TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14TCN 183:2006
ĐÁ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, VẬN CHUYỂN, LỰA CHỌN MẪU
THÍ NGHIỆM
Rock – Methods of sampling, transportation and choosing of sample for tests
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về
công tác lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí
nghiệm ở trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý và thạch học.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác lấy mẫu
đá để thí nghiệm trong các giai đoạn khảo sát đánh giá nền đá, vật liệu đá xây
dựng công trình thủy lợi và công trình đê điều, phòng chống thiên tai.
2. LẤY MẪU
2.1. Mẫu đá được lấy phải đảm bảo tính đại diện
cho một lớp hay một tầng đá nghiên cứu, đồng thời đủ lượng mẫu cần thiết cho
các thí nghiệm theo yêu cầu đề ra và dự phòng để thí nghiệm bổ sung khi cần
thiết.
2.2. Lấy mẫu từ hố khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Sau khi kết thúc hố khoan, các lõi
khoan đã được xếp vào thùng (khay) lưu mẫu. Khi đã hoàn tất việc mô tả hố
khoan, ghi nhật ký lõi khoan, chụp ảnh mẫu, thì tiến hành lấy các lõi khoan từ
khay mẫu để đưa về phòng thí nghiệm.
Cần phải đánh số, ghi rõ độ sâu, đánh dấu đầu
trên đầu dưới của thỏi bằng sơn không thấm nước (dùng mũi tên để đánh dấu,
hướng mũi tên lên phía đầu trên của thỏi) đồng thời dán nhãn vào các thỏi đá
với nội dung: ký hiệu mẫu, khoảng cách độ sâu, số hiệu hố khoan, ngày khoan,
tên công trình, và mô tả mẫu.
2.2.3. Trong thùng mẫu lưu, những lõi khoan
đã lấy để làm thí nghiệm, được thay thế bằng những miếng đệm bằng gỗ có dán
nhãn, để lấp đầy khoảng trống trong thùng mẫu để thuận tiện cho việc kiểm tra
sau này. Nhãn ghi rõ số lượng thỏi đá đã lấy và khoảng cách độ sâu của các
thỏi.
Chú ý: Để đảm bảo sự đồng nhất về mức độ
phong hóa, trong cùng một tầng đá khoảng cách giữa các đoạn lõi khoan của một
mẫu thí nghiệm không nên cách nhau quá xa.
2.2.4. Số lượng lõi khoan của một mẫu thí
nghiệm phụ thuộc vào số lượng các chỉ tiêu cần thí nghiệm và đường kính lõi
khoan. Số lượng mẫu đá cho một chỉ tiêu thí nghiệm theo bảng 2.1. Số lượng mẫu
chuẩn bị cần gấp hai lần trong bảng 2.1 để dự phòng khi cần thí nghiệm thêm.
Ghi chú: Với tầng đá bị phong hóa mạnh nứt nẻ
nhiều, tỷ lệ lõi khoan lấy được thấp, chiều dài các đoạn lõi khoan ngắn, một
mẫu gồm nhiều đoạn lõi khoan, khi đó yêu cầu các đoạn lõi khoan có chiều dài
không nhỏ hơn hai lần đường kính với thí nghiệm lực học, còn đối với các thí
nghiệm vật lý các đoạn lõi khoan có thể ngắn hơn. Trường hợp tầng đá nứt nẻ quá
mạnh, số lượng lõi khoan lấy được quá ít, chiều dài các đoạn lõi khoan không
đảm bảo chiều cao h hớn hơn hoặc bằng hai lần đường kính D, khi đó phải tận
dụng tối đa các lõi khoan lấy được để thực hiện các thí nghiệm vật lý.
2.2.5. Đối với mẫu đá nứt nẻ, dễ vỡ hoặc mềm
yếu và mẫu đá có yêu cầu làm thí nghiệm độ ẩm thiên nhiên, khi lấy mẫu xong cần
bọc mẫu bằng paraphin rồi gói kỹ bằng giấy nhôm hoặc nilon, sau đó cuốn chặt
băng dính phía ngoài. Cần ghi rõ số hiệu mẫu, số hiệu hố khoan, ngày khoan, tên
công trình vào nhãn mẫu và dán ở ngoài giấy gói và để trong túi nilon cùng với
mẫu.
2.3. Lấy mẫu ở điểm lộ hay mỏ đá
2.3.1. Để lấy các mẫu đá ở các vết lộ hay mỏ đá lộ
thiên, nên dùng phương pháp thủ công để tránh gây ra lực xung kích làm mất tính
chất nguyên trạng của mẫu. Dùng choòng, búa, để đào, cậy, đẽo thành các tảng có
kích thước từ 20x20x20 đến 25x25x25cm. Trường hợp bất đắc dĩ mới dùng phương pháp
nổ mìn để lấy mẫu: khi đó, dùng các tảng đá lớn thu được sau khi nổ mìn, đẽo
thành các tảng nhỏ có kích thước quy định để đưa về phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Đối với các mẫu đá nứt nẻ, dễ vỡ, hoặc
mềm yếu, các mẫu yêu cầu thí nghiệm ở độ ẩm thiên nhiên, được bao gói và ghi
chép tương tự Điều 2.2.5. Sau đó các mẫu được xếp vào thùng và chèn những mảnh
bọt xốp để phân cách các tảng đá với nhau và giữa chúng với thành của thùng
đựng mẫu để giữ cho mẫu đá khỏi bị tác động cơ học
2.4. Nhãn mẫu hoặc phiếu mẫu
Mỗi mẫu đá được lấy từ hố khoan hay tại điểm
lộ, mỏ đá, để đưa về phòng thí nghiệm phải có nhãn mẫu ghi cụ thể, rõ ràng các
thông tin sau:
- Tên công trình, hạng mục công trình, địa
danh;
- Ký hiệu mẫu và số hiệu của tảng (thỏi);
- Vị trí lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu, thế nằm của
đá;
- Mô tả sơ lược điều kiện địa chất nơi lấy
mẫu, hình dạng bên ngoài của mẫu, màu sắc, khe nứt; tên đá (xác định sơ bộ);
- Tên người lấy mẫu, đơn vị khảo sát;
- Ngày tháng năm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2.1: Khối lượng
mẫu đá cần thiết cho một số chỉ tiêu thí nghiệm chủ yếu
Chỉ tiêu thí nghiệm
Yêu cầu về khối
lượng và kích thước mẫu
Đá lõi khoan
Đá tảng
1. Thí nghiệm nén
Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu gồm 3
thỏi có chiều cao h ≥ 2 đường kính D (đối với đá nền); h ≥ D (đối với đá làm
vật liệu)
2-3 tảng có kích thước ≥ 20x20x20cm; hoặc
4-5 tảng có kích thước 10x20x20cm;
2. Thí nghiệm cắt trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thí nghiệm kéo trực tiếp
Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu gồm 3
thỏi có h ≥ 2D
4. Thí nghiệm kéo (theo phương pháp tách
vỡ) mẫu hình trụ
Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu gồm 3
thỏi có chiều cao h = D
5. Thí nghiệm xác định khối lượng riêng
Dùng 1000-2000g đá, Lấy 100-200g đá
để nghiền thành bột
6. Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-5 viên đá kích thước 5-6cm, khối lượng
100-200g, thể tích @ 50cm3
7. Thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên (hoặc
khô gió)
3-5 viên đá, khối lượng không nhỏ hơn 200g,
thể tích @ 50cm3
8. Thí nghiệm xác định mức hút ẩm
3-5 viên đá, khối lượng không nhỏ hơn 200g,
thể tích @ 50cm3
9. Thí nghiệm xác định độ hút nước bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thí nghiệm cường độ chịu uốn
Một tảng đá có kích thước 25x25x25cm
11. Thí nghiệm xác định cường độ nén điểm
Từ 5-10 thỏi có h @ D
12. Thí nghiệm xác định hệ số bền vững
Mỗi trạng thái 15-25 viên thể tích @ 50cm3, khối lượng khoảng
1,5kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-5 thỏi có chiều cao bằng 4-5cm
14. Thí nghiệm xác định độ mài mòn bằng
phương pháp mài mòn tang quay
Khoảng 50 viên đá có trọng lượng @ 100g. Lọt sàng 75mm, trên Sàng 50mm
cho một mẫu thử (tổng 30kg)
15. Thí nghiệm xác định độ nén dập trong
xilanh
Theo tiêu chuẩn thí nghiệm cốt liệu bêtông
16. Thí nghiệm xác định khả năng phản ứng
kiềm-silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN tương ứng
17. Thí nghiệm xác định môđun đàn hồi
3 thỏi đá có chiều cao h = 2 lần đường kính
D
18. Thí nghiệm xác định vận tốc truyền sóng
Mỗi mẫu thí nghiệm gồm 3 thỏi đá có chiều
cao h ≥ đường kính D
3. VẬN CHUYỂN MẪU
3.1. Mẫu đá (lõi khoan hay đá tảng) được đựng trong
thùng mẫu bằng gỗ cứng hoặc vật liệu tương tự. Thùng mẫu cần đánh số hiệu đầy
đủ, trên nắp thùng ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị gửi mẫu hoặc tên công trình,
số lượng mẫu trong thùng, ngày gửi mẫu. Các thông tin đó có thể ghi bằng sơn
trực tiếp lên thùng hoặc ghi chép vào phiếu gửi mẫu để vào thùng mẫu và dán
trên nắp thùng ở vị trí dễ nhìn thấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Bốc mẫu lên phương tiện vận chuyển phải cẩn
thận, nhẹ nhàng không được vứt từ trên cao xuống, các thùng mẫu không được xếp
chồng lên nhau, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo tránh được mưa, nắng trong
quá trình vận chuyển.
Chú ý: Các mẫu cần được cách ly với nhiệt độ
cao trong quá trình vận chuyển và lưu giữ.
3.3. Trong quá trình vận chuyển, phải có người
theo dõi mẫu để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề có thể dẫn đến sự mất
mát, thất lạc, hư hỏng mẫu.
3.4. Mẫu được chuyển đến phòng thí nghiệm, việc
bốc dỡ khỏi phương tiện vận chuyển phải cẩn thận, theo thứ tự, từ ngoài vào
trong, nâng lên đặt xuống nhẹ nhàng và được chuyển vào phòng lưu giữ mẫu ở
phòng thí nghiệm.
4. LỰA CHỌN MẪU VÀ
LƯU GIỮ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
4.1. Khi chọn mẫu cần xác định rõ mục đích yêu cầu
của thí nghiệm.
Các tảng đá, lõi khoan được lựa chọn phải bảo
đảm tính đại diện cho loại đá cần nghiên cứu.
4.2. Một mẫu đá có thể gồm nhiều đoạn lõi khoan
hoặc nhiều tảng đá nhỏ phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Cùng một loại đá (cùng thành phần khoáng
vật, kiến trúc, cấu tạo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được lấy ở cùng một địa điểm, theo bề mặt
hoặc chiều sâu;
- Với những loại đá phân lớp, cần chú ý sự
đồng nhất về tính phân lớp của đá;
- Số lượng đá cần thiết cho mỗi mẫu thí
nghiệm phụ thuộc vào số chỉ tiêu yêu cầu thí nghiệm và đặc điểm của loại mẫu
(đá tảng hoặc lõi khoan, đường kính lõi khoan) được quy định trong các tiêu
chuẩn thí nghiệm cụ thể.
4.3. Lưu giữ mẫu trong phòng thí nghiệm: mẫu đá
đưa về phòng thí nghiệm được lưu giữ trong nhà để tránh mưa, nắng, ngập nước;
có lối đi rộng rãi, thuận tiện cho việc tìm và lấy mẫu.
Chú ý: Các thùng đựng mẫu được xếp trên giá
sao cho phía dán phiếu mẫu phải quay về hướng dễ nhìn thấy.
4.4. Phòng để mẫu phải thoáng, có độ ẩm khoảng
80%, thời gian lưu giữ mẫu không quá 60 ngày, kể từ ngày lấy mẫu đến khi bắt
đầu thí nghiệm.
4.5. Sau khi thí nghiệm xong, mẫu đá đã thí
nghiệm, cũng được lưu giữ lại cùng với các mẫu lưu, để xem xét khi cần thiết.
Thời hạn lưu giữ mẫu đá thí nghiệm, theo yêu cầu của các đơn vị gửi mẫu và theo
quy định hiện hành.