TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8735:2012
ĐÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA ĐÁ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock for hydraulic engineering construction -
Laboratory test method for determination of specific gravity of rocks
Lời nói đầu
TCVN 8735:2012 được chuyển đổi từ
Tiêu chuẩn 14 TCN 185:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8735:2012 do Viện Khoa học
Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
ĐÁ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA ĐÁ
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
đá nền và đá vật liệu, dùng cho xây dựng các công trình thủy lợi.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này
TCVN 8733:2012, Đá xây dựng công
trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu đá dùng cho các
thí nghiệm trong phòng.
3. Thuật ngữ,
định nghĩa và ký hiệu
Tiêu chuẩn này sử dụng các định
nghĩa, ký hiệu, đơn vị tính sau đây:
3.1. Khối lượng riêng của đá (specific
gravity of rock)
Là khối lượng một đơn vị thể tích
các hạt khoáng tạo đá (không kể lỗ rỗng), đồng nghĩa với khối lượng một đơn vị
thể tích pha cứng, ký hiệu là rs,
đơn vị tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Mẫu đá dùng cho thí
nghiệm phải đảm bảo về chất lượng và số lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN
8733:2012.
4.2. Có hai phương pháp thí
nghiệm để xác định khối lượng riêng của đá, cần dựa vào các quy định về đặc
tính của đá mà lựa chọn phương pháp áp dụng cho phù hợp:
a/ Phương pháp đun sôi được áp dụng
cho các loại đá không bị hòa tan và biến đổi khi tác dụng với nước.
b/ Phương pháp chân không được áp
dụng cho các loại đá dễ hòa tan trong nước hoặc chứa hữu cơ.
4.3. Đối với mỗi mẫu đá phải
tiến hành hai mẫu thử đồng thời, trong cùng một điều kiện. Khối lượng riêng của
mẫu đá được lấy bằng giá trị trung bình số học của kết quả hai mẫu thử có độ
chênh lệch nhau không vượt quá 0,02 g/cm3; nếu, kết quả của hai mẫu
thử có độ chênh lệch vượt quá quy định thì phải tiến hành thí nghiệm mẫu bổ
sung, rồi lấy kết quả của hai mẫu thử có độ chênh lệch trong phạm vi cho phép
để tính toán.
4.4. Ghi chép các số liệu
thí nghiệm vào sổ thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm vào Bảng A.1 Phụ
lục A.
5. Các phương
pháp thí nghiệm
5.1. Phương pháp đun sôi
5.1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Thiết bị, dụng cụ, vật tư
- Bình tỉ trọng có dung tích 100 cm3
(100 ml) có hai loại bình: bình cổ ngắn và bình cổ dài đều dùng được.
CHÚ THÍCH:
Bình tỉ trọng cổ ngắn có nút đậy
khít, nút có lỗ nhỏ ở đường kính 0,3 mm ở chính tâm và thông suốt chiều dọc nút
gọi là ống mao quản; bình tỉ trọng cổ dài thì có vạch khắc sẵn đánh dấu giới
hạn 100 cm3 (100 ml).
- Các loại cân kỹ thuật, có độ
chính xác đến 0,01 g và 0,001 g;
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh
nhiệt độ ở các mức từ 50 oC đến 200 oC;
- Nhiệt độ có số đo đến 50 oC,
số đọc chính xác đến 0,5 oC;
- Bình hút ẩm có chất hút ẩm
silicagel khan;
- Thiết bị nghiền đá: cối và chày
mã não hoặc cối và chày sứ, búa 0,5 kg đến 1 kg, máy nghiền đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốc sứ hoặc cốc thủy tinh có dung
tích 50 cm3;
- Bếp đun cách cát, có bộ phận điều
chỉnh nhiệt độ;
- Nước cất;
- Các dụng cụ khác: khay men, phễu,
ống nhỏ giọt, chổi lông bé, thìa để xúc bột đá, khăn lau, v.v…
5.1.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Lấy khoảng từ 1 kg đến 2 kg đá,
từ mẫu đá tảng hoặc đá lõi khoan, dùng búa đập thành hòn nhỏ kích thước từ 1 cm
đến 2 cm, trộn đều rồi rút gọn mẫu bằng phương pháp chia tư bằng cách: dàn mỏng
mẫu đá, rồi lấy thước phẳng xẻ hai đường vuông góc với nhau đi qua tâm đống vật
liệu; sau đó, lấy hai phần đối diện nhau làm thành một mẫu. Mẫu được rút gọn
như vậy nhiều lần cho tới khi còn khoảng 100 g đến 200 g, cho vào máy nghiền,
nghiền thành bột hoặc dùng búa đập nhỏ rồi cho vào cối giã thành bột.
CHÚ THÍCH:
1) Nếu mẫu gồm nhiều tảng đá hoặc
lõi khoan thì phải lấy đều mỗi tảng đá và mỗi lõi khoan một ít, để đảm bảo tính
đại diện của mẫu.
2) Mẫu đá có từ tính thì dùng cối
để giã, mẫu đá không có từ tính thì được nghiền thành bột bằng máy nghiền, cần
phải dùng nam châm để khử các vụn sắt nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Các bước tiến hành
5.1.4.1. Lấy bột đá đã được
chuẩn bị tại 5.1.3, đựng trong cốc sứ rồi cho vào tủ sấy; sấy mẫu ở nhiệt độ
(105 ± 5) oC đến khối lượng không đổi, thời gian sấy từ 10 h đến 12
h. Sấy xong, cho bột đá đã sấy khô vào bình hút ẩm để nguội cho tới nhiệt độ ở
trong phòng.
5.1.4.2. Lấy bột đá trong
bình hút ẩm ra, trộn đều, rồi cân hai mẫu thử, mỗi mẫu xấp xỉ 15 g (m1),
chính xác đến 0,001 g. Dùng phễu để cho mẫu đá đã cân vào bình tỉ trọng đã được
rửa sạch và sấy khô; dùng chổi lông để quét sạch hết các hạt bột đá bám trên
cốc sứ và mặt phễu vào trong bình, đảm bảo không làm rơi vãi ra ngoài gây hao
hụt mẫu.
CHÚ THÍCH:
Các bước thực hiện trong 5.1.4.1 và
5.1.4.2 cũng có thể được thực hiện như sau: trộn đều bột đá đã chuẩn bị được
nêu trong 5.1.3, cân hai mẫu thử, mỗi mẫu khoảng 15 g đựng trong cốc sứ hoặc
cốc thủy tinh; sau đó, cho mẫu thử vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) oC
đến khối lượng không đổi, thời gian sấy từ 10 h đến 12 h. Sấy xong, cho vào
bình hút ẩm để nguội cho tới bằng nhiệt độ trong phòng; lấy mẫu thử ở bình hút
ẩm ra, dùng phễu cho bột đá vào bình tỉ trọng đã được rửa sạch và đã biết trước
khối lượng sau khi sấy khô; cân khối lượng của bình với bột đá, chính xác đến
0,001 g, đem trừ đi khối lượng của bình tỉ trọng đã biết trước, được khối lượng
bột đá khô (m1).
5.1.4.3. Chế nước cất vào
bình tỉ trọng đã có bột đá đến khoảng một phần hai bình, giữ bình trên tay và
lắc đều. Sau đó, đặc bình tỉ trọng lên bếp cát đun sôi để khử khí trong dung
dịch đá, thời gian đun (kể từ khi bắt đầu sôi) kéo dài liên tục trong khoảng 2
h. Trong quá trình đun sôi dung dịch đá trong bình tỉ trọng, cần thường xuyên
theo dõi, nếu thấy khi sôi dung dịch đá tạo ra nhiều bọt, cần điều chỉnh hạ
thấp nhiệt độ bếp để khống chế không cho sôi mạnh, tránh làm trào hoặc bắt bột
đá ra ngoài bình; sau đó, nhấc bình ra khỏi bếp và xếp vào khay, để nguội đến
nhiệt độ trong phòng.
5.1.4.4. Khi dung dịch trong
bình tỉ trọng nguội đến nhiệt độ trong phòng, dùng cốc nhỏ có miệng rót, đổ
thêm nước cất đã khử khí (nước cất được đun sôi kỹ, để nguội đến nhiệt độ trong
phòng) vào bình tỉ trọng: nếu là bình tỉ trọng cổ dài thì đổ nước đến ngang
vạch khắc sẵn; nếu là bình cổ ngắn thì đổ nước đến gần ngang miệng bình, để yên
cho bột đá lắng xuống.
5.1.4.5. Chờ cho đến khi bột
đá lắng xuống hoàn toàn, phần nước ở bên trên trong, thì tiếp theo đối với bình
tỷ trọng cổ cao, dùng ống nhỏ giọt để điều chỉnh thêm nước trong bình cho mực
nước đến đúng vạch khắc sẵn; với bình tỉ trọng cổ ngắn thì cẩn thận đậy nút lại
theo chiều thẳng đứng, để cho nước thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.6. Dùng khăn khô và
sạch, lau khô mặt ngoài bình tỉ trọng, rồi cân khối lượng của bình với đá và
nước cất (m3), chính xác đến 0,001 g; đo nhiệt độ của nước trong
bình tỉ trọng, chính xác đến 0,5 oC. Ghi lại các số liệu vào sổ ghi
chép.
5.1.4.7. Đổ nước và bột đá
trong bình tỉ trọng ra rồi súc, rửa sạch bình tỉ trọng; sau đó, đổ nước cất đã
khử khí vào bình (nước cất đã đun sôi để nguội, có nhiệt độ bằng nhiệt độ của
nước đã đo trong bước 5.1.4.6). Dùng ống nhỏ giọt để điều chỉnh mực nước trong
bình (đối với bình tỉ trọng cổ cao), hoặc đậy nút lại cho nước theo ống mao
quản tràn ra ngoài, đảm bảo không còn bọt khí trong bình và trong ống mao quản
(đối với bình tỉ trọng cổ ngắn).
5.1.4.8. Dùng khăn khô và
sạch lau khô mặt ngoài bình tỉ trọng; cân xác định khối lượng của bình với nước
cất (m2), chính xác đến 0,001 g.
5.1.5. Tính toán kết quả
Khối lượng riêng của từng mẫu đá
thí nghiệm, rsi (g/cm3),
lấy chính xác tới 0,01 g/cm3, được tính theo công thức 1:

(1)
trong đó:
rsi
là khối lượng riêng của từng mẫu đá thí nghiệm, gam trên centimét
khối (g/cm3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng
bình với nước cất, gam (g);
m3 là khối lượng
bình với đá và nước cất, gam (g);
rn
là khối lượng riêng của nước cất ở nhiệt độ thí nghiệm, lấy chính
xác đến 0,01 g/cm3.
Giá trị khối lượng riêng của mẫu đá
lấy bằng trị trung bình của kết quả hai mẫu thử, đảm bảo theo quy định tại 4.3.
CHÚ THÍCH:
Trước khi tiến hành thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của hàng loạt mẫu, để thuận tiện và bớt được các thao tác
như nêu tại 5.1.4.7 và 5.1.4.8, nên tiến hành hiệu chỉnh các bình tỷ trọng dùng
cho thí nghiệm theo chỉ dẫn của Phụ lục B.
5.2. Phương pháp chân không
5.2.1. Phạm vi áp dụng:
Được quy định tại điểm b Điều 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị bơm hút chân không và
buồng hút chân không;
- Dầu hỏa đã lọc sạch và khử nước;
- Các dụng cụ, thiết bị khác tương
tự như nêu tại 5.1.2.
CHÚ THÍCH:
Có thể khử nước trong dầu hỏa đã
lọc sạch bằng cách ngâm silicagel đã được nung trước (silicagel được nung trong
lò nung cách lửa, ở nhiệt độ 500 oC trong thời gian 4 h) vào dầu hỏa
với tỷ lệ khoảng 250 g cho một lít dầu hỏa rồi khuấy đều.
5.2.3. Chuẩn bị mẫu thử
Các bước được thực hiện như được
nêu trong 5.1.3
5.2.4. Các bước tiến hành
5.2.4.1. Lấy bột đá đã được
chuẩn bị tại 5.1.3, đựng trong cốc sứ cho vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) oC
đến khối lượng không đổi (Lưu ý: đối với đá có chứa hữu cơ chỉ được sấy khô ở
nhiệt độ 60 oC), thời gian sấy từ 10 h đến 12 h, sấy xong cho vào
bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ ở trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.3. Chế dầu hỏa đã lọc
sạch và khử nước vào bình tỷ trọng đã có bột đá đến khoảng hai phần ba bình,
giữ bình trên tay và lắc đều rồi đặt vào buồng hút chân không.
5.2.4.4. Bật công tắc điện
để khởi động máy hút chân không, sau đó từ từ mở van hút (kim đồng hồ đo áp
suất chạy ngược chiều kim đồng hồ) để tạo áp suất chân không trong buồng đạt
đến (-) 0,9 bar đến (-) 1,0 bar để hút khí trong dung dịch đá thoát ra hết (sự
thoát khí khi hút chân không được kể từ lúc trong bình bắt đầu xuất hiện bọt
khí). Tiếp tục cho máy chạy và giữ áp suất đó cho đến khi trong bình ngừng nổi
bọt, thời gian duy trì áp suất chân không như trên không ít hơn 1 h.
5.2.4.5. Khi trong bình tỷ
trọng đã hết bọt khí, đóng chặt van hút và tắt máy, giữ thêm thời gian 30 min,
sau đó mở van xả cho không khí từ từ vào buồng hút chân không đến khi áp suất
về không (kim đồng hồ chỉ số 0), thì đóng chặt van xả. Lấy bình tỷ trọng ra,
cho thêm dầu hỏa đã lọc sạch, khử nước và khử khí vào bình (Nếu là bình cổ dài
thì đổ dầu hỏa đến vạch khắc sẵn, nếu là bình cổ ngắn thì đổ dầu hỏa đến gần
ngang miệng bình), để yên cho bột đá lắng xuống.
CHÚ THÍCH:
1- Để đảm bảo khí trong dung dịch
bột đá đã đuổi ra hết, cần tiến hành hai lần hút chân không cho mẫu. Bước tiến
hành như sau: kết thúc các bước thực hiện để hút chân không lần một, nêu tại
5.2.4; chờ cho áp suất trong buồng bằng không (0), đóng chặt van xả rồi lấy
bình tỷ trọng ra, lắc đều; sau đó, xếp lại các bình vào buồng hút chân không
(nên xếp bình theo hàng so le nhau) và tiếp tục thực hiện theo 5.2.4.4 và
5.2.4.5.
2- Khử khí trong dầu hỏa bằng cách
lấy dầu hỏa đã lọc sạch và khử nước đựng trong cốc cho vào buồng hút chân
không, cho máy chạy để lọc khí hoặc cho vào cùng với mẫu thử để lọc khí.
5.2.4.6. Khi bột đá trong
bình tỉ trọng đã lắng xuống hoàn toàn, phần nước phía trên trong, thì tiếp
theo: nếu là bình tỷ trọng cổ dài thì dùng ống nhỏ giọt để điều chỉnh cho dầu
hỏa đến đúng vạch khắc sẵn; nếu là bình tỷ trọng cổ ngắn, cẩn thận đậy nút lại
cho dầu hỏa thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài. Cần phải kiểm tra kỹ để đảm
bảo không còn bọt khí trong ống mao quản và trong bình.
5.2.4.7. Dùng khăn khô và
sạch, lau khô mặt ngoài bình tỷ trọng, rồi cân khối lượng của bình với bột đá
và dầu hỏa (m3), chính xác đến 0,001 g; đo nhiệt độ của dầu hỏa
trong bình tỷ trọng; chính xác đến 0,5 oC.
5.2.4.8. Đổ bột đá ra, đem
súc, rửa sạch bình tỷ trọng bằng dầu hỏa hoặc bằng nước xà phòng (nếu dùng nước
xà phòng để súc và rửa sạch bình bằng nước thì phải sấy khô và để nguội bình
đến nhiệt độ trong phòng); đổ dầu hỏa đã lọc sạch, khử nước và khử khí vào bình
(nhiệt độ của dầu hỏa đổ vào bình bằng nhiệt độ của dầu hỏa đã đo tại 5.2.4.7),
dùng ống nhỏ giọt để điều chỉnh mực dầu hỏa đến vạch khắc sẵn (đối với bình cổ
dài); hoặc đậy nút lại cho dầu hỏa thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài (đối
với bình cổ ngắn) và chú ý để không còn bọt khí trong bình và trong ống mao
quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Tính toán kết quả
Khối lượng riêng của mẫu thử, rsi (g/cm3), lấy
chính xác tới 0,01 g/cm3, được tính theo công thức 2:

(2)
trong đó:
rsi
khối lượng riêng của đá theo từng mẫu thử, gam trên centimét khối
(g/cm3);
m1 khối lượng bột đá sấy
khô, gam (g);
m2 khối lượng bình với
dầu hỏa, gam (g);
m3 khối lượng bình với
đá và dầu hỏa, gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị khối lượng riêng của mẫu đá
lấy bằng trị trung bình kết quả hai mẫu thử, đảm bảo theo quy định tại 4.3.
6. Báo cáo kết
quả thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm các
thông tin chủ yếu sau:
- Tên công trình, hạng mục công
trình;
- Vị trí lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu;
- Số hiệu mẫu đá;
- Số hiệu mẫu trong phòng thí
nghiệm;
- Mô tả đặc điểm của đá: màu sắc,
đặc điểm phân lớp, phân phiến, mứt độ nứt nẻ v.v…;
- Phương pháp thí nghiệm áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Bảng
A.1 - Bảng ghi chép thí nghiệm xác định khối lượng riêng của đá
Tên
Công trình
Số
hiệu mẫu
Số
hiệu mẫu trong phòng
Vị
trí hay độ sâu lấy mẫu
Số
hiệu bình tỷ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ nước (oC)
Khối
lượng riêng của nước ở toC (g/cm3)
Khối
lượng
Khối
lượng riêng của đá
Ghi
chú
Mẫu
đá khô (g)
Bình
với nước (g)
Bình
với đá và nước (g)
Từng
lần thí nghiệm (g/cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
thí nghiệm
Người
kiểm tra
Phụ lục B
(Quy định)
Hiệu chỉnh bình tỷ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Việc hiệu chỉnh bình tỷ
trọng được tiến hành theo các bước sau:
- Đánh số hiệu bình (nếu bình chưa
được đánh số);
- Súc, rửa sạch bình, sấy khô, sau
đó để nguội đến nhiệt độ trong phòng, rồi cân khối lượng của bình, chính xác
đến 0,01 g;
- Đổ nước cất vào bình, điều chỉnh
nhiệt độ thay đổi, rồi cân khối lượng bình với nước cất ở các nhiệt độ khác
nhau chính xác đến 0,01 g (Nếu bình tỷ trọng cổ cao, dùng ống nhỏ giọt điều
chỉnh nước đến vạch khắc sẵn, với bình tỷ trọng cổ ngắn đổ nước đến gần ngang
miệng bình, đậy nút lại cho nước thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài);
B.3. Ghi chép kết quả vào
Bảng B.1 để tra cứu.
Bảng
B.1 - Ghi chép hiệu chỉnh bình tỷ trọng
Số
hiệu bình tỷ trọng
Khối
lượng (g)
Nhiệt
độ của nước (oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú
Bình
Bình
với nước
Người
hiệu chỉnh
Ngày
hiệu chỉnh
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy định)
Bảng
tra cứu khối lượng riêng của nước cất ở các nhiệt độ khác nhau
Nhiệt
độ của nước (oC)
Khối
lượng riêng của nước (g/cm3)
5
0,99999
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,99993
8
0,99988
9
0,99981
10
0,99973
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,99952
13
0,99940
14
0,99927
15
0,99913
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0,99880
18
0,99862
19
0,99843
20
0,99823
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
0,99780
23
0,99757
24
0,99733
25
0,99707
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
0,99654
28
0,99626
29
0,99587
30
0,99566
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0,99505
33
0,99473
34
0,99440
35
0,99406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 8735:2012 Đá xây dựng công trình
thủy lợi - phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
4 Quy định chung
5 Các phương pháp thí nghiệm
5.1 Phương pháp đun sôi
5.1.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Chuẩn bị mẫu thử
5.1.4 Các bước tiến hành
5.1.5 Tính toán kết quả
5.2 Phương pháp chân không
5.2.1 Phạm vi áp dụng
5.2.2 Thiết bị, dụng cụ, vật tư
5.2.3 Chuẩn bị mẫu thử
5.2.4 Các bước tiến hành
5.2.5 Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
Phụ lục B
Phụ lục C