|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
81/2025/TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH GHI, NỘP BÁO
CÁO, NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN; KIỂM TRA TÀU CÁ VÀ GIÁM SÁT SẢN LƯỢNG THỦY SẢN
TẠI CẢNG CÁ; DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC THỦY SẢN BẤT HỢP PHÁP; XÁC NHẬN NGUYÊN
LIỆU, CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai
thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh
sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
1. Chi tiết một số nội
dung của Luật Thủy sản năm 2017 gồm:
a) Điểm
h khoản 2 Điều 52 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản
21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường);
b) Khoản
3 Điều 60 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường);
c) Khoản
4 Điều 61 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường).
2. Về kiểm tra tàu cá
và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản, hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thủy sản; thu mua, chuyển tải, vận chuyển, bốc dỡ, chế biến, xuất nhập khẩu
thủy sản từ khai thác; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai
thác, xác nhận cam kết nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu để chế biến
xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhật ký khai thác
thủy sản là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại thông tin hoạt động khai
thác trên biển của tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
2. Nhật ký thu mua,
chuyển tải là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại thông tin quá trình
hoạt động thu mua, chuyển tải thủy sản của tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy
sản.
3. Báo cáo khai thác
thủy sản là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại kết quả hoạt động của
tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản có
chiều dài lớn nhất từ 6 đến dưới 12 mét cho một chuyến biển.
4. Xác nhận nguyên
liệu thủy sản là việc xác nhận của cơ quan thẩm quyền đối với nguyên liệu
thủy sản có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định về khai thác thủy sản
bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
5. Chứng nhận nguồn
gốc thủy sản từ khai thác là việc chứng nhận của cơ có quan thẩm quyền đối
với lô hàng thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định
về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
6. Xác nhận cam kết
nguyên liệu thủy sản nhập khẩu hoặc sản phẩm thủy sản được sản xuất từ nguyên
liệu thủy sản nhập khẩu là việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với
lô hàng thủy sản được chế biến từ thủy sản khai thác nhập khẩu không có nguồn
gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
Điều
4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Thông tư này
1. Tổ chức, cá nhân có
thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách
thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ
phận một cửa;
b) Thông qua dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là
bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan
theo quy định.
3. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4. Tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác,
cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.
Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt theo
quy định.
6. Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ
trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này.
Chương
II
GHI, NỘP NHẬT KÝ, BÁO
CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN
Điều
5. Ghi, nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản đối với tàu đánh bắt nguồn lợi
thủy sản
1. Thuyền trưởng tàu
đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên hằng ngày
phải ghi nhật ký khai thác thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp nhật ký khai thác thủy sản cho tổ
chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký khai thác thủy
sản được ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có
mã định danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự
chuyến biển trong năm tự động cập nhật.
2. Thuyền trưởng tàu
đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 đến dưới 12 mét ghi báo
cáo khai thác thủy sản theo Mẫu số 03 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; nộp báo cáo khai thác thủy sản cho tổ chức quản
lý cảng cá theo định kỳ 01 tuần/01 lần.
3. Chủ tàu đánh bắt
nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 6 mét trong quá trình khai thác
thuỷ sản nếu bắt gặp hoặc khai thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm thì ghi báo cáo theo Mẫu số 03 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này (trừ thông tin về sản lượng); nộp báo cáo cho
chính quyền cấp xã khi có phát sinh trường hợp bắt gặp hoặc khai thác không chủ
ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
4. Nhật ký khai thác
thủy sản bản điện tử; xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác bản điện tử theo
đúng mẫu quy định được sử dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy
sản khai thác.
Điều
6. Ghi, nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản đối với tàu hậu cần đánh bắt
nguồn lợi thủy sản
1. Thuyền trưởng tàu
thu mua, chuyển tải thủy sản hằng ngày phải ghi nhật ký thu mua, chuyển tải
thủy sản theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này; nộp nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản cho tổ chức quản lý
cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
được ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có mã
định danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự
chuyến biển trong năm tự động cập nhật.
2. Thuyền trưởng tàu
thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản ghi báo cáo thăm dò, tìm kiếm, dẫn
dụ nguồn lợi thủy sản theo Mẫu số 04 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; nộp báo cáo thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi
thủy sản cho tổ chức quản lý cảng cá trong thời hạn 24 giờ sau khi tàu cập
cảng.
3. Nhật ký thu mua,
chuyển tải thủy sản bản điện tử, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác
bản điện tử theo đúng mẫu quy định được sử dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng
nhận sản phẩm thủy sản khai thác.
Chương
III
KIỂM TRA TÀU CÁ VÀ GIÁM
SÁT SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TẠI CẢNG CÁ, DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC THỦY SẢN BẤT HỢP
PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH
Điều
7. Kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá
1. Cơ quan thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức kiểm tra tàu cá tại cảng cá;
b) Tổ chức quản lý cảng
cá giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng; bố trí văn phòng làm việc, phối hợp
thực hiện kiểm tra tàu cá tại cảng cá.
2. Giám sát việc bốc dỡ
thủy sản qua cảng
Khi nhận được đề nghị
cập cảng của thuyền trưởng tàu cá, tổ chức quản lý cảng cá đối chiếu với danh
sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và danh sách tàu cá có nguy cơ vi
phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp; trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu
cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho bốc dỡ thủy sản và thông báo
cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định; trường hợp tàu cá nằm trong danh
sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí
cho tàu cá cập cảng và thông báo cho cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý theo quy
định; trường hợp không nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản và cử cán bộ giám sát sản
lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng.
Trường hợp phát hiện
tổng sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch 20% so với sản lượng khai báo
trước khi cập cảng thì lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ
quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Biên nhận sản phẩm
thủy sản khai thác bốc dỡ
Theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thu mua thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá kiểm tra thông tin khai
trên Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này, xác nhận khi các thông tin đúng với thực tế tàu cá cập cảng bốc dỡ thuỷ
sản; lưu bản sao chụp tại tổ chức quản lý cảng cá. Tổ chức, cá nhân thu mua
thủy sản từ mỗi tàu cá cập cảng được cấp 01 giấy biên nhận sản phẩm thủy sản
khai thác bốc dỡ theo đúng khối lượng, thành phần loài đã thu mua.
4. Kiểm tra đối với tàu
cá cập cảng
a) Đối tượng kiểm tra:
Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 24 mét kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối
thiểu 10% đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% đối với tàu làm nghề
khác trên tổng số tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản trong tháng; tàu cá có dấu
hiệu vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định;
b) Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra thông tin được ghi trong Nhật ký khai thác thủy sản hoặc Nhật ký thu
mua, chuyển tải thủy sản với sản lượng, thành phần loài thủy sản trên tàu cá,
phù hợp với loại nghề khai thác; đối chiếu tên, số đăng ký tàu cá với danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố;
c) Biên bản kiểm tra
tàu cá cập cảng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Kiểm tra đối với tàu
cá rời cảng
a) Đối tượng kiểm tra:
Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 24 mét kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối
thiểu 10% đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% đối với tàu làm nghề
khai thác khác trên tổng số tàu cá rời cảng đi khai thác trong tháng;
b) Nội dung kiểm tra
Kiểm tra, đối chiếu
tên, số đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do
Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố;
Kiểm tra hồ sơ: Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật tàu cá; Giấy chứng nhận cơ sở an toàn thực phẩm (đối với tàu áp
dụng), Nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải (theo mẫu); các
văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy; Sổ danh bạ thuyền viên;
Kiểm tra thực tế trên
tàu: Trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa; hệ thống thông tin liên lạc,
tín hiệu; thiết bị giám sát hành trình; ngư cụ; thuyền viên; đánh dấu tàu cá;
c) Biên bản kiểm tra
tàu cá rời cảng theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
6. Trường hợp phát hiện
vi phạm, cơ quan kiểm tra lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho
cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
Điều
8. Danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định (Danh sách tàu cá IUU)
1. Tàu cá bị đưa vào
danh sách tàu cá IUU khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng
biển nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ, thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền phía Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
b) Tàu cá vi phạm vùng
biển nước ngoài bị bắt giữ nhưng được trả về hoặc tàu cá bị cơ quan thẩm quyền
Việt Nam xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai thác trái phép tại vùng
biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác mà chưa thi hành xong quyết định xử phạt;
c) Tàu cá bị cơ quan có
thẩm quyền xử phạt về một trong các hành vi sau: khai thác thủy sản tại vùng
biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ
chức nghề cá khu vực mà không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn hoặc không có
giấy chấp thuận hoặc giấy chấp thuận hết hạn; vi phạm quy định về quản lý và
bảo tồn nguồn lợi thủy sản như không ghi nhật ký khai thác thủy sản hoặc ghi không
chính xác so với yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực hoặc báo cáo sai một cách
nghiêm trọng; khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác, bảo vệ nguồn
lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức
nghề cá khu vực.
2. Tàu cá được đưa ra
khỏi danh sách tàu cá IUU khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng
biển nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài phá hủy;
b) Tàu cá đã xóa đăng
ký theo quy định của pháp luật;
c) Đã thi hành xong
quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Có bằng chứng chứng
minh tàu cá không vi phạm.
3. Đăng tải danh sách
tàu cá IUU
a) Hằng tuần, căn cứ
thông báo bởi cơ quan thẩm quyền nước ngoài, cơ quan ngoại giao Việt Nam tại
nước ngoài, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư lập danh sách tàu cá có dấu
hiệu vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này gửi Cơ quan quản lý nhà nước
về thuỷ sản cấp tỉnh để chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xác minh.
Trường hợp có đủ căn cứ chứng minh tàu cá vi phạm điểm a khoản 1 Điều này hoặc
quá thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo mà Cơ quan quản lý nhà
nước về thuỷ sản cấp tỉnh không có ý kiến trả lời thì Cơ quan quản lý nhà nước
về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đưa tàu cá vào danh sách tàu cá
IUU;
b) Hằng tuần, Cơ quan
quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh tổng hợp danh sách tàu cá bị xử phạt và
tàu cá đã thi hành xong quyết định xử phạt theo khoản 1 Điều này, gửi Cơ quan
quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
đưa vào, đưa ra khỏi danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và đăng
tải trên trang thông tin điện tử.
Điều
9. Danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm về khai thác thủy sản bất hợp pháp
không báo cáo và không theo quy định (Danh sách tàu cá nguy cơ cao vi phạm IUU)
1. Tàu cá đưa vào danh
sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá không có Giấy
phép khai thác thủy sản; hoặc Giấy phép hết hạn từ 10 ngày trở lên nhưng không
đi khai thác thủy sản;
b) Tàu cá không duy trì
tín hiệu giám sát hành trình khi hoạt động trên biển từ 06 giờ trở lên nhưng
không báo cáo vị trí theo quy định;
c) Tàu cá vi phạm quy
định về khu vực cấm khai thác thủy sản, vùng khai thác thủy sản;
d) Tàu cá vi phạm vùng
biển nước ngoài nhưng chưa bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ và được
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thông báo cho cơ quan có thẩm quyền phía Việt
Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư
này.
2. Tàu cá đưa ra khỏi
danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp
pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá đã khắc phục điểm
a, b khoản 1 Điều này;
b) Đã bị xử phạt vi
phạm hành chính về các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Lập danh sách tàu cá
có nguy cơ cao vi phạm IUU
a) Hằng tuần, Cơ quan
quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh tổng hợp danh sách tàu cá có nguy cơ cao
vi phạm IUU của địa phương gửi Cục Thủy sản và Kiểm ngư, các Cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh có biển khác và các cơ quan chức năng trong tỉnh,
thành phố (Tổ chức quản lý cảng cá, Bộ đội Biên phòng) để theo dõi, kiểm tra,
xử lý theo quy định;
b) Hằng tuần, Cục Thủy
sản và Kiểm ngư rà soát, lập danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm về khai
thác thủy sản bất hợp pháp được quy định tại khoản 1 Điều này và đăng tải trên
trang thông tin điện tử để các cơ quan chức năng tra cứu, theo dõi, kiểm tra,
xử lý theo quy định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giám sát, quản lý tàu cá có nguy cơ cao vi
phạm về khai thác thủy sản bất hợp pháp trên địa bàn để bảo đảm tàu cá không
cho đi hoạt động khai thác thuỷ sản.
Chương
IV
XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU,
CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
Điều
10. Thẩm quyền xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
1. Tổ chức quản lý cảng
cá được chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác thực hiện
xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước về khối lượng, thành phần
loài thủy sản, vùng và thời gian khai thác đối với tàu cá bốc dỡ thủy sản tại
cảng cá khi có yêu cầu.
2. Cơ quan quản lý thủy
sản cấp tỉnh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này thực hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trong nước
không vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định.
3.
Các Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng thuộc Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thực hiện xác nhận cam kết hoặc chứng
nhận sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác nhập
khẩu không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực hoặc nước nhập
khẩu.
Điều
11. Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước
1. Hồ sơ đề nghị xác
nhận gồm:
a) Giấy xác nhận nguyên
liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này đã kê khai đầy đủ thông tin;
b) Giấy biên nhận sản
phẩm thủy sản khai thác bốc d được tổ chức quản lý cảng cá cấp.
2. Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, tổ chức quản lý cảng cá thẩm định
thông tin đề nghị xác nhận về khối lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ tại
cảng với Sổ theo dõi tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản, vùng và thời gian khai
thác với hành trình của tàu trong hệ thống giám sát tàu cá và cấp Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận,
tổ chức quản lý cảng cá trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa xác
nhận hết khối lượng thủy sản trong giấy biên nhận, tổ chức quản lý cảng cá trả
lại bản chính lượng nguyên liệu còn lại cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý
cảng cá thu bản chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ.
3. Tổ chức, cá nhân đề
nghị xác nhận nộp phí, giá dịch vụ theo quy định.
Điều
12. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
1. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thuỷ sản khai thác đối với tàu cá có chiều
dài lớn nhất từ 06 mét trở lên
a) Giấy xác nhận nguyên
liệu thủy sản khai thác có mô tả nguyên liệu đã sử dụng theo mục B Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hết, tổ chức, cá nhân đề nghị
chứng nhận nộp bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác để cơ
quan thẩm quyền xác nhận phần nguyên liệu chưa sử dụng. Trường
hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản chính Giấy
xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ;
b) Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm xuất khẩu vào thị
trường châu Âu hoặc theo Mẫu số 05 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm xuất khẩu vào thị trường các
nước thuộc Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ Đại Tây Dương hoặc giấy chứng nhận
theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đã kê khai đầy đủ thông tin
hoặc mẫu khác theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu;
c) Thông tin bổ sung
cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
d) Thông tin vận tải
theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thuỷ sản khai thác đối với tàu cá có chiều
dài lớn nhất dưới 06 mét
a) Giấy biên nhận sản
phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ theo Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này đã được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
tàu đăng ký cấp;
b) Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác được cấp lại trong các trường hợp có thay đổi
thông tin trong giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu
số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc giấy chứng nhận theo yêu cầu
của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đã kê khai đầy đủ thông tin.
4.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này kiểm tra thông tin, thẩm định hồ
sơ và thực hiện:
a) Đối với tàu cá có
chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên: Chứng nhận khi thông tin trong Giấy chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng với thông tin về
tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai
thác; xác nhận vào mục C của Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi
nguyên liệu chưa sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị
(bao gồm bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu
chưa sử dụng hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền;
b)
Đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét: Chứng nhận khi thông tin
trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng
với thông tin về tàu cá, Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ; xác
nhận vào mục B của Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này khi nguyên liệu chưa sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ
sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị (bao gồm bản chính Giấy biên nhận sản phẩm thủy
sản khai thác bốc dỡ khi nguyên liệu chưa dùng hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ
quan thẩm quyền;
c) Không chứng nhận khi
thông tin kê khai trong hồ sơ không đúng với thông tin về tàu cá, Giấy phép
khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; trường hợp
không chứng nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Tổ chức, cá nhân đề
nghị chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định.
Điều
13. Xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc
từ thủy sản khai thác nhập khẩu
1. Hồ sơ đề nghị xác
nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy
sản khai thác nhập khẩu gồm:
a) Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang cờ
cấp;
b) Giấy xác nhận cam
kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai
thác nhập khẩu theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền
nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực đã kê khai đầy đủ thông tin;
Tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về tính chính xác đối với các thông tin cung cấp để phục vụ cho
việc xác nhận hoặc chứng nhận thuỷ sản xuất khẩu được chế biến từ thuỷ sản khai
thác nhập khẩu.
2. Cơ quan quy định tại
khoản 3 Điều 10 Thông tư này thực hiện kiểm tra, xác nhận
cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác nhập khẩu theo các nội dung sau:
a) Đối chiếu thông tin
về tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản và các thông tin khác (quốc gia có tàu mang
cờ, khối lượng, chủng loại thủy sản) trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản
khai thác do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô nguyên liệu nhập khẩu
vào Việt Nam;
b) Đối chiếu về khối
lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất
khẩu với thông tin về lô hàng nhập khẩu được Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư kiểm tra
về nguồn gốc xuất xứ khai thác đáp ứng quy định chống khai thác bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định khi nhập khẩu vào Việt Nam (nếu có);
c) Đối chiếu về khối
lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất
khẩu với hồ sơ thống kê xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn
gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu và hồ sơ giám sát quá trình sản xuất, chế
biến; dữ liệu theo dõi trừ lùi, định mức của sản phẩm tại cơ sở chế biến và mức
độ đáp ứng về truy xuất nguồn gốc đối với thuỷ sản khai thác.
3. Trong thời hạn 02
ngày làm việc, sau khi kết thúc kiểm tra trên hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này hoặc tối đa 03 làm việc ngày nếu
phải kiểm tra tại hiện trường trong trường hợp có nghi ngờ, thực hiện xác nhận
cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác nhập khẩu nếu lô hàng đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp không xác nhận cam kết hoặc chứng nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
14. Kiểm tra việc thực hiện xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác
1. Cơ quan kiểm tra:
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường.
2. Đối tượng được kiểm
tra: Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh; tổ chức quản lý cảng cá được chỉ định
có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; cơ sở chế biến, xuất
khẩu thủy sản có thực hiện xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản
khai thác.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra về trình
tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác,
chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;
b) Kiểm tra về trình
tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện việc kiểm tra tàu cá cập cảng, rời cảng và giám
sát sản lượng thủy sản bốc dỡ tại cảng cá.
4. Xử lý kết quả kiểm
tra: Trong trường hợp phát hiện có vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan
kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo
quy định; kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đưa ra khỏi danh sách cảng cá
chỉ định đối với những tổ chức quản lý cảng cá không thực hiện đúng quy định về
xác nhận nguyên liệu thủy sản từ khai thác gây hậu quả dẫn đến các lô hàng bị
trả về hoặc vi phạm có hệ thống quy trình thẩm định xác nhận nguyên liệu, chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Chương
V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN
HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều
15. Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư
1. Tổ chức thực hiện
các nội dung được quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ghi,
nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản; công tác kiểm tra, xác nhận nguyên
liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, biên nhận sản phẩm thủy sản khai
thác đã được bốc dỡ.
3. Tổ chức kiểm tra
việc thực hiện xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
của các tổ chức, cá nhân liên quan.
4. Chủ trì xử lý vướng
mắc liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai
thác trong nước; phối hợp với các cơ quan có liên quan trao đổi thông tin, xử
lý vướng mắc liên quan đến việc xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy
sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu.
5. Đăng tải danh sách
tàu cá IUU, danh sách tàu cá nguy cơ cao vi phạm IUU trên Trang thông tin điện
tử của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư.
6. Tổng hợp, báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện xác nhận nguyên liệu, chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác.
7. Xây dựng phần mềm
truy xuất nguồn gốc thủy sản và quy chế quản lý, sử dụng phần mềm để truy xuất
nguồn gốc thủy sản bằng điện tử thống nhất trong toàn quốc.
8. Chia sẻ kết quả kiểm
tra về thực hiện quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định đối với thuỷ sản nhập khẩu theo quy định của Hiệp định các quốc
gia có cảng (PSMA), nhập khẩu qua đường container để chế biến xuất khẩu với Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường để phục vụ công tác xác nhận cam
kết, chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác
nhập khẩu để chế biến xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu.
Điều
16. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
1. Chỉ đạo, tổ chức
thực hiện, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chống khai thác thủy sản bất
hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao đối với hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu; xác
nhận cam kết, chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác nhập khẩu để chế biến xuất khẩu vào thị
trường có yêu cầu; kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đối với hàng
thủy sản xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu trong quá trình thực hiện các hoạt
động lấy mẫu thẩm tra an toàn thực phẩm, thẩm định và chứng nhận lô hàng thủy
sản xuất khẩu.
2. Thống nhất quản lý
về chuyên môn, nghiệp vụ; tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện công tác
kiểm tra, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn
gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu.
3. Chủ trì đàm phán với
cơ quan thẩm quyền nước ngoài trong việc hợp tác, trao đổi thông tin, xử lý
vướng mắc liên quan đến việc xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản
xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu.
4. Chỉ đạo Trung tâm
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng:
a) Thực hiện việc xác
nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy
sản khai thác nhập khẩu theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Hướng dẫn chủ hàng nhập khẩu trình tự, thủ tục và nội dung liên quan đến
việc xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc
từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định tại Thông
tư này;
c) Lưu trữ hồ sơ xác
nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy
sản khai thác nhập khẩu trong thời hạn 36 tháng kể từ
ngày được xác nhận, chứng nhận;
d) Hàng quý gửi báo cáo
kết quả kiểm tra, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu
có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu về Cục
Thuỷ sản và Kiểm ngư để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
17. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo, tuyên
truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn được giao
quản lý.
2. Tổ chức kiểm tra, kiểm
soát tàu cá hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp tại cảng cá trên địa bàn
tỉnh.
3. Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đảm bảo kinh phí, nguồn nhân lực và các điều kiện liên quan
cho hoạt động của cơ quan thẩm quyền về kiểm tra tàu cá tại cảng cá, xác nhận
nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
4. Cập nhật, báo cáo
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư những thay đổi về tổ chức, nhân sự quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư này (mẫu dấu, chữ ký) để
thông báo cho cơ quan thẩm quyền nước ngoài.
5. Hướng dẫn chủ hàng,
chủ tàu, thuyền trưởng trình tự, thủ tục và nội dung liên quan đến việc xác
nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo quy định.
6. Yêu cầu thuyền
trưởng, chủ tàu hoặc người đại diện của chủ tàu, chủ hàng cung cấp những thông
tin liên quan phục vụ cho việc kiểm tra, xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác theo quy định.
7. Cập nhật dữ liệu từ
nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia.
8. Phối hợp với Cục Thuỷ
sản và Kiểm ngư tiếp nhận, xử lý, xác minh thông tin liên quan đến xác nhận
nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo yêu cầu của cơ quan
thẩm quyền nước ngoài.
9. Rà soát, tổng hợp và
báo cáo Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư danh sách tàu cá đề nghị đưa vào hoặc đưa ra
khỏi danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
10. Tổng hợp tình hình
khai thác thủy sản từ nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, công tác xác nhận
nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, tàu cá khai thác thủy sản
bất hợp pháp gửi về Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư trước ngày 20 hàng tháng hoặc khi
có yêu cầu.
11. Báo cáo Cơ quan
quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực
hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu
số 01 Phụ lục VII, kết quả hoạt động của cảng cá trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này; lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày chứng nhận.
Điều
18. Tổ chức quản lý cảng cá
1. Cập nhật, báo cáo
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác để đăng tải, thông báo trên trang thông tin điện
tử của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
2. Tổ chức tập huấn
hoặc cử người tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công
tác xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác.
3. Đảm bảo vệ sinh, an
toàn thực phẩm tại cảng cá theo quy định.
4. Từ chối cho tàu cá
bốc dỡ thủy sản đối với tàu cá nằm trong danh sách tàu cá IUU và thông báo cho
cơ quan thẩm quyền xử lý.
5. Hằng ngày ghi chép,
cập nhật sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng theo Mẫu
số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; cập nhật dữ liệu sản
lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc
gia để làm căn cứ kiểm tra, xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác.
6. Chấp hành việc thanh
tra, kiểm tra của cơ quan chức năng về việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai
thác, phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra tàu cá tại
cảng cá.
7. Cấp phát mẫu nhật
ký, báo cáo khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân có tàu cá; thu nhật ký, báo
cáo khai thác thủy sản; lập danh sách tàu cá đã nộp nhật ký, báo cáo khai thác
thủy sản và gửi về cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh trước ngày 20 hằng tháng;
kịp thời cập nhật dữ liệu từ nhật ký, báo cáo khai thác vào cơ sở dữ liệu nghề
cá quốc gia để làm căn cứ kiểm tra, xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai
thác.
8. Trước ngày 20 hằng
tháng, báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh để tổng hợp kết
quả hoạt động của cảng cá trên địa bàn theo Mẫu
số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; lưu trữ hồ sơ liên quan
đến việc cấp Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ, Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày xác nhận.
Điều
19. Thuyền trưởng, chủ tàu cá
1. In, ghi và nộp nhật
ký, báo cáo khai thác thủy sản theo quy định; cung cấp đúng, đầy đủ thông tin
ghi trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác cho chủ hàng; ký xác nhận và chịu trách nhiệm về thông
tin đã cung cấp.
2. Thông báo cho tổ
chức quản lý cảng cá trước khi tàu cập cảng hoặc rời cảng theo quy định; cung
cấp thông tin về tàu cá, yêu cầu về dịch vụ, dự kiến sản lượng thủy sản bốc dỡ
qua cảng.
3. Thực hiện các hoạt
động khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật.
4. Chấp hành việc thanh
tra, kiểm tra, kiểm soát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
20. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
1. Cung cấp đúng, đầy
đủ thông tin ghi trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất
khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; ký xác nhận và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, xác thực đối với thông tin, hồ sơ đã cung cấp.
2. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ
để truy xuất nguồn gốc, phân biệt các lô nguyên liệu đã sản xuất, lô nguyên
liệu chưa sản xuất, còn đang bảo quản trong kho của cơ sở, đảm bảo cơ sở chỉ
tiếp nhận, chế biến nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp. Lưu trữ hồ sơ xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai
thác, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc
từ thủy sản khai thác nhập khẩu trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được xác
nhận, chứng nhận. Được lựa chọn một trong các cơ quan thẩm quyền quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để nộp hồ
sơ đề nghị chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
3. Phối hợp với cơ quan
thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin, giải trình những vướng mắc theo yêu
cầu cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đối với lô hàng xuất khẩu.
4. Đối với cơ sở chế
biến thuỷ sản khai thác xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu xác nhận, chứng
nhận đáp ứng quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo
quy định:
a) Lưu giữ đầy đủ hồ
sơ, tài liệu, bằng chứng để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập
khẩu vào Việt Nam, nguyên liệu khai thác trong nước được sử dụng để chế biến
xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định;
b) Thiết lập hệ thống
truy xuất nguồn gốc thuỷ sản khai thác theo quy định chống khai thác bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định đảm bảo truy xuất được các nguồn
nguyên liệu, các lô nguyên liệu khác nhau được tiếp nhận, bảo quản, đưa vào chế
biến và xuất khẩu; đảm bảo truy xuất được giữa hồ sơ giám sát sản xuất với thực
tế hoạt động sản xuất, bảo quản và xuất khẩu.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
21. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư thay thế
Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản;
công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác.
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều
3 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực
thủy sản;
b) Điều
1 Thông tư số 05/2025/TT-BNNMT ngày 02/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực khai thác thuỷ
sản.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép,
giấy xác nhận, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử
dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi
hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy xác nhận, giấy
chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Thông
tư này giải quyết.
3.
Nhật ký khai thác thủy sản, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản đã thực hiện
trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng làm căn cứ để xác
nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Nhật ký khai thác thủy
sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử áp dụng từ ngày
01/7/2026 đối với tàu cá có chiều dài từ 24 mét trở lên, từ ngày 01/9/2026 đối
với tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên đến dưới 24 mét; từ ngày 01/01/2027
đối với tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét.
4. Giấy biên nhận thủy
sản bốc dỡ qua cảng, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất
khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu được cấp trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
5.
Hệ thống truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử áp dụng thực hiện như
sau: Tàu cá rời cảng, cập cảng, cấp Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác
bốc dỡ áp dụng từ ngày 01/03/2026; Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác
áp dụng từ ngày 01/6/2026; Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác áp dụng
từ ngày 01/9/2026. Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp bản giấy trong trường hợp bất
khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá
nhân.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo
về Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư hoặc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các đơn vị trực
thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|