THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI
HỐI TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp
phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền,
chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện
các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
các nội dung sau:
1. Việc sử dụng tài khoản
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 84 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý
ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để thực
hiện các hoạt động ngoại hối trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của
doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tài khoản thanh toán bằng
ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên;
b) Tài khoản vốn của
doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngoài.
2. Việc minh bạch dòng tiền
của các giao dịch chuyển tiền ngoại tệ theo quy định tại điểm a
khoản 1, khoản 3 Điều 84 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với:
1.
Doanh nghiệp thành viên quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
329/2025/NĐ-CP.
2.
Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số
324/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách tài chính trong Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
3.
Bên đi vay trong nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
329/2025/NĐ-CP.
4.
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản bao gồm ngân hàng thành
viên theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP
nơi doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản và tổ chức tín
dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP
nơi bên đi vay trong nước mở tài khoản.
5.
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của
doanh nghiệp thành viên
1. Thu:
a) Ngoại tệ chuyển khoản
từ nước ngoài chuyển vào;
b) Ngoại tệ từ việc thực
hiện hoạt động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam với các thành viên khác, tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;
c) Ngoại tệ chuyển khoản
của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên khác
góp vốn trong doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam và các văn bản hướng dẫn;
d) Nộp lại số ngoại tệ tiền
mặt của doanh nghiệp thành viên rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài
nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng thành viên đã rút tiền theo quy định hiện
hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản
của tổ chức;
đ) Ngoại tệ thu từ việc
thực hiện giao dịch ngoại tệ - ngoại tệ với ngân hàng thành viên theo quy định
tại Chương IV Nghị định số 329/2025/NĐ-CP;
e) Thu ngoại tệ đối với
các trường hợp được thu ngoại tệ từ tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam
không là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng
ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
g) Ngoại tệ từ tài khoản
vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân
hàng thành viên khác;
h) Ngoại tệ điều chuyển từ
tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại
ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt
Nam;
i) Các khoản thu hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
2. Chi:
a)
Bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng Việt Nam;
b)
Chuyển tiền, thanh toán cho các hoạt động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, với tổ chức,
cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;
c)
Chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng
thành viên khác;
d) Rút ngoại tệ tiền mặt
cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài công tác;
đ) Chuyển khoản hoặc rút
ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người
cư trú là cá nhân nước ngoài;
e) Chuyển khoản ngoại tệ
sang tài khoản vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành
viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
g) Điều chuyển ngoại tệ
sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại
ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt
Nam;
h) Chuyển tiền, thanh
toán cho các tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên đối với
các giao dịch được phép thực hiện bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
i) Chi chuyển khoản ngoại
tệ phần giảm vốn góp trong doanh nghiệp thành viên, lợi nhuận và các nguồn thu
hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc
tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài sang tài khoản vốn của nhà đầu tư nước
ngoài;
k) Chi ngoại tệ góp vốn để
thành lập doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn;
l) Các khoản chi hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
3. Các hoạt động, dịch vụ
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm các hoạt động quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 84 Nghị định 329/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Sử dụng tài khoản vốn của nhà đầu tư nước ngoài
liên quan đến hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam
1. Thu:
a) Ngoại tệ chuyển khoản
từ nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt
Nam để thực hiện hoạt động đầu tư thành lập doanh nghiệp thành viên, góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp thành viên;
b) Nhận ngoại tệ chuyển
khoản từ việc thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, cổ phần, phần vốn
góp trong doanh nghiệp thành viên;
c) Nhận ngoại tệ chuyển
khoản từ tài khoản thanh toán của thành viên trong trường hợp giảm phần vốn
góp, nhận lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư
vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài;
d) Lãi từ số dư trên tài
khoản vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Chi:
a) Chuyển tiền để thực hiện
hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp thành viên, góp vốn, mua cổ phần, phần
vốn góp trong doanh nghiệp thành viên;
b) Thanh toán các khoản
phí, lệ phí, thuế, nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí liên quan đến các giao
dịch góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hướng
dẫn của Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
c) Chuyển ra nước ngoài vốn
đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư vào Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài;
d) Trả phí dịch vụ liên
quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định
của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Điều 5. Sử dụng tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên
1. Thu:
a)
Nhận tiền rút vốn khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
b)
Chuyển đổi ngoại tệ từ nguồn tiền rút vốn khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài
lãnh thổ Việt Nam (trong trường hợp đồng tiền rút vốn không phải là đồng tiền của
tài khoản vốn);
c)
Các khoản thu được phép từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất
liên quan đến khoản vay từ tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;
d)
Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí của khoản cho vay đối với tổ chức, cá nhân ngoài
lãnh thổ Việt Nam;
đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi)
và phí từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của
bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;
e) Nhận ngoại tệ từ tài
khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân
hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
g) Thu chuyển khoản từ nước
ngoài phần lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư từ
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;
h) Thu chuyển khoản từ nước
ngoài trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư,
thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
i) Thu hồi vốn đầu tư, lợi
nhuận và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị
định số 324/2025/NĐ-CP;
k) Nhận ngoại tệ chuyển
khoản từ nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp từ Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;
l) Lãi từ số dư trên tài
khoản.
2. Chi:
a)
Trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt
Nam;
b)
Trả khoản nhận nợ (gốc, lãi) và phí giữa doanh nghiệp thành viên và bên bảo đảm
sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho doanh nghiệp thành viên
theo thỏa thuận trong giao dịch vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt
Nam;
c)
Mua ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ cá nhân, tổ chức
ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền
của tài khoản vốn;
d)
Các khoản thanh toán phát sinh từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá,
lãi suất liên quan đến khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt
Nam;
đ) Giải ngân khoản cho
vay đối với cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;
e) Giải ngân khoản cho
vay vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của
bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;
g) Chuyển vốn đầu tư để
thực hiện hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước
ngoài;
h) Chuyển vốn đầu tư để
thực hiện hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần
còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;
i) Chuyển sang tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng
thành viên;
k) Trả phí dịch vụ liên
quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định
của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khoản.
Điều 6. Minh bạch dòng tiền
Khi thực hiện các giao dịch
qua tài khoản vốn quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này, lệnh
chuyển tiền phải được ghi rõ các thông tin cơ bản để làm cơ sở xác định giao dịch
như sau:
1. Đối với giao dịch vay,
cho vay:
a) Bên cho vay khi giải
ngân khoản vay cần ghi rõ: “giải ngân khoản vay ... theo hợp đồng vay số…ngày…;
tổng giá trị khoản vay...”;
b) Bên đi vay khi chuyển
tiền trả nợ cần ghi rõ: “trả nợ gốc/lãi/phí khoản vay theo hợp đồng vay số…ngày…;
tổng giá trị khoản vay...”.
2. Đối với giao dịch đầu
tư:
a) Ngân hàng cung ứng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản nơi nhà đầu tư nước ngoài, thành viên mở tài khoản
thanh toán phải yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài, thành viên ghi rõ mục đích chuyển
tiền như: “chuyển tiền để thành lập doanh nghiệp thành viên/góp vốn/mua cổ phần/mua
phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hợp đồng/thỏa thuận/giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền cấp số…ngày...”; hoặc “chuyển tiền để mua/bán chứng
khoán, các giấy tờ có giá khác...”;
b) Nhà đầu tư nước ngoài,
thành viên cần ghi rõ mục đích chuyển tiền như: “chuyển tiền để thành lập doanh
nghiệp thành viên/góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp trong doanh nghiệp thành
viên theo hợp đồng/thỏa thuận/giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp số…ngày….”;
hoặc “chuyển tiền để mua/bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác...”.
Điều 7. Trách nhiệm của nhà đầu tư nước ngoài
1. Tuân thủ các quy định
tại Thông tư này, quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các quy định có liên quan khác.
2. Cung cấp các tài liệu,
chứng từ liên quan đến đầu tư từ nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài
liệu, chứng từ đã xuất trình.
Điều 8. Trách nhiệm của bên đi vay trong nước
1. Tuân thủ các quy định
tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và
thực hiện thỏa thuận vay từ thành viên.
2. Xuất trình chứng từ
theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua
tài khoản khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay từ thành
viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các
chứng từ này.
Điều 9. Trách nhiệm của thành viên
1. Tuân thủ các quy định
tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thành viên có trách
nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài là bên cho vay ghi rõ mục đích chuyển
tiền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3. Cung cấp các tài liệu,
chứng từ liên quan đến các hoạt động ngoại hối theo quy định tại Thông tư này
theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, Cơ quan
có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài
liệu, chứng từ đã xuất trình.
Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh
toán qua tài khoản
1. Yêu cầu nhà đầu tư nước
ngoài, thành viên, bên đi vay trong nước ghi rõ mục đích chuyển tiền tại lệnh
chuyển tiền theo quy định tại Thông tư này; cung cấp các tài liệu, chứng
từ liên quan đến các giao dịch chuyển tiền qua các tài khoản thanh toán của nhà
đầu tư nước ngoài, thành viên và bên đi vay trong nước; đảm bảo khớp đúng các lệnh
chuyển tiền với các tài liệu, chứng từ do nhà đầu tư nước ngoài, thành viên,
bên đi vay trong nước và các bên liên quan xuất trình theo quy định tại Thông
tư này.
2. Xem xét, kiểm tra, lưu
giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc
cung ứng các dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư nước ngoài, thành viên và bên đi
vay trong nước được thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật.
3. Tuân thủ quy định pháp
luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
4. Thực hiện việc cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho các giao dịch liên quan đến khoản vay từ
thành viên của bên đi vay trong nước theo quy định tại Thông tư này trên cơ sở:
a) Văn bản xác nhận đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản vay từ thành viên của bên đi vay trong nước (trong
trường hợp khoản vay thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi); chứng từ
chứng minh bên đi vay trong nước đã khai báo khoản vay (trong trường hợp khoản
vay thuộc đối tượng khai báo) và hồ sơ, tài liệu khác theo quy định của cơ quan
điều hành;
b) Thỏa thuận vay, thỏa
thuận thay đổi thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan đến khoản vay
từ thành viên của bên đi vay trong nước.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
2. Thông tư này sửa đổi,
bổ sung Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm
2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài
khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được
phép như sau:
a) Bổ sung điểm đ khoản 1: “Thu ngoại tệ chuyển khoản tiền rút vốn khoản vay từ
thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.”;
b) Bổ sung điểm i khoản 2: “Chi chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản
vay từ thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.”.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Ban Lãnh
đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- Ngân hàng thương mại;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Cục QLNH (03).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|