TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14TCN 185:2006
ĐÁ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA ĐÁ
Rock – Methods of determination of the specific weight
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác
định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.
1.2. Khối lượng riêng của đá là khối lượng một đơn
vị thể tích các hạt khoáng vật tạo đá (không kể lỗ rỗng), đồng nghĩa với khối
lượng một đơn vị thể tích pha cứng. Ký hiệu là rs; đơn vị tính g/cm3.
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA ĐÁ
2.1. Phương pháp đun
sôi
2.1.1. Phạm vi áp dụng: cho các loại đá không
bị hòa tan và biến đổi khi tác dụng với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình tỷ trọng có dung tích 100cm3,
loại cổ ngắn có nút đậy khít (nút có lỗ nhỏ đường kính 0,3mm ở chính tâm và
thông suốt chiều dọc nút gọi là ống mao quản), loại cổ dài có vạch khắc sẵn;
- Các cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g;
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh và duy trì
nhiệt độ sấy ở các mức khác nhau từ 50-2000C;
- Nhiệt kế có số đo đến 50 0C, số
đọc chính xác đến 0,50C;
- Bình hút ẩm có chất hút ẩm Silicagel khan;
- Thiết bị nghiền đá: Cối và chày mã não,
hoặc cối và chày sứ, máy nghiền đá, búa địa chất 1kg;
- Rây cỡ 0,25mm;
- Cốc sứ hoặc cốc thủy tinh có dung tích 50cc;
- Bếp cách cát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dụng cụ khác: khay men đựng bình tỷ
trọng, phễu, ống nhỏ giọt, chổi lông bé, thìa để xúc bột đá. v.v…
2.1.3. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
- Lấy 1000 – 2000g trong mẫu đá, dùng búa đập
thành hòn nhỏ 1-2cm rồi bằng phương pháp chia tư, lấy 100-200g cho vào máy
nghiền, nghiền thành bột, hoặc dùng cối sứ hoặc cối mã não giã thành bột.
- Đối với mẫu đá không có từ tính, sau khi
nghiền thành bột cần phải dùng nam châm để khử các vụn sắt do nghiền bằng máy.
Với mẫu đá có từ tính thì phải dùng cối sứ hoặc cối mã não để giã.
- Đem bột đá đã giã, sàng qua rây 0,25mm,
những hạt còn trên rây tiếp tục giã cho đến khi tất cả đều lọt qua rây.
2.1.4. Các bước tiến hành
1. Lấy bột đá đã được chuẩn bị ở Điều 2.1.3
đựng trong cốc sứ cho vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 105 0C ± 5 0C
đến khối lượng không đổi, thời gian sấy từ 10-12 giờ, sấy xong cho vào bình hút
ẩm để nguội bằng nhiệt độ trong phòng.
2. Lấy bột đá ở trong bình hút ẩm ra, trộn
cân hai mẫu thử, mỗi mẫu xấp xỉ 15g ký hiệu (m1) có độ chính xác đến
0,01g; Dùng phễu để cho mẫu đá đã cân vào bình tỷ trọng đã biết trước khối
lượng, súc sạch và sấy khô, dùng chổi lông quét sạch các hạt bột đá bám trên
mặt phễu cho hết vào bình không làm rơi vãi ra ngoài.
3. Chế khoảng 50cm3 nước cất cho
vào bình tỷ trọng đã có bột đá (đến khoảng một phần hai bình), giữ bình và lắc
đều rồi đặt lên bếp cát đun sôi để khử khí trong dung dịch đá. Thời gian đun kể
từ khi bắt đầu sôi 1-2 giờ, sau đó nhắc bình ra để nguội đến nhiệt độ trong
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Khi dung dịch trong bình tỷ trọng đã nguội
đến nhiệt độ trong phòng, cho thêm nước cất đã đun sôi để nguội vào bình: Nếu
là bình tỷ trọng cổ dài thì đổ nước đến vạch khắc sẵn; Nếu là bình cổ ngắn thì
đổ nước đến gần ngang miệng bình; Để yên cho bột đá lắng xuống.
5. Chờ cho đến khi bột đá lắng xuống phần
nước ở trên trong, nếu là bình tỷ trọng cổ cao thì dùng ống nhỏ giọt điều chỉnh
cho mực nước đến đúng vạch khắc sẵn; Nếu là bình tỷ trọng cổ ngắn thì cẩn thận
đậy nút lại cho nước thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài.
Chú ý: Cần kiểm tra để không còn bọt khí
trong ống mao quản và trong bình (đối với bình cổ ngắn): Bằng cách nghiêng bình
một góc nhỏ, nếu thấy có bọt khí thì tháo nút ra, thêm nước cất vào bình và
cẩn thận đậy nút lại cho nước thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài.
6. Dùng khăn khô và sạch, lau khô mặt ngoài
bình tỷ trọng, rồi cân khối lượng của bình với đá và nước cất (m3)
chính xác đến 0,01g.
7. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong
bình tỷ trọng, chính xác đến 0,50C.
8. Đổ nước và bột đá ra, súc, rửa sạch bình
tỷ trọng, sau đó đổ nước cất đã đun sôi để nguội vào bình (nhiệt độ của nước
cất đổ vào bình bằng nhiệt độ của nước đã đo trong bước 7; dùng ống nhỏ giọt để
điều chỉnh mực nước trong bình (đối với bình tỷ trọng cổ cao), hoặc đậy nút lại
cho nước theo ống mao quản tràn ra ngoài, không có bọt khí trong bình và ống
mao quản (đối với bình cổ ngắn).
9. Dùng khăn khô và sạch, lau khô ngoài bình
tỷ trọng, sau đó cân khối lượng của bình với nước cất (m2), chính
xác đến 0,01g.
2.1.5. Tính kết quả
Khối lượng riêng của đá tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
rx – khối lượng riêng của đá tính bằng g/cm3;
m1 – khối lượng bột đá sấy khô (g)
m2 – khối lượng bình với nước cất
(g)
m3 – khối lượng bình với đá và
nước cất (g)
rn – khối lượng riêng của nước cất ở nhiệt độ thí nghiệm,
lấy chính xác tới 0,01 (g/cm3);
Mỗi mẫu đá làm thí nghiệm 2 mẫu thử song
song, khối lượng riêng của đá lấy bằng giá trị trung bình số học kết quả hai
mẫu thử, chính xác đến 0,01g/cm3. Độ chênh lệch cho phép giữa kết
quả 2 mẫu thử song song không quá 0,02 g/cm3. Nếu độ chênh lệch giữa
hai kết quả đó vượt quá giá trị trên thì phải thí nghiệm lại.
Ghi chú: Khi tiến hành thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của hàng loạt mẫu, thì nên hiệu chỉnh bình tỷ trọng trước, để
thuận tiện và bớt được các công đoạn ở bước 8 và 9, khi đó chỉ cần đổ bột đá ra
súc rửa sạch bình là xong. Các bước hiệu chỉnh bình tỷ trọng nêu ở phụ lục B.
2.2. Phương pháp chân
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Thiết bị, dụng cụ, vật tư
- Bình tỷ trọng có dung tích 100cm3,
loại cổ ngắn có nút đậy khít (nút có lỗ nhỏ đường kính 0,3mm ở chính tâm và
thông suốt chiều dọc nút gọi là ống mao quản), loại cổ dài có vạch khắc sẵn;
- Các cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g;
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh và duy trì
nhiệt độ sấy ở các mức khác nhau từ 50-2000C;
- Bình hút ẩm có chất hút ẩm Silicagel khan;
- Thiết bị nghiền đá: Cối và chày mã não, máy
nghiền đá, búa địa chất 1kg;
- Rây cỡ 0,25mm;
- Cốc sứ hoặc cốc thủy tinh có dung tích 50cc;
- Thiết bị bơm hút chân không, và buồng hút
chân không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Có thể khử nước trong dầu hỏa đã lọc
sạch bằng cách ngâm silicagel đã được nung trước (nung trong lò nung cách lửa ở
nhiệt độ 5000C trong thời gian
4 giờ) vào dầu hỏa với tỷ lệ khoảng 250g cho một lít dầu hỏa rồi khuấy đều.
- Các dụng cụ khác: khay men đựng bình tỷ
trọng, phễu, ống nhỏ giọt, chổi lông bé, thìa để xúc bột đá. v.v…
2.2.3. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
- Lấy 1000-2000g trong mẫu đá dùng búa đập
thành hòn nhỏ 1-2cm rồi bằng phương pháp chia tư, lấy 100-200g cho vào máy
nghiền, nghiền thành bột, hoặc dùng cối sứ hoặc cối mã não giã thành bột.
- Đối với mẫu đá không có từ tính, sau khi
nghiền thành bột cần phải dùng nam châm để khử các vụn sắt do nghiền bằng máy.
Với mẫu đá có từ tính thì phải dùng cối sứ hoặc cối mã não để giã.
- Đem bột đá đã giã, sàng qua rây 0,25mm,
những hạt còn trên rây tiếp tục giã cho đến khi tất cả đều lọt qua rây.
2.2.4. Các bước tiến hành
1. Lấy bột đá đã được chuẩn bị ở Điều 2.2.3,
đựng trong cốc sứ cho vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 1050C ± 5 0C
đến khối lượng không đổi, thời gian sấy từ 10-12 giờ, sấy xong cho vào bình hút
ẩm để nguội bằng nhiệt độ trong phòng.
2. Lấy bột đá ở trong bình hút ẩm ra, trộn
đều cân hai mẫu thử, mỗi mẫu xấp xỉ 15g (m1), có độ chính xác đến
0,01g; Dùng phễu để cho mẫu đá đã cân vào bình tỷ trọng đã biết trước khối
lượng, súc sạch và sấy khô, dùng chổi lông quét sạch các hạt bột đá bám trên
mặt phễu cho hết vào bình không làm rơi vãi ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Mở máy hút chân không (bật công tắc điện
từ từ mở van hút, kim chạy ngược chiều kim đồng hồ), để tạo áp suất chân không
trong buồng đạt đến (-1kg/cm2), để khí của dung dịch đá trong bình
tỷ trọng thoát ra (sự thoát khí khi hút chân không được kể từ lúc trong bình
bắt đầu xuất hiện bọt khí); tiếp tục cho máy chạy giữ áp suất đó cho đến khi
trong bình tỷ trọng ngừng nổi bọt, thời gian duy trì áp suất chân không, không
ít hơn 1 giờ.
5. Khi trong bình tỷ trọng đã hết bọt khí,
đóng chặt van hút và tắt máy, giữ thêm thời gian 30 phút, sau đó mở van xả cho
không khí từ từ vào buồng hút chân không đến khi áp suất về không (kim đồng hồ
chỉ số 0) thì đóng chặt van xả; Lấy bình tỷ trọng ra, cho thêm dầu hỏa đã lọc
sạch, khử nước và khử khí vào bình. Nếu là bình tỷ trọng cổ dài thì đổ dầu hỏa
đến vạch khắc sẵn; Nếu là bình cổ ngắn thì đổ dầu hỏa đến gần ngang miệng bình;
Để yên cho bột đá lắng xuống.
Chú ý: Để đảm bảo việc đuổi hết khí ra khỏi
dung dịch bột đá thường tiến hành hai lần hút chân không. Ở bước 5, hút xong
lần 1, khi áp suất trong bình bằng không, đóng chặt van xả, lấy bình tỷ trọng
ra lắc đều, rồi xếp lại vào buồng hút chân không (nên xếp bình theo hàng so le
nhau) và tiến hành theo bước 4 và 5.
6. Chờ cho đến khi bột đá lắng xuống, nếu là
bình tỷ trọng cổ cao thì dùng ống nhỏ giọt điều chỉnh cho mực dầu hỏa đến đúng
vạch khắc sẵn; Nếu là bình tỷ trọng cổ ngắn thì cẩn thận đậy nút lại cho dầu
hỏa thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài.
Chú ý: Cần kiểm tra để không còn bọt khí
trong ống mao quản và trong bình (đối với bình cổ ngắn): Bằng cách nghiêng bình
một góc nhỏ, nếu thấy có bọt khí thì tháo nút ra, thêm dầu hỏa vào bình và cẩn
thận đậy nút lại cho dầu hỏa thừa theo ống mao quản tràn ra ngoài.
7. Dùng khăn khô và sạch, lau khô mặt ngoài
bình tỷ trọng, rồi cân khối lượng của bình với đá và dầu hỏa (m3),
chính xác đến 0,01g;
8. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong
bình tỷ trọng, chính xác đến 0,50C.
9. Đem súc, rửa sạch bột đá trong bình tỷ
trọng, đổ dầu hỏa đã lọc sạch và khử nước, khử khí vào bình (nhiệt độ của dầu
hỏa vào bình bằng nhiệt độ của dầu hỏa đã đo trong bước 8; dùng ống nhỏ giọt để
điều chỉnh mực dầu hỏa trong bình (đối với bình tỷ trọng cổ cao), hoặc đậy nút
lại cho dầu hỏa theo ống mao quản tràn ra ngoài, chú ý: không còn bọt khí trong
bình và ống mao quản (đối với bình cổ ngắn).
Ghi chú: Đối với mẫu dùng dầu hỏa để xác định
khối lượng riêng, thì phải dùng dầu hỏa hoặc nước xà phòng để súc, rửa bình.
Nếu dùng nước xà phòng và rửa sạch bình bằng nước thì phải sấy khô và để nguội
bình đến nhiệt độ trong phòng, rồi mới cho dầu hỏa vào để cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Khi lau khô bình tỷ trọng, không nên
dùng tay cầm chặt bầu bình, vì như thế sẽ làm tăng nhiệt độ huyền phù và dầu
hỏa sẽ trào ra.
2.2.5. Tính kết quả
Nếu mẫu đá dùng nước cất để thí nghiệm thì
khối lượng riêng của đá tính theo công thức (2.1), còn nếu dùng dầu hỏa để thí
nghiệm thì được tính theo công thức (2.2)
(g/cm3)
(2.2)
Trong đó:
rs – khối lượng riêng của đá tính bằng g/cm3;
m1 – khối lượng bột đá sấy khô (g)
m2 – khối lượng bình + dầu hỏa (g)
m3 – khối lượng bình + đá + dầu
hỏa (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẫu đá làm thí nghiệm 2 mẫu thử song
song, khối lượng riêng của đá lấy bằng giá trị trung bình số học kết quả hai
mẫu thử, chính xác đến 0,01g/cm3. Độ chênh lệch cho phép giữa kết
quả 2 mẫu thử song song không quá 0,02 g/cm3. Nếu độ chênh lệch giữa
hai kết quả đó vượt quá giá trị trên thì phải thí nghiệm lại.
2.3. Báo cáo thí
nghiệm
Kết quả thí nghiệm cần nêu rõ các thông tin
chủ yếu sau:
- Tên công trình, hạng mục công trình, vị trí
lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu;
- Số hiệu mẫu đá;
- Số hiệu mẫu trong phòng thí nghiệm;
- Mô tả sơ bộ đặc điểm của đá, màu sắc, đặc
điểm nứt nẻ, phân lớp, phân phiến;
- Phương pháp thí nghiệm áp dụng;
- Khối lượng riêng của đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
Bảng
A.1. Bảng ghi chép thí nghiệm xác định khối lượng riêng của đá
Tên công trình
Số hiệu mẫu
Vị trí lấy mẫu
Tên đá
Số hiệu bình tỷ
trọng
Nhiệt độ trong
phòng (0C)
Nhiệt độ nước (0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Khối lượng riêng
của đá
Ghi chú
Mẫu đá khô (g)
Bình + nước (g)
Bình + đá + nước
(g)
Từng lần thí nghiệm
(g/cm3)
Trung bình (g/cm3)
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
HIỆU
CHỈNH BÌNH TỶ TRỌNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1. Ghi chép
hiệu chỉnh bình tỷ trọng
Số hiệu bình tỷ
trọng
Khối lượng (g)
Nhiệt độ của nước 0C
Hiệu chỉnh
Ghi chú
Bình
Bình + nước
Người hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
BẢNG
TRA CỨU KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NƯỚC CẤT Ở CÁC NHIỆT ĐỘ KHÁC NHAU
Nhiệt độ của nước 0C
Khối lượng riêng
của nước (g/cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99999
6
0,99997
7
0,99993
8
0,99988
9
0,99981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99973
11
0,99963
12
0,99952
13
0,99940
14
0,99927
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99913
16
0,99897
17
0,99880
18
0,99862
19
0,99843
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99823
21
0,99802
22
0,99780
23
0,99757
24
0,99733
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99707
26
0,99681
27
0,99654
28
0,99626
29
0,99587
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99566
31
0,99537
32
0,99505
33
0,99473
34
0,99440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99406
MỤC LỤC
14TCN 183 : 2006 – Đá xây dựng công trình
thủy lợi – Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu thí nghiệm.
14TCN 184 : 2006 – Đá xây dựng công trình
thủy lợi – Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định
tên đá.
14TCN 185 : 2006 – Đá xây dựng công trình
thủy lợi – Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá.