Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 72/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Khoản thu được phép thanh toán ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Ngày 31/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 72/2025/TT-NHNN hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Khoản thu được phép thanh toán ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Theo đó, doanh nghiệp thành viên là thành viên không là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trong đó, các khoản thu được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên bao gồm:

- Ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;

- Ngoại tệ từ việc thực hiện hoạt động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;

- Ngoại tệ chuyển khoản của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên khác góp vốn trong doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn; 

- Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của doanh nghiệp thành viên rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng thành viên đã rút tiền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản của tổ chức;

- Ngoại tệ thu từ việc thực hiện giao dịch ngoại tệ - ngoại tệ với ngân hàng thành viên theo quy định tại Chương IV Nghị định 329/2025/NĐ-CP ;

- Thu ngoại tệ đối với các trường hợp được thu ngoại tệ từ tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;

- Ngoại tệ từ tài khoản vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;

- Ngoại tệ điều chuyển từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam;

- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 72/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:

1. Việc sử dụng tài khoản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 84 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động ngoại hối trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên;

b) Tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngoài.

2. Việc minh bạch dòng tiền của các giao dịch chuyển tiền ngoại tệ theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 84 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Doanh nghiệp thành viên quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.

2. Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

3. Bên đi vay trong nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.

4. Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản bao gồm ngân hàng thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP nơi doanh nghiệp thành viên, nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản và tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP nơi bên đi vay trong nước mở tài khoản.

5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên

1. Thu:

a) Ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;

b) Ngoại tệ từ việc thực hiện hoạt động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;

c) Ngoại tệ chuyển khoản của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên khác góp vốn trong doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn; 

d) Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của doanh nghiệp thành viên rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng thành viên đã rút tiền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản của tổ chức;

đ) Ngoại tệ thu từ việc thực hiện giao dịch ngoại tệ - ngoại tệ với ngân hàng thành viên theo quy định tại Chương IV Nghị định số 329/2025/NĐ-CP;

e) Thu ngoại tệ đối với các trường hợp được thu ngoại tệ từ tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;

g) Ngoại tệ từ tài khoản vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;

h) Ngoại tệ điều chuyển từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam;

i) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

2. Chi:

a) Bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Chuyển tiền, thanh toán cho các hoạt động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, với tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;

c) Chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;

d) Rút ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài công tác;

đ) Chuyển khoản hoặc rút ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài;

e) Chuyển khoản ngoại tệ sang tài khoản vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác; 

g) Điều chuyển ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam;

h) Chuyển tiền, thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên đối với các giao dịch được phép thực hiện bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;

i) Chi chuyển khoản ngoại tệ phần giảm vốn góp trong doanh nghiệp thành viên, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài sang tài khoản vốn của nhà đầu tư nước ngoài;

k) Chi ngoại tệ góp vốn để thành lập doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn;

l) Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

3. Các hoạt động, dịch vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm các hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 84 Nghị định 329/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Sử dụng tài khoản vốn của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

1. Thu:

a) Ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư thành lập doanh nghiệp thành viên, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp thành viên;

b) Nhận ngoại tệ chuyển khoản từ việc thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên;

c) Nhận ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của thành viên trong trường hợp giảm phần vốn góp, nhận lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài;

d) Lãi từ số dư trên tài khoản vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

2. Chi:

a) Chuyển tiền để thực hiện hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp thành viên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên;

b) Thanh toán các khoản phí, lệ phí, thuế, nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí liên quan đến các giao dịch góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hướng dẫn của Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

c) Chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài;

d) Trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Điều 5. Sử dụng tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên

1. Thu:

a) Nhận tiền rút vốn khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;

b) Chuyển đổi ngoại tệ từ nguồn tiền rút vốn khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam (trong trường hợp đồng tiền rút vốn không phải là đồng tiền của tài khoản vốn);

c) Các khoản thu được phép từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khoản vay từ tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;

d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí của khoản cho vay đối với tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam; 

đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi) và phí từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;

e) Nhận ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;

g) Thu chuyển khoản từ nước ngoài phần lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;

h) Thu chuyển khoản từ nước ngoài trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;

i) Thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;

k) Nhận ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài;

l) Lãi từ số dư trên tài khoản.

2. Chi:

a) Trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;

b) Trả khoản nhận nợ (gốc, lãi) và phí giữa doanh nghiệp thành viên và bên bảo đảm sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm cho doanh nghiệp thành viên theo thỏa thuận trong giao dịch vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam; 

c) Mua ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài khoản vốn;

d) Các khoản thanh toán phát sinh từ giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khoản vay từ cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam; 

đ) Giải ngân khoản cho vay đối với cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam;

e) Giải ngân khoản cho vay vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng Việt Nam của bên đi vay trong nước trong giao dịch cho vay đối với bên đi vay trong nước;

g) Chuyển vốn đầu tư để thực hiện hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam ra nước ngoài; 

h) Chuyển vốn đầu tư để thực hiện hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 324/2025/NĐ-CP;

i) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;

k) Trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khoản.

Điều 6. Minh bạch dòng tiền 

Khi thực hiện các giao dịch qua tài khoản vốn quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này, lệnh chuyển tiền phải được ghi rõ các thông tin cơ bản để làm cơ sở xác định giao dịch như sau:

1. Đối với giao dịch vay, cho vay: 

a) Bên cho vay khi giải ngân khoản vay cần ghi rõ: “giải ngân khoản vay ... theo hợp đồng vay số…ngày…; tổng giá trị khoản vay...”;

b) Bên đi vay khi chuyển tiền trả nợ cần ghi rõ: “trả nợ gốc/lãi/phí khoản vay theo hợp đồng vay số…ngày…; tổng giá trị khoản vay...”.

2. Đối với giao dịch đầu tư:

a) Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản nơi nhà đầu tư nước ngoài, thành viên mở tài khoản thanh toán phải yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài, thành viên ghi rõ mục đích chuyển tiền như: “chuyển tiền để thành lập doanh nghiệp thành viên/góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hợp đồng/thỏa thuận/giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp số…ngày...”; hoặc “chuyển tiền để mua/bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác...”;

b) Nhà đầu tư nước ngoài, thành viên cần ghi rõ mục đích chuyển tiền như: “chuyển tiền để thành lập doanh nghiệp thành viên/góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp trong doanh nghiệp thành viên theo hợp đồng/thỏa thuận/giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp số…ngày….”; hoặc “chuyển tiền để mua/bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác...”.

Điều 7. Trách nhiệm của nhà đầu tư nước ngoài

1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các quy định có liên quan khác.

2. Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến đầu tư từ nước ngoài vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình.

Điều 8. Trách nhiệm của bên đi vay trong nước

1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và thực hiện thỏa thuận vay từ thành viên.

2. Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khoản khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay từ thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ này.

Điều 9. Trách nhiệm của thành viên 

1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thành viên có trách nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài là bên cho vay ghi rõ mục đích chuyển tiền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

3. Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến các hoạt động ngoại hối theo quy định tại Thông tư này theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, Cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình.

Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

1. Yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài, thành viên, bên đi vay trong nước ghi rõ mục đích chuyển tiền tại lệnh chuyển tiền theo quy định tại Thông tư này; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch chuyển tiền qua các tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, thành viên và bên đi vay trong nước; đảm bảo khớp đúng các lệnh chuyển tiền với các tài liệu, chứng từ do nhà đầu tư nước ngoài, thành viên, bên đi vay trong nước và các bên liên quan xuất trình theo quy định tại Thông tư này. 

2. Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư nước ngoài, thành viên và bên đi vay trong nước được thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật.

3. Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

4. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho các giao dịch liên quan đến khoản vay từ thành viên của bên đi vay trong nước theo quy định tại Thông tư này trên cơ sở:

a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay từ thành viên của bên đi vay trong nước (trong trường hợp khoản vay thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi); chứng từ chứng minh bên đi vay trong nước đã khai báo khoản vay (trong trường hợp khoản vay thuộc đối tượng khai báo) và hồ sơ, tài liệu khác theo quy định của cơ quan điều hành;

b) Thỏa thuận vay, thỏa thuận thay đổi thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan đến khoản vay từ thành viên của bên đi vay trong nước.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thông tư này sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép như sau: 

a) Bổ sung điểm đ khoản 1: “Thu ngoại tệ chuyển khoản tiền rút vốn khoản vay từ thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.”;

b) Bổ sung điểm i khoản 2: “Chi chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) và phí của khoản vay từ thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.”.

Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- Ngân hàng thương mại;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Cục QLNH (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 72/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON GUIDANCE FOR USE OF ACCOUNTS FOR FOREIGN EXCHANGE ACTIVITIES AT THE VIETNAM INTERNATIONAL FINANCIAL CENTRE

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to Resolution No. 222/2025/QH15 of the National Assembly on the Vietnam International Financial Centre (VIFC);

Pursuant to Decree No. 329/2025/ND-CP of the Government on licensing for establishment and operation of banks, foreign exchange management, anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction at the VIFC;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the proposal of the Director of the Foreign Exchange Management Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates a Circular on guidance for use of accounts for foreign exchange activities at the Vietnam International Financial Centre.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides guidance on the following matters:

1. The use of accounts prescribed in clauses 1 and 3 Article 84 of Decree No. 329/2025/ND-CP of the Government on licensing for establishment and operation of banks, foreign exchange management, anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction at the VIFC for carrying out foreign exchange activities within the VIFC by member enterprises and foreign investors, including:

a) Foreign currency payment accounts of member enterprises;

b) Capital accounts of member enterprises and foreign investors.

2. Fund flow transparency for foreign currency wire transfer transactions as prescribed in point a clause 1 and clause 3 Article 84 of Decree No. 329/2025/ND-CP.

Article 2. Regulated entities 

This Circular applies to:

1. Member enterprises as prescribed in clause 6 Article 3 of Decree No. 329/2025/ND-CP.

2. Foreign investors as prescribed in clause 10 Article 3 of Decree No. 324/2025/ND-CP of the Government on financial policies at the VIFC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Account-servicing banks, including member banks as prescribed in clause 1 Article 2 of Decree No. 329/2025/ND-CP where member enterprises and foreign investors open accounts, and Vietnamese credit institutions as prescribed in clause 22 Article 3 of Decree No. 329/2025/ND-CP where domestic borrowers open accounts.

5. Other related organizations and individuals.

Article 3. Use of foreign currency payment accounts of member enterprises

1. Credits:

a) Foreign currency transferred by bank transfer from abroad;

b) Foreign currency from conducting activities and services in compliance with the law on the VIFC with other members, organizations and individuals outside the territory of Vietnam;

c) Foreign currency transferred by bank transfer from domestic investors, foreign investors, and other member enterprises as capital contributions to the member enterprise in accordance with Resolution No. 222/2025/QH15 on the VIFC and guiding documents; 

d) Re-deposit of foreign currency cash withdrawn by the member enterprise for employees on overseas business trips but not fully spent, at the member bank from which the withdrawal was made, in accordance with current regulations of the State Bank of Vietnam on depositing foreign currency cash into accounts of organizations;

dd) Foreign currency received from foreign currency-to-foreign currency transactions with member banks as prescribed in Chapter IV of Decree No. 329/2025/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Foreign currency from the member enterprise's own capital account opened at the same or another member bank;

h) Foreign currency transferred from the member enterprise's own foreign currency payment account opened at the same or another member bank or at a Vietnamese credit institution;

i) Other lawful credits in accordance with the law on the VIFC.

2. Debits:

a) Sale of foreign currency to Vietnamese credit institutions;

b) Remittance and payment for activities and services in compliance with the law on the VIFC with other members and with organizations and individuals outside the territory of Vietnam;

c) Conversion into other foreign currencies at the same or another member bank;

d) Withdrawal of foreign currency cash for individuals working for the organization when sent on overseas business trips;

dd) Transfer or withdrawal of foreign currency cash to pay salaries, bonuses and allowances to non-residents and residents who are foreign individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Transfer of foreign currency to the member enterprise's own foreign currency payment account opened at the same or another member bank or at a Vietnamese credit institution;

h) Remittance and payment to organizations and individuals on the territory of Vietnam who are not members, for transactions permitted to be conducted in foreign currency in accordance with regulations of the State Bank of Vietnam on use of foreign exchange on the territory of Vietnam;

i) Transfer of foreign currency representing reduction of capital contributions in the member enterprise, profits and other lawful proceeds related to inward investment activities into the VIFC by foreign investors to the foreign investor's capital account;

k) Payment of foreign currency as capital contributions to establish a member enterprise in accordance with Resolution No. 222/2025/QH15 and guiding documents;

l) Other lawful debits in accordance with the law on the VIFC.

3. The activities and services prescribed in clauses 1 and 2 of this Article do not include the activities prescribed in point a clause 1 Article 84 of Decree No. 329/2025/ND-CP.

Article 4. Use of capital accounts of foreign investors in relation to inward investment activities into the Vietnam International Financial Centre

1. Credits:

a) Foreign currency transferred by bank transfer from abroad by foreign investors into the VIFC to carry out investment activities including establishment of member enterprises, capital contributions, purchase of shares and capital contributions in member enterprises;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Receipt of foreign currency transferred by bank transfer from the member's payment account in cases of reduction of capital contributions, receipt of profits and other lawful proceeds related to inward investment activities into the VIFC by foreign investors;

d) Interest on the balance of the foreign investor's capital account.

2. Debits:

a) Remittance to make capital contributions to establish member enterprises, contribute capital, purchase shares and capital contributions in member enterprises;

b) Payment of fees, charges, taxes, administrative fines and costs related to transactions of capital contributions and purchase of shares and capital contributions in member enterprises in accordance with the guidelines of the Executive Board of the VIFC;

c) Transfer abroad of investment capital, profits and other lawful proceeds from inward investment activities into the VIFC by foreign investors;

d) Payment of service fees related to account management and wire transfer transactions in accordance with the regulations of the account-servicing bank.

Article 5. Use of capital accounts of member enterprises

1. Credits:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conversion of foreign currency from loan drawdown proceeds from individuals and organizations outside the territory of Vietnam (where the currency of the drawdown is not the currency of the capital account);

c) Lawful receipts from derivative transactions for hedging exchange rate and interest rate risks related to loans from organizations and individuals outside the territory of Vietnam;

d) Recovery of principal, interest and fees of loans extended to organizations and individuals outside the territory of Vietnam; 

dd) Recovery of principal, interest and fees from the foreign currency payment account opened at a Vietnamese credit institution by the domestic borrower in lending transactions to domestic borrowers;

e) Receipt of foreign currency from the member enterprise's own foreign currency payment account opened at the same or another member bank;

g) Receipt of wire transfers from abroad of profits and other lawful proceeds related to outward investment activities from the VIFC;

h) Receipt of wire transfers from abroad in cases of transfer of overseas investment capital, reduction of investment capital, liquidation or termination of outward direct investment activities;

i) Recovery of investment capital, profits and other lawful proceeds related to investment activities from the VIFC into the remaining territory of Vietnam in accordance with Decree No. 324/2025/ND-CP;

k) Receipt of foreign currency transferred by bank transfer from abroad related to outward portfolio investment from the VIFC;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Debits:

a) Repayment of principal, interest and fees of loans from individuals and organizations outside the territory of Vietnam;

b) Repayment of principal, interest and fees assumed between the member enterprise and the guarantor after the guarantor has fulfilled its guarantee obligation for the member enterprise pursuant to the agreement in the borrowing transaction from individuals and organizations outside the territory of Vietnam; 

c) Purchase of foreign currency to repay principal, interest and fees of loans from individuals and organizations outside the territory of Vietnam, where the repayment currency is not the currency of the capital account;

d) Payments arising from derivative transactions for hedging exchange rate and interest rate risks related to loans from individuals and organizations outside the territory of Vietnam; 

dd) Disbursement of loans to individuals and organizations outside the territory of Vietnam;

e) Disbursement of loans to the foreign currency payment account opened at a Vietnamese credit institution by the domestic borrower in lending transactions to domestic borrowers;

g) Transfer of investment capital to carry out outward investment activities from the VIFC; 

h) Transfer of investment capital to carry out investment activities from the VIFC into the remaining territory of Vietnam in accordance with Decree No. 324/2025/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Payment of service fees related to account management and wire transfer transactions in accordance with the regulations of the account-servicing bank.

Article 6. Fund flow transparency 

When carrying out transactions through capital accounts prescribed in Articles 4 and 5 of this Circular, payment orders must clearly state the basic information to serve as the basis for identifying transactions as follows:

1. For lending and borrowing transactions: 

a) The lender, when disbursing the loan, must clearly state: "disbursement of loan ... pursuant to loan agreement No. ... dated ...; total loan value ...";

b) The borrower, when remitting repayment funds, must clearly state: "repayment of principal/interest/fees of loan pursuant to loan agreement No. ... dated ...; total loan value ...".

2. For investment transactions:

a) The account-servicing bank where foreign investors and members open payment accounts must require foreign investors and members to clearly state the purpose of the remittance such as: "remittance to establish a member enterprise/make capital contributions/purchase shares/purchase capital contributions in a member enterprise pursuant to contract/agreement/document issued by the competent authority No. ... dated ..."; or "remittance to purchase/sell securities and other valuable papers ...";

b) Foreign investors and members must clearly state the purpose of the remittance such as: "remittance to establish a member enterprise/make capital contributions/purchase shares/purchase capital contributions in a member enterprise pursuant to contract/agreement/document issued by the competent authority No. ... dated ..."; or "remittance to purchase/sell securities and other valuable papers ...".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Comply with the provisions of this Circular, the law on inward investment activities into the VIFC and other relevant regulations.

2. Provide documents and supporting documents related to inward investment activities into the VIFC at the request and in accordance with the guidance of the account-servicing bank, and be legally responsible for the accuracy of the documents and supporting documents presented.

Article 8. Responsibilities of domestic borrowers

1. Comply with the provisions of this Circular and other relevant legal regulations when signing and performing loan agreements from members.

2. Present supporting documents in accordance with legal regulations and at the request of the account-servicing bank when carrying out wire transfer transactions related to loans from members, and be legally responsible for the accuracy and truthfulness of such supporting documents.

Article 9. Responsibilities of members 

1. Comply with the provisions of this Circular and relevant legal regulations.

2. Members are responsible for requiring foreign organizations and individuals who are lenders to clearly state the purpose of the remittance as prescribed in point a clause 1 Article 6 of this Circular.

3. Provide documents and supporting documents related to foreign exchange activities as prescribed in this Circular at the request of the account-servicing bank and competent authorities, and be legally responsible for the accuracy of the documents and supporting documents presented.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Require foreign investors, members and domestic borrowers to clearly state the purpose of remittances in payment orders as prescribed in this Circular; request documents and supporting documents related to wire transfer transactions through payment accounts of foreign investors, members and domestic borrowers; ensure that payment orders are accurately matched with documents and supporting documents presented by foreign investors, members, domestic borrowers and related parties as prescribed in this Circular. 

2. Review, verify and retain documents and supporting documents consistent with actual transactions to ensure that the provision of foreign exchange services to foreign investors, members and domestic borrowers is carried out for the correct purposes and in compliance with legal regulations.

3. Comply with legal regulations on anti-money laundering, counter-terrorist financing and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction.

4. Provide account-based payment services for transactions related to loans from members to domestic borrowers as prescribed in this Circular on the basis of:

a) Registration confirmation document or confirmation of registration of changes for loans from members to domestic borrowers (in cases where the loan is subject to registration or registration of changes); supporting documents evidencing that the domestic borrower has declared the loan (in cases where the loan is subject to declaration); and other documents and records as required by the regulatory authority;

b) Loan agreements, amendments to loan agreements and other agreements related to loans from members to domestic borrowers.

Article 11. Entry into force

1. This Circular comes into force from the date of signing.

2. This Circular amends Article 3 of Circular No. 16/2014/TT-NHNN dated August 1, 2014 of the Governor of the State Bank of Vietnam on guidance for use of foreign currency accounts and Vietnamese dong accounts of residents and non-residents at authorized banks as follows: 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Point i clause 2 is added as follows: "Debit of wire transfers for repayment of principal, interest and fees of loans from members of the Vietnam International Financial Centre.".

Article 12. Responsibilities for implementation

Heads of units under the State Bank of Vietnam and related organizations and individuals shall implement this Circular.

 



PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 72/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

2.661

DMCA.com Protection Status
IP: 210.86.229.51