TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6352
: 1998
ISO 8294 - 1994 (E)
DẦU,
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG, SẮT, NIKEN - PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT
Animal and vegetable fats and oils - Determination of copper, iron and nickel
contents - Graphite furnace atomic absorption method
Lời nói đầu
TCVN 6352 : 1998 hoàn toàn tương đương với
ISO 8294 : 1994 (E);
TCVN 6352 : 1998 do Ban kỹ thuât Tiêu chuẩn
TCVN/TC/F2 Dầu, mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường
- Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DẦU, MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG, SẮT, NIKEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG
LÒ GRAPHIT
Animal and vegetable
fats and oils - Determination of copper, iron and nickel contents - Graphite
furnace atomic absorption method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
lượng rất nhỏ đồng, sắt, niken trong dầu mỡ động vật và thực vật, sau đây sẽ được
gọi chung là chất béo.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6128 - 1996 (ISO 661 : 1989) Dầu mỡ động
vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng trong
phòng thí nghiệm phân tích - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Làm bay hơi phần mẫu thử chất béo trong lò
graphit được gắn với một máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử, đã được hiệu chuẩn
trước bằng các dung dịch chuẩn chứa các hợp chất hữu cơ của kim loại cần xác
định. Tính hàm lượng kim loại từ độ hấp thụ ở bước sóng đã chọn.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử là loại phân tích và nước
phù hợp với hạng 2 của TCVN 4851 - 89 (ISO 3696:1987).
4.1 Oxit nhôm. loại phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Dầu loãng, ví dụ như dầu thực phẩm tinh
chế, ở trạng thái lỏng tại nhiệt độ thường.
Bảo quản dầu trong chai polyetylen hoặc chai
polypropylen không có kim loại (5.1). Hàm lượng kim loại của dầu không được vượt
quá;
Đồng 3 μg/kg;
Sắt 5 μg/kg; và
Niken 5 μg/kg;
Chú thích 2 - Một mẫu dầu được coi là không
chứa kim loại có thể đạt được bằng cách sau.
Hoà tan dầu trong ete dầu hoả (điểm sôi trong
khoảng từ 40°C đến 60°C) theo tỷ lệ 1 kg dầu và 3 lít ete dầu hoả. Chuẩn bị một
cột ôxit nhôm (tỷ lệ giữa đường kính và độ cao là 1/10) sử dụng gấp đôi lượng
ôxit nhôm (được hoạt hoá bằng cách đun nóng ở 150°C trong 14 h) so với lượng
dầu được làm tinh khiết. Cho dung dịch vào cột và tiến hành rửa giải bằng một
thể tích của ete dầu hoả là 5 trên 3 lần thể tích mẫu được hoà tan trong đó.
Làm bay hơi ete dầu hoả từ dung dịch rửa giải trên bếp cách thuỷ bằng cách dùng
dòng nitơ nhẹ (2 l/phút đến 5 l/phút). Làm bay hơi vết ete dầu hoả bằng cách
hút chân không.
4.3 Dung dịch chuẩn gốc
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc chứa những thành
phần dự tính bằng cách pha loãng chuẩn kim loại - hữu cơ cùng với dầu loãng
(4.2) :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3 - Những chuẩn thích hợp có sẵn ở
công ty dầu lục địa, thành phố Ponca Oklahoma, USA (Conostan, 5000 mg/kg) hoặc
ở Merck, D-1600 Darmstadt, Đức (1000 mg/kg).
4.4 Dung dịch chuẩn làm việc
Chuẩn bị các dung dịch làm việc như yêu cầu
trong ngày sử dụng với các nồng độ sau, bằng cách pha loãng các dung dịch gốc
(4.3) với dầu loãng (4.2) :
Đồng : 0,05 mg/kg; 0,1 mg/kg; 0,2 mg/kg
Sắt : 0,25 mg/kg; 0,5 mg/kg; 0,1 mg/kg
Niken : 0,25 mg/kg; 0,5 mg/kg; 1,0 mg/kg
4.5 Dung dịch Niobi [Nb(NO3)5]
chứa 1000 mg niobi trong 1 l; “dung dịch chuẩn quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) trong matrix nước”.
Chú thích 4 - Dung dịch thích hợp đã có sẵn ở
Cục Alfa, 152 phố Andover, danves, MA 01923, Mỹ (số cốt 88083).
4.6 n-Heptan, loại phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 5 - Nếu không có sẵn agon, khí nitơ
có thể được sử dụng để làm khí làm sạch. ở nhiệt độ trên 2300°C, khí nitơ tạo
thành khí độc hydro xianua, vì thể cần thiết thông gió liên tục khu vực lò.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị thí nghiệm thông thường
và đặc biệt như sau :
5.1 Các chai và nắp đậy, bằng polyetylen hoặc
polypropylen, không có kim loại, dung tích 20 ml và 50 ml.
Chú thích 6 - Nếu cần thiết những chai và nắp
đậy có thể làm sạch kim loại bằng cách rửa kỹ với dung dịch axit nitric nóng [
c(HNO3) = 1 mol/l ], sau đó rửa lại bằng nước và làm khô trong tủ
sấy ở nhiệt độ khoảng 80°C.
5.2 Micropipet dung tích 20 μl và 100 μl.
5.3 Pipet.
5.4 Tủ sấy điện, giữ được nhiệt độ ở 150°C ±
2°C.
5.5 Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử, được
trang bị hoặc chế độ “chiều cap pic“ và máy in hoặc chế độ “ghi liên tục“ và
máy ghi (độ nhậy của toàn thang đo là 0,2 giây), được gắn với một đèn katốt rỗng
thích hợp hoặc đèn phóng điện không điện cực và máy hiệu chỉnh nền deteri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 ống graphit không phủ, dùng để nguyên tử
hoá.
6 Lấy mẫu
Mẫu đưa đến phòng thí nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện, không hư hỏng và không thay đổi trong quá trình vận chuyển và bảo
quản.
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp lấy
mẫu. Lấy mẫu theo ISO 5555.
7 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 - 1996 (ISO
661 - 1989). Không được lọc mẫu
8 Cách tiến hành
Xác định lần lượt hàm lượng từng kim loại.
Chú thích 7 - Nếu cần thiết kiểm tra độ lặp
lại có đạt hay không, thì tiến hành hai phép xác định song song dưới điều kiện
lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Bật máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử
(5.5) và máy hiệu chỉnh nền deteri.
8.1.2 Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, điều
chỉnh cường độ của đèn, khe hở, độ dài bước sóng và độ khuyếch đại.
Độ dài bước sóng thích hợp cho từng loại kim
loại là :
Đồng : 324,7 nm
Sắt : 302,1 nm
Niken : 232,0 nm
8.1.3 Tối ưu hoá vị trí của lò graphit trong
máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử (5.5) và cho chạy chương trình điều khiển lò
theo bảng 1.
Chú thích 8 - Nếu không điều chỉnh được các
máy theo bảng 1, sử dụng một chương trình tương đương phù hợp với các máy này.
Nếu trong trường hợp không đạt được việc hiểu chỉnh nền thì pha loãng mẫu
trắng, dung dịch chuẩn làm việc (4.4) và những mẫu thử trong dung môi dầu hữu
cơ (thí dụ n-heptan) với tỉ lệ tối đa là 1 : 2 (m/m), tiến hành đo quang phổ ở
nhiệt độ thường.
Bảng 1 - Chương trình
hoạt động của lò nguyên tử hoá graphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
Nhiệt độ trong lò °C
Thời gian tăng,
giây
Thời gian duy trì,
giây
Lưu lượng khí trong
lò, ml/phút
Đồng
1
2
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1
30
5
300
50
Sắt, Niken
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2700
50
1
30
5
300
50
Để xác định hàm lượng của đồng và niken sử
dụng một ống graphit không phủ pyrolitic (5.7). Để xác định hàm lượng của sắt,
sử dụng một ống được phủ niobi bên trong để chắc chắn rằng toàn bộ lượng sắt được
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun 100 μl dung dịch niobi (4.5) vào lò. Bật
chương trình nhiệt độ để sấy ở nhiệt độ 100°C trong 60 giây và sau đó nguyên tử
hoá ở 2700°C trong 5 giây. Lặp lại quy trình này cho tới khi 300 μl của dung
dịch niobi được phun hết. Nguyên tử hoá ở 2700°C cho tới khi có độ hấp thụ đạt
được là một hằng số (để loại đi tất cả các nhiễm bẩn sắt).
8.1.4 Trước mỗi lần bơm mẫu, xử lý đầu pipet
trước (5.3) bằng cách hút vào rồi bỏ đi 20 μl n-heptan. Chú thích 10 - Màng của
n-heptan còn dính lại trên thành của đầu pipet tạo thuận lợi cho việc hút mẫu
sau này.
8.2 Xử lý trước mẫu thử và dung dịch đã chuẩn
bị
8.2.1 Cho tất cả mẫu thử, dầu loãng (4.2) và
các dung dịch chuẩn làm việc (4.4) vào tủ sấy (5.4) ở 60°C ít nhất là 15 phút
trước khi xác định.
8.2.2 Nếu hàm lượng của kim loại trong chất
béo được biết nằm ngoài phạm vi đưa ra ở 4.4, pha loãng chúng với dung dịch dầu
loãng (4.2).
8.2.3 Lắc kỹ tất cả các mẫu thử và các dung
dịch trước khi phân tích.
8.3 Xác định
8.3.1 ống mẫu trắng graphit
Ghi độ hấp thụ của ống graphit và điều chỉnh
thiết bị sao cho số đọc tương ứng với độ hấp thụ bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm 20 μl dầu loãng (4.2) vào lò graphit, bắt
đầu chạy chương trình nhiệt độ và ghi độ hấp thụ.
8.3.3 Chuẩn hoá thiết bị
Bơm 20 μl của một trong ba dung dịch chuẩn
làm việc của kim loại cần xác định (4.4) vào lò graphit và ghiđộ hấp thụ. Lặp
lại quy trình này với 2 dung dịch chuẩn làm việc khác.
8.3.4 Phân tích mẫu thử
8.3.4.1 Các mẫu thử lỏng ở 40°C
Bơm 20 μl dung dịch mẫu thử đã được chuẩn bị
trước (8.2) vào lò graphit, bắt đầu chạy chương trình nhiệt độ và ghi độ hấp
thụ.
8.3.4.2 Các mẫu thử đặc ở 40°C
Bên cạnh các giai đoạn 1 và 2, giới thiệu
thêm bước phụ sau trong chương trình của phần điều khiển : thời gian giữ 20
giây; nhiệt độ 60°C; lưu lượng khí trong lò 0 ml/phút. Đặt chương trình. Trong
giai đoạn 1 của chương trình, bơm 20 μl mẫu thử đã được xử lý trước (8.1) vào
lò graphit, để đầu ống hút mở ra để làm lỏng chất béo sau đó bơm. Ghi độ hấp
thụ.
Chú thích 11 - Giới hạn xác định cũng có thể
thấp hơn bởi sự mở rộng của thang đo hay do việc phun lặp lại của mẫu thử vào
cuối giai đoạn 1, sau đó hoàn thành chương trình. Nếu hàm lượng kim loại quá
cao (nghĩa là vượt quá mức đường cong hiệu chuẩn), mẫu thử (8.2) nên được pha
loãng với dầu loãng (4.2) (xem 8.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đường cong chuẩn cho từng kim loại bằng
cách dựng đồ thị độ hấp thụ của từng dung dịch chuẩn làm việc (8.3.3) đã được
hiệu chỉnh theo mẫu trắng dựa vào hàm lượng kim loại dự kiến (tính theo miligam
trên kilôgam).
Chú thích 12 - Có thể sử dụng những thiết bị
phức tạp có hiệu chuẩn tự động.
9 Biểu thị kết quả
9.1 Đối với từng mẫu thử, đo chiều cao của
pic trên biểu đồ ghi hoặc lấy số đọc trên màn hình hoặc máy in.
9.2 Dùng đồ thị chuẩn tương ứng xác định hàm
lượng kim loại của mỗi mẫu, có tính đến sự pha loãng của mẫu.
Biểu thị kết quả theo miligam trên kilôgam.
10 Độ chính xác
Độ chính xác của phương pháp đã được thiết
lập bởi phép thử liên phòng thí nghiệm quốc tế do Liên đoàn quốc tế hoá chất
tinh khiết và ứng dụng (IUPAC) tổ chức năm 1984 và tiến hành theo TCVN 4550 -
88 (ISO 5725 - 1986).
Trong thử nghiệm này, 32 phòng thí nghiệm đã
tham gia và nghiên cứu trên dầu đậu tương và dầu lạc và bơ cacao. Đồng và sắt
đã được xác định cả ở mẫu lỏng và mẫu rắn. Niken không cần xác định ở trong bơ
ca cao do niken không thể xuất hiện trong bơ cacao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng biệt thu được theo cùng một phương pháp trên cùng một nguyên liệu thử
trong cùng một phòng thí nghiệm, cùng một loại thiết bị, do cùng một người tiến
hành, trong cùng một thời gian ngắn, cần phải không lớn hơn giá trị r trong
bảng 2.
Loại bỏ cả hai kết quả nếu chênh lệch vượt
quá giá trị tính toán của r và tiến hành 2 phép xác định riêng biệt mới.
10.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng
biệt thu được theo cùng một phương pháp trên cùng một nguyên liệu thử do những
người thao tác trong các phòng thí nghiệm khác nhau, dùng thiết bị khác nhau
tiến hành thì không được lớn hơn giá trị R cho trong bảng 3.
11 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ rõ :
- phương pháp lấy mẫu (nếu biết);
- phương pháp đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu độ lặp lại được kiểm tra thì nêu kết
quả đã thu được.
Báo cáo kết quả cũng cần đề cập đến tất cả
các chi tiết thao tác mà không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tuỳ ý lựa
chọn cùng với những chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo kết quả cũng phải bao gồm tất cả các
thông tin cần thiết để nhận biết mẫu một cách đầy đủ.
Bảng 2 - Giới hạn độ
lặp lại, r
Giá trị tính bằng
miligam trên kilôgam
Nguyên tố
Hàm lượng kim loại w
Mẫu thử
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WCu <
0,2
Dầu
Mỡ
0,010 + 0,14 WCu
0,008 + 0,11 WCu
Fe
WFe <
1,0
Dầu
Mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026 + 0,20 WFe
Ni
WNi <
1,0
Dầu
0,056 + 0,13 WNi
Chú thích -
là
giá trị trung bình của cả 2 kết quả, tính bằng miligam trên kilôgam.
Bảng 3 - Giới hạn độ
tái lập, R
Giá trị tính bằng
miligam trên kilôgam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng kim loại w
Mẫu thử
R
Cu
WCu <
0,2
Dầu
Mỡ
0,008 + 0,36 WCu
0,003 + 0,49 WCu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WFe <
1,0
Dầu
Mỡ
0,040 + 0,48 WFe
0,031 + 0,54 WFe
Ni
WNi <
1,0
Dầu
0,027 + 0,44 WNi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66