điện áp đặt. Từ các thử nghiệm tuổi thọ
gia tốc ở tần số tăng cao cho thấy rằng thời gian đến khi hỏng xấp xỉ
tỷ lệ nghịch với tần số của điện áp đặt. Tuy nhiên, kinh nghiệm thực tế
chỉ bao gồm các tần số xấp xỉ đến 5 kHz, vì ở các
tần số cao hơn, có thể có các cơ chế hỏng
khác, như gia nhiệt chất điện môi.
CHÚ THÍCH: Ảnh hưởng
của các tần số lớn hơn 30 kHz lên hoạt động phóng điện cục bộ được mô tả trong
TCVN 10884-4 (IEC 60664-4).
5.3.2.3.2.
Gia nhiệt
Gia nhiệt gây xuống cấp
cách điện, ví dụ do bay hơi, oxy hóa hoặc các thay đổi về hóa thời gian dài.
Tuy nhiên, hỏng thường do các nguyên nhân về cơ, như giòn, dẫn đến nứt gẫy và
phóng điện đánh thủng điện. Quá trình này
liên tục và không thể mô phỏng bằng các thử nghiệm thời gian
ngắn vì phải yêu cầu thời gian thử nghiệm tới
nhiều nghìn giờ (xem TCVN 7919 (IEC 60216)).
5.3.2.3.3. Ứng suất cơ
Các ứng suất cơ gây
ra do rung hoặc xóc khi vận hành, bảo quản hoặc vận chuyển có thể dẫn đến phân
tách, nứt hoặc vỡ vật liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.3.4. Độ ẩm
Hơi nước có thể ảnh hưởng đến điện trở
cách điện và điện áp dập phóng điện, gia tăng thêm các tác động của nhiễm bẩn bề
mặt, tạo ra ăn mòn và thay đổi kích thước. Đối với một số vật liệu, độ ẩm cao
sẽ làm giảm đáng kể độ bền điện. Độ
ẩm thấp có thể không thuận lợi trong một số trường hợp, ví dụ do tăng khả năng
tích tĩnh điện và do giảm độ bền cơ của một số vật liệu, ví dụ như polyamide.
5.3.2.4. Các ứng suất
khác
Nhiều ứng suất khác
có thể làm hòng cách điện và sẽ phải được ban kỹ thuật xét đến.
Ví dụ về các ứng suất
này bao gồm
- bức xạ, gồm cả tia
cực tím và ion hóa,
- ứng suất rạn hoặc ứng
suất gẫy do tiếp xúc với dung môi hoặc hóa chất
hoạt hóa,
- ảnh hưởng dịch chuyển
của các chất hóa dẻo,
- ảnh hưởng của vi
khuẩn, nấm mốc hoặc nấm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng
của các ứng suất này ít quan trọng hoặc chúng sẽ không thường
đặt vào cách điện nhưng vẫn đòi hỏi
phải xem xét trong các trường hợp riêng biệt.
5.3.3. Yêu cầu
5.3.3.1. Quy định chung
Vật liệu cách điện rắn
của cách điện chính, phụ và tăng cường phải đủ bền với các ứng suất điện và cơ
cũng như các ảnh hưởng nhiệt độ và môi trường có thể xảy ra trong vòng đời dự
kiến của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Khi xem
xét các ứng suất điện đến các bề mặt tiếp cận được của cách điện rắn, các bề mặt
này được coi là được phủ một lá kim loại. Ban kỹ thuật có thể quy định chi tiết
hơn.
Trong trường hợp điện
áp làm việc không phải hình sin có đỉnh
lặp lại định kỳ, phải thực hiện xem xét đặc
biệt cho khả năng có thể xảy ra phóng điện cục bộ.
Tương tự, trường hợp
có thể có các lớp cách điện và các khoảng rỗng trong cách điện đúc, phải xét tới
khả năng xảy ra phóng điện cục bộ dẫn đến xuống cấp
cách điện rắn.
5.3.3.2. Khả năng chịu ứng suất điện áp
5.3.3.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.2.2. Quá điện áp quá độ
Cách điện chính và
cách điện phụ phải có
- yêu cầu điện áp chịu
xung ứng với giá trị danh nghĩa của điện áp lưới (xem
4.3.3.3), các cấp quá điện
áp liên quan theo Bảng F.1; hoặc
- điện áp chịu xung của
mạch bên trong của thiết bị đã được quy định theo các giá trị
quá điện áp quá độ dự kiến xảy ra trong mạch điện (xem 4.3.3.4).
Cách điện tăng cường
phải có điện áp chịu xung ứng với giá trị điện áp xung danh định nhưng cao hơn
một bước trong dãy ưu tiên trong 4.2.3 so với giá trị quy định cho cách điện chính.
Theo 4.3.3.4.2, nếu điện áp chịu xung được yêu cầu cho cách điện chính
khác với giá trị lấy từ dãy ưu tiên thì
cách điện tăng cường phải được xác định kích thước để chịu
được 160 % giá trị yêu cầu cho cách điện chính.
Kiểm tra bằng cách thử
nghiệm, xem 6.1.3.3.
5.3.3.2.3. Quá điện áp tạm thời
Cách điện chính và
cách điện phụ phải chịu được quá điện áp tạm thời sau:
- quá điện áp tạm thời
ngắn hạn Un + 1 200 V với khoảng thời gian đến 5 s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Un
là điện áp pha - trung tính danh nghĩa của hệ thống cáp điện có trung tính nối
đất.
Cách điện tăng cường
phải chịu được hai lần quá điện áp tạm thời được
quy định cho cách điện chính. Kiểm tra bằng
cách thử nghiệm, xem 6.1.3.
CHÚ THÍCH 1: Các giá
trị này lấy từ Điều 442 của IEC 60364-4-44, trong đó Un được gọi là Uo.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị này là các giá trị hiệu dụng.
5.3.3.2.4. Điện áp đỉnh lặp lại
Điện áp đỉnh lặp lại
lớn nhất xuất hiện trên lưới điện hạ áp có thể được tạm thời coi là F4
x - Un, nghĩa là 1,1 lần giá trị đỉnh
tại Un. Khi có điện áp đỉnh lặp lại, điện áp dập phóng điện phải tối
thiểu là
- F1 x F4 x - Un,
nghĩa là 1,32 - Un với mỗi cách điện chính và cách điện phụ, và
- F1 x F3 x F4 x - Un, nghĩa
là 1,65- Un với cách điện tăng cường.
CHÚ THÍCH: Trong hệ
thống điện có trung tính nối đất, √2Un
là giá trị định của điện áp cơ sở pha - trung tính
(không méo) tại điện áp danh nghĩa
của lưới điện. Việc áp dụng các hệ số nhân được sử dụng trong điều này được mô
tả ở Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các mạch điện
bên trong, phải đánh giá các điện áp đỉnh lặp lại cao nhất thay vì F4
x √2Un và cách điện rắn phải đáp ứng các
yêu cầu tương ứng.
Kiểm tra bằng cách thử
nghiệm, xem 6.1.3.5.
5.3.3.2.5. Điện áp tần số cao
Đối với các điện áp
có tần số cao hơn tần số công nghiệp, phải tính đến ảnh hưởng của tần số theo
5.3.2.2.1 và 5.3.2.3.1. Tần số
trên 1 kHz được coi là các tần số cao trong phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Ban kỹ thuật phải quy
định có cần thử nghiệm theo 6.1.3.7.
5.3.3.3. Khả năng chịu ứng suất gia nhiệt ngắn hạn
Cách điện rắn phải
không bị suy giảm do các ứng suất gia nhiệt ngắn hạn có thể xảy ra
trong sử dụng bình thường và khi thích hợp trong sử dụng không bình thường. Ban
kỹ thuật phải quy định các mức khắc nghiệt.
CHÚ THÍCH: Các mức khắc
nghiệt tiêu chuẩn được quy định trong IEC 60068.
5.3.3.4. Khả năng chịu ứng suất cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các mức khắc
nghiệt tiêu chuẩn được quy định trong IEC 60068.
5.3.3.5. Khả năng chịu ứng suất gia nhiệt thời gian dài
Xuống cấp do nhiệt của
cách điện rắn không được có ảnh hưởng có hại lên phối hợp cách điện trong suốt
vòng đời dự kiến của thiết bị. Ban kỹ thuật phải quy định có cần thử nghiệm
(xem IEC 60085 và TCVN 7919 (IEC 60216)).
5.3.3.6. Khả năng chịu ảnh hưởng của độ ẩm
Phối hợp cách điện phải
được duy trì trong các điều kiện ẩm
như quy định cho thiết bị (xem 6.1.3.2).
5.3.3.7.
Khả năng chịu các ứng suất khác
Thiết bị có thể phải
chịu các ứng suất khác, như được chỉ ra trong 5.3.2.4, mà có thể ảnh hưởng bất
lợi đến cách điện rắn. Ban kỹ thuật phải nêu các
ứng suất này và quy định các phương pháp thử nghiệm.
6
.Thử nghiệm và đo
6.1.
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trình tự thử nghiệm
dưới đây áp dụng cho thử nghiệm điển hình, sao cho suy giảm có thể có của mẫu
thử nghiệm có thể nằm trong giới hạn cho phép. Giả thiết rằng các mẫu thử không
được dự kiến cho các sử dụng tiếp theo.
CHÚ THÍCH 1: Nếu yêu
cầu hoặc dự kiến tiếp tục sử dụng mẫu thử này thì
ban kỹ thuật cần phải xem xét cụ thể. Trong các trường hợp như vậy, thử nghiệm
cao áp bất kỳ phải kết hợp với phép đo phóng điện cục bộ theo 6.1.3.5 và Phụ lục
C.
Các trình tự thử nghiệm
được quy định cho
- kiểm tra khe hở
không khí (xem 6.1.2),
- kiểm
tra cách điện rắn (xem 6.1.3),
- thử nghiệm điện môi
trong thiết bị hoàn chỉnh (xem 6.1.4) và
- các thử nghiệm khác
(xem 6.1.5).
Các ứng
suất đối với khe hở không khí và cách điện rắn
do quá điện áp quá độ được đánh giá bằng thử nghiệm điện áp xung, trong đó có
thể được thay bằng thử nghiệm điện áp xoay chiều hoặc thử nghiệm điện áp một
chiều. Khe hở không khí bằng hoặc lớn hơn các giá trị trong trường hợp A của Bảng
F.2 có thể được kiểm tra bằng phép đo hoặc bằng thử nghiệm điện áp. Nếu các giá
trị này nhỏ hơn các giá trị trong trường hợp A của Bảng F.2, chúng phải được kiểm
tra bằng thử nghiệm điện áp.
Khả năng cách điện rắn
chịu được các ứng suất điện áp phải được kiểm tra bằng thử nghiệm điện áp trong
trường hợp bất kỳ. Các ứng suất do quá điện áp quá độ được đánh giá bằng thử
nghiệm điện áp xung, mà có thể được thay bằng thử nghiệm điện áp xoay chiều hoặc
một chiều. Các ứng suất do ứng suất điện áp xoay chiều trạng thái ổn định chỉ
có thể được đánh giá bằng thử nghiệm điện áp xoay chiều. Thử nghiệm điện áp một
chiều có điện áp thử nghiệm bằng giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều không
tương đương hoàn toàn với thử nghiệm điện áp xoay chiều do các đặc trưng
chịu thử khác nhau của cách điện rắn đối với các loại điện áp này. Tuy nhiên,
trong trường hợp ứng suất điện áp một chiều thuần tuý thì
thử nghiệm điện áp một chiều là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Thử nghiệm kiểm tra khe hở không khí
6.1.2.1. Quy định chung
Khi thiết bị điện phải
chịu các thử nghiệm điện để kiểm tra khe hở không khí,
thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu điện áp chịu thử quy định trong 5.1. Thử
nghiệm thích hợp để kiểm tra khe hở không khí là thử nghiệm
điện áp xung, nhưng như nêu trong 5.1.3, thử nghiệm chỉ
được yêu cầu cho các khe hở không khí nhỏ hơn các giá trị trong trường hợp A của
Bảng F.2.
Nếu khả năng chịu thử
đối với các điện áp trạng thái ổn định, các điện áp đỉnh lặp lại hoặc các quá
điện áp tạm thời theo 5.1 có tính quyết định đến việc xác định kích thước của
khe hở không khí và nếu các khe hở không khí này nhỏ hơn các giá
trị trong trường hợp A của Bảng F.7a thì yêu
cầu điện áp thử nghiệm xoay chiều theo thử nghiệm của 6.1.2.2.2.2.
Khi kiểm tra khe hở không
khí trong thiết bị bằng thử nghiệm điện áp xung, cần phải đảm bảo rằng điện áp
xung quy định xuất hiện tại khe hở không khí cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm
điện của khe hở không khí cũng sẽ đặt ứng suất lên cách điện rắn kết hợp.
CHÚ THÍCH 2: Trong một
số trường hợp, các thử nghiệm này cũng phải
được áp dụng cho chiều dài đường rò, xem 5.2.2.6.
CHÚ THÍCH 3: Đối với
thử nghiệm thiết bị hoàn chỉnh,
xem 6.1.4.
6.1.2.2. Điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2.1.1. Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm
này nhằm kiểm tra khe hở không khí sẽ chịu được
quá điện áp quá độ quy định. Thử nghiệm xung chịu thử được thực hiện với điện
áp có dạng sóng 1,2/50 µs có giá trị quy định trong Bảng F.5. Áp
dụng cho các dạng sóng 6.1 và 6.2 của IEC 61180-1. Các dạng sóng
này được dùng để mô phỏng các quá điện
áp bắt nguồn từ khí quyển và bao gồm cả các
quá điện áp do đóng cắt thiết bị hạ áp.
Do sự phân tán của
các kết quả thử nghiệm của thử nghiệm điện áp xung bất kỳ, thử nghiệm phải được
thực hiện tối thiểu cho ba xung tại mỗi cực tính với khoảng thời gian tối thiểu
giữa các xung là 1 s.
CHÚ THÍCH 1: Các trở
kháng đầu ra của máy phát xung không cao hơn 500 Ω.
Khi tiến hành thử nghiệm trên thiết bị có các
thành phần ngang qua mạch thử nghiệm, cần quy định
trở kháng máy phát xung thực thấp hơn nhiều (xem 9.2
trong IEC 61180-2). Trong trường hợp như vậy, hiệu ứng cộng hưởng
có thể xảy
ra, mà có thể tăng giá trị đỉnh điện áp thử nghiệm,
phải được tính đến khi xác định các giá trị điện áp thử nghiệm.
Ban kỹ
thuật có thể quy định các thử nghiệm điện
môi thay thế theo 6.1.2.2.2.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị
được cho trong Bảng F.5 được rút ra từ tính
toán trong 6.1.2.2.1.3. Để chính xác thông tin, các giá trị này được
đưa ra với
mức độ chính xác cao. Đối với ứng dụng thực tế,
ban kỹ thuật có thể chọn cách làm tròn các giá trị.
6.1.2.2.1.2. Chọn điện áp thử nghiệm xung
Nếu yêu cầu thử nghiệm
điện cho phối hợp cách điện của thiết bị liên quan đến các khe hở không khí (với
khe hở không khí nhỏ hơn giá trị ở trường hợp A như quy định tại Bảng F.2), thiết
bị phải được thử nghiệm với điện áp thử nghiệm xung ứng với điện áp xung danh định
quy định theo 4.3.3. Áp dụng các điện áp thử nghiệm xung của Bảng F.5.
Đối với các điều kiện
thử nghiệm, ban kỹ thuật phải quy định các giá trị nhiệt độ
và độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2.1.3. Giải thích cho Bảng F.5
Dưới đây đưa ra một số
giải thích về cách thể
hiện dữ liệu trong Bảng F.5:
a) Các hệ số điều chỉnh
cho thử nghiệm điện áp xung
Theo 1.1, điện áp xung
danh định là hợp lệ cho thiết bị được sử dụng ở độ cao so với mực nước biển đến
2 000 m. Ở độ cao 2 000 m, áp suất khí áp bình thường là 80 kPa, trong khi ở độ
cao của mực nước biển giá trị này là 101,3 kPa. Do đó, các thiết bị ở vị trí thấp
hơn so với 2 000 m được thử nghiệm bảng cách sử
dụng các điện áp xung thử nghiệm cao hơn. Bảng F.5 đưa ra giá trị
điện áp thử nghiệm xung để kiểm tra khe hở không khí tại các độ cao khác nhau
so với mực nước biển.
Cơ sở tính toán các giá
trị mực nước biển và dữ liệu để xác định các giá trị thử nghiệm tại các vị trí
thử nghiệm khác như sau:
Các hệ số hiệu chỉnh
độ cao được đưa ra trong Bảng A.2 được xem là có
liên quan đến đường cong trên Hình A.1. Quan hệ theo hàm:

trong đó:
d là khe hở không khí
đang xét, tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kd là hệ số
độ cao để điều chỉnh khoảng cách (xem Bảng F.8);
m là gradient của đường
thẳng có liên quan trong đường cong 1 của Hình A.1 (thang đo loga trên
hai trục tọa độ)
và có giá trị sau:
m = 0,9163 đối với
0,001 < d ≤ 0,01 mm
m = 0,3305 đối với
0,01 < d ≤ 0,062 5 mm;
m = 0,6361 đối với
0,0625 < d ≤ 1 mm;
m = 0,8539 đối với 1
<d ≤ 10 mm;
m = 0,9243 đối với 10
< d ≤ 100 mm.
Áp dụng các hệ số điều
chỉnh độ cao cho các kết quả điều chỉnh khoảng cách trong đường cong 1 của Hình
A.1, các điện áp sẽ được thay đổi theo bốn bước khác nhau chỉ
một nấc dịch chuyển khoảng cách. Công thức toán học cho việc tính toán này được
thể hiện ở trên. Bảng F.5 đưa ra tính
toán này.
b) Thảo
luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền điện của các khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất không khí;
- nhiệt độ;
- độ ẩm.
Với mục đích thử nghiệm,
không cần tính đến các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm và biến đổi
khí hậu của áp suất không khí với điều kiện là đạt được các điều kiện phòng thí
nghiệm chuẩn.
Các điều kiện phòng
thí nghiệm chuẩn được quy định trong TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1):
- Nhiệt độ: 15 °C
đến 35 °C;
- Áp suất không khí:
86 kPa đến 106 kPa tại mực nước biển;
- Độ ẩm tương đối: 25
% đến 75 %.
6.1.2.2.2. Chọn các thử nghiệm điện môi bằng điện áp xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban kỹ thuật có thể
quy định thử nghiệm điện áp xoay chiều hoặc một chiều cho thiết bị cụ thể như một
phương pháp thay thế.
CHÚ THÍCH: Trong khi
các thử nghiệm với các điện áp xoay chiều và một chiều có cùng
giá trị đỉnh
như điện áp thử nghiệm xung quy định trong Bảng F.5 để kiểm
tra khả năng chịu thử của khe hở không khí, các thử nghiệm này cũng đặt ứng suất
cao hơn lên cách điện rắn bởi vì điện áp được đặt vào
trong thời gian dài hơn. Các thử
nghiệm này có thể gây quá tải và đánh hỏng
một số cách điện rắn nhất định. Do đó,
ban kỹ thuật cần xem xét việc này khi quy định các thử nghiệm với các điện áp
xoay chiều hoặc một chiều như là phương pháp thay thế cho thử nghiệm điện áp
xung trong 6.1.2.2.1.
6.1.2.2.2.2.
Thử nghiệm điện môi với điện áp xoay chiều
Dạng sóng của điện áp
thử nghiệm tần số công nghiệp hình sin phải về cơ bản có dạng hình sin. Yêu cầu
này được thỏa mãn nếu
tỷ số giữa giá trị đỉnh và giá trị hiệu dụng là
±
3 %. Giá trị đỉnh phải bằng điện áp thử nghiệm xung của Bảng F.5
và được đặt vào trong ba chu kỳ của điện áp thử nghiệm xoay chiều.
6.1.2.2.2.3. Thử nghiệm điện
môi với điện áp một chiều
Điện áp thử nghiệm một
chiều về cơ bản phải không có nhấp nhô. Yêu cầu
này được thỏa mãn nếu tỷ số giữa giá trị đỉnh
của điện áp và giá trị trung bình là 1,0 ± 3
%. Giá trị trung bình của điện áp thử nghiệm một chiều phải bằng điện áp thử
nghiệm xung của Bảng F.5 và được đặt vào ba lần trong 10 ms ở mỗi cực tính.
6.1.3. Thử nghiệm kiểm tra cách điện rắn
6.1.3.1. Lựa chọn thử nghiệm
Cách điện rắn có thể
chịu được các ứng suất cơ trong quá trình vận hành, lưu kho, vận chuyển hoặc lắp
đặt phải được thử nghiệm rung và xóc trước khi thử nghiệm điện môi. Ban kỹ thuật
có thể quy định các phương pháp thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phối hợp
cách điện là các thử nghiệm điển hình. Chúng có các mục đích sau:
a) Thử nghiệm điện áp
chịu xung để kiểm tra khả năng cách điện rắn chịu được điện áp xung danh định
(xem 5.3.3.2.2).
b) Thử nghiệm điện áp
xoay chiều để kiểm tra khả năng cách điện rắn chịu được
- quá điện áp tạm thời
ngắn hạn (xem 5.3.3.2.3);
- điện áp trạng
thái ổn định cao nhất;
- điện áp đỉnh
lặp lại (xem 5.3.3.2.4).
Nếu giá trị đỉnh của
điện áp thử nghiệm xoay chiều bằng hoặc lớn hơn điện áp xung danh định thì thử
nghiệm điện áp xung danh định được bao gồm trong thử nghiệm điện áp xoay chiều.
Cách điện rắn có đặc
trưng chịu thử khác với khe hở không khí nếu thời gian chịu ứng suất tăng
lên. Nói chung khả năng chịu thử sẽ bị giảm đáng kể.
Do đó, thử nghiệm điện áp xoay chiều mà được quy định để kiểm tra khả năng chịu
thử của cách điện rắn, không cho phép thay thế bằng thử nghiệm điện áp xung.
c) Thử nghiệm phóng
điện cục bộ nhằm kiểm tra không có phóng điện cục bộ duy
trì trong cách điện rắn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở quá điện áp tạm
thời thời gian dài (xem 5.3.3.2.3);
- ở điện áp đỉnh
lặp lại (xem 5.3.3.2.4).
d) Thử nghiệm điện áp
tần số cao nhằm kiểm tra không có hỏng
do gia nhiệt điện môi theo 5.3.3.2.5.
Ban kỹ thuật phải quy
định loại thử nghiệm điển hình nào được yêu cầu cho các ứng suất tương ứng
xảy ra trong thiết bị.
Các thử nghiệm phóng
điện cục bộ cho cách điện rắn phải được quy định nếu giá trị đỉnh của điện áp
liệt kê ở c) vượt quá 700 V và nếu cường độ trường điện trung bình cao hơn 1
kV/mm. Cường độ trường điện trung bình là điện áp đỉnh chia
cho khoảng cách giữa hai phần có điện thế khác nhau.
Các thử nghiệm trên
đây cũng có thể phù hợp với các thử nghiệm mẫu hoặc thường
xuyên. Tuy nhiên, trách nhiệm của ban kỹ thuật là quy định loại thử nghiệm phải
được thực hiện là các thử nghiệm mẫu và thử nghiệm thường xuyên nhằm đảm bảo chất
lượng của cách điện trong quá trình chế tạo. Khi thích hợp, các thử nghiệm và ổn
định phải được quy định với các tham số thử nghiệm đầy đủ để phát hiện các sự cố
nào không gây hỏng cách điện.
Khi thực hiện các thử
nghiệm trên thiết bị hoàn chỉnh, áp dụng trình tự ở 6.1.4.
6.1.3.2. Ổn định
Nếu không có quy định
khác, thử nghiệm phải được thực hiện với mẫu thử chưa qua sử dụng. Việc ổn định
mẫu thử bằng cách xử lý nhiệt và xử lý ẩm nhằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộc lộ các điểm yếu
có thể có mà không xuất hiện trong điều kiện chưa qua sử dụng.
Ban kỹ thuật phải quy
định phương pháp ổn định thích hợp từ các phương pháp khuyến cáo sau đây:
a) nóng khô (IEC
60068-2-2), để đạt được điều kiện ổn định mà có thể không tồn tại ngay sau chế
tạo;
b) chu kỳ nóng khô
(IEC 60068-2-2), để hình thành các khoảng rỗng có thể xuất hiện trong quá trình
lưu kho, vận chuyển và sử dụng bình thường;
c) sốc nhiệt (TCVN
7699-2-14 (IEC 60068-2-14)), để hình thành sự tách lớp trong hệ thống cách điện
có thể xuất hiện trong quá trình lưu kho, vận chuyển và sử dụng bình thường;
d) nhiệt ẩm
(TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78)), nhằm đánh giá ảnh
hưởng của hấp thụ nước lên các tính chất điện của cách điện rắn.
Đối với các thử nghiệm
điện áp xung, điện áp tần số điện xoay chiều và điện áp tần số cao, các phương
pháp ổn định quan trọng nhất là các phương pháp trong a) và d). Đối với thử
nghiệm phóng điện cục bộ, các phương pháp ổn định b) và c) là phù hợp,
Nếu có yêu cầu ổn định
cách điện rắn, phải thực hiện trước thử
nghiệm điển hình. Các giá trị nhiệt độ, độ ẩm và
thời gian phải được chọn từ Bảng F.6.
Các bộ phận như các bộ
phận mang điện, cụm lắp ráp, phần cách điện và vật liệu cách
điện sẽ là thích hợp phải chịu ổn định trước các thử nghiệm điện. Khi các bộ phận
này đã trải qua thử nghiệm điển
hình theo điều này thì
không cần ổn định nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.3.1. Phương pháp thử nghiệm
Các phương pháp thử
nghiệm điện áp xung của 6.1.2.2.1 cũng áp dụng cho cách điện rắn, tuy nhiên không
áp dụng các hệ số điều chỉnh độ cao so với mực nước biển
như nêu trong Bảng F.5. Các thử nghiệm phải được thực hiện trong năm xung cho mỗi
cực tính trong khoảng thời gian tối thiểu 1 s giữa các xung. Dạng sóng mỗi xung
phải được ghi lại (xem 6.1.3.3.2).
6.1.3.3.2. Tiêu chí chấp nhận
Trong quá trình thử
nghiệm, không được xảy ra phóng điện đâm xuyên hoặc phóng điện đánh thủng cục bộ
cách điện rắn, mà chỉ cho phép phóng điện cục bộ. Phóng điện
đánh thủng cục bộ sẽ thể hiện bằng các bước do dạng sóng xuất hiện
sớm hơn ở các xung kế tiếp. Phóng điện đánh thủng tại xung đầu tiên có thể cho
thấy hỏng hoàn toàn hệ thống
cách điện hoặc trong thiết bị có các thiết bị giới hạn quá điện áp tác động.
CHÚ THÍCH 1: Nếu có
cơ cấu giới hạn quá điện áp trong thiết bị, cần
lưu ý kiểm tra dạng sóng để đảm bảo rằng hoạt động của chúng không tham gia vào
việc chỉ thị hỏng cách điện. Méo điện áp xung mà
không làm thay đổi giữa cáo xung có thể
do hoạt động của thiết bị giới hạn quá điện áp này và không cho thấy
phóng điện đánh thủng (cục bộ) cách điện rắn.
CHÚ THÍCH 2: Phóng điện
cục bộ trong các khoảng rỗng có thể tạo ra các rãnh cục bộ trong các khoảng thời
gian cực ngắn mà có thể
lặp lại trong tiến trình
xuất hiện một xung.
6.1.3.4. Thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp xoay chiều
6.1.3.4.1. Phương pháp thử nghiệm
Dạng sóng của điện áp
thử nghiệm tần số công nghiệp hình sin về cơ bản phải có dạng hình sin.
Yêu cầu này được thỏa mãn khi tỷ số giữa giá trị đỉnh và giá trị hiệu dụng là
± 3
%. Giá trị đỉnh phải bằng giá trị cao nhất của các điện áp được đề cập trong
6.1.3.1 b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm
xoay chiều phải được tăng đều từ 0 V đến giá trị quy định trong 5.3.3.2 trong
thời gian không quá 5 s và giữ tại giá trị đó tối thiểu trong 60
s.
Trong trường hợp quá
điện áp tạm thời ngắn hạn dẫn đến các yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với biên độ của
điện áp thử nghiệm, việc giảm thời gian thử nghiệm xuống giá trị tối thiểu 5 s
có thể được ban kỹ thuật xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Đối với
các loại cách điện cụ thể, có thể cần khoảng thời
gian thử nghiệm dài hạn để phát hiện điểm yếu trong cách điện
rắn.
CHÚ THÍCH 2: Trong
trường hợp thử nghiệm đối với các ứng suất cao, trạng thái ổn định, gồm cả điện
áp đỉnh lặp lại mức cao, ban kỹ thuật
phải xét tới việc đưa ra một biên an toàn cho điện
áp thử nghiệm.
Trong một số trường hợp,
điện áp thử nghiệm xoay chiều cần được thay bằng điện áp thử nghiệm một chiều
có giá trị bằng giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều, tuy nhiên thử
nghiệm này sẽ ít nghiêm ngặt hơn so với thử nghiệm điện áp xoay chiều, Ban kỹ
thuật phải xem xét đến trường hợp này (xem 6.1.3.6).
Thiết bị thử nghiệm
được quy định trong IEC 61180-2. Khuyến cáo rằng dòng điện ngắn mạch đầu
ra của máy phát không được nhỏ hơn 200 mA.
CHÚ THÍCH 3: Đối với
các điện áp thử nghiệm vượt quá 3 kV, công suất danh
định của thiết bị thử nghiệm bằng hoặc lớn hơn 600 VA là thích hợp.
Dòng điện tác động của
máy phát phải được điều chỉnh theo dòng
điện tác động 100 mA hoặc đối với điện áp thử nghiệm lớn hơn 6 kV đến giá trị
cao nhất có thể.
CHÚ THÍCH 4: Đối với
thử nghiệm thường xuyên, dòng điện tác động có thể được điều chỉnh
đến các mức thấp hơn nhưng không nhỏ hơn 3,5 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được xảy ra
phóng điện đánh thủng cách điện rắn.
6.1.3.5. Thử nghiệm phóng điện cục bộ
6.1.3.5.1. Quy định chung
Dạng sóng của điện áp
thử nghiệm tần số công nghiệp hình sin về cơ bản phải có dạng hình sin. Yêu
cầu này được thỏa mãn khi tỷ số giữa giá trị đỉnh và giá trị
hiệu dụng bằng
±
3 %. Giá trị đỉnh Ut
(xem Hình 3) phải bằng với mức điện áp cao nhất được đề cập trong 6.1.3.1 c) có
tính đến các hệ số nhân F1, F3
và F4 ngay khi có thể.
Các phương pháp thử
nghiệm phóng điện cục bộ được mô tả trong Phụ lục
C. Khi thực hiện thử nghiệm, áp dụng các hệ số nhân dưới đây. Các ví dụ được
đưa ra đối với điện áp đỉnh lặp lại Urp, các hệ số áp dụng tương tự
cho điện áp trạng thái ổn định cao nhất và cho quá điện áp tạm thời thời gian dài
F1
Hệ số an toàn cơ bản cho thử nghiệm PD và xác định kích thước cho cách điện
chính và cách điện phụ.
Điện áp dập tắt PD có
thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường,
như nhiệt độ. Các ảnh hưởng này được tính đến bởi hệ số an toàn cơ bản F1
bằng 1,2. Do đó điện áp dập tắt PD đối với cách điện chính hoặc cách điện phụ tối
thiểu là 1,2 Urp.
F2 Hệ số
trễ PD
Hiện tượng trễ xảy ra
giữa điện áp khởi phát PD là Ui và điện áp dập tắt PD là Ue.
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy F2 thường không lớn 1,25. Do đó, đối
với cách điện chính và cách điện phụ, giá trị ban đầu của điện áp thử nghiệm là
F1 x F2 x
Urp nghĩa là 1,2 x 1,25 Urp
= 1,5 Urp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3 Hệ số
an toàn bổ sung cho thử nghiệm PD và xác định kích thước cách điện tăng
cường.
Đối với cách điện
tăng cường, cần đánh giá rủi ro nghiêm ngặt hơn. Do đó, yêu cầu một hệ số an
toàn bổ sung F3 = 1,25. Giá trị ban đầu của điện áp thử nghiệm là F1 x
F2 x F3 x
Urp, tức là 1,2 x 1,25
x 1,25 Urp=
1,875 Urp
F4 Hệ số
liên quan đến sai lệch so với điện áp danh nghĩa Un của
lưới điện hạ áp.
Đối với các mạch điện
được nối với các lưới điện hạ áp, hệ số này có tính đến độ lệch tối đa của điện
áp lưới so với giá trị danh nghĩa của nó. Do đó, điện áp đỉnh tại điện áp danh
nghĩa Un phải được nhân với F4
= 1,1.
6.1.3.5.2. Kiểm tra xác nhận
Thử nghiệm nhằm kiểm
tra việc phóng điện cục bộ không được duy trì tại
giá trị cao nhất trong các giá trị sau:
- giá trị đỉnh
của điện áp trạng thái ổn định lớn nhất;
- giá trị đỉnh của
quá điện áp tạm thời thời gian dài (xem 5.3.3.2.3);
- điện áp đỉnh lặp lại
(xem 5.3.3.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm, thử
nghiệm PD thường được áp dụng cho các thành phần, bộ phận nhỏ
và thiết bị nhỏ. Khi thử nghiệm thiết bị phức tạp, phải chú ý để cho phép suy
giảm quá mức các tín hiệu PD khi được đo tại các đầu nối thiết bị.
Điện áp dập phóng điện
tối thiểu yêu cầu phái cao hơn, bởi hệ số F1,
so với giá trị cao nhất của điện áp được liệt kê ở trên.
Theo loại mẫu thử
nghiệm, ban kỹ thuật phải quy định
- mạch thử nghiệm (Điều
C.1),
- thiết bị đo (Điều
C.3 và Điều D.2),
- tần số đo (C.3.1 và
D.3.3),
- quy trình thử nghiệm
(6.1.3.5.3).
6.1.3.5.3. Quy trình thử nghiệm
Giá trị điện áp thử
nghiệm Ut bảng 1,2 lần điện áp dập tắt
phóng điện cục bộ yêu cầu Ue.
Theo độ trễ phóng điện cục bộ (xem 6.1.3.5.1), phải
áp dụng giá trị ban đầu bằng 1,25 lần điện áp thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Điện áp thử nghiệm
6.1.3.5.4. Tiêu chí chấp nhận
6.1.3.5.4.1. Độ lớn phóng điện quy định
Vì mục tiêu là không
có phóng điện cục bộ liên tục trong các điều kiện làm việc bình thường, phải
quy định giá trị thực tế thấp nhất (xem Điều
D.3).
CHÚ THÍCH 1: Trừ khi
phóng điện gây ra do hiện tượng phóng điện vầng quang trong không khí (ví
dụ trong các máy biến áp không đúc), các giá trị vượt
quá 10 pC là không phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị nhỏ cỡ 2 pC là có
thể xảy ra với thiết bị sẵn có hiện nay.
Mức tạp không được
loại khỏi giá trị đọc của máy đo phóng điện cục
bộ.
6.1.3.5.4.2. Kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không xảy ra đánh
thủng cách điện, và
- trong quá trình đặt
điện áp thử nghiệm, không xảy ra phóng điện cục bộ, hoặc sau thời gian t2
độ lớn phóng điện không cao hơn giá trị quy định.
6.1.3.6. Thử nghiệm điện áp một chiều
Thử nghiệm điện áp một
chiều với điện áp thử nghiệm bằng giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều không
hoàn toàn tương đương với thử nghiệm điện áp xoay chiều do các đặc trưng chịu
thử khác nhau của cách điện rắn đối với các loại điện áp này. Tuy nhiên trong
trường hợp một ứng suất điện áp một chiều thuần túy thì thử nghiệm điện áp một
chiều là thích hợp.
Điện áp thử nghiệm một
chiều về cơ bản phải không có nhấp nhô. Yêu cầu này được thỏa mãn khi tỷ
số giữa các giá trị đỉnh của điện áp và giá trị trung bình bằng 1,0 ±
3 %. Giá trị trung bình của điện áp thử nghiệm một chiều phải bằng với giá trị
đỉnh của điện áp thử nghiệm xoay chiều trong 6.1.3.1 b).
Đối với cách điện
chính và cách điện phụ, điện áp thử nghiệm có cùng giá trị với giá trị điện áp
trong 6.1.3.1 b). Đối với cách điện tăng cường,
điện áp thử nghiệm bằng hai lần giá trị được sử dụng
cho cách điện chính.
Điện áp thử nghiệm một
chiều phải tăng đều từ 0 V đến giá trị quy định trong 5.3.3.2 trong thời gian
không quá 5 s và duy trì tại giá trị đó trong tối thiểu 60 s.
CHÚ THÍCH 1: Trong
các trường hợp cụ thể, dòng nạp do điện dung có thể sẽ quá cao
và có thể cần thời gian lăng dài hạn.
Thiết bị thử nghiệm
được quy định trong IEC 61180-2. Khuyến cáo rằng dòng điện ngắn mạch đầu ra của
máy phát không được nhỏ hơn 200 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện tác động của
máy phát phải được điều chỉnh đến giá trị
dòng điện tác động 100 mA hoặc đối với các điện áp thử nghiệm trên 6 kV, đến
giá trị cao nhất có thể.
CHÚ THÍCH 3: Đối với
thử nghiệm thường xuyên, dòng điện tác động có thể
được điều chỉnh xuống mức thấp hơn nhưng không nhỏ hơn 10 mA.
6.1.3.7.
Thử nghiệm điện áp tần số cao
Đối với các điện áp tần
số cao theo 5.3.3.2.5, các thử nghiệm điện áp xoay chiều bổ
sung hoặc thay thế theo 6.1.3.4 hoặc các thử nghiệm phóng điện cục bộ theo
6.1.3.5 có thể là cần thiết.
CHÚ THÍCH: Thông tin
về các đặc trưng chịu thử của cách điện ở tần số cao và các
phương pháp thử nghiệm được cho trong TCVN 10884-4 (IEC
60664-4).
6.1.4. Thực hiện thử nghiệm điện môi trên thiết bị hoàn chỉnh
6.1.4.1. Quy định chung
Khi thực hiện các thử
nghiệm điện áp xung trên thiết bị hoàn chỉnh, phải tính đến suy giảm hoặc khuếch
đại điện áp thử nghiệm, cần phải đảm bảo rằng các giá trị yêu cầu của điện áp
thử nghiệm được đặt vào các đầu nối của thiết bị thử nghiệm.
Thiết bị bảo
vệ chống đột biến (SPD) phải được ngắt ra trước khi thử nghiệm điện môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.2. Các bộ phận cần thử nghiệm
Điện áp thử nghiệm phải
được đặt giữa các bộ phận của thiết bị được cách ly về điện với nhau.
Ví dụ các bộ phận như
vậy bao gồm:
- bộ phận mang điện,
- mạch điện tách rời,
- mạch điện nối đất,
- bề mặt tiếp cận được.
Các
bộ phận không dẫn điện của bề mặt tiếp cận được phải được phủ lá kim loại mỏng.
CHÚ THÍCH: Nếu không
thể phủ hoàn toàn các vỏ máy rộng bằng lá
kim loại mòng thì phủ một phần là đủ nếu
được đặt lên các bộ phận cung cấp bảo vệ chống
điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
thử nghiệm, mỗi mạch điện của thiết bị phải được chuẩn bị như sau:
- các đầu nối bên
ngoài mạch điện, nếu có, phải được nối với nhau;
- cơ cấu
đóng cắt và cơ cấu điều khiển trong thiết bị phải được đặt ở vị trí đóng
hoặc được nối tắt;
- đầu nối của các
thành phần chặn điện áp (như các điốt chỉnh
lưu) phải được nối với nhau;
- các thành phần như
các bộ lọc RFI phải được tham gia trong thử nghiệm xung nhưng có thể cần ngắt
chúng trong các thử nghiệm xoay chiều.
CHÚ THÍCH 1: Các
thành phần nhạy điện áp trong mạch điện bất kỳ của thiết bị mà không bắc cầu qua cách điện
chính hoặc cách điện tăng cường thì có
thể được nối tắt bằng cách ngắn mạch các đầu nối.
CHÚ THÍCH 2: Các bảng
mạch in dạng cắm đã qua thử nghiệm và các môđun đã qua thử
nghiệm với các bộ nối nhiều điểm có thể được lấy ra, ngắt điện hoặc thay bằng
các mẫu mô hình để đảm bảo rằng điện áp thử nghiệm được
truyền bên trong thiết bị trong phạm vi cần thiết cho các thử nghiệm cách điện.
6.1.4.4. Các giá trị điện áp thử nghiệm
Các mạch điện được nối
với lưới điện hạ áp được thử nghiệm theo 6.1.2 và 6.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.5. Tiêu chí thử nghiệm
Trong khi thử nghiệm,
không được có phóng điện đánh thủng (đánh lửa điện, phóng điện bề mặt hoặc
phóng điện đâm xuyên). Phóng điện cục bộ trong khe
hở không khí mà không dẫn đến phóng điện đánh thủng thì được bỏ
qua, trừ khi ban kỹ thuật có quy định khác.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng
dao động kế để quan sát điện áp xung nhằm phát hiện phóng điện đánh thủng.
6.1.5. Các thử nghiệm khác
6.1.5.1. Thử nghiệm cho các mục đích không phải phối
hợp cách điện
Ban kỹ thuật quy định
các thử nghiệm điện cho các mục đích không phải nhằm kiểm tra phối hợp cách điện
sẽ không quy định điện áp thử nghiệm cao hơn các giá trị yêu cầu cho phối hợp
cách điện.
6.1.5.2. Thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm định kỳ
Các thử nghiệm lấy mẫu
và thử nghiệm định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo. Trách nhiệm của ban kỹ
thuật có liên quan, và đặc biệt là của các nhà chế tạo, là xác định các thử
nghiệm này. Các thử nghiệm phải được tiến hành với các dạng sóng và cấp điện áp
sao cho các sự cố được phát hiện mà không gây thiệt hại cho thiết bị (cách điện
rắn hoặc các thành phần).
Ban kỹ thuật quy định
các thử nghiệm lấy mẫu và thử nghiệm định kỳ không được quy định các điện áp thử
nghiệm cao hơn các giá trị này yêu cầu cho thử nghiệm điển hình, trong mọi trường
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả các tham số thử nghiệm quan trọng phải
được đo với độ chính xác cao để cung cấp kết quả thử nghiệm được xác định tốt
và có thể so sánh. Với mục đích hài hòa, độ chính xác của phép đo của các thiết
bị đo được sử dụng cho các tham số thử nghiệm được cho trong tiêu chuẩn này như
sau:
a) điện áp thử nghiệm
(xoay chiều/một chiều):
± 3
%
điện áp thử nghiệm
(xung):
± 5
%
b) dòng điện:
± 1,5%
c) tần số:
±
0,2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
dưới 100 °C
± 2
°C
- từ
100 °C đến 500 °C
± 3%
e) độ ẩm tương đối:
± 3
% r.h
CHÚ THÍCH: Độ chính
xác cho trước lấy theo độ chính
xác của các thiết bị đo độ ẩm. Giá trị này không
bao gồm sự đồng nhất về độ ẩm trong tủ thử và/hoặc ảnh hưởng của mẫu thử lên sự
đồng nhất này. Độ ẩm trong tủ thử chỉ được
đo tại một vị trí, trước khi thử nghiệm mẫu
thử.
f) độ lớn phóng điện
cục bộ:
±10
% hoặc ± 1 pC (áp dụng giá trị nào lớn
hơn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
20 %;
thời gian (thời
gian thử nghiệm):
± 1
%;
6.2.
Phép đo chiều dài đường rò và khe hở không khí
Kích thước X, được
quy định trong các ví dụ dưới đây, có giá trị tối thiểu phụ thuộc vào độ nhiễm
bẩn, như sau:
Độ
nhiễm bẩn
Giá
trị tối thiểu của X
1
0,25
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
mm
3
1,5
mm
Nếu khe hở không khí
liên quan nhỏ hơn 3 mm, kích thước tối thiểu X có thể được giảm xuống bằng một
phần ba khe hở không khí này.
Các phương pháp đo
chiều dài đường rò và khe hở không khí được chỉ
rõ trong các ví dụ từ 1 đến 11. Các trường hợp này không phân biệt giữa các khe
và rãnh hoặc giữa các loại vật liệu cách điện.
Các giả
thiết sau đây được thừa nhận:
- chỗ thụt vào bất kỳ
được coi là được bắc cầu bằng một liên kết cách
điện có chiều dài bằng chiều rộng quy định X và được đặt ở vị trí bất lợi nhất
(xem ví dụ 3);
- trong trường hợp
khoảng cách ngang qua rãnh bằng hoặc lớn hơn chiều rộng quy định X, chiều dài
đường rò được đo dọc theo đường viền của rãnh
(xem ví dụ 2);
- chiều dài đường rò
và khe hở không khí đo được giữa các bộ phận mà có thể giả
định các vị trí khác nhau, được đo khi các bộ phận này ở vị trí bất lợi nhất của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện: Đường dẫn
hướng cần xét gồm một rãnh có các mặt song
song hoặc hẹp dần, với độ sâu bất
kỳ và có chiều rộng nhỏ hơn X mm.
Quy tắc: chiều
dài đường rò và khe hở không khí được đo trực tiếp ngang qua rãnh như hình vẽ
Ví
dụ 2

Điều kiện: Đường
dẫn hướng cần xét gồm một rãnh có
các mặt song song với độ sâu bất kỳ và có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn
X mm.
Quy tắc:
Khe hở không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Đường rò theo đường viền của
rãnh.
Ví
dụ 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc: Khe hở không
khí là khoảng cách theo đường thẳng. Đường rồ theo
đường viền của rãnh nhưng nối tắt ở đáy rãnh
bằng cầu nối X mm.

Điều kiện: Đường dẫn
hướng cần xét có gân.
Quy tắc: Khe hở không
khí là đường thẳng ngắn nhất đi qua đình của gân. Đường rò
men theo đường viền của gân.
Ví
dụ 5

Điều kiện: Đường dẫn
hướng cần xét là phần mối ghép không gắn kín có
rãnh ở hai bên, chiều rộng mỗi rãnh nhỏ
hơn X mm.
Quy tắc: Khe hở không
khí và chiều dài đường rò là khoảng cách theo dường ngắm như thể hiện trên
hình.
Ví
dụ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện: Đường dẫn
hướng cần xét là phần mối ghép không gắn kín, có
rãnh ở hai bên, chiều rộng mỗi rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.
Quy tắc: Khe hở không
khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò men theo đường
viền của rãnh.

Ví
dụ 7

Điều kiện: Đường dẫn
hướng cần xét là phần mối nối không gắn kín, một
bên có đường rãnh chiều rộng nhỏ hơn X mm, bên kia có đường
rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.
Quy tắc: Chiều dài đường
rò và khe hở không khí như thể hiện trên hình.
Ví
dụ 8

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc: Khe hở không
khí là đường ngắn nhất qua đỉnh
của tấm chắn.
Ví
dụ 9

Phải tính
đến khoảng cách giữa mũ vít và mặt bên của hốc đủ
rộng.
Ví
dụ 10

Phải tính đến khoảng
cách giữa mũ vít và mặt bên của hốc quá hẹp.
Đo chiều dài đường rà
từ vít tới mặt bên khi khoảng cách này bằng X mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
bộ phận dẫn điện nhô lên

Khe
hở không khí là khoảng cách = d + D
Chiều
dài đường rò = d + D

PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
Cơ sở dữ liệu về các đặc
trưng chịu thử của khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe
hở không khí
Trường
hợp A
Trường
không đồng nhất
Trường
hợp B
Trường
đồng nhất
Xoay
chiều (50/60 Hz)
Xung
(1,2/50)
Xoay
chiều (50/60 Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,2/50)
mm
U
hiệu dụng
Û
Û
U
hiệu dụng
Û
0,001
0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,028
0,04
0,002
0,053
0,075
0,075
0,053
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,078
0,110
0,110
0,078
0,11
0,004
0,102
0,145
0,145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,005
0,124
0,175
0,175
0,124
0,17
0,006
25
0,152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,215
0,152
0,21
0,008
0,191
0,270
0,270
0,191
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,33+
0,33+
0,23
0,33+
0,012
0,25
0,35
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,015
0,26
0,37
0,37
0,26
0,37
0,020
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,28
0,40
0,025
0,31
0,44
0,44
0,31
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,47
0,47
0,33
0,47
0,040
0,37
0,52
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,050
0,40
0,56
0,56
0,40
0,56
0,062
5
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60+
0,42
0,60+
0,080
0,46
0,65
0,70
0,50
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,70
0,81
0,57
0,81
0,12
0,52
0,74
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,15
0,57
0,80
1,04+
0,74
1,04
0,20
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
0,89
1,26
0,25
0,67
0,95
1,23
1,03
1,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
1,01
1,31
1,15
1,62
0,40
0,78
1,11
1,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
0,50
0,84
1,19
1,55
1,59
2,25
0,60
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
1,79
2,53
0,80
0,98
1,39
1,81
2,15
3,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,50+
1,95
2,47
3,50
1,2
1,20
1,70
2,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,09
1,5
1,39
1,97
2,56
3,50
4,95
2,0
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,09
4,48
6,32
2,5
1,96
2,77
3,60
5,41
7,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,21
3,13
4,07
6,32
8,94
4,0
2,68
3,79
4,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
5,0
3,11
4,40
5,72
9,76
13,8
6,0
3,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,46
11,5
16,2
8,0
4,26
6,03
7,84
14,6
20,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,95
7,00+
9,10
17,7
25,0+
12,0
5,78
8,18
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,6
15,0
7,00
9,90
12,9
25,7
36,4
20,0
8,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
33,5
47,4
25,0
10,8
15,3
19,9
41,2
58,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
17,9
23,3
48,8
69,0
40,0
16,2
22,9
29,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
50,0
19,6
27,7
36,0
78,5
111,0
60,0
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
92,6
131,0
80,0
29,2
41,3
53,7
120,9
171,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,4
50,0+
65,0
148,5
210,0+
CHÚ THÍCH: Các
thông tin đối với các khe hở không
khí từ 0,001 mm đến 0,008 mm, được lấy từ tài liệu “Các
thí nghiệm đánh thủng điện trong không khí đối với các khe có kích cỡ
micromet dưới các áp suất khác nhau”
theo P. Hartherz, K. en Vahia, L. Müller, R. Pfendtner
và W. Pfeiffer và phát hành trong Hội thảo quốc tế lần thứ 9 về Điện môi khí,
Ellicot City, Maryland, USA 2001, PP333-338.
Chi tiết hơn có thể
được tìm thấy trong luận án của P. Hartherz “Anwendung
der Teilentladungsmeßtechnik zur Fehleranalysein
festen Isolierungen unter periodischer
Impulsspannungsbelaslung”.
Dissertation TU Darmstadt; Shaker Veriag, 2002.
Để
đơn giản hóa, các giá trị đo được thống kê theo Bảng A.1 ở trên được thay bằng
các đường thẳng giữa các giá trị được đánh dấu “+”
trong sơ đồ logarit kép có tính đến các hệ số hiệu
chỉnh độ cao từ 0 m đến 2 000 m. Các giá trị
trung gian được lấy từ sơ đồ (xem Hình A.1) để chúng bao gồm cả
các giá trị đo được có
biên an toàn nhỏ. Các giá trị điện áp hiệu dụng Ur.m.s,
tính được bằng cách chia giá trị Û cho
.
Bảng
A.2 - Các hệ số hiệu chỉnh độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất khí quyển bình thường
Hệ
số nhân của khe hở không khí
m
kPa
2
000
80,0
1,00
3
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
4
000
62,0
1,29
5
000
54,0
1,48
6
000
47,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
000
41,0
1,95
8
000
35,5
2,25
9
000
30,5
2,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
3,02
15
000
12,0
6,67
20
000
5,5
14,5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trường hợp B; Û
1,2/50 và Û 50/60 Hz
2 trường hợp A; Û
1,2/50
3 trường hợp A; Û
50/60 Hz
Hình
A.1 - Điện áp chịu thử ở độ cao 2 000 m so với mực nước
biển

CHÚ DẪN:
1 Û 1,2/50 theo
ETZ-B, 1976 trang 300-302 [3]
2 Các giới hạn thấp đối
với Û 1,2/50
3 Û 50 Hz theo ETZ-A,
1969 trang 251-255 [4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2 - Dữ liệu thực nghiệm đo được
ở xấp xỉ mực nước biển và các giới
hạn thấp của chúng đối
với trường không đồng nhất

CHÚ DẪN:
1 Û 1,2/50 theo
ETZ-B, 1976 trang 300-302[3]
2 Û50 Hz theo
Electra, 1974 trang 61-82 [5]
3 Các giới hạn thấp
cho Û 1,2/50 và Û 50 Hz
Hình
A.3 - Dữ liệu thực nghiệm được đo tại xấp xỉ mực nước biển và các giới hạn thấp
của chúng đối với trường đồng nhất
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh nghĩa của hệ thống
cấp điện đối với các chế độ khống chế quá điện áp khác nhau
Bảng
B.1 - Khống chế vốn có hoặc khống chế bảo vệ tương đương
Điện
áp pha - trung tính bắt nguồn
từ điện áp danh nghĩa xoay chiều hoặc một
chiều đến và bằng 1)
Điện
áp danh nghĩa được
sử dụng hiện nay trên thế giới
Điện
áp xung danh định cho thiết bị1)
V
Hệ
thống ba pha bốn
dây
Có
trung tính nối đất

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
nối đất

Hệ thống
một pha hai dây
Xoay
chiều/một chiều

Hệ
thống một pha ba dây
Xoay
chiều/một chiều

Cấp
quá điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
V
V
I
II
III
IV
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
25
42
24
30
48
30-60
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1500
100
66/115
66
60
500
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
150
120/208*
127/220
115,
120. 127
100 **,
110,
120
100-200**
110-220
120-240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
500
2
500
4
000
300
220/380,
230/400 240/415, 260/440 277/480
200 **, 220,
230, 240, 260, 277, 347
380, 400, 415,
440, 480
220
220-440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
500
4
000
6
000
600
347/600, 380/660
400/690, 417/720 480/830
500, 577, 600
480
480-960
2
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
000
8
000
1
000
660
690, 720
830, 1 000
1
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
000
8
000
12
000
1) Các
cột này được lấy từ Bảng F.1 trong đó quy định các
giá trị điện áp xung danh định.
* Thực tiễn tại Mỹ
và Canada.
** Thực tiễn tại Nhật
Bản.
Bảng
B.2 - Các trường hợp cần có khống
chế bảo vệ và cung cấp khống chế bằng các bộ chống sét có tỷ số giữa điện áp chặn
và điện áp danh định không nhỏ hơn giá trị quy định trong IEC 60099-1
Điện
áp pha - trung tính bắt nguồn
từ điện áp danh nghĩa xoay chiều hoặc một
chiều đến và bằng 1)
Điện
áp danh nghĩa được sử dụng hiện nay trên thế giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Hệ
thống ba pha bốn
dây
Có
trung tính nối đất

Hệ
thống ba pha ba dây
Không
nối đất

Hệ thống
một pha hai dây
Xoay
chiều/một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống một pha ba dây
Xoay
chiều/một chiều

Cấp
quá điện áp
V
V
V
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
50
12,5
25
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
48
30-60
330
500
800
1500
100
66/115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
500
800
1
500
2
500
150
120/208*
127/220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 **,
110,
120
100-200**
110-220
120-240
800
1
500
2
500
4
000
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 **, 220,
230, 240, 260, 277
220
220-440
1
500
2
500
4
000
6
000
600
347/600, 380/660
400/690, 417/720 480/830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
480-960
2
500
4
000
6
000
8
000
1
000
660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
830, 1 000
1
000
4
000
6
000
8
000
12
000
1) Các
cột này được lấy từ Bảng F.1 trong đó quy định các
giá trị điện áp xung danh định.
* Thực tiễn tại Mỹ
và Canada.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(quy
định)
Phương pháp thử nghiệm phóng
điện cục bộ
C.1.
Mạch thử nghiệm
C.1.1.
Quy định chung
Các mạch thử nghiệm
phải thực hiện như mô tả trong IEC
60270. Các mạch điện dưới đây được cho trong phụ lục này phù hợp với các yêu cầu
này và được đưa ra như là các ví dụ.
CHÚ THÍCH 1: Trong phần
lớn các trường hợp, thiết bị thử nghiệm được thiết kế theo các ví dụ cho trong
phụ lục này là sẽ thích hợp. Trong các trường hợp đặc biệt, ví dụ như khi có mặt
nhiễu môi trường xung quanh cực cao, cần tham khảo IEC 60270.
CHÚ THÍCH 2: Để giải
thích các hoạt động cơ bản, xem Điều D.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
Ut điện áp
thử nghiệm
Z bộ lọc
Ca mẫu để thử nghiệm (nó thường có thể được coi là một điện dung)
Ck tụ ghép
nối
Zm trở
kháng đo lường
Hình
C.1 - Mẫu thử nghiệm nối đất
C.1.3.
Mạch thử nghiệm cho mẫu thử nghiệm không nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.2 - Mẫu thử nghiệm không nối đất
C.1.4.
Tiêu chí lựa chọn
Về cơ bản cả hai mạch
điện là tương đương. Tuy nhiên, các điện dung
tạp tán của mẫu thử nghiệm có ảnh hưởng khác nhau theo độ nhạy. Điện dung đất đầu
nối cao áp của mẫu thử nghiệm có xu hướng làm giảm độ nhạy của mạch điện theo C.1.2
và có xu hướng làm tăng độ nhạy của mạch điện theo C.1.3
mà do đó cần được ưu tiên.
C.1.5. Trở kháng đo
Trở kháng đo phải
cung cấp sụt áp thấp không đáng kể ở tần số thử nghiệm. Trở
kháng đối với tần số đo phải được lựa chọn để cung cấp độ nhạy hợp lý theo Điều
D.2.
Khi sử dụng các linh
kiện giới hạn điện áp thì các linh kiện này không gây ảnh hưởng trong phạm vi
đo.
C.1.6.
Tụ ghép nối Ck
Tụ điện này phải là
loại có điện cảm thấp với tần số cộng hưởng
vượt quá 3 f2
(xem Điều C.3). Tụ này phải là loại không bị phóng điện cục bộ đến điện áp thử
nghiệm cao nhất được sử dụng.
C.1.7.
Bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.
Tham số thử nghiệm
C.2.1.
Quy định chung
Ban kỹ thuật phải quy
định
- tần số ft
của điện áp thử nghịệm (C.2.2),
- biên độ phóng điện
quy định (6.1.3.5.4.1),
- điều kiện khí hậu đối
với thử nghiệm phóng điện cục bộ (C.2.3).
CHÚ THÍCH: Có thể
cần phải có các thông số kỹ thuật khác nhau đối với thử
nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên.
C.2.2.
Yêu cầu đối với điện áp thử nghiệm
Thông thường sử dụng
điện áp xoay chiều. Méo hài tổng phải nhỏ hơn 3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm thường
được thực hiện ở tần số công nghiệp. Khi có tần số khác trong thiết bị, ban kỹ
thuật phải xem xét các ảnh hưởng có thể có của tần số lên
biên độ phóng điện.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm
phóng điện cục bộ với điện áp một chiều không được khuyến cáo do khó đạt được
môi trường hoàn toàn không có nhiễu điện. Ngoài ra cần
lưu ý rằng sự phân bố điện áp một chiều và
xoay chiều khác nhau rất lớn.
C.2.3.
Điều kiện khí hậu
Khuyến cáo cần thực
hiện thử nghiệm ở nhiệt độ phòng và độ ẩm trung bình (23 °C,
50 % r.h., xem 5.3 của TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1)).
C.3.
Yêu cầu đối với các dụng cụ đo
C.3.1.
Quy định chung
Có thể sử dụng cả hai
loại dụng cụ đo điện tích dài rộng và dài hẹp (xem c.3.3). Vôn mét bị gây nhiễu
bởi tần số rađiô chỉ có
thể được sử dụng theo các biện pháp phòng ngừa cho trong C.3.2.
Giới hạn dưới của tần
số đo được xác định bằng tần số ft
của điện áp thử nghiệm và đặc trưng tần số của trở kháng đo Zm (xem
C.1.5). Giới hạn này không được thấp hơn 10 ft.
Các giới hạn trên của
tần số đo được xác định bằng dạng xung phóng điện cục bộ và đáp ứng tần số của
mạch thử nghiệm. Giới hạn này không cần phải cao hơn
2 MHz. Đối với máy đo phóng điện cục bộ dải hẹp, tần số đo phải được chọn liên
quan đến các nguồn nhiễu dải hẹp (xem D.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.
Phân loại các máy đo phóng điện cục bộ
Dòng điện qua trở kháng
đo Zm được tích phân để cung cấp
giá trị đọc tỷ lệ với qm (xem Hình D.1).
Tích phân có thể bị bị
ảnh hưởng bởi trở kháng đo. Trong trường hợp này, tích phân sẽ thể
hiện điện dung đối với tất cả các tần số trên mức giới hạn dưới của tần số đo.
Điện áp đặt vào điện dung tỷ lệ với qm được khuếch đại bằng bộ khuếch
đại xung. Phải cung cấp phóng điện định kỳ.
Nếu trở kháng đo có
tính điện trở đối với tất cả các tần số trên mức giới hạn dưới
của tần số đo, tích phân
phải được thực hiện trong bộ khuếch đại xung.
Các xung đơn phải được
đo và phải đánh giá xung có biên độ lớn nhất. Để
hạn chế các sai số do xung chờm lên
nhau, thời gian phân giải xung phải nhỏ hơn 100 µs.
Máy đo nhiễu tần số
rađiô là các máy đo điện áp đỉnh dải hẹp. Chúng được sử
dụng để đo nhiễu của tín hiệu rađiô. Chúng kết hợp với mạch lọc đặc biệt để tạo
độ phụ thuộc giá trị đọc vào tốc độ lập
xung theo hiệu ứng khách quan của nhiễu tác động lên tai người.
Để đo phóng điện cục
bộ, máy đo nhiễu tần số rađiô chỉ có thể được sử dụng nếu ngắt kết nối các mạch
lọc. Cũng yêu cầu một trở kháng đo phù hợp.
C.3.3.
Dải thông của mạch thử nghiệm
Thông thường, máy đo
độ phóng điện cục bộ sẽ hạn chế dải thông của mạch thử nghiệm. Các máy đo PD được
phân loại theo dải thông của chúng là loại dải rộng và dải
hẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các máy đo
dải hẹp, tần số đo f0 tương đồng với đỉnh
cộng hưởng trong đáp ứng tần số.
c) Dải thông ∆f
là:
∆f
= f2 - f1
Đối với các máy đo dải
rộng, ∆f có cùng cỡ độ lớn
với f2. Đối với các máy đo dải hẹp,
∆f nhỏ hơn f0 rất nhiều.
C.4.
Hiệu chuẩn
C.4.1.
Hiệu chuẩn biên độ phóng điện trước khi đo mức nhiễu
Hiệu chuẩn mạch thử
nghiệm (Hình C.3 hoặc Hình C.4) phải được thực hiện ở biên độ phóng điện quy định
thay mẫu thử nghiệm Ca bằng tụ Cx cho thấy không có phóng
điện cục bộ. Trở kháng của tụ Cx phải tương tự như của mẫu thử nghiệm
Ca.
Các máy biến áp phải
được điều chỉnh theo điện áp thử nghiệm phóng điện cục bộ quy định nhưng không
được cấp điện và cuộn sơ cấp
của chúng phải được ngắn mạch. Biên độ phóng điện quy định phải được đặt vào
các đầu nối của tụ nhà máy phát xung hiệu chuẩn. Chỉ thị biên độ phóng điện
trên bộ phát hiện phóng điện phải được điều chỉnh ứng với các tín hiệu hiệù chuẩn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ut
điện áp thử nghiệm
Z
bộ lọc
C0
điện
dung của máy phát xung hiệu chuẩn
Ca
hoặc Cx
mẫu thử nghiệm
(thông thường có thể được coi là điện dung)
Ck
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zm
trở kháng đo
Hình
C.3 - Hiệu chuẩn mẫu thử nghiệm nối đất

Hình
C.4- Hiệu chuẩn mẫu thử nghiệm không nối đất
C.4.2.
Kiểm tra xác nhận mức nhiễu
Với bố trí được sử dụng
trong C.4.1, điện áp thử nghiệm PD phải được tăng
đến điện áp thử nghiệm cao nhất. Mức nhiễu tối đa
phải nhỏ hơn 50 % biên độ phóng điện quy định. Một cách khác, đòi hỏi
các biện pháp theo Điều D.3.
C.4.3.
Hiệu chuẩn đối với
thử nghiệm PD
Với mẫu thử nghiệm lắp
trong mạch, lặp lại quy trình C.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trở kháng của tụ
ghép nối nhỏ hơn 1/10 giá trị của mẫu thử nghiệm, hoặc
- trở kháng của mẫu thử
nghiệm không sai khác so với giá trị trong quá trình hiệu chuẩn quá ±
10 %.
CHÚ THÍCH: Khi quy định
khoảng thời gian để hiệu chỉnh lại, ban kỹ thuật cần lưu ý rằng,
trong trường hợp độ nhạy của máy đo PD không đủ, có thể không phát hiện được
các phóng điện có khả năng nguy hại.
C.4.4.
Hiệu chuẩn máy phát xung
Về cơ bản, máy phát
xung có điện dung C0 nhỏ
được nạp tới U0.
Các xung dòng điện từ
máy phát xung phải có thời gian tăng nhỏ hơn 0,03 / f2. C0
không được có giá trị nào cao hơn 0,1 Ck. Thời
gian sườn sau của xung phải lớn hơn 100 µs.
Để kiểm tra tính năng của máy đo PD, máy đo phải được hiệu chuẩn trong tất
cả các giới hạn đo. Trở kháng đo và cáp kết nối phải có trong quy trình.
Các đặc trưng sau đây
phải được kiểm tra:
- độ chính xác và độ ổn
định của máy phát xung hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian phân giải
xung bằng cách sử dụng xung biên độ không đổi và tăng tốc độ lặp lại;
- tần
số ngưỡng giới hạn dưới và giới hạn trên f1
và f2.
Quy trình này được thực
hiện sau mỗi lần sửa chữa máy đo PD, nhưng tối thiểu là một lần mỗi năm.
PHỤ LỤC D
(tham
khảo)
Thông tin bổ sung về các
phương pháp thử nghiệm phóng điện cục bộ
D.1.
Đo điện áp khởi phát và điện áp dập tắt
phóng điện cục bộ
Điện áp thử nghiệm được
tăng từ giá trị bên dưới mức điện áp khởi
phát phóng điện cục bộ cho đến khi xảy ra
phóng điện cục bộ (điện áp khởi phát PD là Ui).
Sau khi tăng thêm điện áp thử nghiệm 10 %, điện áp được giảm xuống đến khi
phóng điện cục bộ nhỏ hơn độ lớn phóng điện quy định (điện áp dập tắt PD là Ue).
Bằng cách đó điện áp thử nghiệm cách điện quy định cho mẫu thử nghiệm không thể
bị vượt quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
trình này thích hợp cho các phép đo điều tra.
D.2.
Mô tả các mạch thử nghiệm PD
Mỗi mạch gồm có các thiết
bị sau :
- mẫu thử nghiệm Ca
(trong các trường hợp đặc biệt, mẫu thử cũng có thể là trở kháng Za);
- tụ ghép nối Ck;
- mạch đo có trở kháng
đo Zm, cáp nối và máy đo PD;
- bộ lọc Z để giảm
điện tích được nối tắt bởi nguồn điện áp thử nghiệm.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qi điện
tích trong (không đo được)
Z bộ lọc
q điện tích biểu kiến
S nguồn dòng PD
qm điện
tích có thể đo được
Ca
điện dung của mẫu thử
qv1 điện
tích tổn hao trên mẫu thử nghiệm
Ck tụ
ghép nối
qv2 điện
tích tổn hao trên
nguồn điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qv3 điện
tích tổn hao trên điện dung đất tạp tán
Ce
điện dung đất tạp tán
Hình
D.1 - Mạch thử nghiệm phóng điện cục bộ
Phép đo trực tiếp điện
tích biểu kiến q đòi hỏi phải ngắn mạch tại các đầu nối của mẫu thử đối với tần
số đo. Điều kiện này có thể lấy xấp xỉ như
sau:
- Ck
> (Ca + Ce);
- trở kháng Z cao;
- trở kháng đo Zm
thấp.
Trường hợp khác, có
thể xảy ra các tổn hao điện tích qv2 và qv3
đáng kể. Các tổn
hao điện tích này được tính đến bằng cách hiệu chỉnh nhưng chúng sẽ
làm hạn chế độ nhạy. Tình huống này bị gia tăng nếu
mẫu thử nghiệm có điện dung cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.
Quy định chung
Các kết quả của phép
đo PD có thể bị ảnh hưởng rất nhiều bởi nhiễu. Nhiễu như vậy có thể được đưa
vào bởi ghép nối dẫn điện hoặc bởi nhiễu điện từ. Tại các vị trí thử nghiệm
công nghiệp không được chắn nhiễu, các xung điện tích đơn cao
cỡ 100 pC có thể xảy ra do nhiễu. Ngay cả trong các điều kiện
thuận lợi, có thể không nhỏ hơn 20 pC.
Có thể đạt được mức
nhiễu thấp cỡ 1 pC, nhưng điều này sẽ đòi hỏi che chắn cho mạch thử nghiệm, các
biện pháp nối đất cẩn thận và có lọc đầu vào điện lưới hạ áp.
D.3.2.
Nguồn nhiễu
Về cơ bản,
có hai loại nguồn nhiễu khác nhau.
D.3.2.1.
Nguồn nhiễu trong mạch thử nghiệm chưa mang điện
Nguồn nhiễu này, ví
dụ, là do đóng cắt trong các mạch điện tiếp
giáp. Trong trường hợp ghép nối dẫn điện, nguồn nhiễu này chỉ
xảy ra khi có kết nối với lưới điện hạ áp. Trong trường hợp ghép nối điện từ,
nguồn nhiễu này cũng xảy ra khi cắt khỏi nguồn điện lưới (kể
cả các dây bảo vệ).
D.3.2.2.
Nguồn nhiễu trong mạch thử nghiệm mang điện
Thông thường, nhiễu
tăng theo điện áp thử nghiệm và gây ra phóng điện cục bộ bên ngoài mẫu thử.
Phóng điện cục bộ có thể xuất hiện trong máy biến áp thử nghiệm, dây nối cao
áp, ống lồng cách điện và các điểm tiếp xúc kém. Các hài của điện áp thử nghiệm
cũng có thể góp phần vào mức nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu do ghép nối dẫn
điện có thể được giảm xuống bằng cách sử dụng
các bộ lọc đường dây tại nguồn nuôi trung tâm của mạch thử nghiệm. Không cần có
vòng kín nối đất.
Nhiễu điện từ, ví
dụ như các tín hiệu rađiô, có thể được loại trừ một cách đơn giản bằng cách
thay đổi tần số đo f0 đối với các
máy đo PD dải hẹp. Đối với các máy đo PD dải rộng, các bộ lọc chặn dải có thể
được yêu cầu, các tín hiệu dải rộng chỉ có
thể bị triệt tiêu bằng màn chắn. Hiệu quả cao nhất được cung cấp bằng màn chắn
hoàn toàn kín có tính dẫn điện cao.
D.4. Ứng dụng các hệ số nhân đối với các điện áp thử nghiệm
D.4.1.
Quy định chung
Các giá trị hệ số
nhân được xác định trong 6.1.3.5 và được sử dụng trong 5.3.3.2.4 và 6.1.3.5 phải
được tính như sau:
CHÚ THÍCH: Ví
dụ được đưa ra chọ điện áp đỉnh lặp lại Urp.
Các hệ số áp dụng tương tự cho điện áp cao nhất trạng
thái ổn định và quá điện áp tạm thời thời gian dài.
D.4.2.
Ví dụ 1
Mạch được nối vào lưới
điện hạ áp.
D.4.2.1. Điện áp đỉnh lặp lại lớn nhất Urp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2.2.
Điện áp dập tắt PD Ue
(cách điện chính)
Ue
= √2 Un x F4 x F1
Ue
= √2 Un x 1,1 x 1,2 = 1,32 √2 Un
D.4.2.3.
Giá trị ban đầu của điện áp thử nghiệm PD U1 (cách điện chính)
U1
= √2 Un x F4 x F1 x F2
U1 = √2 Un x 1,32 x 1,25 = 1,65 √2 Un
D.4.3.
Ví dụ 2
Mạch bên trong có điện
áp đỉnh lặp lại lớn nhất Urp.
D.4.3.1.
Điện áp dập tắt PD U1
(cách điện chính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.3.2.
Giá trị ban đầu của điện áp thử nghiệm PD Un (cách điện chính)
U1
= Urp x F1 x
F2 = Urp x
1,5
PHỤ LỤC E
(tham
khảo)
So sánh chiều dài đường rò
quy định trong Bảng F.4 và khe hở không khí trong Bảng A.1

CHÚ DẪN
PD độ nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PWM vật liệu đi dây mạch
in
Hình
E.1 - So sánh giữa chiều dài đường rò quy định trong Bảng F.4 và khe hở không
khí trong Bảng A.1
PHỤ LỤC F
(quy
định)
Các bảng
Bảng
F.1 - Điện áp xung danh định đối
với thiết bị được cấp điện trực tiếp từ lưới điện hạ áp
Điện
áp danh nghĩa của hệ
thống cấp
điện 1)
dựa trên IEC 60038 3)
Điện
áp pha - trung tính bắt
nguồn từ điện áp danh nghĩa AC hoặc DC đến và bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
quá điện áp 4)
Ba
pha
Một
pha
I
II
III
IV
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
V
V
50
330
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
500
100
500
800
1
500
2
500
120-240
150
5)
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
500
4
000
230/400
277/480
300
1
500
2
500
4
000
6
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
2
500
4
000
6
000
8
000
1000
1
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
000
8
000
12
000
1)
Xem Phụ lục B để áp dụng cho các lưới điện hạ áp khác
nhau hiện có và các điện áp danh nghĩa của chúng
2)
Thiết bị có các điện áp xung danh định này có thể
được sử dụng trong các hệ thống lắp đặt điện phù hợp với IEC 60364-4-44.
3)
Dấu hiệu “/” thể hiện hệ thống phân phối ba pha bốn
dây. Giá trị thấp hơn là điện áp pha - trung tính, còn giá trị cao hơn là điện
áp pha - pha. Trường hợp chỉ có một giá trị được chỉ
ra thì giá trị này đề cập các hệ thống điện ba pha ba dây và
quy định giá trị pha - pha.
4)
Xem 4.3.3.2.2 để giải thích cho các cấp quá điện áp.
5)
Điện áp danh nghĩa cho hệ thống ba pha ở Nhật Bản
là 100 V hoặc 100 - 200 V. Tuy nhiên,
giá trị điện áp xung danh định cho các điện áp được xác định từ các cột có thể
áp dụng cho điện áp pha - trung tính là 150 V (xem Phụ
lục B).
Bảng
F.2 - Khe hở không khí để chịu được các quá điện áp quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe
hở không khí tối thiểu ở độ cao đến
2 000 m so với mực nước biển
Trường
hợp A
trường
không đồng
nhất (xem 3.15)
Trường
hợp B
trường
đồng nhất (xem 3.14)
Độ
nhiễm bẩn 6)
Độ
nhiễm bẩn 6)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
kV
mm
mm
mm
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
2)
0,01
02
3) 4)
0,8
4)
0,01
0,2
3) 4)
0,8
4)
0,40
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
2)
0,04
0,04
0,60
0,06
0,06
0,80
2)
0,10
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,15
1,2
0,25
0,25
0,2
1,5
2)
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
2,0
1,0
1,0
1,0
0,45
0,45
2,5
2)
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,60
0,60
3,0
2,0
2,0
2,0
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,0
3,0
1,2
1,2
1,2
5,0
4,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
1,5
6,0
2)
5,5
5,5
5,5
2,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
2)
8,0
8,0
8,0
3,0
3,0
3,0
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
3,5
3,5
3,5
12
2)
14
14
14
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
15
18
18
18
5,5
5,5
5,5
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
8,0
8,0
8,0
25
33
33
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
30
40
40
40
12,5
12,5
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
60
60
17
17
17
50
75
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
22
22
60
90
90
90
27
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
130
130
130
35
35
35
100
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
45
45
45
1)
Điện áp này là
- đối với cách điện
chức năng, điện áp xung tối đa được dự kiến xảy ra qua khe hở không khí (xem
5.1.5),
- đối với cách điện
chính tiếp xúc trực tiếp hoặc chịu ảnh hưởng vừa phải bởi các quá điện áp quá
độ từ lưới điện hạ áp (xem 4.3.3.3, 4.3.3.4.1 và
5.1.6), điện áp xung danh định của thiết bị,
- đối với cách điện
chính khác (xem 4.3.3.4.2), điện áp xung cao nhất mà có thể xảy ra trong mạch.
Đối với cách điện
tăng cường, xem 5.1.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Đối với vật liệu đi dây mạch in, áp dụng các giá trị đối với độ nhiễm bẩn 1,
riêng giá trị thì phải lớn hơn hoặc bằng 0,04
mm, như quy định trong Bảng
F.4.
4)
Khe hở không khí tối thiểu cho trước đối với độ nhiễm bẩn 2 và 3 được dựa
trên các đặc trưng chịu thử giảm của chiều dài đường rò liên quan trong các
điều kiện ẩm (xem TCVN 10884-5 (IEC 60664-5)).
5)
Đối với các bộ phận hoặc mạch điện trong
thiết bị có điện áp xung theo 4.3.3.4.2, cho phép nội suy các giá trị.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn hóa đạt được bằng cách sử dụng dãy
các giá trị điện áp xung ưu tiên trong 4.2.3.
6)
Kích thuớc cho độ nhiễm bẩn 4 như
quy định cho độ nhiễm bẩn 3, riêng khe hở không khí tối thiểu là
1,6 mm.
Bảng
F.3a - Hệ thống điện xoay chiều một pha ba dây hoặc hai dây hoặc một chiều
Điện
áp danh nghĩa của hệ thống
cấp điện *
Điện
áp hợp lý hóa đối với Bảng F.4
Đối
với cách điện pha -
pha 1)
Đối
với cách điện pha - đất 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống ba dây điểm giữa nối
đất
V
V
V
12,5
12,5
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
30
32
42
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
**
50
60
63
30-60
63
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
110
125
120
150
**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
100-200
200
100
220
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110-220
120-240
250
125
300
**
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
250
600
**
630
480-960
1
000
500
1
000 **
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mức cách điện
pha - đất đối với các hệ thống trở kháng nối đất
hoặc không nối đất bằng với mức cách điện pha - pha vì
trong thực tế, điện áp làm việc với đất của đường dây bất kỳ có thể gần đạt đến
điện áp pha - pha. Điều này là do điện áp với đất
thực tế được xác định theo điện trở cách điện và dung
kháng của mỗi đường dây với đất; do đó điện trở cách điện thấp
(nhưng có thể chấp nhận) của một đường dây có thể chạm đất
do đó điện áp của 2 dây còn lại bằng với điện
áp pha - pha so với đất.
* Với quan hệ với
điện áp danh định xem 4.3.2.
** Các giá trị này
tương ứng với các giá trị được đưa ra trong Bảng F.1.
Bảng
F.3b - Hệ thống điện xoay chiều ba pha ba dây hoặc bốn dây
Điện
áp danh nghĩa của hệ thống cấp
điện *
Điện
áp hợp lý hóa trong Bảng F.4
Đối
với cách điện pha - pha
Đối
với cách điện pha - đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống ba pha bốn dây trung tính
nối đất2)
Hệ
thống ba pha ba dây không nối
đất1)
hoặc nối đất một phần
V
V
V
V
60
63
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
120
127
125
80
125
150
**
160
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
200
208
200
125
200
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
250
160
250
300
**
320
-
320
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415
400
250
400
440
500
250
500
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
500
320
500
575
630
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
**
630
-
630
660
690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
630
720
830
800
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
960
1
000
630
1
000
1
000 **
1
000
1
000
1)
Mức cách điện pha - đất đối với các hệ thống trở kháng nối đất
hoặc không nối đất bằng với mức cách điện pha - pha vì
trong thực tế, điện áp làm việc với đất của đường dây bất kỳ có thể gần đạt đến
điện áp pha - pha. Điều này là do điện
áp với đất thực tế được xác định theo điện trở cách điện và dung kháng của mỗi
đường dây với đất; do đó điện trở cách điện thấp (nhưng có thể chấp nhận) của
một đường dây có thể chạm đất
do đó điện áp của 2 dây còn lại bằng với điện áp pha - pha so với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Các giá trị
này tương ứng với các giá
trị được
đưa ra trong Bảng F.1.
Bảng
F.4 - Chiều dài đường rò để tránh hỏng do phóng điện
tạo vết
Điện
áp hiệu dụng 1)
Chiều
dài đường rò tối thiểu
Vật
liệu đi dây mạch in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tất
cả các nhóm vật liệu
Tất
cả các nhóm vật liệu,
trừ IIIb
Tất
cả các nhóm vật liệu
Nhóm
vật liệu I
Nhóm
vật liệu
II
Nhóm
vật liệu III
Nhóm
vật liệu I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
vật liệu III
2)
V
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
10
0,025
0,040
0,080
0,400
0,400
0,400
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
12,5
0,025
0,040
0,090
0,420
0,420
0,420
1,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,050
16
0,025
0,040
0,100
0,450
0,450
0,450
1,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,100
20
0,025
0,040
0,110
0,480
0,480
0,480
1,200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,200
25
0,025
0,040
0,125
0,500
0,500
0,500
1,250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,250
32
0,025
0,040
0,14
0,53
0,53
0,53
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
40
0,025
0,040
0,16
0,56
0,80
1,10
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
50
0,025
0,040
0,18
0,60
0,85
1,20
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
63
0,040
0,063
0,20
0,63
0,90
1,25
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
80
0,063
0,100
0,22
0,67
0,95
1,30
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,10
100
0,100
0,160
0,25
0,71
1,00
1,40
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,20
125
0,160
0,250
0,28
0,75
1,05
1,50
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40
160
0,250
0,400
0,32
0,80
1,10
1,60
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
200
0,400
0,630
0,42
1,00
1,40
2,00
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
250
0,560
1,000
0,56
1,25
1,80
2,50
3,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
320
0,75
1,60
0,75
1,60
2,20
3,20
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
400
1,0
2,0
1,0
2,0
2,8
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
500
1,3
2,5
1,3
2,5
3,6
5,0
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
(7,9) 4)
630
1,8
3,2
1,8
3,2
4,5
6,3
8,0
(7,9) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
(9,0) 4)
800
2,4
4,0
2,4
4,0
5,6
8,0
10,0
(9,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
(10,2) 4)
1
000
3,2
5,0
3,2
5,0
7,1
10,0
12,5
(10,2) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
(12,8) 4)
1
250
4,2
6,3
9,0
12,5
16,0
(12,8) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
(16,0) 4)
1
600
5,6
8,0
11,0
16,0
20,0
(16,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
(20,0) 4)
2
000
7,5
10,0
14,0
20,0
25,0
(20,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,0
(25,6) 4)
2
500
10,0
12,5
18,0
25,0
32,0
(25,6) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
(32,0) 4)
3
200
12,5
16,0
22,0
32,0
40,0
(32,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
(40.0) 4)
4
000
16,0
20,0
28,0
40,0
50,0
(40,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,0
(50,4) 4)
5
000
20,0
25,0
36,0
50,0
63,0
(50,4) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
(64,0) 4)
6
300
25,0
32,0
45,0
63,0
80,0
(64,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
(80,0) 4)
8
000
32,0
40,0
56,0
80,0
100,0
(80,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,0
(100,0) 4)
10
000
40,0
50,0
71,0
100,0
125,0
(100,0) 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160,0
(128,0) 4)
12
500
50,0
3)
63,0
3)
90,0
3)
125,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
000
63,0
3)
80,0
3)
110,0
3)
160,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
000
80,0
3)
100,0
3)
140,0
3)
200,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
000
100,0
3)
125,0
3)
180,0
3)
250,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
000
125,0
3)
160,0
3)
220,0
3)
320,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
000
160,0
3)
200,0
3)
280,0
3)
400,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
000
200,0
3)
250,0
3)
360,0
3)
500,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
000
250,0
3)
320,0
3)
450,0
3)
600,0
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Điện áp này là
- đối với cách điện
chức năng, điện áp làm việc,
- đối với cách điện
chính và cách điện phụ của mạch điện được cáp điện trực tiếp từ lưới điện
(xem 4.3.2.2.1), điện áp hợp
lý hóa theo Bảng F.3a hoặc Bảng F.3b, dựa trên điện áp danh định của thiết bị,
hoặc điện áp cách điện danh định.
- đối với cách điện
chính và cách điện phụ của hệ thống, thiết bị và các mạch điện
bên trong không
được cấp điện trực tiếp từ
điện lưới (xem 4.3.2.2.2), điện áp hiệu dụng
cao nhất có thể xuất hiện trong hệ thống, thiết bị hoặc mạch bên
trong khi được cấp điện áp danh định và với tổ hợp các điều
kiện làm việc nặng nề nhất trong phạm vi các thông số
đặc trưng của thiết bị.
2)
Nhóm vật liệu IIIb không được khuyến cáo để áp dụng ở nhiễm bẩn
độ 3 trên 630 V.
3)
Dữ liệu quy định bằng cách ngoại suy. Ban kỹ thuật có
thông tin khác dựa trên thực nghiệm có thể sử dụng các kích thước đó.
4)
Giá trị được cho trong ngoặc đơn có thể được áp dụng để giảm chiều dài đường
rò trong trường hợp sử dụng gờ (xem 5.2.5).
CHÚ THÍCH: Độ chính
xác cao của chiều dài đường rò cho trong bảng này không có
nghĩa là độ không đảm bảo đo phải có
cùng cỡ độ
lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị điện áp của
Bảng F.5 chỉ áp dụng để kiểm tra khe hở không khí.
Điện
áp xung danh định
Điện
áp xung thử nghiệm ở
độ cao mực nước biển
Điện
áp xung thử nghiệm ở
độ cao 200 m so với mực nước biển
Điện
áp xung thử nghiệm ở
độ cao 500 m so với mực nước
biển
Û
Û
Û
Û
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
kV
0,33
0,357
0,355
0,350
0,5
0,541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,531
0,8
0,934
0,920
0,899
1,5
1,751
1,725
1,685
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,920
2,874
2,808
4,0
4,923
4,824
4,675
6,0
7,385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,013
8,0
9,847
9,648
9,350
12,0
14,770
14,471
14,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi thử
nghiệm khe hở không khí, cách điện rắn kết hợp sẽ chịu điện áp thử
nghiệm. Vì điện áp thử
nghiệm xung của Bảng F.5 sẽ tăng lên theo điện áp xung danh định, cách điện rắn
sẽ phải được thiết kế tương ứng. Điều này làm
tăng khả năng chịu xung của cách điện rắn.
Bảng
F.6 - Độ khắc nghiệt để ổn định cách điện rắn
Thử
nghiệm
Nhiệt
độ
Độ
ẩm tương đối
Thời
gian
Số chu kỳ
°C
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiệt khô
+
55
-
48
1
b) Chu kỳ nhiệt khô
-10
đến +55
-
Thời
gian chu kỳ 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sốc nhiệt
(thay đổi nhanh nhiệt
độ)
-10
đến +55
-
2)
d) Nhiệt ẩm
30/40
1)
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1)
Nhiệt độ tiêu chuẩn của thử nghiệm nhiệt ẩm
có trong TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78).
2)
Khoảng thời gian thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào hằng số thời
gian nhiệt của mẫu thử nghiệm, xem TCVN 7699-2-14 (IEC 60068-2-14).
CHÚ THÍCH: Đối với thử
nghiệm nhiệt ẩm, giá trị 25 °C vẫn được sử dụng trong một số tiêu chuẩn sản phẩm.
Bảng
F.7 - Khe hở không khí để
chịu được điện áp trạng thái ổn định, quá điện áp tạm thời hoặc điện áp đỉnh lặp
lại
Bảng
F.7a - Kích thước khe hở không
khí để chịu được
điện áp trạng thái ổn định, quá điện áp tạm thời hoặc
điện áp đỉnh lặp lại
Bảng
F.7b - Thông tin bổ
sung liên quan đến kích
thước của khe hở không khí để tránh phóng
điện cực bộ
Điện
áp 1) (giá
trị đỉnh)
2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp1) (giá
trị đỉnh)
2)
Khe
hở không khí tối thiểu ở
độ cao đến
2 000 m so với nước biển
Trường
hợp A
Điều
kiện trường không đồng nhất (xem 3.15)
Trường
hợp B
Điều
kiện trường đồng nhất (xem 3.14)
Trường
hợp A
Điều
kiện trường không đồng nhất (xem 3.15)
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
kV
mm
0,04
0,001
3)
0,001
3)
0,04
Như
được quy định đối với trường hợp
A trong Bảng F.7a
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
3)
0,06
0,1
0,003
3)
0,003
3)
0,1
0,12
0,004
3)
0,004
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,005
3)
0,005
3)
0,15
0,20
0,006
3)
0,006
3)
0,20
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
3)
0,25
0,33
0,01
0,01
0,33
0,4
0,02
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,04
0,04
0,5
0,6
0,06
0,06
0,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,8
1,0
0,26
0,15
1,0
1,2
0,42
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,76
0,3
1,5
2,0
1,27
0,45
2,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
2,5
2,0
3,0
2,4
0,8
3,0
3,2
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
4,0
22
5,0
5,7
1,5
5,0
24
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
6,0
64
8,0
11,0
3
8,0
184
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
10
290
12
19
4,5
12
320
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
15
3)
20
34
8
20
25
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
55
12,5
30
40
77
17
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
22
50
60
27
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
80
100
45
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Xem Hình 1 đối với điện áp đỉnh
lặp lại.
3)
Các giá trị này được dựa trên dữ liệu thực nghiệm ở áp suất khí quyển.
1)
Khe hở không khí cho các điện áp khác có được bằng cách nội suy.
2)
Xem Hình 1 đối với điện áp đỉnh lặp lại.
3)
Xác định kích thước không có PD là không khả thi trong các điều kiện trường
không đồng nhất.
CHÚ THÍCH: Nếu khe hở
không khí chịu ứng suất do điện áp trạng thái ổn
định 2,5 kV (đỉnh) và cao hơn, xác định kích thước theo
giá trị đánh thủng trong Bảng F.7a có thể không cung cấp hoạt động mà không có phóng
điện vầng quang (phóng điện cục bộ), đặc biệt là đối với trường không đồng nhất.
Để cung cấp
hoạt động không có phóng điện vầng quang, cần sử dụng khe hở không khí lớn hơn,
như cho trong Bảng F.7b, hoặc cần cải tiến phân bố trường.
Bảng
F.8 - Hệ số hiệu chỉnh độ cao so với mực nước biển
Độ
cao so với mực nước biển
Hệ
số kd để hiệu chỉnh
khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,784
200
0,803
500
0,833
1
000
0,844
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/IEC Guide
2:1996, Standardization
and related activities - General vocabulary (Tiêu
chuẩn hóa và các hoạt động liên quan - Từ vựng chung)
[2] IEC 60529:1989, Degrees of protection provided by enclosures (IP Code) Amendment 1
(1999) (Cấp bảo vệ được cung cấp theo vỏ
(Mã IP) Sửa đổi 1 (1999))
[3] PFEIFFER, W. “Die
Stoßspannungsfestigkeit von Luftstrecken
kleiner Schlagweite“. Elektrotechnische Zeitschrift B; Vol.28(1976), pp300-302
[4] HERMSTEIN, W.
Bemessung von Luftstrecken, Insbesondere für
50Hz- Wechselspannung, Elektrotechnische Zeitschrift;
Vol.90(1969), pp251-255
[5] DAKIN,
T., LUXA, G., OPPERMANN, G.,
VIGREUX, J., WIND, G. WINKELNKEMPER, H. “Breakdown
of gases in uniform fields,
paschen curves for nitrogen, airand sulfur
hexafluoride”;
Electra (issued by CIGRE), Vol.32(1974), pp61-82. (Đánh thủng các chất khí
trong các trường đồng nhất, các
đường cong Paschen đối với Nitơ, không khí và sulfur
hexafluoride)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời
nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Cơ sở của phối hợp cách điện
5. Yêu cầu và quy tắc xác định kích thước
6. Thử nghiệm và đo
Phụ
lục A (tham khảo) - Cơ sở dữ liệu về các đặc trưng chịu thử của khe hở không
khí
Phụ
lục B (tham khảo) - Điện áp danh nghĩa của hệ thống cấp điện đối với các chế độ
khống chế quá điện áp khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo)
- Thông tin bổ sung về các phương pháp thử nghiệm phóng điện cục bộ
Phụ
lục E (tham khảo) - So sánh chiều dài đường rò quy định trong Bảng F.4 và khe hở không khí trong Bảng
A.1
Phụ lục F (quy định)
- Các bảng
Thư
mục tài liệu tham khảo
1 Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia đã có TCVN
7995:2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60038:2002.
2 Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia đã có TCVN
7699-2-2:2011 hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-2:2007.
3 Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia đã có TCVN 8086:2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60085:2007.
4 Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia đã có TCVN 8097-1:2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60099-1:1999.
5 Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia đã có TCVN 7447-4-44:2010 hoàn toàn tương đương với IEC
60364-4-44:2008.