|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 310/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 03 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2451/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỐ HÓA TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH MẶT ĐẤT ĐẾN
NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số
vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền
hình đến năm 2020 và Quyết định số 01/2015/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 01 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền
hình đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết
định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền
hình mặt đất đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Sửa đổi Khoản
2, Phần II, Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi Điểm a như sau:
“a) Đảm bảo 100% các hộ gia đình có máy thu hình
trên cả nước xem được truyền hình bằng các phương thức khác nhau gồm truyền
hình số mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình qua vệ tinh, truyền hình qua
Internet”.
b) Sửa đổi Điểm b như sau:
“b) Phủ sóng truyền hình số mặt đất để truyền dẫn
các kênh Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết
yếu tới 70% dân cư”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Phần III, Điều 1 như sau:
“4. Thực hiện số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền
hình mặt đất theo địa bàn phủ sóng của các trạm phát sóng truyền hình; kết hợp
số hóa truyền hình mặt đất với truyền hình số qua vệ tinh tại khu vực miền núi,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo để đảm bảo hiệu quả phủ sóng đối với các
địa bàn này.
Kết thúc phát sóng truyền hình tương tự mặt đất tại
một địa phương để chuyển sang truyền hình số mặt đất sau khi hoàn thành cơ bản
việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa
phương”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Phần IV, Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi Điểm b như sau:
“b) Nhóm II: Hà Nội (mở rộng), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh
Bình, Bắc Giang, Phú Thọ, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa -
Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Hậu
Giang”.
b) Sửa đổi Điểm c như sau:
“c) Nhóm III: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,
Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà
Mau, Kiên Giang”.
4. Sửa đổi Khoản
2, Phần IV, Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi Điểm c, gạch đầu dòng thứ
nhất như sau:
"- Đến năm 2018, các đơn vị, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất có trách nhiệm phủ
sóng truyền hình số mặt đất tại các địa bàn đã được phủ sóng bởi các trạm phát
sóng chính truyền hình tương tự mặt đất (trạm có công suất lớn, có vùng phủ
sóng rộng, đặt tại thành phố/thị xã trung tâm của tỉnh hoặc tại các điểm cao) tại
địa bàn các tỉnh thuộc nhóm III để chuyển tải các kênh Chương trình phục vụ nhiệm
vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của các đài truyền hình trung
ương và địa phương”
b) Sửa đổi Điểm c, gạch đầu dòng thứ
ba như sau:
"- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2018 các đài
truyền hình trung ương và địa phương kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh
Chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự
mặt đất tại các tỉnh còn lại thuộc nhóm III và các khu vực không nằm trong vùng
phủ sóng của các trạm phát sóng truyền hình số/tương tự chính tại các tỉnh Quảng
Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Ninh Bình, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa
- Vũng Tàu, Khánh Hòa”.
c) Bãi bỏ Điểm c, gạch đầu dòng thứ
tư.
d) Sửa đổi Điểm d, gạch đầu dòng thứ
nhất như sau:
"- Đến năm 2020, các đơn vị, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất có trách nhiệm phủ
sóng truyền hình số mặt đất tại các địa bàn được phủ sóng bởi các trạm phát
sóng chính truyền hình tương tự mặt đất tại các tỉnh thuộc nhóm IV để chuyển tải
các kênh Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết
yếu của các đài truyền hình trung ương và địa phương trên địa bàn”.
đ) Sửa đổi Điểm d, gạch đầu dòng thứ
ba như sau:
"- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2020, các đài
truyền hình trung ương và địa phương kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh
Chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự
mặt đất tại các tỉnh thuộc nhóm IV”.
5. Bổ sung Điểm d, Khoản 2, Phần V, Điều 1 như sau:
“d) Tại các địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo đang được phủ sóng bởi các trạm phát lại truyền hình tương tự
mặt đất, nếu việc sử dụng dịch vụ truyền hình số mặt đất không hiệu quả thì
chuyển sang sử dụng dịch vụ truyền hình số qua vệ tinh, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố quyết định địa bàn cụ thể sử dụng dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền
hình số mặt đất hoặc dịch vụ truyền hình số qua vệ tinh để truyền dẫn, phát
sóng kênh Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết
yếu của địa phương”.
6. Sửa đổi Điểm
a, Khoản 4, Phần V, Điều 1 như sau:
“Xây dựng, ban hành và áp dụng thống nhất tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật truyền hình số mặt đất DVB-T và các phiên bản tiếp theo đối
với các máy phát, máy thu truyền hình số, đầu thu truyền hình số.
Quy định, hướng dẫn việc đảm bảo an toàn, an ninh mạng
đối với việc sử dụng thiết bị phát, thu truyền hình số mặt đất”.
7. Sửa đổi Khoản
5, Phần V, Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi Điểm b như sau:
“b) Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp
và các nguồn vốn hợp pháp khác được sử dụng để phát triển hạ tầng truyền dẫn,
phát sóng truyền hình số mặt đất phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên
truyền thiết yếu và hỗ trợ đầu thu truyền hình số cho người dân”.
b) Sửa đổi Điểm c như sau:
“c) Việc sử dụng kinh phí từ Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích để hỗ trợ đầu thu truyền hình số thực hiện theo nguyên tắc: Hỗ trợ đầu
thu truyền hình số mặt đất cho cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đủ Điều kiện nhận hỗ
trợ tại địa bàn thuộc vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất; hỗ trợ đầu thu truyền
hình số qua vệ tinh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đủ Điều kiện nhận hỗ trợ tại địa
bàn thuộc vùng phủ sóng truyền hình tương tự mặt đất trước thời điểm ngừng phát
sóng truyền hình tương tự mặt đất nhưng không thuộc vùng phủ sóng truyền hình số
mặt đất.
Việc sử dụng kinh phí từ Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khác của Đề án số hóa truyền dẫn,
phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 thực hiện theo Chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt”.
c) Bãi bỏ Điểm đ.
8. Sửa đổi Khoản
2, Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi Điểm h như sau:
“h) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xác định, phê duyệt vùng hỗ trợ đầu thu truyền
hình số mặt đất, vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh; thống kê hộ
nghèo, cận nghèo đủ Điều kiện nhận hỗ trợ để thực hiện việc hỗ trợ đầu thu truyền
hình số mặt đất hoặc đầu thu truyền hình số vệ tinh”.
b) Sửa đổi Điểm p như sau:
“p) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định số 06/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 01 năm
2016 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình”.
9. Bổ sung, sửa đổi Khoản 7, Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi Điểm b như sau:
“b) Triển khai xây dựng hạ tầng mạng truyền dẫn,
phát sóng số mặt đất theo kế hoạch số hóa. Thực hiện phát sóng truyền hình số mặt
đất sử dụng mạng đơn tần tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ theo đúng quy
hoạch tần số và kế hoạch chuyển đổi tần số đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Bổ sung Điểm c như sau:
“c) Trong khi chưa thành lập doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất, Đài Truyền hình Việt Nam
giao cho 01 đơn vị trực thuộc Đài thực hiện việc truyền dân, phát sóng kênh
truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa
phương đối với các địa phương có yêu cầu, tại địa bàn chưa có dịch vụ truyền dẫn,
phát sóng truyền hình số mặt đất của các doanh nghiệp, trên cơ sở thực hiện
đúng các quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ toàn bộ
về tài chính.”
10. Sửa đổi bổ sung Khoản 8, Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi Điểm a như sau:
“a) Chỉ đạo các Đài Phát thanh - Truyền hình địa
phương từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng theo lộ trình số hóa
và lựa chọn các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng truyền hình để chuyển
tải các kênh Chương trình của địa phương mình trên hạ tầng truyền dẫn, phát
sóng truyền hình số mặt đất, đảm bảo tiến độ”.
b) Bổ sung Điểm c như sau:
“c) Bố trí ngân sách địa phương để triển khai thực
hiện các nhiệm vụ: thông tin, tuyên truyền; truyền dẫn, phát sóng kênh truyền
hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa
phương; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xác định vùng hỗ trợ đầu thu
truyền hình số mặt đất, vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh; lập
danh sách hộ nghèo, cận nghèo đủ Điều kiện nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt
đất hoặc đầu thu truyền hình số vệ tinh và các nhiệm vụ khác theo phân công của
Ban Chỉ đạo Đề án số hóa Truyền hình Việt Nam.
Căn cứ khả năng ngân sách địa phương và các nguồn vốn
hợp pháp khác, quyết định việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số đối với hộ nghèo,
cận nghèo theo tiêu chuẩn hộ nghèo, cận nghèo của địa phương và các đối tượng
chính sách xã hội.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Phần Phụ
lục danh Mục các Chương trình, dự án, đề án số hóa truyền hình mặt đất đến năm
2020, như sau:
a) Sửa đổi tên Chương trình, đề án, dự án thứ 1:
“Chương trình hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, đầu thu truyền hình số vệ
tinh”.
b) Sửa đổi Chương trình, đề án, dự án thứ 2:
“Chương trình xây dựng và chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình
mặt đất sang công nghệ số”. Sửa đổi nguồn vốn: vốn doanh nghiệp/đơn vị; sửa đổi
kinh phí (tỷ đồng): 2.114.
c) Sửa đổi kinh phí “Đề án Điều tra phương thức thu
xem truyền hình và đối tượng hỗ trợ”, sửa đổi kinh phí (tỷ đồng): 12; nguồn vốn:
Quỹ dịch vụ viễn thông công ích.
d) Sửa đổi kinh phí “Đề án thông tin, tuyên truyền
về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất”, kinh phí (tỷ đồng): 33.
đ) Sửa đổi “Tổng kinh phí” (tỷ đồng): 3.869.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, Tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng
phát thanh, truyền hình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|